fmin số bó là số bán nguyên Sử dụng điều kiện theo fmin này ta có thể giải nhanh các loại bài toán : Xác định điều kiện có sóng dừng; xác định tần số để có số bụng , nút thõa mãn giả th
Trang 1PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Với sự thay đổi theo hướng tích cực hóa hình thức kiểm tra đánh giá, trong nhữngnăm gần đây kỳ thi THPT quốc gia với hai mục tiêu xét tốt nghiệp THPT và tuyển sinhđại học đòi hỏi phải phân loại được thí sinh theo các mức độ từ thấp tới cao Để đáp ứngmục tiêu đó đề thi được sắp xếp theo hình thức phân hoa từ thấp tới cao Liên tục trongnhiều năm gần đây phần sau của đề thi (phần phân hóa cho mục tiêu tuyển sinh đại học)luôn có những câu trắc nghiệm đòi hỏi tư duy cao, công cụ toán học khá phức tạp, khiếncho học sinh không biết cách tiếp cận hợp lý dẫn đến sự phân bổ thời gian cho các câunày chiếm quá nhiều hoặc thậm chí bế tắc không có được kết quả như mong muốn
Thực tế, ở trường phổ thông nơi tôi đang công tác và theo chủ quan của tôi còn là
ở hầu hết các trường khác tồn tại một thực trạng là phần đông học sinh luôn gặp khó khăntrong việc giải các bài tập vật lý dẫn đến việc chán và sợ môn học này Các em có hai xuhướng: thứ nhất là biến việc giải bài tập vật lý thành việc nhớ công thức và thay vào côngthức máy móc, thứ hai là biến việc giải bài tập vật lý thành việc lập các phương trình hệphương trình toán học rời rạc thiếu logic Cả hai xu hướng đều dẫn các em học môn vật
lý nặng nề, tốn sức mà không mấy hiệu quả, làm cho các em nhanh quên kiến thức đượchọc đồng thời không phát triển được tư duy sáng tạo Đặc biệt với những cách giải trênkhông phù hợp xu thế thi THPT quốc gia hiện tại Với đề thi 40 câu trắc nghiệm phân bốtheo nội dung rất rộng, có tính bao quát cao đòi hỏi học sinh ngoài nền tảng kiến thức vững chắc còn phải có được kỹ năng, kỹ xảo, kỹ thuật nhất định khi sử dụng công cụ toán
học để đơn giản hóa bài tập phức tạp, giảm thiểu thời gian thì mới mong có kết quả cao
Qua những thực tế đó làm tôi luôn trăn trở và tìm tòi những cách dạy học nóichung và dạy giải bài tập nói riêng để khắc phục hạn chế trên giúp các em tự tin hơn,sáng tạo hơn trong giải bài tập vật lý bắt kịp với xu hướng thi THPT quốc gia Một trong
những phương pháp mang lại hiệu quả cao là: Sử dụng các kỹ thuật giải nhanh.
Trong phạm vi đề tài này tôi chỉ mới đề cập đến kỹ thuật để giải nhanh một số loạibài tập khó trong chương sóng cơ và điện xoay chiều mà bản thân tôi đã tích lũy và thựchiện trong quá trình giảng dạy những năm gần đây cho kết quả thu được rất khả quan Hệthống bài tập tuyển chọn là những câu hay , khó trong các đề thi tuyển sinh đại học, cao
Trang 2đẳng, đề thi thử của các trường THPT có uy tín và được giải nhanh bởi các kỹ thuật đưa
ra để học sinh có thể so sánh với các cách giải thông thường trước đây đã thực hiện từ đógiúp học sinh dễ dàng hơn trong việc nhận ra ưu điểm của các kỹ thuật này
2 Mục đích nghiên cứu.
Hình thành và phát triển phương pháp dạy học của bản thân, đồng thời hình thànhcho học sinh phương pháp học và tự học hợp lý, phù hợp
Phát triển tư duy vật lý cho học sinh, đưa môn vật lý trở nên gần gũi hơn với các
em, tiến đến việc các em yêu thích và say mê với môn học nói riêng và khoa học nóichung
Rèn luyện kỹ năng giải nhanh một số dạng bài tập phần sóng cơ và điện xoaychiều (Vật lý 12) từ đó giúp các em tự tin, sáng tạo trong giải bài tập vật lý nhằm nângcao kết quả trong các kỳ thi
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lý thuyết
- Phương pháp phân tích trên các bài tập cụ thể
- Thực nghiệm sư phạm
4 Giới hạn của đề tài
Đề tài áp dụng cho hầu hết các phần học ở chương trình vật lý trung học phổ thông, trong
đó phân tích sâu chương Sóng cơ và một số ở chương Điện xoay chiều
Đề tài áp dụng cho tất cả các đối tượng học sinh ở phổ thông ôn thi THPT quốc gia
3
Trang 3PHẦN II NỘI DUNG Chương I: KỸ THUẬT GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CHƯƠNG
Từ các mối tương quan trên ta có được tỷ lệ : I 1 / S 1 / R2
Xét điểm M bất kỳ trong môi trường truyền âm :
, I I.102 L L2 1
1
Điểm M cách nguồn âm R, diện tích mặt truyền âm là S, cường độ âm I, mức cường độ
L1 thì tại một điểm bất kỳ khác(N) có mức cường độ âm L2 sẽ có tỷ lệ theo sơ đồ :
M RSI L1
N R.10(L2 L1 )/2 S.10(L2 L1 ) I /10 L1 L2 L2
Sử dụng sơ đồ tỷ lệ này sẽ giúp các em học sinh giải nhanh được các bài toán phổ biếntrong sóng âm như : Xác định I hay L tại 1 điểm thông qua các điểm đã biết; xác địnhkhoảng cách giữa các điểm có I, L cho trước
1.1.2 Định hướng phương pháp sử dụng kỹ thuật.
B1 : Xác định các thông số (I,L,R ) tại các điểm đã biết từ đó chọn thông số của mộtđiểm làm tham số
B2 : Lập sơ đồ tỷ lệ giữa điểm cần tìm theo các điểm đã biết để xác định các thông số tạiđây theo tham số đã chọn từ đó xác định đại lượng cần tìm
Trang 41.1.3 Bài tập vận dụng.
Bài 1 Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O Tại O đặt
một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm.Mức cường độ âm tại A là 60 dB, tại B là 20 dB Mức cường độ âm tại trung điểm M củađoạn AB là
Giải :
Phân tích bài toán : Ta đã biết thông số tại A và B , cần tìm thông số tại M là trung điểmcủa đoạn AB
Vậy ta có thể chọn các thông số ở A làm tham số để tìm ở M
Như vậy ta có sơ đồ :
A R S I L A 6B
B R.102 S.104 I /104 L B 2B
M 50,5R (50,5)2 S I / (50,5)2 L M 2,6B
Bài 2 Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng, theo thứ tự xa dần nguồn âm Mức cường độ âm
tại A, B, C lần lượt là 40dB; 35,9dB và 30dB Khoảng cách giữa AB là 30m và khoảngcách giữa BC là
Trang 5Bài 3 Hai điểm M và N nằm ở cùng 1 phía của nguồn âm , trên cùng 1 phương truyền
âm có LM = 30 dB , LN = 10 dB , nếu nguồn âm đó đặt tại M thì mức cường độ âm tại Nkhi đó là:
Giải :
Phân tích bài toán : Đây bài toán dịch nguồn tức là thay đổi khảng cách
Vậy, ta có thể chọn R ở M làm tham số để tìm RN từ đó suy ra R’N sau đó sẽ tìm được Ltại N
Như vậy ta có sơ đồ :
M RSIL M 3B
N R.10 S.102 I /102 L B 1B
Nếu nguồn âm ở M thì tại N lúc này sẽ là: N 9R81S I 81 L 1,1
B N
Bài 4 Một nguồn âm P phát ra âm đẳng hướng Hai điểm A, B nằm cùng trên một
phương truyền sóng có mức cường độ âm lần lượt là 40dB và 30dB Điểm M nằm trongmôi trường truyền âm sao cho ∆AMB vuông cân ở A Xác định mức cường độ âm tại M?
Bài 5 Nguồn âm tại O có công suất không đổi Trên cùng đường thẳng qua O có ba điểm
A, B, C cùng nằm về một phía của O và theo thứ tự xa có khoảng cách tới nguồn tăngdần Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm tại A là a (dB), mức cường độ âm tại
B hơn mức cường độ âm tại C là 3a (dB) Biết OA = 2
3 OB Tính tỉ số OA OC
Trang 6Bài 6 Tại một điểm nghe được đồng thời hai âm: âm truyền tới có mức cường độ âm là
65dB, âm phản xạ có mức cường độ âm là 60dB Mức cường độ âm toàn phần tại điểm
Bài 7 Một dàn nhạc gồm nhiều đàn đặt gần nhau thực hiện bản hợp xướng Nếu chỉ một
chiếc đàn được chơi thì một người nghe được âm với mức cường độ âm 12 dB Nếu tất
cả các đàn cùng được chơi thì người đó nghe được âm với mức cường độ âm là 24,56 dB.Coi mỗi đàn như một nguồn âm điểm, cường độ âm do mỗi đàn phát ra như nhau và môitrường không hấp thụ hay phản xạ âm Dàn nhạc có khoảng:
7
Trang 7b Loại sóng dừng với 1 đầu là nút và đầu còn lại là bụng : (Sóng trên dây 1đầu cố định
và đầu còn lại được thả tự do , sóng phát ra bởi ống sáo hở 1 đầu )
Từ điều kiện trên ta có thể tổng quát hóa theo điều kiện tần số hai trường hợp trên :
- NN : f =số bó fmin =số nguyên fmin ( số bó là số nguyên)
- NB : f =số bó.2 fmin =số lẻ fmin ( số bó là số bán nguyên)
Sử dụng điều kiện theo fmin này ta có thể giải nhanh các loại bài toán : Xác định điều kiện
có sóng dừng; xác định tần số để có số bụng , nút thõa mãn giả thiết ;
Trang 81.2.2.Định hướng phương pháp sử dụng kỹ thuật.
B1 : Căn cứ giả thiết xác định loại sóng dừng khảo sát ( Loại NN hay NB ) từ đó tính fmin.
8
Trang 9B2 : Sử dụng tỷ lệ : f =số bó fmin ( Nếu sóng dừng thuộc loại NN)
f =số bó.2 fmin ( Nếu sóng dừng thuộc loại NB)
* Nếu biết số bó : Tìm f từ đó tính các đại lượng khác như v, , l
* Nếu biết f : Tìm số bó từ đó tính các đại lượng khác như số nút , số bụng
1.2.3.Bài tập vận dụng.
Câu 1: Một sợi dây đàn hồi, hai đầu cố định có sóng dừng Khi tấn số sóng trên dây là 20
Hz thì trên dây có 3 bụng sóng Muốn trên dây có 4 bụng sóng thì phải
Loại NN : 20 = 3 fmin nên fmin =20/3 Hz
Để có 4 bụng : f = 4 fmin = 80/3 Hz nên cần tăng thêm 20/3 Hz
Câu 2: Sợi dây dài l = 1m được treo lơ lửng lên một cần rung Cần rung theo phương
ngang với tần số từ 100Hz đến 120Hz Tốc độ truyền sóng trên dây là 8m/s Trong quátrình thay đổi tần số rung thì số lần quan sát được sóng dừng trên dây là:
Giải : Ta có fmin =v/4l =2Hz
Vậy : 100Hz = 50 fmin và 120Hz =60 fmin Số lần quan sát sóng dừng là 5 (Số lẽ trongkhoảng từ 50 đến 60)
Câu 3: Một cái sáo (một đầu kín , một đầu hở ) phát âm cơ bản là nốt nhạc La tần số 440
Hz Ngoài âm cơ bản tần số nhỏ nhất của các hoạ âm do sáo này phát ra là
Giải : Loại NB
- Âm cơ bản là fmin ứng với 0,5 bó
- Âm tiếp theo ứng với 1,5 bó nên f = 3 fmin=1320Hz
Trang 10Câu 4: Một sợi dây căng ngang 2 đầu cố định dài l = 2m Người ta tạo ra sóng dừng trên
dây với tần số nhỏ nhất f để lại có sóng dừng phải tăng tần số thêm ít nhất là 50 Hz Vậntốc truyền sóng trên dây là
Giải :
fmin ứng với 1 bó Lần tiếp theo ứng với 2 bó nên f = 2 fmin
Vậy fmin =50Hz =v/2l Hay v =100m/s
Câu 5: Một đàn phát ra 2 âm liên tiếp có tần số lần lượt là f1 =240Hz và f2=360Hz Tần
số họa âm bậc 5 mà đàn trên phát ra là :
Giải :
Sử dụng điều kiện : f =số bó fmin
Ta có : f1 =n fmin và f2 =( n+1) fmin Vậy fmin = f2 – f1 =120Hz
Tần số hoạ âm bậc 5 là : f =5 fmin = 600Hz
Câu 6: Một ống sáo hở 1 đầu phát ra 2 âm liên tiếp có tần số lần lượt là f1 =
300Hz và f2=500Hz Tần số âm cơ bản mà ống sáo trên phát ra là :
Giải :
Sử dụng điều kiện : f =số bó 2fmin
Ta có : f1 =2n fmin và f2 =2( n+1) fmin Do n là số bán nguyên nên 2n và 2( n+1) là 2 số lẻliên tiếp
Trang 11Giả sử phương trình sóng tới tại B là : u t B acos2 ft
tại B sẽ là : u f B acos2 ft acos(2 ft )
Xét tại một điểm M bất kỳ trên dây cách B một đoạn d
Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại M là:
Biên độ dao động của phần tử tại M: a M a B cos(2 d )
Từ biểu thức biên độ sóng dừng tại một điểm ta nhận thấy :
- Biên độ phụ thuộc vào vị trí (x) theo hàm điều hòa (sin hoặc cos) với chu kỳ
- Với x là khoảng cách từ M đến đầu nút sóng thì biên độ: a M a B sin(2 x )
- Với x là khoảng cách từ M đến đầu bụng sóng thì biên độ: a M aB cos(2 x
)Như vậy, ta có thể biểu thị sự phụ thuộc của biên độ aM theo vị trí so với nút hay bụng bằng hình chiếu của chuyển động tròn đều
Trang 12Để dễ tư duy hơn cho học sinh ta biểu thị trên nữa đường tròn để hình dung đó như là một bó sóng, B là bụng (biên độ aB), N là
nút (biên độ 0), M là điểm trong khoảng
giữa nút N và bụng B ( biên độ M là aM)
MGọi xN , xB là khoảng cách của M so với nút
1.3.2 Định hướng phương pháp sử dụng kỹ thuật.
B1 : Xác định các thông số đã cho ( Biên độ : ab ,aM, vị trí M : so với nút xN, so với bụng
Bài tập 1 Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi có biên độ ở bụng là 8cm Điểm M cách
nút gần nó nhất một khoảng 6cm thì có biên độ là 4 3cm cm Tính bước sóng?
12
Trang 13a M a B 3nên N rad
Vậy xN=
6
= 6cm hay = 36cm
Bài tập 2 Sóng dừng trên một sợi dây có bề rộng của một bụng sóng bằng 8 cm Trên
dây A là nút sóng, B là bụng sóng, M là trung điểm của AB Biên độ dao động của M là:
Bài tập 3 Trên một sợi dây có sóng dừng với biên độ điểm bụng là 5 cm Giữa hai điểm
M và N trên dây có cùng biên độ dao động 2,5 cm, cách nhau 20 cm các điểm luôn daođộng với biên độ nhỏ hơn 2,5 cm Bước sóng trên dây là
Trang 14Giải :
Sử dụng đường tròn trên ta có ngay N rad
6Suy ra M và N cách nút Do giữa MN các
12điểm có biên độ nhỏ hơn aM nên M,N đối
xứng nhau qua nút
Vậy MN = = 20cm hay = 120cm
6
5M
3A
B
2,5
O
Bài tập 4 Một sợi dây đàn hồi căng ngang ,
đang có sóng dừng ổn định Trên dây A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất vớiAB=18 cm, M là một điểm trên dây cách B 12cm Biết rằng trong một chu kì sóng,khoảng thời gian mà tốc độ dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phần tử
M là 0,1s Tốc độ truyền sóng trên dây là bao nhiêu?
Giải :
Phân tích bài toán : Ta đã biết khoảng cách xB vậy chỉ cần tìm
B 2
x B suy ra aM rồi tính vMmax từ đó sử
dụng đường tròn thời gian xác định khoảng
thời gian mà tốc độ dao động của phần tử B
nhỏ hơn vận tốc cực đại của phần tử M từ đó
tìm T
Điểm M có xB = 12cm nên B 2 x B = rad
sử dụng đường tròn trên ta có ngay aM = aB/2
suy ra vận tốc cực đại của M là :
aB
M
3A
B
aB/2
O
14
Trang 15v a B v B
max
M max22
Hơn nữa theo giả thiết khoảng thời gian mà tốc độ dao động
của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phần tử M là 0,1s
( v v max ) nên T/3 =0,1s hay T =0,3s
Bài tập 5 Một sóng dừng trên một sợi dây có dạng u=40sin(2,5πx)cosωt (mm)πx)cosωt (mm)x)cosωt (mm)t (mm), trong đó
u là li độ tại thời điểm t của phần tử M trên sợi dây mà vị trí cân bằng của nó cách gốc tọa
độ O đoạn x (x đo bằng mét, t đo bằng giây) Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lầnliên tiếp để một điểm trên bụng sóng có độ lớn của li độ bằng biên độ của điểm N cáchnút sóng 10cm là 0,125s Tốc độ truyền sóng trên sợi dây là
Biểu thị qua đường tròn ta được a N a B ( aB là
2biên độ bụng ), vậy khoảng thời gian giữa hai lần
liên tiếp để một điểm trên bụng sóng có độ lớn
của li độ bằng biên độ của điểm N ( x A) là
2T/4 suy ra T = 0,5s , v = 160cm/s
Lưu ý : Có thể sử dụng kỷ thuật này để xác định vị trí các điểm trên đoạn thẳng nối hai
nguồn trong bài toán giao thoa sóng
Trang 16Ví dụ : Trên mặt nước tại hai điểm S1, S2 người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao
động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = 6cos40t (uA và uB
tính bằng mm, t tính bằng s) Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40cm/s, coi biên
độ sóng không đổi khi truyền đi Trên đoạn thẳng S1S2, điểm dao động với biên độ 6mm
và cách trung điểm của đoạn S1S2 một đoạn gần nhất là
Các điểm thuộc bó chẵn thì dao động ngược pha với các điểm thuộc bó lẽ
Sử dụng việc số hóa các bó sóng như thế này giúp chúng ta có thể dễ dàng hơn trong giảicác loại bài toán : Xác định số điểm cùng hay ngược pha với điểm M nào đó bất kỳ ; xácđịnh khoảng cách giữa 2 điểm có biên độ và quan hệ pha cho trước
1.4.2 Định hướng phương pháp sử dụng kỹ thuật.
16
Trang 17B1 Căn cứ giả thiết xác định số bó sóng và số hóa các bó sóng ( Từ một đầu mút hoặc từđiểm đã biết trạng thái ).
B2 Sử dụng đặc điểm quan hệ pha của các bó chẵn , lẽ kết hợp với kỷ thuật sử dụngđường tròn để tìm các điểm hoặc khoảng cách cần xác định
1.4.3 Bài tập vận dụng.
Bài tập 1 Một sợi dây đàn hồi AB có chiều dài 90cm hai đầu dây cố định Khi được
kích thích dao động, trên dây hình thành sóng dừng với 6 bó sóng Trên dây điểm Mcách A một đoạn AM =2cm Số điểm trên AB có cùng biên độ và cùng pha với M là :
Giải:
Phân tích bài toán : Đã biết tọa độ của điểm M nên xác định được aM từ đó suy ra được sốđiểm cùng biên độ với M , sử dụng kỷ thuật số hóa các bó ta tìm được số điểm cùng phaM
Do trên dây có 6 bó nên l6. 2 suy ra 30cm Do AM =2cm nên M thuộc bó số 1(tính từ A) và có biên độ : aM<ab ( ab là biên độ của bụng sóng )
Mỗi bó sóng có hai điểm cùng biên độ với M
Những điểm cùng pha với M thuộc bó lẻ (1,3,5) vậy có 5 điểm khác cùng biên độ vàcùng pha với M
(có thể sử dụng phương pháp này cho bài toán tìm số điểm dao động cực đại cùng phahay ngược pha với nguồn trên đoạn thẳng nối 2 nguồn trong bài toán giao thoa sóng )
Bài tập 2 Sợi dây AB đầu B được thả tự do, đầu A gắn với cần rung dao động với tần số
f =20Hz , biết tốc độ sóng trên dây là v=5m/s Trong khoảng giữa A và B có 3 dao độngvới biên độ cực đại ao , M là một điểm gần B nhất có biên độ ao/2 , N là một điểm có biên
Trang 18Bài tập 3 Một sợi dây AB đàn hồi căng ngang dài l = 240cm, hai đầu cố định đang có
sóng dừng ổn định Bề rộng của bụng sóng là 4a Khoảng cách gần nhất giữa hai điểmdao động cùng pha có cùng biên độ bằng a là 20 cm M là một điểm trên dây cách B10cm Số bụng sóng trên AB ngược pha với M là :
Giải :
Ta có biên độ bụng ab =2a nên những điểm có biên độ a = ab/2 sẽ có
b rad hay3
những điểm này cách bụng gần nhất 6 Hai điểm có a = ab/2 gần nhau nhất cùng phanhau phải thuộc cùng 1 bó (đối xứng qua bụng) nên khoảng cách giữa chúng là: 2 vậy
6
60cm
18
Trang 19Do l 8.
2 nên trên dây có 8 bó Số hóa các bó sóng từ A thì điểm M thuộc bó số 8
Vậy những bụng sóng ngược pha với M thuộc bó lẽ (1,3,5,7) , có 4 bụng sóng ngược phavới M
Lưu ý : Có thể sử dụng kỷ thuật số hóa này để xác định các điểm cùng hay ngược pha
trên đoạn thẳng nối hai nguồn trong bài toán giao thoa sóng
1.5 Kỹ thuật sử dụng khoảng cách trong bài toán xác định quan hệ pha khi giao thoa với 2 nguồn cùng pha
Với bài toán quan hệ pha trong giao thoa tổng quát chúng ta phải giải bằng cách lậpphương trình sóng rồi tìm độ lệch pha tổng quát từ đó giải điều kiện quan hệ pha để tìmcác đại lượng khác Nói chung loại bài toán này đòi hỏi nhiều thời gian nên rất ít khixuất hiện trong đề thi, thay vào đó là loại bài toán đơn giản hơn : Giao thoa với hai nguồncùng pha tìm quan hệ pha của một điểm trên đường trung trực đoạn nối hai nguồn vớinguồn, hai điểm M,N trên đường trung trực Với loại bài toán này chúng ta có thể sửdụng khoảng cách để giải nhanh mà không cần lập phương trình cụ thể ở mỗi điểm
1.5.1 Cơ sở sử dụng kỹ thuật.
Với hai nguồn cùng pha A và B Xét các điểm thuộc trung trực AB
Do trung trực là một dãy cực đại nên sóng thành phần do A, B truyền đến cùng pha Vậy pha của sóng tổng hợp tại một điểm M bất kỳ là pha của sóng tới do A,B truyền đến M Suy ra độ lệch pha của một điểm trên
trung trực với nguồn là :
2 d (d
là khoảng cách từ điểm đó đến nguồn)
Độ lệch pha của 2 điểm M,N thuộc
trung trực là :
2 ( d N d M)
M , N
Mô tả bằng sơ đồ khoảng cách :
a Quan hệ pha của 1 điểm M (cùng,
ngược hay vuông pha) với nguồn A :
d N =số bán nguyên.
N ngược pha A
dM =số nguyên
M cùng pha AA
d P =số bán nguyên.
P vuông pha A
/2
Trang 201.5.2 Định hướng phương pháp sử dụng kỹ thuật
B1: Căn cứ giả thiết xác định khẳng cách từ đó vẽ sơ đồ
k ) 2 tìm giá trị K phù hợp trong khoảng KM và KN
- Số điểm cùng pha với nguồn : Số nguyên từ KM đến KN
- Số điểm ngược pha với nguồn : Số bán nguyên từ KM đến KN
- Số điểm vuông pha với nguồn : Số bán nguyên từ 2KM đến 2KN
+ Với bài toán tìm điểm gần nhất thuộc đường trung trực có quan hệ pha với nguồn.Gọi Ko là giá trị đã làm tròn của AB/2 sau đó tìm K thỏa mãn quan hệ pha gần giá trị
Ko nhất
- Điểm cùng pha với nguồn : dmin = (Ko+1)
- Điểm ngược pha với nguồn : dmin = (Ko+1/2)
20
Trang 21- Điểm vuông pha với nguồn : dmin = (Ko+1/4)
+ Với bài toán tìm điểm có quan hệ pha với M thuộc trung trực
Giải phương trình : d M d N
(
k
). lấy K thỏa mãn 2
1.5.3.Bài tập vận dụng.
Bài tập 1: Hai nguồn sóng kết hợp, đặt tại A và B cách nhau 20 cm dao động theo
phương trình u = acos(ωt) trên mặt nước, coi biên độ không đổi, bước sóng t) trên mặt nước, coi biên độ không đổi, bước sóng = 3 cm Gọi
O là trung điểm của AB Một điểm nằm trên đường trung trực AB, dao động cùng phavới các nguồn A và B, cách A hoặc B một đoạn nhỏ nhất là
Ta có tại O : do=AB/2 =10cm =3,3 vậy Ko =3
do =3,3 O
dmin = (Ko+1) = 12cm
Bài tập 2: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 6 2cm dao động theophương trình ua cos 20t (mm).Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,4 m/s và biên độsóng không đổi trong quá trình truyền.Điểm gần nhất ngược pha với các nguồn nằm trên
đường trung trực của S1S2 cách đoạn thẳng S1S2 một đoạn: