ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN VĂN HÒE KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THI CÔNG TƯỜNG XÂY BẰNG GẠCH KHÔNG NUNG XI MĂNG CỐT LIỆU Ở MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN VĂN HÒE
KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THI CÔNG TƯỜNG XÂY BẰNG GẠCH KHÔNG NUNG
XI MĂNG CỐT LIỆU Ở MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình Dân dụng & Công nghiệp
Mã số: 60.58.02.08
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN QUANG HƯNG
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Hòe
Trang 3
TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN
KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THI CÔNG TƯỜNG XÂY BẰNG GẠCH KHÔNG NUNG XI MĂNG CỐT LIỆU Ở MỘT SỐ CÔNG
TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Học viên: Nguyễn Văn Hòe; Chuyên ngành: Kỹ thuật XD công trình DD & CN
Mã số: 85 80 201; Khóa: 34X1CH.QNg Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN
Tóm tắt - Đề tài tiến hành nghiên cứu khảo sát, đánh giá thực trạng công tác thi công
tường xây bằng gạch không nung xi măng cốt liệu ở một số công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Từ các số liệu thu thập được và khảo sát thực tế tại hiện trường, tiến hành phân tích khoa học so sánh và đưa ra kết luận về những ảnh hưởng đối với khối xây bằng gạch không nung xi măng cốt liệu, nhằm đưa ra những giải pháp cụ thể cho việc nâng cao chất lượng công trình cũng như đảm bảo về công năng, tuổi thọ và tính thẩm mỹ cho công trình
Từ khóa - Gạch không nung xi măng cốt liệu; khảo sát; thiết kế và thi công tường xây
SURVEY AND ASSESSMENT OF SOME PROBLEMS ELATED
TO CONSTRUCTION OF MASONRY WALLS MADE CONCRETE BRICKS
IN SOME BUILDING PROJECTS IN QUANG NAM PROVINCE
Summary - This thesis consist of survey and assessment of some problems elated to
construction of masonry walls made concrete bricks in some building projects in Quang Nam province From the collection data and actual field survey, conduct scientific analysis and make conclusions about the effects on the blocks made concrete bricks, to provide specific solutions for improving the quanlity of construction as well as ensuring the performance, longevity and aesthetics of the project
Key words - Concrete bricks; survey; design and construction of masonry walls.
Trang 4MỤC LỤC
TRANG BÌA
LỜI CAM ĐOAN
TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Phương pháp nghiên cứu 3
4 Nội dung nghiên cứu 3
- Tổng hợp kết quả, so sánh, kiến nghị 3
5 Kết quả cần đạt được 3
6 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TƯỜNG XÂY GẠCH KHÔNG NUNG XI MĂNG CỐT LIỆU VÀ THỰC TRẠNG THIẾT KẾ THI CÔNG HIỆN NAY 4
1.1 KHÁİ NİỆM, PHÂN LOẠİ GẠCH KHÔNG NUNG Xİ MĂNG CỐT LİỆU 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1 Phân loại 4
1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG Xİ MĂNG CỐT LİỆU 7
1 .1 Tổng quan 7
1 Ưu, nhược điểm của gạch không nung xi măng cốt liệu 8
1.3 TÌNH TRẠNG SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG GẠCH KHÔNG NUNG Xİ MĂNG CỐT LİỆU 8
1.4 THỰC TRẠNG VỀ TƯỜNG XÂY GẠCH KHÔNG NUNG 10
1.4.1 Kích thước cơ bản của tường gạch 10
1.4 Nguyên tắc khi thi công tường gạch 12
1.4.3 Thực trạng thiết kế, thi công tường xây bằng gạch không nung ở tỉnh Quảng Nam 13
1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 14
CHƯƠNG CƠ SỞ KHOA HỌC KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG TƯỜNG XÂY GẠCH KHÔNG NUNG XI MĂNG CỐT LIỆU 15 .1 QUY TRÌNH THİẾT KẾ, THİ CÔNG TƯỜNG XÂY GẠCH KHÔNG NUNG 15
Trang 51.1 Quy trình thiết kế tường xây gạch không nung xi măng cốt liệu 15
1 Quy trình thi công tường xây gạch không nung xi măng cốt liệu 16
TRÌNH TỰ, PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT, CÁCH ĐÁNH GİÁ CHO TƯỜNG XÂY 17
2.2.1 Trình tự khảo sát 17
2.2.2 Phương pháp khảo sát 19
2.2.3 Đánh giá tình trạng công trình xây gạch 23
3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 31
CHƯƠNG 3 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA TƯỜNG XÂY BẰNG GẠCH KHÔNG NUNG XI MĂNG CỐT LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 32
3.1 KHẢO SÁT, THU THẬP DỮ LİỆU THỰC TẾ TẠİ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 32
3.1.1 Khảo sát bằng cách lấy Phiếu điều tra 32
3.1 Khảo sát, thu thập dữ liệu bằng hình ảnh tại công trình 52
3 CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY ẢNH HƯỞNG TRỰC TİẾP ĐẾN CHẤT LƯỢNG KHỐİ XÂY GẠCH KHÔNG NUNG 58
3.3 KİẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT CÁC ĐƠN VỊ LİÊN QUAN 59
3.3.1 Đối với các cơ sở sản xuất gạch không nung 59
3.3 Đối với các đơn vị tư vấn thiết kế 59
3.3.3 Đối với nhà thầu thi công xây dựng 61
3.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Mô tả các đặc điểm và nguyên nhân gây ra vết nứt ở tường xây gạch 25
Bảng 3.1: Bảng ghi ký hiệu số phiếu 38
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát về thông tin, chính sách 40
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát về thông tin đầu vào 42
Bảng 3.4: Kết quả khảo sát về thông tin thiết kế và thi công 44
Bảng 3.5: Kết quả khảo sát về vật liệu không nung 46
Bảng 3.6: Kết quả khảo sát về vấn đề thi công tường xây 48
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát về các vấn đề tường xây 50
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Gạch xi măng cốt liệu (gạch Block) 4
Hình 1.2: Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp 5
Hình 1.3: Gạch bê tông khí chưng áp 6
Hình 1.4: Quy trình công nghệ cơ bản để sản xuất gạch xi măng cốt liệu 7
Hình 1.5: Sử dụng gạch không nung xi măng cốt liệu trong công trình xây dựng 10
Hình 1.6: Cách xếp gạch cho khối xây 12
Hình 2.1: Các dạng phá hủy khối xây 31
Hình 3.1: Mẫu phiếu khảo sát 37
Hình 3.2: Kết quả khảo sát về thông tin, chính sách 39
Hình 3.3: Kết quả khảo sát về thông tin đầu vào 41
Hình 3.4: Kết quả khảo sát về thông tin thiết kế và thi công 43
Hình 3.5: Kết quả khảo sát về vật liệu không nung 45
Hình 3.6: Kết quả khảo sát về vấn đề thi công tường xây 47
Hình 3.7: Kết quả khảo sát về các vấn đề tường xây 49
Hình 3.8: Hình ảnh một số vị trí nứt tại Trụ sở BHXH Thành phố Tam Kỳ 53
Hình 3.9: Hình ảnh một số vị trí nứt tại Nhà văn hóa xã Trà Đông 55
Hình 3.10: Hình ảnh một số vị trí nứt tại Trường tiểu học Võ Thị Sáu 57
Hình 3.11: Cách bố trí thép chờ (thép râu); đóng lưới 60
Hình 3.1 : Đổ bê tông bao tại các vị trí cửa sổ 61
Hình 3.13: Đóng lưới (mắt cáo) tại các vị trí giao nhau giữa tường và cột 62
Hình 3.14: Đổ bổ trụ bê tông gia cường, đổ bê tông giằng ngang 62
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo chủ trương điều hành của Chính phủ và yêu cầu của Quốc tế, việc xây dựng
và đầu tư phát triển Quốc gia cần phải hạn chế khí thải CO2 tạo hiệu ứng nhà kính, làm khí hậu nóng lên toàn cầu Nước ta cũng tham gia chung tay c ng cộng đ ng Quốc tế giảm lượng khí thải CO2, bằng cách giảm thiểu các ngành công nghiệp tốn hao năng lượng, thải nhiều khí CO2 và ô nhiểm môi trường, trong đó việc sử dụng gạch không nung trong ngành công nghiệp xây dựng nhằm dần thay thế và tiến tới loại
b gạch đất sét nung truyền thống là một trong những chủ trương đ ng đắn, hợp lòng dân và dư luận Quốc tế Việc sử dụng loại gạch này góp phần bảo vệ tài nguyên đất, không gây ô nhiễm và ph hợp với yêu cầu trong công nghiệp xây dựng hiện đại
Để hiện thực hóa chủ trương trên, ngày 8/4/ 010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 567/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 0 0 với các mục tiêu cơ bản: Phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung thay thế gạch đất sét nung đạt tỷ lệ: 0- 5% vào năm 015, 30-40% vào năm 0 0; Hàng năm sử dụng khoảng 15- 0 triệu tấn phế thải công nghiệp (tro xỉ nhiệt điện, xỉ lò cao …) để sản xuất vật liệu xây không nung, tiết kiệm được khoảng 1.000 ha đất nông nghiệp và hàng trăm ha diện tích đất chứa phế thải; Tiến tới xóa b hoàn toàn các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công Trong đó Gạch xi măng - cốt liệu chiếm tỷ lệ khoảng 74% vào năm 015 và 70% vào năm 0 0 trên tổng số vật liệu xây không nung
Ngày 08/1 / 017, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 13/ 017/TT-BXD (thay thế Thông tư 09/ 01 /TT-BXD) về việc Quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng Theo đó, các công trình xây dựng được đầu tư bằng ngu n vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn vay của doanh nghiệp có vốn nhà nước lớn hơn 30% phải sử dụng vật liệu xây không nung trong tổng số vật liệu xây với tỷ lệ như sau: Thành phố Hà Nội và Thành phố H Chí Minh: sử dụng 100%; Các tỉnh đ ng bằng Trung du Bắc bộ; các tỉnh v ng Đông Nam bộ: Tại các khu đô thị từ loại III trở lên sử dụng tối thiểu 90%, tại các khu vực còn lại
sử dụng tối thiểu 70%; Các tỉnh còn lại: Tại các đô thị từ loại III trở lên phải sử dụng tối thiểu 70%, tại các khu vực còn lại phải sử dụng tối thiểu 50% Các công trình xây dựng từ 09 tầng trở lên phải sử dụng tối thiểu 80% vật liệu xây không nung trong tổng
số vật liệu xây Các công trình có yêu cầu đặc th không sử dụng vật liệu xây không nung thì phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận Nhà nước khuyến khích sử dụng vật liệu xây không nung vào các công trình xây dựng không phân biệt ngu n vốn, số tầng
Trang 9Theo thống kê năm 017 của Vụ Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng, tổng công suất thiết kế vào ba loại sản phẩm chính trên cả nước g m gạch xi măng cốt liệu, gạch
bê tông khí chưng áp (AAC) và gạch bê tông bọt đạt 6,8 tỷ viên quy tiêu chuẩn (QTC), trong đó có 15 nhà máy sản xuất AAC, 17 nhà máy sản xuất bê tông bọt, hơn 000 dây chuyền sản xuất gạch xi măng cốt liệu (trong đó có 144 dây chuyền công suất hơn
10 triệu viên QTC/năm) và một số chủng loại vật liệu xây không nung khác (chiếm 6% tổng sản lượng vật liệu xây) [20]
Tại Quảng Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số UBND ngày 0/07/ 015 về việc “Ban hành kế hoạch tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và lộ trình giảm dần việc sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” Đến nay, số nhà máy, cơ sở sản xuất gạch không nung tại tỉnh Quảng Nam được cấp phép hoạt động đến hết năm 017 là 14 cơ sở với công suất gần
537/QĐ-300 triệu viên/năm Từ cuối năm 017 đến nay trên toàn tỉnh có 100% công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước d ng gạch không nung cho công tác xây tường
Xuất phát từ những nguyên do trên, nhiều sản phẩm về gạch không nung đã được
ra đời như: gạch xi măng - cốt liệu, gạch bê tông khí chưng áp AAC, gạch bê tông bọt Trong các loại gạch không nung hiện nay đang sử dụng nhiều nhất là gạch không nung
xi măng - cốt liệu Nó đáp ứng tốt các tiêu chí về kỹ thuật, kết cấu, môi trường, phương pháp thi công, Nguyên liệu chủ yếu của gạch không nung xi măng - cốt liệu
là cát và xi măng kèm thêm một số phụ gia như xỉ than nhiệt điện, phế thải công nghiệp, nông nghiệp, mạt đá, cát đen, phụ gia kết dính do đó rất thân thiện với môi trường, việc sản xuất không gây ra hiện tượng khai thác đất sét tràn lan như là gạch đất nung truyền thống Trong quá trình tạo hình, gạch cũng không thông qua quá trình nung trong lò gây khói thải nên không gây ảnh hưởng cho môi trường sống Bên cạnh
đó c ng với những ưu điểm nổi trội như độ bền cao, cách âm tốt, có khả năng chống cháy, tiết kiệm chi phí, do vậy gạch không nung được coi là giải pháp mới, là vật liệu thay thế các loại gạch xây dựng truyền thống
Tuy nhiên, thực tế việc triển khai áp dụng gạch không nung vào các công trình đã xảy ra một số vấn đề liên quan đến chất lượng, giá thành sản xuất, kỹ thuật xây dựng Mặc d các cơ quan quản lí đã ra các văn bản quy định về chỉ tiêu kỹ thuật của gạch không nung nhưng chưa có các chỉ dẫn cụ thể trong công tác thiết kế, thi công và nghiệm thu; dẫn đến nhiều sự cố mắc phải Và một trong những vấn đề được dư luận trong nhân dân, các Nhà thầu xây dựng và các Chủ đầu tư quan tâm hiện nay là hiện tượng nứt tường khi xây bằng gạch không nung xi măng cốt liệu
Do đó, thực hiện đề tài “Khảo sát đánh giá thực trạng công tác thi công tường
xây bằng gạch không nung xi măng cốt liệu ở một số công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, mang tính thời sự
Trang 102 Mục tiêu nghiên c u
Đánh giá công tác thi công tường xây bằng gạch không nung xi măng cốt liệu ở một số công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, từ đó đưa ra các nhận định về ảnh hưởng của phương pháp thi công đến các vấn đề gặp phải trong đó tập trung vào hiện tượng nứt tường và đề xuất giải pháp
3 Phương pháp nghiên c u
- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài;
- Khảo sát thực tế, thu thập các tài liệu bằng hình ảnh tại các công trình xây dựng trong và sau khi thi công;
- Thu thập dữ liệu bằng cách lấy phiếu khảo sát ý kiến;
- Phương pháp xử lý số liệu và viết báo cáo liên quan đến đề tài
4 Nội dung nghiên c u
- Khảo sát các h sơ thiết kế và triển khai thi công thực tế ở một số công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Tìm hiểu các nguyên nhân gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và khối xây gạch không nung
- Tổng hợp kết quả, so sánh, kiến nghị
5 Kết quả cần đạt được
Từ các số liệu thu thập được và khảo sát thực tế tại hiện trường, tiến hành phân tích khoa học so sánh và đưa ra kết luận về những ảnh hưởng đối với khối xây bằng gạch không nung xi măng cốt liệu nhằm đưa ra những giải pháp cụ thể cho việc nâng cao chất lượng cũng như đảm bảo về công năng, tuổi thọ và thẩm mỹ cho công trình
6 Kết cấu của luận văn
Luận văn được tổ chức thành phần mở đầu, 3 chương và kết luận Nội dung 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về tường xây gạch không nung xi măng cốt liệu và thực trạng thiết kế thi công hiện nay
Chương 2: Cơ sở khoa học khảo sát chất lượng tường xây gạch không nung
xi măng cốt liệu
Chương 3: Khảo sát thực trạng và đề xuất gıảı pháp nhằm nâng cao hıệu quả kỹ thuật của tường xây bằng gạch không nung xı măng cốt liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TƯỜNG XÂY GẠCH KHÔNG NUNG XI MĂNG CỐT LIỆU
VÀ THỰC TRẠNG THIẾT KẾ THI CÔNG HIỆN NAY 1.1 KHÁİ NİỆM, PHÂN LOẠİ GẠCH KHÔNG NUNG Xİ MĂNG CỐT LİỆU 1.1.1 Khái niệm
Gạch không nung xi măng cốt liệu là một loại gạch mà sau khi được tạo hình thì
tự đóng rắn đạt các chỉ số về cơ học như cường độ nén, uốn, độ h t nước… mà không cần qua nhiệt độ, không phải sử nhiệt độ để nung nóng đ viên gạch nhằm tăng độ bền của viên gạch Độ bền của viên gạch không nung được gia tăng nhờ lực ép hoặc rung hoặc cả ép lẫn rung lên viên gạch và thành phần kết dính của ch ng
1.1.2 Phân loại
Gạch không nung xi măng cốt liệu hiện nay chủ yếu g m hai loại sau:
1.1.2.1 Gạch xi măng cốt liệu (còn được gọi là gạch block)
Gạch xi măng cốt liệu được tạo thành từ xi măng và một hoặc nhiều trong các cốt liệu sau đây: đá mạt, cát vàng, xỉ nhiệt điện, phế thải công nghiệp… Loại gạch này được sản xuất và sử dụng nhiều nhất trong các loại gạch không nung (khoảng 75% tổng lượng gạch không nung) Gạch xi măng cốt liệu thường có cường độ chịu lực tốt (trên 80 daN/cm2), khối lượng thể tích lớn (thường trên 1900 daN/m3), khả năng chống thấm tốt, cách âm cách nhiệt tốt, dễ sử dụng
Hình 1.1: Gạch xi măng cốt liệu (gạch Block)
Trang 12Phân loại:
- Theo kích thước
+ Gạch tiêu chuẩn (TC) là loại gạch có kích thước cơ bản theo bảng sau:
Đơn vị tính: mm
Loại kích thước M c Sai lệch kích thước, không lớn hơn
Chiều rộng, không nh hơn 100 ± 2
Chiều dài, không lớn hơn 400 ± 2
Chiều cao, không lớn hơn 200 ± 3
+ Gạch dị hình (DH) là loại gạch có kích thước khác kích thước cơ bản, d ng để hoàn chỉnh một khối xây (gạch nửa, gạch xây góc …)
- Theo mục đích sử dụng
+ Gạch thường (T): bề mặt có màu sắc tự nhiên của bê tông
+ Gạch trang trí (TT): có thêm lớp nhẵn bóng hoặc nhám s i với màu sắc trang
a Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp:
Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp được sản xuất bằng công nghệ tạo bọt trong kết cấu nên tỷ trọng viên gạch giảm đi nhiều và nó trở thành đặc điểm ưu việt nhất của loại gạch này Thành phần cơ bản: Xi măng, cát mịn, phụ gia tạo bọt…
Hình 1.2: Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp
Trang 13b Gạch bê tông khí chưng áp (Aerated Autoclaved Concrete, viết tắt AAC)
Gạch bê tông khí chưng áp được sản xuất bằng cách trộn xi măng với vôi, cát thạch anh hay tro bay tái chế (sản phẩm từ các nhà máy nhiệt điện đốt than), nước và bột nhôm-chất tạo khí Phản ứng giữa nhôm và Ca(OH)2 trong hỗn hợp bê tông tạo ra những bong bóng cỡ vi mô chứa H , gia tăng thể tích của bê tông tới 5 lần so với bê tông thường Sau khi hiđro bay hơi sẽ để lại các lỗ rỗng kín, sau đó bê tông khí chưng
áp sẽ được đổ vào khuôn tạo hình hoặc cắt thành hình dạng thiết kế Sản phẩm này tiếp tục được đưa vào n i hấp (khí chưng áp), nơi phản ứng thứ hai diễn ra Dưới nhiệt độ
và áp suất cao trong n i Ca(OH)2 phản ứng với cát thạch anh để hình thành hydrat silica canxi, đó là một cấu tr c tinh thể cứng tạo cường độ cao Sau l c này, vật liệu đã sẵn sàng để sử dụng
Hình 1.3: Gạch bê tông khí chưng áp
Phân loại:
- Theo cường độ nén: Gạch ACC được phân thành các cấp: ; 3; 4; 6 và 8
- Theo khối lượng thể tích khô: Gạch ACC được phân thành các nhóm từ 400 đến 1000
Trang 141.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG Xİ MĂNG CỐT LİỆU
1.2.1 Tổng quan
1.2.1.1 Nguyên liệu: Gạch xi măng cốt liệu được tạo thành từ xi măng và một
hoặc nhiều trong các cốt liệu sau đây đá mạt, cát vàng, đá s i, xỉ nhiệt điện, phế thải công nghiệp …
1.2.1.2 Cách phối trộn: Khoảng 8-10% xi măng để liên kết, 85% cốt liệu và
nước, phụ gia (nếu có)
1.2.1.3 Quy trình công nghệ cơ bản để sản xuất gạch xi măng cốt liệu:
Hình 1.4 Quy trình công nghệ cơ bản để sản xuất gạch xi măng cốt liệu
Chú thích:
(1) Cấp nguyên liệu: g m các phễu chứa liệu (PL1 00 đến PL1600), băng tải liệu, cân định lượng, bộ phận cài đặt phối liệu Sau khi nguyên liệu được cấp đầy vào các phễu (bằng máy x c vật), nguyên liệu được cấp theo công thức phối trộn đã cài đặt
( ) Máy trộn nguyên liệu: Đá mạt (cốt liệu), cát, nước và xi măng được đưa vào máy trộn tự động theo quy định cấp phối Sau đó, hỗn hợp nguyên liệu được trộn đều theo thời gian cài đặt Hỗn hợp sau phối trộn được tự động đưa vào ngăn phân chia nguyên liệu ở khu vực máy tạo hình
Trang 15(3) Khu vực chứa khay (palet): Cấp palet làm đế đỡ phía dưới trong quá trình ép
và chuyển gạch thành phẩm ra kh i dây chuyền Khay (palet) này có thể làm bằng nhựa tổng hợp hoặc tre - gỗ ép; trong quá trình làm việc chịu lực ép, rung lớn
(4) Máy ép tự động tạo hình: Nhờ vào hệ thống thủy lực, máy hoạt động theo cơ chế kết hợp với rung tạo lực ép rất lớn để hình thành lên các viên gạch block đ ng đều, đạt chất luợng cao và ổn định C ng với việc phối trộn nguyên liệu, bộ phận tạo hình nhờ ép rung này là hai yếu tố vô c ng quan trọng để tạo ra sản phẩm theo ý muốn (5) Tự động ép mặt – Máy cấp mầu: Ðây là bộ phận gi p tạo màu bề mặt cho gạch tự chèn, chỉ cần thiết khi sản xuất gạch tự chèn, gạch trang trí có màu sắc
(6) Tự động chuyển gạch: Ðây là máy tự động chuyển và xếp từng khay gạch vào
vị trí định trước một cách tự động Nhờ đó mà ta có thể chuyển gạch vừa sản xuất ra
để dưỡng hộ hoặc tự động chuyển vào máy sấy t y theo mô hình sản xuất
(7) Gạch được dưỡng hộ sơ bộ từ 1 đến 1,5 ngày trong nhà xưởng có mái che, sau đó chuyển ra khu vực kho bãi thành phẩm tiếp tục dưỡng hộ một thời gian (từ 10 đến 8 ngày t y theo yêu cầu) và đóng gói, dán nhãn mác xuất xuởng
1.2.2 Ưu, nhược điểm của gạch không nung xi măng cốt liệu
1.2.2.2 Nhược điểm
- Khả năng chịu lực theo phương ngang yếu
- Không linh hoạt khi thiết kế kiến tr c với nhiều góc cạnh
- Không có khả năng chống thấm tốt, dễ gây nứt tường do co giãn nhiệt
1.3 TÌNH TRẠNG SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG GẠCH KHÔNG NUNG Xİ MĂNG CỐT LİỆU
Theo thống kê năm 2017 của Vụ Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng, tổng công suất thiết kế vào ba loại sản phẩm chính trên cả nước g m gạch xi măng cốt liệu, gạch
bê tông khí chưng áp (AAC) và gạch bê tông bọt đạt 6,8 tỷ viên quy tiêu chuẩn (QTC), trong đó có 15 nhà máy sản xuất AAC, 17 nhà máy sản xuất bê tông bọt, hơn 2.000 dây chuyền sản xuất gạch xi măng cốt liệu (trong đó có 144 dây chuyền công suất hơn
10 triệu viên QTC/năm) và một số chủng loại vật liệu xây không nung khác (chiếm
Trang 1626% tổng sản lượng vật liệu xây) [20] Để có được kết quả đó, trong thời gian qua, nhiều địa phương, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gạch ngói đã có nhiều nỗ lực trong việc chuyển đổi mô hình sản xuất và thực hiện các dự án vật liệu xây không nung Ví
dụ, trên địa bàn huyện Tây Sơn – Bình Định đã có 191 lò gạch, ngói nung thủ công tháo dỡ, chấm dứt hoạt động (g m 190 lò có công suất dưới 650 ngàn viên/năm; 1 lò
có công suất trên 650 ngàn viên/năm); trong đó có 147 lò nằm trong khu dân cư, 44 lò nằm trong khu sản xuất tập trung và trong cụm công nghiệp… Tính đến thời điểm hiện tại, ở Bình Định đã có 16 dự án sản xuất gạch không nung với tổng công suất hơn 250 triệu viên/năm, tổng vốn đăng ký đầu tư gần 50 tỉ đ ng Trong số này đã có 3 nhà máy
đi vào hoạt động, 12 dự án đang giải phóng mặt bằng và triển khai xây dựng… Theo
kế hoạch, đến hết ngày 31/12/2016 sẽ chấm dứt hoàn toàn hoạt động của các lò nung thủ công trên địa bàn tỉnh Bình Định Tại Quảng Ninh, một số công trình nhà chung cư cũng đang được doanh nghiệp sử dụng khoảng 30% là vật liệu gạch không nung Tòa nhà thương mại cao 18 tầng do Công ty LICOGI 18.1 (Bộ Xây dựng) thiết kế và thi công ở Thành phố Hạ Long, theo các kỹ sư, từ tầng thứ 3 trở lên, đơn vị đã sử dụng toàn bộ vật liệu ngăn tường bằng gạch không nung Gạch không nung hiện nay đã hiện hữu trên rất nhiều công trình trọng điểm, điển hình như Keangnam Hà Nội, Landmard Tower, Habico Tower, Khách sạn Horison, Hà Nội Hotel Plaza, sân vận động Mỹ Đình,…
Trang 17Hình 1.5: Sử dụng gạch không nung xi măng cốt liệu trong công trình xây dựng
Ở Việt Nam hiện nay thì loại gạch xi măng cốt liệu được dùng phổ biến nhất Theo nghiên cứu của Đ.T.K Cương, gạch xi măng cốt liệu có thể giảm giá thành xây dựng khoảng hơn 20% Không chỉ tiết kiệm chi phí, việc sử dụng gạch không nung cũng làm giảm thiểu ảnh hưởng của môi trường khi sản xuất gạch đất sét nung thông thường
1.4 THỰC TRẠNG VỀ TƯỜNG XÂY GẠCH KHÔNG NUNG
1.4.1 Kích thước cơ bản của tường gạch
Hiện nay có khá nhiều loại gạch để xây tường nhưng tiêu chuẩn xây tường gạch không khác biệt nhiều trừ loại vữa xây dựng
- Chiều dày của tường gạch:
Chiều dày của tường gạch phụ thuộc vào tính chất làm việc và sự ổn định của kết cấu tường, ngoài ra còn phục thuộc vào yêu cầu cách nhiệt, chống nóng, chống cháy hay chức năng thẩm mỹ của tường
Trang 18Tường gạch xây loại phổ biến và thông thường nhất hiện nay có các kích thước sau:
+ Tường một gạch (tường đơn): thực tế dày 105mm, kể cả hai lớp vữa trát bên
là 130 ÷ 140mm còn gọi là tường 10 hay tường con kiến
+ Tường gạch: thực tế dày 0mm, kể cả vữa trát là 5cm còn thường gọi là tường hay tường đôi
+ Tường 3 gạch: thực tế dày 335mm, kể cả vữa trát là 37cm còn được gọi là tường 33 d ng trong nhà xây gạch cao hơn 3 tầng hoặc xây tường móng
+ Tường 4 gạch: thực tế dày 450mm, kể cả vữa là 48cm
Trong tiêu chuẩn xây tường gạch, yêu cầu tường xây phải có đủ độ cứng, độ ổn định dưới tác dụng của tải trọng đứng (như sàn, mái, tải trọng bản thân…) và tải trọng ngang (lực gió, lực chấn động) mà không bị đổ, không bị nứt nẻ và không bị biến dạng
- Chiều cao của tường gạch:
T y theo chiều dày tường và mác vữa xây có ảnh hưởng đến chiều cao tường + Với mác vữa 75; 50 thì tỷ lệ cao/dày (H/d) chỉ nên ≤ 0
+ Với mác 5 thì tỷ lệ cao/dày (H/d) chỉ nên ≤ 13
- Chiều dài tường gạch:
+ Chiều dài bức tường gạch cũng có quan hệ với chiều dày và chiều cao của tường Nhận biết về tiêu chuẩn xây tường gạch nói chung trong khoảng cách L = 1 –
H (H là chiều cao tường) thì nên tăng cường trụ đứng (bổ trụ) hoặc tường vuông góc Khi xây ch ý chiều dài của tường tốt nhất là bằng bội số chiều dài của viên gạch cộng thêm chiều dày mạch vữa 1 ÷ 1, cm Như thế giảm được số lượng chặt gạch (đặc biệt là các đoạn tường hẹp ≤ 1, m)
Trang 191.4.2 Nguyên tắc khi thi công tường gạch
Hình 1.6: Cách xếp gạch cho khối xây
- Gạch xây từng hàng phải phẳng mặt, vuông góc với phương của lực tác dụng vào khối xây hoặc góc nghiêng của lực tác dụng vào khối xây và phương vuông góc với khối xây phải <= 170 vì khối xây chịu nén là chính
- Điều quan trọng nhất trong tiêu chuẩn xây tường gạch đó là xây không được
tr ng mạch do đó các mạch vữa đứng của lớp xây tiếp giáp không được tr ng mà phải lệch nhau ít nhất 1/4 chiều dài viên gạch cả về phương ngang cũng như phương dọc
- Các mạch vữa xây theo phương ngang và phương dọc trong một lớp xây phải vuông góc với nhau, không được phép xây các viên gạch vỡ hình thang, hình tam giác
ở góc khối xây
- Vì vậy, đội ngũ công nhân phải lành nghề, được chia thành tổ và phân công lao động ph hợp với các đoạn công tác trên mặt bằng Đ ng thời trong tiêu chuẩn xây tường gạch cho các công trình thì giữa các thợ chính, thợ chính với thợ phụ phải có sự phối hợp nhịp nhàng dây chuyền với nhau đảm bảo công việc được thực hiện một cách liên tục, nhịp nhàng không bị ngắt quãng
- Công việc xây được tiến hành sau khi hệ khung bê tông cốt thép đã được chình thành được một phần hay toàn bộ và coffa sàn, dầm, cột, hệ giằng chống đã được tháo
dỡ, dọn dẹp ở hệ khung tầng dưới thì khi ấy ta có thể bắt đầu công việc xây ở tầng dưới và cứ như thế lên các tầng trên
Trang 201.4.3 Thực trạng thiết kế, thi công tường xây bằng gạch không nung ở tỉnh Quảng Nam
Có thể thấy, từ nhiều năm nay, phát triển vật liệu xây dựng không nung (VLXDKN) là một chủ trương đ ng đắn của Chính phủ nhằm giữ gìn và bảo vệ môi trường, tuy nhiên kết quả từ Chương trình phát triển VLXDKN như thế nào thì cần có
sự nhìn nhận đ ng đắn
Ngày 08/1 / 017, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 13/ 017/TT-BXD (thay thế Thông tư 09/ 01 /TT-BXD) quy định sử dụng VLXDKN trong các công trình xây dựng Theo đó, các công trình xây dựng được đầu tư bằng ngu n vốn Nhà nước bắt buộc phải sử dụng VLXDKN theo đ ng lộ trình
Để thế cho gạch đ , hiện nay, việc khuyến khích sử dụng các sản phẩm GKN đã được quy định trong nhiều chính sách như: Chương trình phát triển VLXDKN theo Quyết định số 567/QĐ-TTg; Quyết định 1469/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 0 0 và định hướng đến năm 030; Thông tư số 13/2017/TT-BXD quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng; Chỉ thị số 10/CT-TTg tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung…
Đặc biệt, với mục tiêu cắt giảm tỷ lệ tăng hàng năm mức phát thải khí nhà kính bằng việc tăng cường sản xuất, mua bán và sử dụng GKN ở Việt Nam, từ năm 014 -
019, Bộ Khoa học & Công nghệ và Bộ Xây dựng đã thực hiện Dự án “Tăng cường sản xuất và sử dụng GKN ở Việt Nam” do Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) tài trợ từ ngu n vốn của Quỹ môi trường toàn cầu (GEF) và các ngu n đ ng tài trợ khác với mục tiêu cắt giảm tỷ lệ tăng hàng năm mức phát thải khí nhà kính bằng
cách giảm dần việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và đất màu để làm gạch thông qua
việc tăng cường sản xuất, mua bán và sử dụng GKN ở Việt Nam
Việc sử dụng VLXDKN có thể gi p tiết kiệm đất nông nghiệp, giảm phát thải khí nhà kính và ô nhiễm môi trường, giảm chi phí xử lý phế thải của các ngành Công nghiệp Bên cạnh đó, Chính phủ đã ban hành các quy định với hành lang pháp lý, chính sách đủ “dày”, tuy nhiên việc áp dụng quy định mang tính đại trà, khiến một số địa phương gặp khó khăn trong việc phát triển VLXDKN
Tại Quảng Nam, d đã đạt những bước tiến trong sản xuất – tiêu thụ gạch không nung, nhiều nhà đầu tư tại Quảng Nam vẫn quen thuộc với việc sử dụng gạch nung truyền thống, mà chưa hiểu được tính năng của VLXDKN
Một số doanh nghiệp không tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây không nung theo QCVN 16: 017/BXD và TCVN 6477: 016 ); bán sản phẩm gạch cho khách hàng, trong khi gạch chưa đảm bảo
Trang 21đủ thời gian đông kết nên khi thi công một số công trình sử dụng GKN đã xảy ra hiện tượng co ngót, rạn nứt hoặc tường bị thấm Chưa có tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu riêng đối với gạch bê tông Nhiều doanh nghiệp sản xuất gạch nung truyền thống gặp khó khăn về vốn và công nghệ trong quá trình chuyển đổi sang mô hình sản xuất GKN
Để tiếp tục đẩy mạnh công tác sản xuất, tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây không nung của các nhà đầu tư trên địa bàn, qua đó giảm dần việc sản xuất và tiêu thụ gạch đất sét nung, Sở Xây dựng Quảng Nam đã có báo cáo, đề xuất UBND tỉnh kiến nghị đến Bộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan quan tâm, tiếp tục triển khai thực hiện một số nội dung, như: Sớm ban hành tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu riêng đối với gạch bê tông Ban hành cẩm nang chỉ dẫn kỹ thuật trong thiết kế và kỹ thuật thực hành xây dựng sử dụng GKN nhằm tăng cường chất lượng xây dựng, chống nứt tường khi sử dụng loại vật liệu này
Đến nay, số nhà máy, cơ sở sản xuất gạch không nung tại tỉnh Quảng Nam được cấp phép hoạt động đến hết năm 017 là 14 cơ sở với công suất gần 300 triệu viên/năm Từ cuối năm 017 đến nay trên toàn tỉnh có 100% công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước d ng gạch không nung cho công tác xây tường Nhiều doanh nghiệp ra đời từ khá sớm, được trang bị công nghệ hiện đại Trong đó, Công ty TNHH MTV Sản xuất Nguyên Tâm là một trong những doanh nghiệp đầu tiên được đầu tư
đ ng bộ để sản xuất gạch không nung cung cấp cho thị trường Quảng Nam và địa phương lân cận
Trước đó, để hỗ trợ phát triển vật liệu xây không nung UBND tỉnh Quảng Nam
đã ban hành Quyết định số 537/QĐ-UBND ngày 0/7/ 015 về tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung Đ ng thời, các cơ quan chức năng cũng đã chủ động triển khai nhiều giải pháp để hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất gạch không nung Mặc d vậy, hiện nay trên thị trường Quảng Nam, gạch không nung vẫn đang rất vất vả cạnh tranh với gạch nung truyền thống, đặc biệt ở thị trường nông thôn, v ng sâu v ng xa…
1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua chương này ta có thể ý thức được việc sử dụng vật liệu không nung là cần thiết cho sự phát triển bền vững trong ngành xây dựng nói riêng đ ng thời giảm được gánh nặng tài nguyên cho cả nước nói chung Việc thiết kế, thi công khối xây ngày càng được quan tâm, ngoài sự đảm bảo về công năng sử dụng vốn có của nó thì còn là điểm nhấn kiến tr c khi loại vật liệu không nung này được sử dụng ngày càng nhiều trong việc hoàn thiện thô Đề tài được nghiên cứu, khảo sát thực trạng tại các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam nhằm đánh giá tình hình sử dụng gạch không nung xi măng cốt liệu cũng như những yếu tố ảnh hưởng của nó đến chất lượng tường xây gạch không nung
Trang 22CHƯƠNG 2
CƠ SỞ KHOA HỌC KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG TƯỜNG XÂY GẠCH
KHÔNG NUNG XI MĂNG CỐT LIỆU
2.1 QUY TRÌNH THIẾT KẾ, THI CÔNG TƯỜNG XÂY GẠCH KHÔNG NUNG
Quy trình thi công tường xây được quy định trong TCVN 4085: 011 Kết cấu gạch đá - tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu [15]
2.1.1 Quy trình thiết kế tường xây gạch không nung xi măng cốt liệu
a Khối xây gạch phải đảm bảo những nguyên tắc kĩ thuật thi công sau: Ngang -
bằng; đứng - thẳng; góc - vuông; mạch không tr ng; thành một khối đặc chắc
b Vữa xây dựng phải có cường độ đạt yêu cầu thiết kế và có độ dẻo theo độ sụt
của côn tiêu chuẩn như sau:
- Đối với tường và cột gạch: từ 9 cm đến 13 cm;
- Khi xây dựng trong m a hè hanh khô, cũng như khi xây dựng các kết cấu cột, tường gạch phải chịu tải trọng lớn, yêu cầu mạch vữa phải no và có độ sụt 14 cm Phần tường mới xây phải được che đậy cẩn thận, tránh mưa, nắng và phải được tưới nước thường xuyên
c Kiểu cách xây và các hàng gạch giằng trong khối xây phải làm theo yêu cầu
của thiết kế Kiểu xây thường d ng trong khối xây là một dọc - một ngang hoặc ba dọc
- một ngang
d Trong khối xây gạch, chiều dày trung bình của mạch vữa ngang là 1 mm
Chiều dày từng mạch vữa ngang không nh hơn 8 mm và không lớn hơn 15 mm Chiều dày trung bình của mạch vữa đứng là 10 mm, chiều dày từng mạch vữa đứng không nh hơn 8 mm và không lớn hơn 15 mm Các mạch vữa đứng phải so le nhau ít nhất 50 mm
e Phải d ng những viên gạch nguyên đã chọn để xây tường chịu lực, các mảng
tường cạnh cửa và cột Gạch vỡ đôi chỉ được d ng ở những chỗ tải trọng nh như tường bao che, tường ngăn, tường dưới cửa sổ
Không được d ng gạch vỡ, gạch ngói vụn để chèn, đệm vào giữa khối xây chịu lực
f Cho phép d ng cốt thép đặt trước trong tường chính và cột để giằng các tường,
móng (1/ và một viên gạch) với tường chính và cột, khi các kết cấu này xây không
đ ng thời
Trang 23g Trong khối xây, các hàng gạch đặt ngang phải là những viên gạch nguyên
Không phụ thuộc vào kiểu xây, các hàng gạch ngang này phải đảm bảo:
- Xây ở hàng đầu tiên (dưới c ng) và hàng sau hết (trên c ng);
- Xây ở cao trình đỉnh cột, tường v.v…
- Xây trong các bộ phận nhô ra của kết cấu khối xây (mái đua, gờ, đai)
Ngoài ra phải đặt gạch ngang nguyên dưới đầu các dầm, dàn, xà g , tấm sàn, ban công và các kết cấu lắp đặt khác
h Phải xây mặt đứng phía ngoài của tường không trát, không ốp bằng những
viên gạch nguyên đặc chắc, có lựa chọn màu sắc, góc cạnh đều đặn Chiều dày các mạch vữa phải theo đ ng thiết kế
i Sai số trong mặt cắt ngang của các gối tựa dưới xà g , vì kèo, các dầm cầu trục
và các kết cấu chịu lực khác theo bất kì một hướng nào so với vị trí thiết kế phải nh hơn hoặc bằng 10 mm
j Khi ngừng thi công do mưa bão, phải che kín trên khối xây cho kh i bị ướt 2.1.2 Quy trình thi công tường xây gạch không nung xi măng cốt liệu
2.1.2.1 Chuẩn bị vữa xây trát: D ng vữa xây thông thường (xi măng + cát
sạch); Lớp trát ưu tiên sử dụng lớp vữa Mác 75
- Dùng dây dọi để xác định độ vuông của điểm góc bức tường với mặt đất, sau đó
d ng dây căng giữa hai điểm góc đó làm cơ sở đặt những viên gạch khác ở giữa
- Có thể xác định chính xác số lượng gạch cho hàng xây đầu tiên bằng cách đặt các viên gạch không vữa lên móng bức tường
2.1.2.3 Tiến hành xây
- Bắt đầu xây ở các điểm góc như đã xác định ở trên
- Trải vữa dày khoảng 1cm đều lên móng tường Lấy bay xây trải vữa, tạo một lớp “gân” ở giữa khối vữa để khi đặt gạch lên nó sẽ được dàn đều ra các mép gạch và tránh lãng phí, đ ng thời tạo ra chân đinh dính chặt vào lỗ các viên gạch
- Xây ở góc trước, r i xây phần còn lại của bức tường Tuân thủ cách làm này cho các góc khác ở các bức tường khác Xây định vị vài viên gạch cho mỗi hướng xây
Trang 24Buộc dây vào hai viên gạch ở góc (ở hàng đầu tiên) và kéo căng ch ng để làm mốc
xây những viên còn lại Tiếp tục trải vữa để xây các hàng tiếp theo Lấy bay miết các
mạch vữa và định vị các viên gạch đ ng vị trí
- Độ dày mạch vữa khoảng từ 3 - 8 mm Có thể linh động điều chỉnh thêm mạch
vữa nhưng không nên quá nhiều Có thể d ng đột, b a, bay xây để cắt (chặt) các block
khi cần thiết Sau khi xây được khoảng vài viên gạch, dùng li-vô hoặc thước để kiểm
tra sự thẳng hàng của các block Khi vữa chưa bị khô, có thể d ng bay xây, dao xây,
b a cao su để điều chỉnh các viên gạch nếu cần
- Luôn xây ở góc trước và xây lên vài hàng, sau đó mới d ng dây căng để xây phần còn lại của bức tường Luôn đặt các viên gạch đ ng hướng, ch ng sẽ gi p giữ
cho các viên gạch được thẳng hàng, cân bằng nhau trên c ng một hàng Hãy cẩn thận,
tránh chạm vào những hàng gạch mới xây làm lệch ch ng
- Luôn giữ phương hướng chuẩn xác Nếu một cạnh viên gạch lệch ra kh i vị trí
sẽ rất mất thời gian để điều chỉnh nó trở lại D ng bay gọt hết vữa thừa và cho nó trở
lại bàn xoa để tái sử dụng Đừng để vữa này khô đi một cách lãng phí
2.2 TRÌNH TỰ, PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT, CÁCH ĐÁNH GIÁ CHO
TƯỜNG XÂY
2.2.1 Trình tự khảo sát
2.2.1.1 Lập kế hoạch khảo sát đánh giá
Lập kế hoạch dựa trên yêu cầu của đề tài nghiên cứu
Trình tự của kế hoạch: bao g m 4 bước:
2.2.1.2 Lập kế hoạch chi tiết nội dung khảo sát
Căn cứ mục tiêu và mức độ khảo sát, phần khảo sát chi tiết được trình bày thành
các nhóm thông số đặc trưng: hình học, cơ học, vật lý Trong từng phần đều có cấu
tr c giống nhau g m: các tham số đặc trưng, phương pháp và công cụ khảo sát, trình
bày số liệu, những nhận xét đánh giá sơ bộ:
a) Khảo sát đặc trưng hình học: đo vẽ kích thước các cấu kiện, công trình; xác
định các biến dạng (chuyển vị, vết nứt…) Ngoài ra còn phải đo vẽ cấu tạo kết cấu:
chiều dày, chiều dài các lớp cấu tạo, các tiết diện giảm yếu, cách thức liên kết, cài
gạch, bắt m Trong phần này cần ghi nhận các khuyết tật thấy bằng mắt thường
Thiết bị và dụng cụ khảo sát: thước thép, thước kẹp, kính soi vết nứt, máy đo độ
võng, các tenzo, máy trắc đạc và các thiết bị khác
Trang 25- Đề xuất giải pháp gia cố tạm thời nếu cần;
- Kiến nghị hướng khảo sát bổ sung
CHÚ THÍCH: Đối với cấu kiện xây gạch đá lâu năm thì sự xuất hiện vết nứt là dấu hiện hư h ng nghiêm trọng nên phải đặc biệt quan tâm và khảo sát cẩn thận Căn
cứ vào đặc điểm phân bố các vết nứt có thể phán đoán nguyên nhân gây hư h ng công trình (xem các Bảng A, B)
b) Khảo sát các đặc trưng cơ học
Xác định những chỉ tiêu về độ bền vật liệu phục vụ cho việc đánh giá khả năng chịu lực của kết cấu (cường độ nén, kéo, uốn, cắt, mô đun đàn h i, ứng suất trong kết cấu ) Đối với công trình cũ có sự thay đổi tính chất vật liệu theo chiều sâu nên việc xác định cũng được bố trí ph hợp để có được hình ảnh đầy đủ về khả năng chịu lực của kết cấu
Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm: g m những thiết bị đo đạc ở hiện trường, dụng
cụ lấy mẫu và máy thí nghiệm trong phòng; từng loại có chỉ dẫn riêng về cách lấy mẫu, cách sử dụng) Chọn theo phương pháp: thí nghiệm phá hoại và không phá hoại Đối với kết cấu xây gạch đá, các thiết bị kiểu kích dẹt đo cường độ trực tiếp thể xây ở hiện trường là những phương tiện thuận lợi nhất hiện nay
Trình bày và xử lý số liệu:
Trang 26- Sơ đ các vị trí lấy mẫu và kiểm tra;
- Bảng thống kê kết quả kiểm tra (các cấu kiện được phân ra từng cái hoặc từng nhóm, từng lô); các phương pháp đo và tiêu chuẩn áp dụng;
- Các giá trị đặc trưng cơ học của các cấu kiện và kết cấu; nêu phương pháp xử lý
số liệu và tính toán thống kê cũng như các đặc trưng thống kê;
- Các biểu đ ứng suất - biến dạng của vật liệu;
- Chênh lệch giá trị của đặc trưng cơ học (nếu có) theo chiều sâu kiểm tra kết cấu
Nhận xét sơ bộ:
- Mức tương ứng của tình trạng kỹ thuật so với thiết kế hoặc chức năng công trình; mức tương ứng của việc tra bảng theo mác vật liệu so với kết quả thí nghiệm không phá hoại ở hiện trường;
- Dự đoán tình trạng chất lượng công trình
c) Khảo sát các đặc trưng vật lý
Các thông số đặc trưng vật lý được khảo sát chia thành nhóm theo:
- Tính chất vật lý của vật liệu kết cấu: các thông số bổ trợ cho các thông số hình học và cơ học (khối lượng cấu Kiện, độ h t ẩm, độ mài mòn, độ cứng, độ rỗng, khả năng cháy, tính chất cách âm, cách nhiệt );
- Tính chất vật lý kiến tr c: các thông số d ng để đánh giá các mặt tiện nghi và
vệ sinh môi trường (độ chiếu sáng, độ thông thoáng, hấp thụ nhiệt độ mặt tường, độ
ẩm không khí bên trong nhà );
Các thông số trên được xác định theo các tiêu chuẩn phương pháp thử và hướng dẫn kỹ thuật hiện hành
2.2.2 Phương pháp khảo sát
2.2.2.1 Tổng quát
Công tác khảo sát được tiến hành theo 3 bước:
- Khảo sát tiếp cận tìm hiểu;
- Khảo sát trực quan (bằng mắt thường);
- Khảo sát chi tiết (bằng thiết bị);
T y theo mức độ phức tạp của công trình, có thể tiến hành theo từng bước hoặc
r t gọn làm hoặc 1 bước
2.2.2.2 Khảo sát tiếp cận tìm hiểu
Trang 27Tiếp cận tìm hiểu là bước tiếp x c với công trình qua tư liệu nhằm tìm hiểu giá trị kiến tr c, văn hóa, lịch sử, ph c lợi của công trình; tính cấp thiết, tính hợp lý, ý nghĩa của công tác tu sửa, cải tạo công trình Nội dung g m có:
a) Cách thức tiến hành: trên cơ sở yêu cầu của người sử dụng và người quản lý công trình, cơ quan tư vấn tiến hành thu thập h sơ lưu trữ, các tài liệu nghiên cứu liên quan, h i ý kiến, phim, ảnh hiện trạng
c) Bước khảo sát tiếp cận tìm hiểu kết th c khi:
- Thông báo về hư h ng không tương ứng với thực trạng;
- Hư h ng có thể khắc phục bằng công tác sửa chữa nh định kỳ;
- Cách thức sửa chữa đơn giản, có thể chuyển giao trực tiếp cho thợ sửa chữa hoặc người quản lý;
- Khuyết tật do công tác xây dựng hoặc sửa chữa lần trước chưa hoàn chỉnh hoặc sai thiết kế mà đang còn thời hạn bảo hành;
- Công trình h ng quá nặng, việc sửa chữa đắt hơn xây mới (trừ di tích cần bảo
t n);
- Sự t n tại của công trình mâu thuẫn với quy hoạch v ng (cần dỡ b );
- Công tác sửa chữa không khả thi (về mặt kỹ thuật)
2.2.2.3 Khảo sát trực quan
a Tổng quát
Khảo sát tại công trình bằng mắt thường và dụng cụ đơn giản Mục tiêu là lập báo cáo hiện trạng và đánh giá sơ bộ tình trạng chất lượng từng bộ phận kết cấu, chất lượng sử dụng; đề xuất nội dung khảo sát tiếp theo cũng như giải pháp gia cố tạm thời (nếu cần)
b Phân nhóm các đối tượng để khảo sát
b.1 Theo chức năng
- Kết cấu bao che: vách ngăn, mái, tường xây chèn trong khung
b Theo điều kiện làm việc
- Các bộ phận bị tác động của độ ẩm thường xuyên
- Các bộ phận ở môi trường khô
- Chi tiết chịu nắng, mưa
Trang 28b.3 Theo vật liệu: gạch bê tông xi măng cốt liệu; gạch bê tông khí chưng áp;… Cách phân nhóm và chọn các đối tượng khảo sát áp dụng t y theo mục đích cụ thể được nêu khi lập kế hoạch
c Nhận xét tổng thể công trình
- Biến dạng tổng thể của công trình, hiện tượng nứt;
- Yếu tố tác động tới công trình: điều kiện địa chất thủy văn, độ ổn định của nền, môi trường ăn mòn;
- Tuổi thọ công trình: nếu trong h sơ lưu trữ không có số liệu về thời điểm xây dựng công trình hoặc bộ phận công trình thì tại giai đoạn này có thể dự báo một cách gián tiếp thông qua môtip kiến tr c, cách sử dụng vật liệu, cấu tạo kết cấu Số liệu này cần thiết cho việc đánh giá hiện trạng và dự báo tình trạng tiếp theo (nếu cấu tạo kiến
tr c chưa cho phép xác định tuổi công trình thì ở giai đoạn khảo sát kỹ thuật tiếp theo cần xác định bằng thiết bị chuyên dụng)
d Quan trắc mô tả chi tiết khối xây
- Xem xét toàn bộ mặt tường, gõ nhẹ để xác định vị trí bong rộp cần bóc từng lớp để xem xét tình trạng mối lớp cấu tạo Tổng diện tích bóc dỡ khảo sát không quá
15 % tổng diện tích mặt tường Trong trường hợp cần khảo sát kỹ theo yêu cầu của chuyên gia thì diện tích khảo sát có thể lớn hơn Các ô khảo sát cần phân bố đều Kích thước ô theo chiều cao bằng 5 đến 6 hàng gạch (để lộ hàng gạch ngang), theo chiều dài
đủ để xác định cách bố trí gạch trong khối xây Ngoài ra cần đục một số lỗ thông tường để xem xét tiết diện Bóc vữa tại góc tường để xác định cách cài gạch, bắt m Nếu có vết nứt thì bóc b áo tường dọc theo khe để xem xét vết nứt;
Xác định kích thước cầu kiện, các v ng hư h ng, vật liệu cấu tạo, các khuyết tật
Trang 29- Mô tả tình trạng chung của khối xây: chất lượng gạch, vữa và liên kết giữa chúng;
- Nếu phát hiện vật liệu suy thoái theo lớp thì phải có mặt cắt cấu kiện mô tả
e Trình bày kết quả khảo sát trực quan
- Bản báo cáo tình trạng kỹ thuật của công trình và các bộ phận cần kèm theo bản
vẽ, sơ đ , ảnh chụp;
- Nhận xét sơ bộ tình trạng chất lượng và dự đoán nguyên nhân các hư h ng;
- Đối với các kết cấu có biến dạng lớn cần có nhận định và khuyến cáo cách xử lý;
- Nếu có ăn mòn hay phong hóa, làm suy thoái vật liệu, cần dự đoán chiều sâu và quy mô phản ứng hóa học;
- Kiến nghị chương trình khảo sát kỹ thuật tiếp theo
2.2.2.4 Khảo sát kỹ thuật (khảo sát chi tiết)
a Tổng quát
Khảo sát chi tiết là d ng các phương tiện kỹ thuật xác định các đặc trưng cơ, lý hóa, hình học của kết cấu và các thông số môi trường Mục đích là cung cấp đầy đủ số liệu cho việc đánh giá định lượng chất lượng công trình và tính toán thiết kế sửa chữa,
tu bổ
Nội dung khảo sát chi tiết g m:
- Xác định tải trọng và tác động như trọng lượng công trình theo số liệu khảo sát, các loại tải trọng và tác động;
- Xác định tình trạng kỹ thuật của kết cấu: kết cấu gạch đá
Nếu trong giai đoạn quan trắc mô tả phát hiện thấy biến động tính chất vật liệu theo chiều sâu lớp thì các mẫu thí nghiệm cũng được lấy theo lớp Đối với lớp vật liệu
đã suy thoái thì không lấy mẫu cũng như không thí nghiệm tại hiện trường (trừ trường hợp cần lấy số liệu kiểm chứng)
b Khảo sát các kết cấu bằng gạch (móng, tường cột, sàn)
Kết cấu được khảo sát riêng rẽ, cần xác định các tính chất sau:
- Cường độ và các tính chất vật lý của gạch, đá xây;
- Cường độ và các tính chất vật lý của vữa xây;
- Các tính chất cơ lý của vật liệu trát, ốp, lát, sơn, bả;
- Dạng ăn mòn hoặc suy thoái của vật liệu ;
- Cường độ của thể xây được xác định bằng cách tra bảng theo mác gạch, mác vữa đo được của công trình
Trang 30c Báo cáo kết quả khảo sát kỹ thuật
- Các báo cáo kết quả kiểm tra thông số kỹ thuật (kèm theo sơ đ vị trí kiểm tra,
mô hình thí nghiệm, tiêu chuẩn và chỉ dẫn sử dụng để khảo sát kiểm tra, kết quả tính toán các biểu mẫu, ảnh chụp );
- Dự báo sự thay đổi giá trị của một số đặc trưng cơ lý vật liệu theo thời gian;
- Dự đoán nguyên nhân gây hư h ng công trình
2.2.3 Đánh giá tình trạng công trình xây gạch
2.2.3.1 Đánh giá hiện trạng kỹ thuật
a Cơ sở đánh giá hiện trạng kỹ thuật
a.1 Việc đánh giá hiện trạng công trình bao g m đánh giá khả năng chịu lực của toàn bộ công trình hay một số bộ phận công trình bằng cách tính toán hoặc nhận xét về tình trạng kỹ thuật của kết cấu tường chịu lực thông qua biểu hiện của các vết nứt a.2 Đánh giá khả năng chịu lực và tình trạng chất lượng của toàn bộ hay một số
bộ phận công trình cần dựa vào kết quả của giai đoạn khảo sát trước đó (về tình trạng nứt, biến dạng, về đặc trưng vật liệu của các kết cấu chịu lực, kết quả quan trắc l n của công trình, sơ đ kết cấu, tải trọng và tác động thực tại )
a.3 Việc dự đoán khả năng chịu lực của cấu kiện hoặc công trình trong tương lai
có thể dựa trên các quy luật suy thoái của vật liệu (xem Bảng) và hướng biến động của tải trọng, môi trường
b Nhận xét trạng thái kỹ thuật tường gạch chịu lực theo đặc điểm của vết
n t
b.1 Các vết nứt gây bởi tác động của nhiệt độ, nói chung là không nguy hiểm đến an toàn của kết cấu Trong trường hợp chiều dài và bề rộng của vết nứt không vượt quá chiều dài và bề rộng giới hạn quy định tại b.4), thì các vết nứt này chỉ ảnh hưởng đến điều kiện sử dụng của công trình
b Các vết nứt gây bởi l n lệch của nền không chỉ ảnh hưởng đến điều kiện sử dụng của công trình mà còn làm giảm khả năng chịu lực của công trình phụ thuộc vào chiều dài và bề rộng của vết nứt theo quy định tại b.4)
b.3 Các vết nứt do thiết kế không ph hợp, do chất lượng vật liệu hoặc chất lượng thi công thấp thuộc loại nguy hiểm vì ở đây là dạng nứt do quá tải Ch ng thường xuất hiện dưới các tải trọng tập trung và ở các tiết diện giảm yếu Cần để ý vì
ch ng có thể gây phá hoại công trình (Bảng B)
b.4 Dựa vào số lượng, chiều dài và bề rộng lớn nhất của các vết nứt của tường gạch chịu lực, có thể đánh giá hiện trạng kỹ thuật theo 4 trường hợp sau:
Trang 31- Trường hợp thứ nhất: các vết nứt với số lượng ít, bề rộng lớn nhất của vết nứt
nh hơn 1 mm, chiều dài trong khoảng đến 3 hàng gạch trở lại Trong trường hợp này, kết cấu có thể sử dụng bình thường mà không cần phải gia cường sửa chữa nếu không có yêu cầu ngăn các tác nhân gây ăn mòn hóa học lên các bộ phận công trình;
- Trường hợp thứ hai: số lượng vết nứt nhiều, bề rộng vết nứt chỗ lớn từ 1 mm đến 4 mm, chiều dài vết nứt lớn hơn 3 hàng gạch Độ cứng của kết cấu bị suy giảm, kết cấu ở trạng thái gần tới hạn Trong trường hợp này kết cấu nên được gia cường
- Trường hợp thứ ba: kết cấu ở trạng thái tới hạn về chịu lực Trường hợp này có thể có rất nhiều vết nứt trên một kết cấu hoặc các vết nứt tuy ít nhưng lại có kích thước lớn Chiều dài vết nứt có thể chạy suốt các mảng tường, bề rộng chỗ lớn nhất đạt từ 5
mm đến 9 mm Trường hợp này kết cấu cần được gia cường hoặc thay mới
- Trường hợp thứ tư: kết cấu ở trạng thái bị phá hủy Trên kết cấu xuất hiện nhiều vết nứt làm cho nó bị vỡ vụn hoặc đứt rời Bề rộng của vết nứt chỗ lớn nhất lớn hơn 10
mm Chiều dài vết nứt chạy suốt bề rộng kết cấu Kết cấu l c này buộc phải thay thế (trừ trường hợp là di tích thì cần phải gia cố để bảo t n)
2.2.3.2 Đánh giá hiện trạng kiến trúc và tiện nghi
a Các tiêu chí liên quan tới hiện trạng kiến trúc
- Giá trị văn hóa, lịch sử, kiến tr c của công trình;
- Sự ph hợp về mặt kiến tr c của công trình với quy hoạch và cảnh quan của khu vực;
- Những giá trị về sử dụng vật liệu trang trí nội, ngoại thất
b Các tiêu chí liên quan tới tiện nghi
Trang 32c.1 Hao mòn hữu hình: được xác định bởi chi phí để sửa chữa các hư h ng nhìn
thấy, đo đếm được (như nghiêng, l n, nứt, thấm dột, suy thoái tính chất cơ lý hóa của vật liệu ) của các công trình gạch đá:
Hh = 100 %
G
(7) trong đó:
G h là tổng giá trị chi phí để phục h i tình trạng kỹ thuật công trình;
G là giá trị công trình, tính theo đơn giá vào thời điển tiến hành công tác sửa chữa
c.2 Hao mòn vô hình: được xác định bởi chi phí để khắc phục tình trạng lạc hậu
của công trình Có hai dạng hao mòn vô hình:
- Hao mòn vô hình dạng 1: là sự giảm giá so giảm cho phí sản xuất các cấu kiện của nhà và công trình ở thời điểm đánh giá so với giá cũ
trong đó: H vh1 là hao mòn vô hình dạng 1
G c , G m là tổng giá cũ và mới của các cấu kiện, được quy về thời điểm đánh giá
- Hao mòn vô hình dạng : là sự giảm giá do sự lạc hậu về tiện nghi sử dụng
Hvh2 = 100 %
G
trong đó: H vh2: là hao mòn vô hình dạng ;
G vh1 là tổng chi phí để nâng cấp tiện nghi sử dụng khắc phục sự lạc hậu
Sơ đ vết nứt ở công trình xây gạch (Một số dạng điển hình) Tham khảo từ TCVN 9378:2012 Khảo sát đánh giá tình trạng nhà và công trình xây gạch đá [16]
Bảng 2.1 Mô tả các đặc điểm và nguyên nhân gây ra vết nứt ở tường xây gạch
Do biến đổi nhiệt độ chênh lệch giữa các
m a Kết cấu mái là BTCT
có trị số dãn
nở nhiệt khác với tường Sự cản trở quá trình này gây
Trang 33hàng gạch) nứt mạch vữa
vốn yếu về khả năng chịu lực kéo, trượt
2 Nứt ở vị trí
mái bằng BTCT gắn vào tường vượt mái hoặc tường của khối nhà chính
Biến dạng nở nhiệt của mái nhà làm tường chắn hoặc tường gắn với gian nhà phụ
Độ dài nhà quá lớn, không có khe
co dãn, chênh lệch nhiệt độ không khí giữa các m a gây hiện tượng co và dãn lặp lại nhiều lần gây nứt
4
Vết nứt chéo sinh ra ở đầu của ô văng dài đổ tại chỗ
Co dãn của bê tông trong thể xây do tác động của nhiệt độ tạo ra ứng suất kéo trong khối xây gây nứt
ngược (Λ),
Nguyên nhân
do l n xuống của nền (l n giữa nhà)
Trang 34thường xuất hiện nhiều ở hai đầu nhà
6
Vết nứt từ các mép cửa và tạo thành chữ
"vê" (V)
Nguyên nhân
do lún vòng của nền tại hai đầu nhà
7
Vết nứt xiên
từ mép X cửa
ra phía mép tường; quanh
v ng có hoạt động khai thác nước ngầm, hoặc có phần nền cũ yếu
Nền bị l n không đều có thể do nền đắp
ao, h nên yếu hơn ở phía ngoài hoặc do phía tường h i
có nền đất bị mạch nước ngầm hạ thấp
8
Vết nứt xiên
từ mép cửa hướng về phía công trình mới xây, khoảng cách giữa công trình cũ và công trình mới tương đối gần
L n ảnh hưởng nền đất xung quanh công trình mới l n mạnh làm ảnh hưởng tới công trình cũ (công trình mới thường to hơn) Kết
Cường độ chịu uốn của khối xây thiếu
Trang 35Cường độ chịu cắt của khối xây thiếu
11 Vết nứt theo
mạch vữa đứng ngang trên đoạn tường chịu kéo
Cường độ chịu kéo của khối xây thiếu
12 Vết nứt xiên
hoặc đứng ở dưới chỗ gối dầm hoặc dưới đệm đầu dầm
Cường độ chịu nén cục
bộ của tường không đủ
bê tông cốt thép
Sử dụng hỗn hợp các kết cấu khác nhau
mà không có biện pháp
th a đáng Độ võng của dầm lớn vượt quá
Trang 36giới hạn võng của thể xây
14
Nứt chỗ nối giữa nhà cũ
và phần mở rộng
Khi mở rộng kết cấu cũ, liên kết giữa kết cấu mới
và cũ không
th a đáng Sự xuất hiện l n của phần mới gây nứt
là nứt nh như sợi tóc, nứt mạng nhện phần vữa trát)
Thể tích khối xây không ổn định nhưng chủ yếu là vữa trát sử dụng xi măng có độ
ổn định thể tích kém Nhiều khi còn
do tỷ lệ xi măng không thích hợp
Phương pháp xây không hợp lý, tường trong tường ngoài không xây đ ng thời, lại không xây theo giật cấp (chỉ xây m
Trang 37nanh), không
có cốt thép giằng nối, làm cho mạch nối tường trong ngoài không chắc dẫn đến
bị nứt đứng
17
Nứt dọc thành nhiều đoạn ngắn ở tường chịu lực
Trong khi xây
bị tr ng mạch quá nhiều
Sử dụng quá nhiều gạch gẫy để xây
Loại
khác
18
Vết nứt chéo giao nhau trên
bề mặt khối xây
Bị rung động, chấn động nổ
Trang 38Hình 2.1 Các dạng phá hủy khối xây [16]
CHÚ DẪN:
1 Khối xây chịu nén đ ng tâm (do ứng suát kéo ngang): Nhiều vết nứt dọc theo chiều lực
Nén lệch tâm (do ứng suát kéo v ng bị kéo): 1 đến vết nứt
3a Chịu kéo: nứt răng lược hoặc vết thẳng ngang trục
3b Chịu uốn: gần giống khối xây nén lệch tâm
4 Chịu cắt: nứt có thể một trong hai phương: phương lực hoặc phương xiên
5 Chịu nén và chịu cắt: phương vết nứt do loại lực chiếm ưu thế quyết định (hay gặp)
6 Chịu uốn và cắt: vết nứt xiên, mở rộng ở biên bị kéo do uốn và hẹp dần ở biên đối diện (hay gặp ở nhà bị l n không đều)
2.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Qua chương này, tác giả đã giới thiệu về cơ sở lý thuyết nêu lên các quy trình thiết kế và thi công tường xây gạch không nung xi măng cốt liệu, từ đó ta có thể áp dụng các chỉ dẫn thiết kế và thực hiện thi công đại trà cho công tác xây này Mặc khác việc lập trình tự, phương pháp khảo sát sẽ gi p người thực hiện tiến hành các bước khảo sát một công trình cụ thể nhằm đưa ra một đánh giá khách quan nhất về tình trạng khối xây gạch không nung
Trang 39CHƯƠNG 3 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA TƯỜNG XÂY BẰNG GẠCH KHÔNG NUNG XI
MĂNG CỐT LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
3.1 KHẢO SÁT, THU THẬP DỮ LİỆU THỰC TẾ TẠİ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Cách thức tiến hành khảo sát thực tế các khối xây bằng gạch không nung xi măng cốt liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cơ bản dựa trên các tiêu chí nêu trong mục thuộc Chương đề tài này
3.1.1 Khảo sát bằng cách lấy Phiếu điều tra
Tác giả đã thực hiện khảo sát lấy ý kiến cá nhân và tổ chức có kinh nghiệm trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, giám sát và thi công các công trình xây dựng
có sử dụng gạch không nung xi măng cốt liệu để xây tường
3.1.1.1 Minh họa một kết quả khảo sát