1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT SƠN SÀN

41 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài  Tên công ty tiếng Việt :  Tên công ty tiếng Anh :  Tên tiếng Việt : Nhật Bản  Tên tiếng Anh :  Địa chỉ pháp lý : Nhật Bản Công ty được thành

Trang 1

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG

NHÀ MÁY SẢN XUẤT SƠN SÀN

ĐƠN VỊ TƢ VẤN : CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ THẢO NGUYÊN XANH ĐỊA ĐIỂM : TỈNH LONG AN

Long An – Tháng 7 năm 2012

Trang 2

NGUYỄN VĂN MAI

Long An - Tháng 7 năm 2012

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN 4

I.1 Giới thiệu chung về dự án 4

I.2 Giới thiệu chung về chủ đầu tư 4

I.2.1 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 4

I.2.2 Công ty mẹ 4

I.3 Căn cứ pháp lý xây dựng dự án 5

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 8

II.1 Các nhân tố quan trọng khi lựa chọn địa điểm đầu tư 8

II.1.1 Tình hình kinh tế Việt Nam 8

II.1.2 Tình hình lao động Việt Nam 9

II.1.3 Cơ sở hạ tầng 9

II.1.4 Văn hóa Việt Nam 9

II.1.5 Chính trị ở Việt Nam 10

II.1.6 Yếu tố tự nhiên 10

II.2 Thị trường ngành sơn Việt Nam 10

II.2.1 Giới thiệu chung về ngành sơn 10

II.2.2 Thị trường sơn Việt Nam 11

II.2.3 Xu hướng phát triển ngành 13

II.3 Kết luận 13

II.4 Lựa chọn địa điểm xây dựng 13

CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 14

CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ 15

IV.1 Vị trí xây dựng nhà máy 15

IV.2 Đặc điểm tự nhiên 16

IV.2.1 Địa hình 16

IV.2.2 Thổ nhưỡng 16

IV.2.3 Khí hậu - thuỷ văn 16

IV.2.4 Tài nguyên đất 17

IV.3 Dân số và nguồn nhân lực 17

IV.4 Hiện trạng khu đất xây dựng dự án 17

IV.4.1 Hiện trạng sử dụng đất 17

IV.4.2 Hạ tầng kỹ thuật 17

IV.5 Nhận xét chung 18

CHƯƠNG V: QUY MÔ VÀ CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN 19

V.1 Quy mô đầu tư 19

V.1.1 Quy mô diện tích sử dụng 19

V.1.2 Đầu tư cơ sở hạ tầng 19

V.1.3 Đầu tư Máy móc thiết bị chuyên dùng 20

V.2 Quy trình sản xuất 21

V.2.1 Nguyên vật liệu 21

V.2.2 Quy trình sản xuất 21

V.2.3 Sản phẩm của dự án 22

CHƯƠNG VI: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 23

Trang 4

VI.1.1 Giới thiệu chung 23

VI.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 23

VI.2 Tác động của dự án tới môi trường 23

VI.2.1 Giai đoạn xây dựng dự án 24

VI2.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 25

VI.3 Kết luận 27

CHƯƠNG VII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 28

VII.1 Cơ sở lập tổng mức đầu tư 28

VII.2 Nội dung tổng mức đầu tư 28

VII.2.1 Nội dung 28

VII.2.2 Kết quả tổng mức đầu tư 30

CHƯƠNG VIII: GIÁ TRỊ ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 33

VIII.1 Cấu trúc nguồn vốn và phân bổ vốn đầu tư 33

VIII.2 Tiến độ sử dụng vốn 33

VIII.3 Nguồn vốn thực hiện dự án 34

CHƯƠNG IX: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH 35

IX.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 35

IX.2 Tính toán chi phí 35

IX.2.1 Chi phí sản xuất kinh doanh 35

IX.2.2 Chi phí nhân công 37

IX.3 Doanh thu từ dự án 38

IX.4 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 39

CHƯƠNG X: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

X.1 Kết luận 40

X.2 Kiến nghị 40

X.3 Cam kết của chủ đầu tư 40

Trang 5

-

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN

I.1 Giới thiệu chung về dự án

 Tên dự án đầu tư : Nhà máy sản xuất sơn sàn

 Địa điểm đầu tư : tỉnh Long An

 Diện tích khu đất : Tổng 3090m2 trong đó nhà xưởng là 2550m2, văn phòng 540m2

 Mục tiêu đầu tư : Xây dựng nhà máy sản xuất sơn sàn và sơn gia cố bê tông

 Quy mô đầu tư

Sản phẩm (tấn/năm) Năm ổn định (năm thứ 3)

 Nguồn vốn đầu tư : 100% vốn đầu tư

 Thời gian hoạt động : 15 năm

I.2 Giới thiệu chung về chủ đầu tư

I.2.1 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

 Tên công ty tiếng Việt :

 Tên công ty tiếng Anh :

 Tên tiếng Việt : (Nhật Bản)

 Tên tiếng Anh :

 Địa chỉ pháp lý : Nhật Bản

Công ty được thành lập từ năm 1936, trải qua hơn 75 năm xây dựng và phát triển, những sản phẩm của THẢO NGUYÊN XANH như hóa chất, vật liệu, thiết bị nội thất trong ngành xây dựng đã có mặt trên khắp thị trường toàn cầu Ngoài ra, nhằm tăng cường năng lực sản xuất, công ty đã tiến hành đầu tư xây dựng nhà máy trên nhiều đất nước ở

Trang 6

 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình

 Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp;

 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;

 Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;

 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự

án đầu tư và xây dựng công trình;

Trang 7

-

 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;

 Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

 Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;

 Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

 Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

 Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

 Công văn số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt hệ thống điện trong công trình, ống

và phụ tùng ống, bảo ôn đường ống, phụ tùng và thiết bị khai thác nước ngầm;

 Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;

 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định

số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

 Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán

và dự toán công trình;

 Các tiêu chuẩn Việt Nam

Dự án Nhà máy sản xuất sơn sàn được xây dựng dựa trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:

 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);

 Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

 TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCXD 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 -1995;

 TCVN 375-2006 : Thiết kế công trình chống động đất;

 TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

 TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;

 TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;

Trang 8

 TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;

 TCXD 33-1985 : Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;

 TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCXD 188-1996 : Nước thải đô thị -Tiêu chuẩn thải;

 TCVN 4474-1987 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;

 TCVN 4473:1988 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;

 TCVN 5673:1992 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;

 TCVN 4513-1998 : Cấp nước trong nhà;

 TCVN 6772 : Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;

 TCVN 188-1996 : Tiêu chuẩn nước thải đô thị;

 TCVN 5502 : Đặc điểm kỹ thuật nước sinh hoạt;

 TCVN 5687-1992 : Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm;

 TCXDVN 175:2005 : Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;

 11TCN 19-84 : Đường dây điện;

 11TCN 21-84 : Thiết bị phân phối và trạm biến thế;

 TCVN 5828-1994 : Đèn điện chiếu sáng đường phố - Yêu cầu kỹ thuật chung;

 TCXD 95-1983 : Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dân dụng;

 TCXD 25-1991 : Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng;

 TCXD 27-1991 : Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;

 TCVN-46-89 : Chống sét cho các công trình xây dựng;

 EVN : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet Nam)

Trang 9

-

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

II.1 Các nhân tố quan trọng khi lựa chọn địa điểm đầu tư

II.1.1 Tình hình kinh tế Việt Nam

Quy mô và tiềm năng phát triển của thị trường là một trong những nhân tố quan trọng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài Khi đề cập đến quy mô của thị trường, tổng giá trị GDP- chỉ số đo lường quy mô của nền kinh tế thường được quan tâm Vì vậy, chúng ta cần chú ý đến tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam khi tiến hành đầu tư

Trong suốt 25 năm đổi mới, với tốc độ tăng trưởng GDP đầu người hàng năm là 5.3%, Việt Nam trở thành nền kinh tế tăng trưởng nhanh thứ hai tại châu Á, sau Trung Quốc Bất chấp khủng hoảng tài chính châu Á những năm 1990 và suy thoái kinh tế hiện nay, kinh tế Việt Nam vẫn tăng trưởng hết sức đều đặn Trong giai đoạn 2005 -2010, Việt Nam tăng trưởng khoảng 7% mỗi năm Riêng sáu tháng đầu năm 2012, tổng sản phẩm trong nước ước tính tăng 4.38% so với cùng kỳ năm 2011, trong đó quý I tăng 4.00%; quý II tăng 4.66%.Vì vậy, từ khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam luôn

có tên trong hầu hết các danh sách về các thị trường mới nổi hấp dẫn đối với các nhà đầu

tư nước ngoài Các nghiên cứu của Bộ Thương mại và Đầu tư Vương quốc Anh hay Trung tâm nghiên cứu kinh tế Economist Intelligence Unit (EIU) đều xếp Việt Nam là thị trường mới nổi hấp dẫn nhất đối với vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) sau khối BRIC gồm các nước Brazil, Nga, Ấn Độ và Trung Quốc Chính vì vậy mà trong 4 tháng đầu năm 2012, có 26 quốc gia và vùng lãnh thổ đã có dự án đầu tư tại Việt Nam Nhật Bản dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 2.36 tỷ USD, chiếm tới

76% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam (Theo thông tin từ Cục Đầu tư nước ngoài -Bộ Kế

hoạch và Đầu tư)

Trang 10

-

Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam không còn tập trung vào nông nghiệp như trước Trên thực tế, chỉ trong vòng 15 năm, tỷ trọng đóng góp của nông nghiệp trong GDP của Việt Nam đã giảm một nửa từ 40% xuống còn 20%, một tốc độ nhanh chóng hơn ở các nền kinh tế châu Á khác, một sự dịch chuyển tương tự phải mất tới 29 năm ở Trung Quốc

và 41 năm ở Ấn Độ Sản xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, kéo theo nhu cầu xây dựng đặc biệt là nhà xưởng, khu công nghiệp để phục vụ sản xuất ngày càng gia tăng Với ngành nghề kinh doanh của THẢO NGUYÊN XANH, đây là điều kiện rất thuận lợi vì sơn sàn sẽ giúp sàn công nghiệp đạt tiêu chuẩn cao, có thể chịu được tải trọng lớn, nâng tính thẩm mỹ và đảm bảo vệ sinh trong quá trình sử dụng

II.1.2 Tình hình lao động Việt Nam

Ở Việt Nam, một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển thì các tiềm năng, lợi thế

về chi phí là nhân tố cần khai thác Trong đó, chi phí lao động thường được xem là nhân

tố quan trọng nhất khi quyết định đầu tư

Độ tuổi lao động trung bình của lao động Việt Nam khoảng 27.4 tuổi Mức lương hiện tại của thị trường lao động Việt Nam là một trong những yếu tố hấp dẫn các nhà đầu

tư nước ngoài Công nhân có tay nghề ở Việt Nam thường nhận được mức lương khoảng

từ 100 đến 150USD/tháng so với mức lương 300USD/tháng ở trung tâm sản xuất các tỉnh phía Nam Trung Quốc Mặc dù những năm gần đây, chi phí thuê nhân công đã tăng lên nhưng so với các nước lân cận như Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Singapore thì lương của lao động Việt Nam vẫn thấp hơn

Ngoài ra, so với các nước trên thì chi phí thuê đất trong khu công nghiệp, phí điện thoại, điện nước, vận chuyển ở Việt Nam rẻ hơn

Với hơn 88 triệu dân, tuổi trung bình dưới 30 và chiếm tỉ trọng lớn trong dân số, Việt Nam có thế mạnh là lực lượng lao động trẻ được đào tạo tốt (mỗi năm, có 257.000 sinh viên đại học Việt Nam ra trường), mức lương tương đối cho nhân công và chi phí sản xuất thấp Đây là nhân tố thuận lợi cho THẢO NGUYÊN XANH khi đầu tư vào Việt Nam

II.1.3 Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng của Việt Nam đã được cải thiện rất rõ rệt và đạt được nhiều thành tựu trong những năm gần đây Tuy vậy, cơ sở hạ tầng vẫn là cản trở lớn nhất cho sự phát triển của doanh nghiệp Điện năng thiếu hụt và không ổn định, cảng biển tắc nghẽn, giao thông đường bộ yếu kém, tất cả đều ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Điều này làm tăng chí phí kinh doanh, chi phí sản xuất của chủ đầu tư

II.1.4 Văn hóa Việt Nam

Về văn hóa tiêu dùng, Việt Nam có một đặc điểm rất quan trọng của nông nghiệp trồng lúa nước đó là trọng danh Người Việt thích sử dụng hàng hóa của nước ngoài, thích sản phẩm có chất lượng cao, đẹp Mặc dầu vậy, trong lao động, do Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc, có chiều sâu văn hóa lâu đời nên về cơ bản luôn trung thực, khiêm tốn, điềm đạm, từ tốn, kiên nhẫn trong cuộc sống cũng như chu đáo trong công việc, cập nhật kiến thức nhanh Chủ đầu tư sẽ khai thác những điểm mạnh trong văn hóa

Trang 11

-

của người Việt, xây dựng chiến lược marketing phù hợp với văn hóa; đồng thời xây dựng văn hóa công ty phù hợp với văn hóa nước sở tại

II.1.5 Chính trị ở Việt Nam

Chính trị Việt Nam đi theo nguyên mẫu nhà nước xã hội chủ nghĩa đơn đảng, nhờ vậy mà xã hội Việt Nam luôn ổn định Thời gian qua, nhà nước Việt Nam tập trung phát triển khu vực tư nhân năng động, tích cực tham gia kinh tế quốc tế, cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, gỡ bỏ các rào cản trong kinh doanh, cải thiện môi trường đầu tư nước ngoài

Ổn định về chính trị, xã hội là điểm mạnh của Việt Nam khi tiến hành đầu tư

II.1.6 Yếu tố tự nhiên

Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á Trên đất liền giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia; trên biển giáp Malaysia, Brunei, Philippines, Trung Quốc, Campuchia Vị trí này có ý nghĩa rất lớn về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội Ngoài khí hậu ôn hòa thuận lợi cho sản xuất, vị trí địa lý của Việt Nam giúp quá trình vận chuyển hàng hóa, ra vào khu sản xuất, đặc biệt là vận tải quốc tế thuận lợi hơn

II.2 Thị trường ngành sơn Việt Nam

II.2.1 Giới thiệu chung về ngành sơn

Sơn (hoặc có thể gọi là chất phủ bề mặt) được dùng để trang trí mỹ thuật hoặc bảo

vệ các bề mặt vật liệu cần sơn

Sơn đã được loài người cổ xưa chế biến từ các vật liệu thiên nhiên sẵn có để tạo các bức tranh trên nền đá ở nhiều hang động nhằm ghi lại hình ảnh sinh hoạt cuộc sống thường ngày mà ngành khảo cổ học thế giới đã xác định được niên đại cách đây khoảng 25,000 năm Ai Cập đã biết chế tạo sơn mỹ thuật từ năm 3000 – 600 trước công nguyên

Hy Lạp và La Mã đã chế tạo sơn dầu béo vừa có tác dụng trang trí vừa có tính chất bảo

vệ các bề mặt cần sơn trong thời kỳ năm 600 trước công nguyên đến năm 400 sau công nguyên và mãi đến thế kỷ 13 sau công nguyên các nước khác của Châu Âu mới biết đến công nghệ sơn này và đến cuối thế kỷ 18 mới bắt đầu có các nhà sản xuất sơn chuyên nghiệp do yêu cầu về sơn tăng mạnh Cuộc cách mạng kỹ thuật của thế giới đã tác động thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp sơn từ thế kỷ 18 nhưng chất lượng sơn bảo vệ và trang trí vẫn chưa cao vì nguyên liệu chế tạo sơn đi từ các loại dầu nhựa thiên nhiên và các loại bột màu vô cơ có chất lượng thấp

Ngành công nghiệp sơn chỉ có thể phát triển nhảy vọt khi xuất hiện trên thị trường các loại nhựa tổng hợp tạo màng sơn cùng với các loại bột màu hữu cơ chất lượng cao và nhất là sự xuất hiện của sản phẩm bột màu trắng TiO2 là loại bột màu chủ đạo, phản ánh

sự phát triển của công nghiệp sơn màu Các mốc phát triển công nghiệp sơn (được khởi đầu từ thế kỷ 20 đến cuối thế kỷ 20) có thể được phản ánh như sau:

- Năm 1923: nhựa Nitrocellulose, alkyd

- Năm 1924: Bột màu TiO2

- Năm 1928: Nhựa Phenol tan trong dầu béo

Trang 12

-

- Năm 1930: Nhựa Amino Urea Formaldehyde

- Năm 1933: Nhựa Vinyl Clorua đồng trùng hợp

- Năm 1934: Nhựa nhũ tương trong gốc dầu

- Năm 1936: Nhựa Acrylic nhiệt rắn

- Năm 1937: Nhựa Polyurethan

- Năm 1939: Nhựa Amino melamin Formaldehyde

- Năm 1944: Sơn gốc Silicone

- Năm 1947: Nhựa

- Năm 1950: Nhựa PVA và Acrylic laquer

- Năm 1955: Sơn bột tĩnh điện

- Năm 1958: Sơn xe hơi gốc Acrylic laquer

- Sơn nhà gốc nhựa latex

- Năm 1960: Sơn công nghiệp gốc nước

- Năm 1962: Sơn điện di kiểu Anode

- Năm 1963: Sơn đóng rắn bằng tia EB và UV

- Năm 1971: Sơn điện di kiểu catode Trong tương lai, thách thức của ngành công nghiệp sơn toàn cầu phải giải quyết bài toán quen thuộc là tìm được giải pháp cân bằng giữa một bên là sức ép về chi phí của năng lượng, nguyên liệu và đáp ứng quy định luật an toàn môi trường của chính phủ với một bên là yêu cầu của thị trường là chất sơn phải hoàn hảo với giá cả tốt nhất Các thách thức này sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho ngành sơn công nghiệp thế giới nghiên cứu và triển khai các giải pháp công nghệ mới, nguyên liệu mới và sản phẩm mới đó chắc chắn cũng

là tác động tích cực đối với sự phát triển hơn nữa của ngành công nghiệp này

II.2.2 Thị trường sơn Việt Nam

Thị trường sơn Việt Nam hiện nay đã phát triển mạnh về sản lượng và chủng loại: Sơn trang trí, sơn tàu biển, bảo vệ, sơn công nghiệp Những loại sơn này ngày càng phát triển theo yêu cầu thị trường Chỉ tính riêng năm 2010, tổng sản lượng sơn tại Việt Nam đạt gần 250 triệu lít, thì mảng sơn trang trí đã chiếm 180 triệu lít và hầu hết các hãng sơn lớn của thế giới dưới hình thức đầu tư 100% vốn hoặc hợp tác sản xuất với các công ty sơn Việt Nam đều lần lượt xuất hiện tại Việt Nam

Ngoài ra đã có mặt tại Việt Nam hầu hết các hãng sơn lớn của thế giới dưới hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài hoặc gia công hợp tác sản xuất với các công ty Sơn Việt Nam Bên cạnh đó, nhiều công ty Sơn Việt Nam (dạng cổ phần hoặc tư nhân 100% vốn Việt Nam cũng mạnh dạn mở rộng hoặc xây mới nhà máy, đầu tư thiết bị công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm sơn cạnh tranh thị trường theo yêu cầu người tiêu thụ Có thể nói sự phát triển với tốc độ cao về sản lượng công nghệ mới và nâng cao chất lượng sản phẩm đã tạo ra bức tranh ngoạn mục của phát triển ngành sơn Việt Nam trong giai đoạn này Dòng sản phẩm với công nghệ mới nhất của thế giới và khu vực là sơn trang trí gốc nước sử dụng bột dioxit titan (TiO2) nano chất lượng cao đã được nhiều hãng sơn tại Việt Nam sản xuất bán ở thị trường hoặc các loại sơn công nghiệp gốc nước

từ , Polyurethan chất lượng cao cũng đã được sản xuất bán ra thị trường theo xu hướng

Trang 13

2002 (Tấn) 2004 (Tấn)

2006 (Triệu lít)

2007 (Triệu lít)

2008 (Triệu lít)

- Diễn đàn sơn châu Á – ACF – Tp.HCM 2003

- Hội nghị thị trường sơn Châu Á – ACM – Singapore 2005

- VPIA – Hội thảo sơn Châu Á – ACC- Tp.HCM 2007 và 2009

Nhận xét chung về thị phần và phân chia thị phần sơn Việt Nam thấy rằng:

Trang 14

-

+ Cho đến năm 2008 các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (khoảng hơn 30 doang nghiệp) vẫn chiếm 60% thị phần, 40% còn lại là phần các doanh nghiệp Việt Nam

+ Sơn trang trí chiếm tỉ trọng lớn về thể tích (64 – 66%) tổng sản lượng nhưng lại

có giá trị thấp, ứng với (41 – 45%) về trị giá

Theo Hiệp hội Sơn - Mực in Việt Nam (VPIA), năm 2011, ngành sơn tiêu thụ 331 triệu lít và 12.000 tấn, giảm 5% so với cùng kỳ năm 2010 Trong đó, lượng tiêu thụ sơn

gỗ giảm 15%; sơn trang trí giảm 2%; sơn tàu biển và bảo vệ giảm 8%

Như vậy, lượng sơn tiêu thụ ở Việt Nam còn thấp, mới chỉ đạt khoảng 3.8kg/người/năm (năm 2011) Trong khi đó, tại các nước phát triển như Úc và Nhật Bản bình quân tiêu thụ gấp 4-5 lần và các nước trong khu vực cũng đạt 5-6 kg/người/năm Như vậy nhu cầu sơn của Việt Nam sẽ tiếp tục tăng theo đà phát triển kinh tế của đất nước Ngành sơn sẽ tiếp tục tăng trưởng trong những năm tới

II.3 Kết luận

Như vậy, với tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, nguồn lao động dồi dào, vị trí tự nhiên thuận lợi, đặc biệt là môi trường xã hội ổn định, Việt Nam hứa hẹn là một thị trường năng động, tiềm năng, là nơi được kỳ vọng tăng trưởng nhanh trong thời gian tới

II.4 Lựa chọn địa điểm xây dựng

Hiện tại, THẢO NGUYÊN XANH đã có văn phòng đại diện ở HCM Do đó, cần lựa cho vị trí phù hợp để xây dựng nhà máy sản xuất sơn sàn của THẢO NGUYÊN XANH Vị trí này phải đáp ứng các điều kiện: gần văn phòng đại diện, phù hợp với quy hoạch kinh tế xã hội, giao thông, cơ sở hạ tầng thuận lợi Dựa trên những tiêu chí đó, chúng tôi lựa chọn Long An là nơi đặt nhà máy và tiến hành sản xuất

Long An là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, miền Nam Việt Nam Tỉnh nằm ở rìa phía Đông của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, ở vị trí bản lề giữa Đông và Tây Nam Bộ, đặc biệt là tỉnh cận kề với thành phố Hồ Chí Minh Tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam (tức vùng Đông Nam Bộ, vùng kinh tế động lực

có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam) Những năm gần đây, tỉnh luôn nằm top 10 về chỉ số cạnh tranh và vốn đầu tư nước ngoài FDI Trong bảng xếp hạng về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2011, tỉnh Long

An luôn nằm trong top đầu cả nước

Trang 15

-

CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Hiện nay nhu cầu xây dựng nhà xưởng, các khu công nghiệp để phục vụ sản xuất ngày càng gia tăng, kéo theo sự đòi hỏi, yêu cầu sàn công nghiệp phải đạt tiêu chuẩn cao,

có thể chịu được tải trọng lớn, tính thẩm mỹ và đảm bảo vệ sinh trong quá trình sử dụng Tại các nước phát triển việc sơn sàn công nghiệp cho nhà xưởng sử dụng sơn là một trong những tiêu chuẩn không thể thiếu trong các khu công nghiệp hiện đại

Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty và mục tiêu chiếm lĩnh rộng thị trường toàn cầu phục vụ nhu cầu của khách hàng với những tiện ích tốt nhất, sau khi nghiên cứu và nắm vững thị trường Việt Nam, Công ty THẢO NGUYÊN XANH chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng “Nhà máy sản xuất sơn sàn” tại đây, nơi có nền kinh tế đang phát triển, thị trường tiêu thụ rộng lớn Nhà máy sẽ được đầu tư hệ thống thiết bị máy móc, thiết bị tự động hoàn toàn từ khâu sắp xếp nguyên liệu đến khâu cuối cùng ra thành phẩm với thiết kế hiện đại nhất tiết kiệm rất lớn chi phí sản xuất, an toàn cháy nổ cao và sẽ đem lại hiệu quả lớn sau đầu tư

Với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ được người tiêu dùng trong nước và khu vực ưa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá tri ̣ tổng sản phẩm công nghi ệp, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của nhân dân và t ạo việc làm cho lao động tại địa phương, chúng tôi tin rằng dự án “Nhà máy sản xuất sơn sàn” là sự đầu tư cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Trang 16

-

CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ

IV.1 Vị trí xây dựng nhà máy

Nhà máy sản xuất sơn sàn được xây dựng tại tỉnh Long An

Hình: Sơ đồ Khu công nghiệp

Khu Công Nghiệp là mô hình đô thị công nghiệp hoàn chỉnh, kiến trúc hiện đại của tỉnh Long An được thành lập theo Quyết định 591/CP-CN của Thủ tướng Chính phủ

và Quyết định số 90/QĐ-UB ngày 09/01/2003 của UBND Tỉnh Long An

Vị trí của khu công nghiệp rất lý tưởng:

+ Tiếp giáp với huyện Bình Chánh, phía tây Tp Hồ Chí Minh

+ Cách Trung tâm Tp Hồ Chí Minh 26km

+ Cách Sân bay Tân Sơn Nhất 28km

+ Cách Cảng Sài Gòn 29km

+ Cách Quốc lộ 1A 14km theo đường tỉnh lộ 10, nối liền đến Quốc lộ 1A và đường Xuyên Á

Trang 17

-

Hình: Vị trí lý tưởng của khu công nghiệp

IV.2 Đặc điểm tự nhiên

IV.2.1 Địa hình

Huyện là vùng đất tương đối bằng phẳng, độ cao bình quân 1- 2m, cao nhất là khu vực Lộc Giang +8m, thấp nhất là kênh Xáng Lớn + 0,6 m, độ cao dốc thoai thoải theo hướng Đông Bắc đến Tây nam

+ Nhóm đất phù sa bồi (P/s): Tổng diện tích là 9,376.8 ha, chiếm 23%

IV.2.3 Khí hậu - thuỷ văn

Huyện chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa, mưa nhiều, với lượng mưa trung bình hàng năm là 1,805 mm, nhiệt độ trung bình là 27.70C Nguồn nước cung cấp cho sản xuất

Trang 18

IV.2.4 Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 42,169 ha trong đó đất nông nghiệp chiếm 80.42%, đất lâm nghiệp chiếm 2.68%, đất ở 3.03%, đất chuyên dùng 7.88%, đất chưa sử dụng 10.59%

Nhìn chung, tài nguyên đất của huyện có nhiều điều kiện cho phát triển công nghiệp, nguồn đất chưa sử dụng còn nhiều, địa hình tương đối bằng phẳng, thuận tiện cho việc san lấp mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng

IV.3 Dân số và nguồn nhân lực

Tính đến năm 2011 huyện có 220,000 người, gồm dân tộc kinh là chính, trong đó

nữ 92.742 người chiến 52% dân số toàn huyện Số người trong độ tuổi lao động là 80,258 người, chiếm 45% dân số Mật độ dân số toàn huyện là 476.0 km2 /người, cao nhất là thị trấn Đức Hoà, thị trấn Hậu Nghĩa, thị trấn Hiệp Hoà Dân số sống tại các thị trấn trong huyện là 31,033 người, chiếm 17.4% dân số toàn huyện, trong đó lực lượng lao động là

13,965 người, chiếm 45% dân số đô thị

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 2.45% năm 1991 xuống còn 1.6% năm 1997, là đơn vị có tỷ lệ tăng dân số tự nhiên thấp so với mức trung bình của toàn tỉnh

Là huyện tiếp giáp TP.HCM song chất lượng nguồn nhân lực chưa được nâng cao, phần lớn lực lượng lao động chưa được đào tào qua trường lớp, lao động giản đơn vẫn giữ vai trò chính trong các hoạt động kinh tế của huyện

IV.4 Hiện trạng khu đất xây dựng dự án

+ Hệ thống trạm cung cấp điện 110KV/22KV=2x63MVA dẫn đến hàng rào các xí nghiệp, nhà máy

+ Cấp nước từ nhà máy cấp nước khu công nghiệp công suất 48,000m3/ngày + Hệ thống thoát nước thải riêng biệt tập trung đến khu xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp

+ Hệ thống thông tin liên lạc với 5,000 đường kết nối nội địa và quốc tế; tổng đài

Trang 20

-

CHƯƠNG V: QUY MÔ VÀ CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN

V.1 Quy mô đầu tư

V.1.1 Quy mô diện tích sử dụng

Tổng diện tích đất3,090m2 trong đó nhà xưởng là 2,550m2, văn phòng 540m2

Ngày đăng: 22/06/2020, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w