Study on The Corossion Actuality of Some Steel Rail Bridges in The Middle Area of Vietnam, Proposed Solutions to Remedy Abstract – In current reality, a lot of steel bridges connected th
Trang 2ƢƠNG 0: LỜI M ĐO N
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Tác giả luận văn
Đinh Hoàng Nhật u
Trang 3
MỤ Ụ
TRANG BÌA
LỜI AM OA
M
TRANG TÓM TẮT LUẬ VĂ KÝ HIỆU V Ơ VỊ A M CÁC
A M
MỞ U 1
1 T n 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 5
3 ố ượng và phạm vi nghiên cứu 5
4 P ương á ng ên ứu 5
5 C u trúc luận văn 6
ƯƠ 1: U TỔ QUA Ă M U ƯỜ SẮT 8
1.1 Giới thiệu tổng quan 8
1.1.1 P n án g á n n ng ên ứ ên g ớ 8
1.1.2 P n án g á n n ng ên ứ ng nướ 11
1.2 ng ơ ng ên ứ 12
ƯƠ 2: Ơ SỞ T UY T P T T Ă M A U T P 13
2.1 Tổng n 13
2.2 P n ng n ạn ường ắ 13
2.2.1 X ng n ệ n n ổ ợ 14
2.2.2 M ả ện g v án ả 20
2.2.3 X ng ương n ng ng ố ượng 22
2.2.4 P ương n ng ệ ống 27
2.3 n ậ 29
2.3.1 v n 29
2.3.2 M ả n ng n ên 29
2.3.3 Phân bố xác xu t 31
2.3.4 ố n ậ 33
2.3.5 M ng M n 34
2.3.6 ạng á g ớ ạn 35
2.4 M n ăn n 35
ƯƠ 3: M T TR P T T QU M P V T ẬY A T U 39
Trang 43.1.1 ớ ệ 39
3.1.2 M n ả ng ƣờng ắ 39
3.1.3 Xá n á ng ố ống ê ả ng n n 41
3.2 M n ứ áng ả ng 42
3.3 P n ản ƣởng ăn n ng ƣơng á n ạn 44
3.3.1 X ng n ăn n 44
3.3.2 M n n ạn 47
3.3.3 M n vậ ệ 48
3.3.4 ện ên 49
3.3.5 P n ả ng 50
3.4 án g á n ậ ản ƣởng ăn n 1 72
3.4.1 X ng ạng á ả năng ốn 74
3.4.2 P n n án ố n ậ 1 79
3.5 ận ƣơng 3 81
T UẬ V Ị 83
T ỆU T AM O 85 QUY T Ị AO Ề TÀI LUẬ VĂ T SĨ ( N SAO)
B N SAO K T LUẬN C A H I ỒNG, B N SAO NHẬN XÉT C A CÁC
PH N BIỆN
Trang 5ĐƯỜNG SẮT Ở MIỀN TRUNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
ên ương á n ạn ( M) ể án g á ạ ả năng
n ng n ướ ăn n n ên v n ng ên n n ố ản ưởng n ng n n ụ á ện á ệ ả á công trình này
Từ khóa – Ăn n ; n ng ệ n n
n ạn ổn n ả ng ng (6 ó )
Trang 6Study on The Corossion Actuality of Some Steel Rail Bridges in The Middle Area of Vietnam, Proposed Solutions to Remedy
Abstract – In current reality, a lot of steel bridges connected the North-South
railway line have been seriously degraded due to corrasion and nature corrosion The corrosion of the steel bridges have reduced their capacity of bearing load As a result, this might interfere with the traffics, it causes to feel panic for traffic participants, simultaneously it might reduce the aesthetic effect of the bridge Especially, for the bridges that play a great historical role with respect to our country, such as Long Bien bridge, Ham Rong Bridge, etc The damaging effect of the corrosion with respect to steel bridges is to reduce the mechanical properties of the steel material e.g., reducing Young's modulus, strength; and to reduce the cross sections that locate at the critical positions of each member in the bridge, i.e., the locations that have maximum internal forces Consequently, the bearing load capacity of the bridge has been significantly decreased, some of the members are dramatically displaced and deformed But so far, there is no available technical solution proposed
Our country, specifically the geographical location of middle area is limited by
the East Sea to the east, and in the west it is obstructed by Truong Son mountain range Therefore, the chloride content in the air is very high, this is a convenient condition for the corrasion and the nature corrosion take place faster than with respect to the steel structures For instance, the Ham Rong bridge is located in Thanh Hoa province, in the similarity Yen Xuan bridge in Nghe An, Song Bo bridge in Hue, Nam O bridge in Danang, Chiem Son and Ru Ri bridges in Quang Nam, Thap Cham in Phan Rang and so on The most of these bridges have been corrading and corroding, it affect to the workability and architectural aesthetics of the bridges In order to evaluate the workability of the steel bridges, it needs to investigate the corrosion measure, corrosion location to build the analyzed model for reevaluating the workability of steel bridges Thence, we have the basis to propose the appropriate and effective solutions
So far, there are no study/research to assess the safety measure and practical workability of the structural members in the railway bridge in the Middle area due
to corrasion and nature corrosion so that it is necessary to have a proper method of repairing, upgrading or replacing the structures in the bridge in order to ensure the safety conditions, technical conditions and economic conditions during the process
of exploitation and use Therefore, the subject "Investigation on Corrosion
Actuality of Steel Rail Bridges in Middle Area of Vietnam, Proposed Solutions to Remedy" is essential Using finite element method, an analysis model is
established based upon the survey data to reevaluate the actual bearing load capacity with respect to the steel bridges under corrasion and nature corrosion Finaly the reasons lead to reducing workability of steel bridges are analyzed, thenceforth the effective treatment solutions are proposed
Key words – Corrosion, steel structures, bridge structures, analysis of multibody dynamics, finite element analysis, bucckling, moving load (6 keywords)
Trang 71.1 Ký hiệu
ảng ƣớ ng n ụ á ệ ƣợ ụng ng ận văn n ùng vớ n ng ả vắn ắ
01 P ƣơng á n t h u hạn (Finite Element Method) FEM
02 Hàm xác su t tập trung (Probability Mass Function) PMF
03 Hàm mậ xác su t (Probability Density Function) PDF
04 Hàm phân bố tích lu (Cumulative Distribution
05 Trạng thái giới hạn tới hạn (Ultimate Limit States) ULSs
06 Trạng thái giới hạn s dụng (Serviceability Limit
07 Trạng thái giới hạn m i (Fatigue Limit States) FLSs
08 P ƣơng n ại số vi phân (Differential Algebraic
Trang 8ảng 2 1: R ng ng án ng ệ ống ƣờng ắ 26
ảng 2 2: T ố ống ê v 37
ảng 3 1: ệ ố ệ v ệ ố n ng ĩn ả 41
ảng 3 2: á ng ố á ống ê áng ả án nóng
ụng ng g ng ổ ợ 44
ảng 3 3: ệ ố ứng v ố ẩn ng ậ 75
ảng 3 4: ệ ố ứng v ố ẩn ng ậ 77
ảng 3 5: á v g á ống ê á ố , v 79
Trang 9n 1 1: T n ảnh c u Long Biên Hà N ƣới s xâm th ăn n nhiên 1
n 1 2: M t số hình ảnh chi ti t k t c u c u Long Biên b ăn n 2
n 1 3: u Long Biên b bi n dạng v ển v lớn 3
n 1 4: á u thu c Mi n Trung, Việ ã v ạng b ăn n 4
n 2 1: M ả n n ng ạ n ố 16
n 2 2: ơ : ) án v á n ; ) án v
n 21
n 2 3: Sơ ồ ớ v ển ng nó 27
n 2 4: ƣờng ng ăn n P 1999 38
n 3 1: Tả ng ụ á 42
n 3 2: Tả ng ụ ng 42
n 3 3: Tả ng ụ á 42
n 3 4: ) T ện ng ng ) ện 45
n 3 5: M n n 45
n 3 6: Ăn n ạ ản ã gó 45
n 3 7: Ăn n ản án ƣớ ng ng 46
n 3 8: Ăn n ản án ƣớ 46
n 3 9: M n á v ăn n 47
n 3 1 : P á n ƣớ 47
n 3 11: P á n ƣớ ệ ống v v 47
n 3 12: P á n ƣớ án a 48
n 3 13: Q n ệ g ứng v n ạng vậ ệ 49
n 3 14: ạ gố n v ố ụ 49
n 3 15: ện ên ng v ệ 50
n 3 16: M ng ệ ệ n ( v ng ng) 50
n 3 17: S án ển v ĩn ả ƣ ăn n v ăn n 51
n 3 18: P ổ ển v ĩn ả ƣ ăn n 52
n 3 19: S án ứng V n- ĩn ả ƣ ăn n v ăn n 53
n 3 2 : P ổ n ố ứng ƣ ăn n ĩn ả 53
n 3 21: P ổ n ố ứng ã ăn n ĩn ả 53
n 3 22: S án ứng ĩn ả ƣ ăn n v ăn n 54
Trang 10ƣ ăn n ( ƣớ 1 nă ) v n ã ăn n ện
Trang 12ƣ ăn n ( ƣớ 1 nă ) v n ã ăn n ện ạ (t=0.387s) 63
Trang 14n ( ƣớ 1 nă ) v n ã ăn n ện ạ ( =1 6 ) 70
n 3 76: S án ổ ứng ắ 1 g n ƣ ăn n ( ƣớ 1 nă ) v n ã ăn n ện ạ ( =1 84 ) 70
n 3 77: S án ổ ứng ắ 1 g n ƣ ăn n ( ƣớ 1 nă ) v n ã ăn n ện ạ ( =1 161 ) 71
n 3 78: S án ổ ứng ắ 1 g n ƣ ăn n ( ƣớ 1 nă ) v n ã ăn n ện ạ ( =1 238 ) 71
n 3 79: S án ổ ứng ắ 1 g n ƣ ăn n ( ƣớ 1 nă ) v n ã ăn n ện ạ ( =1 316 ) 71
n 3 8 : S án ổ ứng ắ 1 g n ƣ ăn n ( ƣớ 1 nă ) v n ã ăn n ện ạ ( =1 393 ) 71
n 3 81: S án ổ ứng ắ 1 g n ƣ ăn n ( ƣớ 1 nă ) v n ã ăn n ện ạ ( =1 471 ) 72
n 3 82: S án ổ ứng ắ 1g n ƣ ăn n ( ƣớ 1 nă ) v n ã ăn n ện ạ ( =1 548 ) 72
n 3 83: ện ện n ạ ăn n ản án 73
n 3 84: ện ện n ạ ăn n ản ụng 73
n 3 85: ố ứng vớ ĩn ả 76
n 3 86: án g á ố ƣ 76
n 3 87: ố ứng vớ ả ng n 78
n 3 88: án g á ố ƣ 78
n 3 89: n ậ ả năng ốn 1 80
n 3 9 : n ậ ả năng ắ 1 80
n 3 91: n ậ ả năng v ng 1 80
n 3 92: S án ậ ng ứng ƣ ăn n v ã ăn n 81
Trang 15MỞ ĐẦU
1 T nh ấp thi t ủa tài
Th c trạng hiện nay, trên cả nước có r t nhi u cây c u làm b ng k t c u thép phục vụ tuy n ường sắt Bắ ã v ng ống ng ê ng
ăn n n ên n ưởng c a s ăn n ã g ảm khả năng u l c
c a cây c u, gây trở ngại lớn cho việc giao thông, gây tâm lý hoang mang cho người tham gia giao thông, làm giảm m quan ki n ng n c biệt m t số cây c ó ng ĩ ớn v m t l ch s ối vớ nước, ví dụ n ư u Long Biên,
Hà N i (xem Hình 0.1), C u Hàm Rồng, Thanh Hóa (Hình 0.3)
n 1.1: Toàn cảnh c u Long Biên Hà N ưới s xâm th ăn n nhiên
Tác hại c a s ăn n g ảm ch ượng vật liệ ( ường ch u
l / n n ồi c a thép giả áng ể), làm giảm ti t diện tại các v trí hiểm
y u c a các b phận k t c u trong cây c u Trong Hình 0.2 cho th y nh ng b phận
k t c u chính c a cây c u b ăn n ng ê ng, làm ản ưởng r t lớn n khả năng u l c M t số b phận b bi n dạng và chuyển v r t lớn ng ó v n
ư ó t giải pháp k thuật nào khắc phụ ngược lạ n ư n u cách x
lý manh mún, thi u khoa h n ư y gỗ mục chèn chống tạm, gây phản cảm, làm
m t m quan ki n trúc cây c c biệt biện pháp x lý thi u tính khoa h c
Trang 16n 1.2: M t số hình ảnh chi ti t k t c u c u Long Biên b ăn n
Nh ng ăn n ục b n ư ên n n bi n dạng tổng thể c a cây c u r t lớn (xem Hình 0.3) u này gây tâm lý hoang mang cho nh ng người tham gia giao
Trang 17thông qua lại trên c u, và dân chúng sống trong khu v c xung quanh cây c u
n 1.3: C u Long Biên b bi n dạng v ển v lớn.
ƣớ c biệt khu v c Mi n T ng ó v ng g á ển
T ắn ở ã T ƣờng Sơn nên ƣợng ố ( ) ng ng
n ện ận ợ ể ăn n n ên n
n n ơn ối với nh ng công trình xây d ng b ng k t c u thép Ví dụ, Thanh Hóa
có c u hàm Rồng; Nghệ An có c u Yên Xuân; Hu có c u Sông Bồ thu c th xã ƣơng T ện P ng n; c TP ẵng; c ê Sơn ện Bàn, Quảng Nam; c u Rù Rì, Qu Sơn Q ảng v v n Phan Rang có c u Tháp Chàm (Xem Hình 0.4) H u h t nh ng cây c n ã v ng b xâm th ăn mòn gây ản ƣởng n khả năng v ệc và thẩm m ki n ể án g á ả năng v ệc c a chúng thì phải khảo sát mứ xâm th c, v trí xâm th c, xây
d ng n n án g á ại khả năng v ệc T ó ng ớ ó ơ
sở ể xu t các biện pháp x lý thích hợp và hiệu quả
Trang 18C u Sông Bồ, Th a Thiên, Hu C u Bà B u, Th a Thiên Hu
n 1.4: Các cây c u thu c Mi n Trung, Việ ã v ạng b ăn n
n n ng ƣ ó ng ên ứ n và cụ thể ể án g á
mứ n n v ả năng v ệ c t n ng ận ng ƣờng ắ ên v c Mi n T ng ăn n n ên n ó ện
á a ch n ng ớ ợ ể ả ả ện n n
ện ậ v ện n ng á n ụng
Chính vì vậ gh ên cứu h ện tr ng ăn m n của một số công trình cầu
đường sắt ở Miền rung và đề uất g ả ph p hắc phục t c n thi t nh ả
á á n ăn n n ên á ng ƣờng ắ ên
Trang 19n T n ng ố ệ ả á n n n ăn n ược
xu t d ên ương á n ạn ( M) ể án g á ạ ả năng
c t n ng n ướ ăn n n ên v n
ng ên n n ố ản ưởng n k t c u công trình nh m mụ xu t các biện pháp x lý hiệu quả cho các công trình này
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát c tài là nghiên cứ án g á ện trạng s xâm th ăn mòn t n ên ối với hệ thống c ường sắt trên khu v c Mi n Trung, t ó
xu t nh ng biện pháp x lý hiệu quả cho các công trình hiện có ở khu v T ên ơ
sở mục tiêu nghiên cứ ng tài cụ thể hóa m t số mục tiêu chi ti t sau:
Khả á v án g á ược mứ ăn n nhiên c a hệ thống c ường sắt
trên khu v c Mi n Trung
Xây d ng ượ n n ng ương áp ph n t h u hạn ể phân
tích s ăn n a t n ên ối với k t c u
P n ượ ứ ả c t n ng ăn n với mô
n ược tạo ra ở ên ng n n á ạ ng ệ ạ
ện ận ợ g ả v ờ g n ng á n ể án g á
ăn n n ên
xu ượ á ện á ắ ụ v ợ ệ thống c ường sắt hiện nay cho khu v c Mi n Trung
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
ố ượng ng ên ứ : á ường sắ ên a bàn mi n T ng ng xâm th ăn n
4 Phương pháp nghiên ứu
P ương á t: T v ậ ợ ệ ; ng ên ứ v ểu lý
thuy t n ng l c h c nhi ố ượng (multibody dynamic), lý thuy t
Trang 20tin cậy, n ạn ng á n ố ể ng
án
P ương á ố: X ng n ố ăn n n ăn n v thâm
nhậ ăn n Xá n ường ng ăn n ời gian
4 P ương á ng ên ứu
hương 1 Nghiên cứu tổng quan ăn mòn ầu ường sắt
1.1 Giới thiệu tổng quan
1.1.1 P n án g á n nh nghiên cứu trên th giới
2.2.1 Xây d ng ph n t t m cho hệ thanh dàn tổ hợp c a c u thép
2.2.2 Mô tả u kiện ti p xúc gi a ray và bánh tàu hoả
2.2.3 Xây d ng ương n ạo c a bài toán
hương 3 Mô hình tải trọng, phân tích k t quả mô phỏng và ánh giá
ộ tin cậy của k t cấu
3.1 Phân tích mô hình tải tr ng
Trang 213.3.5 Phân tích k t quả mô ph ng
3.4 án g á tin cậy do ản ƣởng c ăn n m DD1 3.4.1 Xây d ng hàm trạng thái khả năng u uốn
3.4.1 Xây d ng hàm trạng thái khả năng u uốn
3.4.2 Phân tích tính toán ch số tin cậy d m DD1
Trang 22ƯƠNG 1:
NG I N ỨU T NG QU N ĂN MÒN ẦU ĐƯỜNG SẮT
1.1 Giới thiệu tổng quan
1.1.1
Kể t khi bắ u xây d ng các cây c u tiên khoảng 2 nă ước,
c ã n n v ược xây d ng trên toàn th giới trong th kỷ 19-20 và
trong m t loạt các công trình c u thì c u thép chứng t n ư ại vật liệu xây
d ng tốt nh t Th c t chứng n ó ư ể á ngược lại so với vật liệu bê
tông, cụ thể mối quan hệ gi ường và khố ượng c ó ư iể vượt
tr i so với vật liệu bê tông Với thép, việc xây d ng các cây c u trở nên d ng ơn
với thời gian xây d ng ngắn ồng ờ g ảm chi phí xây d ng T n ên u b t
lợi là thép k t c ng ược bảo vệ trong khí quyển có thể ăn n n n
giảm khả năng u l c c ng ó v ệc bảo trì c u thép là r t c n thi t vì
các cây c u này phả ảm bảo giao thông thông suốt cho xe ô tô, xe tả ng n ư ệ
thống ường ại diện á ương ện quan tr ng nh t cho việc vận chuyển
hàng hoá và d ch vụ trong xã h i hiện ại c ng ó u quan tr ng là
phải hiể ược ứng x c a các c u hiện tại b ăn n ng n u thập kỷ và thi t
lập m ương á n á ể ướ n năng c vận chuyển còn lạ ể
ường cao tốc thép và k t c u hạ t ng ường sắ ảm bảo s an toàn c a chúng
Theo báo cáo c á ơ n ường b v ường sắt, nhi u cây c u ở các quốc
g á n ược xem là có c u trúc kém ho á ẳng hạn ở M , có
122,000 c u trên 615,000 cây c u trong nướ ng n nâng c p M t v n ương
t tồn tại ở nơ 66% ố cây c u 50 tuổi trở lên [1] u này cho th y
nhi u cây c u hiện tạ ng ương vớ ư ượng hiện có v tải tr ng và
ường giao thông có thể gây ra các v n n ư ả năng u tải và m i Hai
ương án ó ể ược th c hiện cậ n các k t c u c u không an toàn bao
gồm; (1) thay th m t cây c u với m t k t c u mới và (2) nâng c p k t c n m t
mứ ng ốn L a ch n ên ường là r t tốn kém và gây ra nhi u rối
loạn v giao thông L a ch n thứ hai, bao gồm việ ăng ường và s a ch a các y u
tố c u trúc b ư ng ho c y u, là m t cách ti p cận cục b nh m vào nh ng ểm
Trang 23gây ra s thi u hụt toàn b c u trúc Cách ti p cận thứ hai t t nhiên là kinh t ơn v
ít gây xáo tr n ơn ng g ng T n ên nh s dụng ương án n
là s phụ thu c vào k t quả n v v ng ời
Ăn n t quá trình theo thời gian, s suy giảm c a vật liệu thép là k t quả
c a m t phản ứng vớ ường c nó T ng á n ện hóa, s t n công ban
u xảy ra ở các vùng a-nốt trên b m nơ các ion sắ v ng ch Các
n ược giải phóng kh i c ương v ển qua c u trúc kim loại tới các
v trí ca-tốt lân cận trên b m t, k t hợp chúng vớ v nướ ể tạo thành các ion hydroxyl Các phản ứng này với các ion sắt t a-nố ể tạo ra hydroxit sắt, bản thân
nó ược ti p tụ ó ng ng ể tạo ra oxit sắt ngậ nước (tức là r ) Tổng các phản ứng này có thể ược biểu di n ương n :
4 3Fe O 2H O 2Fe O H O
Q á n n i s hiện diện ồng thời c nước và oxy Trong môi ường thi u m t trong hai y u tố trên, s ăn n không xảy ra Nguyên nhân c a
s ăn n t nhi v ạng, ản ưởng c a s ăn n ó á ng lớn ối với
s n n tin cậy và hiệu quả c a k t c ng ường nó ược tập trung nghiên cứu nhi ơn v ệc xem xét s tổn th t m ượng kim loại M t trong
nh ng ản ưởng nguy hại lớn nh t c a s ăn n g ả dày c a kim loại d n
n tổn th ường v m ơ c và phá hoại k t c u, gây nh ng b t hạnh và nguy hiể ngườ g g ng ó ơn 5 ường sắt ở Nhật Bản nơ ơn t n ã ược s dụng ng ơn 6 nă v t số cây c ã tuổi trên 100 Với s ã ó ăn n ở thành m t trong nh ng nguyên nhân chính
g ư ng c a các cây c u thép, và thiệt hại c a nó ản ưởng nghiêm tr ng n
b n c a c u thép [2, 3]
Không thể b qua các lợi ích c a việc kiể ường xuyên và thích hợ ối với các cây c ó ng trợ giúp trong việc lập k hoạch cho công việc c n thi t mà còn giúp phát hiện và kiểm tra b t kỳ v n xả ối vớ nó ó g ảm chi phí bảo trì, giảm r i ro vận n ngăn ng a s cố c v ngăn ng a các ường hợp khẩn c ó ng nên ểm tra tình trạng làm việc c a chúng m t cách l ng lẻ ng ó ng ạo ra nguồn thông tin thi t y ể th c hiện án
Trang 24giá toàn diện v năng l c hiện tại c a nó M t số nghiên cứu th c nghiệ v u
tra chi ti t b m t b ăn n ã ƣợc th c hiện bởi m t số nhà nghiên cứu trong vài
thập kỷ ể giới thiệ á ƣơng á án g á ức b n còn lại c a t m thép b
ăn n [4-7] T n ên ể phát triển m t k thuậ án g á tin cậy, ch có cách
ti p cận th c nghiệ ng vì b m t b ăn n c t á n ơn n a,
do nh ng hạn ch kinh t , không thể ti n hành kiểm tra cho t ng c u trúc c u tuổi
tác trong ngân sách c u c a t ng quố g ó ng n v ệc s dụng ƣơng
pháp phân tích số có thể ƣợc xem là có d án áng n ậy trong ngành bả ơ
sở hạ t ng c u [8]
ơn n a, Ahmmad 2010 [9] ã ảo sát s bi n dạng c a các t m thép b ăn
n ƣới sứ ăng ơn ụ án ĩn ện thông qua cả phân tích th c nghiệm và số
H ã xu t các công thức th c nghiệ ể ƣớc tính giảm khả năng n dạng và
khả năng p thụ năng ƣợng do s ăn n a rỗ và s ăn n ng ƣới sức
ăng ơn ục Ok D. 2007 [10] ã c hiện phân tích các ph n t phi tuy n tính c a
các t m với các v trí khác nhau và kích cỡ c a s ăn n ỗ v ƣơng á ồi
ƣ ã cập, m t số ƣợng lớn cây c u trên th giớ ng c n s a ch a ho c
ăng ƣờng Lý do chính cho việc s a ch a c u có thể là s lão hóa, thiệt hại do tai
nạn, các y u tố ƣờng n v v M t số lý do có thể ăng ƣờng
các cây c ăng ả v ƣờng d ch vụ ổi mã/tiêu chuẩn ho c các yêu
c u v an toàn Tại Thụ ển, Cụ ƣờng b Thụ ển quản lý/sở h u khoảng
20,176 c ƣờng b và c ƣờng sắt (15,959 c ƣờng và 4,217 c ƣờng sắt)
53% c ƣờng sắt và 35% c ƣờng ở Thụ ển ã ên 5 nă [16]
Quản lý việ ăng ƣờng và s a ch a m ƣợng lớn các cây c ƣờng là m t
quá trình r t phức tạp và bao gồm nhi u y u tố k thuật và quản lý Nhìn vào số ti n
Trang 25các ch sở h ường b v ường sắt s dụng ể gi cho c u c a h phục vụ ở các mức tiêu chuẩn, cho th y t m quan tr ng c a việ ăng ường và s a ch a các hoạt
ng nên ược tố ư v thi t k , hiệu quả và áp dụng Chẳng hạn, trong vòng 10
nă (1999 n 2 9) TRV ã ảng 152 triệ S ể duy tu bảo trì, các biện
á ường b và cải ti n các cây c u trong mạng ướ ường sắt Thụ ển ối với c ường b SRA ã ảng 6 tỷ S ể gi c u trong d ch vụ [16] Do
ó u quan tr ng ối với các k ư t c u làm việ ng ĩn v n ể có m t bức tranh rõ ràng v thiệt hại và công tác khắc phục các c u thép
1.1.2
Tình hình nghiên cứ ăn n ng ệ thống c ường sắt tại Việt Nam hiện
n ng ược nhi u tác giả c biệ n v ng ã ó n u nghiên cứu khoa
h c thi t th ược công bố Tác giả Phạ Văn ệ ã ập trung nghiên cứu
Phương ph p đ nh gi hả năng chịu mỏi còn l i của thanh dàn cầu thép đường
sắt cũ Việt am có ét đến ảnh hưởng của ăn m n [11] Trong nghiên cứu này tác
giả phát hiện nhi u v t nứ v ứt c a các thanh xiên trong dàn Krupp c ứ ăn
cứ và k t quả nghiên cứ ểm c a v t phá h y, v trí các thanh b phá h ng tác giả k t luận ện ượng phá h y m i c a các k t c u b ăn n
M t nghiên cứu khác c a PGS TS Nguy n Th Tuy t Trinh [12] Nghiên cứu trình bày m t số k t quả án g á á g ải pháp chống ăn n ên n có khả năng
áp dụng cho gối thép c a công trình c u tại Việt Nam Bài báo nh n mạnh nghiên cứu giải pháp bảo vệ chống ăn n gối thép và các c u kiện b ng thép c a gối c u
nh m nâng cao tuổi th cho các công trình c u nói chung và công trình c nói riêng là m t v n h t sức quan tr ng Ngoài ra còn m t số nghiên cứu khác
c a PGS - TS Nguy n Th Bích Th y ph n lớn u gắn với giao thông áng ể là công trình nghiên cứu ch tạo phụ g ăng á n á n a s dụng trong xây
d ng ường ô tô Việt Nam; Ch tạ ơn ng ng ảo vệ k t c u thép khu
v c biển và ven biển; Ch tạo trụ dẻo Elastome làm dải phân cách m m trong ch
d n ATGT; c biệt, công trình nghiên cứu ch tạ ơn n ảo vệ k t c u thép
ng TVT ã ạt giải Nhì Sáng tạo Khoa h c Việt Nam (giả V OT ) nă
2013
Q n án g á á ng ên ứ ng v ng nước khẳng nh r ng
Trang 26cách ti p cận ng tài nghiên cứ ƣớng ớ ó ng ĩ v m t lý luận, khoa h c và th c ti n
1.2 Động ơ nghiên ứu
Hệ thống c ƣờng sắt Bắc Nam ƣợc Pháp xây d ng t nh ng nă u
c a th kỷ 20, n nay có r t nhi u cây c u làm b ng k t c ã v ng ống
c p nghiêm tr ng do s ăn n nhiên
t biệt là khu v c mi n Trung có v ng g á ển phía Tây
b chắn bở ã T ƣờng Sơn nên ƣợng muối (clorua) trong không khí r t cao,
n u kiện thuận lợ ể ăn n nhiên di n ra n n ơn ối với
nh ng công trình xây d ng b ng k t c u thép
Vì số ƣợng c u b ăn n á ớn, b m t b ăn n c t khác nhau, hạn ch v kinh t ó ng ể ti n hành kiểm tra cho t ng c u trúc c u Thông
g ên ứ ện ạng ăn n a m t số công trình c ƣờng sắt ở
Mi n T ng v g ả á ắc phục xây d ng ƣợc mô hình phân tích
b ng ƣơng á n t h u hạn ể phân tích s ăn n n ên ối với k t c u
P n ƣợc sức ch u tải th c t c a nh ng k t c u thép b ăn n với mô hình ƣợc tạo ra ở trên mà không c n n á ạc th c nghiệm Nh m tạ u kiện thuận lợi, giảm chi phí và thời gian trong quá trình kiể án g á t c u thép b
ăn n nhiên
Trang 28ơn ƣơng á n ống V ệ n ậ á ng ứ n án ụng
ạ n v á ạng n ụ ể á n v v n ạng á ể
vậ ệ ng ệ ống ƣớ n ạn ƣ vậ n ng ng ứ n n ụng v ơ g n n ụ n ng gó ƣờng ƣợ ụng ể á n á n n ạng n n ạn [16, 17] V
Trang 29T ng ó ạ ện v ơ v n ụ ạ n ; v ,
v g n v ơ v ạ n nó n ƣợ g
ố ạ n [19] V n n ể ạn ên ụ ố ng ƣơng á ận ạ n ệ ố ng ố á n ên á n
Trang 30T ng ó
(2.7)
ó án n ng ó ể ƣợ án g á á ng ố ố ƣợng ƣớ á ển v ả ĩ ng n ên năng ƣợng ng
z
y x
z
y x
Trang 32v ố n ứng ụ v n ạng ả n n ả
ng ố n ạng ƣợ n n 2 n n: n ạng n ồ v
Trang 35Y X
Trang 36n (2.36) ƣợ á n ổ ển v ả ĩ ng v ơ v
Trang 37n ụ v v ơ ; n ng ố ạng ên v ứ ng v ả ƣơng n (2.36) ƣợ g ở ng ạ v n T ng ó v
(2.40)
T á ƣơng n (2.8), (2.28) v (2.40) v (2.36), ƣơng n ển
ng n ƣợ ả ng á ng ố ố ƣợng ó ể n ận ƣợ ƣớ ạng ng n ƣ
(2.41)
Trang 38b) Phương trình động lực h c của vật rắn tuyệt đối
ậ T ng ng n gố ạ vậ ể ƣợ gắn ạ ố ƣợng vậ ể V vậ ƣơng n ển ng ố ƣợng ó ể ƣợ
n n 2 n n: ển ng n n v ển ng g ƣơng n ển ng ã n n ng ố ,
ng á ụng ợ vớ n n g ng ố ùng ệ ƣơng n
ển ng vậ ể ệ ố ứng ó ể ƣợ n ận n ƣ [18],
Trang 39T ng ó ng á ng ên ố ƣợng , ận ụ
á n n v ốn ng ố v ƣợ n ƣ ng ƣơng n (2.46), v ng ố vớ ng ố ƣợng
Trang 40ng ố ƣợng ng ệ ống M v ơ ạ ện ậ
ợ ạ ng ệ ống T ng ó ố ạ ng T ng ệ ống ố ƣợng n ng ố ƣợng ƣợ ên vớ n ng á ớ nố
ơ v ố vớ ệ ạ án n v ; ố ùng