Sau đó, học viên sử dụng Phần mềm SPSS 16.0 để xử lý và phân tích dữ liệu; dùng phương pháp phân tích nhân tố chính PCA xác định được 05 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng công t
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN HẢI TRIỀU
PHÂN TÍCH CÁC GİẢİ PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH
CẦU Ở TỈNH QUẢNG NGÃİ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN HẢI TRIỀU
PHÂN TÍCH CÁC GİẢİ PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, Luận văn là một thử thách rất lớn đòi hỏi sự nổ lực nghiêm túc của học viên Để hoàn thành được luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, còn phải kể đến sự giúp đỡ nhiệt thành của nhiều đồng nghiệp Do vậy, ngay sau khi hoàn thành luận văn này, cũng là lúc tôi muốn thể hiện lòng biết ơn chân thành và tri ân sâu sắc nhất
Xin cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Bách Khoa thuộc Đại học Đà Nẵng đã truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi trong quá trình học tập Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS Nguyễn Văn Mỹ đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian làm luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn đồng nghiệp ở Quảng Ngãi, các đồng nghiệp cùng cơ quan và các bạn học viên cùng lớp Thạc sỹ ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, khóa 32 đã giúp tôi hoàn thành Luận văn này
Tôi xin chúc các thầy, cô Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, các bạn đồng nghiệp và các bạn học viên cùng lớp dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn mọi người đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Đà Nẵng, ngày thàng năm 2017
Nguyễn Hải Triều
Trang 5Sau đó, học viên sử dụng Phần mềm SPSS 16.0 để xử lý và phân tích dữ liệu; dùng phương pháp phân tích nhân tố chính (PCA) xác định được 05 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng công trình cầu ở Quảng Ngãi gồm: (1) Các yếu về mặt kỹ thuật và tổ chức, (2) Các yếu tố về mặt KCS nội bộ của Nhà thầu, (3) Các yếu tố về năng lực của Tư vấn giám sát, (4) Các yếu tố về năng lực của Chủ đầu tư, (5) Các yếu tố về việc tuân thủ qui trình thi công, nghiệm thu của Nhà thầu Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao quản lý chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi
Từ khóa: Chất lượng công trình cầu ở Quảng Ngãi, phân tích nhân tố chính, yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng công trình cầu
ABSTRACT
Analysis of solutions to improve the quality management of bridges in Quang Ngai is
an urgent and necessary issue that is of concern to the transport sector and the whole society The thesis presents the current status, analysis of causes and proposed solutions to improve quality management of bridges in Quang Ngai province
To determine factors affecting the quality of bridges in Quang Ngai, the author has developed a questionnaire with 36 factors affecting the quality of construction and the importance of each factor; Then send to the experts have been involved in the transport sector
in Quang Ngai to survey The number of questionnaires sent was more than 400 direct questionnaires and more than 300 questionnaires sent via mail; after nearly two months of active contact, collecting questionnaires; The results were 249 questionnaire responses (35.5%); There were 60 questionnaires that were invalid or unreliable; There are 189 valid, reliable questionnaires for analysis and research
The author then used the SPSS 16.0 Software to process and analyze the data; Using the Principal Component Analysis (PCA) method, five main groups of factors affecting the quality of bridge construction in Quang Ngai are identified: (1) technical and organizational weaknesses, (2) weaknesses (3) Qualifications of Supervisor, (4) Capacity Factors of Employer, (5) Elements
of Compliance Execution and acceptance of the contractor Based on that, the authors propose solutions to improve the quality management of bridges in Quang Ngai
Key words: Quality of bridge construction in Quang Ngai, Principal Component
Analysis, factors affecting the quality of bridges
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Bố cục của đề tài 2
5 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 2
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH CẦU Ở TỈNH QUẢNG NGÃI 3
1.1 CÁC CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỢC XÂY DỰNG Ở TỈNH QUẢNG NGÃI 3
1.2 MỘT SỐ BẤT CẬP ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CẦU Ở TỈNH QUẢNG NGÃI 4
1.2.1 Đối với chủ đầu tư 5
1.2.2 Đối với các tổ chức tư vấn xây dựng 5
1.2.3 Đối với nhà thầu thi công xây dựng 7
1.3 MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CÁC CÔNG TRÌNH CẦU BỊ HƯ HỎNG Ở QUẢNG NGÃI 8
Kết luận Chương 1: 11
Chương 2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH CẦU Ở TỈNH QUẢNG NGÃI 12
2.1 CÁC KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 13
2.2.1 Phương pháp phân tích và kiểm nghiệm 13
2.2.2 Đối tượng khảo sát 14
2.2.3 Thiết kế bảng câu hỏi 14
2.2.4 Phương tiện đánh giá 19
2.2.4.1 Phần mềm 16.0: 19
2.4.2.2 Cơ sở lý thuyết đánh giá 20
2.2.5 Thu thập số liệu 22
2.2.5.1 Kết quả thu thập dự liệu 22
2.2.5.2 Đặc điểm của người trả lời (Chuyên gia) 23
2.3 PHÂN TÍCH VÀ DIỄN GIẢI 26
Trang 72.3.1 Xếp hạng các nhân tố 26
2.3.1.1 Hệ số tin cậy Cronbach Alpha: 26
2.3.1.2 Nhận xét 34
2.3.2 Kết quả phân tích và biện luận 34
2.3.2.1 Mười yếu tố được đánh giá quan trọng nhất 34
2.3.2.2 Mười yếu tố được các chuyên gia đánh giá ảnh hưởng đến chất lượng công trình nhiều nhất 38
2.3.2.3 Mười yếu tố có khoảng cách lớn nhất giữa điểm số tầm quan trọng và điểm số mức độ ảnh hưởng đến chất lượng công trình 42
2.3.3 Phân tích nhân tố chính ảnh hưởng đến chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi 46
2.3.3.1 Quá trình thực hiện: 49
2.3.3.2 Kết quả phân tích nhân tố: 49
2.3.2.3 Xây dựng cấu trúc thứ bậc 53
Kết luận Chương 2: 56
Chương 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH CẦU Ở TỈNH QUẢNG NGÃI 57
3.1 NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI 10 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH CẦU Ở TỈNH QUẢNG NGÃI NHIỀU NHẤT 57
3.1.1 Công tác đền bù giải tỏa (MT3) 58
3.1.2 Sự đáp ứng về nhân công và các nguyên vật liệu tại địa phương (MT8) 58
3.1.3 Loại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong dự án (KT2) 58
3.1.4 Kinh nghiệm làm việc tại địa phương của các bên tham gia dự án (MT7) 59
3.1.5 Công tác thiết kế, lựa chọn giải pháp thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, lựa chọn vật liệu xây dựng và công nghệ thi công công trình (KT6) 59
3.1.6 Việc lựa chọn đơn vị Tư vấn giám sát; năng lực, kinh nghiệm và hệ thống quản lý chất lượng của đơn vị TVGS thi công xây dựng công trình (TC7) 60
3.1.7 Độ lớn qui mô dự án (KT1) 60
3.1.8 Công tác thẩm tra, thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế xây dựng công trình (KT7) 61
3.1.9 Điều kiện mặt bằng thi công tại hiện trường (MT10) và Địa điểm dự án (xa xôi, hẻo lánh hay gần trung tâm); hệ thống giao thông đến công trường (MT5) 61
3.2 NHÓM 05 YẾU TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH CẦU Ở TỈNH QUẢNG NGÃİ 61
3.2.1 Yếu tố 01: Các yếu tố ảnh hưởng về mặt kỹ thuật và tổ chức 62
3.2.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng về mặt kỹ thuật: 63
3.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng về mặt tổ chức: 64
3.2.2 Yếu tố 2: Các yếu tố ảnh hưởng về mặt KCS nội bộ của Nhà thầu 65
3.2.3 Yếu tố 3: Các yếu tố về năng lực của Tư vấn giám sát (TVGS): 67
Trang 83.2.4 Yếu tố 4 – Các yếu tố về năng lực của Chủ đầu tư 69
3.2.5 Yếu tố 5 – Các yếu tố về việc tuân thủ qui trình thi công, nghiệm thu 71
Kết luận chương 3 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 2.4 Tổng hợp số năm kinh nghiệm của người trả lời 23 Bảng 2.5 Tổng hợp địa vị công tác của người trả lời 23 Bảng 2.6 Tổng hợp trình độ học vấn của người trả lời 24 Bảng 2.7 Tổng vai trò trong dự án của người trả lời 25 Bảng 2.8 Tổng hợp loại hình dự án của người trả lời đã tham gia 25 Bảng 2.9 Tổng hợp loại hình dự án của người trả lời đã tham gia 26 Bảng 2.10 Cronbach alpha của các thành phần thang đo mức độ ảnh
hưởng đến chất lượng công trình của các nhân tố
trình của các chuyên gia:
38
Bảng 2.15 10 yếu tố được các chuyên gia đánh giá ảnh hưởng đến chất
lượng các công trình cầu nhiều nhất
42
Bảng 2.16 Tổng hợp khoảng cách giữa điểm số tầm quan trọng và điểm
số mức độ ảnh hưởng
42
Bảng 2.17 10 yếu tố có khoảng cách lớn nhất giữa điểm số tầm quan trọng
và ảnh hưởng đến chất lượng công trình
45
Bảng 2.18 Các nhân tố có Cronbach’s alpha > 0,6 và Corrected
Item-Total Correlation > 0,3 sử dụng trong phân tích PCA
46
Bảng 2.20 Kết quả kiểm tra giá trị Communalities 50 Bảng 2.21 Kết quả tổng hợp phương sai giải thích 50
Trang 10Hình 1.2 Hư hỏng tại cầu Suối Tó 1, lý trình Km9+400, tuyến ĐT.623B 8
Hình 1.4 Mặt cầu vượt đường sắt, lý trình Km982+981 bị hư hỏng
nghiêm trọng
9
Hình 1.5 Mặt cầu của Cầu Châu Ổ, Quốc lộ 1, huyện Bình Sơn, tỉnh
Quảng Ngãi hư hỏng, xuống cấp nặng
10
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu đo mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi
14
Hình 2.3 Phân loại người trả lời theo kinh nghiệm làm việc 23 Hình 2.4 Phân loại người trả lời theo chức vụ công tác 24 Hình 2.5 Phân loại người trả lời theo trình độ học vấn 24 Hình 2.6 Phân loại người trả lời theo vai trò tham gia trong dự án 25 Hình 2.7 Phân loại người trả lời theo nguồn vốn thực hiện dự án của
người trả lời tham gia quản lý, điều hành
25
Hình 2.8 Phân loại người trả lời theo qui mô vốn thực hiện dự án đã
tham gia quản lý, điều hành
Hình 3.2 Năm nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng các công
trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi
62
Hình 3.3 Các giải pháp đối với các yếu tố về mặt kỹ thuật và tổ chức để
nâng cao chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi
62
Hình 3.4 Các giải pháp đối với các yếu tố về mặt KCS nội bộ của Nhà
thầu để nâng cao chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi
66
Trang 11Hình 3.5 Sơ đồ giám sát vật liệu đầu vào 68 Hình 3.6 Các giải pháp đối với các yếu tố về năng lực của Chủ đầu tư
để nâng cao chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi
70
Hình 3.7 Các giải pháp đối với các yếu tố về về việc tuân thủ qui trình
thi công, nghiệm thu của Nhà thầu để nâng cao chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi
72
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Tỉnh Quảng Ngãi nằm ở trung đoạn giữa thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, là đầu mối giao thông của khu vực Trung trung bộ và Tây nguyên; có các trục giao thông đường bộ, đường sắt của quốc gia đi qua như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 24, Quốc
lộ 24B, Quốc lộ 24C, Đường sắt thống nhất Bắc Nam gắn với sân bay Quốc tế Chu Lai
và cảng biển nước sâu Dung Quất, nên rất thuận lợi trong việc giao thông với các tỉnh, thành phố trong cả nước và Quốc tế; tỉnh Quảng Ngãi nằm ở vùng Trung trung bộ, phía bắc giáp với tỉnh Quảng Nam, phía tây giáp với tỉnh KonTum, phía Nam giáp với tỉnh Bình Đình và phía Đông giáp với Biển Đông, đặc điểm tự nhiên của tỉnh có đồng bằng nhỏ hẹp, địa hình dốc, có nhiều sông suối, các dòng sông lớn như: Sông Trà Khúc, Sông Vệ, Sông Trà Bồng và hàng trăm con suối lớn nhỏ trên địa bàn 06 huyện Miền núi, tỉnh Quảng Ngãi Vì vậy, việc đầu tư xây dựng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi là vấn đề tất yếu để hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh
Trong những năm qua, nhờ chủ trương, chính sách đổi mới mở cửa của Đảng
và Nhà nước, các công trình cầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đã được đầu tư xây dựng bằng nhiều nguồn vốn khác nhau từ Trung ương, địa phương, trái phiếu Chính phủ và nguồn vốn ODA nhờ đó mà mạng lưới giao thông tỉnh Quảng Ngãi ngày càng hoàn thiện và phát triển lớn mạnh, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa của nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng và phát triển Kinh tế - xã hội của tỉnh nhà, qua đó đã nâng cao được đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, giúp rút ngắn khoảng cách và chênh lệch phát triển giữa Đồng bằng
và Miền núi
Hiện nay, việc tăng cường quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, chống lãng phí thất thoát, đẩy nhanh tiến độ và hiệu quả đầu tư xây dựng công trình; đặc biệt chất lượng công trình giao thông là vấn đề nóng được Lãnh đạo ngành GTVT và toàn xã hội quan
tâm Vì vậy, việc “Phân tích các giải pháp nâng cao quản lý chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi” là vấn đề cần thiết được thực hiện
2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu:
+ Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu tổng quan về thực trạng đầu tư xây dựng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi; phân tích, đánh giá những nguyên nhân chung ảnh hưởng đến chất lượng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao quản lý chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi
+ Mục tiêu cụ thể: Nghiên cứu tổng quan về thực trạng đầu tư xây dựng các
Trang 13công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi; phân tích, đánh giá các yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng và đề xuất các giải pháp nâng cao quản lý chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi và việc đánh giá của các chuyên gia đã và đang công tác trong ngành giao thông ở tỉnh Quảng Ngãi về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tổng quan về việc đầu tư xây dựng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi; việc đánh giá của các chuyên gia đã và đang công tác trong ngành giao thông ở tỉnh Quảng Ngãi về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi; phân tích, đánh giá các yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao quản lý chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi
3 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các qui trình, qui phạm và các tiêu chuẩn của Việt Nam về thiết kế, thi công và nghiệm thu cầu cống; các văn bản của Nhà nước
về quản lý đầu tư xây dựng, văn bản của Nhà nước về Quản lý chất lượng công trình; các sách báo
- Nghiên cứu thực nghiệm: Điều tra, phân tích thực trạng các công trình cầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; các tồn tại, hư hỏng và các phương pháp đã khắc phục tồn tại, nghiên cứu giải pháp trước mắt và lâu dài nhằm nâng cao quản lý chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi
5 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Nguồn tài liệu nghiên cứu về Phân tích các giải pháp nâng cao quản lý chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi chủ yếu dựa vào tài liệu giảng dạy bậc cao học, các báo cáo nghiên cứu khoa học của các tác giả trong và ngoài nước; các sách, các qui định của Nhà nước về công tác đấu thầu, thiết kế, thi công công trình; bảo trì, quản lý đầu tư xây dưng công trình cầu
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH CẦU Ở
TỈNH QUẢNG NGÃI
1.1 CÁC CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỢC XÂY DỰNG Ở TỈNH QUẢNG NGÃI
Tỉnh Quảng Ngãi nằm ở trung đoạn giữa thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, là đầu mối giao thông của khu vực Trung trung bộ và Tây nguyên; có các trục giao thông đường bộ, đường sắt của quốc gia đi qua như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 24, Quốc lộ 24B, Quốc lộ 24C, Đường sắt thống nhất Bắc Nam gắn với sân bay Quốc tế Chu Lai và cảng biển nước sâu Dung Quất, nên rất thuận lợi trong việc giao thông với các tỉnh, thành phố trong cả nước và Quốc tế; tỉnh Quảng Ngãi nằm ở vùng Trung trung bộ, phía bắc giáp với tỉnh Quảng Nam, phía tây giáp với tỉnh KonTum, phía Nam giáp với tỉnh Bình Đình và phía Đông giáp với Biển Đông, đặc điểm tự nhiên của tỉnh có đồng bằng nhỏ hẹp, địa hình dốc, có nhiều sông suối, các dòng sông lớn như Sông Trà Khúc, Sông Vệ, Sông Trà Bồng và hàng trăm con suối lớn nhỏ trên địa bàn
06 huyện Miền núi, tỉnh Quảng Ngãi Vì vậy, tỉnh Quảng Ngãi phải xây dựng nhiều công trình cầu để hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh, hiện tại tỉnh Quảng Ngãi có tổng cộng khoảng 789 cầu lớn nhỏ; nằm trên các tuyến đường Quốc lộ, tỉnh lộ
và các tuyến đường ở các huyện, xã cụ thể được bình bày trên các bảng 1.1, 1.2 và 1.3
Bảng 1.1 Các cầu thuộc các tuyến đường huyện, xã quản lý
Số lượng cầu trên các tuyến đường Huyện, xã
Trang 15Bảng 1.2 Các cầu thuộc các tuyến đường tỉnh quản lý
các tỉnh lộ Ghi chú
1 Tuyến đường ĐT.621 (Châu Ổ - Sa Kỳ) 06
2 Tuyến đường ĐT.622B (Quốc lộ 1A - Trà
3 Tuyến đường ĐT.622C (Quốc lộ 1A - Trà Bồng) 16
4 Tuyến đường ĐT.623 (Sơn Tịnh – Sơn Tây) 07
5 Tuyến đường ĐT.623B (Quảng Ngãi – Thạch
6 Tuyến đường ĐT.623C (Quảng Ngãi – Cổ Lũy) 06
7 Tuyến đường ĐT.624 (Quảng Ngãi – Minh
8 Tuyến đường ĐT.624B (Quán Lát – Đá Chát) 17
9 Tuyến đường ĐT.624C (Quốc lô 24 – Đồng Cát) 08
10 Tuyến đường ĐT.626 (Quốc lô 24 – Tây Trà) 34
11 Tuyến đường ĐT.625 (Quốc lô 24 – Sơn Kỳ) 14
12 Tuyến đường ĐT.627B (Bồ Đề - Đức Lợi – Mỹ Á) 06
13 Tuyến đường ĐT.628 (Quốc lộ 1 – Sơn Kỳ) 05
Bảng 1.3 Các cầu trên các Tuyến Quốc lộ
Trong thời gian qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng được các
cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư và các đơn vị liên quan quan tâm chỉ đạo thực hiện Nhiều công trình xây dựng hoàn thành, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng
đã phát huy hiệu quả đầu tư, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuy nhiên, vẫn còn nhiều công trình xây dựng chất lượng thấp, cá biệt có công trình vừa
Trang 16xây dựng xong đã xuống cấp, hư hỏng gây bức xúc trong xã hội, làm lãng phí tiền của, không phát huy được hiệu quả vốn đầu tư Nguyên nhân chủ yếu do các chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn, các nhà thầu tham gia quản lý về xây dựng công trình không tuân thủ nghiêm túc các quy định quản lý từ khâu khảo sát, lập dự án đầu tư đến thi công xây dựng và kiểm tra chứng nhận sự phù hợp chất lượng, nghiệm thu, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng từ Trung ương đến cơ sở còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ và chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành Điều kiện năng lực của các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng chưa đáp ứng yêu cầu
Thực tế hoạt động và những vấn đề còn tồn tại của các chủ thể trực tiếp tham gia
hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các bước chuẩn bị đầu tư dự
án (lập dự án, lập nhiệm vụ, đề cương ), thiết kế công trình, thi công và nghiệm thu
đưa công trình vào sử dụng còn nhiều bất cập, cụ thể:
1.2.1 Đối với chủ đầu tư
Các đơn vị được giao nhiệm vụ Chủ đầu tư hầu hết nghiêm túc thực hiện, tuân thủ đầy đủ các qui định của Nhà nước về Quản lý đầu tư xây dựng và Quản lý chất lượng công trình, thường xuyên nâng cao năng lực quản lý cho đội ngủ cán bộ của đơn
vị để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong việc quản lý đầu tư xây dựng, nâng hiệu quả đầu tư xây dựng công trình
Bên cạnh đó, một số Chủ đầu tư chưa chấp hành đúng trình tự thủ tục xây dựng, phó mặc cho tư vấn, nhà thầu thi công; với việc thực thi pháp luật trong thực tế còn hạn chế, đặc biệt đối với dự án sử dụng vốn ngân sách, một số chủ đầu tư vẫn còn dễ
bị hiểu là “Ông chủ hờ” Họ chưa bị ràng buộc thật sự chặt chẽ về pháp luật và chưa thực hiện nghiêm túc qui định quản lý chất lượng, biết nhưng vẫn làm (cố tình lựa một
số đơn vị tư vấn không đủ điều kiện năng lực hành nghề hoạt động xây dựng để ký kết hợp đồng; những nhà thầu thi công không đảm bảo điều kiện năng lực tài chính, chuyên môn vì lợi ích cá nhân nào đó) Một mặt, do năng lực của Chủ đầu tư còn hạn chế, mặt khác do thiếu trách nhiệm hoặc nguyên nhân nào khác gây ra
1.2.2 Đối với các tổ chức tư vấn xây dựng
Hiện nay, thiếu các tư vấn chất lượng cao ở tầm vĩ mô trong việc đề xuất các chủ trương đầu tư xây dựng, quy hoạch, lập dự án, đề xuất các giải pháp kỹ thuật công nghệ chính xác, hợp lý, khả thi; trong nhiều trường hợp đã để xảy ra các sai sót, phải điều chỉnh trong quá trình xây dựng gây tốn kém, lãng phí, ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình Nhiều tổ chức tư vấn do đòi hỏi bức bách của công việc mà hình thành, chưa có những định hướng, chiến lược phát triển rõ rệt Các Công ty tư vấn xuất hiện tràn lan, đã bắt đầu có hiện tượng một số doanh nghiệp tư vấn thực hiện dịch vụ theo kiểu môi giới hoặc thuê mượn, thiếu thực lực gây hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động tư vấn
Trang 17Trong những năm gần đây, số lượng các công ty tư vấn phát triển tràn lan nhưng năng lực thì lại yếu kém, còn nhiều hạn chế và chưa làm tròn trách nhiệm, còn vi phạm nguyên tắc quản lý đầu tư xây dựng Hầu hết các đơn vị tư vấn trên địa bàn đều không
có hệ thống quản lý chất lượng; Trên thực tế cho thấy hầu hết các sai sót, khiếm khuyết trong xây dựng đều có liên quan đến tư vấn xây dựng, nhất là trong thiết kế Sai
sót của tư vấn thiết kế có trường hợp dẫn đến hậu quả lâu dài khó khắc phục Tuy rằng
kinh phí cho công tác tư vấn xây dựng không nhiều nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn Những thiếu sót, sai lầm của công tác tư vấn xây dựng thuộc phạm trù chất xám nên khó phát hiện nhưng điểm lại các nguyên nhân dễ nhận thấy:
(1) Tư vấn thiết kế: Phần lớn các đơn vị tư vấn thiếu các cá nhân chủ trì thiết kế
theo đúng các chuyên ngành phù hợp, điều kiện năng lực hành nghề hoạt động xây
dựng còn hạn chế (vẫn còn tình trạng mượn chứng chỉ: 01 ông kiến trúc sư có chứng
chỉ thiết kế có trong hồ sơ năng lực của nhiều công ty tư vấn); do thiếu về năng lực
hành nghề chuyên môn nên thiết kế không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, dẫn đến chất
lượng sản phẩm hồ sơ rất kém (vì không có sự đầu tư nghiên cứu, chủ yếu là coppy từ
các công trình tương tự, điển hình; tác giả chủ yếu là những kỹ sư mới ra trường, chưa có kinh nghiệm ); đa số các đơn vị tư vấn thiết kế không có bộ phận kiểm tra
chất lượng nội bộ KCS; các đơn vị tư vấn thiết kế thường không có sự giám sát tác giả
và hầu hết các công trình, chưa được thiết kế lập quy trình bảo trì
+ Trong bước thiết kế kỹ thuật (Thiết kế bản vẽ thi công): Công tác khảo sát điều tra địa chất, thủy văn không chính xác (Trong công tác này, hầu hết lại không được Ban QLDA nghiệm thu tại hiện trường mà chỉ nghiệm thu trên hồ sơ) Các giải pháp thiết kế đưa ra ở một số dự án không phù hợp, các công trình đang thi công dở dang phải thay đổi giải pháp kỹ thuật, phải tạm dừng để điều chỉnh thiết kế hoặc thiết kế bổ sung…
+ Các biểu hiện về chất lượng khi công trình thi công xong đưa vào sử dụng đã xảy ra hiện tượng nứt, lún, sụt trượt, xử lý nước ngầm… Không thể nói chỉ do sai sót của đơn vị thi công mà còn là do sai sót của thiết kế gây ra
+ Giám sát tác giả của tư vấn thiết kế: Mới chỉ thực hiện ở dự án do Tư vấn trong nước thiết kế, nhưng nhìn chung việc giám sát tác giả của Tư vấn thiết kế cũng chưa nghiêm túc, trách nhiệm về sản phẩm thiết kế chưa cao, chưa chịu trách nhiệm đến cùng đối với sản phẩm thiết kế của mình
(2) Tư vấn khảo sát: còn nhiều bất cập vẫn mang tính hình thức; có nhiều Kết
quả khảo sát không phản ánh đúng thực tế; phương án khảo sát hầu như không có nhiệm vụ khảo sát được phê duyệt; quá trình khảo sát không được nghiệm thu chi tiết; đôi lúc, có đơn vị khảo sát lợi dụng báo cáo khảo sát của công trình lân cận để đưa ra kết quả khảo sát hoặc chỉ khảo sát một hai vị trí sau đó nội suy cho các vị trí còn lại,
(3) Tư vấn giám sát (TVGS): Đây là khâu quan trọng trong hoạt động quản lý
chất lượng, chất lượng công trình có được bảo đảm phụ thuộc nhiều vào đội ngũ
Trang 18TVGS Tư vấn giám sát thay mặt Chủ đầu tư để giám sát thi công; chấp nhận khối lượng, chất lượng của nhà thầu thi công; chấp thuận biện pháp thi công để nhà thầu thực hiện; thay mặt chủ đầu tư đề xuất quyết định việc xử lý kỹ thuật ở hiện trường
Do vậy, ở những dự án có chất lượng cao, thi công an toàn là những dự án Tư vấn giám sát đã làm đúng chức trách của mình và ngược lại
+ Lực lượng TVGS tuy đông về số lượng nhưng còn thiếu nhiều chuyên gia giỏi Nguyên nhân chủ yếu do năng lực của các kỹ sư tư vấn giám sát và chế độ chính sách của Nhà nước đối với công tác TVGS chưa được coi trọng, chưa có cơ chế thu hút và chế độ đãi ngộ phù hợp với trách nhiệm và quyền hạn của TVGS; Chưa có biện pháp quản lý chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát, kiểm soát năng lực hành nghề và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ tư vấn giám sát hiệu quả
+ Hoạt động giám sát chất lượng của Tư vấn được thực hiện chưa đầy đủ, TVGS chưa thực hiện nghiêm túc chức trách, nhiệm vụ của mình, không kiểm soát được chất lượng công trình trong quá trình thi công của nhà thầu; không bám sát hiện trường để kịp thời xử lý các phát sinh bất hợp lý, chưa kiên quyết xử lý các vi phạm về chất lượng công trình trong quá trình thực hiện dự án
1.2.3 Đối với nhà thầu thi công xây dựng
Vẫn còn có nhà thầu không có cán bộ kỹ thuật, không có chỉ huy trưởng công trình theo quy định, hoặc bố trí cán bộ chỉ huy trưởng công trường không đúng với hồ
sơ dự thầu đa số các nhà thầu chưa quan tâm đến biện pháp thi công, hệ thống quản
lý chất lượng nội bộ, không bố trí đủ cán bộ giám sát nội bộ, thậm chí khoán trắng cho đội thi công và tư vấn giám sát; Biện pháp thi công trong hồ sơ dự thầu chỉ là hình thức, chưa đưa ra được các biện pháp sát thực để phục vụ thi công, chỉ đạo thi công một cách khoa học
Trong thời gian qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở tỉnh Quảng Ngãi - yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng công trình xây dựng - đã có nhiều tiến bộ Với sự tăng nhanh và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản
lý, sự lớn mạnh đội ngũ công nhân ngành xây dựng, việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao, đầu tư thiết bị thi công hiện đại, sự hợp tác học tập kinh nghiệm của các nước có nền công nghiệp xây dựng phát triển cùng với việc Nhà nước ban hành các chính sách, các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng, chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình mới… góp phần vào hiệu quả tăng trưởng của nền kinh tế tỉnh nhà; xây dựng mới hàng trăm cây cầu mới… thiết thực phục vụ và nâng cao đời sống của nhân dân
Tuy nhiên, bên cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không ít các công trình có chất lượng kém, không đáp ứng yêu cầu sử dụng Ngoài ra, nhiều công trình không được bảo trì hoặc bảo trì không đúng định kỳ làm giảm tuổi thọ công trình
Trang 19Cá biệt ở một số công trình gây sự cố làm thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư
Đây là những nguyên nhân cơ bản, tiềm ẩn làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng các công trình xây dựng, gây thất thoát, lãng phí, giảm hiệu quả vốn đầu tư dự án
1.3 MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CÁC CÔNG TRÌNH CẦU BỊ HƯ HỎNG Ở QUẢNG NGÃI
Khi đang đổ bê tông nhịp giữa dài 35 m cầu Bà Dầu thì bất ngờ sàn cầu bị sập (Hình 1.1), toàn bộ phương tiện máy móc và công nhân rơi xuống sông Nguyên nhân sập cầu là do Nhà thầu đã bỏ qua nhiều biện pháp bảo đảm chất lượng công trình dẫn đến vụ sập cầu
Hình 1.1 Cầu Bà Dầu bị sập nhịp giữa trong lúc thi công ngày 26/12/2011
Cầu Suối Tó 1 (Hình 1.2), lý trình Km9+400, Tuyến tỉnh lộ ĐT623B (Quảng Ngãi-Thạch Nham) bị hư hỏng nghiêm trọng
Hình 1.2 Hư hỏng tại cầu Suối Tó 1, lý trình Km9+400, tuyến ĐT623B
Cầu Thiên Xuân (Hình 1.3), lý trình Km18+400, tuyến ĐT624B (Quảng Ngãi)
Trang 20đã bị hư hỏng nặng do mư lũ
Hình 1.3 Gia cố tạm cầu Thiên Xuân
Cầu vượt đường sắt tại lý trình Km982+981, Tuyến Đường sắt Bắc - Nam (Ở
xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi đã xuất hiện bêtông nhựa mặt cầu bị
hư hỏng nặng sau vài tháng thông xe (Hình 1.4)
Hình 1.4 Mặt cầu vượt đường sắt, lý trình Km982+981 bị hư hỏng nghiêm trọng
Trang 21Mặt cầu Châu Ổ (Hình 1.5), lý trình Km1036+275, Quốc lộ 1, huyện Bình
Sơn, tỉnh Quảng Ngãi bị hư hỏng nặng
Hình 1.5 Mặt cầu của Cầu Châu Ổ, Quốc lộ 1, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
hư hỏng, xuống cấp nặng
Trang 22Kết luận Chương 1:
Thực trạng quản lý chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi còn nhiều bấc cập và hạn chế do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan trong công tác quản
lý, điều hành của các đơn vị Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế, Tư vấn khảo sát, Tư vấn
giám sát, Nhà thầu thi công, Vì vậy, đề tài “Phân tích các giải pháp nâng cao quản lý chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi” cần thiết được thực
hiện
Trong Chương 2, học viên sẽ tìm hiểu xác định và phân tích đánh giá các nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi
Trang 23Chương 2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÁC
CÔNG TRÌNH CẦU Ở TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1 CÁC KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA
Đối với các công trình kết cấu hạ tầng giao thông sau khi xây dựng đưa vào khai thác, sử dụng; tuổi thọ của công trình cũng như khả năng đáp ứng được yêu cầu cho phương tiện tham gia giao thông theo dự án được duyệt, phụ thuộc vào ba giai đoạn: lập thẩm định dự án, triển khai thực hiện dự án (thiết kế, thi công xây lắp công trình) và Quản lý trong quá trình khai thác, sử dụng (bảo trì, duy tu sửa chữa ) Các giai đoạn thực hiện trên phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều chủ thể tham gia đảm bảo chất lượng cũng như tuổi thọ của công trình Trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng trong các giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo hành, bảo trì và xử lý sự cố công trình xây dựng, có một số khái niệm:
- Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,
có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác
- Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật
và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Để có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng, trong
đó có yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng
- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng định nghĩa: “Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn
bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình”
Lý do cần tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng vì không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự
án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước Do có vai trò quan trọng như vậy nên luật pháp về xây dựng của các nước trên thế giới đều coi đó là mục đích hướng tới Ở Việt Nam, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc Hội Khóa XIII thông qua năm 2014, trong đó chất lượng
Trang 24công trình xây dựng cũng là nội dung trọng tâm, xuyên suốt Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn Luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng đã được hoàn thiện theo hướng hội nhập quốc tế; những mô hình quản lý chất lượng công trình tiên tiến cùng hệ thống tiêu chí kỹ thuật cũng được áp dụng một cách hiệu quả
- Mục đích của việc tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
là nâng cao chất lượng và an toàn công trình, phát huy hiệu quả vốn đầu tư
- Công trình xây dựng là một sản phẩm hàng hoá đặc biệt phục vụ cho sản xuất
và các yêu cầu của đời sống con người Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, của doanh nghiệp và của người dân dành cho xây dựng rất lớn, chiếm từ 25 - 30% GDP của tỉnh Quảng Ngãi Vì vậy, chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được hết sức quan tâm, nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế, đời sống của con người Có thể khẳng định, chất lượng công trình được bảo đảm là do
sự tổ chức thi công tuân thủ quy trình thi công của các nhà thầu và sự giám sát chặt chẽ của Chủ đầu tư (Ban QLDA), Tư vấn giám sát
2.2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Để đánh giá các bất cập, nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng các công trình cầu ở
tỉnh Quảng Ngãi; học viên thiết kế bảng câu hỏi gồm 36 nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi và gửi khảo sát đến những người làm việc trong ngành giao thông vận tải ở tỉnh Quảng Ngãi để lấy ý kiến đánh giá của họ; với
kết quả thực hiện như sau:
2.2.1 Phương pháp phân tích và kiểm nghiệm
Quá trình thực hiện nghiên cứu đánh giá được sơ họa trên Hình 2.1
Hình 2.1: Quá trình nghiên cứu đánh giá
Cơ sở lý thuyết
Thang đo 1, Bảng câu hỏi
Thảo luận tay đôi thuyết
Thang đo 2, Bảng câu hỏi Nghiên cứu định lượng
Cronbach Alpha và PCA
Viết báo cáo tổng hợp:
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến chất lượng CT cầu
- Đề xuất giải pháp
Trang 25Trên cơ sở kết quả đạt được từ quá trình nghiên cứu đánh giá (Hình 2.1), mô hình nghiên cứu đo mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi được thể hiện trên hình 2.2
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu đo mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng
các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi
Mô hình nghiên cứu đánh giá này được thực hiện dựa trên các giả thiết dưới đây:
Giả thuyết H1: Đánh giá của chuyên gia (người được khảo sát) về các Nhân tố ảnh hưởng về mặt kỹ thuật đến chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi
Giả thuyết H2: Đánh giá của chuyên gia (người được khảo sát) về các Nhân tố ảnh hưởng về mặt tổ chức đến chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi
Giả thuyết H3: Đánh giá của chuyên gia (người được khảo sát) về các Nhân tố
ảnh hưởng về mặt môi trường đến chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi
2.2.2 Đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát là các nhân sự đã và đang làm việc tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi, các Ban Quản lý dự án, các đơn vị tư vấn, các nhà thầu thi công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
2.2.3 Thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi được thiết kế dưới dạng câu hỏi đóng và câu hỏi mở Các thang
đo được sử dụng trong bảng câu hỏi gồm (định danh, tỷ lệ, cấp bậc và thang đo Likert
5 mức độ)
Nội dung bảng câu hỏi gồm 02 phần chính:
Phần A: Học viên đưa ra bảng câu hỏi khảo sát, để thu thập ý kiến của các
chuyên gia về mức độ đồng ý của họ đối với từng nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi có nêu cụ thể về mức độ ảnh hưởng đến chất lượng và mức độ quan trọng của nhân tố; bằng cách đánh dấu (x) vào các ô thích hợp
từ 1 đến 5 (Mỗi cấp độ từ 1 đến 5 thay đổi mức độ đồng ý từ: 0%, 25%, 50%, 75% và
100%) và được thể hiện trên bảng 2.1
Nhân tố ảnh hưởng về mặt kỹ thuật
Nhân tố ảnh hưởng về mặt tổ chức
Nhân tố ảnh hưởng về mặt môi trường
Chất lượng các công trình cầu
ở tỉnh Quảng
Ngãi
H1
H2
H3
Trang 26Bảng 2.1 Câu hỏi khảo sát phần A
Bên trái: Mức độ quan trọng
1 Hoàn toàn không đồng ý
2 Không quan trọng 2 Không đồng ý
3 Tương đối quan
Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình
Mức độ ảnh hưởng đến chất lượng công trình của nhân tố
Trang 27
Công tác thẩm tra, thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế xây dựng
Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có)
Sự tuân thủ của Nhà thầu thi công đối với Hồ sơ thiết kế, biện pháp thi công được duyệt và hồ sơ dự thầu
Trang 2816 TC2
Năng lực, kinh nghiệm của Chủ đầu tư; tinh thần trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc quản lý, điều hành
Công tác phối hợp của các chủ thể tham gia thi công công trình (Chủ đầu tư, Nhà thầu thiết kế, Tư vấn giám sát, Nhà thầu thi công…)
Công tác thí nghiệm, kiểm định và quản lý chất lượng đối với vật liệu, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng của Nhà thầu
Việc lựa chọn đơn vị Tư vấn giám sát; năng lực, kinh nghiệm và hệ thống quản lý chất lượng của đơn vị
Tư vấn giám sát thi công xây dựng
Việc kiểm tra công tác nghiệm thu,
bàn giao đưa công trình vào sử dụng
Trang 2926 TC12
Qui trình bảo trì công trình sau khi nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng; nguồn kinh phí bố trí thực hiện bảo trì công trình và Năng lực đơn vị tiếp nhận, quản lý sử dụng công trình
1 2 3 4 5 Nhân tố ảnh hưởng về mặt môi
Điều kiện thời tiết tại địa phương;
điều kiện tự nhiên của khu vực đầu
tư xây dựng công trình, đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình
Sự hỗ trợ của địa phương trong việc triển khai thực hiện dự án
29 MT3 Công tác đền bù giải tỏa
1 2 3 4 5 Nhân tố ảnh hưởng về mặt môi
Phần B: Là những thông tin chung được thể hiện dưới đây:
1/ Số năm kinh nghiệm của Anh/Chị làm việc trong lĩnh vực các dự án giao thông: Dưới 3 năm Từ 3 đến 5 năm Từ 5 đến 10 năm
Từ 10 đến 20 năm Trên 20 năm
2/Chức vụ hiện tại của Anh/Chị trong đơn vị:
Lãnh đạo Công ty, doanh nghiệp Trưởng, phó phòng/bộ phận
Nhân viên Khác (xin ghi rõ):
Trang 303/ Trình độ học vấn của Anh/Chị
4/ Trong các dự án đã và đang tham gia, Anh/Chị làm việc ở vai trò:
Nhà thầu Khác (xin ghi rõ):
Cơ quan chuyên môn về Quản lý CLCT của huyện,tỉnh
5/ Nguồn vốn của dự án mà Anh/Chị thường tham gia là:
Bảng câu hỏi được thiết kế qua các giai đoạn:
Giai đoạn 01: Xây dựng bảng câu hỏi dựa trên các nhân tố thành phần trong thang đo tác động đến chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi của chuyên gia
Giai đoạn 02: Sau khi thiết kế bảng câu hỏi, học viên tiến hành lấy ý kiến đóng góp của một số đồng nghiệp và trực tiếp phỏng vấn thử 10 chuyên gia tại các Chủ đầu
tư, đơn vị Tư vấn và Nhà thầu để kiểm tra về hình thức cũng như nội dung của bảng câu hỏi
Giai đoạn 03: Chỉnh sửa và hoàn tất bảng câu hỏi trước khi tiến hành điều tra, khảo sát
2.2.4 Phương tiện đánh giá
2.2.4.1 Phần mềm 16.0:
Phần mềm SPSS 16.0 được sử dụng để xử lý và phân tích dữ liệu Để thực hiện đánh giá mức độ ảnh hưởng đến chất các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi của các yếu tố, thang đo mức độ ảnh hưởng và tầm quan trọng của các yếu tố đến chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi được kiểm định thông qua hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố chính (Principal Component Analysis (PCA))
- SPSS (viết tắt của Statistical Package for the Social Sciences) là một phần mềm máy tính phục vụ công tác phân tích thống kê Phần mềm SPSS 16,0 được sử dụng để xử lý và phân tích dữ liệu khảo sát thu thập được để lập bảng tần số và các đại lượng thống kê mô tả nhằm xác định các yếu tố mà các chuyên gia đánh giá ảnh hưởng đến chất lượng các công trình cầu ở tỉnh Quảng Ngãi; cụ thể thông qua các thông số thông dụng như sau:
Mean: Trung bình cộng
Sum: Tổng cộng (Cộng tất cả các giá tị trong tập dữ liệu quan sát) Std Deviation: Độ lệch chuẩn
Trang 31Minimum: Giá trị nhỏ nhất
Maximum: Gá trị lớn nhất
S.E mean: Sai số chuẩn khi ước lượng trị trung bình
Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng (Interval Scale) với giá trị khoảng cách được định nghĩa:
GTTB = (Maximum - Minimum)/n (2.1)
Trong luận văn với 5 mức độ khảo sát, GTTB = (5 -1)/5 = 0.8, ý nghĩa của từng giá trị trung bình được thể hiện trên bảng 2.2
Bảng 2.2 Ý nghĩa về trị trung bình
1.00 ÷ 1.80 Rất không đồng ý/Rất không hài long/Rất không quan trọng 1.81 ÷ 2.60 Không đồng ý/Không hài lòng/Không quan trọng
2.61 ÷ 3.40 Không ý kiến/trung bình
3.41 ÷ 4.20 Đồng ý/ Hài lòng/ Quan trọng
4.21 ÷ 5.00 Rất đồng ý/ Rất hài lòng/ Rất quan trọng
2.4.2.2 Cơ sở lý thuyết đánh giá
- Phương pháp trị trung bình là phương pháp chỉ đơn giản dựa vào giá trị trung bình các đánh giá của những người trả lời (chuyên gia) Nhân tố nào có trị trung bình cao hơn thì được xem là nhân tố quan trọng hơn hoặc có ý nghĩa hay có ảnh hưởng nhiều hơn
- Hệ số α của Cronbach là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau Một trong những phương pháp kiểm tra tính đơn khía cạnh của thang đo được gọi là kiểm định độ tin cậy chia đôi ( Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, trang.19) Công cụ Cronbach Alpha dùng để
kiểm định mối tương quan giữa các biến (Reliability Analysis) Nếu biến nào mà sự tồn tại của nó làm giảm Cronbach Alpha thì sẽ được loại bỏ để Cronbach Alpha tăng lên, các biến còn lại giải thích rõ hơn về bản chất của khái niệm chung đó
- Phương pháp phân tích nhân tố chính (PCA) với phép xoay Varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố tiếp tục bằng việc xem xét kết quả phân tích, nếu các kiểm định trên được thỏa mãn mà nhân tố nào có giá trị sai số chung hoặc giá trị Factor Loading nhỏ hơn 0,5 thì sẽ bị loại bỏ và lặp lại quá trình trên đến khi tìm ra kết quả cuối cùng
- Phân tích nhân tố chính (Principal Component Analysis (PCA)): là một kỹ thuật rất phổ biến được dùng trong việc rút gon dữ liệu (các biến đầu vào) Tức là, thay
vì sử dụng tất cả các biến, chúng ta chỉ sử dụng một số biến mới mà vẫn giữ được hầu hết thông tin của dữ liệu ban đầu Số lượng các nhân tố nhỏ hơn hoặc bằng số biến ban đầu và giữa chúng không có tương quan với nhau Trong nghiên cứu này, mục đích sử
Trang 32dụng PCA là rút gọn những nhân tố ban đầu thành những nhóm nhân tố mới, để từ đó xây dựng cấu trúc thứ bậc, phục vụ cho các bước tiếp theo
Theo Sharma (1995, tr 76) [Tài liệu tham khảo Nguyễn Thanh An & Lê Hoài Long (2012)], mục tiêu của phương pháp PCA chính là tìm ra một hệ trực giao mới mà:
1 Tọa độ của các biến ứng với các trục khác nhau sẽ cho ta biến mới Các trục mới hay các biến mới này gọi là các nhân tố chính (Principal Component) và giá trị của các biến mới này gọi là các điểm số nhân tố chính (Principal Component Scores);
2 Mỗi biến mới tạo thành sẽ kết hợp tuyến tính với các biến ban đầu;
3 Biến mới đầu tiên chiếm phương sai lớn nhất của dữ liệu;
4 Biến mới thứ hai chiếm phương sai lớn nhất của phần dữ liệu mà chưa bị chiếm bởi biến mới đầu tiên;
5 Biến mới thứ ba chiếm phương sai lớn nhất của phần dữ liệu mà chưa bị chiếm bởi hai biến mới đầu tiên;
6 Tổng quát: biến mới thứ p chiếm phương sai lớn nhất của phần dữ liệu mà chưa bị chiếm bởi (p-1) biến mới đầu tiên;
7 Các biến mới tạo thành sẽ độc lập với nhau
Khi các biến mới tạo thành chiếm một lượng đủ lớn phương sai dữ liệu thì chúng ta có thể sử dụng các biến mới này để thay thế cho các biến cũ và tiến hành quá trình phân tích như thông thường Vì vậy, PCA là phương pháp rất thường được sử dụng trong trường hợp dữ liệu đầu vào quá lớn, cần được rút gọn mà vẫn giữ được một lượng thông tin đủ lớn để cho việc nghiên cứu, phân tích thông tin dễ dàng hơn
Giả sử rằng có p biến mới (nhân tố chính), lúc này cũng sẽ có p phương trình tuyến tính được tạo thành:
2 2 2
Wi Wi Wip 1 i1, ,p (2.3)
W Wi1 j1 W Wi2 j2 W Wip JP 0 i j (2.4) Điều kiện đưa ra ở phương trình (2.3) được dùng để cố định tỷ lệ của các biến mới Điều này là cần thiết bởi vì có thể tăng phương sai của phương trình tuyến tính bằng việc tăng tỷ lệ của các trọng số Phương trình (2.4) chính là điều kiện để bảo đảm các trục tọa độ mới trực giao với nhau Sharma (1995, tr 67)
Trang 33Phân tích nhân tố chính chỉ có thể thực hiện khi các nhân tố mới tạo thành không làm mất mát thông tin đáng kể Nhưng, như thế nào là mất mát thông tin đáng
kể ? Điều này thì tùy thuộc vào tính chất và mục tiêu của từng loại nghiên cứu mà qui định mức mất mát thông tin bao nhiêu là phù hợp Công cụ để đo lường mức độ mất mát thông tin chính là phần trăm phương sai còn lại không giải thích được Sự tương quan giữa các biến càng lớn thì sự rút gọn dữ liệu mà chúng ta có thể đạt được càng nhiều và ngược lại (Sharma, 1995, tr.75, 76) Để kiểm tra sự tương quan giữa các biến,
có thể sử dụng kiểm định thống kê như là Bartlett’s test, tuy nhiên kiểm định này chỉ
có thể sử dụng cho các dữ liệu đã được chuẩn hóa Ngoài ra, dùng phương pháp kiểm định KMO (Sampling adequacy Kaiser Meyer Plkin measure) [tài liệu tham khảo L.H.Long 2009] để đánh giá sự phù hợp của mô hình PCA (Bảng 2.3)
1 Trị riêng của các nhân tố phải lớn hơn 1
2 Biểu đồ phần trăm phương sai đạt được phải có xuất hiện điểm gãy (Elbow)
3 Chỉ giữ lại những nhân tố nào có ý nghĩa về mặt thống kê
Để diễn giải vai trò của từng biến trong mỗi thành tố, Factor loadings được sử dụng Giá trị Loading của một biến càng cao thì ảnh hưởng của nó trong nhân tố càng lớn và ngược lại Vì thế, Loading được dùng để xác định những biến nào sẽ gộp lại thành một nhóm (component) và đặt tên cho nhóm đó là gì Thông thường giá trị của Loading phải lớn hơn 0.5
2.2.5 Thu thập số liệu
2.2.5.1 Kết quả thu thập dự liệu
Đối tượng cần hướng đến để thu thập dữ liệu trong nghiên cứu này là những người làm việc trong ngành giao thông vận tải ở tỉnh Quảng Ngãi và các kỹ sư đã từng tham gia thực hiện các công trình giao thông được đầu tư xây dựng ở tỉnh Quảng Ngãi,
họ sẽ được gửi bảng câu hỏi khảo sát Người khảo sát được hỏi về mức độ đánh giá của họ đối với từng nhân tố (36 nhân tố) ảnh hưởng đến chất lượng công trình cầu ở
tỉnh Quảng Ngãi trong bảng câu hỏi theo thang điểm từ 1 đến 5 (Như trình bày ở bảng
2.1)
Trang 34Với số lượng bảng câu hỏi khảo sát được gửi là hơn 400 bảng câu hỏi gửi trực tiếp và hơn 300 bảng câu hỏi gửi qua mail; sau gần 02 tháng tích cực liên hệ, thu thập bảng câu hỏi; kết quả thu thập được 245 bảng câu hỏi phản hồi (đạt 35%); qua kiểm
tra, rà soát có 56 bảng câu hỏi không hợp lệ, hoặc không đáng tin cậy (Những bảng
câu hỏi không hợp lệ là những bảng câu hỏi trả lời không đầy đủ, thiếu thông tin và những bảng cầu hỏi không đáng tin cậy là những bảng câu hỏi mà người trả lời đánh giá mức độ đồng ý cùng một mức như nhau liên tục); còn lại 189 bảng câu hỏi hợp lệ,
đáng tin cậy, dùng để phân tích đánh giá
2.2.5.2 Đặc điểm của người trả lời (Chuyên gia)
(1) Số năm kinh nghiệm được tổng hợp trên bảng 2.4 và hình 2.3
Bảng 2.4 Tổng hợp số năm kinh nghiệm của người trả lời
Số năm kinh nghiệm Số lượng Tỷ lệ (%) Tỷ lệ tích lũy (%)
Hình 2.3 Phân loại người trả lời theo kinh nghiệm làm việc
(2) Địa vị công tác được tổng hợp trên bảng 2.5 và hình 2.4
Bảng 2.5 Tổng hợp địa vị công tác của người trả lời
Trang 35Hình 2.4 Phân loại người trả lời theo chức vụ công tác
Trang 36(4) Vai trò trong dự án được tổng hợp trên bảng 2.7 và hình 2.6
Bảng 2.7 Tổng vai trò trong dự án của người trả lời
Vai trò tham gia trong dự án Số lượng Tỷ lệ (%) Tỷ lệ tích lũy (%)
Hình 2.6 Phân loại người trả lời theo vai trò tham gia trong dự án
(5) Loại hình dự án được tổng hợp trên bảng 2.8 và hình 2.7
Bảng 2.8 Tổng hợp loại hình dự án của người trả lời đã tham gia
Nguồn vốn thực hiện dự án Số lượng Tỷ lệ (%) Tỷ lệ tích lũy (%)
Trang 37(6) Qui mô nguồn vốn của dự án được tổng hợp trên bảng 2.9 và hình 2.8
Bảng 2.9 Tổng hợp loại hình dự án của người trả lời đã tham gia
Qui mô vốn thực hiện dự án Số lượng Tỷ lệ (%) Tỷ lệ tích lũy (%)
Hình 2.8 Phân loại người trả lời theo qui mô vốn tham gia quản lý, điều hành
2.3 PHÂN TÍCH VÀ DIỄN GIẢI
2.3.1 Xếp hạng các nhân tố
2.3.1.1 Hệ số tin cậy Cronbach Alpha:
Sau khi đã chọn lọc được những số liệu tin cậy, quá trình phân tích bắt đầu bằng việc kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha Như đã trình bày ở phần trước, hệ số Cronbach’s Alpha dùng để kiểm tra xem độ phù hợp của thang đo đã dùng trong bảng câu hỏi Phần mềm SPSS 16.0 được sử dụng để kiểm tra xem độ phù hợp của thang đo
đã dùng trong bảng câu hỏi Kết quả được thể hiện trên bảng 2.10 và 2.11
Bảng 2.10 Cronbach alpha của các thành phần thang đo mức độ ảnh hưởng đến chất
lượng công trình của các nhân tố
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
1 KT2 Loại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn áp dụng trong dự án 112.8 152.73 -0.027 0.79
Trang 382 KT3
Sự phù hợp của thiết kế cơ sở
với quy hoạch chi tiết xây
dựng; vị trí địa điểm xây
dựng, khả năng kết nối với hạ
tầng kỹ thuật của khu vực và
tổng mặt bằng tại nơi thực
hiện dự án
113.28 150.96 0.059 0.787
3 KT4
Việc nghiên cứu cẩn thận các
giải pháp thiết kế trong thiết
kế cơ sở; việc đề xuất, lựa
chọn phương án thiết kế tối ưu
114.02 139.21 0.462 0.771
4 KT5
Công tác lập và phê duyệt đề
cương, nhiệm vụ, phương án
khảo sát xây dựng; chất lượng
công tác khảo sát điều tra địa
chất, thủy văn
113.97 139.35 0.435 0.772
5 KT6
Công tác thiết kế, lựa chọn
giải pháp thiết kế kỹ thuật,
thiết kế bản vẽ thi công, lựa
Việc thay đổi giải pháp kỹ
thuật, điều chỉnh thiết kế hoặc
thiết kế bổ sung trong quá
trình triển khai thi công xây
ứng yêu cầu về ATLĐ, an
ninh và môi trường
114.57 139.53 0.552 0.769
Trang 3910 KT11
Xử lý, khắc phục các sai sót,
khiếm khuyết về chất lượng
trong quá trình thi công xây
dựng (nếu có)
113.35 142.13 0.438 0.773
11 KT12
Công tác thí nghiệm, quản lý
chất lượng nội bộ của Nhà
chất lượng và sự tuân thủ qui
trình, qui phạm của Đơn vị Tư
vấn giám sát thi công xây
dựng công trình
113.18 143.61 0.302 0.778
13 KT14
Sự tuân thủ của Nhà thầu thi
công đối với Hồ sơ thiết kế,
biện pháp thi công được duyệt
và hồ sơ dự thầu của Nhà thầu
Năng lực, kinh nghiệm của
Chủ đầu tư; tinh thần trách
nhiệm của Chủ đầu tư trong
việc quản lý, điều hành dự án
114.01 136.64 0.514 0.768
16 TC3
Việc lựa chọn Nhà thầu tư vấn
khảo sát, thiết kế; năng lực,
kinh nghiệm và hệ thống quản
lý chất lượng của Nhà thầu
khảo sát, thiết kế
113.18 147.28 0.141 0.786
17 TC4
Việc lựa chọn Nhà thầu thi
công xây dựng; năng lực, kinh
nghiệm của Nhà thầu thi công
xây dựng
113.3 146.58 0.175 0.784
Trang 4018 TC5
Công tác phối hợp của các
chủ thể tham gia thi công
công trình (Chủ đầu tư, Nhà
thầu thiết kế, Tư vấn giám sát,
Nhà thầu thi công…)
113.56 140.89 0.312 0.778
19 TC6
Công tác thí nghiệm, kiểm
định và quản lý chất lượng đối
với vật liệu, cấu kiện và thiết
bị sử dụng cho công trình xây
dựng của Nhà thầu
113 151.4 0.015 0.791
20 TC7
Việc lựa chọn đơn vị Tư vấn
giám sát; năng lực, kinh
nghiệm và hệ thống quản lý
chất lượng của đơn vị Tư vấn
giám sát thi công xây dựng
công trình
114.41 137.42 0.588 0.766
21 TC8 Thời gian thực hiện dự án,
tiến độ thi công của Nhà thầu 113.83 139.06 0.529 0.769
22 TC9
Năng lực, kinh nghiệm của
Đơn vị thí nghiệm; hệ thống
quản lý chất lượng và nhân sự
trực tiếp thực hiện công tác thí
nghiệm chất lượng công trình
113.41 139.73 0.504 0.77
23 TC10
Năng lực, kinh nghiệm của
Đơn vị kiểm định; hệ thống
quản lý chất lượng và nhân sự
trực tiếp thực hiện công tác
kiểm định chất lượng công
trình
114.13 138.88 0.498 0.77
24 TC11
Việc kiểm tra công tác
nghiệm thu, bàn giao đưa
công trình vào sử dụng
114.33 141.45 0.575 0.77