Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động thanh toánkhông dùng tiền mặt trong hoạt động thanh toán của ngân hàng thương mại và qua quá trình nghiên cứu, học tập, tìm hiểu và làm việc,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hà Nội – 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Mã số:
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS PHẠM THỊ THANH HỒNG
Hà Nội - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệutrong luận văn là công khai và trung thực Những kết luận khoa học trong luận văn nàychưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào
Tác giả luận văn
Trịnh Thị Hoài Thương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình theo học chương trình cao học của Trường Đại học Bách khoa HàNội và nhất là trong thời gian nghiên cứu, hoàn thiện luận văn ngày hôm nay là kết quả củamột quá trình học tập cùng với sự say mê và dày công nghiên cứu của bản thân mình.Nhưng để tôi có được kết quả này là nhờ sự giảng dạy, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, côTrường Đại học Bách khoa Hà Nội và sự ủng hộ của các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, trường Đại học BáchKhoa Hà Nội, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua
Đồng thời tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Phạm Thị Thanh Hồng, cô đã trực tiếp
chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luậnvăn này
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônhuyệnDiễn Châu–Nghệ An cùng tất các bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những
sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạnđọc
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2019
Tác giả luận văn
Trịnh Thị Hoài Thương
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ ii
DANH MỤC BẢNG iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Những lý luận cơ bản của thanh toán không dùng tiền mặt 5
1.1.1 Định nghĩa 5
1.1.2 Đặc điểm 5
1.1.3 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt 6
1.1.4 Nguyên tắc thanh toán không dùng tiền mặt 8
1.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay 9
1.2.1 Uỷ nhiệm chi - chuyển tiền 9
1.2.2 Uỷ nhiệm thu 10
1.2.3 Thanh toán bằng Séc 12
1.2.4 Thanh toán bằng thư tín dụng L/C 14
1.2.5 Thanh toán bằng thẻ thanh toán: 16
1.2.6 Các phương thức thanh toán qua Ngân hàng điện tử 18
1.3 Các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt 20
1.3.1 Quy định chung 20
1.3.2 Quy định đối với đơn vị trả tiền 20
1.3.3 Quy định đối với đơn vị thụ hưởng 21
1.3.4 Quy định đối với ngân hàng 21
1.4 Các nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt 22
1.4.1 Các nhân tố khách quan 22
1.4.2 Các nhân tố chủ quan 23
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt 25
1.5.1 Khái niệm 25
1.5.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt 26
1.6 Kinh nghiệm tổ chức hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt từ các chi nhánh Agribank khác 29
1.6.1 Kinh nghiệm của chi nhánh Nam Nghệ An 29
1.6.2 Kinh nghiệm của chi nhánh Thanh Hóa 30
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN
HÀNG AGRIBANK CN DIỄN CHÂU - NGHỆ AN 31
2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng AGRIBANK chi nhánh Diễn Châu – Nghệ An 31
2.1.1 Vài nét sơ lược về Agribank CN Diễn Châu - Nghệ An 31
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Agribank CN Diễn Châu 32
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Agribank CN Diễn Châu 34
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Agribank CN Diễn Châu 34
2.1.5 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh cơ bản của Agribank – CN Diễn Châu.38 2.2 Thực trạng tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt tại AGRIBANK CN Diễn Châu – Nghệ An 41
2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội và hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại huyện Diễn Châu- Nghệ An 41
2.2.2 Thực trạng vận dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Agribank CN Diễn Châu- Nghệ An 42
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quảhoạt động của thanh toán không dùng tiền mặt của AgribankCN Diễn Châu 56
2.3 Đánh giá chung về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại AGRIBANK Diễn Châu 61
2.3.1 Những kết quảAgribank Diễn Châu đạt được trong thanh toán không dùng tiền mặt 61
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân trong thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank CN Diễn Châu - Nghệ An 64
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TTKDTM TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH DIỄN CHÂU- NGHỆ AN 68
3.1 Định hường phát triển dịch vụ TTKDTM tại AGRIBANK chi nhánh Diễn Châu 68
3.1.1 Những thuận lợi của Agribank Diễn Châu 69
3.1.2 Những khó khăn của Agribank Diễn Châu 70
3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 70
3.2.1 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 70
3.2.2 Phát triển dịch vụ thẻ ATM 72
3.2.3 Một số giải pháp khác 76
3.4 Một số kiến nghị 84
3.4.1 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước 84
3.4.2 Kiến nghị với ngân hàng Agribank Việt Nam 85
3.4.3 Kiến nghị với chính quyền địa phương huyện Diễn Châu 86
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt NamATM Automatic Teller Machine – Máy rút tiền tự động
TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt
POS Point of Sale ( Điểm chấp nhận thẻ)
UNT Ủy nghiệm thu
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.3.1 Quy trình thanh toán séc mà người thụ hưởng và người chi
trả mở tài khoản cùng một đơn vị thanh toán 13
Sơ đồ 1.3.2 Quy trình thanh toán séc mà người thụ hưởng và người chi
trả mở tài khoản 2 đơn vị thanh toán khác nhau 14
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Diễn Châu 34Hình 2.2 So sánh kết quả kinh doanh qua các năm 2016-2018 40Hình 2.3 So sánh số lượng thẻ phát hành qua các năm 2016-2018 51Hình 2.4 Tình hình thẻ hoạt động năm 2016 53Hình 2.5 Tình hình thẻ hoạt động năm 2017 53Hình 2.6 Tình hình thẻ hoạt động năm 2018 54Hình 2.7 So sánh số lượng máy ATM và máy POS qua các năm 55
Trang 9Bảng 2.6 Tình hình TTKDTM tại Agribank Diễn Châu 45Bảng 2.7 Thực trạng thanh toán bằng Séc 46Bảng 2.8 Thực trang thanh toán bằng UNC 48Bảng 2.9 Thực trạng thanh toán bằng L/C 49Bảng
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế hội nhập quốc tế đã mang lại nhiều cơ hội và thách thức đối với hệ thốngngân hàng thương mại Việt Nam.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, chúng takhông thể phủ nhận vai trò to lớn của hoạt động thanh toán qua ngân hàng, đặc biệt làhoạt động thanh toán không dùng tiền mặt Kết quả của hoạt động này không chỉ thúcđẩy tăng trưởng hầu hết mọi hoạt động kinh tế mà còn góp phần đẩy nhanh quá trìnhCông nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nước
Hiện nay, khi mà nền kinh tế đã phát triển sang một giai đoạn mới, xã hội hiệnđại với sự bùng nổ của CNTT, giao dịch thương mại kéo theo sự gia tăng của dịch vụthanh toán trực tuyến trên các thiết bị điện tử đòi hỏi hình thức thanh toán không dùngtiền mặt không ngừng hoàn thiện và phát triển Nắm bắt nhu cầu này, các NHTM, các
tổ chức thanh toán trung gian rất tích cực triển khai các loại hình dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền mặt Bên cạnh việc phát triển và mở rộng các phương thức truyềnthống như UNC,UNT,Séc… nhiều dịch vụ, phương thức mới, hiện đại, tiện lợi và tiệních dựa trên nền tảng ứng dụng CNTT đã xuất hiện và dần đi vào cuộc sống, phù hợpvới xu hướng thanh toán của các nước trong khu vực và trên thế giới như thẻ ngânhàng, Mobile banking, Internet banking, ví điện tử, QR pay,…
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện, hệ thốngcác NHTM nói chung và Agribank Diễn Châu nói riêng đã không ngừng phát triển cácdịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và đạt được nhiều kết quả Đảm bảo an toàntrong khâu thanh toán, tiện lợi và chính xác cao trong giao dịch thanh toán Tuy nhiên,thực tế triển khai hoạt động thanh toán không dùng tiền mặttại ngân hàng còn nhiềuhạn chế bởi tính đa dạng và ổn định của các dịch vụ chưa cao, chưa thu hút được nhiềukhách hàng sử dụng dịch vụ Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động thanh toánkhông dùng tiền mặt trong hoạt động thanh toán của ngân hàng thương mại và qua quá
trình nghiên cứu, học tập, tìm hiểu và làm việc, tác giả xin chọn đề tài:“Phát triển dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank chi nhánh Diễn Châu - Nghệ An”làm
nội dung nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình
Trang 112 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
- Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Cao Thị Đức Thúy trường Đại học Côngnghệ và quản lý hữu nghị “ Phát triển đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng tạiAgribank chi nhánh Diễn Châu” Đề tài đã nghiên cứu thực trạng đa dạng hóa sảnphẩm dịch vụ tại chi nhánh Agribank Diễn châu trên cơ sở số liệu được cập nhật từnăm 2014 – 2016, được thực hiện bằng cách phân tích toàn diện, so sánh tổng thể, chitiết Dựa vào những chỉ tiêu phân tích tương quan sức cạnh tranh của chi nhánhAgribank Diễn châu và xu thế phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng ở địa phương đểđánh giá những thành tựu mà chi nhánh Agribank Diễn Châu đã đạt được, đồng thờinêu ra những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó, luận văn đưa ragiải pháp có tính thực tiễn nhằm phát triển đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng tạichi nhánh
- Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Lê Thị Hồng trường Đại học Công nghệ
và quản lý hữu nghị “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank Diễn Châu, tỉnhNghệ An” Đề tài đã đi sâu phân tích tình hình phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tạiAgribank Diễn Châu, những thuận lợi, khó khăn cũng như những thành tựu đạt được
và hạn chế còn tồn tại để từ đó có những định hướng, giải pháp đúng đắn cho việc pháttriển dịch vụ Ngân hàng điện tử, trên cơ sở những khó khăn và hạn chế còn tồn tại vềdịch vụ Ngân hàng điện tử tại Agribank Diễn Châu, luận văn đề xuất những giải phápnhằm pháp triển dịch vụ này
Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng: “ Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam- chinhánh Cao Bằng”của tác giả Lãnh Thị Thi (2016), của trường Đại học Kinh tế -ĐHQGHN Đề tài đã nghiên cứu phân tích thực trạng, đánh giá những ưu điểm và hạnchế trong công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Cao Bằng, từ đó đề xuấtmột hệ thống đồng bộ các kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ thanh toán không dùngtiền mặt
Trang 12-3 Mục đích nghiên cứu
Luận văn có mục tiêu nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán khôngdùng tiền mặt của Agribank chi nhánh Diễn Châu, Nghệ An, phát hiện những vấn đềbất cập, từ đó đề xuất được một số giải pháp để phát triển dịch vụ thanh toán khôngdùng tiền mặt tại Agribank chi nhánh Diễn Châu- Nghệ An
Để đạt được mục tiêu đó, đề tài thực hiện các nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hoá những lý thuyết chung về hoạt động thanh toán không dùng tiềnmặt tại Ngân hàng thuơng mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng, mức độ phát triển dịch vụ thanh toán không dùngtiền mặt tại chi nhánh Diễn Châu
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển hoạt động thanh toán khôngdùng tiền mặt tại Agribank Chi nhánh Diễn Châu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu: Các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
Agribank chi nhánhDiễn Châu
b) Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Luận văn chỉ nghiên cứu về việc phát triển dịch vụ thanhtoán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Agribank chi nhánh Diễn Châu trên phươngdiện của một cán bộ ngân hàng
- Về không gian: Các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàngAgribank chi nhánh Diễn Châu
- Về thời gian: luận văn nghiên cứu các số liệu trong khoảng thời gian từ năm2016đến năm 2018
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu luận văn, tác giả sử dụng các phương pháp nghiêncứu chủ yếu trong nghiên cứu khoa học, cụ thể như sau:Phương pháp nghiên cứu tài liệuthứ cấp (các văn bản, giáo trình, các tài liệu/nghiên cứu trước đây, tạp chí, báo cáo của
Trang 13đánh giá thực trạng, phương pháp mô tả - khái quát, phương pháp phân tích tổng hợp,phương pháp đối chiếu so sánh, kết hợp với lý thuyết hệ thống và tư duy logic để đề xuấtgiải pháp và luận giải các vấn đề có liên quan của luận văn, cụ thể:
Chương 1: Nội dung chủ yếu của chương 1 là hệ thống hoá những lý thuyếtchung về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Trong chương này, tác giả sử dụngphương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp với lýthuyết về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế
Chương 2: Nội dung chủ yếu của chương 2 là phân tích,thống kê để đánh giáthực trạng đánh giá thực trạng, mức độ phát triển của dịch vụ thanh toán không dùngtiền mặt tại Agribank chi nhánh Diễn Châu Từ đó chỉ ra được những điểm mạnh, điểmyếu và nguyên nhân tồn tại trong việc phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiềnmặt tại chi nhánh, bên cạnh đó, đứng dưới góc độ là nhân viên ngân hàng để đánh giátổng quan về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh cũng như so sánhvới các ngân hàng cùng đóng trụ sở trên địa bàn huyện
Chương 3: Nội dung chủ yếu của chương là đề xuất kiến nghị, giải pháp nhằmphát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank Chi nhánh Diễn Châu.Đối với chương này, tác giả sử dụng phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận, Danh mục Tài liệu tham khảo, luận vănđược chia làm 3 chương, bao gồm:
- Chương 1: Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt tạicác ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank chinhánh Diễn Châu- Nghệ An
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán khôngdùng tiền mặt tại Agribank chi nhánh Diễn Châu- Nghệ An
Trang 14CHƯƠNG I : NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Những lý luận cơ bản của thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.1 Định nghĩa
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán trích chuyển vốn từ tàikhoản của người phải trả sang tài khoản của người thụ hưởng, hoặc bằng cách bù trừlẫn nhau thông qua vai trò trung gian của ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác
1.1.2 Đặc điểm
Sự ra đời của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt gắn liền với sự ra đời củađồng tiền ghi sổ và sự phát triển của nó gắn liền với sự phát triển của ngân hàng.TTKDTM là một hình thức vận động tiền tệ mà ở đây tiền vừa là công cụ phục vụ kếtoán, vừa là công cụ để chuyển hóa hình thức giá trị của hàng hóa và dịch vụ, xuất phát
từ việc không sử dụng đến tiền mặt của nó và có một số đặc điểm sau:
Thứ nhất, thanh toán không dùng tiền mặt có sự tách biệt về không gian và thờigian, giữa sự vận động của vật tư, hàng hóa và tiền tệ
Thứ hai, trong thanh toán không dùng tiền mặt, vật trung gian trao đổi không xuấthiện theo kiểu hàng – tiền –hàng mà là xuất hiện dưới dạng tiền ghi sổ và được ghichép trên chứng từ, sổ sách
Thứ ba, thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện thông qua một chủ thểtrung gian là ngân hàng hoặc tổ chức tài chính khác Chỉ có ngân hàng là người quản lýtài khoản tiền gửi của khách hàng mới được quyền trích chuyển những tài khoản nàytheo các nguyên tắc chuyên môn đặc thù như là một nghiệp vụ riêng của mình Ngoài
ra, để thực hiện thanh toán an toàn hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mãhóa thông tin, hệ thống bảo mật…
Thứ tư, việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giảm thiểu được cáchoạt động in ấn, vận chuyển, tính đếm,bảo quản, thất thoát,… do đó sẽ hạn chế đượcnhững mất mát, nhầm lẫn do việc sử dụng tiền mặt gây ra Vì vậy, có thể khẳng địnhđược độ an toàn của việc thanh toán không dùng tiền mặt là cao Mặt khác, nó sẽ giải
Trang 15quyết tình trạng ứ đọng vốn, gây lãng phí vốn Từ đó, vốn được khai thác triệt để đemlại lợi nhiều lợi ích cho bản thân chủ tài khoản, phía ngân hàng cũng thu được mộtnguồn thu nhập do việc thu phí mang lại, giúp đáp ứng một phần vốn cho nền kinh tế
vì khi sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt sẽ rút ngắn thời gian thanh toán và tăngvòng quay của vốn
Thứ năm, thanh toán không dùng tiền mặt tạo môi trường ứng dụng CNTT ngânhàng Hệ thống ngân hàng thương mại trên thế giới dù phát triển đến mức nào cũngquan tâm đến mảng thanh toán, nhất là thanh toán không dùng tiền mặt Cùng với sựphát triển của CNTT, nhu cầu thanh toán ngày càng mở rộng, sự cạnh tranh ngày cànggay gắt, các ngân hàng sẽ không ngừng hoàn thiện mình bằng việc đầu tư vào mảngCNTT của ngân hàng
1.1.3 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
Nhờ áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới và CNTT vào hệ thốngNgân hàng, ngân hàng trở thành một trung tâm thanh toán, mọi hoạt động trao đổi hànghóa, dịch vụ đều được kết thúc bằng việc thanh toán.Vì vậy, tổ chức công tác thanhtoán không dùng tiền mặt có ý nghĩa rất lớn
1.1.3.1Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện cho quá trình sản xuấtkinh doanh được tiến hành trôi chảy, nhịp nhàng, đẩy nhanh việc tập trung và phânphối các dòng vốn, thực hiện quá trình chu chuyển tiền tệ cho nền kinh tế
Thứ hai, khách hàng phải mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ mình vàphải ký thác vốn của mình vào đó Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàngkiểm soát được một phần lượng tiền trong nền kinh tế, góp phần thực hiện tốt chínhsách tiền tệ của NHNN.Và nó còn là thước đo để đánh giá khả năng, tình hình tài chínhsản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp cũng như tổng thể nền kinh tế, trình độquản lý,trình độ kỹ thuật nghiệp vụ của ngân hàng cũng như sự tín nhiệm của kháchhàng dành cho phía ngân hàng
Thứ ba, việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào trong hệthống công nghệ ngân hàng mang lại những lợi ích to lớn, tiết kiệm được nhiều chi phí,trở thành nhân tố giúp cho nền kinh tế phát triển
Trang 16Thứ tư, giảm nhẹ khâu kế hoạch và điều hòa lưu thông tiền tệ, làm tăng sức muacủa đồng tiền, hạn chế lạm phát, góp phần làm cho lưu thông tiền tệ ổn định.
Như vậy, thanh toán không dùng tiền mặt giữ một vai trò hết sức quan trọng, tácđộng tới các hoạt động kinh doanh của ngân hàng như nghiệp vụ thanh toán quốc tế,chuyển tiền trong nước và nước ngoài, nghiệp vụ tín dụng,…Mặt khác, nó còn giảiquyết được vấn đề tiền mặt trong nền kinh tế, làm cho hàng hóa lưu thông trôi chảy,thúc đấy quá trình sản xuất đồng thời còn làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế và pháthuy vai trò kiểm soát bằng đồng tiền của ngân hàng đối với nền kinh tế
1.1.3.2 Đối với khách hàng
Thứ nhất, thanh toán không dùng tiền mặt là quá trình thanh toán không có sựxuất hiện của tiền mặt mà bằng cách trích chuyển từ tài khoản của người chi trả vào tàikhoản của người thụ hưởng, do vậy, nó góp phần tạo điều kiện cho quá trình thanh toánđược hình thành nhanh chóng, kịp thời, an toàn… Từ đó thúc đẩy quá trình sản xuất vàlưu thông hàng hóa phát triển, nâng cao hiệu quả thanh toán trong nền kinh tế Tổ chứctốt khâu thanh toán sẽ làm tăng sự vận động của vật tư và vốn, giúp cho các Doanhnghiệp thu hồi vốn nhanh để phục vụ cho chu kỳ sản xuất sau, cũng là phục vụ cho quátrình tái sản xuất sau không ngừng phát triển
Thứ hai, thanh toán không dùng tiền mặt sẽ tiết kiệm chi phí phát sinh cho cácDoanh nghiệp, như chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản, kiểm đếm, từ đó sẽ giảm chiphí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnhtranh Thanh toán không dùng tiền mặt đảm bảo an toàn, bảo mật cũng như tính chínhxác và kịp thời cho các khách hàng, giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất kinhdoanh, mặt khác, khi khách hàng mở tài khoản thanh toán, phía ngân hàng sẽ trả lãi sốtiền nhất định trên số dư tiền gửi có trong tài khoản
Thứ ba, việc ứng dụng CNTT vào hoạt động thanh toán ngày càng cao, sự đadạng hóa sản phẩm, dịch vụ giúp cho phía khách hàng có thêm nhiều sự lựa chọn saocho tiện ích đạt được cao nhât và chi phí giao dịch ngày càng thấp
1.1.3.3 Đối với ngân hàng
Thứ nhất, thanh toán không dùng tiền mặt buộc các đơn vị sản xuất kinh doanh,
Trang 17phải luôn có số dư để đảm bảo cho khả năng thanh toánkhi có nghiệp vụ phát sinh bất
cứ lúc nào Điều này đảm bảo cơ sở cho công tác thanh toán, vừa tạo được khả năngtập trung vốn tạm thời nhàn rỗi vào ngân hàng, dùng để làm nguồn vốn vay phục vụsản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn cần thiết cho xã hội Đây là nguồn vốnkhông kỳ hạn lớn, chi phí thấp, nếu có kế hoạch sử dụng tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh tếrất lớn cho ngân hàng nói riêng và cho nền kinh tế nói chung
Thứ hai, thanh toán không dùng tiền mặt giúp cho ngân hàng thương mại thựchiện tốt vai trò làm trung gian thanh toán của mình bằng các sản phẩm dịch vụ đa dạng,qua đó ngân hàng sẽ thu được những khoản phí không nhỏ, góp phần làm tăng thunhập, nâng cao khả năng tài chính và tạo sự phát triển bền vững
Thứ ba, thông quan hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ngân hàng sẽ nắmbắt được những thông tin về tài chính, tình hình thanh toán, hoạt động của khách hàng
là những thông tin có ý nghĩa quan trọng với hoạt động tín dụng
Thứ tư, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra một cách mạnh mẽ về cả chiều rộng lẫnchiều sâu tạo điều kiện cho quá trình thanh toán quốc tế phát triển, vì vậy thanh toánkhông dùng tiền mặt ngày càng hấp dẫn với các nhà đầu tư và các nhà xuất nhập khẩu.Qua đó, ngân hàng có cơ hội tiếp cận với khách hàng ở nước ngoài, tạo cơ hội quảng
bá hình ảnh và vị thế trên thị trường ngân hàng thế giới và đó là cơ sở đầu tiên vữngchắc cho kế hoạch mở rộng thanh toán về lâu dài của ngân hàng
1.1.4 Nguyên tắc thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ phản ánh mối quan hệ kinh tế, pháp lý, do đócác bên tham gia vào quá trình thanh toán phải đảm bảo một số nguyên tắc sau:
Thứ nhất, người sử dụng dịch vụ thanh toán là tổ chức, cá nhân thực hiện giaodịch thanh toán đều phải mở tài khoản thanh toán ở các ngân hàng hoặc các tổ chứclàm dịch vụ thanh toán và có quyền lựa chọn ngân hàng để mở tài khoản, được quyềnlựa chọn sử dụng các dịch vụ thanh toán Khi tiến hành thanh toán phải thực hiện thanhtoán thông qua tài khoản đã mở theo đúng chế độ quy định của ngân hàng và tổ chứclàm dịch vụ thanh toán Trường hợp đồng tiền thanh toán là ngoại tệ thì phải tuân thủquy định quản lý ngoại hối của Nhà nước
Trang 18Thứ hai, số tiền thanh toán phải dựa trên cơ sở lượng hàng hoá, dịch vụ đã chuyểngiao giữa người mua và người bán Người mua phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện thanhtoán để đáp ứng yêu cầu thanh toán đầy đủ, kịp thời khi xuất hiện yêu cầu thanh toán.Nếu người mua chậm trễ thanh toán hoặc vi phạm chế độ thanh toán thì phải chịu phạttheo chế tài hiện hành.
Thứ ba, người bán hay người cung cấp dịch vụ là người được hưởng số tiền dongười chi trả chuyển vào tài khoản của mình nên phải có trách nhiệm giao hàng haycung cấp dịch vụ kịp thời và đúng với lượng giá trị mà người mua đã thanh toán, đồngthời phải kiểm soát kỹ càng các chứng từ phát sinh trong quá trình thanh toán như kiểmsoát các tờ séc của người mua giao hàng khi nhận hàng
Thứ tư, là trung gian thanh toán giữa người mua và người bán, ngân hàng và các
tổ chức làm dịch vụ thanh toán phải thực hiện đúng vai trò trung gian thanh toán Chỉtrích tiền từ tài khoản của chủ tài khoản chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng khi
có lệnh của chủ tài khoản Các trung gian thanh toán phải có trách nhiệm hướng dẫn,giúp đỡ khách hàng mở tài khoản Lựa chọn các phương tiện thanh toán phù hợp vớiđặc điểm sản xuất kinh doanh, phương thức giao nhận hàng, vận chuyển hàng hoá Tổchức hạch toán luân chuyển chứng từ thanh toán một cách nhanh chóng, chính xác antoàn Nếu ngân hàng và các tổ chức làm dịch vụ thanh toán để chậm trễ hay hạch toánthiếu chính xác gây thiệt hại cho khách hàng thì phải chịu phạt để bồi thường chokhách hàng
1.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay
1.2.1 Uỷ nhiệm chi - chuyển tiền
1.2.1.1Khái niệm
Dịch vụ thanh toán chi hộ, ủy nhiệm chi (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán
ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên trả tiền thay mặt mìnhchi trả một số tiền nhất định cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bảngiữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và bên trả tiền
Ủy nhiệm chi phải do khách hàng lập, ký và chỉ căn cứ vào lệnh đó để trích tiền
từ tài khoản khách hàng chuyển trả cho đơn vị thụ hưởng Việc Ngân hàng tự động
Trang 19trích tài khoản của khách hàng là không được phép trừ trường hợp đã có thỏa thuậntrước bằng văn bản.
1.2.1.2Các bên tham gia
Người chuyển tiền hay đơn vị chi trả tiền ( Remitter):Thường là người mua, hoặcngười chuyển tiền kiều hối, các nhà đầu tư… là người yêu cầu ngân hàng chuyển tiền.Người thụ hưởng ( Beneficiary): Là người bán hàng, người nhận kiều hối, hoặcngười nhận vốn đầu tư… do người chuyển tiền chỉ định
Ngân hàng chuyển tiền ( Remitting bank): Là NH phục vụ người chuyển tiềnNgân hàng trả tiền ( Paying bank): Là NH trả tiền cho người thụ hưởng, là ngânhàng đại lý hoặc chi nhánh của ngân hàng chuyển tiền
1.2.1.3Quy trình chuyển tiền
(5) (3) (2)
(1)
(Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán bằng UNC)
1.2.2 Uỷ nhiệm thu
1.2.2.1Khái niệm
Dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu (sau đây gọi chung là dịch vụ thanhtoán ủy nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng thu hộmột số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụhưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bênthụ hưởng
Trang 20Người trả tiền ( Drawee)
Người ủy thác
( Princial)
Ngân hàng thu hộ( Collecting bank)
Ngân hàng gửi nhờ thu
1.2.2.2Các bên tham gia
Người ủy nhiệm thu ( Principal): là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình thu
(9) (3) (5) (6) (7)
(2)
Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán bằng UNT
Ngân hàng gửi nhờ thu
Trang 211.2.3 Thanh toán bằng Séc
1.2.3.1Khái niệm
Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từtheo mẫu in sẵn lệnh cho người thực hiện thanh toán không điều kiện một số tiền nhấtđịnh cho người thụ hưởng có tên trên tờ séc hoặc người cầm séc, trong thời gian hiệulực của tờ séc đó
Về nguyên tắc, người phát hành Séc chỉ được phát hành Séc không quá số dư tàikhoản của mình, nếu vượt quá sẽ phải chịu một khoản tiền phạt Thời gian hiệu lực của
tờ Séc là thời hạn tính từ ngày phát hành Séc đến ngày nộp Séc vào Ngân hàng Thờihạn của Séc được quy định là 15 ngày (kể từ ngày phát hành) Séc được hạch toán theonguyên tắc ghi Nợ trước Có sau Các tờ Séc sau khi được kiểm tra tính hợp pháp, hợp
lệ, có đủ tiền trên tài khoản thì Ngân hàng sẽ ghi Nợ tài khoản người phát hành Séc ,ghi Có vào tài khoản người thụ hưởng Séc
1.2.3.2 Các chủ thể tham gia thanh toán Séc
Người ký phát: là người lập và ký tên trên tờ Séc để ra lệnh cho người thực hiệnthanh toán thay mặt mình trả số tiền ghi trên tờ Séc
Người được trả tiền: là người mà người ký phát chỉ định có quyền hưởng hoặcchuyển nhượng quyền hưởng đối với số tiền ghi trên tờ Séc
Người thụ hưởng: là người cầm tờ Séc mà tờ Séc đó có ghi tên người được trảtiền hoặc người được chuyển nhượng bằng ký hậu cho mình thong qua dãy chữ kýchuyển nhượng liên tục
Đơn vị thực hiện thanh toán: là tổ chức thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toánnơi người ký phát được sử dụng tài khoản thanh toán với một khoản tiền để ký phátSéc theo thoả thuận giữa người ký phát với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Đơn vị thu hộ: là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán làm dịch vụ thu hộ Séc.Trung tâm thanh toán bù trừ Séc: là NHNN hoặc TCTD cung ứng dịch vụ thanhtoán được NHNN cấp phép được tổ chức, chủ trì việc trao đổi, thanh toán bù trừ Séc vàquyết toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc thanh toán Séc cho các tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán là thành viên
1.2.3.3Phân loại Séc
Trang 22Người phát hành
( người mua)
Người thụ hưởng ( người bán)
Đơn vị thu hộ đồng thời là đơn vị thanh toán
Căn cứ vào tính chất sử dụng: Séc tiền mặt và Séc chuyển khoản
- Séc tiền mặtchỉ được lĩnh tiền mặt tại đơn vị thanh toán (ngân hàng, kho bạc…).Người phát hành séc ghi tên người lĩnh tiền mặt trên tờ séc , trong đó ghi đầy đủ cácyếu tố quy định Khi nhận séc, kế toán phải kiểm tra chặt chẽ các nội dung ghi trên séc,
kể cả mẫu chữ ký
- Séc chuyển khoảnkhông được phép lĩnh tiền mặt Trên tờ séc ghi đậm chữ sécchuyển khoản hoặc gạch 2 đường chéo song song ở phía trên bên trái.Loại séc chuyểnkhoản này chỉ được thanh toán trong phạm vi giữa các khách hàng có tài khoản ở cùngmột chi nhánh ngân hàng (một kho bạc) hoặc khác chi nhánh ngân hàng (hoặc kho bạc)nhưng các ngân hàng, các kho bạc này có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh,thành phố
Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng: Séc vô danh và Séc đích danh
- Séc vô danh: là loại séc không ghi rõ tên người thụ hưởng, chỉ ghi câu “trả chongười cầm séc” (Pay to the bearer) Đối với loại séc này có thể chuyển qua tay nhiềungười, ai là người cầm séc, người đó có thể mang séc đến ngân hàng lĩnh tiền
- Séc đích danh: là loại Séc ghi đích danh tên người hưởng lợi và chỉ có ngườinày mới nhận được tiền Loại này không thể chuyển nhượng
1.2.3.4Quy trình thanh toán
Trường hợp 1: Người phát hành và người thụ hưởng mở tài khoản tại cùng 1ngân hàng
(2a)
(2b)(4a) (4b)
Sơ đồ 1.3.1: Quy trình thanh toán séc mà người thụ hưởng và người chi trả mở tài
Trang 23Người phát hành( người mua)
Người thụ hưởng ( người bán)
Đơn vị thanh toán ( Ngân hàng bên mua)
Đơn vị thu hộ( Ngân hàng bên bán)
Trường hợp 2: Người phát hành và người thụ hưởng mở tài khoản tại 2 ngânhàng khác nhau
Sơ đồ 1.3.2: Quy trình thanh toán séc mà người thụ hưởng và người chi trả mở tài
khoản 2 đơn vị thanh toán khác nhau
1.2.4 Thanh toán bằng thư tín dụng L/C
Trong ngành thương mại quốc tế, việc mua bán giữa các nước ngày càng giatăng, khoảng cách địa lý kéo theo mối lo ngại trong kinh doanh ra nước khác, vì vậyviệc sử dụng thư tín dụng giúp cho các bên yên tâm về quyền lợi của mình hơn, gópphần phát triển ngành xuất nhập khẩu của quốc gia
1.2.4.1. Khái niệm
Thư tín dụng (TTD) là lệnh của Ngân hàng bên mua đối với Ngân hàng bên bánkhác địa phương yêu cầu trả tiền theo các chứng từ của người bán đã giao hàng hóacung ứng dịch vụ theo đúng điều kiện của người mua
Theo thể thức thanh toán này, khi bên bán đã sẵn sàng giao hàng bên mua phải
ký quỹ vào Ngân hàng một số tiền đủ để mở thư tín dụng thanh toán tiền mua hàng
1.2.4.2. Các đặc điểm của Thư tín dụng
- L/C là giao dịch kinh tế hai bên, chỉ giữa ngân hàng phát hành và bên bán,mọi chỉ thị, yêu cầu của bên mua sẽ do ngân hàng phát hành đại diện Cụ thể, ngân
Trang 24hàng phát hành là người sẽ thanh toán cho bên bán nên khi bên bán muốn ký pháthối phiếu đòi tiền thì phải gửi đến ngân hàng phát hành, không phải là bên mua.
- L/C độc lập với hợp đồng ngoại thương và hàng hóa: L/C thể hiện cam kếtthanh toán của ngân hàng phát hành cho người thụ hưởng khi người này xuất trìnhđược bộ chứng từ phù hợp, nó hình thành trên cơ sở hợp đồng nhưng sau đó lại hoàntoàn độc lập với hợp đồng này
- L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và chỉ thanh toán căn cứ vào chứng từ:Ngân hàng phát hàng không dựa vào tình trạng của hàng hoá thực tế mà sẽ dựa vào
bộ chứng từ thanh toán do bên bán cung cấp có phù hợp với điều khoản trong L/Chay không Nếu bộ chứng từ hợp lệ thì ngân hàng sẽ thanh toán cho bên bán vô điềukiện vì vậy bên mua cần lưu ý trong công tác kiểm tra hàng hoá
- L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ: Bộ chứng từ phải tuân thủchặt chẽ các điều khoản của L/C
- L/C không thể huỷ ngang (theo quy định của UPC 600 – Phiên bản áp dụngmới nhất của bộ Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ)
- Các bên phải thống nhất và ghi rõ phiên bản áp dụng UPC vào L/C
- Trước khi mở L/C, bên bán và bên mua cần thống nhất với nhau về các điềukhoản trong L/C như thời gian giao hàng và thanh toán…
1.2.4.3 Các chủ thể tham gia
Người nhập khẩu: là người xin mở thư tín dụng
Người xuất khẩu: là người thụ hưởng hoặc là người nào khác do người xuấtkhẩu chỉ định
Ngân hàng phát hành: là ngân hàng mở thư tín dụng, phục vụ người nhập khẩu,cam kết trả tiền cho người xuất khẩu
Ngân hàng thông báo: là ngân hàng đại lý cho ngân hàng mở L/C và phục vụcho người thụ hưởng
Trang 25Người nhập khẩu Người xuất khẩu
Sơ đồ 1.4: Quy trình mở thư tín dụng
1.2.5 Thanh toán bằng thẻ thanh toán:
1.2.5.1Khái niệm
Thẻ ngân hàng (thường được gọi tắt là “thẻ”): Là phương tiện do tổ chức pháthành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản đượccác bên thoả thuận Các tổ chức phát hành thẻ hiện nay bao gồm các ngân hàng thươngmại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và một số công ty tài chính
Thẻ ngân hàng được hiểu như một phương tiện thanh toán dùng để thực hiệndịch vụ thanh toán qua ngân hàng bên cạnh các phương tiện thanh toán khác như tiềnmặt, séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu Với những tính năng ưu việt như gọn nhẹ, antoàn, thuận lợi, thẻ ngân hàng đã và đang được sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trênthế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
1.2.5.2Thẻ ngân hàng được phân loại như sau
a) Theo phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ, thẻ bao gồm: thẻ nội địa và thẻ quốc tế + Thẻ nội địa được sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hoá, dịch
vụ và sử dụng các dịch vụ khác trong nước
Trang 26+ Thẻ quốc tế được sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hoá, dịch
vụ và sử dụng các dịch vụ ở cả trong nước và ở nước ngoài
b) Theo nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ, thẻ bao gồm: thẻ ghi nợ,thẻ tín dụng, thẻ trả trước
+ Thẻ ghi nợ (debit card) là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻtrong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán được phép nhận tiền gửi không kỳ hạn
+ Thẻ tín dụng (Credit card) là một loại thẻ ngân hàng người sở hữu có thể dùng
để thanh toán mà không cần tiền có sẵn trong thẻ Điều này có nghĩa là khách hàng cóthể “ mượn” một số tiền của Ngân hàng để mua sắm, chi tiêu và cuối kỳ sẽ phải trả lạiđầy đủ cho Ngân hàng Thông thường, thẻ tín dụng được ngân hàng cấp cho chủ thẻvới một hạn mức nhất định dựa trên cơ sở đánh giá và thẩm định uy tín tín dụng, mứclương hàng tháng của chủ thẻ hoặc số tiền ký quỹ hay tài sản mà chủ thẻ đảm bảo tạingân hàng
+ Thẻ trả trước (prepaid card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻtrong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trảtrước cho tổ chức phát hành thẻ Điều đó có nghĩa là, khi chủ thẻ có một chiếc thẻ trảtrước thì có thể “nạp tiền” vào thẻ qua các kênh của ngân hàng và chi tiêu trên số tiền
Sơ đồ 1.5: Quy trình thanh toán bằng thẻ
Ngân hàng phát hành thẻ Ngân hàng thanh toán thẻ
Ngân hàng phát hành thẻ Ngân hàng thanh toán thẻ
Ngân hàng phát hành thẻ
Trang 271.2.6 Các phương thức thanh toán qua Ngân hàng điện tử
1.2.6.1Thanh toán trực tuyến ( Internet banking)
a) Khái niệm
Internet Banking là một dịch vụ ngân hàng trực tuyến cho phép khách quản lýtài khoản và thực hiện các giao dịch như chuyển tiền, gửi tiền tiết kiệm online, thanhtoán hóa đơn, các dịch vụ tài chính, nạp tiền, nộp thuế thông qua thiết bị kết nốiInternet
b) Các đặc điểm của giao dịch internet banking
- Giao dịch mọi lúc mọi nơi chỉ cần có internet mà không cần tới ngân hànghay ra cây ATM
- An toàn bảo mật với hệ thống xác thực hai yếu tố
- Rất nhiều tính năng được tích hợp chuyển tiền cùng ngân hàng - khác ngân hàng
online, thanh toán tiện ích, gửi tiền online tiết kiệm thời gian và tăng hiệu quả hoạtđộng quản lý tài khoản cá nhân
c) Các tiện ích của Internet Banking
Khi đăng ký dịch vụ Internet Banking bạn có thể thực hiện các giao dịch sau chỉvới một tài khoản duy nhất:
- Chuyển tiền bao gồm chuyển tiền trong cùng hệ thống ngân hàng, chuyểntiền trong nước, chuyển tiền liên ngân hàng hoặc có thể đặt lệnh chuyển tiền trongtương lai Đặc biệt, bạn có thể chuyển tiền từ thẻ qua thẻ hay chuyển qua tài khoảnthẻ
- Truy vấn số dư tài khoản, số dư tiền gửi tiết kiệm, sao kê các giao dịch đãphát sinh trong một khoảng thời gian
- Thanh toán hóa đơn trực tuyến: Thanh toán điện nước, tiền điện thoại, cướcviễn thông, nộp thuế, thanh toán học phí, nạp ví điện tử
- Thanh toán các dịch vụ tài chính như lãi vay, phí bảo hiểm, các khoản đầu
tư chứng khoán
- Nộp thuế: Các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu NSNN
Trang 28- Gửi tiết kiệm trực tuyến và rút tiền gửi mọi lúc mọi nơi mà không cần thủtục Hơn nữa, một số ngân hàng hỗ trợ gửi tiết kiệm trực tuyến với lãi suất cao hơntại quầy khoảng 0,1%- 0,3%/tháng
- Nhiều tính năng khác như truy vấn các thông tin của ngân hàng về biểu phí,
tỷ giá, lãi suất
1.2.6.2Thanh toán qua ví điện tử
a) Khái niệm
Ví điện tử là một dịch vụ về thanh toán trực tuyến cho phép người dùng sử dụng
số tiền có trong ví để mua hàng hoặc trả phí tại các website thương mại điện tử, đồngthời cho phép các giao dịch chuyển tiền, nạp tiền, rút tiền, theo dõi lịch sử giao dịch,…
Ví điện tử có độ an toàn cao khi khách hàng sử dụng, đảm bảo được quyền lợi của cảhai bên mua và bán, cách thức thanh toán nhanh chóng, tiện lợi
b) Chức năng
- Nhận và chuyển tiền dễ dàng qua mạng
- Dùng để chi trả trực tuyến
- Lưu trữ được tiền trên mạng internet
c) Một số ví điện tử trên thị trường Việt Nam hiện nay: Momo, Bankplus, Ví Việt,
VTC pay, Moca, WePay, Zalo Pay, Payoo…
Ngoài các hình thức thanh toán trên, nhiều ngân hàng trong nước, thuộc cả khốiNHTM Nhà nước và khối ngân hàng cổ phần đã ứng dụng các công nghệ tiên tiến, giảipháp mới vào hoạt động thanh toán nhằm tăng tốc độ thanh toán, tăng cường an toàn,bảo mật dịch vụ, gia tăng trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng như xác thực sinhtrắc học (vân tay, khuôn mặt); thanh toán trên nền mã phản hồi nhanh (QR Code);thanh toán an toàn, thuận tiện qua mã hóa thông tin thẻ (Tokenization); thanh toán phitiếp xúc (contactless payment) tốc độ và tiện lợi; giải pháp chấp nhận thanh toán linhhoạt trên thiết bị di động (mPOS) v.v
Trang 291.3 Các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt
1.3.1 Quy định chung
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị vũ trang, công dân ViệtNam và người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (gọi chung là đơn vị và cánhân) được quyền lựa chọn ngân hàng để mở tài khoản giao dịch và thực hiện thanhtoán Các đơn vị dự toán NHNN mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Việc mở tàikhoản thanh toán tại ngân hàng, KBNN và thực hiện thanh toán qua tài khoản được ghibằng đồng Việt Nam Trường hợp mở tài khoản và thanh toán bằng ngoại tệ phải thựchiện theo quy chế quản lý ngoại hối của Chính phủ Việt Nam ban hành
Ngân hàng, KBNN chỉ cung cấp số liệu trên tài khoản khách hàng cho các cơquan ngoài ngân hàng hoặc KBNN khi có văn bản của các cơ quan có thẩm quyền theoquy định của pháp luật Khi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, ngânhàng được thu phí theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
1.3.2 Quy định đối với đơn vị trả tiền
Người sử dụng dịch vụ thanh toán được lựa chọn và sử dụng các dịch vụ thanhtoán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp phù hợp với quy định của phápluật
Chủ tài khoản phải đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán tại thời điểm màgiao dịch thanh toán phải được thực hiện theo lệnh thanh toán mà chủ tài khoản đã lập,hoặc theo thỏa thuận giữa chủ tài khoản và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Chủ tài khoản chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc chi trả số tiền trên tài khoảntiền gửi của mình Nếu không thực hiện đúng nguyên tắc quy định thì chủ tài khoảnphải chịu phạt theo quy định của NHNN, TCTD Thực hiện đầy đủ, đúng các quy định
về mở và sử dụng tài khoản, giấy tờ thanh toán theo mẫu do ngân hàng quy định Cácchứng từ nộp vào ngân hàng đều phải lập theo mẫu in sẵn do ngân hàng in ấn nhượngbán Khi lập chứng từ phải ghi chép đầy đủ các yếu tố, chữ ký và con dấu trên chứng từphải đúng với chữ ký và con dấu đã đăng ký tại ngân hàng
Trang 30Mọi trường hợp vi phạm kỷ luật thanh toán, quản lý giấy tờ thanh toán khôngchặt chẽ bị kẻ gian lợi dụng chủ tài khoản phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi thiệthại do đơn vị gây ra
Khi thanh toán qua Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, người sử dụng dịch vụthanh toán phải tuân thủ những quy định và hướng dẫn của tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán về việc lập chứng từ thanh toán, phương thức nộp, lĩnh tiền ở tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán
1.3.3 Quy định đối với đơn vị thụ hưởng
Thông thường chỉ áp dụng đối với trường hợp sử dụng hình thức UNT Bên thụhưởng phải giao hàng đầy đủ theo đúng hợp đồng đã ký kết, lập giấy đòi tiền theo đúngphương thức đã thỏa thuận ghi trong hợp đồng, kiểm soát chặt chẽ các chứng từ và nộpchứng từ thanh toán vào ngân hàng phục vụ mình đúng thời gian quy định Nếu viphạm điều khoản ghi trong hợp đồng về chứng từ đều không có giá trị thanh toán 1.3.4 Quy định đối với ngân hàng
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải kiểm soát các chứng từ thanh toán củakhách hàng trước khi hạch toán và thanh toán, bảo đảm lập đúng thủ tục quy định, dấu(nếu có đăng ký mẫu) và chữ ký trên chứng từ thanh toán đúng với mẫu đã đăng ký tạingân hàng (nếu là chữ ký tay) hoặc đúng với chữ ký điện tử do ngân hàng cấp (nếu làchữ ký điện tử); khả năng thanh toán của khách hàng còn đủ để chi trả số tiền trênchứng từ
Đối với chứng từ thanh toán hợp lệ, được đảm bảo khả năng thanh toán ngânhàng có trách nhiệm xử lý chính xác, an toàn, thuận tiện, sử dụng tài khoản kế toán đểhạch toán các giao dịch thanh toán và giữ bí mật về số dư trên tài khoản tiền gửi củakhách hàng theo đúng quy định của pháp luật Khi phát sinh giao dịch hạch toán trêntài khoản tiền gửi của khách hàng, ngân hàng phải gửi đầy đủ, kịp thời giấy báo Nợhoặc giấy báo Có và cuối tháng gửi bản sao sổ tài khoản tiền gửi hay giấy báo số dư tàikhoản tiền gửi cho chủ tài khoản biết
Ngân hàng được quyền từ chối thanh toán đối với chứng từ thanh toán không hợp
lệ, không được đảm bảo khả năng thanh toán, đồng thời không chịu trách nhiệm về
Trang 31Nếu do thiếu sót trong quá trình thanh toán gây thiệt hại cho khách hàng thì ngânhàng phải bồi thường thiệt hại và tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý theo phápluật.
1.4 Các nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
1.4.1 Các nhân tố khách quan
1.4.1.1 Kinh tế chính trị
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, có vai trò cực kỳquan trọng trong nền kinh tế nên luôn nhận được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao từ phíaChính phủ, một sự thay đổi nhỏ của Pháp luật sẽ tạo ra cơ hội và thách thức cho hoạtđộng của ngân hàng Chính vì thế, ngân hàng phải thu thập và xử lý thông tin kịp thời
để tìm ra cách giải quyết và thích ứng kịp thời
Trong điều kiện tình hình chính trị, pháp luật ổn định, các tổ chức kinh tế và dân
cư có điều kiện phát triển kinh tế, do đó tiền gửi thanh toán và tỷ trọng thanh toán quangân hàng tăng lên Tuy nhiên, một môi trường ổn định thôi chưa đủ, để các hoạt độngđối ngoại của ngân hàng phát triển thì còn cần có sự tự do thương mại hóa toàn cầu,các hiệp định, hợp tác song phương và đa phương giữa các quốc gia chính là nền tảngthông thương quốc tế, là cơ hội và là thách thức không hề nhỏ cho các ngân hàngthương mại trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế
Sự phát triển và ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô là điều kiện thuận lợi đểphát huy chức năng thanh toán của ngân hàng, đồng thời tác động mạnh mẽ đến nhucầu và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàngcủa khách hàng Nền kinh tếphát triển, hàng hóa được sản xuất và tiêu thụ nhiều, với sức ép cạnh tranh buộc cácdoanh nghiệp và cá nhân có xu hướng sử dụng dịch vụ ngân hàng và nhất là thanh toánkhông dùng tiền mặt để gia tăng tiện ích và tiết kiệm chi phí, đồng thời đảm bảo quátrình thanh toán diễn ra nhanh chóng và an toàn, thuận lợi hơn
1.4.1.2 Khoa học Công nghệ
Khoa học và công nghệ là một yếu tố vô cùng quan trọng không thể thiếu tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và việc phát triển hoạt động TTKDTMnói riêng của ngân hàng thương mại hiện nay Nhờ có công nghệ mà các ngân hàng có
Trang 32thể chủ động cung ứng ra thị trường những sản phẩm, phương tiện và dịch thanh toánphong phú, hiện đại, góp phần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và đẩy nhanh tốc độthanh toán Các ngân hàng cũng có thể phát triển các dịch vụ của mình thông qua cáctrang Web, đây là một cách tiếp cận với khách hàng, quảng bá hình ảnh và cung cấpcác dịch vụ với phí thấp Việc thay thế những chứng từ giấy bằng các chứng từ điện tử
đã mang lại những cải biến rõ rệt về thời gian, khối lượng và chất lượng thanh toán.Hiện nay, công nghệ ngân hàng được xem là một thứ vũ khí cực mạnh trong cạnhtranh, cho nên các công nghệ mới ra đời luôn được ưu tiên ứng dụng vào lĩnh vực ngânhàng để sáng chế và đưa vào sử dụng các phương tiện thanh toán hiện đại nhất, vừađảm bảo thanh toán tức thì, vừa nhanh chóng, chính xác tuyệt đối an toàn và bí mật.Đây là nhân tố vô cùng quan trọng để thúc đấy phát triền dịch vụ thanh toán khôngdùng tiền mặt Tuy nhiên, công nghệ càng cao càng đòi hỏi trình độ nghiệp vụ và kỹnăng công tác của các nhân viên phải thích ứng được, ứng dụng công nghệ cao thì cácvấn đề nảy sinh trong quá trình hoạt động càng phức tạp và hậu quả sai sót càngnghiêm trọng, đòi hỏi phải có sự can thiệp một cách sáng tạo và linh hoạt của conngười
1.4.1.3 Văn hóa xã hội
Một trong những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của hoạt động thanhtoán không dùng tiền mặt là yếu tố tâm lý của các bên tham gia vào hoạt động thanhtoán Trong một nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, con người có xu hướng thích dùng tiền mặthơn và ngược lại Một nền kinh tế ngầm sôi động sẽ khuyến khích con người sử dụngtiền mặt nhiều hơn trong thanh toán vì lý do an toàn và bảo mật Trình độ dân trí thấp
sẽ sinh ra tâm lý “ngại” khi sử dụng các phương tiện hiện đại có độ phức tạp cao nênthanh toán không dùng tiền mặt sẽ khó phát triển
1.4.2 Các nhân tố chủ quan
1.4.2.1. Chính sách của Ngân hàng
Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của Ngân hàng Tùy vàotừng giai đoạn khác nhau, ban lãnh đạo Ngân hàng sẽ đưa ra các chiến lược, chính sáchphát triển khác nhau để điều chỉnh nghiệp vụ của mình để phù hợp với sự phát triển
Trang 33nhau, từng ngành nghề kinh doanh, từng khu vực cũng như phương thức thanh toánthích hợp nhằm đạt được mục đích đề ra Chiến lược đúng đắn sẽ tạo đà phát triển,ngược lại sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Vì vậy, để nâng caohoạt động thanh toán không dùng tiền mặt thì Ban lãnh đạo Ngân hàng cần nghiên cứu
kỹ lưỡng tất cả các yếu tố liên quan trước kho đưa ra chiến lược của mình
1.4.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực
Trong mọi hoạt động, nhân tố con người luôn được chú trọng, quan tâm đặt mụctiêu hàng đầu Con người là nhân tố quyết định trong bất cứ hoạt động kinh tế xã hộinào và trong hoạt động thanh toán của ngân hàng cũng vậy
Nhân tố con người ở đây chính là độ ngũ cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiệnquy trình thanh toán cho khách hàng Trong hoạt động TTKDTM của ngân hàng, chấtlượng của sản phẩm dịch vụ mà khách hàng cảm nhận được chính là sự tổng hợp củanhiều yếu tố khác nhau, trong đó có yếu tố thuộc về đội ngũ nhân viên ngân hàng Cán
bộ, nhân viên ngân hàng là người trực tiếp giao dịch với khách hàng, vì vậy, thái độ vàtrình độ của họ quyết định phần lớn đến chất lượng dịch vụ và hình ảnh của ngân hàng
Để cạnh tranh được với các ngân hàng khác thì bản thân ngân hàng đó trong hoạtđộng thanh toán phải nhanh chóng, kịp thời, an toàn và chính xác Mà trình độ của cán
bộ nhân viên- người tham gia vào quá trình thanh toán rất quan trọng Vì môi trườnglàm việc của các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt rất phức tạp, đòi hỏi phải
am hiểu rõ luật pháp quốc tế, trình độ ngoại ngữ cũng như trình độ chuyên môn củanhân viên, khả năng sử dụng máy móc hiện đại, sự nhanh nhạy với các thông tin trênthị trường tài chính của đội ngũ lãnh đạo
1.4.2.3 Năng lực của hệ thống
Năng lực tài chính của ngân hàng, đặc biệt là vốn chủ sở hữu của ngân hàngthương mại là rất quan trọng Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại được xem làđệm để đỡ các rủi ro, đảm bảo an toàn trong hoạt động Quy mô và năng lực tài chính
là yếu tố quyết định đến việc thực hiện đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ của bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào Có năng lực tài chính, ngân hàng thương mại mới có nguồn tàichính để nghiên cứu dịch vụ mới, nghiên cứu thị trường và đặc biệt là mới có thể ứngdụng công nghệ hiện đại vào hoạt động cung ứng dịch vụ
Trang 341.4.2.4 Ứng dụng công nghệ trong ngân hàng
Ngày nay, các ngân hàng không ngừng áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạtđộng của mình Với trình độ công nghệ ngày càng cao áp dụng trong lĩnh vực ngânhàng đã giúp ngân hàng phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, mở rộng đối tượng vàphạm vi khách hàng; cung ứng cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ nhanh chóng,chính xác; giúp ngân hàng quản trị rủi ro để ứng dụng công nghệ hiện đại, các ngânhàng phải đầu tư nhiều chi phí, tuy nhiên sau khi đi vào sử dụng, các công nghệ này lạigiúp ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh nhờ phát triển dịch vụ và giảm chi phítrong hoạt động
Đối với các lĩnh vực khác khi nghiên cứu ra một sản phẩm dịch vụ mới thì cóthể có lợi thế cạnh tranh trong một thời gian nhất định Còn trong lĩnh vực ngân hàngthì hoàn toàn ngược lại Bất cứ một dịch vụ ngân hàng mới ra đời thì ngay lập tức cácngân hàng khác cũng có thể tiến hành cung cấp một dịch vụ tương tự cho khách hàng
Sở dĩ như vậy là vì sản phẩm mới của ngân hàng là sản phẩm thuộc ngành dịch vụ và
áp dụng thành tựu phát triển của công nghệ
1.4.2.5 Mạng lưới kênh phân phối
Việc xây dựng mạng lưới hoạt động phù hợp sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng thương mại Với mạng lưới hoạt động rộng khắp, cácngân hàng có thể phát huy tối đa việc phân phối dịch vụ Ngân hàng điện tử Mạng lướihoạt động sẽ được mở rộng thêm khi ngân hàng sử dụng các phương tiện cung ứngdịch vụ Ngân hàng điện tử như ATM, hệ thống điểm chấp nhận thanh toán thẻ POS,Internet Việc đầu tư vào các trang thiết bị để phát triển các dịch vụ Ngân hàng chắcchắn sẽ giúp các ngân hàng đạt được những lợi ích kinh tế nhất định
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 35công cụ đắc lực phục vụ cho các mục tiêu vĩ mô thì thanh toán không dùng tiền mặtmới phát huy hết vai trò và tính hiệu quả của nó.
Sau đây, chúng ta sẽ nghiên cứu tính hiệu quả của thanh toán không dùng tiềnmặt đối với ngân hàng cả về chỉ tiêu định tính và định lượng, từ đó có cơ sở khoa học
để phân tích thực trạng hoạt động và đề xuất các giải pháp để phát triển dịch vụTTKDTM tại Agribank CN Diễn Châu- Nghệ An
1.5.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt
1.5.2.1 Chỉ tiêu định tính
Tính an toàn, tiết kiệm trong giao dịch
Thực hiện một giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ phụ thuộcvào thỏa thuận, thiện chí của người mua và người bán mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như vấn đề mã hóa thông tin, bảo mật, lọc thông tin gây nhiễu, đối chiếu số liệu quamạng máy tính,… do đó, đảm bảo tính an toàn và tiết kiệm trong thanh toán ũng cónghĩa ngân hàng đã nâng cao được hiệu quả hoạt động này
Sự đa dạng hóa sản phẩm của ngân hàng
Phát triển dịch vụ TTKDTM đồng nghĩa với việc các ngân hàng cần phải cảitiến, phát triển các dịch vụ thanh toán nhằm nâng cao khả năng và chất lượng phục vụkhách hàng, đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường Việc đa dạng hóaphải phù hợp với tiến trình phát triển của nền kinh tế, xã hội của từng quốc gia, phùhợp với sự phát triển hệ thống CNTT của mỗi nước,
Hiện đại hóa hệ thống ngân hàng
Bên cạnh việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ thanh toán thì ngân hàng phải chútrọng đến yếu tố công nghệ để nâng cao khả năng đáp ứng, phục vụ khách hàng ngàymột tốt hơn, đáp ứng trình độ phát triển của xã hội Hệ thống ngân hàng ngày càng hiệnđại với trình độ công nghệ phát triển cao chính là tiền đề quan trọng để phát triển dịch
vụ thanh toán nói chung và hoạt động TTKDTM nói riêng
1.5.2.2Các chỉ tiêu định lượng
Số lượng giao dịch TTKDTM trên tổng số lượng giao dịch về thanh toán
Trang 36Số lượng giao dịch TTKDTM là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả củahoạt động TTKDTM, số món giao dịch càng nhiều khẳng định niềm tin của kháchhàng vào chất lượng dịch vụ càng cao, người ta tìm đến ngân hàng để thực hiện nhu cầu thanh toán của mình nhiều hơn chính do hiệu quả hoạt động của ngân hàng đãđược cải thiện và nâng cao rõ rệt, khả năng thích ứng và cạnh tranh của ngân hàng càngcao.
Chỉ số này cho thấy, lượng giao dịch TTKDTM chiếm bao nhiêu % so với tổnglượng giao dịch thanh toán, chỉ số này càng lớn chứng tỏ hoạt động TTKDTM tại ngânhàng phát triển mạnh và ngược lại Tốc độ tăng của số lượng giao dịch TTKDTM quacác năm cho thấy ý thức của người dân và các tổ chức tham gia vào hoạt độngTTKDTM
Tỷ lệ doanh số thanh toán không dùng tiền mặt trong kỳ trên tổng số thanh toán trong kỳ
Doanh số thể hiện tổng giá trị của các giao dịch Doanh số giao dịch càng caocàng chứng tỏ khách hàng tin vào sự an toàn cũng như tính chuyên nghiệp của ngânhàng có thể giúp họ thực hiện thanh toán an toàn và hiệu quả Doanh số TTKDTM làtổng số tiền giao dịch được khách hàng thực hiện thông qua các phương thức thanhtoán như: UNC, UNT, Séc, Thẻ thanh toán…Đây là chỉ tiêu phản ánh sự phát triển củaTTKDTM của mỗi ngân hàng, chỉ tiêu này có giá trị càng lớn chứng tỏ hoạt động TTKDTM tại ngân hàng đó phát triển và ngược lại chỉ tiêu này có giá trị nhỏ chứng tỏhoạt động TTKDTM tại ngân hàng đó còn chưa phát triển, mang lại lợi nhuận chongân hàng còn thấp
Tỷ lệ phí dịch vụ TTKDTM trên tổng số phí dịch vụ thanh toánDoanh số TTKDTM
Trang 37Vì các phương thức thành toán chủ yếu mang lại lợi nhuận cho ngân hàng từkhoản phí, các ngân hàng hiện nay vừa phải nâng cao chất lượng dịch vụ vừa phải xâydựng một biểu phí hợp lý, đảm bảo khả năng cạnh tranh của đơn vị, nhìn vào lợi nhuậnmang lại từ hoạt động thanh toán, có thể đánh giá phần nào hiệu quả hoạt động thanhtoán không dùng tiền mặt của ngân hàng.
ơ
Mức độ sử dụng của thẻ mới
Số thẻ được phát hành không đồng nghĩa với việc từng đó thẻ đang được lưuhành trong đời sống người dân Có thể hiểu thẻ không hoạt là những thẻ đã được pháthành nhưng không có giao dịch rút tiền ra hay nạp tiền vào trong một thời gian dài saukhi mở tài khoản hoặc trong tài khoản chỉ có số dư đủ ở mức tối thiểu để duy trì thẻ.Thẻ không hoạt động gây lãng phí tài nguyên của ngân hàng, tốn kém chi phímarketing, phát hành, chi phí quản lý hoạt động kinh doanh thẻ đối với ngân hàng Do
đó, tỷ lệ thẻ hoạt động cùng là một trong các tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh doanhthẻ của các ngân hàng
Số thẻ thực tế hoạt động
Tổng số thẻ được phát hành
Số giao dịch trung bình trên khách hàng
Chỉ tiêu này phản ánh số lượng giao dịch trung bình của một khách hàng, từ đó cóthể đánh giá doanh thu mà ngân hàng có thể thu về được bao nhiêu khi khách hàng sửdụng các dịch vụ của ngân hàng
Phí dịch vụ TTKDTM
Tổng số phí thu được từ dịch vụ thanh toán
Trang 38 Số lượng máy rút tiền tự động (ATM) và số máy chấp nhận thẻ POS
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ phát triển của hình thức TTKDTM qua phươngtiện thanh toán bằng thẻ Nếu tỷ lệ này càng ngày càng lớn chứng tỏ hoạt động thanhtoán bằng thẻ càng được dân chúng ưa chuộng sử dụng, có tác dụng làm giảm lượngtiền mặt lưu thông trong nền kinh tế, giúp phát triển hoạt động thanh toán không dùngtiền mặt
1.6 Kinh nghiệm tổ chức hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt từ các chi nhánh Agribank khác
1.6.2 Kinh nghiệm của chi nhánh Nam Nghệ An
Với mục tiêu và các chỉ tiêu của Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn
2006 – 2010 của Chính phủ và định hướng đến năm 2020 của Agribank Việt Nam Đểthúc đẩy TTKDTM, Ngân hàng Agribank chi nhánh Nam Nghệ An đã tăng cường đầu
tư phát triển mạnh cơ cở hạ tầng về công nghệ thông tin: đầu tư nhiều tỷ đồng để lắpđặt hệ thống máy ATM, và phát hành nhiều loại thẻ ATM với nhiều tiện ích khácnhauđể đáp ứng yêu cầu việc chi trả lương qua tài khoản theo Chỉ thị của Chính phủ vàngân hàng Agribank Việt nam, lắp đạt các điểm chấp nhận thẻ POS, áp dụng nhiềuchính sách ưu đãi như khuyến mại cho khách hàng mở tài khoản thanh toán, lắp đặt cácđiểm chấp nhận thẻ, đẩy mạnh triển khai hệ thống Core Banking để hiện đại hóa hệthống thanh toán nội bộ, mở rộng mạng lưới, không ngừng đầu tư vào cơ sở hạ tầngphục vụ cho hoạt động thanh toán, đồng thờitích cực phổ biến ứng dụng nhiều sảnphẩm dịch vụ mới, hiện đại như Internet Banking, SMS Banking, E-Mobile Banking, đến nhiều đối tượng khách hàng, vừa xây dựng hình ảnh một chi nhánh Agribank hiệnđại, chuyên nghiệp vừa chú trọng công tác đào tạo cán bộ giỏi chuyên môn nghiệp vụ
Số lượng giao dịch mà khách hàng sử dụng
Số giao dịch trung bình = *100%trên một khách hàng Tổng số khách hàng của chi nhánh
Trang 39ngân hàng TMCP khác trên địa bàn.
1.6.3 Kinh nghiệm của chi nhánh Thanh Hóa
Lấy dịch vụ làm tiêu điểm, Agribank Thanh Hóa coi hiện đại hóa công nghệ lànhiệm vụ quan trọng hàng đầu Ngoài nâng cao chất lượng hoạt động của các kênhphân phối truyền thống, Agribank Thanh Hóa đã và đang chú trọng phát triển các kênhphân phối tự động, giao dịch trực tuyến… Trong những năm gần đây, Agribank ThanhHóa đã tích cực ứng dụng nhiều sản phẩm dịch vụ mới, hiện đại như Internet Banking,SMS Banking, E-Mobile Banking, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, thanh toánthẻ, trả lương qua tài khoản, các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, thu hộngân sách nhà nước, thu nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nộp thuế điện tử, bảo lãnh,cho vay thấu chi
Bên cạnh đó, Agribank Thanh Hóa còn xây dựng phong cách giao dịch mới,hiện đại, chuyên nghiệp, luôn hướng tới khách hàng, hợp tác cùng có lợi, lấy uy tín củatừng cán bộ, nhân viên để xây dựng uy tín, hình ảnh, thương hiệu Agribank
Cùng với đó, Agribank Thanh Hóa thường xuyên chú trọng công tác đào tạo cán
bộ Đến nay, 95% cán bộ được đào tạo từ đại học trở lên, nhiều cán bộ giữ chức vụquan trọng khi tuổi đời còn trẻ Lấy phương châm “Sức bật mới từ yếu tố con người sẽlàm nên những điều khác biệt Đây chính là yếu tố then chốt để Agribank Thanh Hóanắm bắt xu thế thị trường, năng động trong hoạt động kinh doanh”
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 là toàn bộ những cơ sở lý thuyết chung nhất về hoạt động thanh toánkhông dùng tiền mặt hiện nay, trang bị những kiến thức nền tảng đối với công tác nàynhư: vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt đối với nền kinh tế, các phương thứcthanh toán không dùng tiền mặt, các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùngtiền mặt cũng như các chỉ tiêu đo lường hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt Toàn
bộ nội dung của chương được tập trung đi sâu nghiên cứu vào lý thuyết và đưa ra đượcmột số tác động đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt Vì thế đây là nền tảngcho việc tìm hiểu thực tiễn về công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (AGRIBANK) chi nhánh Diễn Châu-Nghệ An
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CN DIỄN CHÂU - NGHỆ AN
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH DIỄN CHÂU- NGHỆ AN
2.1.1 Vài nét sơ lược về Agribank CN Diễn Châu - Nghệ An
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank ViệtNam) ra đời theo nghị định 53 ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chínhphủ) lúc này mang tên là Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam Sau đó,Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam kí quyết định số 280/ QĐ – NHNN đổi tên thành Ngân hàngNông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Việt Nam Với sự phát triển mạnh mẽ,vượt bậc, sau gần 30 năm Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
đã có một mạng lưới các Chi nhánh dày đặc với gần 2.300 chi nhánh, phòng giao dịchtrên toàn quốc, trên 1000 ngân hàng đại lý tại 113 Quốc gia và vùng lãnh thổ Ngânhàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước dạngđặc biệt, tổ chức theo mô hình tổng công ty nhà nước và tự chịu trách nhiệm về kết quảkinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư
Cùng thời gian đó Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánhhuyện Diễn Châu cũng được thành lập và đi vào hoạt động Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn chi nhánh huyện Diễn Châu Nghệ An (Agribank CN Diễn Châu)
là một chi nhánh loại 2 trực thuộc của NHNo&PTNT Nghệ An, có trụ sở tại khối 4 Thị trấn Diễn Châu - Tỉnh Nghệ An.Chi nhánh có hệ thống mạng lưới gồm: Trung tâmhuyện và 4 phòng giao dịch, với 70 CBCNV.Huyện Diễn Châu là địa phương có truyềnthống cách mạng, hiếu học, nhân dân cần cù sáng tạo trong lao động sản xuất Huyện
-có đặc điểm đa dạng gồm đồng bằng trung du và miền biển với 4 vùng kinh tế chủ yếulà: vùng đất màu, vùng trồng lúa, vùng đất đồi, vùng biển đánh bắt, chế biến hải sản…
là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, hoạt động ngân hàng, song cũng có nhiềukhó khăn, thử thách cho hoạt động kinh doanh ngân hàng Hiện tại trên địa bàn huyệnDiễn Châu có nhiều ngân hàng, tổ chức tín dụng cùng hoạt động, cạnh tranh khá gaygắt Để giữ vững thị phần, khách hàng và tiếp tục phát triển, toàn thể cán bộ, viên chức