1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ BÁO GIẢNG VÀPHÂN CÔNG GIẢNG DẠY

70 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, trongnhững năm gần đây lĩnh vực công nghệ thông tin đã có những bước tiến vượt bậc,tin học đi sâu vào nhiều lĩnh vực của xã hội và được ứng dụng ngày càng mạnh mẽ.Trong đó, côn

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tel (84-511) 736 949, Fax (84-511) 842 771Website: itf.ud.edu.vn, E-mail: cntt@edu.ud.vn

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

MÃ NGÀNH: 05115

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ BÁO GIẢNG VÀ

PHÂN CÔNG GIẢNG DẠY

Mã số: 09TLT - 10 Ngày bảo vệ: 15 – 16 / 06 / 2011

Đà Nẵng, 06/2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập tại Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng em đã được các thầy cô giáo tận tình giảng dạy và cung cấp những kiến thức chuyên môn cần thiết và bổ ích về ngành học.

Bài báo cáo là kết quả của quá trình học tập và phấn đấu của em Trong bài báo cáo này đã tổng kết một phần kiến thức em được học từ các thầy cô giáo và những kinh nghiệm thực tế mà em đã thu thập trong quá trình tìm hiểu và tiếp cận đề tài Sau một thời gian nghiên cứu bắt tay vào thực hiện, em đã hoàn thành đồ án theo đúng thời gian và yêu cầu đặt ra.

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy ThS Hồ Phan Hiếu, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình góp ý, giúp

đỡ em trong suốt quá trình thực hiện Luận văn để em có thể hoàn thành tốt Luận văn tốt nghiệp này.

Em cũng xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Bách Khoa, những người đã cung cấp cho chúng em những kiến thức cơ bản, quan trọng để em thực hiện đề tài này.

Cuối cùng, em xin gởi lời cảm ơn đến Phòng Đào tạo – Trường Đại học Bách Khoa đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình tìm hiểu, phân tích

và thực hiện đề tài.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

LÊ THỊ HẠNH DUNG

Trang 3

Tôi xin cam đoan:

1 Đây là bài báo cáo do bản thân tôi thực hiện với sự hướng dẫn trực tiếp của cán bộ hướng dẫn là thầy ThS Hồ Phan

Trang 4

2 Mục tiêu và nhiệm vụ 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết quả dự kiến 3

6 Bố cục luận văn 3

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 4

1.1 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 4

1.1.1 Phân tích thiết kế hệ thống 4

1.1.1.1 Thế nào là phân tích thiết kế hệ thống? 4

1.1.1.2 Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng 4

1.1.2 Ngôn ngữ UML 5

1.1.2.1 Phân tích và thiết kế hệ thống theo UML 5

1.1.2.2 Các phần tử mô hình trong UML 6

1.1.2.3 Biểu đồ (Diagram) 6

1.1.2.4 Phần mềm Microsoft Visio 6

1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 7

1.2.1 Công nghệ DotNET 7

1.2.1.1 Giới thiệu Microsoft NET 7

1.2.1.2 Ngôn ngữ lập trình C#.Net 9

1.2.1.3 ASP.NET 9

1.2.1.4 Visual Studio.Net 12

1.2.1.5 Visual C# 2008 13

1.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 13

1.2.2.1 Giới thiệu SQL Server 2008 13

1.2.2.2 Đặc điểm của SQL Server 2008 14

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 17

2.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 17

2.1.1 Hệ thống tổ chức của Phòng Đào tạo 17

2.1.1.1 Chức năng của Phòng Đào tạo 17

2.1.1.2 Nhiệm vụ của Trưởng – Phó phòng Đào tạo 19

2.1.2 Hệ thống tổ chức đào tạo của các Khoa 19

2.1.3 Tìm hiểu quy trình báo giảng 20

Trang 5

2.1.4.2 Hệ số quy đổi, số tiết quy đổi của một số công việc 22

2.2 PHÂN TÍCH VÀ NHẬN ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG WEBSITE 23

2.2.1 Mục tiêu của chương trình 23

2.2.2 Chức năng của chương trình 23

2.2.2.1 Phân chia lớp học phần 23

2.2.2.2 Phân công giảng dạy 23

2.2.2.3 Xác định KLGD dự kiến 23

2.3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN 24

2.3.1 Xác định các tác nhân 24

2.3.2 Xác định các ca sử dụng 25

2.3.3 Sơ đồ ca sử dụng 27

2.3.3.2 Sơ đồ Usecase của Admin 28

2.3.3.3 Sơ đồ Usecase của Giáo vụ khoa 28

2.3.3.4 Sơ đồ Usecase của Trưởng khoa 29

2.3.3.5 Sơ đồ Usecase của Trưởng phòng đào tạo 29

2.3.4 Sơ đồ tuần tự 29

2.3.4.1 Usecase Đăng nhập 30

2.3.4.2 Usecase Thay đổi mật khẩu 31

2.3.4.3 Usecase Giới hạn học kì 32

2.3.4.4 Usecase Phân nhóm học phần 34

2.3.4.5 Usecase Nhập số lượng SV dự kiến 35

2.3.4.6 Usecase Phân công giảng dạy 37

2.3.4.7 Usecase Xác định KLGD 41

2.3.5 Cơ sở dữ liệu 43

2.3.5.1 Sơ đồ lớp 43

2.3.5.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 43

2.3.5.3 Sơ đồ quan hệ dữ liệu 48

CHƯƠNG 3: DEMO CHƯƠNG TRÌNH 49

3.1 CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 49

3.2 DEMO MINH HỌA 49

3.2.1 Trang chủ 49

3.2.2 Trang Phân nhóm học phần 50

Trang 6

3.2.5 Trang Phân công giảng dạy 52

3.2.6 Trang KLGD 53

3.2.7 Trang Xem phân công giảng dạy 55

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 56

4.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 56

4.1.1 Ưu điểm 56

4.1.2 Nhược điểm 56

4.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 57

TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 59

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

[1] ĐHĐN Đại học Đà Nẵng

[2] CNTT Công nghệ thông tin

[3] Phòng ĐT Phòng Đào tạo

[4] PCGD Phân công giảng dạy

[5] KLGD Khối lượng giảng dạy

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 : Danh sách các Khoa 20

Bảng 2 2 : Bảng hệ số, số tiết quy đổi 22

Bảng 2 3 : Danh mục Đơn vị 43

Bảng 2 4 : Danh mục Ngành đào tạo 44

Bảng 2 5 : Danh mục Học phần 44

Bảng 2 6 : Danh mục Ngành_Học phần 45

Bảng 2 7 : Danh mục Ngành_Nhóm 45

Bảng 2 8 : Danh mục Hồ sơ giáo viên 45

Bảng 2 9 : Danh mục Chức danh 46

Bảng 2 10 : Danh mục Giới hạn học kì 46

Bảng 2 11 : Danh mục Lớp học phần 46

Bảng 2 12 : Danh mục Phân công giảng dạy tạm thời 47

Bảng 2 13 : Danh mục Phân công giảng dạy 47

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Quá trình biên dịch trang ASP.NET thành tập tin DLL 11

Hình 1.2 - Quá trình xử lý tập tin ASPX 12

Hình 2.1 Các Actor của hệ thống 26

Hình 2.2 Sơ đồ Usecase tổng quan của hệ thống 28

Hình 2.3 Sơ đồ Usecase của Admin 29

Hình 2.4 Sơ đồ Usecase của Giáo vụ Khoa 29

Hình 2.5 Sơ đồ Usecase của Trưởng khoa 30

Hình 2.6 Sơ đồ Usecase của Trưởng phòng Đào tạo 30

Hình 2.7 Lược đồ tuần tự của Usecase Đăng nhập 32

Hình 2.8 Lược đồ tuần tự của Usecase Thay đổi mật khẩu 33

Hình 2.9 Lược đồ tuần tự của Usecase Giới hạn học kì 34

Hình 2.10 Lược đồ tuần tự của Usecase Phân nhóm học phần 36

Hình 2.11 Lược đồ tuần tự của Usecase Nhập số lượng SV 37

Hình 2.12 Lược đồ tuần tự của Usecase PCGD với actor là Giáo vụ Khoa 39

Hình 2.13 Lược đồ tuần tự của Usecase PCGD với actor là Trưởng khoa 40

Hình 2.14 Lược đồ tuần tự của Usecase PCGD với actor là Trưởng phòng đào tạo 42

Hình 2.15 Lược đồ tuần tự của Usecase KLGD 43

Hình 2.16 Sơ đồ lớp 44

Hình 2.17 Sơ đồ quan hệ dữ liệu 49

Hình 3.1 Trang chủ Website 50

Hình 3.2 Trang Phân nhóm học phần 51

Hình 3.3 Trang Nhập số lượng SV dự kiến 52

Hình 3.4 Trang Quản lý người dùng 52

Hình 3.5 Trang PCGD với quyền của Giáo vụ khoa 53

Hình 3.6 Trang PCGD với quyền của Trưởng khoa 53

Hình 3.7 Trang PCGD với quyền của Trưởng phòng đào tạo 54

Hình 3.8 Trang KLGD với quyền của Giáo vụ khoa, Trưởng khoa 54

Hình 3.9 Trang KLGD với quyền của Admin, Trưởng phòng đào tạo 55

Hình 3.10 Trang Xem KLGD chi tiết 55

Hình 3.11 Trang Xem PCGD với quyền của Giáo vụ khoa, Trưởng khoa 56

Hình 3.12 Trang Xem PCGD với quyền của Admin, Trưởng phòng đào tạo 56

Trang 10

Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầu học tập,nghiên cứu khoa học của con người cũng không ngừng nâng cao Đặc biệt, trongnhững năm gần đây lĩnh vực công nghệ thông tin đã có những bước tiến vượt bậc,tin học đi sâu vào nhiều lĩnh vực của xã hội và được ứng dụng ngày càng mạnh mẽ.Trong đó, công tác quản lý là một trong những lĩnh vực được tin học hóa nhanhnhất.

Sau một thời gian làm việc tại phòng Đào tạo trường Đại học Bách Khoa, cóđiều kiện tiếp xúc với môi trường làm việc cũng như tìm hiểu và nắm rõ hơn về cáckhâu quản lý của Phòng, tôi nhận thấy phòng Đạo tạo trường Đại học Bách Khoađang từng bước tin học hóa các quy trình quản lý của mình

Với nhu cầu thực tế hiện nay, tôi đã chọn đề tài tốt nghiệp: “Xây dựng

Website quản lý báo giảng và phân công lịch dạy” Chương trình được xây dựng

và ứng dụng sẽ giúp hoàn thiện hơn kiến thức được học và có ý nghĩa khoa học,thực tiễn cao

2 Mục tiêu và nhiệm vụ

Những kết quả nghiên cứu nhằm ứng dụng có hiệu quả cho công tác quản lýbáo giảng tại Phòng Đào tạo và Khoa CNTT thuộc trường Đại học Bách Khoa - Đạihọc Đà Nẵng Để hoàn thành mục đích ý tưởng đề ra cần nghiên cứu các nội dungnhư sau :

- Phân tích thực trạng, quy trình quản lý báo giảng, công thức tính KLGD để

đề ra giải pháp hợp lý trong việc xây dựng và triển khai hệ thống

Trang 11

- Xây dựng và triển khai Website.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Tìm hiểu quy trình báo giảng, công thức tính KLGD của Phòng Đào tạo

-trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng để đề ra giải pháp theo yêucầu chung của Nhà trường nhằm đem lại hiệu quả cao hơn

- Triển khai xây dựng Website phục vụ quản lý.

- Đánh giá khả năng ứng dụng của hệ thống.

Phạm vi nghiên cứu

- Ứng dụng cho công tác quản lý báo giảng tại Phòng Đào tạo và Khoa

CNTT thuộc trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này sẽ kết hợp hai phương pháp nghiên cứu, đó là:

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu tài liệu, ngôn ngữ và công nghệ liên quan.

- Tổng hợp các tài liệu.

- Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo quy trình xây dựng Website.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

- Phân tích yêu cầu thực tế của bài toán và xây dựng các bước phân tích hệ

thống để hỗ trợ việc lập trình, xây dựng ứng dụng

- Đánh giá kết quả đạt được

5 Kết quả dự kiến

- Xây dựng Website với giao diện thân thiện, dễ sử dụng.

- Xây dựng chức năng Phân công giảng dạy, Tính KLGD dự kiến theo đúng

quy trình của Phòng Đào tạo và các Khoa

Trang 12

- Cung cấp đầy đủ các chức năng để người dùng có thể dễ dàng thao tác

trong chương trình

6 Bố cục luận văn

Nội dung chính của luận văn được chia thành 3 chương như sau:

Chương 1: Nghiên cứu tổng quan

Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương 3: Demo chương trình

Chương 4: Kết luận

Trang 13

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

1.1 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

1.2 Phân tích thiết kế hệ thống

1.3 Thế nào là phân tích thiết kế hệ thống?

Phân tích hệ thống là sự khảo sát một hệ thống hay một vấn đề để cải tiến hệthống đang tồn tại hoặc thiết kế và cài đặt hệ thống mới

Thiết kế hệ thống chính là việc thiết kế các thành phần, các hệ thống con của

hệ thống, tạo dựng các mối liên hệ, liên kết giữa các thành phần và đảm bảo toàn hệthống vận hành tốt Những người thiết kế hệ thống chính là các kiến trúc sư của hệthống

Việc phân tích thiết kế hệ thống gắn liền với việc sử dụng phần cứng và phầnmềm tin học, bao gồm việc nghiên cứu chi tiết vấn đề, thiết kế, xây dựng nhữngphương pháp tốt để giải quyết, nhằm đạt được mục đích theo những hạn chế và khảnăng có thể

CHƯƠNG 2: Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng đối

tượng

Phương pháp này xem hệ thống như các thực thể được tổ chức từ các thànhphần mà các thực thể chỉ được xác định khi nó thừa nhận và có quan hệ với cácthành phần khác Phân tích dựa trên việc tìm hiểu hệ thống là cái gì và hệ thống làm

gì Các chức năng của hệ thống được biểu diễn thông qua các đối tượng, nên việcthay đổi, tiến hóa các chức năng sẽ không ảnh hưởng đến cấu trúc tĩnh của phầnmềm, có khả năng thống nhất cao để xây dựng các thực thể phức tạp từ các thực thểđơn giản Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng thực hiện tìmkiếm, mô tả các đối tượng từ đó thực hiện đặc tả các hành vi, bổ sung chi tiết nếucần thiết để cài đặt hệ thống

Trang 14

Sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng làm cho việc phântích thiết kế rõ ràng hơn, trong sáng hơn, người phân tích có thể nhìn thấy mọi khíacạnh của vấn đề theo nhiều hướng khác nhau Đồng thời khi sử dụng phương phápnày chúng ta dễ thực hiện đối với các hệ thống lớn, cũng như dễ dàng trong việc mởrộng hệ thống sau này.

Nói đến phân tích thiết kế hướng đối tượng thường nhắc đến UML (UnifieldModeling Language) là một ngôn ngữ bao gồm một bảng từ vựng và các quy tắc đểkết hợp các từ vựng đó phục vụ cho mục đích giao tiếp Một ngôn ngữ dùng choviệc lập mô hình là ngôn ngữ mà bảng từ vựng (các ký hiệu) và các quy tắc của nótập trung vào việc thể hiện về mặt khái niệm cũng như vật lý của một hệ thống Môhình hóa mang lại sự hiểu biết về một hệ thống Một mô hình không thể giúp chúng

ta hiểu rõ một hệ thống, thường là phải xây dựng một số mô hình xét từ những góc

độ khác nhau Các mô hình này có quan hệ với nhau

CHƯƠNG 4: Phân tích và thiết kế hệ thống theo UML

Việc phân tích thiết kế hướng đối tượng được hệ thống hóa thông qua ngônngữ UML theo các bước như sau:

Phân tích ca sử dụng: Tìm tác nhân (Actor), tìm ca sử dụng (Use case), xây

dựng biểu đồ Use case

Tìm lớp: Tìm lớp, tìm gói.

Xây dựng biểu đồ lớp

Xây dựng biểu đồ đối tượng

Phân tích sự tương tác giữa các đối tượng: Kịch bản, xây dựng biểu đồ

tuần tự, xây dựng biểu đồ hợp tác

Xác định quan hệ giữa các đối tượng

Thêm vào các thuộc tính và phương thức cho các lớp

Trang 15

Xác định ứng xử của đối tượng: Xây dựng biểu đồ chuyển trạng, xây dựng

biểu đồ hoạt động

Xác định kiến trúc của hệ thống: Xây dựng biểu đồ thành phần, xây dựng

biểu đồ triển khai, kiểm tra lại mô hình.

CHƯƠNG 5: Các phần tử mô hình trong UML

Các khái niệm được sử dụng trong các sơ đồ được gọi là các phần tử mô hình,

ví dụ như lớp, đối tượng, thông điệp, liên kết, phụ thuộc,…Mỗi phần tử mô hìnhđược định nghĩa với ngữ nghĩa, đó là một định nghĩa về bản chất phần tử, hay làmột xác định ý nghĩa chính xác xem nó sẽ thể hiện điều gì trong những lời khẳngđịnh rõ ràng Mỗi một phần tử mô hình còn có một sự miêu tả trực quan, một kíhiệu hình học được sử dụng để miêu tả phần tử này trong sơ đồ

CHƯƠNG 6: Biểu đồ (Diagram)

Biểu đồ là các hình vẽ miêu tả nội dung trong một hướng nhìn UML có tất cả

9 loại biểu đồ khác nhau được sử dụng trong những sự kết hợp khác nhau để cungcấp tất cả các hướng nhìn của một hệ thống

- Biểu đồ Use case (Use case Diagram)

- Biểu đồ lớp (Class Diagram)

- Biểu đồ đối tượng (Object Diagram)

- Biểu đồ trạng thái (State Diagram)

- Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram)

- Biểu đồ cộng tác (Collaboration Diagram)

- Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram)

- Biểu đồ thành phần (Component Diagram)

- Biểu đồ triển khai (Deployment Diagram)

CHƯƠNG 7: Phần mềm Microsoft Visio

Trang 16

Microsoft Visio là một trong những phần mềm ứng dụng rất phổ biến nhằmtạo ra những bản vẽ nhanh chóng và hiệu quả cho người sử dụng Hiện nay, Visiođang được áp dụng rộng rãi trong nhiều ngành và lĩnh vực khác nhau.

Ưu điểm nổi bật nhất là trong thư viện của Visio đã tích hợp tất cả các khốihình vẽ và người sử dụng chỉ cần chọn và kết nối chúng lại để tạo ra những bản vẽtheo đúng yêu cầu sử dụng

Microsoft Visio còn có những ứng dụng chuyên biệt hơn là tạo ra những hình

vẽ sơ đồ tổ chức, hệ thống quản lý các cơ quan, các doanh nghiệp; những sơ đồ kỹthuật trong các phần mềm, những cơ sở dữ liệu kiểu biểu đồ…

Ngoài ra, Visio còn cung cấp những bảng vẽ mẫu để tham khảo, cung cấpnhững trang web về cách sử dụng nó một cách hiệu quả nhất

Visio có những đặc tính giống như các phần mềm khác của Microsoft Do đó,

dễ dàng sử dụng phần mềm này với các thanh công cụ tương tự như các phần mềmkhác trong Microsoft Office Bên cạnh đó, Visio có lien kết với một vài phần mềmcủa Microsoft nên có thể dễ dàng chỉnh sửa bản vẽ của Visio khi đưa vào các vănbản Microsoft Word

Với những lý do trên, để xây dựng Website phục vụ quản lý, tôi quyết định lựachọn phân tích thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng, ứng dụng ngôn ngữ UML vàcông cụ Microsoft Visio 2003 để phân tích và thể hiện

7.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

Trong phần này, tôi xin giới thiệu sơ lược về các công cụ, mô hình, ngôn ngữ,công nghệ sử dụng để xây dựng hệ thống

CHƯƠNG 9: Giới thiệu Microsoft NET

Microsoft NET được phát triển từ đầu năm 1998, lúc đầu có tên là NextGeneration Windows Services (NGWS) Nó được thiết kế hoàn toàn từ con sốkhông để dùng cho Internet Viễn tượng của Microsoft là xây dựng một hệ thống

Trang 17

phân tán toàn cục (globally distributed system), dùng XML (chứa những cơ sở dữliệu tí hon) làm chất keo để kết hợp chức năng của những máy tính khác nhau trongcùng một tổ chức hay trên khắp thế giới.

Những máy tính này có thể là Servers, Desktop, Notebook hay PocketComputers, đều có thể chạy cùng một phần mềm dựa trên một nền tảng (platform)duy nhất, độc lập với phần cứng và ngôn ngữ lập trình Đó là NET Framework Nó

sẽ trở thành một phần của MS Windows và sẽ được chuyển qua các nền tảng khác,

có thể ngay cả Unix

Nền tảng NET là một công nghệ mới với một giao diện lập trình Windowsservice và các hàm API, nó tích hợp các kỹ thuật của Microsoft từ những năm 90đến nay Ngoài ra NET còn hợp nhất COM+, nền tảng phát triển web ASP, XML

và thiết kế hướng đối tượng; nó hổ trợ các giao thức web mới như SOAP, WSDL vàUDDI Nền tảng NET được phân thành 4 nhóm sản phẩm riêng biệt:

- Các công cụ phát triển: Một tập các ngôn ngữ, bao gồm C# và VB.NET;

một tập các công cụ phát triển, bao gồm Visual Studio.NET; một thư việncác lớp toàn diện dành cho việc xây dựng các dịch vụ Web, Web và các ứngdụng Windows; thêm vào đó còn có CLR (Common Language Runtime)dùng để thực thi các đối tượng được xây dựng bởi nền tảng NET

- Các phần mềm server chuyên dụng: Một tập hợp của NET Enterprise

Server, trước đây được biết như SQL Server 2000, Exchange 2000, BizTalk2000 nó cung cấp các chức năng chuyên dụng để lưu trữ dữ liệu quan hệ,email và B2B

- Các dịch vụ Web: Các dịch vụ về Web, trước đây được giới thiệu như dự án

HailStorm; với một chi phí nào đó, những nhà phát triển có thể sử dụngnhững dịch vụ đã được viết sẵn này để xây dựng những ứng dụng có yêucầu về thẩm định định danh người dùng

- Các loại thiết bị: Nền tảng NET có thể được sử dụng cho các thiết bị

không phải của PC, từ điện thoại cho đến máy chơi game

Trang 18

Với những tính năng vượt trội của mình, NET sẽ là một môi trường phát triểnmạnh hiện nay và trong tương lai Nó sẽ giúp ta dễ dàng trong việc phát triển và bảotrì các phần mềm trong máy đơn cũng như trên hệ thống mạng và có thể sử dụngchương trình trên nhiều nền tảng khác nhau.

Microsoft Visual C#.NET là ngôn ngữ lập trình mạnh nhưng đơn giản, chủyếu dùng cho việc tạo ra các ứng dụng chạy trên nền Microsoft NET C# đóng vaitrò quan trọng trong kiến trúc NET Framework của Microsoft Nó thừa hưởngnhiều đặc tính hay của ngôn ngữ C++ và VB, loại bỏ đi những mâu thuẫn đặc tínhlỗi thời C# có những đặc tính mới giúp tăng nhanh tốc độ phát triển ứng dụng, đặcbiệt khi kết hợp với Microsoft Visual Studio NET

C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa Phần lớn các từ khóa được sửdụng để mô tả thông tin Một ngôn ngữ có nhiều từ khóa thì sẽ mạnh hơn Điều nàykhông phải sự thật, ít nhất là trong trường hợp ngôn ngữ C#, chúng ta có thể tìmthấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất cứ nhiệm vụ nào

Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP (Active Server Page) đã được nhiều lậptrình viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng Web động trên máy chủ sửdụng hệ điều hành Windows ASP đã thể hiện được những ưu điểm của mình với

mô hình lập trình thủ tục đơn giản, sử dụng hiệu quả các đối tượng COM: ADO(ActiveX Data Object) - xử lý dữ liệu, FSO (File System Object) - làm việc với hệthống tập tin…, đồng thời ASP cũng hỗ trợ nhiều ngôn ngữ: VBScript, JavaScript.Chính những ưu điểm đó mà ASP đã được yêu thích trong một thời gian dài.Tuy nhiên, ASP vẫn còn tồn tại một số khó khăn như: code ASP và HTML lẫn lộn,điều này làm cho quá trình viết code khó khăn, thể hiện và trình bày code khôngtrong sáng, hạn chế khả năng sử dụng lại code Bên cạnh đó, khi triển khai cài đặt,

do không được biên dịch trước nên dễ bị mất source code, hạn chế về mặt tốc độthực hiện Quá trình xử lý Postback khó khăn, …

Trang 19

Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình Web khá mới mẻvới tên gọi ban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.Net Với ASP.Net,không những không cần đòi hỏi bạn phải biết các tag HTML, thiết kế web, mà nócòn hỗ trợ mạnh lập trình hướng đối tượng trong quá trình xây dựng và phát triểnứng dụng Web.

ASP.Net là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng Web ở phía Server(Server-side) dựa trên nền tảng của Microsoft Net Framework Mã lệnh ở phíaserver (ví dụ: mã lệnh trong trang ASP, ASP.NET) sẽ được biên dịch và thi hànhtại Web-Server Sau khi được Server đọc, biên dịch và thi hành, kết quả tự độngđược chuyển sang HTML / JavaScript / CSS và trả về cho Client Tất cả các xử lýlệnh ASP, ASP.Net đều được thực hiện tại Server và do đó, gọi là kỹ thuật lập trình

ở phía server

Ưu điểm của ASP.NET:

- ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạn

yêu thích: Visual Basic.Net, J#, C#,…

- Trang ASP.Net được biên dịch trước thành những tập tin DLL mà Server có

thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả Yếu tố này là một bước nhảy vọtđáng kể so với kỹ thuật thông dịch của ASP

Hình 1.1 Quá trình biên dịch trang ASP.NET thành tập tin DLL.

Trang 20

- ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net

Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu quaADO.Net, …

- ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng.

- ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng,

giao diện riêng  dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

- Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows.

- Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control.

- Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng

loại Browser

- Triển khai cài đặt:

o Không cần lock, không cần đăng ký DLL

o Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng

- Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục:

o Global.aspx có nhiều sự kiện hơn

o Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies

Khi Web-Server nhận được yêu cầu từ phía client, nó sẽ tìm kiếm tập tin đượcyêu cầu thông qua chuỗi URL được gởi về, sau đó, tiến hành xử lý theo sơ đồ sau:

Trang 21

Hình 1.2 Quá trình xử lý tập tin ASPX.

Visual Studio.NET là một môi trường tích hợp triển khai phần mềm(Intergrated Development Environmet, IDE) Nó được thiết kế để lập ra một tiếntrình viết mã, gỡ rối và biên dịch thành một assembly một cách dễ dàng VisualStudio.NET cho bạn một ứng dụng multiple-document-interface rất tinh vi, trong đóbạn có thể liên kết mọi thứ để phát triển đoạn mã của bạn Nó bao gồm:

- Text Editor, trong đó bạn có thể viết đoạn mã C# Text editor này thì

hơi phức tạp, và rất rành cú pháp C# Tức là, khi bạn gõ các câu lệnh vào,

nó sẽ tự động bố trí đoạn của bạn, ví dụ như bằng cách thụt canh cột cácdòng lệnh, cho khớp cặp dấu {}, và tô màu những từ khóa Ngoài ra, nó sẽthực hiện kiểm tra vài cú pháp khi bạn gõ và sẽ gạch dưới những dòng mã

bị sai Nó còn có thêm một chức năng đặc biệt là Intelliense, nó sẽ tự

Trang 22

động hiển thị tên của các lớp, trường hay phương thức khi bạn bắt đầu gõchúng Khi bạn bắt đầu đánh các tham số cho phương thức, nó sẽ hiển thịdanh sách tham số.

- Design view editor: nó cho phép bạn đặt giao diện người dùng và

các control dữ liệu truy cập trong dự án của bạn Khi bạn làm như vậy,Visual studio.NET sẽ tự động thêm những mã C# cần thiết cho tập tinnguồn của bạn để tạo những control này trong dự án của bạn

- Các cửa sổ hỗ trợ: cho phép bạn xem và sửa đổi những khía cạnh

khác nhau trên dự án của bạn

- Biên dịch trong lòng môi trường: để thay cho việc chạy trình

biên dịch C# từ dòng lệnh, bạn có thể chọn một tuỳ chọn menu để biên dịch

và Visual Studio.NET sẽ gọi trình biên dịch cho bạn

- Intergated MSDN help: Visual studio.NET có thể gọi tài liệu

MSDN cho bạn Ví dụ như khi bạn không biết ý nghĩa của một từ khóa thìbạn chọn nó và nhấn F1 thì nó sẽ gọi MSDN lên để giải thích từ đó cho bạn

Visual C# 2008 là ngôn ngữ mạnh nhất trong bộ Microsoft Visual Studio 2008(VS 2008) với sự kết hợp hoàn hảo giữa sức mạnh của ngôn ngữ lập trình C++ vàtính hoa mỹ của Visual Basic NET, chúng có thể giúp chúng ta:

- Tạo ứng dụng Desktop phục vụ quản lý.

- Giao diện người dùng thân thiện.

- Tương tác với cơ sở dữ liệu SQL Server.

- Trình bày dữ liệu nhiều hình thức khác nhau

- Làm việc nhóm với Visual SourceSafe 2005

- Báo cáo bằng Report hay Crystal Report.

Trang 23

- Mở rộng bằng cách thêm Component.

Với những ưu điểm nổi trội đó nên trong tiến trình xây dựng hệ thống, tôichọn Net làm môi trường để phát triển và sử dụng bộ công cụ VS 2008 với ngônngữ chủ đạo là C# để xây dựng hệ thống

CHƯƠNG 14: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008

Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relationaldatabase management system – RDBMS) do Microsoft phát triển SQL Server làmột hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình kháchchủ cho phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến dữ liệu, quản lýviệc truy nhập hợp lệ và các quyền hạn của từng người dùng trên mạng Ngôn ngữtruy vấn quan trọng của Microsoft SQL Server là Transact-SQL Transact-SQL làngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQL chuẩn của ISO (International Organizationfor Standardization) và ANSI (American National Standards Institute) được sử dụngtrong SQL Server

SQL Server 2008 là phiên bản mới nhất của SQL Server, có tên mã là

“katmai” Ngày 27/02/2008, Microsoft tổ chức một sự kiện có tên Heroes HappenHere nhằm giới thiệu sản phẩm mới SQL Server 2008 (cùng với những sản phẩmkhác như Windows Server 2008, Visual Studio 2008…)

Các vùng chính: SQL Server 2008 có tính năng phân loại biệt ngữ mới và

các lợi ích vào trong nhóm hoặc các vùng chính Có bốn vùng chính:Enterprise Data Platform, Dynamic Development, Beyond RelationalDatabase, và Pervasive Insight

Sự phát triển động: SQL Server 2008 có tác dụng đòn bẩy cho công

nghệ NET 3.0 (Dot Net Framework 3.0) với LINQ (Language Integrated

Trang 24

cho các thực thể dữ liệu doanh nghiệp cùng với các tùy chọn đồng bộ dữliệu.

Mã hóa dữ liệu: trong suốt (Transparent Data Encryption), cho phép toàn

bộ csdl, các bảng và dữ liệu có thể được mã hóa mà không cần phải lập trìnhứng dụng Trong SQL Server 2008, toàn bộ csdl đều có thể được mã hóabằng SQL Engine Phương pháp này mã hóa tất cả dữ liệu và các file bản ghicho csdl Bằng sử dụng phương pháp này, tất cả các chỉ mục và bảng cũngđược mã hóa

Tính năng mã hóa tiếp theo là Backup Encryption SQL Server 2008 cómột phương pháp mã hóa các backup dùng để tránh lộ và can thiệp củangười khác vào dữ liệu Thêm vào đó, việc phục hồi backup có thể được hạnchế với từng người dùng cụ thể Backup có thể được mã hóa để ngăn chặnviệc lộ và thay đổi dữ liệu

Thẩm định: Sự thay đổi và truy cập dữ liệu có thể được thẩm định Thêm

vào việc thẩm định chuẩn cho logon / logoff và các thay đổi được phép, SQLServer 2008 cho phép kiểm tra sự thay đổi hay truy cập dữ liệu Việc thẩmđịnh được cấu hình bởi các câu lệnh TSQL

Nén dữ liệu: Thông thường, việc nén dữ liệu liên quan với việc lưu trữ trên

các ổ đĩa cứng, với các file vật lý nhỏ hơn, số lần backup được giảm SQLServer Data Compression thực hiện được mục tiêu chính là giảm kích thướccủa Fact Table Nó có thể được nén với hiệu suất cao

Quản lý tài nguyên: Quản lý tài nguyên (Resource Governor) trong SQL

Server 2008 cũng là một điểm mới Governor được sử dụng để hạn chếngười dùng hoặc nhóm người dùng chi phối các lớp tài nguyên mức cao Cácmục có thể được kiểm tra gồm có độ rộng băng tần CPU, thời gian timeout,

số lần ngoại lệ, số lần khóa và số lần nhàn rỗi Nếu một mức ngưỡng củaResource Governor đạt tới thì hệ thống có thể kích hoạt một sự kiện hoặcdừng quá trình

Trang 25

Performance Studio: Studio là một trong các công cụ hiệu suất Cùng với

đó chúng có thể được sử dụng cho việc kiểm tra, xử lý sự cố, điều chỉnh vàbáo cáo Thành phần Data Collector của Studio có thể cấu hình Nó hỗ trợmột số phương pháp chọn gồm có các truy vấn TSQL, SQL Trace, vàPerfmon Counters Dữ liệu cũng có thể được chọn bằng lập trình Khi dữ liệuđược chọn, có các tùy chọn báo cáo chung

Hot Plug CPU: Trong SQL Server 2008, các CPU cắm thêm có thể được bổ

sung vào nếu phần cứng của hệ thống hỗ trợ nó

Hiệu suất dữ liệu: Số bộ đếm hiệu suất trong SQL Server 2008 đã được mở

rộng hơn so với phiên bản trước đó IO và các bộ đếm hiệu suất bộ nhớ làmột cặp có thể được chọn để kiểm tra hiệu suất Dữ liệu đã được chọn bằng

bộ đếm sẽ được lưu trong trung tâm lưu dữ liệu tập trung Microsoft phátbiểu rằng việc chạy thiết lập hiệu suất mặc định liên quan đến các kiểm tra sẽtốn ít hơn 5% tài nguyên bộ nhớ và CPU Có một công cụ PerformanceDashboard có thể đọc dữ liệu hiệu suất đã được lưu

Cài đặt: Việc cài đặt đã được đơn giản hóa Bộ cài đặt SQL Server 2008

cũng có nhiều nâng cao Dữ liệu cấu hình và các bit “engine” được tách biệt,

vì vậy nó có thể tạo một đĩa hệ thống không cấu hình cơ bản phân phối đếnmột số máy chủ dễ dàng hơn Cài đặt có thể cập nhật được các nâng cấp mớinhất từ website Microsoft Tính năng khác là khả năng cài đặt SQL Server,gói dịch vụ và các bản vá Đi cùng với tính năng này là khả năng gỡ bỏ càiđặt các gói dịch vụ một cách dễ dàng

Với những ưu điểm vượt trội và sự kết hợp mạnh với môi trường Net nên tôichọn SQL Server 2008 để tổ chức lưu trữ, quản lý cơ sở dữ liệu và để truy xuất cơ

sở dữ liệu tôi chọn mô hình ADO.NET

Tóm lại, việc sử dụng UML để phân tích hệ thống và sự kết hợp giữa NET, ngôn ngữ C# với SQL Server 2008 là sự lựa chọn cần thiết để xây dựng Website phục vụ quản lý báo giảng và phân công giảng dạy.

Trang 26

CHƯƠNG 17: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ

THỐNG

Trong chương này tôi vận dụng các kiến thức liên quan để khảo sát hiện trạng;phân tích và nhận định về hệ thống; phân tích thiết kế hệ thống thông tin để làm nềntảng, cơ sở xây dựng Website

17.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG

Trong phần này tôi sẽ giới thiệu, khảo sát, phân tích hiện trạng tại Phòng Đàotạo, các Khoa thuộc trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng để làm cơ sởxây dựng và triển khai Website Nội dung bao gồm các phần sau:

Trang 27

- Giới thiệu về hệ thống tổ chức của Phòng Đào tạo, Trường Đại học Bách

Khoa

- Giới thiệu về hệ thống tổ chức đào tạo của các Khoa.

- Tìm hiểu quy trình báo giảng, công thức tính KLGD.

CHƯƠNG 18: Hệ thống tổ chức của Phòng Đào tạo

Công tác đào tạo – giáo vụ

- Tham mưu cho Hiệu trưởng về các vấn đề liên quan đến tổ chức và

quản lý, đào tạo, bồi dưỡng: mục tiêu, ngành nghề, kế hoạch, nộidung, chương trình, giáo trình, tài liệu,

- Lập kế hoạch giảng dạy và thời khoá biểu cho các lớp trong và ngoài

Trường Báo giảng cho các Trường, các Khoa và báo cáo cho BanĐào tạo của ĐHĐN Bố trí giảng đường và phòng học theo thời khoábiểu

- Tổ chức kiểm tra, thi cuối học kỳ, bảo vệ tốt nghiệp hoặc thi cuối

khoá học

- Báo cáo danh sách công nhận Tốt nghiệp và các báo cáo định kỳ cho

ĐHĐN

- Quản lý điểm và tổ chức xét lên lớp, ngưng học, thôi học.

- Quản lý, theo dõi việc giảng dạy (thời gian, lịch trình, chương trình,

nội dung ) của các thầy, cô giáo và việc học tập của học sinh, sinhviên

- Tổ chức, theo dõi công tác kiến tập, thực tập tốt nghiệp cho các ngành

đào tạo

- Tham gia tổ chức các kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi của Trường và

tham gia các kỳ thi của ĐHĐN, Bộ GD&ĐT tổ chức

Trang 28

- Kiểm tra, xác nhận KLGD cho cán bộ giảng dạy.

- Tổ chức các hội nghị đào tạo.

- Phối hợp với phòng Hành chính tổng hợp trong việc thực hiện an toàn

lao động trong Trường

Công tác quản lý sinh viên

- Tiếp nhận hồ sơ nhập học của sinh viên và chuyển giao cho Phòng

Công tác sinh viên quản lý

- Cấp thẻ học sinh, sinh viên.

- Tổ chức các lớp học, cử lớp trưởng, lớp phó.

- Tham gia trong công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật sinh viên.

- Tham gia chọn cử những sinh viên đủ tiêu chuẩn đi học ở nước ngoài.

- Tham gia giải quyết thực hiện chế độ chính sách miễn, giảm học phí,

học bổng theo chế độ, học bổng khuyến khích học tập

- Phát hành các tài liệu hướng dẫn sinh viên trong việc học tập.

Công tác chính trị tư tưởng

- Tham gia tổ chức học tập sinh hoạt chính trị đầu khoá, cuối khoá và

đầu năm cho sinh viên

- Phối hợp với các đoàn thể trong trường, xây dựng môi trường giáo

dục lành mạnh

Công tác giáo trình – thư viện

- Đảm bảo tài liệu, giáo trình, sách tham khảo phục vụ cho việc dạy và

học của thầy và học sinh - sinh viên

Trưởng Phòng Đào tạo

Trưởng phòng Đào tạo chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nội dung công

Trang 29

tác thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng, kể cả những công việc ủy quyền cho cácPhó phòng giải quyết Phụ trách chung và trực tiếp phụ trách công tác Ðào tạo.

Phó Trưởng Phòng Đào tạo

Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng theo dõi chỉ đạo một số mảng công táctheo sự phân công của Trưởng phòng

Các chuyên viên

Các chuyên viên trực tiếp thực hiện các công việc cụ thể của phòng theo sựphân công của Trưởng phòng

CHƯƠNG 21: Hệ thống tổ chức đào tạo của các Khoa

Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng hiện tại có 14 Khoa với 59Ngành đào tạo (bao gồm các Ngành dự kiến sẽ mở trong tương lai)

STT MÃ KHOA TÊN KHOA

1 101 Khoa Cơ khí

2 102 Khoa Công nghệ thông tin

3 103 Khoa Cơ khí giao thông

4 104 Khoa Công nghệ Nhiệt – Điện lạnh

5 105 Khoa Điện

6 106 Khoa Điện tử - Viễn thông

7 107 Khoa Hóa

8 108 Khoa Sư phạm kĩ thuật

9 109 Khoa Xây dựng Cầu đường

10 110 Khoa Xây dựng Dân dụng – Công nghiệp

11 111 Khoa Xây dựng Thủy lợi – Thủy điện

12 112 Dự án đào tạo kĩ sư Việt – Pháp

13 117 Khoa Môi trường

Trang 30

Sắp xếp lịch giảng dạy của giảng viên và thời khóa biểu của sinh viên là côngtác quan trọng nhất, là cơ sở để vận hành toàn bộ quy trình đào tạo của mỗi học kì Trước khi bắt đầu mỗi học kì, nhà trường thông qua phòng Đào tạo tiến hành

dự báo kế hoạch giảng dạy của học kì Kế hoạch này được gửi cho các đơn vị liênquan để góp ý, thông qua

Căn cứ để lập và điều chỉnh kế hoạch giảng dạy:

- Chương trình đào tạo của các khóa – ngành (chuyên ngành) đang theo

học

- Số lượng sinh viên khóa – ngành tương ứng có đủ điều kiện đăng kí

học phần

- Thống kê dự báo số lượng sinh viên còn nợ sẽ học lại học phần.

- Ý kiến phản hồi của Khoa – yêu cầu từ các Bộ môn và từ sinh viên.

Kế hoạch giảng dạy bao gồm hai phần: chương trình đào tạo của từng khóa –ngành và thông tin chi tiết về từng học phần được dự kiến mở trong mỗi học kì, sốlớp dự kiến mở cho mỗi học phần

Dựa trên kế hoạch giảng dạy, Khoa quản lý học phần, dự kiến sơ bộ danh sáchgiảng viên sẽ đảm nhiệm giảng dạy Với các học phần mở nhiều lớp, cần xác địnhmỗi giảng viên trong danh sách có thể đảm nhiệm giảng dạy tối đa mấy lớp Giảngviên có thể nêu yêu cầu riêng (nếu có)

Trang 31

CHƯƠNG 23: Tìm hiểu công thức tính KLGD

Tqd = Hqd x Tkh

trong đó: Tqd : số tiết giảng quy đổi

Hqd : hệ số quy đổi

Khungchương trình đào tạo

Phòng Đào tạo

Chia lớp học phần

Danh sách báo giảng

Danh sách giáo viên giảng dạy

Xếp thời khóa biểu

Trang 32

Tkh : tiết giảng theo kế hoạch

CHƯƠNG 25: Hệ số quy đổi, số tiết quy đổi của một số công việc

STT TÊN CÔNG VIỆC HỆ SỐ TIẾT QUY ĐỔI

1 Hệ số chức danh giảng dạy,

1.41.6

2 Hệ số giảng dạy lớp đông

3 Hệ số giảng dạy các lớp đào

 Coi thi cuối kì hệ tín chỉ

2.0 tiết quy đổi/môn/phòng

2.0 tiết quy đổi/môn/phòng

5 Ra đề, chấm kiểm tra, thi

giữa kì, báo cáo và thi cuối kì

 Hệ tín chỉ 1.5 tiết quy đổi / 10SV

Bảng 2 2 : Bảng hệ số, số tiết quy đổi

Trang 33

25.1 PHÂN TÍCH VÀ NHẬN ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG WEBSITE

25.2 Mục tiêu của chương trình

- Xây dựng, quản lý phân công giảng dạy.

- Xác định KLGD dự kiến để có sự phân công hợp lý.

- Dữ liệu lưu trữ của chương trình làm nền tảng để xây dựng thời khóa biểu.

CHƯƠNG 26: Chức năng của chương trình

- Phòng Đào tạo dựa vào lớp sinh hoạt, kế hoạch học tập đã có để phân chia

ra các nhóm học phần phù hợp

- Chương trình có chức năng phân chia nhóm học phần dựa theo học phần đã

được nhập trong cơ sở dữ liệu cho từng khóa Việc phân chia này đượcthực hiện bởi Admin

- Phòng Đào tạo báo giảng bằng thông báo trên Website Phân công giảng dạy

 Khoa tiến hành phân công giảng dạy dựa trên csdl sẵn có trongchương trình  Phòng ĐT duyệt, nếu chấp thuận thì triển khai

- Chương trình có chức năng hạn chế số học kì để tạo sự thuận tiện trong quá

trình phân công giảng dạy của các Khoa

- Thông tin lớp học phần đưa lên Web để Khoa phân công giáo viên.

- Sau khi Giáo vụ Khoa / Trưởng Bộ môn phân công giáo viên xong, Trưởng

khoa sẽ xác nhận và Phòng ĐT duyệt Khi được duyệt thì mới nó mới trởthành dữ liệu chính thức, được lưu trong bảng cơ sở dữ liệu udeBaoGiang

để lập thời khóa biểu Khi chưa đưa duyệt, đó mới chỉ là bản lưu tạm củaKhoa

Trang 34

CHƯƠNG 29: Xác định KLGD dự kiến

- Dựa vào dữ liệu tạm thời, chương trình xác định được KLGD dự kiến của

giáo viên trong năm học Từ đó, Giáo vụ Khoa / Trưởng Khoa sẽ có sựđiều chỉnh phân công giảng dạy hợp lý cho các giáo viên

29.1 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

Phần này, tôi vận dụng cơ sở lý thuyết về ngôn ngữ mô hình hợp nhất UML đãtrình bày ở phần nghiên cứu tổng quan để phân tích và thiết kế hệ thống thông tintheo các bước cần thiết của quy trình xây dựng website

Đây là phần quan trọng để xây dựng hệ thống theo các chức năng phù hợp vớiyêu cầu đặt ra thông qua quá trình nghiên cứu, khảo sát và các giải pháp từ lý thuyếtđến thực tiễn

CHƯƠNG 30: Xác định các tác nhân

Tác nhân là thực thể bên ngoài tương tác với hệ thống Chúng có thể là conngười nhưng cũng có thể là hệ thống hay thiết bị phần cứng khác cần tương tác vàthời gian Tương tác là sự trao đổi thông tin Tác nhân con người (người sử dụng) làtác nhân điển hình của mỗi hệ thống Tác nhân biểu diễn nhiệm vụ chứ không phải

là người dùng cụ thể của hệ thống Thời gian là tác nhân khi nó xác định thời điểmxảy ra sự kiện trong hệ thống

Sau khi phân tích yêu cầu ở trên, hệ thống gồm các tác nhân: Admin, Trưởngkhoa, Giáo vụ khoa, Trưởng Phòng Đào tạo

Trang 35

Hình 1.1 Các Actor của hệ thống.

Hình 1.2 Xác định các ca sử dụng

Ca sử dụng (Use case) mô tả ai đó sử dụng hệ thống như thế nào, mô tả tươngtác giữa người sử dụng với hệ thống phần mềm để thực hiện các thao tác giải quyếtcông việc cụ thể nào đó Use case không cho biết hệ thống làm việc bên trong nhưthế nào, nó không phải là thiết kế, cũng không phải là kế hoạch cài đặt, nó là mộtphần của vấn đề cần giải quyết Tiến trình của hệ thống được chia nhỏ thành cácUse case để có thể nhận ra từng bộ phận của nó một cách rõ ràng và để nhiều người

có thể cùng xử lý

Use case là nền tảng của phân tích hệ thống Việc tìm ra đầy đủ các Use caseđảm bảo rằng hệ thống sẽ xây dựng đáp ứng mọi nhu cầu của người sử dụng MỗiUse case là tập hành động Mỗi hành động là cái gì đó mà hệ thống làm, nó là hạtnhân được hệ thống thực hiện hoàn toàn hay không được phần nào

Ngày đăng: 22/06/2020, 01:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w