1.SẢN PHẨM: Hiện tại tôn có loại sản phẩm chính: Tôn lạnh. Tôn kẽm. Tôn lạnh màu. Tôn kẽm mạ màu. Tôn đen mạ màu. Một số sản phẩm qua công đoạn tẩy rỉ (PO),Ủ để làm VLXD(AN). 2.Quy trình sản xuất: Có tổng cộng là 8 dây chuyền chính: Dây chuyền tẩy rỉ. Dây chuyền cán nguội. Dây chuyền cắt biên. Dây chuyền Ủ. Dây chuyền NOF. 2 Dây chuyền mạ màu. Dây chuyền mạ Zn trợ dung. 2.1.Quy trình tổng quan các công đoạn sản xuất sản phẩm: Các từ viết tắt : + HR: thép cán nóng. + PO: thép đã qua tẩy rỉ + CM: thép cán nguội. + CR: thép cán nguội sau khi cắt biên. + AN: thép cán nguội sau khi ủ Tất cả nguyên liệu sau khi qua mỗi dây chuyền có thể là bán thành phẩm để gia công qua các dây chuyền tiếp theo hoặc thành phẩm đem bán,chuyển giao cho các công ty con khác như công ty VLXD Hình 1: Tổng quan về quy trình sản xuất sản phẩm. 2.2.Dây chuyền Tẩy rỉ(PO): Nguyên liệu là thép HR: nhập từ nhiều nhà cung cấp trong và ngoài nước, chất lượng phụ thuộc vào từng nhà cung cấp,tùy theo đơn đặt hàng sản xuất mà lựa chọn nguyên liệu phù hợp.Trong đó nguyên liệu từ NIPPON của Nhật có chất lượng tốt nhất. NướcQuy cách Dày(mm) Khổ(m) Canada 1.8 1219 Đài Loan 1.6;2;1.8 940;1212 Hàn Quốc 2;2.2;2.5;2.9;2.9;3 1212;1219;1250 Nga 1.75;2;2.3;2.5;2.7;2.9 1250 Nhật 1.6;1.8;2 910;930;940;1010;1212;1217;1230 Thái Lan 1.6;1.75;1.8;1.95;2 1219;1230 Brazil 1.8 1219 Hình 2: Bảng quy cách nguyên vật liệu của từng nước. Sơ đồ Quy trỉnh Tẩy rỉ: Hình 3: Quy trình tẩy rỉ Nguyên lý hoạt động: • Thép HR đưa qua 3 bồn acid tẩy rỉ sạch bề mặt. • Qua nước làm sạch phần acid dư trên bề mặt. • Sấy khô chống ẩm ướt,rỉ sét. • Bôi dầu bảo vệ tôn trong quá trình lưu trữ chờ sản xuất. Các yếu tố ảnh hưởng cẩn kiểm soát: • Acid rửa 3 bồn,sử dụng acid HCl 32% • Nhiệt độ 3 bồn.
Trang 1TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT TÔN
Tôn đen mạ màu
Một số sản phẩm qua công đoạn tẩy rỉ (PO),Ủ để làm VLXD(AN).2.Quy trình sản xuất:
Có tổng cộng là 8 dây chuyền chính:
Dây chuyền tẩy rỉ
Dây chuyền cán nguội
Dây chuyền cắt biên
Dây chuyền Ủ
Dây chuyền NOF
2 Dây chuyền mạ màu
Dây chuyền mạ Zn trợ dung
2.1.Quy trình tổng quan các công đoạn sản xuất sản phẩm:
Các từ viết tắt :
+ HR: thép cán nóng
+ PO: thép đã qua tẩy rỉ
+ CM: thép cán nguội
+ CR: thép cán nguội sau khi cắt biên
+ AN: thép cán nguội sau khi ủ
Tất cả nguyên liệu sau khi qua mỗi dây chuyền có thể là bán thành phẩm
để gia công qua các dây chuyền tiếp theo hoặc thành phẩm đem bán,chuyển giao cho các công ty con khác như công ty VLXD
Trang 2Thép HR Tẩy rỉ Thép CR
Tôn lạnh Tôn kẽm
Bán lạnh
Thép CM
AT + Cr
Xẻ băng
Gia công
Mạ NOF
Mạ màu
ủ
Tôn lạnh màuTôn kẽm màu
Hình 1: Tổng quan về quy trình sản xuất sản phẩm
2.2.Dây chuyền Tẩy rỉ(PO):
Nguyên liệu là thép HR: nhập từ nhiều nhà cung cấp trong và ngoài nước, chất lượng phụ thuộc vào từng nhà cung cấp,tùy theo đơn
đặt hàng sản xuất mà lựa chọn nguyên liệu phù hợp.Trong đó nguyên
liệu từ NIPPON của Nhật có chất lượng tốt nhất
Hình 2: Bảng quy cách nguyên vật liệu của từng nước
Sơ đồ Quy trỉnh Tẩy rỉ:
Trang 3Thép
HR
Thép PO
Bôi dầu
Sấy khô
Rửa sạch 1.5 – 5%
Hình 3: Quy trình tẩy rỉ
Nguyên lý hoạt động:
Thép HR đưa qua 3 bồn acid tẩy rỉ sạch bề mặt
Qua nước làm sạch phần acid dư trên bề mặt
Sấy khô chống ẩm ướt,rỉ sét
Bôi dầu bảo vệ tôn trong quá trình lưu trữ chờ sản xuất
Các yếu tố ảnh hưởng cẩn kiểm soát:
Acid rửa 3 bồn,sử dụng acid HCl 32%
+ Kiểm tra đánh giá bề mặt
+ Ghi nhận các thông số sản phẩm: trọng lượng,quy cách,sốmét …
+ Dán nhãn,vận chuyển cuộn tôn PO
KCS hóa nghiệm:
+ Lấy mẫu kiểm tra 3 bồn acid + Kiểm tra các loại nước Demi,công nghiệp,làm mát + Châm,xã lượng acid cần thiết đảm bảo nồng độ 3 bồn
2.3.Dây chuyền Cán Nguội(AN):
Nguyên liệu: thép đã qua tẩy rỉ PO
Trang 4 Thông thường cán từ 5 đến 6 pass line tùy theo từng loại tôn.
Mỗi lần cán từ 18 đến 32% tùy theo độ cứng, nguyên liệu nhà cung cấp mà có chế độ cài đặt thích hợp
Trục cán
Trục
H
Dầu cán
độ cứng phân bố không đều
Từ DTR bắt đầu cán pass 2, quấn cuộn lúc này là ETR
Các pass 3,4,5,6… tôn chạy và được cán qua lại giữa 2 por DTR và ETR cho đến khi đến độ dày mong muốn
Các yếu tố ảnh hưởng :
Nguyên liệu đầu vào PO
Dầu cán ( các chỉ số như nhiệt độ,ESI,SAP…)
Chủ quan vận hành máy
2.4.Dây chuyền Ủ:
Nguyên liệu: thép sau khi cán có bề mặt và độ cứng cao CM,CR.Nguyên liệu trước khi vào dây chuyền ủ có độ cứng và độ dày được đo đạt từ công đoạn trước
Sản phẩm Ủ AN được test độ cứng (40-70 HRB) tại phòng hóa nghiệm
Trang 5 Nguyên lý hoạt động:
Sử dụng nhiệt đốt bằng khí H2 và N2 làm thay đổi cấu tạo hóa
học của thép làm giảm độ cứng theo mong muốn
Gồm có 3 lò: lò ngoài dùng gia nhiệt, lò trong dùng để ủ
thép,cuối cùng qua lò làm mát trước khi cho thép ra ngoài môttrường
Tùy theo độ dày của thép có thời gian ủ phù hợp, tổng thời
gian ủ khoảng hơn 30 tiếng còn tùy thuộc vào từng loại thép
Quy trình Ủ:
Giữ nhiệt
Gia nhiệt
Thường hóa Làm mát bằng gió Làm mát bằng nước Làm mát tự nhiên
600 0 C
Chuông ngoài
text
Hạ nhiệt
Hình 5: Quy trình Ủ
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình Ủ:
Nhiệt độ,thời gian ủ không đủ làm chin tôn
Lượng khí H2 và N2 không đủ hoặc dư
Độ hút chân không trước khi ủ
Quá trình làm mát đột ngột
2.5.Dây chuyền mạ NOF:
Nguyên liệu: thép đã qua cán nguội CM,cắt biên CR
Sản phẩm sau khi qua NOF là tôn lạnh,tôn kẽm có thể dùng bán
hoặc mạ màu tùy theo nhu kế hoạch sản xuất
Quy trình hoạt động:
Trang 6In hiệu
Tháp làm
mát
Chảo Zn
Nắn thẳng
Zn 3Cr+7H 2
O
AL 200AT+
Tẩy rửa NaOH phânĐiện H 2 O
XRay
Hình 6: Quy trình mạ NOF
Các yếu tố ảnh hưởng:
a.Lò NOF( non oxygen furnace):
+ Lò đốt không oxi,sử dụng khí H2 và N2 đốt cháy làm sạch bề mặt tôn
+ Gồm 9 giai đoạn gia nhiệt tùy theo độ dày, độ cứng của từng loại tôn và mức mong muốn
+ Phòng center điều chỉnh nhiệt độ từng giai đoạn sao cho phù hợp nhằm tạo ra độ cứng và bề mặt tốt nhất cho công đoạn mạ sau
b.Chảo Mạ:
+ Đây là yếu tố quan trọng,quyết định bề mặt tôn thành phẩm
+ Nguyên liệu nhập từ nhà cung cấp theo dạng thỏi tinh
+ Nguyên liệu mạ dạng lỏng, tôn được nhúng vào chảo tạolớp phủ mạ bên ngoài tùy theo loại sản
phẩm(AZ70,Z50…)+ Có 2 chảo là chảo nhôm(55% Al+ 43.5% Zn+1.5%
nguyên tố khác và chảo kẽm(hơn 99% là kẽm nguyên chất)
+ Nhiệt độ chảo Al khoảng 6000C,chảo Zn khoảng 4800Cc.Hệ thống quạt thổi tạo bông + Dao gió:
+ Dao gió là hệ thống dùng lực gió để vuốt lớp mạ đều
Trang 7+ Có thể điều chình dao gió phù hợp quyết định độ dày lượng mạ.
+ Đây là nhân tố khó kiểm soát
+ Hệ thống quạt thổi dùng gió thổi làm mát tạo kết tinh bề mặt tôn thành các bông hình thù đặc trưng từng loại tôn.d.Antifinger+ Cromic:
+ Đây là chất thụ động hóa bề mặt dùng chống vân tay,bảo
vệ bề mặt tôn sáng bóng,chống rỉ sét,chống ố,xướt
+ Tùy theo sản phẩm mà có hay không antifinger hoặc Cromic( với tôn lạnh thì dùng antifinger+Cromic,với tôn kẽm chỉ dùng Cromic)
2.6.Dây chuyền mạ màu:
Nguyên liệu : tôn lạnh,tôn kẽm,tôn đen
Nguyên liệu đầu vào của mạ màu thường là tôn lạnh, kẽm có chấtlượng mạ bị lỗi như không ăn mạ, vết đen…
Bộ phận sơn lưng chỉ có 1 cặp trục sơn thuận
Bộ phận sơn lót và sơn chính gồm 2 cặp trục là trục thuận(dùng
để sơn lúc ban đầu tôn chạy vào) và trục nghịch(dùng để sơn mịn hơn)
Hệ thống sấy sơn ở nhiệt độ khoảng 3000C
Tẩy rửa bằng NaOH
Trang 8
Làm mát
H2O
Sấy khôSơn chính
Làm mát
Thành phẩm
Hình 7: Quy trình mạ màu
Các nhân tố ảnh hưởng :
+ Tôn lạnh,tôn màu ở giai đoạn gia công trước,do phủ lượng sơn
rất mỏng(đồ dày µm) nên những vết lỗi làm cho bề mặt không
đẹp
+ Chất lượng sơn không đảm bảo hoặc lệch màu do nhà cung
cấp,thêm vào đó là sự thiếu kiểm soát chuyên môn
Công việc KCS:
KCS dưới chuyền: + Kiểm tra đánh giá bề mặt
+ Ghi nhận các thông số, chỉ tiêu như trọng lượng,số mét A,B,C…
+ Yêu cầu xử lý lỗi cho bộ phận sản xuất
KCS trong phòng: + Lấy mẫu kiểm tra theo cuộn và tình
hình sản xuất+ Đánh giá sản phẩm qua kiểm tra cơ lý tính :
T bend,độ bền dung môi,độ va đập,độ bám dính…
Trang 9+ Ghi nhận và báo cáo kết quả kiểm tra cho các bộ phận liên quan.
2.7.Dây chuyền mạ kẽm mỏng:
Nguyên liệu: thép cán mỏng,có chất lượng thấp
Sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu thấp
+ Khuyết điểm: - Chất lượng thấp
- Sử dụng hóa chất độc hại như Pb
- Mang tính thủ công và không hiệu quả
- Đáp ứng số lượng ít nhu cầu và không kinh tế
4500C
Sấy khô
Hình 8 : Quy trình sản xuất kẽm mỏng
Trang 10PHẦN TỔNG HỢP HÓA NGHIỆM –CƠ LÝ TÍNH
1.Phân tích nước:
Nước demi (pH=5.0-7.0,ES<50μS/cm)S/cm)
Nước công nghiệp (pH=6.5-8.5)
Nước làm mát(pH=7.3-9.0,ES<1200μS/cm)S/cm)
Nước demi pha dầu cán(pH,ES)
Thường lấy mẫu lúc 8h,20h mỗi ngày
Xác định Fe:Xác định lượng rỉ sắt trong acid để xem nồng độ sắt
có vượt quá chỉ tiêu hay không và điều chỉnh lại.
3.Các chỉ tiêu của dầu cán:
Trang 11A:thể tích KOH 0.1N chuẩn mẫu thử
B:thể tích KOH 0.1N chuẩn mẫu trắng.
Đun cách thuỷ
Trang 12
D:số g mẫu thử
A:thể tích(mL)KOH 0.1N dùng để chuẩn độ mẫu thử.
B: thể tích(mL)KOH 0.1N dùng để chuẩn độ mẫu trắng.
D:hệ số hiệu chỉnh dung dịch.
*Ý nghĩa chỉ tiêu:
Chỉ số ổn định ESI(65-85%):Độ ổn định kém không tốt cho quá trình và thời điểm tách dầu trong nhũ tương không chính xác gây ảnh hưởng tới quá trình cán.
Ảnh hưởng của Clo(≤50 ppm):Còn lại trong PO ở quá trình tẩy rửa bằng HCl và trong nước Demi làm cho rỉ cho quá trình cán.Vì vậy
ta phải kiểm soát nồng độ chính xác tránh gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất.
Fe(≤500 ppm): Một mặt đảm bảo độ ma sát cho quá trình cán mặt khác nếu nồng độ quá cao sẽ làm tăng nhiệt độ quá trình cán.
Nhiệt độ(50-600C) Ảnh hưởng tới độ hoà tan của nhũ tương
Dầu lạ(<15%) :do rò rỉ dầu thuỷ lực vào dầu cán.
Nồng độ dầu(3-5%):Đây là chỉ tiêu rất quan trọng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến quá trình cán nguội.
Nguyên nhân và cách khắc phục các chỉ số dầu cán
trình vi sinh vật xâm nhập vào làm ảnh hưởng tới chất lượng dầu cán.
Cao:Hỗn hợp nhũ tương bị phá huỷ.
Xem lại hệ thống trao đổi nhiệt.
Châm thêm nước hoặc dầu tuỳ theo nhiệt độ cao hoặc thấp
Điều chỉnh nam châm cào sắt thích hợp Kiểm tra nước demi Châm theo nước hoặc dầu
Do nước demi
Lọc và xử lý cặn trong dầu.
Điều chỉnh nước demi
Do nước demi
Lọc và xử lý cặn trong dầu.
Điều chỉnh nước demi
Trang 13Do quá trình cán tẩy rữa PO.
máy cán
Vệ sinh máy
Bảng các lỗi,nguyên nhân và cách khắc phục sản phẩm cán
nguội,cắt biên
Giãn biên, giãn bụng Do nguyên liệu,
cán.
Xem lại nguyên liệu và các thông số số trục cán.
không đều(nguyên liệu).
Biên bị lam nham Cắt biên không hết Nên cắt biên.
cán.
Vệ sinh trục.
Trọng lượng không
đúng
Do lỗi quá nhiều Hạn chế và khắc phục
những lỗi trong dây chuyền.
Dán nhãn.
Cân trọng lượng.
Trang 14 Dung sai độ dày.
T bent.
Tiêu chuẩn lượng mạ trên 2 mặt.
Bề mặt tole.
Kiểm tra độ cứng.
Kiểm tra độ bền kéo và độ giản dài.
Kiểm tra kim loại nặng:Al,Fe,
Bảng các lỗi,nguyên nhân và cách khắc phục trong dây chuyền mạ NOF
Lủng,lồi,rách Do xỉ bám trên trục Vệ sinh trục
Quấn không đều Quá trình Chỉnh tâm Hiệu chỉnh lại máy nắn
Tiêu chuẩn giới hạn chảy, độ bền kéo và độ giãn dài.
Theo tiêu chuẩn cơ sở chất lượng tole lạnh (trang 6/13)
Ký hiệu,
phân
loại
Giới hạn chảy N/mm2
Độ bền kéo N/mm2
Trang 15Ký hiệu,
phân
loại
Giới hạn chảy N/mm2
Độ bền kéo N/mm2
Trang 16-Tiêu chuẩn lượng mạ trên 2 mặt:
Ký hiệu
lượng
mạ
Lượng mạ trung bình tối thiểu đo tại 3
Lượng mạ trung bình tối thiểu đo tại 2
Lương mạ trung bình tối thiểu đo tại 1
Mục tiêu
Chấp nhận
Mục tiêu
Chấp nhận
Mục tiêu
Chấp nhận
Tiêu chuẩn dung sai độ dày
Tiêu chuẩn dung sai độ dày áp dụng cho tôn mạ lạnh như sau
Trang 17Tiêu chuẩn dung sai chiều rộng được quy định là từ 0 đến +7 mm cho tất
cả các khổ chiều rộng.
Các lỗi,nguyên nhân và cách khắc phục của sản phẩm mạ màu
trong quá trình sơn
Điều chỉnh chế độ phun sơn
xử lý.
Các chỉ tiêu cơ lý tính tại công ty:
Kiểm tra độ cứng bằng máy bằng máy ROCKWELL,VICKER.
Kiểm tra độ bền kéo,độ giãn dài bằng máy Tensile với phần mềm Bluehill.
Nếu chạy ra để cắt biên thì ta phải lấy mẫu ngay bộ phận cắt biên.
NOF: tùy theo sản xuất
Chú ý:
0.117-0.19 đo ở HV3
0.25 - 0.27 đo ở HV5
0.28 trở lên đo ở HV10
Trang 18Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình đo Độ cứng:
Đễ mẫu không thăng bằng.
chống lại sự phai màu sơn trong môi trường sử dụng bằng dung môi thử
động lên tấm tôn dẫn đến làm giãn căng bề mặt màng sơn.Thiết bị được sử dụng là máy DUPONT.Tuỳ theo độ dày mà ta chọn độ cao xuống mẫu thử .(theo tiêu chuẩn cơ sở chất lượng tole lạnh mạ màu trang 6/12)
trang 6/12)
o
o Tiêu chuẩn dung sai độ dày lớp mạ
Trang 19Sơn lưng 7 -1 0
Độ bám cross-cut(không được tróc): khả năng bám dính màng sơn trongtrường hợp có vết cắt đồng thời phải chịu lực căng bề mặt của tấm tôn khi cán và
sự biến dạng do tác động cơ học trong quá trình sử dụng
Dùng dao để khắc lên nhiều đường thẳng tạo trên bề mặt lớp sơn những ô vuông
Mười một đường thẳng sẽ được khắc chéo theo góc đã định với khoảng cách là 1mm.Kế tiếp là đục lỗ.
Sau đó dùng keo để kiểm tra độ bám.
Kiểm tra độ bóng (dùng máy đo độ bóng BYK GARDER).
Độ bóng sơn tại công ty gồm có :30,50,70.
BÀI 38
CÂN BẰNG HÓA HỌC
I PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC:
1 Phản ứng một chiều:
- Phản ứng chỉ xảy ra theo một chiều từ trái sang phải được gọi là phản ứng một chiều.
- Trong phương trình hóa học của phản ứng một chiều, người ta dùng một mũi tên chỉ chiều phản ứng
Ví dụ:
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
2 Phản ứng thuận nghịch:
- Trong cùng điều kiện phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau gọi là phản ứng thuận nghịch.
- Trong phương trình hóa học của phản ứng thuận nghịch, người ta dùng hai mũi tên:
+ Chiều mũi tên từ trái sang là chiều phản ứng thuận.
+ Chiều mũi tên từ phải sang trái là chiều phản ứng nghịch.
Trang 20sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài lên cân bằng
III CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHAN ỨNG:
1 Ảnh hưởng của nồng độ:
- khi tăng hoặc giảm nồng độ của một chất trong cân bằng thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm nồng độ của chất đó
- Lưu ý : Chất rắn không làm ảnh hưởng đến cân bằng của hệ.
1/ Cho các phản ứng hóa học sau:
2 Ảnh hưởng của áp suất:
- Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ cân bằng thì bao giờ cân bằng cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của việc tăng hoặc giảm áp suất đó.
- Lưu ý : Khi số mol khí ở 2 vế bằng nhau thì áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng.
- Tương tự áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng
Fe2O3 (r) + 3CO(k) → 2Fe(r) + 3CO2 (k)
CaO(r) + SiO2 (r) → CaSiO3 (r)
3 Ảnh hưởng của nhiệt độ:
- Để chỉ lượng nhiệt kèm theo mỗi phản ứng hóa học, người ta dùng đại lượng nhiệt phản ứng.
+ Phản ứng tỏa nhiệt: ∆H < 0
+ Phản ứng thu nhiệt ∆H > 0
- Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt nghĩa là chiều làm giảm tác dụng tăng nhiệt độ.Khi giảm nhiệt độ, cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt, chiều làm giảm tác dụng giảm nhiệt độ.
- Nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê:
Một phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng khi chụi một tác động từ bên ngoài, như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.
4 vai trò của chất xúc tác:
- Làm tăng tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch, giúp cân bằng được thết lập nhanh chóng hơn.
V Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất hóa học:
Ví dụ 1: Trong sản xuất axit sunfuric phải thực hiện phản ứng sau trong điều kiện nào (nồng độ, nhiệt độ, áp suất ).
2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (K) ∆H < 0
- Để phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận thì:
+ Dư không khí (dư oxi).
Trang 21+ Nếu thêm vào hệ một lượng H2O:
- [H2O] tăng → vt > vn → cân bằng sẽ chuyễn dịch theo chiều thuận (chiều làm giảm H2O thêm vào.).
- tương tự lấy bớt khí CO ra khỏi cân bằng.
+ Nếu thêm khí CO2 vào hoặc lấy bớt khí CO ra khỏi hệ:
- [CO2] tăng → vn > vt → cân bằng sẽ chuyễn dịch theo chiều nghịch (chiều làm giảm nồng độ CO2 Xét phản ứng: CO (k) + H2O (k) CO2 (k) + H2 (k)