Ứng dụng công nghệ gen động vật, vi sinh vật trong nông nghiệp, y tế
Trang 1ứng dụng công nghệ gen động
vật, vi sinh vật trong nông
Trang 31.1.ứng dụng trong chẩn đoán bệnh
• Sử dụng các kỹ thuật của công nghệ gen để phát hiện,
chẩn đoán một cách chính xác, nhanh chóng các bệnh di truyền và truyền nhiễm gây ra do nấm, khuẩn, virus…
dựa trên cơ sở nguyên nhân gây bệnh làm xuất hiện axit nucleic ngoại lai trong cơ thể bị bệnh hay do xuất hiện sự biến đổi axit nucleic của chính các cơ thể đó
• Trong các kỹ thuật thao tác trên ADN, ARN kỹ thuật lai
axit nucleic và khuếch đại axit nucleic là 2 kỹ thuật cơ bản đ ợc sử dụng trong chẩn đoán bệnh bởi khả năng ứng dụng rộng trên nhiều loại bệnh, tốc độ chẩn đoán nhanh, chính xác
• Phổ biến hơn cả trong các ph ơng pháp khuyếch đại axit
nucleic là ph ơng pháp PCR và các dạng cải biến của nó (real time PCR, RT-PCR … ) Có hơn 100 bệnh có thể
chẩn đoán đ ợc bằng ph ơng pháp này.
Trang 4Nguyên lý
• Chẩn đoán bệnh truyền nhiễm : Xác định sự có mặt hay không
có mặt axit nucleic của tác nhân gây bệnh trong đối t ợng chẩn
đoán để xác định cá thể mang bệnh ở ngay những giai đoạn
sớm (ch a có triệu chứng và dấu hiệu bệnh lý)
• Chẩn đoán bệnh di truyền: phát hiện những biến đổi đặc tr ng
của axit nucleic liên quan đến bệnh ở đối t ợng chẩn đoán để có thể phát hiện bệnh ở các giai đoạn phát triển cá thể, thậm chí cả ở giai đoạn phôi
• Quá trình chẩn đoán bệnh nhờ lai và khuyếch đại axit nucleic
bao gồm các giai đoạn chính:
– Thu thập mẫu để chẩn đoán
– Tiến hành kỹ thuật phù hợp để phát hiện axits nuclei ngoại lai hay sự biến đổi của axits nuclei nội tại của tế bào chủ trong mẫu chẩn đoán
– Phân tích, đánh giá kết quả
Trang 5PCR for Medical Diagnostics
Trang 6ChÈn ®o¸n bÖnh truyÒn nhiÔm b»ng PCR
ë ViÖt nam
• BÖnh ung th vßm häng do Epstein-Bar virus víi cÆp måi:
–TH1: 5 -AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’ ’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’
–TH2: 5 -GCTTGGATGGCCGAGTCAGCGACGG-3’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’ ’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’
• BÖnh viªm gan B do Hepatitis B virus b»ng PCR lång
víi hai cÆp måi:
Trang 7Chẩn đoán bệnh truyền nhiễm bằng PCR
ở Việt nam
• Bệnh sốt rét: trên 80% tr ờng hợp sốt rét ở n ớc ta do nhiễm ký
sinh trùng Plasmodium falciparum, một số bệnh nhân nhiễm phối hợp 2-3 loại ký sinh trùng sốt rét khác nhau (P vivax, P
ovale, P.malariae) Sử dụng ph ơng pháp PCR lồng với cặp
mồi: Plu5-Plu6 (PCR lần1) và PCR lần 2 với các cặp mồi:
Fal1-Fal2 (P falciparum), Viv1-Viv2 (P vivax), Mal1-Mal2
(P.malariae), o va1-ova2 (P ovale) có thể chẩn đoán nhanh và
chính xác loài ký sinh trùng lây nhiễm ở bệnh nhân.
(primes) và đầu dò (DNA probes) đặc hiệu cho các locus khác nhau của gen HA phân lập từ mẫu bệnh phẩm của Việt nam
đã chẩn đoán nhanh, nhạy sự có mặt của chủng virus (bảng sau)
Trang 8Giới thiệu về virut H5N1
• Thuộc họ orthomyxoviridae : gây bệnh đ ờng hô hấp
trên ng ời, động vật, gia cầm, chim.
• Gồm typ A, B, C trong đó A gây dịch cúm chính, B nhẹ
hơn, C ít nguy hiểm cho ng ời.
• Virut cúm typ A, B thuộc chi influenzavirus truyền
bệnh qua sol khí, dòng n ớc, tiếp xúc.
• Virion có vỏ đa hình thái, th ờng có hình cầu đ ờng kính
80-120nm.
• Bề mặt virut có 2 loại gai: Hemaglutinin (H) và
neuraminidaza (N)
• Virut typ A có 16 loại gai H trong đó H1, H2, H3 gây
bệnh cho ng ời Có 9 loại gai N trong đó N1, N2 gây
bệnh cho ng ời.
Trang 9Giới thiệu về virut H5N1
đến sự thay đổi kháng nguyên liên tục:
–Thay đổi lớn: hoán vị kháng nguyên, xảy ra khi có 2
hay nhiều chủng virut có nhiều đoạn ARN khác biệt nhau cùng xâm nhiễm vào một tế bào Các đoạn này
có thể hoán vị cho nhau, thí dụ thay đoạn mã hoá
cho Hemaglutinin của ng ời bằng đoạn của động vật, kết quả tạo chủng virut mới với kháng nguyên thay
đổi, kháng lại đ ợc kháng thể đã hình thành tr ớc.
–Thay đổi nhỏ: biến thể kháng nguyên, do đột biến
ngẫu nhiên, gây khó khăn cho việc sản xuất vacxin hữu hiệu.
Trang 13r
Thuèc ®iÒu trÞ: (G©y bÊt ho¹t enzyme neuraminidaza):
Amantadin Rimantadin Zanamivir Oseltamivir (Tamiflu)
Trang 14The various types of influenza viruses in humans Solid squares show the appearance of a new strain, causing recurring influenza pandemics Broken lines indicate uncertain strain identifications [2]
Trang 15Nguồn gốc gen của virus cúm A/H1N1 2009
HA Hemagglutinin Lợn (H1) Bắc Mĩ
NA Neuraminidase Lợn (N1) Châu Âu
PA RNA polymerase subunit PA[81][82] Chim Bắc Mĩ
PB1 RNA polymerase subunit PB1[83] Người 1993 H3N2 strain PB2 RNA polymerase subunit PB2[84] Chim Bắc Mĩ
NP Nucleoprotein [85] Lợn Bắc Mĩ
M Matrix proteinM1, M2 Lợn Âu-Á
NS/NEP
Non-structural proteins NS1, NEP (
Nuclear Export Pr otein
) [86][87]
Lợn Bắc Mĩ
Nguồn: “The identity card of a composite virus”, Le Monde, 2009/04/29 (Viết bằng tiếng
Pháp
Trang 16Chẩn đoán bệnh di truyền bằng PCR
Bệnh máu khó đông (Hemophilia)
ba loại bệnh máu khó đông:
- Hemophilia A do đột biến gây mất chức năng gen mã hóa protein
đặc hiệu đ ợc gọi là yếu tốVIII (F.VIII) Tần số mắc bệnh 1/10.000
- Hemophilia B gây nên do rối loạn chức năng gen mã hóa yếu tố IX
(F.IX) Tần số mắc bệnh 1/50.000
(Hemophilia A và Hemophilia B khỏ phổ biến Tỷ lệ gặp khoảng 1 trong số 10.000 đàn
ụng Bệnh di truyền lặn, liờn quan đến nhiễm sắc thể giới tớnh X Chủ yếu bệnh nhõn là đàn ụng, 100 % con gỏi của người bệnh mang gen, chỏu trai ngoại cú biểu hiện bệnh Tỷ
Trang 17• Có thể sử dụng nhiều kỹ thuật phân tử khác nhau để để
phát hiện nhanh bệnh máu khó đông: RFLP, PCR, lai ADN
• RFLP: phát hiện đột biến trên gen F.VIII với RE BclI (đột
biến ở intron 18), HindIII (đột biến ở intron 19), XbaI và MspI (đột biến ở intron 22) phát hiện đột biến trên gen F.IX với
RE TaqI (đột biến ở intron 4), XmnI (đột biến ở intron 3)
• PCR: nhân đoạn intron 18 bằng mồi 8.1 và 8.2, nhân đoạn intron 19 bằng mồi C3 và C4
Trang 18Bệnh hồng cầu liềm
• Nguyên nhân gây bệnh là s thay đổi nucleotid trong codon của
axit amin thứ 6 của chuỗi trong phân tử Hemoglobin (đổi
glutamic thành valin)
• Cá thể đồng hợp tử về đột biến này(S/S) có hồng cầu biến dạng
thành hình liềm, không vận chuyển đủ oxy gây thiểu máu
nghiêm trọng, tổn th ơng nội quan Thời gian tồn tại của thể
đồng hợp tử ngắn
• Thể dị hợp tử (B/S): hồng cầu dạng bình th ờng, triệu chứng
bệnh biểu hiện khi gặp điềukiện khắc nghiệt (nhiệt độ cao) làm giảm cung cấp oxy
• Đột biến điểm nêu trên làm mất vị trí nhận biết của RE Dde1
(CTNAG) Do đó sau khi nhân PCR, xử lý cắt bởi RE và điện
di sẽ phát hiện đ ợc thể đột biến (chỉ có 2 vi trí căt cho Dde1)
Trang 19Diagnosis of Sickle-Cell Anemia
Trang 20lane 1 shows DNA size markers, lane 2 a no DNA control, and lane 3 a full length PCR product of the beta-globin gene Lanes 4 - 8 show beta- globin PCR products digested with the restriction endonuclease Dde I Lane 4 shows a no DNA control, lane 5 shows a normal individual (HbB/HbB), lane 6 a carrier mother (HbB/HbS), lane 7 her carrier fetus (HbB/HbS), and lane 8 the carrier
father (HbB/HbS) HbS carriers are detected by the presence of the 381 bp DNA fragment An
affected individual (HbS/HbS) would not have any 201 bp and 180 bp DNA fragments
Trang 21Diagnosis of Sickle-Cell
Anemia by PCR (BÖnh hång cÇu liÒm)
Trang 221.2 Chẩn đoán giới tính
Nguyên lý:
Trên nhiễm sắc thể Y của ng ời và động vật có vú
mang gen đặc tr ng giới tính đực Sry (The sex
determining region Y gene) Gen này kích thích sản sinh kháng nguyên HY và phát triển tinh hoàn ở cá thể đực
Đã tiến hành giải trình tự gen Sry của ng ời và nhiều
loài động vật có vú (chuột, lợn, bò, cừu … ) Dựa trên trình tự đặc hiệu của Sry thiết kế mồi để chẩn đoán giới tính sớm của phôi thai nhờ PCR
Đây là ph ơng pháp chính xác, hiện đại và thông
dụng nhất hiện nay.
Trang 232 Chẩn đoán giới tính
• Để chẩn đoán sớm giới tính của phôi, ng ời ta sử dụng một tế
bào đơn của phôi vừa hình thành sau thụ tinh in vitro (giai
đoạn 6-10 tế bào) để tách ADN khuôn
• Cặp mồi dùng để phát hiện Sry của ng ời là:
SRY1: 5 - AAGTCGGTGCTCCATTCTTGAG-3 ’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’ ’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’
SRY2: 5 - AATATTCCCGCTCTCCGGA- 3 ’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’ ’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’
• Cặp mồi để phát hiện Sry ở chuột:
SRY1: 5 -GAGGCATGGAGGGCCAT-3’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’ ’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’
SRY2: 5 -CCACTCCTCTGTGACACT-3’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’ ’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’
• Trỡnh tự của mồi SE47, SE48 để xác định Sry ở cừu và h ơu đỏ
Châu Âu:
5 - cagccaaacctccctctgc - 3 (SE47)’- cagccaaacctccctctgc - 3’ (SE47) ’- cagccaaacctccctctgc - 3’ (SE47)
5 - cccgcttggtcttgtctgttgc - 3 (SE48)’- cagccaaacctccctctgc - 3’ (SE47) ’- cagccaaacctccctctgc - 3’ (SE47)
( I Pfeiffer and B Brenig – Department of Molecular Biology, Institute of Veterinary Medicine, Goettingen, Germany )
Trang 241 aagctttgtt tttttaaaga taacatacac atatattgat aatgataaac aattcatata
61 gctttttgtg tcctctcgtt ttgtgacata aaaggtcaat gaaaaaattg gcgattaagt
121 caaattcgca tttttcagga cagcagtaga gcagtcaggg aggcagatca gcagggcaag
181 tagtcaacgt tactgaatta ccatgttttg cttgagaatg aatacattgt cagggtacta
241 gggggtaggc tggttgggcg gggttgaggg ggtgttgagg gcggagaaat gcaagtttca
301 ttacaaaagt taacgtaaca aagaatctgg tagaagtgag ttttggatag taaaataagt
361 ttcgaactct ggcacctttc aattttgtcg cactctcctt gtttttgaca atgcaatcat
421 atgcttctgc tatgttaagc gtattcaaca gcgatgatta cagtccagct gtgcaagaga
481 atattcccgc tctccggaga agctcttcct tcctttgcac tgaaagctgt aactctaagt
541 atcagtgtga aacgggagaa aacagtaaag gcaacgtcca ggatagagtg aagcgaccca
601 tgaacgcatt catcgtgtgg tctcgcgatc agaggcgcaa gatggctcta gagaatccca
661 gaatgcgaaa ctcagagatc agcaagcagc tgggatacca gtggaaaatg cttactgaag
721 ccgaaaaatg gccattcttc caggaggcac agaaattaca ggccatgcac agagagaaat
781 acccgaatta taagtatcga cctcgtcgga aggcgaagat gctgccgaag aattgcagtt
841 tgcttcccgc agatcccgct tcggtactct gcagcgaagt gcaactggac aacaggttgt
901 acagggatga ctgtacgaaa gccacacact caagaatgga gcaccagcta ggccacttac
961 cgcccatcaa cgcagccagc tcaccgcagc aacgggaccg ctacagccac tggacaaagc
1021 tgtaggacaa tcgggtaaca ttggctacaa agacctacct agatgctcct ttttacgata
1081 acttacagcc ctcactttct tatgtttagt ttcaatattg ttttcttttc tctggctaat
1141 aaaggcctta ttcatttcag ttttactggt atttcatttt aaacttaatt tcaagacaag
1201 ttgtgtcaac acgattaaca tgcaaagaaa taagacatcc agaagtgagc ctgcctatgt
1261 ttgtggccgt cagagtacta acttgataca aacggacact gtggcttact ttaaatgctc
1321 taatgagaaa cacacttgaa aattgtacca aaaaaaatca cacttctata tgcagcgtgt
1381 taagcagtcc tctctagacc gtgtattcat tggtctttca gctactttgt acgtgtctat
1441 aaattgcagg taactaagga atggatatgt aagcaggatc aaacttgttt ctttctctcc
1501 ccttcacgct gtggaaaaaa ccagttttac ctccacttgc aattcagttc ctttactcca
1561 tataaatcca aacggttgac atttcctttc aactagttat aaaatgcctc tggtaaaaca
1621 aaatatttaa ttccttgtca tttttgtatc tctatgaaac ttatcatttt gcctttcttc
1681 tgaaaactat cttttaaaat ggcaatctac ttgtttccat ggcctattaa cttttaagcc
1741 tgtggaatga aaaatacaga attttcattc tcaacaggaa tgttgagaac gccgactacc
1801 cagattatgg agatggaagg gcgggggctg gtgacccaac tggtttaatt tgatgggatt
1861 taaataaaaa tgtaatgcca agacttcata aaatttgcac ataagctaaa gcaggaaact
1921 agaagtttac aaataactgt aaaccacagt ttaaagtata aattacaaat aaatttttct
1981 acaataaaaa taaatcaaaa gtcaaaatta atggtatgta tcaaagtcag ctttccaata
2041 tttcaaaact tttcagagac attaccttaa ataataaaac tcaaacacta aaagagtgta
2101 tattagagat ggatgtcatg tttctcaaag ttcagggttt aaaaaaagct t
Tr×nh tù Sry ë ng êi
BASE COUNT
689 a
420 c
428 g
614 t
Trang 253D
structure
of human Sry-DNA complex (PDB
accession : 1HRY)
Trang 261.3 Nhận dạng cá thể qua giám định ADN
3.1.Cơ sở khoa học
• Các intron có chứa các trình tự lặp Tuỳ mức độ
hiện diện của chúng trong phân tử ADN, các trình
tự lặp này đ ợc chia thành 2 loại:
Các trình tự lặp nhiều lần: chiếm 10-15% bộ gen
động vật có vú Đó là những trình tự lặp ngắn 20Kb) th ờng tập trung ở những vùng chuyên biệt trên nhiễm sắc thể nh vùng tâm động (trình tự
(10-CEN) hay ở đầu các nhiễm sắc thể (trình tự TEL)
Các trình tự có số lần lặp lại trung bình: chiếm
khoảng 25-40% bộ gen ng ời Chúng có kích th ớc lớn hơn (100-1000Kb) và đa dạng hơn các trình tự lặp lại nhiều lần Các trình tự này không tập trung
mà phân tán trên toàn bộ hệ gen
Trang 27 Hệ gen ng ời có một nhóm ADN lặp lại liên tiếp, có
số l ợng đoạn lặp khác nhau ở các locut khác nhau theo từng cá thể Cấu trúc này đ ợc gọi là VNTR
(Variable number tandem repeats) hay còn gọi là minisatellite DNA (ADN tiểu vệ tinh) Các locut
VNTR ở ng ời bao gồm 1 đoạn từ 1-5Kb và có các
đơn vị lặp thay đổi Mỗi đơn vị lặp thay đổi này có khoảng 15-100 nucleotit
Ngoài ra, trong hệ gen ng ời còn có các cấu trúc d ới
nhóm VNTR đ ợc gọi là STR (short tandem
repeats) Chúng có đơn vị lặp từ 2-6bp Các cấu
trúc VNTR và STR đều bảo thủ ở mức t ơng đối, đ
ợc di truyền qua các thế hệ và mang tính đặc tr ng cho từng cá thể
Đó là nền tảng cho giám định gen
Trang 283.2.Giám định ADN nhân
• Một locut STR đ ợc sử dụng cho mục đích xác
định huyết thống cần thoả mãn các điều kiện sau:
Có tính đa hình và mức độ dị hợp tử cao
Các số liệu về tần số kiểu gen cần đ ợc biết tr ớc để
đánh giá mức độ chính xác của kết luận
Di truyền độc lập, tốt hơn hết là chúng nằm trên
những nhiễm sắc thể khác nhau
ít bị biến tính bởi các điều kiện tự nhiên
Các allen dễ phân biệt
Dễ nhân dòng bằng kỹ thuật PCR
Trang 29C¸c locus dïng trong khoa häc h×nh sù
vµ vÞ trÝ trªn NhiÔm s¾c thÓ
CSF1PO D5S818
D21S11
TH01 TPOX
D13S317
D7S820
D16S539 D18S51
D8S1179 D3S1358
Trang 31Các bộ KIT th ơng mại đã sản xuất đến năm 2000
1 TH01, TPOX, CSF1PO
monoplex (Silver stain) Promega 1993 TH01, TPOX, CSF1PO
2 AmpFLSTR Blue PE Applied Biosystem 1996 D3S1358, vWA, FGA
3 AmpFLSTR Green PE Applied Biosystem 1997 TH01, TPOX, CSF1PO
4 CTTv Promega 1997 CSF1PO, TH01, TPOX,
5 Profiler Plus PE Applied Biosystem 1997
D3S1358, vWA, FGA, Amel, D8S1179, D21S11, D13S317, D5S818, D7S820
D3S1358, TH01, D21S11, D18S51, vWA, D8S1179, TPOX, FGA, Penta E
Trang 32• Ví dụ về một số locut STR đ ợc sử dụng trong nghiên
cứu huyết thống của ng ời:
F13A: tên khác FXIIIA01, chứa 7 đoạn lặp lại và đơn vị lăp lại là
[AAAG]
• Mồi xuôi: 5’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’ - GAGGTTGCACTCCAGCCTTT-3’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’
• Mồi ng ợc: 5’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’- ATGCCATGCAGATTAGAAA- 3’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’
FES : tên khác FPS, có 11đoạn lặp lại, đơn vị lặp là [AAAT] với
sợi trên và [ATTT] với sợi d ới
• Mồi xuôi: 5’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’ - GGGATTTCCCTATGGATTGG-3’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’
• Mồi ng ợc: 5’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’ - GCGAAAGAATGAGACTACAT-3’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’
vWA: tên khác VWF, VWA31A, có 18 (20) đoạn lặp, đơn vị lặp
lại là [AGAT] với sợi d ới, [TCTA] với những trình tự xen,
[TCTG] và [TCCA] với sợi trên
• Mồi xuôi: 5’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’ – CCCTAGTGGATAGAATAATC-3’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’
• Mồi ng ợc:
5’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’ – GGACAGATGATAAATACATAGGATGGATGG-3’-AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3’
Trang 33Tế bào có 1 nhân chứa hầu nh
toàn bộ AND của
tế bào
Tế bào có nhiều (1000) ty thể chứa 5-10 phân tử ADN dạng vòng giống hệt nhau
Phân tích
1.4.Xác định quan hệ huyết thống
qua giám định ADN ty thể
Trang 34ADN ty thể
- Có vài trăm đến vài nghìn ty thể trong 1 tế bào
- Mỗi ty thể chứa vài phân tử ADN
- Tất cả các phân tử ADN ty thể trong 1 cơ thể đều hoàn toàn đồng nhất
- ADN ty thể có mạch vòng với 16.569 cặp nucleotide, mã hoá cho 13 polypeptide của quá trình hô hấp.
Trang 35Các đặc điểm của ADN
Trang 36+ ADN ty thể rất bảo thủ, ít biến động theo thời gian
có thể đ ợc sử dụng trong nghiên cứu tiến hoá các tộc ng ời
+ Mặt khác, có 2 vùng siêu biến động
HV1: 342 bp (vị trí 16024 - 16365)
HV2: 268 bp (vị trí 73 - 340)
- biến động giữa các phả hệ (theo dòng mẹ)
- hầu nh không biến động trong 1 phả hệ
có thể đ ợc sử dụng trong phân tích phả hệ
Trang 38II.S¶n xuÊt c¸c chÊt phßng
Trang 392.1.Kü thuËt gen trong s¶n
xuÊt vacxin
Trang 402.1.1 Khái niệm
không độc có trong tự nhiên hoặc các dòng
gây bệnh yếu đ ợc tạo ra do nuôi cấy nhân tạo liên tục nhiều thế hệ
xử lý các tác nhân hoá, lý khác nhau
ợc sản xuất thông qua công nghệ AND tái tổ hợp