1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tính toán giá truyền tải điện trong thị trường bán buôn điện cạnh tranh việt nam

95 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 5,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Các chữ viết tắt: A0 Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia A3 Trung tâm điều độ hệ thống điện miền Trung EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVNNPT

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

ĐINH THANH MINH

NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN GIÁ TRUYỀN TẢI ĐIỆN

TRONG THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN

CẠNH TRANH VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

ĐINH THANH MINH

NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN GIÁ TRUYỀN TẢI ĐIỆN

TRONG THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN

CẠNH TRANH VIỆT NAM

Chuyên ngành `: Kỹ thuật điện

Mã số: 60.52.02.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VINH TỊNH

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Đinh Thanh Minh

Trang 4

TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN

NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN GIÁ TRUYỀN TẢI ĐIỆN TRONG THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM

Học viên: Đinh Thanh Minh Chuyên ngành: Kỹ thuật điện

Mã số: 60.52.02.02 Khóa: 33 Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN

Tóm tắt - Theo lộ trình hình thành và phát triển thị trường điện Việt Nam, từ năm

2017-2022 là giai đoạn thị trường bán buôn điện cạnh tranh bắt đầu hoạt động Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia là đơn vị đảm nhận các chức năng chính sau đây trong thị trường:

- Bảo dưỡng và vận hành, đầu tư, nâng cấp lưới truyền tải;

- Đấu nối khách hàng hoặc đơn vị phát điện mới vào lưới truyền tải

Để đảm bảo công bằng cho các đơn vị hoạt động điện lực trong thị trường, cần nghiên cứu cơ chế để các đơn vị sử dụng lưới truyền tải điện khác như các nhà máy điện, các khách hàng lớn đấu nối lưới điện truyền tải cũng phải thanh toán chi phí truyền tải điện

Giá truyền tải điện được phê duyệt hiện nay là một thành phần trong giá bán

lẻ điện và được tính theo dạng tem thư, chưa phản ánh hết các chi phí, yếu tố ảnh hưởng đến vận hành, mở rộng hệ thống truyền tải phục vụ thị trường hiện nay và tương lai

Để phản ánh đúng chi phí truyền tải điện, đề tài đã nghiên cứu xây dựng cơ chế giá truyền tải phù hợp, giảm gánh nặng đầu tư lưới truyền tải điện cho Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia bằng việc áp dụng chi phí đấu nối và chi phí sử dụng Việc nghiên cứu giá truyền tải điện áp dụng trong thị trường bán buôn điện cạnh tranh theo cấp độ phát triển của hạ tầng kỹ thuật và thiết kế thị trường tương lai là cần thiết để đảm bảo minh bạch trong hoạt động vận hành và sử dụng lưới truyền tải điện Việt Nam

Từ khóa – giá truyền tải, thị trường điện, phương pháp tem thư, phí đấu nối, phí sử

dụng

Trang 5

RESEARCH ON CALCULATION OF ELECTRICITY TRANSMISSION PRICE IN VIETNAM COMPETITIVE WHOLESALE POWER MARKET

Abstract –

According to the roadmap for formation and development of Vietnam's power market, from 2017 to 2022, the competitive wholesale market starts The National Power Transmission Corporation is responsible for the following major functions in the market:

- Maintain and operate, invest and upgrade transmission grids;

- Connects customers or new generators to the transmission grid

In order to ensure fairness for power units in the market, it is necessary to study the mechanism for other transmission grid units such as power plants, large customers connected to the power transmission grid should pay for transmission costs

The current approved price of electricity is a component of the electricity retail price and is calculated in the form of a postage stamp, which does not reflect all costs and factors affecting the operation of the transmission system current market and future

In order to accurately reflect the cost of power transmission, the study has studied the development of an appropriate transmission pricing mechanism and reduced the burden

of investment in electricity transmission grids to the National Power Transmission Corporation by applying the connection fee and cost of use The study of power transmission pricing in the competitive wholesale power market according to technical infrastructure development and future market design is necessary to ensure transparency in operation and use of transmission network in Vietnam

Key words – transmission price, power market, connection cost, using cost

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CAC BẢNG xi

DANH MỤC CÁC HÌNH xii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn 2

5 Tên đề tài 2

6 Phương pháp nghiên cứu 2

7 Tổ chức biên chế đề tài 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH VÀ THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN CẠNH TRANH 4

1.1 Tổng quan về Thị trường điện cạnh tranh 4

1.2 Một số đặc điểm của Thị trường phát điện cạnh tranh 5

1.2.1 Mục tiêu của thị trường 5

1.2.2 Đối tượng tham gia thị trường 5

1.2.3 Cấu trúc thị trường 6

1.3 Một số đặc điểm của thị trường bán buôn điện cạnh tranh 8

1.3.1 Mục tiêu của thị trường bán buôn điện cạnh tranh 8

1.3.2 Nguyên tắc xây dựng thị trường bán buôn điện cạnh tranh 8

1.3.3 Cấu trúc thị trường bán buôn điện cạnh tranh 11

1.4 Các đơn vị thành viên thị trường 12

1.4.1 Bên bán điện 12

1.4.2 Bên mua điện 13

1.4.3 Các đơn vị cung cấp dịch vụ 13

1.4.4 Công ty Mua bán điện (EVN/EPTC) 13

1.4.5 Dịch vụ truyền tải điện 14

1.5 Các đề tài nghiên cứu giá truyền tải điện tại Việt Nam 14

1.5.1 Các đề tài của chuyên gia trong nước: 14

1.5.2 Các đề tài của chuyên gia tư vấn quốc tế 14

Trang 7

1.6 Kết luận: 14

CHƯƠNG 2: CÁC MÔ HÌNH TÍNH TOÁN GIÁ TRUYỀN TẢI TRONG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH 16

2.1 Giới thiệu về giá truyền tải 16

2.2 Các yêu cầu về giá truyền tải điện: 16

2.3 Định giá và cấu trúc thị trường 16

2.4 Giá cả trong các thị trường cạnh tranh hoàn hảo 16

2.5 Định giá trong độc quyền tự nhiên 17

2.6 Mô hình định giá truyền tải 19

2.6.1 Mô hình giá truyền tải tổng hợp (Roll-in) 19

2.6.2 Mô hình giá phương pháp gia tăng 20

2.6.3 Mô hình định giá truyền tải nhúng / gia tăng hỗn hợp 21

2.7 Kết luận 22

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN GIÁ TRUYỀN TẢI TRONGTHỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH 23

3.1 Các phương pháp xác định giá truyền tải hiện nay 23

3.2 Các phương pháp định giá tổng hợp 24

3.2.1 Phương pháp tem thư: 24

3.2.2 Phương pháp đường dẫn Hợp đồng 24

3.2.3 Phương pháp khoảng cách dựa trên MW-Mile 25

3.2.4 Các phương pháp luận MW-Mile dựa trên dòng công suất 25

3.2.5 Phương pháp chuyển tiếp 26

3.3 Phương pháp định giá gia tăng 28

3.3.1 Tổng quan 28

3.3.2 Giá chi phí biên ngắn hạn 28

3.3.3 Giá chi phí biên dài hạn 32

3.3.4 Giá bán gia tăng ngắn hạn 33

3.3.5 Đặt giá gia tăng dài hạn 34

3.4 Các phương pháp định giá truyền tải và các cấu trúc thị trường 34

3.4.1 Phương pháp tiếp cận giá thị trường tập trung 34

3.4.2 Phương pháp định giá truyền dẫn phi tập trung 35

3.5 Phương pháp tính toán giá truyền tải hiện nay tại Việt Nam 35

3.5.1 Phương pháp xác định giá truyền tải điện 35

3.5.2 Xác định tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng truyền tải điện cho phép 37

Trang 8

3.6 Kết luận: sự cần thiết phải nghiên cứu tính toán giá truyền tải cho thị trường bán

buôn điện cạnh tranh Việt Nam: 40

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN GIÁ TRUYỀN TẢI TRONG THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM 42

4.1 Mục tiêu xây dựng tính toán giá truyền tải trong thị trường bán buôn tại Việt Nam 42

4.2 Cấu trúc đề xuất 42

4.2.1 Về cấu trúc giá truyền tải điện hiện nay 42

4.2.2 Cấu trúc giá truyền tải điện đề xuất: 42

4.3 Đề xuất giải pháp tính toán giá truyền tải phù hợp 43

4.3.1 Tính phí đấu nối 43

4.3.2 Tính phí sử dụng 56

4.4 Kết luận 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI

BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Các chữ viết tắt:

A0 Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia

A3 Trung tâm điều độ hệ thống điện miền Trung

EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam

EVNNPT Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

Định nghĩa:

Năm cơ sở: là năm bắt đầu từ ngày 1 tháng 7 của năm N-2 đến ngày 30 tháng 6 của

năm N-1 – các dữ liệu điều độ của năm này được sử dụng làm cơ sở để tính toán phí bảo đảm chất lượng dịch vụ truyền tải và phí sử dụng cho năm N;

(a) Điểm giao nhận điện: là điểm các tài sản đấu nối nối vào tài sản hệ thống trong

trường hợp đấu nối nguồn điện hoặc phụ tải;

(b) Tài sản đấu nối: là các tài sản truyền tải tăng thêm cần thiết để cho phép phát

điện vào hệ thống hoặc cấp điện cho phụ tải từ hệ thống bởi một đơn vị sử dụng lưới điện mới, do đơn vị sử dụng được đấu nối đầu tư;

(c) Phí đấu nối: là các chi phí tăng thêm mà ETSP phải gánh chịu do đơn vị sử dụng

lưới điện mới đấu nối vào hệ thống truyền tải, nhưng được đơn vị sử dụng lưới điện mới chi trả trực tiếp;

(d) Điểm đấu nối: là điểm tại đó thiết bị của đơn vị sử dụng được đấu nối nối vào

thiết bị do ETSP vận hành (trường hợp đấu nối nguồn phát thì thường là thanh cái của máy phát; trường hợp đấu nối phụ tải, thì đây là điểm nối ra phía thứ cấp của máy biến áp);

(e) Thỏa thuận đấu nối liên hệ thống xuyên biên giới: là bất kỳ thỏa thuận nào quy

định dòng truyền tải vào hoặc ra khỏi biên giới Việt Nam;

(f) Xuất khẩu điện: là dòng truyền tải dọc theo lưới truyền tải theo thỏa thuận đấu

nối liên hệ thống xuyên biên giới trong đó EPTC hoặc một Công ty điện lực đóng vai trò người bán điện Dòng xuất khẩu này sẽ được coi là phụ tải Nếu tại một thời điểm nhất định, dòng điện chạy theo hướng vào Việt Nam, thì nó sẽ được coi

là tải âm

(g) Nhập khẩu điện: là dòng truyền tải dọc theo lưới truyền tải theo thỏa thuận đấu

Trang 10

nối liên hệ thống xuyên biên giới trong đó EPTC hoặc một Công ty điện lực đóng vai trò người mua điện Dòng nhập khẩu này sẽ được coi là nguồn phát Nếu tại một thời điểm nhất định, dòng điện chạy theo hướng ra khỏi Việt Nam, thì nó sẽ được coi như nguồn phát âm

(h) Công ty mua bán điện (EPTC): là đơn vị hiện đóng vai trò là Bên Mua điện năng

duy nhất và là đối tác ký các thỏa thuận đấu nối liên hệ thống xuyên biên giới

(i) Cục Điều tiết điện lực (ERAV): là cơ quan chính phủ điều tiết dịch vụ truyền tải

điện;

(j) Doanh thu truyền tải điện cho phép: là doanh thu được ERAV phê duyệt và là

cơ sở để NPT thu các phí sử dụng và phí đảm bảo chất lượng dịch vụ cho dịch vụ truyền tải điện;

(k) Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền tải điện (ETSP): là đơn vị được chỉ định chịu

trách nhiệm vận hành và quản lý lưới điện truyền tải;

(l) Điện phát lên: là dòng điện chạy giữa nguồn phát và hệ thống truyền tải (và

thường là chạy từ nguồn phát vào hệ thống truyền tải), đo được tại điểm đấu nối;

(m) Điện cấp phụ tải: là dòng điện chạy giữa hệ thống truyền tải và phụ tải (và

thường là chạy từ hệ thống truyền tải đến phụ tải), đo được tại điểm đấu nối;

(n) Công suất bảo đảm tối đa: là mức sản lượng tối đa mà một nguồn phát có thể

duy trì trong một khoảng thời gian liên tục trong các điều kiện cụ thể;

(o) Công suất truyền tối đa: là dòng điện tối đa mà một phần tử của lưới truyền tải

có thể chịu được trong thực tế trên cơ sở liên tục trong các điều kiện cụ thể (lưu ý

là mức công suất này có thể lớn hơn dòng truyền tải tin cậy và đảm bảo);

(p) Giai đoạn nhiều năm: là giai đoạn mà doanh thu cho phép được tính toán tại mỗi

kỳ rà soát doanh thu;

(q) Trung tâm Điều độ Quốc gia (NLDC): là cơ quan lập kế hoạch và điều độ điện

năng trên toàn lưới điện truyền tải;

(r) Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT): là cơ quan hiện được chỉ

định là ETSP;

(s) Phần tử của lưới điện: là một thành phần vật lý trong lưới điện truyền tải được

biểu diễn trong mô hình thể hiện lưới điện truyền tải như một đường kết nối có điện trở và điện kháng nối giữa hai nút;

(t) Đơn vị sử dụng lưới điện: là bên mong muốn phát điện lên, hoặc lấy điện từ lưới

truyền tải – bao gồm nguồn phát, phụ tải và EPTC (là đối tác ký các thỏa thuận đấu nối liên hệ thống xuyên biên giới);

Trang 11

(u) Nút: Trong mô hình thể hiện lưới truyền tải, là điểm tại đó có hai hoặc nhiều

phần tử của lưới điện đấu nối – trong thực tế, nút có thể là một thanh cái truyền tải, điểm nút của nhiều đường dây truyền tải hoặc điểm nút giữa các phần tử của lưới điện khác;

(v) Công suất giao nhận cực đại: là công suất phát lên hoặc lấy điện khỏi lưới

truyền tải cực đại dự kiến được sử dụng làm cơ sở để xác định phí đảm bảo chất lượng dịch vụ;

(w) Tổng Công ty Điện lực (PC): là một trong năm tổng công ty phân phối điện nhận

điện từ lưới điện truyền tải, phân phối và bán điện cho các khách hàng mua lẻ;

(x) Phí đảm bảo chất lượng dịch vụ: là chi phí áp dụng cho cả các nguồn phát và

phụ tải để thu hồi các chi phí tăng thêm đầu tư vào các tài sản truyền tải dư thừa cần thiết để cung cấp dịch vụ truyền tải đảm bảo, tin cậy trong các trường hợp dự phòng của nguồn phát và lưới điện;

(y) Rà soát doanh thu: là việc rà soát được thực hiện để xác định doanh thu cho

phép cho giai đoạn nhiều năm tiếp theo;

(z) Hợp đồng mua bán điện tiêu chuẩn (SPPA): hợp đồng giữa một nguồn phát điện

và EPTC cho phần lớn sản lượng phát điện dự kiến của nguồn phát;

(aa) Tài sản hệ thống: là tài sản truyền tải nhưng không phải là tài sản đấu nối – các

tài sản hệ thống này được dùng để cung cấp dịch vụ truyền tải cho đơn vị sử dụng lưới truyền tải nói chung và các chi phí của chúng được thu hồi thông qua phí sử dụng và phí đảm bảo chất lượng dịch vụ;

(bb) Nghẽn mạch truyền tải: là trường hợp lưới điện truyền tải, tại một thời điểm nhất

định, không thể truyền tải được ở dòng công suất có tính kinh tế và có tác dụng làm giảm tổng chi phí của hệ thống;

(cc) Lưới điện truyển tải: là hệ thống các đường dây truyền tải điện, các trạm biến áp

và các hạ tầng liên quan tại các mức điện áp từ 110kV đến 500kV được sử dụng

để chuyển phát điện từ các nguồn phát đến các phụ tải;

(dd) Mô hình thể hiện lưới điện truyền tải: là mô hình biểu diễn toán học của lưới

điện truyền tải cho phép ước tính chính xác các dòng công suất chạy trong các phần tử của lưới điện khi cho trước một tập hợp các nguồn phát lên và các phụ tải lấy điện;

(ee) Hệ thống truyền tải: Là thành phần con của lưới điện truyền tải thuộc quyền sở

hữu và vận hành của ETSP;

(ff) Đơn vị vận hành hệ thống truyền tải (TSO): là cơ quan (hiện nay là NLDC) vận

hành hệ thống truyền tải để đảm bảo hoạt động an toàn và tin cậy;

Trang 12

(gg) Phí sử dụng: là loại phí áp dụng cho các nguồn phát, dựa trên mức sử dụng thực

tế các phần tử lưới điện của chúng – loại phí này nhằm bù đắp cho chi phí biên dài hạn của ETSP khi vận chuyển điện từ các nguồn phát đến phụ tải qua hệ thống truyền tải;

(hh) Thị trường Phát điện cạnh tranh Việt Nam (VCGM): là thị trường điện mua bán

trực tiếp hiện thời, trong đó toàn bộ lượng điện được bán cho và mua lại từ một Bên mua duy nhất;

(ii) Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN): công ty mẹ của EVNNPT;

(jj) Thị trường Bán buôn điện Việt Nam (VWEM): thị trường điện mua bán trực tiếp

trong tương lai, trong đó các nguồn phát được phép ký hợp đồng trực tiếp với các phụ tải;

(kk) Năm N: là năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12;

(ll) Năm N-x: là năm trước năm N một số năm bằng x (nghĩa là, năm N-1 là năm

ngay trước năm N)

Trang 13

DANH MỤC CAC BẢNG

4.1 Tóm tắt trường hợp ranh giới giữa tài sản đấu nối và hệ thống 44

4.3 Tính toán theo phương pháp đề xuất: các nhà máy phải trả chi

Trang 14

1.4 Các đơn vị thành viên tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh

tranh

13

3.1 Mô hình hóa giá trị được nhúng / gia tăng tổng hợp [6.] 23

3.4 Chênh lệch chi phí và chi phí cận biên ngắn [13.] 33

4.2 Trạm mạch vòng với (các) mạch đấu nối được cải tạo 46

4.4 Trạm mạch vòng với một mạch đấu nối bổ sung và các mạch đấu

nối được cải tạo

4.9 Trạm mạch cuối từ một Trạm mạch vòng dùng chung có sẵn 53 4.10 Sai khác phương án LCTA (chấp nhận được về kỹ thuật và có chi

phí thấp nhất) do EVNNPT quyết định

54 4.11 Đơn vị sử dụng lựa chọn phương án khác phương án LCTA 55

Trang 15

MỞ ĐẦU

Tại Việt Nam, theo lộ trình hình thành và phát triển thị trường điện lực, từ năm 2017-2022 là giai đoạn thị trường bán buôn điện cạnh tranh bắt đầu hoạt động Trong thị trường bán buôn điện cạnh tranh, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia là đơn vị đơn vị truyền tải điện đảm nhận các chức năng chính sau đây:

- Đầu tư, nâng cấp lưới truyền tải;

- Bảo dưỡng và vận hành lưới truyền tải hiện hữu;

- Đấu nối khách hàng hoặc đơn vị phát điện mới vào lưới truyền tải

Khi thị trường bán buôn điện cạnh tranh đưa vào vận hành, để đảm bảo công bằng cho các đơn vị hoạt động điện lực, cần nghiên cứu cơ chế để các đơn vị sử dụng lưới truyền tải điện khác như các nhà máy điện, các khách hàng lớn đấu nối lưới điện truyền tải cũng phải thanh toán chi phí truyền tải điện

Giá truyền tải điện được phê duyệt hiện nay là một thành phần trong giá bán lẻ điện Việc thực hiện tính toán doanh thu hàng năm của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia hiện thực hiện được theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BCT Theo

đó, giá truyền tải điện được tính theo dạng tem bưu chính, chưa phản ánh hết các chi phí, yếu tố ảnh hưởng đến vận hành, mở rộng hệ thống truyền tải phục vụ thị trường hiện nay và tương lai

Để đảm bảo phản ánh đúng chi phí của lưới truyền tải điện, cần nghiên cứu xây dựng cơ chế giá truyền tải phù hợp, giảm gánh nặng đầu tư lưới truyền tải điện cho Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia bằng việc nghiên cứu áp dụng chi phí đấu nối Việc nghiên cứu giá truyền tải điện áp dụng trong thị trường bán buôn điện cạnh tranh

là cần thiết phải xây dựng để đảm bảo minh bạch trong hoạt động vận hành và sử dụng lưới truyền tải điện

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Khi thị trường bán buôn điện cạnh tranh đưa vào vận hành, để đảm bảo công bằng cho các đơn vị hoạt động điện lực, cần nghiên cứu cơ chế để các đơn vị sử dụng lưới truyền tải điện khác như các nhà máy điện, các khách hàng lớn đấu nối lưới điện truyền tải cũng phải thanh toán chi phí truyền tải điện Để đảm bảo phản ánh đúng chi phí của lưới truyền tải điện, có thể nghiên cứu xây dựng cơ chế giá truyền tải phù hợp, giảm gánh nặng đầu tư lưới truyền tải điện cho Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia bằng việc nghiên cứu áp dụng chi phí đấu nối Việc nghiên cứu tính toán giá truyền tải điện áp dụng trong thị trường bán buôn điện cạnh tranh là cần thiết phải xây dựng để đảm bảo minh bạch trong hoạt động vận hành và sử dụng lưới truyền tải điện

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phương pháp tính giá truyền tải điện trong thị trường bán buôn điện cạnh tranh tại Việt Nam

Trang 16

2.2 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào việc tìm hiểu các phương pháp tính giá truyền tải điện đang áp dụng trên thị trường điện ở các nước tiên tiến và Việt Nam Qua đó phân tích đánh giá và đề xuất phương án tính giá truyền tải điện phù hợp cho thị trường bán buôn điện cạnh tranh tại Việt Nam

3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu tìm hiểu các phương pháp tính giá truyền tải điện trong thị trường

bán buôn điện cạnh tranh đang được triển khai hiện nay

- Đề xuất phương án phù hợp cho giá truyền tải điện trong thị trường bán buôn

điện cạnh tranh tại Việt Nam

4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ TÍNH THỰC TIỄN

Hiện nay, giá truyền tải tại Việt Nam đang được tính theo phương pháp tem thư

do Bộ Công Thương quy định phương pháp tính, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia tính toán hàng năm và đệ trình phê duyệt

Phương pháp này có đặc điểm là đơn giản, dễ thực hiện, tuy nhiên không phản ánh hết được chi phí cần tính toán, khoảng cách truyền tải, trường hợp nghẽn mạch và các điều kiện khác không được đề cập

Việc nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết về thị trường điện để đưa ra phương

án tính giá truyền tải điện trong thị trường bán buôn điện cạnh tranh cho phù hợp, có tính đến các yếu tố ảnh hưởng đến lưới điện truyền tải là cần thiết Bên cạnh đó sẽ đảm bảo tính đúng đủ các chi phí cho đơn vị vận hành lưới truyền tải và Thị trường bán buôn điện cạnh tranh hoạt động đúng mục tiêu cơ bản đã đề ra:

- Đảm bảo cung cấp điện ổn định, đầy đủ;

- Giá điện hợp lý;

- Đảm bảo phát triển ngành điện bền vững;

- Thu hút vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia

hoạt động điện lực, giảm dần đầu tư của Nhà nước cho ngành điện;

- Nâng cao tính cạnh tranh, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng, minh bạch trong

các hoạt động giao dịch mua bán điện và trong công tác vận hành

5 TÊN ĐỀ TÀI

“NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN GIÁ TRUYỂN TẢI ĐIỆN TRONG THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM”

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết của thị trường điện, kết hợp với nghiên cứu các mô hình và các phương pháp tính toán giá truyền tải trong việc xây dựng và vận hành thị trường điện để áp dụng vào thực tiễn thị trường bán buôn điện cạnh tranh Việt Nam

Trang 18

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH

VÀ THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN CẠNH TRANH

1.1 Tổng quan về Thị trường điện cạnh tranh

Thị trường điện cạnh tranh là mô hình phát triển tiên tiến của việc cung cấp điện đến người sử dụng và đem lại hiệu quả cho cả người bán, người mua và các bên liên quan Để tổ chức thị trường điện một cách tối ưu, ngày nay ngoài những khâu như phát điện, truyền tải, phân phối còn phải tính đến các dịch vụ khác cần có và được cung cấp trong thị trường điện

Từ chỗ giá điện chỉ tính đối với người sử dụng cuối cùng, giờ đây, sau khi triển khai thị trường phát điện cạnh tranh và thí điểm thị trường bán buôn điện cạnh tranh, chúng ta đã từng bước tách và minh bạch giá các thành phần trong thị trường điện: giá phát điện, truyền tải, phân phối bán lẻ đến hộ tiêu thụ

Xây dựng và phát triển thị trường điện cạnh tranh là chiến lược phát triển quan trọng của ngành điện Việt Nam và đã được cụ thể hóa tại các văn bản quy phạm pháp luật: Luật Điện lực, Quyết định 26/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ

Luật Điện lực do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 2004 cũng đã quy định các nội dung liên quan đến định hướng, nguyên tắc xây dựng thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam, cụ thể như sau:

i) Công khai, công bằng, cạnh tranh lành mạnh có sự điều tiết của Nhà nước; ii) Thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện;

iii) Nhà nước độc quyền trong hoạt động truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia, xây dựng và vận hành các nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

- Nguyên tắc hoạt động của thị trường điện lực, bao gồm:

i) Bảo đảm công khai, bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh, không phân biệt đối xử giữa các đối tượng tham gia thị trường điện lực;

ii) Tôn trọng quyền được tự chọn đối tác và hình thức giao dịch của các đối tượng mua bán điện trên thị trường phù hợp với cấp độ phát triển của thị trường điện lực;

iii) Nhà nước điều tiết hoạt động của thị trường điện lực nhằm bảo đảm phát triển hệ thống điện bền vững, đáp ứng yêu cầu cung cấp điện an toàn, ổn định, hiệu quả

- Việc hình thành và phát triển thị trường điện tại Việt Nam được thực hiện qua

ba cấp độ, bao gồm:

i) Thị trường phát điện cạnh tranh;

ii) Thị trường bán buôn điện cạnh tranh;

Trang 19

iii) Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh

Trong đó, lộ trình hình thành và phát triển thị trường điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hiện nay như sau:

Hình 1.1: Lộ trình hình thành và phát triển thị trường điện Việt Nam

1.2 Một số đặc điểm của Thị trường phát điện cạnh tranh

1.2.1 Mục tiêu của thị trường

Thị trường phát điện cạnh tranh được phát triển nhằm đáp ứng được các mục tiêu cơ bản sau:

- Đảm bảo cung cấp điện ổn định, đảm bảo thu hút đủ vốn đầu tư vào ngành điện nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của phụ tải, đồng thời hạn chế những xáo trộn lớn về cấu trúc ngành ảnh hưởng đến việc vận hành của hệ thống điện

- Thu hút đầu tư từ các nguồn lực mới bên cạnh các nhà đầu tư truyền thống cần thu hút được những nguồn đầu tư khác, đặc biệt là các nhà đầu tư tư nhân và nước ngoài

- Tăng sự cạnh tranh để nâng cao hiệu quả hoạt động và có giá điện hợp lý, mức

độ cạnh tranh trong thị trường điện sẽ tăng lên dần dần để tạo ra những động lực mạnh

mẽ khuyến khích nâng cao hiệu quả

1.2.2 Đối tượng tham gia thị trường

- Tất cả các nhà máy điện có công suất đặt lớn hơn 30MW đấu nối trực tiếp vào lưới điện quốc gia bắt buộc phải tham gia cạnh tranh bán điện (trừ các nhà máy được đầu tư theo hình thức BOT, các nhà máy điện gió, địa nhiệt…)

- Từ năm 2015, các nhà máy thủy điện có công suất đặt đến 30 MW, đấu nối lưới điện cấp điện áp từ 110 kV trở lên, đáp ứng đủ các điều kiện về cơ sở hạ tầng được quyền lựa chọn tham gia thị trường điện

Hiện tại

• Thị trường Phát điện cạnh tranh của Việt nam (VCGM)

• Các nguồn phát cạnh tranh trong zthị trường tập trung để bán điện cho một bên mua duy nhất (EPTC)

• Nguồn phát và EPTC quản lý rủi ro bằng cách ký các CfD (HĐ chênh lệch giá)

2015-18: Thí

điểm

2019-21: Đầy

đủ

• Thị trường bán buôn điện Việt Nam (VWEM)

• Các nguồn phát cạnh tranh để bán cho các Công ty điện (PC)

• Các CfD có sẵn sẽ được phân bổ lại cho các PC và nguồn phát cùng các PC sẽ ký thêm các CfD mới

2022-23: thí

điểm

2024 >: Đầy đủ

• Thị trường bán lẻ điện Việt Nam (VREM)

• Các nguồn phát, các PC và các nhà cung cấp mới sẽ cạnh tranh để bán cho các khách hàng lẻ

• Khách hàng có thể chọn ký hợp đồng với bất kỳ nguồn phát hoặc nhà cung cấp nào

Trang 20

- Các đơn vị cung cấp dịch vụ trong Thị trường phát điện cạnh tranh, bao gồm: i) Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia đảm nhận vai trò của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị cung cấp dịch vụ thu nhập và quản lý số liệu

đo đếm điện năng;

ii) Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia đảm nhận vai trò đơn vị cung cấp dịch vụ truyền tải điện

Hình 1.2- Cấu trúc thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam

Thị trường điện giao ngay có chu kỳ giao dịch là một giờ Các đơn vị phát điện công bố công suất sẵn sàng và chào giá phát điện của từng tổ máy cho từng chu kỳ giao dịch của ngày tới Các nhà máy điện chào giá tuân thủ theo quy định về giá trần bản chào được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tính toán cho từng nhà máy Các các nhà máy thuỷ điện chiến lược đa mục tiêu do Đơn vị vận hành hệ

Đơn vị bán buôn

Đơn vị phân phối

Đơn vị phân phối

Hợp đồng & Thanh toán

Bảng kê thanh toán

Bảng kê thanh toán

Đơn vị bán buôn

Đơn vị phân phối

Đơn vị phân phối

Hợp đồng & Thanh toán

Bảng kê thanh toán

Bảng kê thanh toán

Số liệu đo đếm

Số liệu đo đếm

Hợp đồng MBĐ nội bộ

EVN

BOT (SMO

công bố sản

lượng)

Trang 21

thống điện và thị trường điện tính toán tối ưu và công bố biểu đồ huy động trước thời điểm chào giá của các thành viên thị trường

Lịch huy động các tổ máy được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện lập cho từng chu kỳ giao dịch căn cứ trên bản chào giá của các tổ máy, dự báo phụ tải hệ thống điện và khả năng tải của lưới điện truyền tải theo nguyên tắc tổng chi phí mua điện là thấp nhất có xét đến các ràng buộc trong hệ thống điện

Giá điện năng thị trường giao ngay (SMP) được xác định sau ngày vận hành (Ex-post) do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện xác định cho từng chu

kỳ giao dịch theo nguyên tắc giá biên hệ thống điện (SMP-System Marginal Price) căn

cứ trên phụ tải thực tế của hệ thống, các bản chào giá và công suất sẵn sàng thực tế của các tổ máy Giá thị trường toàn phần cho từng chu kỳ giao dịch sử dụng trong tính toán thanh toán hợp đồng CfD được xác định bằng tổng giá điện năng thị trường (SMP) và giá công suất thị trường (CAN – Capacity Add-oN)

Giá công suất thị trường (CAN) được xác định hàng năm nhằm đảm bảo cho Nhà máy điện mới tốt nhất (BNE – Best New Entrant, là nhà máy nhiệt điện chạy nền,

có tổng chi phí phát điện thấp nhất trong các nhà máy mới được đưa vào vận hành trong năm) thu hồi đủ tổng chi phí phát điện trong năm Giá công suất thị trường được xác định cho từng chu kỳ giao dịch, tỷ lệ thuận với phụ tải hệ thống điện giờ cao điểm

và giờ bình thường Trong các giờ thấp điểm giá công suất được tính bằng không (0)

Các nhà máy điện tham gia cạnh tranh trên thị trường ký hợp đồng CfD với Tập đoàn Điện lực Việt Nam Giá hợp đồng do hai bên thoả thuận nhưng không vượt quá khung giá do Bộ Công Thương ban hành Sản lượng hợp đồng hàng năm được xác định trước khi bắt đầu năm vận hành theo kết quả tính toán tối ưu hệ thống điện của năm tiếp theo Tỷ lệ điện năng thanh toán theo giá hợp đồng cho năm đầu tiên của thị trường được quy định ở mức bằng 90% - 95% tổng sản lượng điện phát của nhà máy, phần còn lại được thanh toán theo giá thị trường giao ngay Năm 2015, mức tỷ lệ này

là 90% (áp dụng đối với các nhà máy nhiệt điện) và 80% (áp dụng đối với các nhà máy thủy điện) Sản lượng thanh toán theo giá hợp đồng của từng chu kỳ giao dịch được tính toán phân bổ từ sản lượng hợp đồng hàng năm

Chu kỳ thanh toán trong thị trường là một tháng Đơn vị vận hành hệ thống điện

và thị trường điện chịu trách nhiệm tính toán và công bố các khoản thanh toán trong thị trường điện giao ngay Căn cứ số liệu thanh toán do Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia công bố và hợp đồng mua bán điện đã ký vớiTập đoàn Điện lực Việt Nam/Công ty Mua bán điện, đơn vị phát điện tính toán và phát hành hoá đơn cho chu

kỳ thanh toán

Ngày 22 tháng 7 năm 2014, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 6463/QĐ-BCT phê duyệt Thiết kế tổng thể Thị trường bán buôn điện cạnh tranh (VWEM) Quyết định số 6463/QĐ-BCT của Bộ Công Thương đã quy định về tổng thể

về các đơn vị tham gia thị trường bán buôn điện, định hướng các cơ chế vận hành thị

Trang 22

trường bán buôn điện (vận hành thị trường giao ngay, hợp đồng song phương, dịch vụ phụ trợ, thanh toán…)

Về kế hoạch triển khai thực hiện 02 giai đoạn thực hiện Thị trường bán buôn điện cạnh tranh, cụ thể bao gồm:

- Giai đoạn 1: Vận hành thị trường thí điểm (bước 1 từ năm 2015 đến 2017; bước 2 từ năm 2017 đến 2019)

- Giai đoạn 2: Vận hành thị trường hoàn chỉnh (từ năm 2019 đến 2021)

1.3 Một số đặc điểm của thị trường bán buôn điện cạnh tranh

1.3.1 Mục tiêu của thị trường bán buôn điện cạnh tranh

Thị trường bán buôn điện cạnh tranh được xây dựng nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản sau đây:

- Đảm bảo cung cấp điện ổn định, đầy đủ;

- Giá điện hợp lý;

- Đảm bảo phát triển ngành điện bền vững;

- Thu hút vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia hoạt động điện lực, giảm dần đầu tư của Nhà nước cho ngành điện;

- Nâng cao tính cạnh tranh, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng, minh bạch trong các hoạt động giao dịch mua bán điện và trong công tác vận hành

1.3.2 Nguyên tắc xây dựng thị trường bán buôn điện cạnh tranh

Để thực hiện được các mục tiêu đặt ra, Thiết kế chi tiết Thị trường bán buôn điện cạnh tranh cần phải tuân thủ các nguyên tắc thiết kế sau đây:

- Phù hợp với Thiết kế tổng thể thị trường bán buôn điện cạnh tranh Việt Nam (VWEM) và Lộ trình: Thiết kế chi tiết Thị trường bán buôn điện canh tranh sẽ căn cứ theo các nguyên tắc đã được quy định trong Quyết định 63/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 6463/QĐ-BCT của Bộ Công Thương để xây dựng các

cơ chế vận hành chi tiết cho Thị trường bán buôn điện cạnh tranh phù hợp với điều kiện ngành điện Việt Nam và mang tính khả thi trong quá trình thực hiện

- Đơn giản, khả thi và phù hợp với điều kiện ngành điện Việt Nam: Yêu cầu bắt buộc đối với Thiết kế chi tiết Thị trường bán buôn điện canh tranh là phải đảm bảo tính đơn giản, hạn chế phát sinh các cơ chế phức tạp, gây khó khăn trong quá trình thực hiện, ảnh hưởng đến tính khả thi trong thực tế Đồng thời, cần phải rà soát, đánh giá các điều kiện đặc thù của ngành điện Việt Nam để đưa ra được Thiết kế chi tiết Thị trường bán buôn điện cạnh tranh phù hợp với các điều kiện đặc thù này

- Kế thừa các ưu điểm và khắc phục các tồn tại của Thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam: Các kết quả đạt được và các vấn đề tồn tại của Thị trường phát điện cạnh tranh đã được đánh giá, tổng hợp Với vai trò là bước phát triển tiếp theo của Thị trường phát điện cạnh tranh, Thị trường bán buôn cạnh tranh phải tiếp tục duy trì, phát triển mở rộng các kết quả tích cực của Thị trường phát điện cạnh tranh; đồng thời cần

có các cơ chế phù hợp để xử lý tốt, hiệu quả các vấn đề còn tồn tại của Thị trường phát

Trang 23

đủ các yêu cầu cần thiết, Thị trường bán buôn điện cạnh tranh nhằm thí điểm một số

cơ chế, rút kinh nghiệm trước khi chính thức vận hành Thị trường bán buôn điện cạnh tranh

- Tối thiểu hóa chi phí mua điện toàn hệ thống: Tối thiểu hóa chi phí là một trong những nguyên tắc quan trọng đối với Thiết kế chi tiết Thị trường bán buôn điện cạnh tranh Để thực hiện mục tiêu này, về nguyên tắc cần phải thực hiện lập lịch, điều

độ tối ưu có xét đến ràng buộc về an ninh hệ thống; cũng như huy động hiệu quả các dịch vụ phụ trợ (các dịch vụ điều chỉnh tần số, dịch vụ điều chỉnh điện áp…)

- Định giá hiệu quả: Cơ chế định giá hiệu quả giúp đạt được mục tiêu tối thiểu hóa chi phí mua điện trên thị trường, đồng thời đưa ra tín hiệu giá đúng, phản ánh đúng chi phí mua điện tại bất cứ địa điểm và trong các chu kỳ giao dịch Cơ chế định giá thị trường cần khuyến khích các đơn vị phát điện thực hiện các hành vi chào giá phát điện một cách hiệu quả, khuyến khích các đơn vị phát điện hoạt động theo định hướng tối ưu chi phí; và đưa ra tín hiệu giá hiệu quả cho khách hàng tham gia thị trường

- Khuyến khích đầu tư hiệu quả: Một trong số các mục tiêu quan trọng của thị trường điện Việt Nam là thu hút đầu tư phát triển nguồn điện mới Để đạt được mục tiêu này, Thị trường bán buôn điện cạnh tranh cần phải:

i) Đưa ra được tín hiệu về giá, phản ánh đúng nhu cầu hệ thống cho nhà đầu tư; ii) Đảm bảo tính minh bạch trong toàn bộ quá trình vận hành hệ thống điện – thị trường điện;

iii) Có cơ chế hợp đồng ký kết với các nguồn điện mới để quản lý rủi ro thị trường;

iv) Khuyến khích nâng cao hiệu quả vận hành để khai thác tối ưu các nguồn điện hiện có

- Hiệu quả, minh bạch trong vận hành hệ thống điện, thị trường điện: Một khía cạnh quan trọng của tất cả các thị trường điện là hiệu quả vận hành cũng như tính minh bạch trong quá trình vận hành thị trường điện và hệ thống điện Một thị trường điện có thể được thiết kế tốt, nhưng thực tế hoạt động lại không đạt hiệu quả như dự kiến nếu như không đảm bảo việc thực hiện nguyên tắc vận hành thị trường hiệu quả và minh bạch Để đảm bảo nguyên tắc trên, Thị trường bán buôn điện cạnh tranh Việt Nam cần đảm bảo các yêu cầu sau:

i) Có cơ chế, công cụ định giá thị trường và điều độ hệ thống điện hiệu quả;

Trang 24

ii) Huy động các nguồn điện một cách hiệu quả;

iii) Khai thác nguồn nước thủy điện hiệu quả trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;

iv) Vận hành hệ thống truyền tải điện truyền tải hiệu quả;

v) Đảm bảo tính minh bạch, đơn giản đối với lập lịch huy động và tính giá thị trường;

vi) Có các quy định về đảm bảo tính minh bạch để tạo lòng tin đối với nhà đầu tư: công bố đầy đủ thông tin, đảm bảo tính độc lập của Đơn vị vận hành hệ thống điện

và thị trường điện; kiểm toán độc lập các công cụ tính toán; cơ chế giám sát thị trường…;

vii) Tối thiểu hóa các trường hợp ngoại lệ và ngoài thị trường;

viii) Đảm bảo tính thống nhất, không chồng chéo giữa quy định vận hành thị trường và các quy định có liên quan khác)

- Nâng cao tính cạnh tranh trong ngành điện: để đảm bảo tính cạnh tranh trong ngành điện, trước hết cần phải đảm bảo cấu trúc ngành điện phù hợp, theo đó, cần hình thành nhiều đơn vị mua điện và nhiều đơn vị bán điện, các đơn vị cung cấp dịch vụ (Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phân phối điện….) cần độc lập với bên mua và bên bán Ngoài ra, Thiết kế chi tiết Thị trường bán buôn điện cạnh tranh cần xem xét đến vấn đề phân bổ các hợp đồng CfD hiện tại cho các Tổng công ty Điện lực một các hiệu quả; có cơ chế giám sát và điều tiết phù hợp để hạn chế hành vi chi phối lũng đoạn thị trường

- Phân bổ rủi ro hợp lý: Một trong những nguyên tắc chung của Thiết kế chi tiết Thị trường bán buôn điện cạnh tranh cần phải phân bổ rủi ro thị trường điện một các hợp lý Để thực hiện được nguyên tắc này, Thị trường bán buôn điện cạnh tranh cần phải:

i) Phân bổ rủi ro cho đến đơn vị thành viên có đủ khả năng và đủ động lực để quản lý rủi ro;

ii) Thực hiện phân bổ hợp đồng CfD hiện có sang các Tổng công ty Điện lực để đảm bảo quản lý rủi ro hiệu quả cho các bên bán điện và bên mua điện;

iii) Đưa ra các cơ chế hợp đồng phù hợp để đơn giản hóa việc quả lý rủi ro về giá và sản lượng, đặc biệt là đối với các thành viên mới tham gia thị trường

- Tối đa mức độ tham gia thị trường: Một trong những hạn chế chính của Thị trường phát điện cạnh tranh là có khoảng 59% công suất đặt hệ thống không tham gia thị trường Điều này gây ra các hạn chế trong việc đảm bảo giá thị trường phản ánh đúng chi phí biên toàn hệ thống, cũng như ảnh hưởng đến tính minh bạch trong thị trường Để khắc phục vấn đề này, Thị trường bán buôn điện cạnh tranh được thiết kế theo nguyên tắc đưa tất cả các nhà máy điện có công suất đặt trên 30 MW, kể cả các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu và nhà máy điện BOT tham gia thị trường điện

Trang 25

1.3.3 Cấu trúc thị trường bán buôn điện cạnh tranh

Tổng quan chung về cấu trúc Thị trường bán buôn điện cạnh tranh Việt Nam được mô tả trong hình dưới đây

Hình 1.3 Cấu trúc Thị trường bán buôn điện cạnh tranh

Các cơ chế vận hành, giao dịch trong Thị trường bán buôn điện cạnh tranh bao gồm:

i) Quy định về các đơn vị thành viên tham gia thị trường: bên bán điện, bên mua điện và các đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ;

ii) Thị trường giao ngay: áp dụng mô hình thị trường tập trung toàn phần (Gross Pool) với các đặc điểm chính sau:

- Cơ chế chào giá lai (hybrid) giữa mô hình CBP và PBP, tương tự như Thị trường phát điện cạnh tranh; sau đó chuyển dần sang mô hình chào giá tự do (PBP) khi đáp ứng đủ điều kiện

- Lập lịch huy động, điều độ có xét đến các ràng buộc hệ thống

- Đồng tối ưu giữa điện năng và dịch vụ dự phòng

- Định giá thị trường theo vùng/nút khi đáp ứng đủ điều kiện hạ tầng

- Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện thực hiện tính toán, thanh toán trên thị trường giao ngay

- Vận hành thị trường công khai, minh bạch; đảm bảo công bố thông tin thị

Trang 26

cả sản lượng phát cần bán và lượng tiêu thụ cần mua đều được quản lý rủi ro;

- Cơ chế giao dịch hợp đồng tập trung: giúp các đơn vị phát điện và đơn vị mua buôn điện (các Tổng công ty Điện lực, khách hàng lớn tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh) tham gia giao dịch hợp đồng tập trung

iv) Cơ chế mua và huy động các dịch vụ phụ trợ: bao gồm các dịch vụ phụ trợ điều chỉnh tần số, dịch vụ phụ trợ điều khiển lưới điện và dịch vụ khởi động đen

v) Cơ chế thanh toán trong Thị trường bán buôn điện cạnh tranh: vai trò của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, tính toán, thanh toán điện năng trong thị trường giao ngay, thanh toán hợp đồng CfD, thanh toán các dịch vụ phụ trợ

vi) Các cơ chế khác: cơ chế bù chéo giữa các Tổng công ty Điện lực, công bố thông tin thị trường…

iii) Các đơn vị cung cấp dịch vụ

Tổng quan về các nhóm đơn vị thành viên trong Thị trường bán buôn điện cạnh tranh được mô tả trong Hình 1.4

1.4.1 Bên bán điện

Trong Thị trường bán buôn điện cạnh tranh, bên bán điện (gồm đơn vị phát điện

và các đơn vị chào giá thay cho đơn vị phát điện) có các chức năng chính sau đây:

- Tham gia cạnh tranh bán điện năng trên thị trường giao ngay và tuân thủ theo các quy định vận hành thị trường điện và hệ thống điện

- Ký kết hợp đồng song phương, hợp đồng vesting với các đơn vị mua buôn điện để quản lý rủi ro trên thị trường giao ngay

- Thực hiện thanh toán các khoản thanh toán trên thị trường giao ngay theo quy định thị trường bán buôn điện cạnh tranh và các khoản thanh toán hợp đồng theo các quy định trong hợp đồng đã ký kết

Trang 27

Hình1.4 - Các đơn vị thành viên tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh

1.4.2 Bên mua điện

Trong Thị trường bán buôn điện cạnh tranh, bên mua điện có các chức năng chính sau đây:

- Tham gia cạnh tranh mua điện năng trên thị trường giao ngay

- Ký kết hợp đồng song phương, hợp đồng vesting với các đơn vị phát điện để quản lý rủi ro trên thị trường giao ngay

- Thực hiện thanh toán các khoản thanh toán trên thị trường giao ngay theo quy định thị trường bán buôn điện cạnh tranh và các khoản thanh toán hợp đồng theo các quy định trong hợp đồng đã ký kết

1.4.3 Các đơn vị cung cấp dịch vụ

Để phục vụ cho công tác vận hành Thị trường bán buôn điện cạnh tranh, ngoài bên mua điện và bên bán điện, cần thiết phải có các đơn vị cung cấp các dịch vụ sau đây:

- Dịch vụ vận hành thị trường điện và hệ thống điện;

- Dịch vụ truyền tải điện;

- Dịch vụ phân phối điện;

- Dịch vụ thu thập và quản lý số liệu đo đếm

Về nguyên tắc, để đảm bảo tính minh bạch, không phân biệt đối xử giữa các thành viên thị trường, các đơn vị cung cấp dịch vụ phải độc lập với bên mua điện và bên bán điện

1.4.4 Công ty Mua bán điện (EVN/EPTC)

Trong Thị trường bán buôn điện cạnh tranh, Công ty Mua bán điện (EVN/EPTC) tiếp tục mua điện từ các nhà máy điện không tham gia thị trường, bao gồm: các nguồn điện nhập khẩu, các nhà máy điện BOT (nếu được EVN ủy

Trang 28

quyền), các nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo…, đồng thời bán phần sản lượng điện năng mua từ các nguồn điện này cho các Tổng công ty Điện lực

1.4.5 Dịch vụ truyền tải điện

a) Vai trò, chức năng

Trong thị trường bán buôn điện cạnh tranh, Đơn vị truyền tải điện đảm nhận các chức năng chính sau đây:

- Đầu tư, nâng cấp lưới truyền tải;

- Bảo dưỡng và vận hành lưới truyền tải hiện hữu;

- Đấu nối khách hàng hoặc đơn vị phát điện mới vào lưới truyền tải

Hiện tại, các chức năng trên được giao cho Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia là đơn vị hạch toán độc lập thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam Khi chuyển sang Thị trường bán buôn điện cạnh tranh, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia tiếp tục thực hiện các chức năng trên Vị trí, tổ chức của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia hiện tại đã đáp ứng yêu cầu của Thị trường bán buôn điện cạnh tranh

b) Giá truyền tải điện

Giá truyền tải điện hiện nay là một thành phần trong giá bán lẻ điện và được tính toán theo phương pháp tem thư và được Bộ Công Thương phê duyệt, ban hành

Tuy nhiên,việc thực hiện tính toán doanh thu hàng năm của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia chưa thực hiện được theo quy định tại Thông tư số 14/2010/TT-BCT và Thông tư số 03/2012/TT-BCT do Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia/Tập đoàn Điện lực Việt Nam chưa xây dựng được bộ định mức theo yêu cầu

1.5 Các đề tài nghiên cứu giá truyền tải điện tại Việt Nam

1.5.1 Các đề tài của chuyên gia trong nước:

Trong nước đã có nhiều đề tài nghiên cứu về giá truyền tải điện như đề tài của Tiến sĩ Nguyễn Anh Tuấn (2009) về Nghiên cứu các phương pháp xác định giá truyền tải điện và các phương pháp chống tắc nghẽn phù hợp với điều kiện thị trường điện ở Việt Nam, hay đề tài nghiên cứu quản lý lưới điện truyền tải trong thị trường điện Việt Nam của tác giả Lê Quang Hải (2013) và nhiều đề tài nghiên cứu của các chuyên gia trong nước từ Viện Năng lượng, Đại học Điện lực, Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Đại học Bách khoa Hà Nội…

1.5.2 Các đề tài của chuyên gia tư vấn quốc tế

Nhiều chuyên gia tư vấn quốc tế đã nghiên cứu và đề xuất, tư vấn cho Việt Nam

về thiết kế thị trường điện cũng như phương pháp tính toán giá truyền tải điện cho thị trường điện Việt Nam thông qua các hợp phần hỗ trợ kỹ thuật do World bank, ADB, tài trợ Có thể kể đến như: thiết kế thị trường điện do William Derbishires ECA, hay thiết kế thị trường bán buôn cạnh tranh của Intelligent Energy Ltd Úc…

1.6 Kết luận:

Xây dựng và phát triển thị trường điện cạnh tranh là xu thế phát triển hiện đại của ngành điện trên thế giới và là chiến lược phát triển quan trọng của ngành điện Việt Nam

Trang 29

Luật Điện lực do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 2004 đã quy định các nội dung liên quan đến định hướng, nguyên tắc xây dựng thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam, cụ thể như sau:

- Về nguyên tắc xây dựng thị trường điện cạnh tranh phải đảm bảo các yếu tố sau:

i) Công khai, công bằng, cạnh tranh lành mạnh có sự điều tiết của Nhà nước; ii) Thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện;

iii) Nhà nước độc quyền trong hoạt động truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia, xây dựng và vận hành các nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

- Về nguyên tắc hoạt động của thị trường điện lực phải đảm bảo các yếu tố sau: i) Bảo đảm công khai, bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh, không phân biệt đối xử giữa các đối tượng tham gia thị trường điện lực;

ii) Tôn trọng quyền được tự chọn đối tác và hình thức giao dịch của các đối tượng mua bán điện trên thị trường phù hợp với cấp độ phát triển của thị trường điện lực;

iii) Nhà nước điều tiết hoạt động của thị trường điện lực nhằm bảo đảm phát triển

hệ thống điện bền vững, đáp ứng yêu cầu cung cấp điện an toàn, ổn định, hiệu quả

- Lộ trình hình thành và phát triển thị trường điện qua ba cấp độ, bao gồm: i) Thị trường phát điện cạnh tranh;

ii) Thị trường bán buôn điện cạnh tranh;

iii) Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh Trong đó, lộ trình hình thành và phát triển thị trường điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Hiện nay, Việt Nam đang xây dựng thị trường bán buôn điện cạnh tranh, dần tiến tới cấp độ bán lẻ điện cạnh tranh Việc nghiên cứu thị trường điện và các cấp độ của nó nói chung, cũng như các thành phần hoạt động trong thị trường điện và các yếu

tố đảm bảo cho thị trường điện hoạt động đúng các nguyên tắc yêu cầu đã đề ra là hết sức cần thiết

Trang 30

Chương 2: CÁC MÔ HÌNH TÍNH TOÁN GIÁ TRUYỀN TẢI TRONG

THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH.

2.1 Giới thiệu về giá truyền tải

Dịch vụ truyền tải được định nghĩa trong [24.] như sau: "Chức năng truyền tải

sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường điện cạnh tranh thông qua việc cung cấp dịch

vụ truyền tải điện một cách vô tư cho tất cả người bán và người mua điện, đồng thời đảm bảo thu hồi tốt chi phí cung cấp các dịch vụ đó" Nhà máy điện và bên mua điện được tính một mức giá xác định rõ ràng để cho phép các quyết định kinh tế và kỹ thuật chính xác về việc nâng cấp và mở rộng các cơ sở phát điện, truyền tải và phân phối

2.2 Các yêu cầu về giá truyền tải điện:

Giá truyền tải điện phải được tính toán đảm bảo các yêu cầu sau:

1 Nâng cao hiệu quả kinh tế

2 Các công ty Truyền tải điện thu đủ chi phí cho việc cung cấp dịch vụ truyền tải

3 Phân bổ chi phí truyền tải hợp lý trong số tất cả người dùng dịch vụ truyền tải: nhà máy, điện lực và bên thứ ba

4 Duy trì độ tin cậy của lưới truyền tải

Giá điện chuyển từ điểm X đến điểm Y chỉ đơn giản là sự khác nhau về giá điện giữa hai điểm Phần 3.6.2 sẽ giải thích các khái niệm đằng sau ý tưởng này (lý thuyết giá thị trường) Ngoài quan điểm đó, các phương pháp trong phần 3.2 đề cập đến dịch

vụ truyền tải riêng biệt và do đó cần tính toán giá truyền tải điện

2.4 Giá cả trong các thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Hình 2.1 miêu tả giải pháp cân bằng trong các thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Nó được xác định bởi giao điểm của đường cung và cầu Điều gì khác có thể được nói

về giá thanh toán bù trừ thị trường pm và sản lượng qm? Giả thuyết cho các thị trường cạnh tranh hoàn hảo cho rằng các nhà sản xuất cũng như người tiêu dùng phải là những người nhận giá Không có hành động nào từ người sản xuất hoặc người tiêu dùng sẽ ảnh hưởng đến giá thị trường Những người tham gia thị trường giả định giá như đã đưa ra Ở khía cạnh các nhà sản xuất cần tối đa hóa lợi nhuận, sự lựa chọn duy nhất để thúc đẩy lợi nhuận của họ là điều chỉnh mức sản lượng Theo đó, lợi nhuận được xác định như sau:

Trang 31

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí (2.1)

• Giao điểm của đường cung và cầu thiết lập một sự cân bằng

• Giá cân bằng bằng với chi phí cận biên của nhà sản xuất và doanh thu biên của nhà sản xuất

•Thặng dư trong các thị trường cạnh tranh hoàn hảo là tối đa

Những kết luận trên có giá trị đối với thị trường cạnh tranh hoàn hảo, nhưng không thể áp dụng cho độc quyền tự nhiên

2.5 Định giá trong độc quyền tự nhiên

Một biện pháp quan trọng cho độc quyền tự nhiên là quy mô tối thiểu hiệu quả (MES) Nó được xác định bởi đường cong chi phí trung bình (2.1)

Như đã thấy trong phần 2.1 trạng thái cân bằng ở các thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì giá bằng chi phí biên, nhưng chi phí cận biên và chi phí trung bình liên quan như thế nào?

Trang 32

Từ Hình 2.1, có thể thấy được rằng các đường cong chi phí cận biên vượt qua đường cong chi phí trung bình ở mức tối thiểu của nó

Hình 2.1 Đường cong chi phí trung bình Điều này có thể được biểu diễn qua các công thức như sau:

Trong bất kỳ trường hợp nào cũng sẽ mất phúc lợi xã hội Do đó, thông thường thị trường này phải được điều tiết để cho phép nhà sản xuất sản xuất tại (qac, pac) để trang trải các chi phí của mình và có bất lợi của sản xuất Cách tiếp cận thứ hai là để cho chính phủ điều hành độc quyền tự nhiên tại điểm (qmc, pmc), trong đó lợi ích âm

Giá

Cung

Cầu

Số lượng

Trang 33

được trợ cấp bằng một khoản trợ cấp một lần Do đó, một số mô hình giá cả đã được

đề xuất, trong đó "mô hình giá truyền tải là quá trình tổng hợp việc chuyển các chi phí truyền tải thành phí truyền tải tổng thể"

Hình 2.2: Giá trong độc quyền tự nhiên

Mục tiêu của các phương pháp tính toán giá này là phân bổ và / hoặc gán tất cả hoặc một phần chi phí hiện có và chi phí truyền tải mới cho khách hàng"

2.6 Mô hình định giá truyền tải

Báo cáo theo cơ cấu mô hình đề xuất trong [7.] Ba mô hình chính được đưa ra như sau:

1 Mô hình giá truyền tảitổng hợp (Roll-in)

2 Mô hình giá truyền tải nội bộ

3 Mô hình hóa gia tăng / mô hình tăng dần

2.6.1 Mô hình giá truyền tải tổng hợp (Roll-in)

Trong Mô hình Giá truyền tải roll-in, tất cả chi phí được tổng hợp (roll-in) thành một số duy nhất Các loại chi phí không được phân biệt Tất cả các thành phần chi phí đều được bao gồm Tổng chi phí được phân bổ cho những người sử dụng hệ thống khác nhau Vì vậy, cần phải xác định "mở rộng sử dụng" của hệ thống truyền tải bởi mỗi người dùng Một số phương pháp đã được đề xuất:

1 Tem Thư

2 Hợp đồng đường dẫn

3 Khái niệm dựa trên khoảng cách MW-Mile

4 Khái niệm dựa trên chiều công suất MW-Mile

Giá

Nhu cầu

Số lượng

Trang 34

Hình 2.3 cung cấp một sơ đồ mô hình hóa đã được tổng hợp, trong khi chi phí nhúng được xác định là các yêu cầu về doanh thu cần thiết để trả cho tất cả các cơ sở hiện có cộng với bất kỳ cơ sở mới nào được bổ sung vào hệ thống điện trong suốt Hợp đồng dịch vụ truyền tải [26.]

Hình 2.3: Mô hình giá đã được tổng hợp

Mô hình giá truyền tải đã được phổ biến trong các công ty truyền tải điện được coi là không hiệu quả về mặt kinh tế vì nó bỏ qua sự khan hiếm tài nguyên truyền tải[7.] Chi tiết sẽ được trình bày trong phần các phương pháp cụ thể

2.6.2 Mô hình giá phương pháp gia tăng

Để có được một sự hiểu biết về Mô hình định giá truyền tải gia tăng, cần phải xác định chi phí gia tăng Các yêu cầu về doanh thu cần thiết để thanh toán cho bất kỳ

cơ sở mới nào được quy định cụ thể cho khách hàng dịch vụ truyền tải [26.] Theo mô hình khách hàng trả toàn bộ chi phí cho bất kỳ cơ sở thêm mới nào mà giao dịch yêu cầu, nghĩa là chi phí gia tăng Để tính toán giá truyền tải gia tăng, các phương pháp sau

đã được đề xuất:

1.Chi phí giá gia tăng tạm thời (SRIC)

2.Chi phí giá gia tăng dài hạn (LRIC)

3.Chi phí giá chi phí biên ngắn hạn (SRMC)

4 Định giá chi phí biên dài hạn (LRMC)

Hình 2.4 cho thấy một sơ đồ mô hình giá truyền tải gia tăng , trong đó các chi phí hiện có của hệ thống vẫn được khách hàng hiện tại (cũ) chi trả

Mô hình Roll – in

Chi phí truyền tải gia tăng cho giao dịch t Chi phí truyền tải hiện hữu

Giá cho giao dịch t dựa trên phân bổ của tổng chi phí hệ thống

Trang 35

Hình 2.4: Mô hình giá tăng dần [6.]

Trái ngược với mô hình giá tổng hợp, mô hình giá gia tăng được coi là thúc đẩy kinh tế, mặc dù mô hình này phức tạp để triển khai thực hiện

2.6.3 Mô hình định giá truyền tải nhúng / gia tăng hỗn hợp

Mô hình giá hỗn hợp bao gồm các chi phí hệ thống hiện có và chi phí gia tăng của các giao dịch truyền tải Hai thành phần của phí được tính trong các phương pháp

mô tả trong các phần 3.2 và 3.3

Hình 2.5 Mô hình giá truyền tải hỗn hợp

Giá cho giao dịch t dựa trên chi phí gia tăng của giao dịch đó

Chi phí truyền tải hiện hữu

Mô hình giá truyền tải gia tăng

Chi phí truyền tải gia tăng cho giao dịch t

của hệ thống hiện hữu

Thành phần của giá cho giao dịch t dựa trên giá gia tăng của giao dịch

Trang 36

Hình 2.5 cho thấy khái niệm mô hình giá truyền tải hỗn hợp có thể loại bỏ hầu hết các vấn đề của mô hình giá tổng hợp và mô hình giá tăng dần

2.7 Kết luận

Trong chương 2, các phần trên đây đã giới thiệu về mô hình giá truyền tải dựa trên chi phí Mục tiêu của các mô hình khác nhau nói trên đều là biến đổi chi phí truyền tải thành giá truyền tải

Có ba mô hình chính được đưa ra:

1 Mô hình giá truyền tải tổng hợp (Roll-in)

2 Mô hình giá truyền tải nội bộ

3 Mô hình hóa gia tăng / mô hình tăng dần

Việc lựa chọn mô hình tính toán giá truyền tải phụ thuộc vào thiết kế của thị trường điện trong từng giai đoạn phát triển hình thành thị trường điện của từng quốc gia

Đối với từng mô hình tính toán giá truyền tải nói trên, sẽ có những phương pháp cụ thể để tính toán giá truyền tải điện trong thị trường điện cạnh tranh Chương tiếp theo, chúng ta sẽ nghiên cứu chi tiết các phương pháp tính toán giá truyền tải điện trong thị trường điện cạnh tranh

Trang 37

Chương 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN GIÁ TRUYỀN TẢI

TRONGTHỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH

3.1 Các phương pháp xác định giá truyền tải hiện nay

Phần này mô tả các phương pháp xác định giá truyền tải cụ thể, trong khi các phương pháp này được xem là sự triển khai chi tiết của các mô hình tính toán đã nêu trên Nói chung, các phương pháp định giá truyền tải xác định giá truyền tải cho các khách hàng truyền tải riêng lẻ có thể chia làm hai loại chính theo mô hình có thể được phân biệt: các phương pháp định giá tổng hợp (Roll-in) và các phương pháp định giá gia tăng

Một giải pháp có thểgiải quyết toàn diện về phương pháp đề xuất có thể được tìm thấy trong [26.] Nói chung, phương pháp tem bưu chính được xem là chưa phản ánh đúng hiệu quả kinh tế của giá truyền tải điện.Một giao dịch giữanhà máy và phụ tải trong khoảng cách truyền tải ngắn sẽ trợ giá chéo cho một giao dịch sử dụng hệ thống khác có khoảng cách truyền tải điện dài

Bên cạnh đó, khách hàng trả một giá cố định độc lập với tình hình lưới truyền tải cụ thể, hạn chế hoặc tắc nghẽn không được tính đến Tuy nhiên, đối với phương pháp này, việc tính toán là rất dễ dàng và do đó thường được sử dụng

Hình 3.1: Mô hình hóa giá trị được nhúng / gia tăng tổng hợp [6.]

Thành phần của giá cho giao dịch t dựa trên giá gia tăng của giao dịch

Chi phí truyền tải hiện hữu

Mô hình tổng hợp (Roll-in)

Thành phần của giá cho giao

dịch t dựa trên phân bổ chi

phí của hệ thống hiện hữu

Giá truyền tải gia tăng cho giao dịch t

Trang 38

3.2 Các phương pháp định giá tổng hợp

Tổng chi phí được phân bổ cho người sử dụng hệ thống Năm phương pháp khác nhau được mô tả dưới đây

3.2.1 Phương pháp tem thư:

"Giá truyền tải theo phương pháp tem thư có thể được tính toán bằng cách lấy tổng chi phí truyền tải chia cho sản lượng truyền tải để đưa ra một giá trị chung cho mỗi MW [22.] Lệ phí truyền tải của khách hàng được cung cấp bởi nhu cầu cao điểm liên quan đến giao dịch khách hàng nhân với mức phí theo dạng tem thư (xem phương trình (3.1))

Ppeak công suất đỉnh

Các tổn thất truyền tải được xử lý riêng biệt và do người mua dịch vụ truyền tải gây ra [25.] Trong [26.] một phương pháp tem thư sửa đổi được đề xuất, trong đó có bốn thành phần được phân biệt:

1.Thành phần chi phí riêng: bao gồm chi phí kết nối, đo lường và thanh toán 2.Thành phần nhu cầu: bao gồm bảo trì, cải tiến chung của lưới điện, khả năng khởi động đen

3.Thành phần năng lượng: bao gồm năng lượng dự trữ và công suất phản kháng

4 Thành phần tổn thất biên: bao gồm chi phí bồi thường cho tổn thất trên lưới

3.2.2 Phương pháp đường dẫn Hợp đồng

Trong phương pháp đường dẫn hợp đồng, nhà cung cấp dịch vụ truyền tải và khách hàng đồng ý về đường dẫn hợp lệ (đường dẫn hợp đồng) cho dịch vụ truyền tải Đường dẫn hợp đồng kết nối các điểm phát và tiếp nhận, mặc dù nó được định nghĩa là

"hầu như" mà không có nghiên cứu về luồng công suất Khi đường dẫn hợp đồng đã được xác định tất cả hoặc một phần của chi phí truyền dẫn liên quan đến con đường cụ thể được gán cho giao dịch Để làm được điều này, đơn vị điều độ phải biết tất cả các hợp đồng song phương đã ký kết để xác định sự mở rộng của việc sử dụng các giao dịch đơn lẻ

So với phương pháp tem bưu chính, khái niệm đường dẫn hợp đồng lấy khoảng cách giữa điểm phát và điểm nhận để tính toán Tuy nhiên, phương pháp có thể phản ánh không đúng hiệu quả kinh tế vì đường dẫn hợp đồng là không chính xác và không phụ thuộc vào tình hình thực của lưới truyền tải Đường dẫn "thực" có thể khác với định nghĩa về khoảng cách và đường truyền tải bị ảnh hưởng Chi phí giao dịch có thể

Trang 39

khác nhau rất nhiều và do đó gây ra chi phí tổn thất cũng như sự thiếu hiệu quả của lưới điện

3.2.3 Phương pháp khoảng cách dựa trên MW-Mile

Theo phương pháp luận dựa trên khoảng cách MW-Mile, các chi phí truyền dẫn được gán cho khách hàngdựa trên khoảng cách đường chim bay (khoảng cách dặm) giữa nguồn phát và phụ tải và công suất truyền tải (MW)

Đối với phương pháp này nói chung, tất cả các hạn chế của các khái niệm trên

áp dụng Các điều kiện lưới điện thực tế bị bỏ qua Khoảng cách cũng như đường đi của hợp đồng không tính vào đường dẫn giao dịch "thực" Các tín hiệu kinh tế sai

thường được cung cấp

3.2.4 Các phương pháp luận MW-Mile dựa trên dòng công suất

Phương pháp MW-Mile dựa trên năng lượng là khái niệm đầu tiên để xem xét các điều kiện mạng thực bằng phân tích dòng điện, tải dự báo và khả năng nhà máy Chi phí phân bổ cho khách hàng được tính trên cơ sở "mở rộng sử dụng" của từng phần tử lưới điện [16.]

Phương trình (3.4) cho thấy nguyên tắc phân bổ chi phí của phương pháp MW-mile

bổ chi phí truyền tải thông qua tỷ lệ điện năng do khách hàng gây ra và dung lượng đường dây không phải là tất cả chi phí có thể được phục hồi

Trang 40

Tổng công suất dòng thường nhỏ hơn dòng điện Phương pháp này không bao gồm chi phí để giữ năng lực dự trữ Chỉ có 'trường hợp cơ sở' được đánh giá Ngoài ra, phương pháp này được cho là không có căn cứ trên lý thuyết kinh tế [16.]

3.2.5 Phương pháp chuyển tiếp

Tên của phương pháp này liên quan đến nguyên tắc chung về cách tính phí truyền tải Ý tưởng là truyền tải chi phí truyền tải từ nút đến nút Đối với mục đích tính toán, điện năng cũng như chi phí hàng năm của mỗi cơ sở truyền tải (đường dây, trạm biến thế ) phải được biết đến Trong phương pháp này hai bước có thể được tìm ra: 1.Đạt được mức chi phí cho từng cơ sở

2 Tính toán phí truyền tải theo nguyên tắc 'relay '

1) Đường dây cần chi phí hàng năm do hoạt động, nâng cấp và khả năng tải Thứ nhất, ý tưởng là xác định một mức chi phí cho mỗi đường dây Cần có hai thông

số đầu vào: chi phí hàng năm và đường cong tải hàng năm Đường cong xác định nhu cầu điện cao điểm thay đổi theo thời gian như thế nào Hình 3.2 cho thấy một

ví dụ về đường cong tải hàng năm

Hình 3.2: Ví dụ về đường cong thời lượng tải hàng năm

Để xác định mức chi phí, có thể áp dụng hai phương pháp: một tỷ lệ chi phí dựa trên tải đỉnh hoặc tỷ lệ chi phí dựa trên năng lượng truyền tải H Glavitsch đề xuất một

tỷ lệ chi phí dựa trên năng lượng truyền tải qua đường dây và năm Thông tin cần thiết

có thể được lấy từ đường cong thời gian hàng năm Năng lượng truyền tải hàng năm được tính là giá trị công suất trung bình và 8760 giờ

Tỷ lệ chi phí sử dụng trên mỗi đường dây được xác định như sau:

Giờ

Ngày đăng: 22/06/2020, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm