Đánh giá ch t ượng tại các công trình ử dụng tường bằng gạch không nung trên địa bàn tỉnh Kon Tum.... Khảo át thực t tường bằng gạch không nung tại các công trình trên địa bàn tỉnh Kon T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRẦN CÔNG THIỆN
KH O ÁT CH T Ư NG GẠCH KHÔNG N NG CÁC NHƯ C ĐIỂM CỦA TƯỜNG XÂY BẰNG GẠCH KHÔNG N NG TRÊN ĐỊA B N TỈNH KON T M
Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình Dân dụng và Công nghiệp
Mã số: 60 58 02 08
ẬN ĂN THẠC Ĩ KỸ TH ẬT
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ANG HƯNG
Đà Nẵng, Năm 2019
Trang 2ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được tác giả nào công bố trong các công trình nghiên cứu khoa học nào khác
Tác giả Luận văn
TRẦN CÔNG THIỆN
Trang 3MỤC ỤC
TRANG BÌA
LỜI CAM ĐOAN
TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
hư ng pháp nghiên cứu 3
ố cục đề tài 3
CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM VỀ GẠCH KHÔNG NUNG VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG GẠCH KHÔNG NUNG TẠI ĐỊA ÀN TỈNH KON TUM 4
1.1 Khái niệm về gạch không nung 4
1.2 Tình hình phát triển gạch không nung tại Việt Nam và tỉnh Kon Tum 5
1.2.1 Tại Việt Nam 5
1.2.2 Tại tỉnh Kon Tum 6
1.3 Gi i thiệu các oại vật iệu ch tạo gạch không nung tại tỉnh Kon Tum 8
1 u trình ản u t gạch không nung i măng cốt iệu 8
1.5 D chu ền công nghệ và các công đoạn ản u t gạch không nung i măng cốt iệu 11
1 .1 D chu ền công nghệ 11
1 .2 Các công đoạn ản u t 20
1 K t uận chư ng 21
CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GẠCH KHÔNG NUNG VÀ TƯỜNG XÂY ẰNG GẠCH KHÔNG NUNG TRÊN ĐỊA ÀN TỈNH KON TUM 22
2.1 Thu thập các mẫu gạch không nung tại các công trình dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum 22
2.2 Thí nghiệm, đánh giá ch t ượng gạch không nung trên địa bàn tỉnh Kon Tum 24
2.3 Khảo át thực t tường bằng gạch không nung trên địa bàn tỉnh Kon Tum 31
2 K t uận chư ng 37
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI HÁ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG GẠCH KHÔNG NUNG TRÊN ĐỊA ÀN TỈNH KON TUM 39
Trang 43.1 Về tình hình thực t ử dụng, những đánh giá ch t ượng gạch không nung và
công trình ử dụng tường bằng gạch không nung tại các công trình 39
3.1.1 Về tình hình thực t ử dụng gạch không nung 39
3.1.2 Đánh giá ch t ượng gạch không nung: 39
3.1.3 Đánh giá ch t ượng tại các công trình ử dụng tường bằng gạch không nung trên địa bàn tỉnh Kon Tum 41
3.2 Giải pháp n ng cao ch t ượng gạch không nung 41
3.3 iện pháp, kỹ thuật thi công tường bằng gạch không nung 42
3.3.1 Các v n đề thường gặp, khu t tật, ngu ên nh n và giải pháp 42
3.3.2 Các ki n nghị để đảm bảo ch t ượng các công trình dựng gằng gạch không nung: 48
3 K t uận chư ng 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 UYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ ( ẢN SAO)
ẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, ẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC HẢN IỆN
Trang 5TRANG TÓM TẮT ẬN ĂN
KH O ÁT CH T Ư NG GẠCH KHÔNG N NG CÁC NHƯ C ĐIỂM
CỦA TƯỜNG XÂY BẰNG GẠCH KHÔNG N NG TRÊN ĐỊA B N TỈNH KON T M
Học viên: TRẦN CÔNG THIỆN
Chu ên ngành: Kỹ thuật dựng công trình d n dụng và công nghiệp
Mã ố: 0 8.02.08 - Khóa: K34- KT, Trường Đại học ách khoa - ĐHĐN
Tóm tắt – K t quả thí nghiệm cho th các mẫu gạch thu thập đều đảm bảo hợp qu theo Tiêu
chuẩn TCVN 77:201
Khảo át thực t tường bằng gạch không nung tại các công trình trên địa bàn tỉnh Kon Tum, qua khảo át thực t đã đánh giá được những nhược điểm tường bằng gạch không nung, một ố công trình qua khảo át, đánh giá thực t đã th các v n đề như nứt, th m,… khi tường bằng gạch không nung
Kiểm tra hồ thi t k một ố công trình ử dụng gạch không nung, không có phần hư ng dẫn
kỹ thuật thi công gạch không nung Trao đổi trực ti p v i công nh n thi công, hầu h t các công nh n chưa được tập hu n, có ki n thức về thi công gạch không nung
ua thu thập, thí nghiệm các mẫu gạch không nung; khảo át thực t tường bằng gạch không nung tại các công trình trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Hồ thi t k một ố công trình ử dụng gạch không; Trao đổi trực ti p v i công nh n thi công gạch không nung, bư c đầu có thể ác định ngu ên nh n g nứt, th m,… của tường bằng gạch không nung à do kỹ thuật thi công chưa thực hiện đúng và đầ đủ
Luận văn đã nghiên cứu các v n đề thường gặp, khu t tật, ngu ên nh n và giải pháp thi công để nhằm n ng cao ch t ượng tường bằng gạch bằng gạch không nung trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Từ khóa - Ch t ượng gạch không nung, tường bằng gạch không nung, i măng cốt iệu
trên địa bàn tỉnh Kontum
SURVEYING THE QUALITY OF UNBURNT BRICKS AND THE DISADVANTAGES
OF UNBURNT BRICK WALLS IN KON TUM PROVINCE Summary – The thesis has achieved practical significance of the topic and the research contents
in the dissertation are as follows:
Experimental results show that the collected brick samples are compliant with TCVN 6477:
2016 Actual survey of walls made of unburnt bricks at works in Kon Tum province, through actual survey, assessed the disadvantages of unburnt brick walls, some works through survey and evaluation
In fact, there have been problems such as cracking, permeability, when building walls with unburnt bricks Check the design documents of some works using unburnt bricks, without technical guidance
on the construction of unburnt bricks Talking directly with construction workers, most of the workers have not been trained and have knowledge about construction of unburnt bricks After collecting, experimenting with unburnt bricks; actual survey of walls of unburnt bricks at works in Kon Tum province; Profile design some works using bricks; Direct exchange with workers in unburnt bricks, can initially determine the cause of cracking, permeability, of the wall of unburnt bricks is due to construction techniques have not done properly and fully The thesis has studied common issues, disabilities, causes and construction solutions to improve the quality of masonry walls with unburnt bricks in Kon Tum province
Keywords – Quality of unburnt bricks, walls made of unburnt bricks, aggregate cement in
Kontum province
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Hình dạng c bản của gạch không nung i măng cốt iệu 4
Hình 1.2 Kích thư c c bản của gạch không nung i măng cốt iệu 5
Hình 1.3 Ngu ên vật iệu ản u t gạch không nung 8
Hình 1 S đồ ản u t gạch không nung i măng cốt iệu 10
Hình 1 Giai đoạn ch tạo gạch không nung i măng cốt iệu 10
Hình 1 Giai đoạn dư ng hộ mẫu gạch không nung i măng cốt iệu 10
Hình 1.7 D chu ền công nghệ ản u t gạch không nung i măng cốt iệu 11
Hình 1.8 Xi ô i măng 12
Hình 1 Vít tải vận chu ển i măng 12
Hình 1.10 Vít tải vận chu ển i măng 12
Hình 1.11 C n i măng và c n nư c 13
Hình 1.12 Má phối vật iệu 13
Hình 1.13 Má trộn vật iệu 15
Hình 1.1 Má tạo hình 15
Hình 1.1 Hệ thống rung 16
Hình 1.1 Thi t bị ph n bố ngu ên iệu 16
Hình 1.17 Hệ thống chu ển khuôn 17
Hình 1.18 Hệ thống thủ ực 17
Hình 1.1 Hệ thống LC 18
Hình 1.20 Khuôn mẫu 18
Hình 1.21 Má p pa et tự động 18
Hình 1.22 Pallets PVC 19
Hình 1.23 Má c p pa et tự động 19
Hình 1.24 Xe nâng tay thủ ực 20
Hình 2.1 Gạch trung ỗ, qu cách (1 0 1 0 )mm 23
Hình 2.2 Gạch 2 ỗ n có kích thư c (390x150x190)mm 23
Hình 2.3 Gạch đặc, qu cách (200 1 )mm 23
Hình 2 Gạch 2 ỗ tròn, qu cách (220 10 )mm 24
Hình 2 Nhà chức năng phòng thuộc dự án Trường Trung học c ở 2 / , ã T n Cảnh hu ện Đăk Tô 32
Hình 2.6 Trường Tiểu học Lê Hồng hong, ã Kon Đào, hu ện Đăk Tô: Xu t hiện v t nứt nhỏ tại góc nhà của công trình 33
Trang 7Hình 2.7 Công trình gồm Trường Tiểu học Lê Văn Tám, ã Diên ình: Tại thời điểm
kiểm tra chưa u t hiện các v t nứt 34
Hình 2.8 Một ố công trình dựng trên địa bàn hu ện Đăk Tô (Trường THCS Lư ng Th Vinh, Trường Tiểu học Ngu ễn á Ngọc,…) ử dụng k t hợp giữa gạch gạch tu nen và gạch không nung 35
Hình 2 V t nứt u u ên qua tường, nứt ở mép dán ti p cột tường ở công trình
nhà d n tại thành phố Kon Tum 36
Hình 2.10 Th m nhà vệ inh của công trình nhà d n tại thành phố Kon Tum, àm hư hỏng p n tường (hư ng chụp tường ngoài của nhà vệ inh) 37
Hình 3.1a iểu đồ cường độ chịu nén 40
Hình 3.1b iểu đồ độ hút nư c 40
Hình 3.1c Giải pháp Kiểm tra nhịp chia của tường không dài quá m, n u dài quá 6m ẽ phải bố trí nẹp tường 42
Hình 3.2 Tường bị nứt ch n chim do bảo dư ng au khi trát không tốt 42
Hình 3.3 Neo thép không iên k t; vị trí tiêp giáp cột dầm không dán ư i vải thủ tinh 43
Hình 3 Giải pháp ử dụng bát neo tường vào cột bê tông 43
Hình 3 Giải pháp b m foam U vào các vị trí khe đỉnh tường 44
Hình 3 Giải pháp dán ư i thủ tinh chống nứt trư c khi trát vữa hồ 44
Hình 3.7 Giải pháp thi công ư i thép, ư i ợi thủ tinh chống nứt dọc các tu n rãnh thi công điện nư c 45
Hình 3.8 Giải pháp thi công chống th m nhà vệ inh cao ên 0,2m o v i cao trình àn 45
Hình 3 Giải pháp đỗ giằng và nẹp tường bằng ê tông cốt thép đổ tại chỗ 46
Hình 3.10 X 03 p gạch đặc tại tầng trệt để hạn ch ng m ẩm ch n tường 46
Hình 3.11 C thép chờ vào ỗ rỗng của gạch không nung 47
Hình 3.12 Lắp thép để đổ giằng bê tông cốt thép 47
Hình 3.13 K t hợp ỗ rỗng tại góc tường để thi công cột bê tông cốt thép 48
Trang 8MỞ ĐẦ
1 ý do chọn đề tài
Gạch à vật iệu r t quan trọng trong việc qu t định đ n ch t ượng công trình dựng Hàng năm, v i ự phát triển mạnh mẽ của ngành dựng, cả nư c tiêu thụ khoảng 20 - 22 tỷ viên/1 năm, chủ u à gạch nung thủ công chi m t i 0% V i đà phát triển nà , đ n năm 2020 ượng đ t ét phải tiêu thụ vào khoảng 00 triệu m3,
tư ng đư ng v i 30.000 ha đ t canh tác Không những vậ , gạch nung còn tiêu tốn r t
nhiều năng ượng: than, củi, đặc biệt à than đá (từ 5,3 đến 5,6 triệu tấn than) quá trình
nà thải vào bầu khí qu ển của chúng ta c bản à khí độc (khoảng 17 triệu tấn khí
CO 2 ) không chỉ ảnh hưởng t i môi trường, ứt khỏe con người mà còn àm giảm năng
u t của c trồng, vật nuôi
Chính vì vậ , Nhà nư c đã ban hành nhiều qu định bắt buộc, khu n khích việc
ản u t cũng như ử dụng gạch không nung
Về mặt ản u t, đáng chú ý là u t định ố 7/ Đ-TTG ngà 28/ /2010 của Thủ tư ng Chính phủ về việc phê du ệt Chư ng trình phát triển vật iệu không nung v i mục tiêu ản u t và ử dụng vật iệu dựng không nung để tha th gạch
đ t ét nung, ti t kiệm đ t nông nghiệp, giảm thiểu khí thải g hiệu ứng nhà kính và ô nhiễm môi trường Cụ thể:
+ Gạch không nung tha th gạch nung 20 - 2 % vào năm 201 , 30 - 40% vào năm 2020
+ Hàng năm ử dụng khoảng 1 - 20 triệu t n ph thải công nghiệp (tro ỉ nhiệt điện, ỉ ò cao…) để ản u t vật iệu dựng không nung, ti t kiệm đ t nông nghiệp
và hàng trăm ha đ t chứa ph thải
+ Ti n t i óa bỏ hoàn toàn các c ở ản u t gạch đ t ét nung bằng ò thủ công
Về mặt ử dụng, ngà 1 / /2012 Thủ tư ng Chính phủ có Chỉ thị ố 10/CT-TTg
về việc tăng cường ử dụng vật iệu không nung và hạn ch ản u t, ử dụng gạch
đ t ét nung đã nêu rõ một ố nội dung êu cầu các bộ, ngành địa phư ng thực hiện các nhiệm vụ trọng t m:
+ Các công trình vốn ng n ách bắt buộc phải ử dụng gạch không nung Các công trình nguồn vốn khác ưu tiên việc ử dụng gạch không nung
+ Chỉ đạo, hư ng dẫn các dự án nhiệt điện đầu tư công nghệ phù hợp giảm thiểu phát thải ra môi trường góp phần giảm diện tích bãi thải, bảo vệ môi trường; đồng thời thu hồi thu hồi tro, ỉ và thạch cao đảm bảo ch t ượng để àm ngu ên iệu cho ản
u t dụng gạch không nung
Thông tư ố 13/2017/TT- XD ngà 8/12/2017 của ộ X dựng về qu định ử
Trang 9dụng vật iệu không nung trong các công trình dựng êu cầu:
- Các công trình dựng được đầu tư bằng nguồn vốn ng n ách nhà nư c, vốn nhà nư c ngoài ng n ách, vốn va của doanh nghiệp có vốn nhà nư c n h n 30% phải ử dụng vật iệu không nung trong tổng ố vật iệu v i tỷ ệ như au: + Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: ử dụng 100%
+ Các tỉnh đồng bằng Trung du ắc bộ; các tỉnh vùng Đông Nam bộ: Tại các khu
đô thị từ oại III trở ên ử dụng tối thiểu 0%, tại các khu vực còn ại ử dụng tối thiểu 70%
+ Các tỉnh còn ại: Tại các đô thị từ oại III trở ên phải ử dụng tối thiểu 70%, tại các khu vực còn ại phải ử dụng tối thiểu 0%
- Các công trình xâ dựng từ 0 tầng trở ên phải ử dụng tối thiểu 80% vật iệu không nung trong tổng ố vật iệu
- Các công trình có êu cầu đặc thù không ử dụng vật iệu không nung thì phải được c quan quản ý nhà nư c có thẩm qu ền em ét, ch p thuận
- Nhà nư c khu n khích ử dụng vật iệu không nung vào các công trình dựng không ph n biệt nguồn vốn, ố tầng
Tại tỉnh Kon Tum, từ tháng 02 năm 2013 U ND tỉnh Kon Tum đã ban hành K hoạch ố 28 /KH-U ND về phát triển vật iệu không nung đ n năm 2020 và ộ trình giảm dần, ch m dứt ản u t gạch đ t ét nung bằng ò gạch thủ công trên địa bàn Tháng /2017, hó Chủ tịch Thường trực U ND tỉnh, Ngu ễn Đức Tu đã ký ban hành Chỉ thị ố 03/CT-U ND về việc ản u t và ử dụng vật iệu dựng không nung trên địa bàn tỉnh Gần đ nh t, dư uận đặc biệt quan t m đ n chỉ đạo m i
nh t (Công văn ố 2732/U ND-HTKT ngà 11/10/2017) của U ND tỉnh Kon Tum về phát triển vật iệu không nung và ch m dứt ản u t gạch đ t ét nung bằng ò thủ công trên địa bàn tỉnh
Việc tăng tỷ ệ ử dụng gạch không nung chắc chắn mang ại nhiều ợi ích về mặt môi trường khi hạn ch được việc khai thác đ t àm gạch nung tru ền thống Tu nhiên, thống kê m i nh t từ các địa phư ng trên cả nư c, đặc biệt à tại tỉnh Kon Tum, cho th các chủ công trình dựng vẫn hờ hững v i oại vật iệu th n thiện v i môi trường nà
Ngu ên nh n chính nh t khi n gạch không nung chưa đ n ta người dùng một cách rộng rãi à u tố ch t ượng gạch không nung và giải pháp thi công không đảm bảo g ra hiện tượng th m và nứt tường… Điều nà bắt nguồn từ việc một ố doanh nghiệp ản u t vật iệu dựng không nung ử dụng má móc, thi t bị chưa hiện đại, ản phẩm đầu ra có ch t ượng th p, không đạt tiêu chuẩn, từ đó nhiều công trình
có hiện tượng nứt, th m tường… dẫn đ n t m ý e ngại chung khi ử dụng vật iệu dựng không nung
Trang 10Xu t phát từ ch t ượng tường bằng gạch không nung không đảm bảo như trên, đề tài tập trung thực hiện, bao gồm: Khảo át ch t ượng gạch không nung và các nhược điểm của tường bằng gạch không nung trên địa bàn tỉnh Kon Tum, từ đó đề ra giải pháp n ng cao ch t ượng gạch không nung và đề u t biện pháp, kỹ thuật thi công tường bằng gạch không nung để không g ra các hiện tượng thậm, nứt tường,… àm ảnh hưởng đ n ch t ượng của các công trình ử dụng gạch không nung
Do đó, đề tài “Khảo sát chất lượng gạch không nung và các nhược điểm của
tường xây bằng gạch không nung trên địa bàn tỉnh Kon Tum” được thực hiện nhằm
đánh giá, khảo át ch t ượng gạch không nung và các nhược điểm của tường bằng gạch không nung của các công trình dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá ch t ượng gạch không nung và các nhược điểm của tường bằng gạch không nung trong các công trình dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum, từ đó đưa
ra một ố giải pháp n ng cao ch t ượng gạch không nung và biện pháp thi công tường bằng gạch để không ả ra hiện tượng th m, nứt tường,… nhằm n ng cao ch t ượng các công trình dựng bằng gạch không nung trên địa bàn tỉnh Kon Tum
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Gạch không nung và tường bằng gạch không nung
- hạm vi nghiên cứu: Ch t ượng gạch không nung và các nhược điểm gặp phải của tường bằng gạch không nung
4 hư ng ph p nghiên cứu
- Thu thập dữ iệu và thí nghiệm: Thu thập mẫu và thực hiện đo đạc trong phòng thí nghiệm
- Khảo át thực t : Khảo át đo đạc trên tường tại công trình để đánh giá các
Trang 11CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM Ề GẠCH KHÔNG N NG VÀ TÌNH HÌNH Ử DỤNG
GẠCH KHÔNG N NG TẠI ĐỊA B N TỈNH KON T M
1.1 Kh i niệm về gạch không nung
Gạch không nung à một oại gạch mà au khi được tạo hình thì tự đóng rắn đạt
các chỉ ố về c học như cường độ nén, uốn, độ hút nư c mà không cần qua nhiệt
độ, không phải ử dụng nhiệt để nung nóng đỏ viên gạch nhằm tăng độ bền của viên gạch Độ bền của viên gạch không nung được gia tăng nhờ ực ép hoặc rung hoặc cả
ép ẫn rung ên viên gạch và thành phần k t dính của chúng
Nghiên cứu về v n đề vật iệu ở Việt Nam cho đ n na phần n vẫn à gạch
đ t ét nung không những tốn đ t, các oại nhiên iệu ch t đốt mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đ n môi trường, ức khỏe và àm giảm năng u t c trồng, vật nuôi
Có thể dễ nhận th đ t hàng năm bị cắt én, than à oại tài ngu ên không thể tái tạo
ẽ ảnh hưởng đ n an ninh ư ng thực, ảnh hưởng đ n môi trường, ượng khí thải đó
ẽ g hiệu ứng nhà kính và ô nhiễm bầu khí qu ển, như vậ v n đề phát triển vật iệu không nung à u th t t u của ngành dựng
uá trình ản u t gạch không nung ít inh ra ch t g ô nhiễm môi trường, hầu như không tạo ra ch t ph thải hoặc ch t thải độc hại Năng ượng tiêu thụ trong quá trình ản u t gạch không nung chi m một phần nhỏ o v i quá trình ản u t các vật iệu khác
Sản phẩm gạch không nung có nhiều chủng oại trên và có thể ử dụng rộng rãi
từ những công trình phụ trợ nhỏ đ n các công trình ki n trúc cao tầng, giá thành phù hợp v i từng công trình Có nhiều oại dùng để tường, át nền, kè đê và trang trí.v.v
Hiện na , gạch không nung có các kích c viên gạch khác nhau, cường độ chịu nén của viên gạch không nung cũng có nhiều oại khác nhau
ình 1.1 ình ng c bản của g ch không nung xi măng cốt liệu
Trang 12ình 1 ích thư c c bản của g ch không nung xi măng cốt liệu
Tại Việt Nam, theo Tiêu chuẩn TCVN 6477:2016, gạch không nung được ph n oại như au:
+ Theo đặc điểm c u tạo, gạch bê tông được ph n thành gạch đặc (GĐ) và gạch rỗng (GR)
+ Theo mục đích ử dụng, gạch bê tông được ph n thành gạch thường ( có trát), gồm gạch đặc thường (GĐt), gạch rỗng thường (GRt) và gạch trang trí ( không trát), gồm gạch đặc trang trí (GĐtt), gạch rỗng trang trí (GRtt)
+ Theo mác gạch, gạch bê tông được ph n thành các oại M3, ; M ,0; M7, ; M10,0; M12,5; M15,0; và M20,0
1.2 Tình hình ph t triển gạch không nung tại iệt Nam và tỉnh Kon Tum
1.2.1 Tại Việt Nam
Nhu cầu về vật iệu r t cao do nư c ta đang trong giai đoạn phát triển Dự báo nhu cầu năm 2020 khoảng 2 tỷ viên gạch, nhưng hiện tại ản u t vậ iệu không nung chi m khoảng 30% tổng vật iệu Tính đ n năm 2012, gạch b ock cả
nư c có h n 1.000 d chu ền có năng u t 7tr viên/ năm; 0 d chu ền năng u t 7- 0 triệu viên/năm Hiện na tổng công u t ản u t gạch i măng cốt iệu khoảng trên ,2 tỷ viên/năm Tổng giá trị đầu tư khoảng .000 tỷ đồng Năm 2017 đã có những nhà má ản u t gạch b ock rung ép công u t 200 triệu viên tiêu chuẩn/năm tức à bằng 10 ần d chu ền gạch đ t ét nung 20 triệu viên/năm trư c đ Các tỉnh thành khác cũng đang ắp đặt và đưa vào hoạt động các d chu ên gạch b ock công u t từ 10 triệu đ n 1 0 triệu viên/năm ( em tư iệu Công t Thanh phúc, Công
t Đức thành, Hare , Trần Ch u- Vi t Hải, Hoàng Hồng Hoàng, Vietcem, Siva i, Trung hậu, Hoàn Cầu, Long qu n, Viana) Đ à oại gạch phổ bi n nh t, chi m gần
Trang 1380% thị phần gạch không nung tại Việt Nam Đ n na đã có h n 1000 d chu ền có công u t dư i 7 triệu viên/năm, khoảng trên 200 d chu ền có công u t trên 7 – 40 triệu viên/năm Cuối năm 201 , phạm vi cả nư c đã đầu tư d chu ền có công u t khoảng ,2 tỷ viên (Nguồn công t Hoàn Cầu) Theo dự báo của ộ X Dựng, đ n năm 2020 công u t ản u t gạch không nung phải tăng thêm 8,2 tỷ viên qu tiêu chuẩn ( TC) Gạch AAC có 22 doanh nghiệp đầu tư dự án, trong đó thực t hiện
na chỉ có nhà má hoạt động, tiêu thụ khó khăn Gạch bê tông bọt 17 d chu ền nhưng hoạt động cầm chừng Cùng v i việc khởi ắc của thị trường t động ản cả
nư c trong năm 201 - 2017, các d chu ền ản u t gạch không nung đang được đầu tư và phát hu h t công u t, nh t à tại các vùng đô thị n của nư c ta
1.2.2 Tại tỉnh Kon Tum
1.2.2.1 iện tr ng sản xuất vật liệu xây trên địa bàn tỉnh on Tum
a) Hiện na , tổng ản ượng ản u t gạch trên địa bàn tỉnh Kon Tum khoảng 1 triệu viên/năm, trong đó:
Sản u t gạch bằng ò tu nen:
- Sản ượng thi t k 110Tr.v TC /năm:
- Sản ượng thực t 0Tr.v TC/năm
b) Sản u t gạch không nung
Trên địa bàn tỉnh đã có 11 doanh nghiệp ập hồ in chủ trư ng đầu tư ản
u t gạch không nung, v i công u t (theo dự án ập) khoảng 100 triệu viên/năm Hiện na đã có 0 nhà má đang ản u t v i tổng công u t khoảng 30 triệu viên/năm
c) Sản u t gạch đ t ét nung bằng ò nung thủ công
Trên địa bàn tỉnh hiện có 20 c ở, hộ cá thể và 01 Hợp tác ã ản u t gạch
đ t ét nung v i 313 ò nung thủ công Công u t khoảng 11 ,7 triệu viên/năm,
- hát triển ản u t và ử dụng oại vật iệu không nung tha th gạch đ t
ét nung đạt tỷ ệ tối thiểu 0% vào năm 2020
- Sử dụng ph thải công nghiệp, vật iệu có ẵn tại địa phư ng để ản u t vật iệu không nung, hạn ch ử dụng cát tự nhiên, ti t kiệm đ t nông nghiệp và diện tích đ t chứa ph thải của địa phư ng
Trang 14- Ti n t i ch m dứt hoạt động các c ở ản u t gạch đ t ét nung bằng ò thủ công, ò thủ công cải ti n, ò đứng iên tục và ò vòng ử dụng nhiên iệu hóa thạch (than, dầu, khí)
- Ngăn chặn những tiềm ẩn, ngu c g thiệt hại về người trong quá trình khai thác, ử dụng các ò nung thủ công ản u t vật iệu dựng
1 .3 ế ho ch sản xuất vật liệu xây trên địa bàn tỉnh on Tum từ năm 018 -
0 0, định hư ng đến 0 5
a) hư ng hư ng chung:
- Nhu cầu vật iệu của tỉnh Kon Tum theo dự báo năm 201 à 180 triệu viên và đ n năm 2020 à khoảng 280 triệu viên ( u t định ố 8/ Đ-UBND ngày 17/01/2012 của Ủ ban nh n d n tỉnh Kon Tum về việc phê du ệt dự án u hoạch phát triển vật iệu dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum đ n năm 201 , định hư ng
đ n năm 2020) V i ản ượng vật iệu hiện na khoảng 1 triệu viên/năm, đáp ứng khoảng 7,2% nhu cầu vào năm 2020
- Sản u t gạch bằng ò tu nen: Trong năm 2018 và những năm ti p theo cần ti p tục giữ ổn định ản u t theo qu mô chủ trư ng đã có của c p có thẩm
qu ền trên địa bàn tỉnh, đạt ản ượng khoảng 110 triệu viên qu tiêu chuẩn/năm (theo công u t thi t k Công t Cổ phần Hùng hát khoảng 30 triệu viên, Công t TNHH Hòa Ngh a khoảng 30 triệu viên và Công t Cổ phần Sản u t và cung ứng vật iệu dựng Kon Tum khoảng 20 triệu viên; Dự án, chủ trư ng đầu tư đã được
U ND tỉnh phê du ệt à Công t TNHH MTV húc Thịnh hát Kon Tum khoảng 10 triệu viên và Công t Cổ phần đầu tư gạch Tu ne Đức ảo khoảng 20 triệu viên)
- Sản u t gạch không nung: Ti p tục triển khai các Dự án đã có chủ trư ng đầu tư đầu tư ản u t gạch không nung nhằm đảm bảo đ n năm 2020 đạt ản ượng
1 0 triệu viên qu tiêu chuẩn/năm
Trang 15- Ch m dứt hoàn toàn ản u t gạch đ t ét nung bằng ò thủ công
1.3 Giới thiệu c c oại vật iệu ch tạo gạch không nung tại tỉnh Kon Tum
Tại Kon Tum hiện na đa phần các nhà má ản u t gạch không nung i măng cốt iệu gồm các oại nguyên vật iệu đó à: i măng, cát, bột đá và nư c
Xi măng Cát ột đá Nư c
ình 1.3 guyên vật liệu sản xuất g ch không nung
a) Xi măng: Là thành phần chính để k t dính các ngu ên iệu phối trộn, Xi măng trộn cùng nư c ẽ cho ra oại cốt iệu có độ dẻo và độ ụt của vữa cốt iệu, dễ dàng tạo thành hình khối khi dập mẫu gạch Nguồn i măng chủ u để ản u t gạch không nung tại uảng Ngãi à được vận chu ển về từ các nhà má Xi măng Sông Gianh, ỉm S n, Hải hòng, Hải Vân v.v
b) Cát: Đa phần à cát tự nhiên được tại các ông như Trà Khúc, Sông Vệ, sông Trà ồng v.v
c) ột đá: Đa phần bột đá à ngu ên iệu tại các mỏ đá ản u t đá vật iệu dựng au khi bị nghiền nát, v vụn dạng đá ô bồ và được àn ọc oại bỏ các hạt
1.4 uy trình s n u t gạch không nung i măng cốt iệu
ư c 1 Sau khi ngu ên iệu được kiểm tra đạt êu cầu người công nh n ái
má úc ật ti n hành c p iệu đúng tiêu chuẩn vào phễu chứa iệu HD7 0102, HD750109
Người điều khiển trung t m ác định tỉ ệ phối iệu ứng v i từng oại ản phẩm
Trang 16ư c 2 Điều khiển má trộn: Sau khi ngu ên iệu qua c n định ượng người công nh n điều khiển má trộn tự động hoặc bằng ta Đưa ngu ên iệu đã được định ượng ên bể trộn, c p i măng, c p nư c theo định ượng và trộn ngu ên iệu
ư c 3 Kiểm tra ngu ên iệu au trộn: ngu ên iệu au trộn phải đạt tiêu chuẩn thì m i được đưa ên phiễu ph n chia ngu ên iệu
ư c Điều khiển trung t m: Đ à vị trí quan trọng nh t, người điều khiển phải có đủ kinh nghiệm và trình độ thì m i đáp ứng được êu cầu Tại đ , ngu ên iệu được tự động (bằng ta hoặc bán tự động) ph n chia uống e c p iệu Người điều khiển cài đặt và điều chỉnh thông ố để tạo ra hình dạng gạch có kích thư c và
ch t ượng đạt êu cầu Sau khi tạo hình ong thì gạch được chu ển ra theo băng tải chu ển gạch
ư c Cán bộ kỹ thuật kiểm tra bằng mắt thường (30 phút 1 ần) các v n đề iên quan đ n ản phẩm (căn cứ theo TCVN 7 77-2011) như kích thư c, khu t tật ngoại quan, ố ượng viên bị ứt mẻ kịp thời cho oại bỏ những viên gạch không đạt
ư c Kéo gạch: Gạch non au khi kiểm tra thỏa mãn êu cầu ẽ được kéo ra khu vực chờ để p kiêu
Gạch non au được má chu ển gạch đưa ra má p gạch tại đ má tự động
p thành chồng Người công nh n chịu trách nhiệm đón gạch, kéo gạch phải phụ trách, tham khảo HD7 0107
ư c 7 X p gạch và dư ng gạch: Gạch tạo hình au một thời gian khô và cứng thì đưa ra má p gạch tại đ má tự động p ên pa et, dùng má n ng đưa ra bãi
dư ng Kh u nà , công nh n p gạch ti p tục oại bỏ những viên gạch không đảm
êu cầu và ẽ được đưa ra ngoài bãi thành phẩm chờ đúng thời gian u t hàng
ư c 8 Kiểm tra thành phẩm: Gạch trư c khi u t bán phải đạt 28 ngà tuổi và được kiểm tra thêm một ần nữa để oại bỏ tối đa những viên không đạt êu cầu Chỉ
u t bán những viên gạch đảm bảo theo đúng êu cầu
Trang 17Hình 1.4 S đồ sản xuất g ch không nung xi măng cốt liệu
Hình 1.5 iai đo n chế t o g ch không nung xi măng cốt liệu
Hình 1.6 iai đo n ư ng h m u g ch không nung xi măng cốt liệu
Trang 181.5 Dây chuyền công nghệ và c c công đoạn s n u t gạch không nung i măng cốt iệu
1.5.1 Dây chuy n công nghệ
Hình 1.7 ây chuy n công nghệ sản xuất g ch không nung xi măng cốt liệu
1) Xi ô i măng
- Sứt chứa: 80 t n; đường kính: Ø2870 mm; cao 11, m; chiều cao ch n 3,8m
- Vật iệu: Thép CT3, m i ngu ên t m, độ dà thép theo áp u t thi t k và theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam
Trang 20Số ngu ên iệu có thể c n đồng
Trang 21K t c u Thép chịu ực, kháng rung, chống mài mòn ố trị hợp ý, vững chắc,
dễ dàng ắp đặt thêm thi t bị c n i măng, c n tro ba , nư c
Tiêu chuẩn vật iệu
Theo tiêu chuẩn thi t k của unfeng, tiêu chuẩn quốc gia G
và phù hợp tiêu chuẩn quốc gia Đức DIN 88, DIN 1022
Trang 22Ghi chú: một ố thông ố kỹ thuật m i có thể cập nhật cải ti n mà không báo trư c
Hình 1.14 Máy t o hình
Trang 2410) Hệ thống chu ển khuôn
- Sử dụng 2 i anh thủ ực để chu ển khuôn
- C u trúc chu ển khuôn phía trên đồng bộ cứng chắc, đảm bảo ử dụng an toàn
và chính ác, trong đó ẽ không g tổn hại bề mặt ản phẩm bê tông
- Điều chỉnh áp u t thủ ực và ưu ượng; kiểm oát tần ố rung động và phạm
vi tha đổi, do đó hình thành chu kỳ thời gian theo ản phẩm bê tông khác nhau
- T t cả các phần thủ ực à thư ng hiệu nổi ti ng như American Sunn , Huade , Yuken
Hình 1.18 ệ thống thủy lực
12) Hệ thống LC
- PLC và màn hình cảm ứng ử dụng thư ng hiệu Siemne Đức, ngôn ngữ Anh –
Trang 25Trung dễ dàng chu ển đổi
- Cả hai ch độ hoạt động tự động và thủ công được thi t k trên bảng điều khiển
- Tự động chẩn đoán và đưa ra phản ứng thích hợp trong qúa trình vận hành
Hình 1.19 ệ thống C
13) Khuôn mẫu
- Thép ch tạo khuôn à thép Mangane e 55# và được nhiệt u ện mức 1 #
- K t c u khuôn vững chắc được th m các – bon, th m ni t đảm bảo độ bền khung khuôn ở mức HRC33 và bề mặt khuôn à HRC 1
Hình 1.20 huôn m u
14) Má p pa et tự động
- Hệ thống ử dụng để chu ển pa et chứa gạch bán thành phẩm p thành chồng từ 1 đ n pa et trư c khi đưa ra khu vực dư ng hộ
- Thép ống Q235A 100x100x5
Hình 1.21 Máy xếp pall ts tự đ ng
Trang 26Hình 1.23 Máy cấp pallets tự đ ng
Trang 27Hình 1.24 X nâng tay thủy lực
1.5.2 ác công đoạn sản xuất
(1) C p ngu ên iệu: gồm các phễu chứa iệu ( L1200 đ n L1 00), băng tải iệu, c n định ượng, bộ phận cài dặt phối iệu Sau khi ngu ên iệu được c p đầ vào các phiễu (bằng má úc ật), ngu ên iệu được c p theo công thức phối trộn đã cài đặt (c p phối bê tông)
(2) Má trộn ngu ên iệu: Mạt đá (cốt iệu), nư c và i măng được tự động đưa vào má trộn tự động theo qu định c p phối Sau đó, hỗn hợp ngu ên iệu được trộn
ng u đều theo thời gian được cài đặt Hỗn hợp au phối trộn được tự động đưa vào ngăn ph n chia ngu ên iệu ở khu vực má tạo hình (ha má ép tạo b ock ( ) nhờ hệ thống băng tải
(3) Khu vực chứa kha (pa et) c p pa et àm đ đ phía dư i trong quá trình ép
và chu ển gạch thành phẩm ra khỏi d chu ền Kha (pa et) nà có thể àm bằng nhựa tổng hợp hoặc tre – gỗ ép; trong quá trình àm việc chịu ực nén, rung động n ( ) Má ép tự động tạo hình: Nhờ vào hệ thống thủ ực, má hoạt động theo c
ch ép k t hợp v i rung tạo ra ực rung ép r t n để hình thành ên các viên gạch
b ock đồng đều, đạt ch t ượng cao và ổn định Cùng v i việc phối trộn ngu ên iệu,
bộ phận tạo hình nhờ ép rung nà à hai u tố vô cùng quan trọng để tạo ra ản phẩm theo như ý muốn
( ) Tự động ép mặt – Má c p mầu: Đ à bộ phận giúp tạo màu bề mặt cho gạch tự chèn chỉ cần thi t khi ản u t gạch tự chèn, gạch trang trí có mầu ắc
Trang 28( ) Tự động chu ển gạch: Đ à má tự động chu ển và p từng kha gạch vào vị trí định trư c một cách tự động Nhờ đó mà ta có thể chu ển gạch vừa ản u t
ra để dư ng hộ hoặc tự động chu ển vào má tù theo mô hình ản u t
Gạch được dư ng hộ bộ khoảng 1 – 1, ngà trong nhà ưởng có mái che,
au đó chu ển ra khu vực kho bãi thành phẩm ti p tục dư ng hộ một thời gian (từ 10
đ n 28 ngà tù theo êu cầu) và đóng gói, dán nhãn mác u t ưởng
1.6 K t uận chư ng
ua nội dung nghiên cứu tổng quan về gạch không nung, ét th việc nghiên cứu Khảo át đánh giá ch t ượng gạch không nung trên địa bàn tỉnh Kon Tum à r t cần thi t
Chính vì vậ , việc nghiên cứu khảo át đánh giá ch t ượng gạch không nung trên địa bàn tỉnh Kon Tum nhằm quản ý về ch t ượng gạch không nung i măng cốt iệu được tốt h n Đồng thời giải qu t được những v n đề còn hạn ch khi ử dụng gạch không nung vào công trình dựng
Để thực hiện tốt mục tiêu của đề tài nà , đòi hỏi phải mẫu gạch không nung tại một ố nhà má ản u t v i qu mô n, d chu ền công nghệ hiện đại nhằm đánh giá ch t ượng gạch không nung trên địa bàn tỉnh Kon Tum Để có c ở đó tác giả khảo át mẫu ngẫu nhiên tại 03 nhà ná ản u t trên địa thành phố Kon Tum
đó à: Nhà má gạch không nung T n Hưng của Công t cổ phần T n Hưng, tại thôn 1b, ã Đăk La, hu ện Đăk Hà; Nhà má ản u t gạch không nung của Công t TNHH Hoàng Tùng, tại thôn Kon Năng, ã Măng Cành, hu ện Kon ông; Nhà má gạch không nung Vạn Thành của Hợp tác ã Vạn Thành, tại ã Đăk Nông, hu ện Ngọc Hồi
Trang 29CHƯƠNG 2
KH O ÁT CH T Ư NG GẠCH KHÔNG N NG TƯỜNG XÂY BẰNG GẠCH KHÔNG N NG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH KON T M
2.1 Thu thập c c mẫu gạch không nung tại c c công trình ây dựng trên địa bàn
tỉnh Kon Tum
Hiện na , trên địa bàn tỉnh đã có 11 doanh nghiệp ập hồ in chủ trư ng đầu
tư ản u t gạch không nung, v i công u t (theo dự án ập) khoảng 100 triệu
viên/năm Hiện na đã có 05 nhà má đang ản u t v i tổng công u t khoảng 30
triệu viên/năm, bao gồm:
- Nhà má gạch không nung T n Hưng của Công t cổ phần T n Hưng, tại thôn
1b, xã Đăk La, hu ện Đăk Hà
- Nhà má ản u t gạch không nung của Công t TNHH Hoàng Tùng, tại thôn
Kon Năng, ã Măng Cành, hu ện Kon ông
- Nhà má gạch không nung Vạn Thành của Hợp tác ã Vạn Thành, tại ã Đăk
Nông, hu ện Ngọc Hồi
- Nhà má gạch không nung Vũ uỳnh của Công t TNHH MTV Vũ uỳnh tại
ã Đăk ét, hu ện Đăk G ei
- Nhà má gạch không nung Thịnh Hành của Công t TNHH MTV Thịnh Hành,
tại thị tr n ei Kần, hu ện Ngọc Hồi
ua khảo át chuẩn oại ản u t gạch không nung tại các nhà má ản u t
gạch không nung trên địa bàn tỉnh Kon Tum hiện na , phổ bi n các oại gạch:
Trang 30Hình 2.1 ch trung 6 lỗ, quy cách (190x140x95)mm
Hình 2.2 ch lỗ l n có kích thư c (390x150x190)mm
Hình 2.3 ch đặc, quy cách ( 00x145x95)mm
Trang 31Hình 2.4 ch lỗ tròn, quy cách ( 0x105x65)mm
2.2 Thí nghiệm, đ nh gi ch t ượng gạch không nung trên địa bàn tỉnh Kon Tum
L ngẫu nhiên các mẫu gạch được ản u t tại 03/0 nhà má ản u t gạch
không nung trên địa bàn Kon Tum, tổ chức àm thí nghiệm các mẫu gạch tại hòng
thí nghiệm chu ên ngành dựng theo Tiêu chuẩn TCVN 77:201 , để àm c ở
đánh giá ch t ượng gạch không nung, k t quả đạt được như au:
- Mẫu gạch tại Nhà má gạch không nung T n Hưng của Công t cổ phần
T n Hưng, tại thôn 1b, ã Đăk La, hu ện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum
+ Mẫu 1: gạch không nung 2 ỗ n có kích thư c (390x150x190)mm, Mác
Trang 324 Độ cong vênh trên bề
Trang 33+ Mẫu 3: gạch không nung 2 ỗ n có kích thư c (260x170x120)mm, Mác M3,5
Trang 35- Mẫu gạch tại Nhà má gạch không nung Hoàng Tùng của Công t TNHH Hoàng Tùng, tại thôn Kon Năng, ã Măng Cành, hu ện Kon ông, tỉnh Kon Tum + Mẫu 1: gạch không nung 4 lỗ n có kích thư c (220x150x100)mm, Mác M3,5