1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng một số sản phẩm vật liệu xây dựng không nung sản xuất trên địa bàn huyện mộ đức và các vùng lân cận

73 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 7,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và sản phẩm vật liệ khôn n n của 1 số nhà máy đã sản x ất để thí n hiệm các chỉ ti cơ lý, so sánh với các ti ch ẩn xây dựn hiện hành, xác định nhữn điểm chưa phù hợp tron việc sử d n loạ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG CÔNG THUẬT

Đà Nẵng - Năm 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phạm Ngọc Lân

Trang 3

TRANG BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

M c ti n hi n c 3

3 Phươn pháp n hi n c 4

4 Nội d n n hi n c 4

5 Kết q ả cần đạt được 4

6 Kết cấ của l ận văn 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG 5

1.1 Tổn q an tình hình sản x ất và ti th vật liệ xây khôn n n tr n thế iới và tại Việt Nam 5

1.1.1 Một số chủn loại vật liệ xây khôn n n 5

1.1 Hiện trạn tình hình sản x ất và ti th vật liệ xây khôn n n của

Việt Nam 9

1 Một số côn n hệ chế tạo ạch khôn n n [9a,9b,9c] 11

1 .1 Côn n hệ sản x ất ạch b tôn bọt 11

1 Côn n hệ sản x ất ạch b tôn khí chưn áp 12

1 .3 Sản x ất ạch khôn n n từ đất đá thải 13

1 .4 Sản x ất ạch khôn n n từ đá mạt 13

1 .5 Sản x ất ạch khôn n n tự dưỡn 13

1.3 Đặc tính kỹ th ật vật liệ xây dựn khôn n n 14

1.3.1 Khối lượn thể tích 14

1.3 Cườn độ nén : 14

1.3.3 Độ ẩm và độ hút nước 15

1.3.4 Hệ số dẫn nhiệt 15

1.4 Kết l ận chươn 1 15

CHƯƠNG XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG KHÔNG NUNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỘ ĐỨC VÀ CÁC VÙNG LÂN CẬN 16

Trang 4

1 Cách tiếp cận và trình tự tiến hành n hi n c n hi n c 19

Mô tả tình hình các cơ sở sản x ất sản phẩm vật liệ xây dựn khôn n n tr n địa bàn Mộ Đ c và các vùn lân cận 20

2.2.1 Tình hình chung 20

Tình hình sản s ất ạch xi măn cốt liệ tại địa bàn h yện Mộ Đ c 22

3 Nhận xét sơ bộ về tình hình sản x ất 23

3 Tình hình sử d n sản phẩm vật liệ xây khôn n n tr n địa bàn Mộ Đ c và các vùn lân cận 24

3.1 Các côn trình khảo sát 24

2.3 Nhận xét sơ bộ kết q ả khảo sát sử d n vật liệ 25

3.3 Kết l ận chươn 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG KHÔNG NUNG TRÊN ĐỊA BÀN MỘ ĐỨC VÀ CÁC VÙNG LÂN CẬN 26

3.1 Đặt vấn đề 26

3 Kết q ả khảo sát, đánh iá tình hình sản x ất các sản phẩm vật liệ xây khôn n n (đơn vị c n cấp) 26

3 .1 Đánh iá về n ồn ốc vật liệ đầ vào 26

3 Đánh iá côn n hệ sản x ất 27

3 .3 Đánh iá về chủn loại sản phẩm 27

3 .4 Đánh iá về q y trình kiểm soát chất lượn 28

3.3 Kết q ả khảo sát, đánh iá tình hình ti th các sản phẩm vật liệ xây khôn n n (đơn vị sử d n ) 28

3.3.1 Số lượn và chủn loại ạch xi măn cốt liệ sử d n tron côn trình 28

3.3 Nhận th c của n ười sử d n về ạch xi măn cốt liệ 28

3.3.3 M c độ q an tâm của n ười sử d n đến n ồn ốc ạch 29

3.3.4 Đảm bảo chất lượn ạch tr n côn trình 29

3.3.5 Vấn đề kỹ th ật khác khi thi côn vật liệ xây khôn n n 29

3.4 Kết q ả n hi n c thực n hiệm đánh iá một số tính chất cơ lý của vật liệ đầ vào và sản phẩm vật liệ xây khôn n n 30

3.4.1 Kiểm tra n ồn vật liệ đầ vào 30

3.4 Kiểm tra sản phẩm vật liệ khôn n n 34

3.5 Đề x ất các iải pháp kỹ th ật 37

3.5.1 Xây dựn cấp phối hợp lý của ạch khôn n n 37

3.5 Thay đổi điề kiện dưỡn hộ 45

Trang 5

3.6.1 Đối với các cơ sở sản x ất 49

3.6 Đối với đơn vị sử d n , tư vấn thiết kế 50

3.7 Kết l ận chươn 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC

PHẢN BIỆN

Trang 6

KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

MỘT SỐ SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG KHÔNG NUNG SẢN XUẤT TRÊN

ĐỊA BÀN HUYỆN MỘ ĐỨC VÀ CÁC VÙNG LÂN CẬN

Học vi n: Phạm N ọc Lân Chuyên ngành: Kỹ th ật XD côn trình DD & CN

Mã số: 60.58.02.08 Khóa: 34 Trườn Đại học Bách khoa – ĐHĐN

Tóm tắt:

Đề tài được thực hiện bằn cách tiến hành khảo sát thực tế tại một số nhà máy sản x ất

và một số côn trình sử d n vật liệ xây không nung, nhất là ạch xi măn cốt liệ tr n địa

bàn h yện Mộ Đ c và vùn lân cận, lấy mẫ một số n y n liệ đầ vào (như: Mạt đá, cát, xi

măn .) và sản phẩm vật liệ khôn n n của 1 số nhà máy đã sản x ất để thí n hiệm các

chỉ ti cơ lý, so sánh với các ti ch ẩn xây dựn hiện hành, xác định nhữn điểm chưa phù

hợp tron việc sử d n loại cốt liệ , q i trình bảo dưỡn sản phẩm Tr n cơ sở đó, tính toán

lại việc sử d n loại cốt liệ đảm bảo theo ti ch ẩn hiện hành, xác định q i trình bảo dưỡn

phù hợp để nân cao chất lượn sản phẩm

Đề tài sẽ c n cấp cơ sở khoa học cho việc sử d n n ồn vật liệ địa phươn tron

q á trình sản x ất ạch khôn n n đảm bảo chất lượn , óp phần đẩy mạnh việc sử d n

ạch khôn n n cho các côn trình xây dựn tr n địa bàn Với thời ian n hi n c cho

phép, iới hạn n hi n c ở đây là khảo sát tại 6 công trình và 3 nhà máy đó là: Nhà máy

ạch khôn n n của Xí n hiệp xây dựn Tiến Châ – c m Côn N hiệp La Hà, Nhà máy

sản x ất ạch Terrazzo của côn ty cổ phần AKURA VINA– c m Côn n hiệp Q án Lát và

Nhà máy N ói mà AKURA VINA của Côn ty cổ phần AKURA VINA – C m Côn n hiệp

Quán Lát

Từ khóa – Gạch xi măn cốt liệ - ạch khôn n n – Gạch Terrazzo - chỉ ti cơ lý -

y cầ kỹ th ật - ti ch ẩn xây dựn - cườn độ nén

SURVEY AND EVALUATE AND PROPOSE SOLUTIONS TO IMPROVE

THE QUALITY OF SOME UNBURNT CONSTRUCTION MATERIALS PRODUCED

IN MO DUC DISTRICT AND SURROUNDING AREA

Summary:

The project is carried out by conducting actual surveys in some factories producing

unburnt bricks with aggregate cement in Mo Duc district and surrounding areas, sampling

some input materials (such as: Stone, sand, cement ) and factory brick products have been

produced to test the mechanical properties, compare with the current construction standards,

determine the unsuitable points in the use using aggregates, product maintenance process

On that basis, recalculate the use of aggregate types to ensure compliance with current

standards, determine proper maintenance procedures to improve product quality Products

The project will provide a scientific basis for the use of local materials in the production

process of unburnt bricks to ensure quality, contributing to promoting the use of unburnt

bricks for construction works in the area With the research time allowed, the research limit

here is the survey at 3 factories: Unburnt brick factory of Tien Chau Construction Enterprise -

La Ha Industrial Complex, Terazo brick factory of the company AKURA VINA shares -

Quan Lat industrial cluster and AKURA VINA color Tile factory of AKURA VINA JSC -

Quan Lat industrial cluster

Keywords - Cement aggregate bricks - unburnt bricks - Terrazzo tiles - mechanical

properties - technical requirements - construction standards - compressive strength

Trang 7

Bản .1 Thốn k các cơ sở sản x ất ạch đất sét n n địa bàn h yện Mộ Đ c 21

Bản Danh sách các cơ sở được cấp phép sản x ất vật liệ xây khôn n n 22

Bản .3 Danh sách các đơn vị sản x ất ạch khôn n n được điề tra 22

Bản .4 Côn s ất hoạt độn của các nhà máy 23

Bản .5 Danh sách các côn trình sử d n ạch xi măn cốt liệ được điề tra 24

Bản 3.1 N ồn cốt liệ đầ vào tại các cơ sở sản x ất 26

Bản 3 Thôn tin v côn n hệ sản s ất 27

Bản 3.3 Thốn k các loại q y cách ạch 27

Bản 3.4 Q y trình q ản lí chất lượn sản phẩm tron nhà máy 28

Bản 3.5 Bản đánh iá nhận th c về ạch khôn n n đối với n ười sử d n 28

Bản 3.6 M c độ q an tâm của n ười sử d n đến n ồn ạch 29

Bản 3.7 Tình hình đảm bảo chất lượn ạch tr n côn trình 30

Bản 3.8 Kết q ả thí n hiệm khối lượn ri n , độ hút nước của cát 30

Bản 3.9 Kết q ả thí n hiệm khối lượn thể tích xốp của cát 31

Bản 3.10 Kết q ả thí n hiệm thành phần hạt của cát 32

Bản 3.11 Kết q ả thí n hiệm hàm lượn b i, bùn, sét của cát 32

Bản 3.1 Kết q ả thí n hiệm khối lượn ri n , độ hút nước của bột đá 33

Bản 3.13 Kết q ả thí n hiệm khối lượn thể tích xốp của bột đá 33

Bản 3.14 Kết q ả thí n hiệm thành phần hạt của bột đá 34

Bản 3.15 Kết q ả thí n hiệm hàm lượn b i, bùn, sét của bột đá 34

Bản 3.16 Cấp phối cho 1m3 vữa 39

Bản 3.17 Cấp phối cho 1m3 cát 40

Bản 3.18 Cấp phối cho 1m3 vữa 40

Bản 3.19 Cấp phối cho 1m3 cát 41

Bản 3 0 Bản thành phần cấp phối vật liệ cho 1m3 vữa 43

Trang 8

Hình 1.1 Sơ đồ thiết bị sản x ất ạch ốn – xi măn cốt liệ , có lỗ rổn s ốt và

ạch block 6

Hình 1.2 Sơ đồ q y trình sản x ất và sản phẩm ạch AAC 6

Hình 1.3 Sơ đồ q y trình sản x ất và sản phẩm ạch Silicat 7

Hình 1.4 vách ngăn thạch cao 8

Hình 1.5 Cấu trúc của vách n ăn thạch cao 8

Hình 1.6 Cấ kiện 3D 8

Hình 1.7 Sỏi Keramzit – cốt liệ nhẹ 9

Hình 1.8 Nhà nổi làm bằn bê tông cốt liệ nhẹ 9

Hình 3.1 Biể đồ thành phần hạt cát 31

Hình 3 Biể đồ thành phần hạt bột đá 33

Hình 3.3 Đúc các mẫ ạch theo 03 thành phần cấp phối tại Phòn Thí n hiệm

Vật liệ Xây dựn , Trườn Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵn 42

Hình 3.4 Biể đồ q an hệ iữa độ rỗn của ạch theo các cấp phối 44

Hình 3.5 Biể đồ q an hệ iữa độ hút nước ạch theo các cấp phối 45

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Vật liệ xây dựn chiếm một vị trí hết s c q an trọn tron các côn trình xây dựn Tron số các loại vật liệ xây dựn thì ạch xây dựn đan là vấn đề được q an tâm nhiề nhất Ở nước ta, ạch xây dựn chủ yế là ạch đất sét n n nhưn q á trình sản x ất ạch đất sét n n cần sử d n một số lượn lớn n ồn n y n liệ đất sét, nhi n liệ hóa thạch (than đá) sẽ phát sinh rất nhiề khí thải ây hiệ n nhà kính, làm cạn kiệt n ồn tài n y n và ây ô nhiễm môi trườn

Để hạn chế sử d n đất nôn n hiệp, iảm thiể ô nhiễm môi trườn , n ày 28/10/2010 Thủ tướn Chính phủ đã ra q yết định 567/QĐ-TTg trong đó m c ti đến năm 0 0 thay thế 30-40% ạch n n bằn ạch khôn n n Chỉ thị số 10/CT-TTg

n ày 16/4/ 01 về tăng cườn sử d n vật liệ xây khôn n n và hạn chế sản x ất,

sử d n ạch đất sét n n n rõ tron số ạch khôn n n được sử d n thì 70% là ạch xi măn cốt liệ ; các côn trình sử d n vốn nhà nước phải sử d n ạch khôn nung

Thông tư 09/2012/TT-BXD đã quy định: Sa năm 2015, 100% các công trình có vốn đầ tư nhà nước phải sử d n vật liệ xây khôn n n Các côn trình xây dựn

từ 9 tần trở l n khôn phân biệt n ồn vốn, sa năm 015 phải sử d n tối thiể 50% vật liệ xây khôn n n loại nhẹ tron tổn số vật liệ xây Chính vì vậy, ở Việt Nam tron nhữn năm ần đây, sản x ất và sử d n ạch khôn n n tron các côn trình xây dựn phát triển mạnh mẽ Theo ni n iám thốn k số liệ vật liệ xây dựn do Viện vật liệ xây dựn (Bộ Xây dựn ) năm 015 thì tổn số cơ sở sản x ất ạch bê tông xi măn cốt liệ là 83 với tổn côn s ất là 5014 triệ vi n/năm, chiếm đại đa

số các nhà máy sản x ất vật liệ khôn n n Như vậy ở Việt Nam hiện nay thì loại ạch xi măn cốt liệ được dùn phổ biến nhất, côn s ất đáp n được nh cầ tron nước, t y vậy nh cầ tron thời ian ần đây đang tăn cao n n thời ian tới nhiề nhà máy sẽ được đầ tư mới hoặc mở rộn

Đối với Tỉnh Q ản N ãi, thán 9/ 013, UBND tỉnh Q ản N ãi ban hành q yết định về việc triển khai chươn trình phát triển vật liệ xây dựn khôn n n đến năm 0 0 và lộ trình xóa lò ạch thủ côn tr n địa bàn tỉnh Q ản N ãi Theo đó, trước năm 013, phải chấm d t hoạt độn sản x ất của lò ạch thủ côn tron kh vực thành phố, thị trấn, thị t , kh vực ần kh dân cư… tại các h yện đồn bằn Trước năm 014, phải chấm d t hoạt độn sản x ất của lò ạch thủ côn tại các xã miền núi

th ộc các h yện đồn bằn Theo báo cáo sơ kết của Sở Xây dựn tỉnh Q ản N ãi

hơn 03 năm triển khai thực hiện Q yết định số của UBND tỉnh Tính đến 31/7/ 017, tổn côn s ất thiết kế các cơ sở sản x ất VLXKN tr n địa bàn tỉnh khoản

Trang 10

180 triệ vi n/năm Trong đó, nhiề doanh n hiệp đã đầ tư dây ch yền sản x ất vật liệ xây khôn n n có q y mô lớn, thiết bị tự độn hóa cao như: Xí n hiệp xây dựn Tiến Châ 50 triệ vi n/năm; Côn ty TNHH Xây dựn La Hà 35 triệ vi n/năm; Công ty TNHH Phú Điền 5 triệ vi n/năm; Côn ty TNHH N hĩa Lâm Xanh 50 triệ viên/năm, Nhà máy sản x ất ạch, n ói khôn n n An Phú 9 triệ vi n/năm (đang

đầ tư), và nhiề cơ sở sản x ất có q y mô côn s ất từ 1,5 – 7 triệ vi n/năm Theo

q y hoạch phát triển vật liệ tỉnh Q ản N ãi đến năm 0 0 và Kế hoạch triển khai Chươn trình phát triển vật liệ xây không nung trên địa bàn tỉnh thì vào năm 2015 sản lượn ạch khôn n n các loại đạt khoản 1 0 triệ vi n q y ch ẩn/năm (trong

đó ạch xi măn cốt liệ chiếm 75% tương đươn 90 triệ vi n tron tổn số vật liệ xây khôn n n các loại) và đạt khoản 0 triệ vi n q y ch ẩn/năm vào năm 2020 (trong đó ạch xi măn cốt liệ chiếm 7 ,7% tương đươn 160 triệ vi n tron tổn số vật liệ xây khôn n n các loại) Như vậy, với tổn côn s ất thiết kế tại các cơ sở sản x ất vật liệ xây khôn n n tr n địa bàn toàn tỉnh đến thời điểm 31/7/ 017 sản lượn vật liệ xây khôn n n tr n địa bàn tỉnh cơ bản đã đáp n ph c v cho các

côn trình xây dựn sử d n vốn nhà nước

Q á trình triển khai, thực tế đã ặp khôn ít khó khăn về mặt kỹ th ật Ri n đối với các công trình dân sinh người dân vẫn chưa q an tâm sử d n mà còn n hi n ờ về chất lượn đối với vật liệ xây khôn n n , hơn nữa sử d n vật liệ xây bằn đất sét

n n tr yền thốn đã trở thành tập q án sử d n của n ười dân, họ cho rằn iá cả của loại vật liệ này lại rẻ hơn, trọn lượn vi n ạch nhẹ hơn và dễ thi côn hơn Cũn theo báo cáo của Sở Xây dựn , q a thời ian thực hiện, đã có nhiề thôn tin phản ánh việc sử d n vật liệ xây khôn n n ây n t tườn ở một số côn trình tr n địa bàn tỉnh Lỗi cũn có thể do q á trình thi côn khôn đảm bảo q y ch ẩn dành cho ạch khôn n n nhưn khôn thể khôn có lỗi của nhà sản x ất B n cạnh đó, thời ian sử

d n ạch khôn n n ở Việt Nam chưa nhiề , cơ sở khoa học chưa đầy đủ, kinh

n hiệm của n ười xây dựn chưa nhiề , n n tâm lý n ười sử d n chưa y n tâm tron việc sử d n ạch khôn n n Vì vậy cần phải có sự tổn kết, đánh iá thực trạn và

bổ s n , hoàn chỉnh các cơ sở khoa học từ các cơ q an q ản lý nhà nước để tăn tính

th yết ph c đối với n ười ti dùn Thực trạn này cho thấy vấn đề tăn cườn khoa học côn n hệ nhằm phát triển ạch khôn n n ở Q ản N ãi là rất cấp thiết hướn tới thực hiện thắn lợi chủ trươn tăn cườn sử d n vật liệ xây dựn khôn n n

và lộ trình iảm dần việc sản x ất, sử d n ạch đất sét n n tr n địa bàn của UBND Tỉnh Q ản N ãi nói ch n và tr n địa bàn h yện Mộ Đ c nói ri n

Các nhà máy, cơ sở sản x ất vật liệ khôn n n tr n địa bàn h yện Mộ Đ c và vùn lân cận chưa nhiề nhưn sản x ất ra nhiề chủn loại vật li khôn n n như: Gạch n hẹ b tôn bọt, Gạch xi măn cốt liệ , ạch terrazzo lát vỉa hè, n ói xi măn

… đã phần nào đáp n nh cầ sử d n vật liệ xây dựn khôn n n tr n địa bàn

Trang 11

Phần lớn các nhà máy được tran bị dây ch yền côn n hệ tron nước và Tr n Q ốc,

có nhữn cơ sở sản x ất sử d n côn n hệ cũ, lạc hậ n n năn x ất thấp, ti hao nhiề nhi n liệ , sản phẩm sản x ất ra mẫ mà chưa đẹp, chất lượn khôn đồn

đề … ảnh hưởn đến khả năn ti th sản phẩm

Khi sử d n sản phẩm ạch khôn n n tr n địa bàn h yện đã có 1 số côn trình xảy ra tình trạn : Tườn bị n t khôn theo q i l ật, thấm nước tron mùa mưa, bon lớp trát tườn …Ảnh hưởn lớn đến chất lượn và mỹ q an côn trình Chính vì vậy

đã làm cho tâm lý n ười dùn khôn an tâm về việc sử d n ạch khôn n n

Tình trạn tr n do nhiề n y n nhân, tron q á trình thi côn xây lắp thì do kỹ

th ật thi côn chưa đảm bảo, việc bảo dưỡn khối xây chưa đún q i trình… Nhưn một n y n nhân rất q an trọn là chất lượn một số sản phẩm chưa đảm bảo tron

q á trình sản x ất Việc sử d n vật liệ đầ vào chưa đảm bảo y cầ ti ch ẩn chất lượn , cấp phối pha trộn cốt liệ - xi măn chưa hợp lý, bảo dưỡn sản phẩm chưa đảm bảo q i trình…n n đã ảnh hưởn đến chất lượn sản phẩm Vì vậy cần phải khảo sát, đánh iá một cách tổn q an, khoa học thực trạn q á trình sản x ất vật li xây dựn khôn n n tại các cơ sở để tr n cơ sở đó đề x ất một số iải pháp điề chỉnh nhằm nân cao chất lượn sản phẩm sản x ất ra tại các nhà máy

X ất phát từ nhữn lý do tr n, Đề tài: “Khảo sát đánh giá và đề xuất giải pháp

nâng cao chất lượng một số sản phẩm vật liệu xây dựng không nung sản xuất trên địa bàn Huyện Mộ Đức và các vùng lân cận” là hết s c cần thiết, để tr n cơ sở kết q ả

khảo sát, đánh iá sẽ tìm ra n y n nhân ảnh hưởn đến chất lượn sản phẩm vật liệ xây dựn khôn n n tại các nhà máy, đề x ất nhữn iải pháp để nân cao chất lượn sản phẩm óp phần nân cao chất lượn các côn trình xây dựn tr n địa bàn

- Tr n cơ sở thực tế khảo sát, đánh iá, tiến hành thiết kế lại thành phần cấp phối hợp lý, xác định q i trình bảo dưỡn sản phẩm phù hợp với các thành phần n y n liệ tại địa phươn nhằm khắc ph c nhữn khiếm kh yết để chất lượn sản phảm được sản x ất ra tốt nhất, hiệ q ả nhất

Trang 12

- Đề x ất một số iải pháp nhằm nân cao chất lượn vật liệ xây dựn khôn

n n sản x ất tại các nhà máy, óp phần thúc đẩy việc sử d n vật liệ khôn n n tron các côn trình xây dựn tr n địa bàn

3 Phương pháp nghiên c u

- N hi n c tổn q an;

- Khảo sát, th thập số liệ ;

- Thực nhiệm: Thí n hiệm tính chất cơ lý của vật liệ xây dựn ;

4 Nội dung nghiên c u

- Tổn q an về vật liệ sử d n tron côn n hệ khôn n n xi măn cốt liệ ;

- Khảo sát, đánh tình hình sản x ất và tı th các sản phẩm vật lıệ xây dựn khôn n n tr n địa bàn h yện Mộ Đ c và các vùn lân cận

- Y cầ kỹ th ật và phươn pháp thí n hiệm của vật liệ đầ vào và sản phẩm vật liệ khôn n n xi măn cốt liệ ;

- Biện pháp bảo dưỡn sản phẩm;

- Đề x ất, kiến n hị

5 Kết quả cần đạt được

Từ các số liệ th thập được sa khi khảo sát, đánh iá, thí n hiệm các chỉ ti

cơ lý của cốt liệ , sản phẩm, tiến hành các phân tích khoa học so sánh và đánh iá,

tr n cở sở đó đề x ất một số iải pháp nhằm nân cao chất lượn sản phẩm vật liệ

6 Kết cấu của luận văn

Mở đầ

Chươn 1: Tổn q an về vật liệ xây không nung

Chươn : Xây dựn đề cươn khảo sát tình hình sản x ất và tı th các sản

phẩm vật lıệ xây dựn khôn n n tr n địa bàn h yện Mộ Đ c và các vùn lân cận

Chươn 3: Kết q ả khảo sát và đề x ất ıảı pháp nân cao chất lượn sản phẩm

vật lıệ xây dựn khôn n n tr n địa bàn Mộ Đ c và các vùn lân cận Kết l ận và kiến n hị

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG

giới và tại Việt Nam

1.1.1 Một số chủng loại vật liệu xây không nung

Vật liệu xây không nung là các vật liệu, cấ kiện, dạng block, viên hoặc tấm có thể thay thế gạch đất sét nung, dùng để xây các kết cấu t ờng bao che, tuờng ngăn trong các công trình xây dựng dân d ng và công nghiệp [1]

Sản phẩm vật liệu xây không nung (VLXKN) hay gạch không nung (GKN) rất đa dạng về chủng loại và chất l ợng nhưng chủ yế có hai loại chính là gạch block

bê tông thông thuờng và block bê tông nhẹ Ngoài ra còn có các chủn loại khác như gạch bê tông polymer khoáng hóa từ đất sét, gạch silicate, và một số sản phẩm dạng tấm như tấm thạch cao, tấm 3D, tấm sandwich

Trong một sản phẩm GKN thông thuờng có hai thành phần chính là chất kết dính và cốt liệu Ngoài ra còn có các thành phần khác như chất tạo khí, ph gia giảm nuớc, ph gia đóng rắn nhanh, ph gia cải thiện cuờng độ, chất tạo màu

Chất kết dính thuờng là xi măng Portland, vôi + xỉ, vôi + puzolan, vôi + tro bay, ngoài ra còn có các hệ xi măng khác có những tính năng đặc biệt như xi măng magnê, xi măng cao nhôm, xi măng geopolymer Cốt liệ cũng đa dạng, đi từ cát, sạn, sỏi, đá mạt, chất thải rắn trong công nghiệp và xây dựng như xỉ trong khai thác quặng,

xỉ lò, bê tông vỡ, gốm vỡ, gạch vỡ đến các cốt liệu nhẹ như keramzít, foam, mạt gỗ, rơm, trấu, diatomit

1.1.1.1 Gạch block bê tông

Gạch block bê tông thông thường hay còn ọi là gạch xi măng cốt liệu, phù

hợp với tiêu chuẩn: TCVN 6477: 2011 Chất kết dính là xi măng portland, còn cốt

liệu là cát, sạn, sỏi, mạt đá, b i đá và các loại tuơng đương Loại này đuợc dùng khá phổ biến ở các tỉnh phía Bắc trong các công trình ph hoặc các công trình kiên cố, xây các kết cấu chịu lực hoặc không chịu lực Đặc tính cơ lí của sản phẩm ph thuộc chủ yế vào lượng xi măng sử d ng kế đến là công nghệ sản xuất và ph gia thêm vào Thường thì sản phẩm loại này có cường độ kháng nén tốt, kích thuớc thay đổi lớn nên đỡ tốn công và vữa hồ khi xây, nhưng nặng hơn gạch đất sét nung đến 1,4 lần và chưa thân thiện với những công trình dân d ng ở các tỉnh phía Nam Tuy nhiên giá thành có phần rẻ hơn gạch đất sét nung tiêu ch ẩn

Hiện nay , còn có một loại sản phẩm mới (khôn n n ) được ọi là Gạch ốn –

xi măn cốt liệ , có thể sản x ất vi n ạch có hình dán và kích thước như vi n ạch đất sét n n thôn d n nhưn từ các n ồn n y n liệ thôn d n như mạt đá, cát …

và các n y n liệ là phế liệ côn n hiệp như xỉ than hoặc phế thải xây dựn như xà

Trang 14

bần,…., do đó iá thành có thể rẻ hơn ạch đất sét n n tr yền thốn Chất lượn cơ

bản tươn tự ạch đất sét n n tr yền thốn hoặc tốt hơn như hình dán chính xác hơn

Hình 1.1 Sơ đồ thiết bị sản xuất gạch ống – xi măng cốt liệu , có lỗ rổng suốt và

gạch block 1.1.1.2 Gạch bê tông nhẹ - bê tông khí chưng áp (AAC - Aerated Autoclave

Concrete) –

Sản phẩm đ ợc sản x ất d ới dạn block hoặc tấm, phù hợp với ti ch ẩn

TCVN 7959: 011 Chất kết dính th ộc hệ vôi, xi măn và thạch cao, kết c n tron

q á trình hấp hơi nước ở nhiệt độ và áp s ất thích hợp Cốt liệ chủ yế là cát đ ợc

n hiền mịn và ph ia tr ơn nở thể tích th ờn là bột nhôm Đặc trưn là tính nhẹ,

trọn lượn thể tích thay đổi từ 400 – 1000 k /m3, n n th ờn đ ợc dùn tron các

côn trình cao tần hoặc các côn trình xây tr n nền món yế

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình sản xuất và sản phẩm gạch AAC 1.1.1.3 Bê tông bọt – (CLC – Cenllular lightwieght concrete)

Sản phẩm đ ợc sản x ất dưới dạn block hoặc dạn vửa trộn sẵn n oài côn

trình, chất l ợn phải phù hợp với ti ch ẩn TCVN: 90 9 – 011 Chất kết dính là xi

măn portland, cốt liệ là cát, chất tạo bọt hoặc chất tạo khí, ph ia khoán hoạt tính

Trang 15

hoặc ph ia hóa học, đón rắn tron điề kiện tự nhi n khôn chưn áp Côn n hệ và thiết bị sản x ất t ơn đối đơn iản và chi phí đầ tư thấp khôn iốn như thiết bị sản

x ất b tôn khí chưn áp Khác với b tôn khí chưn áp là bọt được tạo tr ớc bằn máy tạo bọt, sa đó trộn bọt với vữa b tôn và ph ia, xon đổ kh ôn hoặc bơm trực tiếp vào côn trình có đón cốp pha

1.1.1.4 Gạch đất không nung – Gạch polymer khoáng hóa từ khoáng sét

Sản phẩm dưới dạn block đặc hoặc rỗn đến 35% Khối lượn thể tích thay đổi

từ 1,4 đến 1,9 k /vi n, nặn hơn ạch đất sét n n Chất kết dính là xi măn portland, vôi và ph ia, cốt liệ là cát sạn sỏi các loại từ thô đến mịn, mạt đá, tro, xỉ, phế thải rắn tron xây dựn và côn n hiệp Thiết bị tạo hình chủ yế sử d n phươn pháp ép bán khô Hiện chưa có ti ch ẩn q ốc ia cho loại sản phẩm này n n việc đưa vào sử d n

ặp nhiề khó khăn và chưa phổ biến ở Việt Nam

1.1.1.5 Gạch silicate

Gạch silicate – là vật liệ xây khôn n n được sản x ất tr n cơ sở vôi + cát hoặc các loại phế thải có ch a hàm lượn ôxyt silic cao (tro, xỉ than, phế thải côn

n hiệp) + nước Sản phẩm đ ợc tạo hình bằn phươn pháp ép bán khô, sa đó đón

Trang 16

loại vật liệ kỵ nước và dễ bị co n ót ây ra hiện t ợn n t tườn Do vậy, phạm vi sử

d n thườn có tính che chắn, tran trí là chủ yế

Hình 1.4: vách ngăn thạch cao Hình 1.5: Cấu trúc của vách ngăn thạch cao 1.1.1.7 Cấu kiện 3D – tấm 3D

Sản phẩm được sản x ất từ sắt làm kh n , có lõi là vật liệ nhẹ thườn là mút xốp polysterene – một chế phẩm từ dầ mỏ, b n n oài đ ợc phủ bằn vữa bê tông xi măn – cát Ti ch ẩn chất lượn phù hợp với ti ch ẩn q ốc ia TCVN 7575 – 3 – 3: 007 Khôn chỉ là vật liệ xây mà còn có thể sử d n tron tất cả các bộ phận của

n ôi nhà như sàn, tườn , mái, cầ than Sản phẩm này có ư điểm là nhẹ, thi côn tươn đối nhanh; có thể làm tườn tự chị lực cho nhà cấp 4, kết cấ món nhà ọn nhẹ; t y nhi n, vẫn có nhiề nh ợc điểm: Khả năn chị lực theo phươn n an yế , khôn có khả năn chốn thấm tốt, iá thành cao hơn tườn ạch xây

Hình 1.6: Cấu kiện 3D

1.1.1.8 Tường bê tông cốt liệu nhẹ

Sản phẩm được sản x ất tr n cơ sở b tôn lưới thép xi măn , cốt liệ nhẹ là sỏi keramzít và ph ia Ư điểm của loại này là nhẹ, cách nhiệt, cách âm và c ờn độ cao

Trang 17

có thể l n đến 400 k /cm T y nhi n iá thành còn cao hơn tườn xây ạch đất sét

Sản x ất và sử d n vật liệ xây khôn n n là x thế phát triển tất yế của Việt

Nam và thế iới T y nhi n Việt Nam là một nước chậm phát triển về côn n hệ

VLXKN mặc dù nh cầ về vật liệ xây rất cao Nh cầ về vật liệ xây ở nước ta tăn

rất nhanh, bình q ân 5 năm trở lại đây từ 10 – 12% Theo quy họach tổn thể phát triển

vật liệ xây dựn Việt Nam đến năm 0 0, nh cầ sử d n vật liệ xây vào các năm

015, 0 0 tươn n khoản 3 , 4 tỷ vi n q y ti ch ẩn

Theo q yết định 567/QĐ-TT n ày 8 thán 04 năm 010 của Thủ tướn chính

phủ về việc ph d yệt chươn trình phát triển VLX khôn n n đến năm 0 0 [2] thì tỷ

lệ VLX khôn n n vào các năm 015, 0 0 tươn n là 15 – 20%, 30 – 40%

Hiện tại thị trườn VLXKN của Việt Nam có 3 chủn loại chính ồm ạch

block, ạch AAC và ạch b tôn bọt N oài ra còn một số chủn loại khác nhưn số

lượn khôn đán kể

Sa ần năm triển khai chươn trình 567, theo số liệ mới nhất của Bộ xây

dựn , đến nay cả nước tính ri n ạch block đã có hơn 1.000 dây ch yền côn s ất

dưới 7 triệ vi n/năm và tr n 50 dây ch yền có côn s ất từ 7 – 40 triệ vi n/ năm với

tổn m c đầ tư l n tới 1.500 tỷ đồn ; ạch AAC toàn q ốc có doanh n hiệp lập dự

án đầ tư, tron đó có 9 nhà máy đã đi vào sản x ất, tổn m c đầ tư hơn 1.000 tỷ

đồn ; ạch b tôn bọt cũn có tới 17 dây ch yền với tổn m c đầ tư hơn 1 0 tỷ

đồn

T y nhi n cho đến nay việc ti th GKN đan có nhiề bất cập Nhìn ch n

các dây ch yền chưa sử d n đún côn s ất, chỉ đạt khoản 30 – 50% côn s ất máy

do sản x ất nhiề khôn ti th được Khó khăn đầ ti n là sự phát triển khôn đồn

Trang 18

đề tron thị trườn này Theo tổn hợp của Bộ xây dựn , GKN block có chất lượn và

iá thành cạnh tranh thì ti th khá tốt với sản lượn bán ra đạt khoản tr n 80% lượn sản x ất (đối với ạch có kích thước lớn, lõi rỗn ) Tron khi đó, tình hình ti th ạch nhẹ còn hạn chế, chỉ ti th được 50% - 60% sản lượn do iá thành cao hơn ạch đất sét n n khoản 0- 5% Một số doanh n hiệp thậm chí đã phải đón cửa Một n y n nhân khác là do đại bộ phân n ười dân vẫn còn e n ại sử d n GKN do chưa hiể đún

và chưa tin tính năn , tác d n của GKN Giá thành cũn là một yế tố cản trở lớn Tron khi ạch đất sét n n đã trở thành sản phẩm VLX tr yền thốn bao đời nay Hơn thế nữa, iá thành lại rẻ vì n y n liệ và nhân côn rẻ, q y trình thiết bị đơn iản, vốn

đầ tư thiết bị thấp Th m nữa các doanh n hiệp còn thiế kinh n hiệm, n ồn vốn hạn chế n n phần lớn chỉ nhập dây ch yền côn n hệ với trình độ tr n bình, thiế đồn bộ Các nhà máy b tôn nhẹ ra đời đún vào lúc nền kinh tế khó khăn, lạm phát cao, đầ

tư côn bị cắt iảm, thị trườn bất độn sản trầm lắn … do đó sản phẩm ti th chậm, hàn tồn nhiề , sản x ất bị n ừn trệ [3]

Đ n trước nhữn khó khăn, bất cập này chính phủ li n t c đưa ra nhữn q yết định và chính sách nhằm thúc đẩy và định hướn phát triển n ành côn n hiệp VLX của Việt Nam theo x hướn ch n của thế iới là phát triển xây dựn xanh Q yết định số 115/ 001/ QĐ-TT n ày 01 thán 08 năm 001 của Thủ tướn Chính phủ về

ph d yệt q y hoạch tổn thể phát triển n ành côn n hiệp VLXD Việt Nam đến năm

010 đã đưa ra m c ti vật liệ xây khôn n n phải đạt tỷ lệ 0% vào năm 005 và 30% vào năm 010 tr n tổn số vật liệ xây Nhưn thực tế, đến năm 008 vật liệ xây khôn n n mới chỉ đạt 8 – 8,5% trên tổn số vật liệ xây Q a đó cho thấy việc sản

x ất và sử d n VLXKN ở nước ta chưa đáp n được y cầ Vì vậy, đến năm 008

Q y hoạch tổn thể phát triển VLXD ở VN chính phủ đã điề chỉnh lại lộ trình sử d n VLXKN vào các năm 010, 015, 0 0 tươn n là: 10%; 20 – 25%; 30– 40% theo

Q yết định số 1 1/ 008/QĐ-TT n ày 9 thán 08 năm 008 Thực tế đến thời điểm này cho thấy tình hình sản x ất và sử d n VLXKN ở nước ta cũn chưa đáp n được

y cầ Một lần nữa Chính phủ lại phải điề chỉnh lại lộ trình phát triển q a Q yết định 567/ QĐ-TT n ày 8 thán 04 năm 010 N ày 8/11/ 01 , Bộ Xây dựn đã ban

hành thôn tư số 09/ 01 /TT-BXD, về việc "Quy định sử dụng vật liệu xây không nung

trong các công trình xây dựng"

Theo q y định tại thôn tư 09/2012/TT-BXD thì "các côn trình xây dựn được

đầ tư bằn n ồn vốn Nhà nước theo q y định hiện hành bắt b ộc phải sử d n vật liệ xây khôn n n theo các lộ trình: Tại các đô thị loại 3 trở l n phải sử d n 100% vật liệ xây khôn n n kể từ n ày Thôn tư này có hiệ lực (t c n ày 15/01/ 013); Tại các kh vực còn lại phải sử d n tối thiể 50% vật liệ xây khôn n n kể từ n ày Thôn tư này có hiệ lực (15/01/ 013) đến hết năm 015, sa năm 015 phải sử d n 100%"

Trang 19

Với các côn trình cao tần , thôn tư q y định rõ: "các côn trình xây dựn từ 9 tần trở l n khôn phân biệt n ồn vốn, từ nay đến năm 015 phải sử d n tối thiể 30% và sa năm 015 phải sử d n tối thiể 50% vật liệ xây khôn n n loại nhẹ tron tổn số vật liệ xây (tính theo thể tích khối xây)"

N oài ra, thôn tư còn "kh yến khích sử d n vật liệ xây khôn n n tron các côn trình xây dựn khôn phân biệt n ồn vốn, khôn phân biệt kh vực đô thị, khôn phân biệt số tần "

Thôn tư cũn q y định rõ trách nhiệm của các tổ ch c, cá nhân có li n q an tron việc sử d n vật liệ xây khôn n n đối với côn trình xây dựn (như n ười

q yết định đầ tư, chủ đầ tư, nhà thầ tư vấn thiết kế xây dựn , nhà thầ thi công, nhà thầ tư vấn iám sát) về việc sử d n vật liệ khôn n n cho các côn trình n tr n Với các "côn trình có y cầ đặc thù khôn sử d n vật liệ xây khôn n n thì phải được cơ q an q ản lý nhà nước có thẩm q yền xem xét, chấp th ận"

Các côn trình đã được cấp phép xây dựn hoặc được cấp có thẩm q yền ph

d yệt dự án trước n ày Thôn tư có hiệ lực thì "thực hiện như iấy phép đã được cấp hoặc q yết định đã được ph d yệt; kh yến khích chủ đầ tư thay đổi thiết kế để sử

d n vật liệ khôn nung"

Như vậy, hiện nay các cơ chế chính sách về vật liệ xây khôn n n đã được ban hành khá đầy đủ và đồn bộ, là điề kiện th ận lợi cho việc phát triển vật liệ xây khôn n n thành côn theo q yết định 567/QĐ-TTg Vấn đề còn lại là việc thực thi của các địa phươn , các cá nhân tổ ch c li n q an và việc iám sát thực hiện

Trước đây, việc sản x ất ạch khôn n n chủ yế nhằm tận d n các loại vật liệ rẻ tiền, côn n hệ lạc hậ , q y mô nhỏ lẻ Gạch được sản x ất từ vôi tôi trộn với

xỉ than, được đón thành các vi n lớn bằn kh ôn ỗ, ạch sản x ất ra có chất lượn kém chủ yế để xây các côn trình ph , tườn rào và ch ồn trại chăn n ôi N ày nay

đã có nhiề cải tiến tron q y mô và côn n hệ sản x ất ạch khôn n n Đá mạt là một tron nhữn thành phần thườn thấy tron ạch do có iá thành rẻ và khả năn chị lực cao

Q y trình sản x ất ạch khôn n n sử d n các n y n liệ như đất, cát, xi măn , đá mạt, ph ia, … đưa vào trạm trộn, q a hệ thốn băn tải tới máy ép thủy lực, nhờ kh ôn mà thành hình sản phẩm, sa đó đưa ra bãi dưỡn hộ Với đặc điểm côn n hệ là sản phẩm sa khi ép đã đạt một độ c n nhất định, có thể xếp khối tron khay và bảo dưỡn tự nhi n từ 5 – 7 n ày là có thể đưa vào dùn [4]

1.2.1 Công nghệ sản xuất gạch bê tông bọt

N y n liệ đầ vào bao ồm:

Cát: Sử d n loại cát mịn có kíchh thước hạt < 1,0mm

Trang 20

Xi măn : Xi măn PCB 40 được bơm l n silo hoặc thiết bị ch ẩn bị

n y n liệ , ph c v q á trình cấp phối

Nước: Sử d n nước sạch, pH 5 – 7

Chất tạo rỗn (bọt): Có thể sử d n một số loại chất có tính chất hoạt độn bề mặt tr n tính vào m c đích tạo bọt cho cấ trúc vật liệ Chất tạo bọt được bán phổ biến tr n thị trườn hoặc cũn có thể tự sản x ất bằn kỹ th ật nấ cao da bò + NaOH

Ph ia tạo dẻo: Có thể sử d n các ph ia cho n ành b tôn có sẵn tr n thị trườn Cách khác có thể pha 0 – 30% tro bay để tăn độ dẻo q ánh, tránh thoát khí khi phối trộn

1.2.2 Công nghệ sản xuất gạch bê tông khí chưng áp

a Chuẩn bị nguyên liệu:

Các n y n liệ chính để sản x ất ạch b tôn nhẹ ồm xi măn , vôi, tro bay, cát được đưa l n silo và b nke ch a Cát được n hiền mịn bằn máy n hiền bi độ mịn

10 – 5% Vôi và thạch cao được n hiền bằn máy n hiền đ n hoặc n hiền bi độ mịn 10 – 20%

b Chế tạo huyền phù bột nhôm:

Bột nhôm, nước và ph ia hoạt tính được định lượn và kh ấy đề tạo thành lớp h yền phù bột nhôm rồi ch yển vào máy trộn Q á trình này diễn ra son son với ch ẩn bị n y n liệ

c Định lượng và phối trộn liệu:

Hỗn hợp n y n liệ được đổ vào máy trộn từ – 3 phút sa đó th m h yền phù bột nhôm vào trộn th m 1 – phút Nước được th m vào để đạt khối lượn thể tích y cầ cho 1 kh ôn

d Tạo hình và dưỡng ẩm sơ bộ:

Sa khi trộn, hỗn hợp b tôn khí được đổ vào kh ôn có kích thước từ 4-6m; rộn

từ ,5m; cao từ 0,61m Hỗn hợp b tôn khí được đổ thấp hơn miện kh ôn từ 0, 0,3m Nế chế tạo sản phẩm tấm panel b tôn 3D có cốt thép thì cần làm thẳn cốt thép, hàn, phủ lớp chốn ăn mòn và đặt vào kh ôn trước khi đổ hỗn hợp vào

-Phản n của bột nhôm với vôi sẽ diễn ra tron 30 phút và hết nở Thời ian tháo kh ôn ph th ộc vào nhiệt độ môi trườn và nhiệt độ hỗn hợp Thôn thườn thời ian từ khi đổ kh ôn đến khi tháo kh ôn khoản từ 1 0 – 180 phút Trên khuôn

có các ờ, móc để việc tháo lắp th ận lợi Sa khi b tôn đạt cườn độ, tiến hành tháo kh ôn Chỉ tháo 3 tron số 4 thành x n q anh

N hi n kh ôn và khối thành phẩm một óc 90o để thành kh ôn lật x ốn đáy khối bán thành phẩm Đầ ti n, cắt bỏ phần b tôn nở q á tr n miện kh ôn và đưa

n ay về bể h yền phù để tái sản x ất Máy cắt n an và máy cắt dọc cắt khối bán thành phẩm còn lại thành từn vi n theo kích thước y cầ

Trang 21

e Chưng áp và tháo dỡ gạch:

Chưn áp là một côn đoạn côn n hệ q an trọn q yết định độ bền cơ học của sản phẩm Khối bán thành phẩm được đưa l n xe oòn và đẩy vào b ồn chưn

áp Đườn kính của b ồn chưn áp từ ,5 – 3,5m; chiề dài từ 8 – 35m

Sa khi xếp đầy b ồn chưn áp được đậy kín, bắt đầ thời ian chưn áp Để đạt áp s ất y cầ từ 10 – 14atm sẽ cần khoản iờ đồn hồ Áp s ất và nhiệt độ cao được d y trì tron s ốt 8 iờ Thời ian hạ áp s ất về ấp s ất khí q yển là iờ

Mỗi n ày đ m một b ồn chưn áp sẽ thực hiện ch kỳ chưn áp Các b ồn chưn áp này hoạt độn so le, b ồn này tăn áp thì b ồn khác sẽ hạ áp để đảm bảo côn s ất nồi hơi

1.2.3 Sản xuất gạch không nung từ đất đá thải

Khi chọn được loại đất đá thải để sản x ất ạch n ười ta sẽ sấy khô còn khoản

10 – 15% độ ẩm

Đất sa khi sấy khô sẽ được n hiền bằn thiết bị n hiền trộn li n hợp và trộn cùn một số ph ia khác theo ch ẩn q y định, tron đó đất chiếm đến 80%

Ủ hỗn hợp đất vừa trộn với 15 – 18% vôi, chú ý nền xưởn phải được lát bằn

xi măn hoặc b tôn Sa khi đất đã được ủ xon chún ta sẽ tiến hành ủ cát, nhữn chất thải xây dựn và một số loại ph ia

Sử d n máy ép ạch để ép định hình vi n ạch với áp lực 55 – 65MPa Công đoạn này là q an trọn nhất tron q á trình sản x ất ạch, để đảm bảo chất lượn vi n ạch cần thực hiện đún kỹ th ật và lực ép

1.2.4 Sản xuất gạch không nung từ đá mạt

Gạch khôn n n n oài sử d n đất đá thải để sản x ất n ười ta cũn có thể sử

d n mạt đá và xi măn để tạo thành Việc sử d n xi măn , mạt đá sẽ dễ thực hiện hơn loại vật liệ tr n bởi có nhữn thiết bị ch y n d n để sản x ất

Nhữn n y n liệ như mạt đá, nước, xi măn sẽ được đưa vào máy và được trộn theo thời ian đã cài đặt sẵn tr n máy trộn Tiếp đó sẽ được đưa vào hệ nạp liệ

để x ốn kh ôn ép

Máy ép thủy lực định hình vi n ạch một cách đồn đề Việc này sẽ iúp vi n ạch có được độ ổn định cao và đạt chất lượn tốt nhất Lực ép khoản 18 – 20MPa

Sa khi đã được ép chặt, ạch sẽ được ch yển ra sân phơi, tron q á trình phơi

n n ph n nước để dưỡn hộ nhằm iúp vi n ạch c n và chắc hơn

1.2.5 Sản xuất gạch không nung tự dưỡng

N y n liệ chủ yế sản x ất ạch sử d n các phế thải côn n hiệp như: Bột tro bay, xỉ lò phối trộn cùn với các loại ạch n ói phế thải cũ, bột đá, cát sôn , các loại cặn q ặn , … và nhữn vật liệ ph trợ khác như vôi, xi măn , thạch cao

Trang 22

Côn n hệ sản x ất ạch phế liệ tự dưỡn đơn iản, lư trình như sa : Trộn

n y n liệ (thiết bị đưa liệ hoặc đai tr yền) → Máy ép ạch → Phôi → Dưỡn hộ→ Thành phẩm Theo thôn thườn , n y n vật liệ được máy trộn đề , n y n liệ được đai tr yền ch yển đến máy bánh lăn để tiến hành trộn lần khoản 3 – 4 phút, sa đó được đai tr yền hoặc máy đưa liệ ch yển đến tron ầ ép ạch để tiến hành ép, đồn thời ạch được côn nhân vận ch y n đến xe đẩy, ch yển vào xưởn , dưỡn hộ 15 n ày sẽ trở thành thành phẩm x ất xưởn

Gạch sử d n chất phế thải tự dưỡn đạt chất lượn tươn đối tốt, đạt mác M100 – 00, cườn độ chị nén là 3 – 4MPa, độ hút nước là 5, – 6,3%

1.3.1 Khối lượng thể tích

Đối với vật liệ cùn loại, nế có cấ tạo (cấ trúc) khác nha thì khối lượn thể tích cũn khác nha Cả ba loại ạch khôn n n n tr n, t y cùn là và vật liệ b tôn nhưn do có cấ trúc khác nha , ạch b tôn có cấ trúc đặc chắc; ạch b tôn nhẹ có cấ trúc lỗ rỗn , n n khối lượn thể tích của ạch b tôn lớn hơn nhiề so với ạch b tôn nhẹ

Khối lượn thể tích của vật liệ ph th ộc chủ yế vào vào do đặc chắc của cấ trúc vật liệ , độ đặc chắc càn cao (thể tích lỗ rỗn tron vật liệ càn nhỏ) nhỏ thì khối lươn thề tích càn lớn Đối với ích b tôn do cấ trúc b tôn có độ đặc chắc cao n n khối lượn thể tích lớn; ạch b tôn nhẹ do cấ trúc b tôn có nhiề lỗ rỗn

n n độ đặc chắc thấp, khối lượn nhỏ hơn nhiề so với ạch b tôn

Do khối lượn thể tích của ạch b tôn (khoản 100 - 00 k /m3 đối với ạch

đối với ạch có tạo lỗ rỗn lớn khi tạo hình) cao hơn nhiề

tiết kiệm chi phí phần xây thô hơn so với ạch b tôn

1.3.2 Cường độ nén :

Cườn độ nén là khả năn của vật liệ chốn lại sự phá hoại của n x ất nén

x ất hiện tron vật liệ do n oại lực tác độn Cườn độ nén (R) được xác định thôn

q a tải trọn phá hoại lớn nhất (Pmax) và diện tích chị lực của vi n mẫ ti ch ẩn (S):

K là hệ số ch yển đổi cườn độ nén của vi n mẫ có kích thước khác ti ch ẩn

về cườn độ nén của vi n mẫ có kích thước ti ch ẩn

Trang 23

1.3.3 Độ ẩm và độ hút nước

1.3.3.1 Độ ẩm

Độ ẩm W (%) là chỉ ti đánh iá lượn nước có tron vật liệ tại thời điểm thí

1.3.3.2 Độ hút nước và thấm nước

Độ hút nước của vật liệ là khả năn hút và iữ nước của nó ở điề kiện thườn

và được xác định bằn cách n âm mẫ vào tron nước đến trạn thái bão hoà nước Trạn thái bão hoà nước là trạn thái mà sa khi n âm mẫ tron nước đến một khoản thời ian nhất định, khối lượn của mẫ đề khôn đổi (khôn tăn th m do nước khôn thể xâm nhập th m vào mẫ ) sa hai q á trình cân mẫ li n tiếp Tron điề kiện đó, nước chỉ có thể ch i vào nhữn lỗ rỗn hở Do đó, độ hút nước l ôn nhỏ hơn độ rỗn của vật liệ Độ hút nước của vật liệ thườn được xác định theo khối

-mk)/mk

1.3.4 Hệ số dẫn nhiệt

Tính dẫn nhiệt của vật liệ là tính chất để cho nhiệt tr yền q a từ mặt này san mặt kia của vật liệ khi có sự ch nh lệch nhiệt độ iữa hai mặt

Tính dẫn nhiệt của vật liệ được thể hiện bằn hệ số dẫn nhiệt Hệ số dẫn nhiệt

nhiệt của vật liệ rắn, vì vậy vật liệ càn rỗn (khối lượn thể tích càn bé) thì khả năn dẫn nhiệt càn kém (cách nhiệt tốt) Vật liệ càn ẩm (hệ số dẫn nhiệt của nước 

Hệ số dẫn nhiệt của ạch b tôn lớn hơn nhiề so với ạch b tôn nhẹ n n đối với kết cấ khối xây, đặc biệt là khối xây tườn bao che b n n oài thì khi sử d n ạch b tôn nhẹ sẽ có khả năn cách nhiệt tốt hơn, làm cho n ôi nhà ấm vào mùa đôn , mát vào mùa hè, dẫn đến làm iảm chi phí điện tron q á trình vận hành toà nhà

Việc sử d n vật liệ xây dựn khôn n n là một tất yế khôn nhữn ở nước

ta mà cả tr n thế iới vì nó đem lại lợi ích cả về mặt kinh tế, kỹ th ật, xã hội và môi trườn Chính vì vậy, việc n hi n c hoàn chỉnh côn n hệ sản x ất, ti ch ẩn xây dựn , t y n tr yền cho n ười sử d n và có các q i định của pháp l ật tron việc sử

d n vật liệ xây dựn khôn n n là vấn đề cần được q an tâm của nhữn nhà sản

x ất, nhà khoa học và Nhà nước

Trang 24

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG KHÔNG NUNG TRÊN

ĐỊA BÀN HUYỆN MỘ ĐỨC VÀ CÁC VÙNG LÂN CẬN

Để có cơ sở xây dựn đề cươn khảo sát ph c v cho việc đánh iá và đề x ất các iải pháp nhằm nân cao chất lượn ạch (hay các sản phẩm vật liệ xây) khôn n n , cần phải có nhữn đánh iá nhữn khó khăn thách th c hiện nay như thế nào? Phần

dưới đây sẽ đề cập vấn đề này

2.1.1 Những vấn đề đặt ra hiện nay

2.1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Về côn n hệ sản x ất, hiện có côn n hệ chính đan được sử d n ồm:

Côn n hệ r n -ép: q á trình tạo hình vừa sinh ra lực ép vừa tạo lực

r n , côn n hệ này có côn s ất lớn, sử d n được nhiề loại cốt liệ với kích cỡ khác nha , sản x ất được sản phẩm ạch có kích thước lớn Côn n hệ ép tĩnh: chỉ có lực ép, côn s ất nhỏ, chỉ dùn cốt liệ mịn; sản phẩm có bề mặt nhẵn, kích thước nhỏ

Cốt liệ dùn cho ạch xi măn cốt liệ chủ yế là cát, xi măn và bột đá Gần đây nhiề n hi n c đã sử d n các phế phẩm côn n hiệp như xỉ than lò nhiệt điện,

l yện thép nhằm tận d n và bảo vệ môi trườn

Đáp n chủ trươn của nhà nước và nh cầ thực tiễn, chún ta đã cho phát hành

ti ch ẩn về ạch b tôn q y định các đặc tính kỹ th ật của ạch xi măn cốt liệ

T y nhi n vẫn chưa có q y định về q y trình thiết kế, thi côn và n hiệm th tườn xây bằn ạch xi măn cốt liệ , do vậy tron q á trình triển khai n ười ta vẫn dùn

ti ch ẩn ch n về kết cấ ạch đá

Tron q á trình triển khai sử d n ạch xi măn cốt liệ , mặc dù đã đạt được một

số m c đích đề ra nhưn về mặt kỹ th ật thì vẫn ặp phải một số vấn đề lớn, tron đó hiện tượn n t tườn xảy ra nhiề và được q an tâm nhiề nhất Trườn hợp ở tỉnh

Bến Tre là một ví d điển hình, theo thôn tin từ Báo Xây dựng ngày 16/10/2014, việc

UBND tỉnh Bến Tre có côn văn q yết định tạm n ưn việc bắt b ộc sử d n VLXKN tron các côn trình xây dựn sử d n vốn n ân sách nhà nước do ặp sự cố

về n t tườn N y n nhân chưa được xác định rõ nhưn có thể do q á trình thi côn khôn đảm bảo q y ch ẩn dành cho ạch khôn n n , cũn có thể lỗi trong quá trình sản x ất ạch Cần lư ý rằn , trườn hợp tr n sử d n loại ạch b tôn bọt nhẹ Tại tỉnh Gia Lai, trước tình hình nhiề côn trình vốn nhà nước bị n t tườn khi sử d n ạch xi măn cốt liệ , Sở Xây dựn tỉnh đã tiến hành khảo sát thực tế và thử n hiệm

Trang 25

kỹ th ật một số trườn hợp, từ đó đã đưa ra các kh yến n hị về côn tác xây và

n hiệm th tườn [5,6] Các hướn dẫn này chủ yế là dựa tr n ti ch ẩn về kết cấ ạch đá trước đây, chưa man tính tổn q át và khách q an

Một số n hi n c khác được thực hiện bởi Viện vật liệ của Bộ Xây Dựn Tron các n hi n c này, các thôn số về độ co n ót và khả năn chị lực của tườn xây bằn ạch xi măn cốt liệ được đo đạc thực tế tron phòn thí n hiệm, kết q ả dẫn đến một số kh yến n hị như sa :

Cần bảo dưỡn ạch đún q y trình trước khi x ất xưởn

Vi n ạch có kích thước khá lớn n n cần chú trọn d n c tron khi xây

Độ co của khối xây khá nhỏ

N n li n kết tườn với cột, có các iằn phù hợp, tại vị trí li n kết có thể chốn tách bằn lưới thủy tinh hoặc lưới sợi thép

Các kết q ả n hi n c tr n vẫn chưa thể iúp iải q yết được vấn đề thực tiễn đặt

ra, đó là thực tế rất nhiề côn trình vẫn bị n t tườn chưa rõ n y n nhân

N oài các n hi n c tr n thì tron nước vẫn chưa có th m n hi n c nào ch y n

sâ về vấn đề này

2.1.1.2 Đánh giá tổng quan nghiên cứu ngoài nước

Tại các nước ti n tiến ở châ Â , ạch block xi măn cốt liệ đã được sử d n từ

lâ , hiện nay thay thế dườn như toàn bộ ạch n n tr yền thốn [10] Gạch block được xây làm tườn bao che hoặc chị lực, tron trườn hợp chị lực chính của n ôi nhà thì thườn các lỗ rỗn được ia cườn thép và nhồi b tôn [11] Do y cầ về cách âm cách nhiệt n n thườn ạch block có bề dày phổ bi n là 00mm, lỗ đ n (concrete hollow brick) Hiện q y định về kỹ th ật và tính toán thiết kế tườn xây ạch block đã được ti ch ẩn hóa ở hầ hết các nước, chẳn hạn ti ch ẩn E rocode

5

Việc sử d n nhiề n ồn vật liệ xanh vào sản x ất ạch đã được q an tâm từ

lâ Ứn d n loại ạch này vào xây dựn các n ôi nhà là rất phổ biến và ít có nhữn

sự cố như ở Việt Nam Rất nhiề n hi n c về n xử của tườn ạch block được thực hiện từ nhữn năm 70 trở lại đây, thời ian ần đây vẫn còn nhiề nhà n hi n c quan tâm J.J Del Coz Diaz đã tối ư hóa hình dạn và kích thước các bộ phận tron

vi n ạch bằn phươn pháp phần tử hữ hạn nhằm tìm được dạn ạch chị lực tốt nhưn trọn lượn nhẹ nhất B Jonaitis đã thí n hiệm n s ất và biến dạn tr n tườn xây và chỉ ra rằn biến dạn tron các mạch vữa n an là rất lớn, cần phải lư ý tron thiết kế G Mohamad thí n hiệm hàn loạt các loại tườn xây với ạch khác nha nhằm tìm ra khả năn chị nén của tườn , thí n hiệm cho thấy các cơ chế phá hủy của ạch b tôn rỗn , tron đó đán chú ý là sự tách rời thành bi n ra khỏi các sườn n an của vi n ạch rỗn

Nhìn ch n , hiện các n hi n c đan tập tr n vào việc tạo hình vi n ạch để có

Trang 26

thể tự độn hóa tron côn tác xây tô, iảm côn lao độn trực tiếp của con n ười

2.1.1.3 Những khó khăn trong quá trình sử dụng gạch không nung

Quá trình triển khai, thực tế đã ặp khôn ít khó khăn về mặt kỹ th ật Ri n đối với các côn trình dân sinh n ười dân vẫn chưa q an tâm sử d n mà còn n hi n ờ về chất lượn đối với vật liệ xây khôn n n , hơn nữa sử d n vật liệ xây bằn đất sét

n n tr yền thốn đã trở thành tập q án sử d n của n ười dân, họ cho rằn iá cả của loại vật liệ này lại rẻ hơn, trọn lượn vi n ạch nhẹ hơn và dễ thi côn hơn Cũn theo báo cáo của Sở xây dựn Q ản N ãi, q a thời ian thực hiện, đã có nhiề thôn tin phản ánh việc sử d n vật liệ xây khôn n n ây n t tườn ở một số côn trình

tr n địa bàn tỉnh Q ản N ãi Li n q an đến vấn đề này, q a kiểm tra hiện trườn và

q a côn tác kiểm tra n hiệm th đưa côn trình vào sử d n , cho thấy các n y n nhân chính dẫn đến việc n t tườn như sa :

trình xây dựn , bởi vì các loại này có tron định m c dự toán xây dựn côn trình Các chủn loại ạch này t y có nhiề ư điểm, nhưn khối lượn vi n xây nặn , chiề dày thành vách mỏn , côn tác xây trát khó thực hiện ch ẩn xác n n

- Đây là loại vật liệ mới, nhưn đơn vị thiết kế khôn đưa ra chỉ dẫn kỹ th ật thi côn khối xây, n n đơn vị thi côn thực hiện theo cách xây như xây ạch tuynel, khôn đảm bảo kỹ th ật đối với xây ạch xi măn cốt liệ Các văn bản hướn dẫn kỹ th ật xây ạch khôn n n chưa đầy đủ để đáp n y cầ thiết kế, thi côn tại địa phươn

Theo n hi n c của tác iả, việc sử d n ạch khôn n n còn ặp một số vấn đề như sa :

Hạn chế trong công tác sản xuất, kiểm định chất lượng: Việc phát triển sản

x ất và sử d n vật liệ xây khôn n n ặp nhiề khó khăn như sản x ất khôn đủ

để thi côn , chất lượn khôn đồn đề , q i mô nhỏ Chủn loại ạch chưa được đa dạn về q i cách n n việc xây các chi tiết ặp nhiề khó khăn, nhất là nhữn chi tiết như ờ chỉ, đố cửa, nhữn mản tườn khôn chẵn ạch Côn tác kiểm định vật liệ

đầ vào, xác định cườn độ vật liệ đầ ra chưa đảm bảo, còn man tính đối phó Tại nhữn thời điểm khan hiếm, ạch khôn để đủ thời ian ninh kết của b tôn mà

Trang 27

đưa vào sử d n n n cườn độ rất thấp, tron q á trình vận ch yển, thao tác ạch bị

s t mẻ nhiề

Khó thao tác: Kỹ năn xây tô và lắp đặt các thiết bị âm tườn của thợ xây đối

với vật liệ xây khôn n n chưa q en n n ặp khó khăn tron q á trình thi côn Trọn lượn và kích thước ạch khôn n n lớn hơn nhiề so với ạch n n ; thợ chưa được tập h ấn tron việc thao tác xây, tô; chưa có d n c ch y n d n tron việc sử

d n ạch không nung

Xuất hiện nhiều vết nứt và hiện tượng thấm: Đây là kh yết điểm nhiề côn

trình ặp phải tron thời ian q a Q a khảo sát thực tế, so sánh iữa các côn trình xây ạch n n và ạch khôn n n tr n địa bàn h yện thì hiện tượn n t tườn sa khi tô trát của ạch khôn n n nhiề hơn ạch tr yền thốn Vết n t chủ yế x ất hiện tron iai đoạn hoàn thiện côn trình, hình th c n t chủ yế theo mạch xây, nhưn cũn có trườn hợp n t cả ạch Các tườn bao x n q anh côn trình có hiện tượn ẩm mốc, thấm nước mưa, ây mất thẩm mỹ và ảnh hưởn đến sử d n

Khó thi công lắp đặt thiết bị: Việc cắt, khoan để đi các đườn ốn như điện,

nước, hệ thốn thôn tin ặp khó khăn, thườn bị toác vỡ khôn theo như ý m ốn

B n cạnh đó việc hoàn thiện lại (tô trát) cũn khó đảm bảo thẩm mỹ Côn tác ắn các thiết bị vệ sinh, điện, máy lạnh khôn đảm bảo về khả năn chị lực Khả năn chốn nhổ kém (ma sát thành, bám dính kém hơn ạch tr yền thốn ) n n sa khi lắp đặt nhiề thiết bị bị rớt, hoặc khôn đảm bảo li n kết)

2.1.2 Cách tiếp cận và trình tự tiến hành nghiên cứu nghiên cứu

2.1.2.1 Cách tiếp cận

Đề tài tiếp cận các vấn đề n hi n c từ các óc độ sa :

Tiếp cận từ cơ sở lý l ận, tổn q an về các vấn đề n hi n c đã đạt được của các tác iả tron và n oài nước, nhữn vấn đề cần n hi n c tiếp có li n q an đến lĩnh vực n hi n c của đề tài;

Tiếp cận từ thực tiễn, khảo sát đánh iá thực trạn các q y trình sản x ất, sử

d n ạch khôn n n

Tiếp cận từ nhữn định hướn , m c ti và ti ch ẩn thiết kế ạch khôn

n n , từ đó đề x ất các iải pháp nhằm nâng cao chất lượn ạch tr n cả hai phươn diện q ản lý và kỹ th ật

2.1.2.2 Thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu liên quan đến đề tài

Đọc, tổn hợp các tài liệ và phân tích ư nhược điểm của các loại ạch khôn

n n bao ồm ạch xi măn cốt liệ ( ạch b tôn khôn n n ), ạch b tôn bọt và ạch b tôn khí chưn áp;

Tổn hợp tài liệ (tiến Việt và tiến Anh) và thốn k tình hình sử d n ạch khôn n n tr n thế iới và ở Việt Nam;

Trang 28

Tổn hợp tài liệ để đánh iá tình hình sử d n ạch khôn n n hiện nay tr n địa bàn H yện Mộ Đ c và các vùn ph cận

2.1.2.3 Khảo sát thu thập số liệu

Dùn phiế khảo sát tình hình sử d n ạch khôn n n hiện nay tr n địa bàn

H yện Mộ Đ c và các vùn ph cận Địa chỉ khảo sát là các côn ty thi côn xây dựn , các côn ty kinh doanh vật liệ xây dựn ; nội d n khảo sát về m c độ sử d n ạch khôn n n và tỷ lệ sử d n của mỗi loại ạch khôn n n khác nha

2.1.2.4 Thí nghiệm các tính chất cơ lý của vật liệu đầu vào và và viên gạch thành

phẩm được thu thập từ các nhà máy

Toàn bộ các thí n hiệm tính chất cơ lý của vật liệ đầ vào và vi n ạch thành phẩm được thực hiện tại Phòn thí n hiệm chuyên ngành Vật liệ được lấy trực tiếp

từ các mỏ hay n ồn c n cấp ở tr n;

Phươn pháp thử và ti ch ẩn đánh iá chất lượn vật liệ đầ vào: sử d n ti

ch ẩn Việt Nam hiện hành Số chỉ ti thí n hiệm và số lượn mẫ thử cho mỗi chỉ

ti của mỗi loại vật liệ đầ vào được mô tả chi tiết tron phần sa

2.1.2.5 Thiết kế cấp phối gạch bê tông không nung theo phương pháp lý thuyết kết

hợp thực nghiệm:

Căn c tr n kết q ả tính chất cơ lý của vật liệ đầ vào, dựa vào côn th c lý th yết

và bản tra có sẵn để thiết kế cấp phối sơ bộ của ạch b tôn khôn n n rỗn 6 lỗ thôn d n kích thước 170x115x75mm mác 50 và 75 Mỗi mác ạch được thiết kế với nhiề cấp phối khác nha tươn n với các n ồn vật liệ đầ vào khác nha ;

Tiến hành chế tạo ạch theo cấp phối sơ bộ đã tính toán và so sánh đánh iá các chỉ

ti cơ lý

2.1.2.6 Chế tạo thử nghiệm và thí nghiệm các tính chất cơ lý của gạch bê tông không

nung

Chế tạo các mẫ ạch theo cấp phối chính th c đã xác định ở tr n với số lượn mẫ

đủ cho tất cả các thí n hiệm tính chất cơ lý (theo q y định của TCVN)

Thí n hiệm xác định các tính chất cơ lý của ạch b tôn khôn n n , bao ồm: hình dáng kích thước, khối lượn thể tích, độ rỗn , cườn độ chị nén, cườn độc chị

ốn, độ hút nước, độ x y n nước, độ co n ót, mô đ n đàn hồi

trên địa bàn Mộ Đ c và các vùng lân cận

2.2.1 Tình hình chung

Theo báo cáo sơ kết của Sở Xây dựn tỉnh Q ản N ãi năm 017 [7], sa hơn 6 năm thực hiện Chươn trình 567 của Thủ tướn Chính phủ và hơn 03 năm triển khai thực hiện Q yết định số của UBND tỉnh [8,9], tính đến 31/7/ 017, tổn côn s ất

Trang 29

thiết kế các cơ sở sản x ất ạch khôn n n tr n địa bàn tỉnh khoản 180 triệ

vi n/năm Tron đó, nhiề doanh n hiệp đã đầ tư dây ch yền sản x ất vật liệ xây khôn n n có q y mô lớn, thiết bị tự độn hóa cao như: Xí n hiệp xây dựn Tiến Châ 50 triệ vi n/năm; Côn ty TNHH Xây dựn La Hà 35 triệ vi n/năm; Côn ty TNHH Phú Điền 5 triệ vi n/năm; Côn ty TNHH N hĩa Lâm Xanh 50 triệ

vi n/năm, Nhà máy sản x ất ạch, n ói khôn n n An Phú 9 triệ vi n/năm (đan

đầ tư), và nhiề cơ sở sản x ất có q y mô côn s ất từ 1,5 – 7 triệ vi n/năm Theo

q y hoạch phát triển vật liệ tỉnh Q ản N ãi đến năm 0 0 và Kế hoạch triển khai Chươn trình phát triển vật liệ xây khôn n n tr n địa bàn tỉnh thì vào năm 015 sản lượn ạch khôn n n các loại đạt khoản 1 0 triệ vi n q y ch ẩn/năm (tron

đó ạch xi măn cốt liệ chiếm 75% tươn đươn 90 triệ vi n tron tổn số vật liệ xây khôn n n các loại) và đạt khoản 0 triệ vi n q y ch ẩn/năm vào năm 0 0 (tron đó ạch xi măn cốt liệ chiếm 7 ,7% tươn đươn 160 triệ vi n tron tổn số vật liệ xây khôn n n các loại) Như vậy, với tổn côn s ất thiết kế tại các cơ sở sản x ất vật liệ xây khôn n n tr n địa bàn toàn tỉnh đến thời điểm 31/7/ 017 sản lượn vật liệ xây khôn n n tr n địa bàn tỉnh cơ bản đã đáp n ph c v cho các côn trình xây dựn sử d n vốn nhà nước

Về triển khai xóa bỏ các lò ạch thủ côn , một số chính sách đã được đặt ra như: Các địa phươn có lò ạch thủ côn đã thành lập Ban chỉ đạo xóa bỏ lò ạch thủ côn

và Kế hoạch triển khai thực hiện để t y n tr yền, phổ biến, vận độn n ười dân xóa

bỏ lò ạch thủ côn tr n địa bàn th ộc phạm vi q ản lý; khôn cho phép xây dựn mới

lò ạch thủ côn ; tổ ch c cho các chủ cơ sở sản x ất ạch n n bằn lò thủ côn đi tham q an, học tập kinh n hiệm để ch yển đổi san sản x ất ạch khôn n n ; Đưa các mỏ đất làm ạch n ói ra khỏi Q y hoạch thăm dò, khai thác và sử d n khoán sản làm vật liệ xây dựn Tính đến nay, ri n tr n địa bàn h yện Mộ Đ c vẫn còn một số lò ạch đất sét n n hoạt độn , được thốn kê như bản .1

Bảng 2.1 Thống kê các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung địa bàn huyện Mộ Đức

(Nguồn: Sở Xây Dựng tỉnh Quảng Ngãi)

Công suất thiết

kế (triệu viên/năm)

Trang 30

2.2.2 Tình hình sản suất gạch xi măng cốt liệu tại địa bàn huyện Mộ Đức

Tính đến c ối năm 018, theo thốn k của Sở Xây dựn , tr n địa bàn h yện

Mộ Đ c có 4 đơn vị đăn kí sản x ất vật liệ xây dựn khôn n n với tổn côn s ất thiết kế 23 triệ vi n ch ẩn/năm Danh sách các đơn vị này như bản

Bảng 2.2 Danh sách các cơ sở được cấp phép sản xuất vật liệu xây không nung

TT Tên đơn vị được cấp

Công suất thiết

kế (triệu viên/năm)

Thị trường

Đ c

Côn ty Sản

x ất vật liệ xây dựn AKURA VINA

2014

Trong và ngoài tỉnh

Đ c

Côn ty Sản

x ất vật liệ xây dựn AKURA VINA

2017

Trong và ngoài tỉnh

Xí n hiệp xây dựn Q ốc Tiến Chưa

Đan xây dựn

Trang 31

TT Tên cơ sở sản

Năm đưa vào hoạt động

Thị trường

Trong và ngoài tỉnh

Bảng 2.4 Công suất hoạt động của các nhà máy

xuất

Công suất thiết kế

(triệ vi n

ch ẩn/năm)

Công suất hoạt động thực

(triệ vi n

ch ẩn/năm)

Mở rộng thêm trong tương lai

Công suất

mở rộng dự kiến

Hiện tr n địa bàn h yện Mộ Đ c, chỉ có khoản ½ số nhà máy đan hoạt độn

so với tổn số đăn kí, còn các nhà máy khác đan q á trình xây dựn Chủn loại sản phẩm chủ yế là loại ạch Terrazzo, n ói mà

Các Nhà máy đề thực hiện dưỡn hộ và kiểm soát chất lượn sản phẩm, nhưn chưa thực hiện theo q i trình

Sản x ất ặp một số khó khăn về iá n y n liệ đầ vào, thị trườn bó hẹp tron các côn trình có vốn nhà nước, n ười dân vẫn chưa tin dùn do ạch nặn , có một số vấn đề kỹ th ật (n t), áp lực iao số lượn hàn đún y cầ dẫn đến có thể

c n cấp sản phẩm kém chất lượn

Trang 32

2.3 Tình hình sử dụng sản phẩm vật liệu xây không nung trên địa bàn Mộ Đ c

và các vùng lân cận

2.3.1 Các công trình khảo sát

Đã tiến hành khảo sát 06 c m côn trình sử d n ạch khôn n n tr n địa bàn

h yện nhằm thốn k và đưa ra được tình hình sử d n ạch xi măn cốt liệ tại địa phươn , tron đó chỉ có một côn trình có vốn tư nhân

Bảng 2.5 Danh sách các công trình sử dụng gạch xi măng cốt liệu được điều tra

Thông tin đơn vị thi công, sử dụng Nguồn vốn đầu tư

T n đơn vị Địa chỉ iao dịch, Điện thoại

Năm hoạt độn

Nhà nước nhân Tư

Phườn Hòa Minh,

N yện

0914121827 - xã Đ c Chánh, h yện Mộ

0553857251 - thị trấn

Mộ Đ c, h yện Mộ

Đ c

2008 X

Trang 33

2.3.2 Nhận xét sơ bộ kết quả khảo sát sử dụng vật liệu

Q a khảo sát tại một số côn trình, có thể đưa ra một số kết l ận như sa :

- Tình hình sử d n ạch xi măn cốt liệ tại các côn trình có vốn đầ tư côn

là khả q an, n ười dùn đã có tâm lí chấp nhận

- Giá thành của ạch xi măn cốt liệ đã có thể cạnh tranh được với ạch n n

- N ười sử d n vẫn chưa tin tưởn về mặt chất lượn ạch

- Q á trình sử d n còn ặp nhiề vấn đề kỹ th ật như thấm, n t tườn Các đơn vị thi côn đan rất cần các chỉ dẫn kỹ th ật để có thể thực hiện đún và

hiệ q ả tườn xây bằn ạch xi măn cốt liệ

2.3.3 Kết luận chương 2

Tron chươn này, tác iả đã trình bày tổn q an về tình hình n hi n c tron

và n oài nước, tù đó các vấn đề khó khăn ặp phải hiện nay tron côn tác sản x ất và tiêu th đặt ra

Nhìn ch n , việc sản x ất vật liệ xây dựn khôn n n tr n địa bàn h yện Mộ

Đ c và các vùn lân cân đã được các nhà đầ tư q an tâm, chính vì vậy đã có nhiề nhà máy đã được chấp th ận đầ tư Có nhà máy đã đi vào hoạt độn , đáp n y cầ cun cấp cho thị trườn , T y nhi n do lượn ti th chưa nhiề n n đa số nhà máy chưa hoạt độn hết côn s ất Tình hình sử d n ạch xi măn cốt liệ tại các côn trình có vốn đầ tư côn là khả q an, iá thành của ạch xi măn cốt liệ đã có thể cạnh tranh được với ạch n n T y nhi n, q á trình sử d n còn ặp nhiề vấn đề kỹ

th ật như thấm, n t tườn , Các đơn vị thi côn đan rất cần các chỉ dẫn kỹ th ật để có thể thực hiện đảm bảo chất lượn côn trình bằn ạch xi măn cốt liệ

Chính vì vậy, cần phải có đánh iá một cách khoa học và đề ra biện pháp để việc sản x ất và sử d n vật liệ xây khôn n n

Trang 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG KHÔNG NUNG TRÊN

ĐỊA BÀN MỘ ĐỨC VÀ CÁC VÙNG LÂN CẬN

3.1 Đặt vấn đề

Như chươn đã đề cập, tác iả đã thực hiện các côn tác điề tra, khảo sát thực

tế về tình hình sản x ất, ti th và sử d n ạch xi măn cốt liệ tr n địa bàn h yện

Mộ Đ c và các vùn lân cận, q a đó có cái nhìn tổn q át cũn như rút ra được một

số vấn đề đán lư ý như: Về sản x ất, thì chưa có nhiề nhà máy có côn n hệ sản

x ất hiện đại, đa số là nhà máy có côn s ất nhỏ, bán tự độn vì vậy khó có thể đảm bảo chất lượn sản phẩm; chủn loại sản x ất chủ yế là loại ạch 6 lỗ, ạch terrazzo,

n ói mà Việc ti th chủ yế c n n cho các côn trình vốn nhà nước, côn trình nhà ở n ười dân chưa sử d n nhiề Q á trình sử d n còn ặp nhiề vấn đề kỹ

th ật tron đó đặc biệt là n t tườn và thấm N ười sử d n chưa có niềm tin vào chất lượn sản phẩm vật liệ xây khôn n n

Dựa vào các phươn pháp n hi n c hiện nay, tác iả đã xây dựn q y trình khảo sát và các bước tiến hành khảo sát, phân tích đánh iá và cơ sở để đề x ất các iải pháp nhằm nân cao chất lượn sản phẩm Tron chươn này sẽ trình bày các kết

q ả c thể về vấn đề này tron m c 3 và 3.3 dưới đây

không nung (đơn vị cung cấp)

3.2.1 Đánh giá về nguồn gốc vật liệu đầu vào

Nhìn ch n vật liệ đầ vào tươn đối rõ ràn , cần phải thí n hiệm c thể các cốt liệ thì mới có thể đánh iá được chất lượn của vật liệ Phần này sẽ được thực hiện tron nội

d n tươn n với đánh iá chất lượn ạch xi măn cốt liệ tại một số nhà máy

Bảng 3.1 Nguồn cốt liệu đầu vào tại các cơ sở sản xuất

Giến khoan -

Trang 35

3.2.2 Đánh giá công nghệ sản xuất

Dây ch yền sản x ất được tran bị từ các nhà c n n tron nước, với tỉ lệ tự độn hóa chưa cao Một số nhà máy đầ tư côn s ất lớn và có y tín thì dây ch yền mới đạt 100% tự độn hóa Đại đa số các nhà máy sử d n côn n hệ ép r n , là côn n hệ ép phổ biến hiện nay, cho năn s ất cao và có khả năn dùn cốt liệ kích thước lớn

Điề đán chú ý là hệ thốn điề khiển để nhập và trộn cấp phối rất nhiề cơ sở chưa được điề khiển điện tử (trừ các đơn vị lớn), đây là một tron nhữn n y n nhân dẫn đến sai lệch tron tỉ lệ vật liệ , làm iảm chất lượn của ạch thành phẩm

Bảng 3.2 Thông tin vê công nghệ sản suất

TT Tên cơ sở sản

xuất

trộn cấp phối (ĐT/BĐT/ TC)

Nhập khẩu Nội địa

Tỉ lệ tự động hóa

Ép tĩnh

Ép rung

Lực

ép (kN)

Sản phẩm chủ yế tập tr n vào ạch 6 lỗ, ạch Terrazzo, n ói mà ; n oài ra còn

có loại ạch block lớn như q y định tron TCVN

Bảng 3.3 Thống kê các loại quy cách gạch

TT

6 lỗ

75x115x1

75

2 lỗ

60x100x190

Block lớn

390x190x190

Block lớn

390x190x90

Block lớn

100x15

0x200

Ngói màu

Gạch Terr azzo

400x400x

25

1 Nhà máy ngói màu,

2 Nhà máy ạch Terrazzo,

3 Nhà máy ạch khôn

Trang 36

3.2.4 Đánh giá về quy trình kiểm soát chất lượng

Nhìn ch n , đa số các cơ sở chưa chú trọn đến q y trình kiểm soát chất lượn , chưa theo một q y ch ẩn nào

Bảng 3.4 Quy trình quản lí chất lượng sản phẩm trong nhà máy

3 Nhà máy ạch khôn

n n Tiến Châ Gạch được ép mẫ thí n hiệm theo từn lô hàn

Có nhưn không rõ ràng

không nung (đơn vị sử dụng)

3.3.1 Số lượng và chủng loại gạch xi măng cốt liệu sử dụng trong công trình

Kết q ả thốn k q y cách ạch và số lượn ạch cũn như tỉ lệ phần trăm ạch xi măn cốt liệ được sử d n tron côn trình Thốn k cho thấy dườn như ạch xi măn cốt liệ chiếm 100% tổn lượn ạch sử d n Điề này ch n tỏ các côn trình

đã t ân thủ chủ trươn ch n của nhà nước

3.3.2 Nhận thức của người sử dụng về gạch xi măng cốt liệu

Bảng 3.5 Bảng đánh giá nhận thức về gạch không nung đối với người sử dụng

Tất cả các đơn vị sử d n được điề tra đề có ý th c và thôn tin v việc sử

d n ạch khôn n n để bảo vệ môi trườn , phát triển bền vữn N ồn thôn tin

Ngày đăng: 22/06/2020, 10:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w