Trong điều kiện kinh tế thị trường mỗi công ty doanh nghiệp để tồn tại,duy trì và phát triển thì các sản phẩm hàng hóa của họ phải tồn tại trên thịtrường, được người mua tiêu dùng chấp n
Trang 1Sinh viên: Phạm Thị Hằng Lớp : CQ53/21.07
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH TÂN PHÚC HƯNG
Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp
Mã số : 21Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Bá Minh
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
HằngPhạm Thị Hằng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 9
1.1 BÁN HÀNG VÀ CÁC HÌNH THỨC BÁN HÀNG 9
1.1.1 Khái niệm bán hàng 9
1.1.2 Các phương thức bán hàng 10
1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 11
1.3 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 12
1.4 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 14
1.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14
1.4.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 19
1.4.3 Kế toán chi phí bán hàng 22
1.5 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 34
1.6 CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN 36
1.7 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN 40
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH TÂN PHÚC HƯNG 43
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH TÂN PHÚC HƯNG 43
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 43
Trang 42.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cơ điện lạnh Tân Phúc Hưng .48 2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Tân Phúc Hưng 50 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Tân Phúc Hưng .52 2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH TÂN PHÚC HƯNG 60 2.2.1 Phương thức bán hàng và thanh toán tại Công ty Cổ phần cơ điện lạnh Tân Phúc Hưng .60 2.2.2 Thực trạng quy trình kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần cơ điện lạnh Tân Phúc Hưng 66
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KÊT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH TÂN PHÚC HƯNG 89
3.1 Định hướng phát triển Công ty Cổ phần cơ điện lạnh Tân Phúc Hưng 89 3.2 Một số yêu cầu nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần cơ điện lạnh Tân Phúc Hưng 91 3.3 Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
Cổ phần cơ điện lạnh Tân Phúc Hưng 91 KẾT LUẬN 95
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 18
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp 19
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 22
Sơ đồ 1.4 : Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX 26
Sơ đồ 1.5 : Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK 27
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán chi phí bán hàng 30
Sơ đồ 1.7 : Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 33
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 35
Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ hình thức sổ kế toán Nhật ký chung 36
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái 37
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ 38
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ 39
Sơ đồ 1.13: Quy trình ghi sổ trên phần mềm kế toán 41
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Tân Phúc Hưng 50
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Tân Phúc Hưng 52
Hình 2.Màn hình giao diện phần mềm kế toán của MISA 54
Hình 3 Màn hình hệ thống tài khoản trong phần mềm của MISA 54
Hình 6: Màn hình nhập liệu chứng từ bán hàng 68
Hình 9: Màn hình lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho 75
Hình 10 : Màn hình tính lương 79
Hình 11 Màn hình hạch toán chi phí tiền lương nhân viên bán hàng 80
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay đất nước ta ngày càng phát triển nền kinh tế thị trường vớinhiều thành phần kinh tế, các hoạt động kinh doanh của con người ngày càng
đa dạng tinh vi và nhạy bén để phục vụ chính nhu cầu của con người Điềunày làm cho các doanh nghiệp cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn Đòi hỏi việcquản lý kinh tế tài chính một cách chặt chẽ, quản lý bằng pháp luật bằng cáccông cụ và các biện pháp quản lý có hiệu lực tạo ra sự ổn định của môi trườngkinh tế
Trong điều kiện kinh tế thị trường mỗi công ty doanh nghiệp để tồn tại,duy trì và phát triển thì các sản phẩm hàng hóa của họ phải tồn tại trên thịtrường, được người mua tiêu dùng chấp nhận sử dụng Như vậy doanh nghiệp
sẽ phải thực hiện tốt khâu bán hàng có như thế doanh nghiệp sẽ có điều kiệnthu hồi vốn bù đắp chi phí thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, đầu tưphát triển nâng cao đời sống người lao động Qua quá trình học tập tại trườngvới những kiến thức mà các thầy cô giáo đã truyền đạt về công tác quản lýkinh tế, kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất, thương mại các đơn vị hànhchính sự nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ hàng hóa trongviệc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp thươngmại, kết hợp giữa lý luận về quá trình hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa
và tình hình thực tế về hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ
phần cơ điện lạnh Tân Phúc Hưng em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Tân Phúc Hưng”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu nhằm các mục đích sau:
Trang 8- Hệ thống lại các lý luận về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Phản ánh tình hình chung của Công ty Cổ phần cơ điện lạnh Tân Phúc
Hưng
- Phán ánh kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ
phần cơ điện lạnh Tân Phúc Hưng
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần cơ điện lạnh Tân PhúcHưng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Bài luận văn được nghiên cứu trực tiếp dựa trên các tài liệu, chứng từliên quan đến các loại hàng hóa và dịch vụ của công ty, các phương thức bánhàng và cung cấp dịch vụ Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần cơđiện lạnh Tân Phúc Hưng, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu là kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần cơ điện lạnh TânPhúc Hưng với số liệu thu thập từ báo cáo tài chính các năm 2015 đến năm2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong khoảng thời gian được thực tập tại Công ty Cổ phần cơ điện lạnhTân Phúc Hưng, được trực tiếp tiếp cận, thu thập từ những chứng từ thực tế,quan sát, phỏng vấn những người làm công tác kế toán và nghiên cứu các tàiliệu kế toán của Công ty đã giúp em nghiên cứu, hoàn thiện bài luận văn củamình.
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo nộidung của bản báo cáo tổng hợp thực tập tốt nghiệp bao gồm:
- Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần cơ điện lạnh Tân Phúc Hưng
Trang 9- Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần cơ điện lạnh Tân Phúc Hưng
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần cơ điện lạnh Tân Phúc Hưng
Do còn hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế bài Báo cáo
không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầygiáo và các anh chị trong công ty để có em thể hoàn thiện tốt hơn bài Báo cáocủa mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 BÁN HÀNG VÀ CÁC HÌNH THỨC BÁN HÀNG
1 Khái niệm bán hàng
- Bán hàng trong doanh nghiệp thương mại là quá trình trao đổi thỏathuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán, người muađồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Đặc điểm quá trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:
+ Có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua và người bán, người bánđồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
+ Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá: người bán mất quyền sởhữu về hàng hoá, người mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán Trongquá trình hàng hoá được tiêu thụ, doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng mộtkhối lượng hàng hoá và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thubán hàng Doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả bán hàngcủa mình
Khái niệm về xác định kết quả bán hàng: Xác định kết quả bán hàng làviệc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu
về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, nếu thunhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Việc xác định kết quả bánhàng thường được xác định vào cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm, điều nàyphụ thuộc vào quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp
Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng: Bán hàng làkhâu cuối cùng trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp còn xác định kết
Trang 11quả bán hàng là căn cứ để xác định doanh nghiệp có tiếp tục tiêu thụ hàng hoánữa hay không Do đó bán hàng và xác định kết quả bán hàng có mối quan hệmật thiết với nhau, kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệpcòn bán hàng là phương thức để doanh nghiệp đạt được mục đích đó
Sự cần thiết phải quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng trongdoanh nghiệp sản xuất: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng Kết quả bán hàng là tấmgương phản chiếu các mặt hoạt động của doanh nghiệp Hoạt động bán hàng
có tốt thì kết quả mới tốt và ngược lại hoạt động bán hàng không tốt thì không
hề có kết quả tốt được.Với doanh nghiệp, nhờ có hoạt động bán hàng mớigiúp doanh nghiệp có được thu nhập để bù đắp các chi phí đã bỏ ra trong kỳ,
có điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống laođộng, tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân Việc xác định kết quả bánhàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệpvới nhà nước thông qua nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xácđịnh chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được, giảiquyết hài hoà các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể, cá nhân
2 Các phương thức bán hàng
Việc bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại nội địa có thểthực hiện theo hai phương thức: bán buôn và bán lẻ, được chi tiết dướinhiều hình thức khác nhau (trực tiếp, chuyển hàng,…)
- Bán buôn hàng hóa là hình thức bán hàng cho các đơn vị thươngmại, các doanh nghiệp sản xuất,…
+ Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: là phương thức bánbuôn hàng hóa mà trong đó, hàng hóa phải được xuất từ kho bảo quảncủa doanh nghiệp Bán buôn hàng hóa qua kho có thể được thực hiện
Trang 12dưới hai hình thức: bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giaohàng trực tiếp, bán buôn hàng hóa qua kho qua hình thức chuyển hàng + Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Theophương thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhậnhàng mua, không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua.Phương thức này có thể thực hiện theo 2 hình thức: bán buôn hàng hóavận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp, bán buôn hànghóa vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng.
- Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùnghoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mangtính chất tiêu dùng nội bộ Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thứcsau:
+ Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung
+ Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp
+ Hình thức bán lẻ tự phục vụ
+ Hình thưc bán trả góp
+ Hình thức bán hàng tự động
+ Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hóa
2.1 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận được chấp nhận thanh toán bên bán có thể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tùy vào sự tín nhiệm thỏa thuận giữa hai bên mà lựa chọn các phương thức thanh toán phù hợp Hiện nay các doanh nghiệp thương mại thường áp dụng 2 phương thức thanh toán:
+ Phương thức thanh toán trả trực tiếp: là phương thức thanh toán sau khi nhận được hàng mua, doanh nghiệp thương mại thanh toán
Trang 13ngay tiền cho người bán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán bộ tạm ứng, bằng chuyển khoản, có thể thanh toán bằng hàng,…
+ Phương thức thanh toán trả chậm: là phương thức thanh toán màsau khi nhận được hàng, khách hàng chưa thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp Việc thanh toán trả chậm có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thỏa thuận
2.2 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
Để quản lý tốt nhất hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường
có các công cụ quản lý khác nhau trong đó kế toán được coi là một công cụhữu hiệu nhất Nếu kế toán sản xuất là quản lý chi phí thì kế toán bán hàng làquản lý đầu ra của doanh nghiệp Các con số của kế toán bán hàng ảnh hưởngtrực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp- là sự quyết định kết quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Do đó có thể tóm tắtnhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng như sau:
Ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác và đầy đủ toàn bộ tình hình bánhàng của doanh nghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng hóa, dịch
vụ bán trên tổng số và trên từng loại mặt hàng, từng phương thức bánhàng.Với một doanh nghiệp (cả doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệpthương mại) thường là kinh doanh đa mặt hàng vì vậy việc ghi chép, phản ánhchi tiết đến từng loại mặt hàng cả về số lượng và giá cả là điều rất quan trọng
Nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra quyết định của doanh nghiệp đến mặthàng đó Nên tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh hay hạn chế kinh doanhmặt hàng đó Để từ đó doanh nghiệp có những chiến lược kinh doanh cụ thểđến với từng mặt hàng, từng đơn vị kinh doanh để phù hợp với thị yếu củakhách hàng nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất
Trang 14Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá trị thanh toán của hàng hóa,dịch vụ bán ra, gồm cả doanh thu bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, thuế giátrị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng hóa khác nhau, từng hóa đơn bánhàng hay từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc,…
Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng hóa đã được tiêuthụ, đồng thời phân bổ chi phí mua hàng cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kếtquả bán hàng
Kiểm tra chặt chẽ, đôn đốc tình hình thu hồi đồng thời quản lý tiềnhàng, quản lý khách hàng nợ, theo dõi chi tiết từng khách hàng, lô hàng , sốtiền khách nợ, thời hạn và tìn trả nợ,…Trong hoạt động sản xuất kinh doanhthì công nợ là điều tất yếu xảy ra Việc này đòi hỏi doanh ngiệp phải quản lýcông nợ thật tốt để sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhất, tránh gây lãngphí nguồn vốn làm suy giảm lợi nhuận của đoanh nghiệp
Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế
đã phát sinh trong kỳ và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàngtiêu thụ, làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh
Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng hóa dịch vụ phục vụcho việc chỉ đạo và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tham mưu cho các lãnh đạo, cấp trên về các giải pháp để thúc đẩy quátrình bán hàng
Kế toán có chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng đối với doanhnghiệp, là thước đo về sự thành công của doanh nghiệp, các con số phản ánhmột cách chân thực và sinh động nhất về hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp ra quyết định với hoạtđộng sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp tạo được vị thế trong thị trường,từng bước chiếm lĩnh thị trường và đem lại sự thành công cho doanh nghiệp
Trang 152.3 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
2.4
1.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a) Nội dung kế toán doanh thu bán hàng
- Khái niệm: Theo VAS 14, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Doanh thu bán hàng được xác định như sau:
+ Với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ: Doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT
+ Với sản phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán.+ Với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu thìdoanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuếxuất khẩu)
+ Với sản phẩm bán theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệpghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay
- Doanh thu bán hàng của doanh nghiêp được phân thành doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính
+ Doanh thu bán hàng thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi cáckhoản giảm từ doanh thu như: Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấuthương mại, các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp( nếu có).+ Doanh thu hoạt động tài chính: là khoản thu bao gồm tiền lãi ( lãi chovay, lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp ); thu nhập từ thuê tài sản, chongười khác sử dụng tài sản ); thu nhập về đầu tư mua bán chứng khoán; thu nhập
về chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng; chênh lệch về lãi do bán ngoại tệ haychuyển nhượng, vốn và các khoản thu nhập về hoạt động đầu tư khác
Trang 16- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận nếu đồng thời thỏamãn 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liên vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận nếu đồng thời thỏa mãn haiđiều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
+ Doanh thu được ghi nhận tương đối chắc chắn
b) Nguyên tắc kế toán:
Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu củaDoanh nghiệp ngoại trừ phần góp thêm của cổ đông, cụ thể như sau:
- Doanh thu và chi phí tạo ra các khoản doanh thu phải tuân theo
nguyên tắc phù hợp Nhưng đôi khi nguyên tắc phù hợp trong kế toán sẽ
bị trái ngược với nguyên tắc thận trọng Lúc này kế toán cần phải căn cứvào bản chất để có thể xác định được các giao dịch một cách chính xác
và hợp lý nhất
- Doanh thu lãi hoặc lỗ chỉ chưa xác định được khi doanh nghiệp còn
có trách nghiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (Trừ các nghĩa
vụ bảo hành cơ bản nhất) Và chắc chắn chưa thu được lợi ích kinh tế
Trang 17Việc phân loại các khoản lỗ hoặc lãi không phụ thuộc vào việc dòng tiền
đã phát sinh hay chưa
- Doanh thu lãi hoặc lỗ chỉ chưa xác định được khi doanh nghiệpcòn có trách nghiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (Trừ cácnghĩa vụ bảo hành cơ bản nhất) Và chắc chắn chưa thu được lợi ích kinh
tế Việc phân loại các khoản lỗ hoặc lãi không phụ thuộc vào việc dòngtiền đã phát sinh hay chưa
- Thời điểm để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu thuế có thểkhác nhau tuỳ vào trường hợp Doanh thu thuế dùng để xác định số thuếphải nộp theo quy định Còn doanh thu kế toán dùng để lập Báo cáo tàichính phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định Và tuỳ trường hợpkhông cần phải giống với số đã ghi trên hoá đơn bán hàng
- Khi luân chuyển các hàng hoá hay dịch vụ giữa các đơn vị hạch toánnội bộ Tuỳ theo các địa điểm và đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp cóthể quyết định việc ghi nhận doanh thu tại các đơn vị Nếu có sự gia tăngtrong giá trị sản phẩm mà không cần phải theo các chứng từ đi kèm Khilập báo cáo tài chính, tất cả các khoản doanh thu giữa các đơn vị nội bộphải được loại trừ
- Doanh thu được ghi nhận là khi doanh thu của kỳ được báo cáo.Những tài khoản nào không có số dư, đến cuối kỳ kế toàn bắt buộc phảichuyển doanh thu để có được kết quả kinh doanh chính xác nhất.
c) Tài khoản sử dụng:
- TK 511_ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh tổng doanhthu bán hàng bà cung cấp dịch vụ thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một
kỳ hoạt động kinh doanh
TK 511 cuối kỳ không có số dư và có 4 tài khoản cấp 2:
Trang 18+ TK 5111_ Doanh thu bán hàng hóa: TK này được sử dụng chủ yếu trongdoanh nghiệp kinh doanh thương mại.
+ TK 5112_Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh doanh thu của khốilượng phản phẩm và bán thành phẩm xác định là đã được tiêu thụ TK này được
sử dụng chủ yếu trong doanh nghiệp sản xuất
+ TK 5113_Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu của khốilượng dịch vụ lao vụ đã hoàn thành, cung cấp cho khách hàng và đã được xácđịnh là tiêu thụ Tk này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụnhư vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng,
+ TK 5114_ Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Phản ánh các khoản thu từ trợ cấphàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước
+ TK 5117_ Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- TK 515_ Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiềnbản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính kháchcủa doanh nghiệp
Trang 19DT hàng bán bị trả lại, GGHB, CKTM
K/c doanh thu hàng bán bị trả lại, GGHB, CKTM phát sinh trong kỳ
TK 511
Kết chuyển doanh
thu thuần
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, GGHB, CKTM
Trang 20Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp
1.4.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Nội dung kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, Giảmgiá hàng bán, Hàng bán bị trả lại
- Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc
đã thanh toán cho người mua hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khốilượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh
tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- Hàng bán bị trả lại là khoản tiền phản ánh doanh số của số sản phẩm,hàng hóa … đã tiêu thụ bị khách trả lại mà nguyên nhân thuộc về lỗi củadoanh nghiệp như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng, hàng bị mất, kémphẩm chất…
TK 111, 112
TK 3387
Số tiền còn phải thu
Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Trang 21- Giảm giá hàng bán là khoản tiền phản ánh các khoản giảm giá, bớt giácủa việc bán hàng trong kỳ.
b) Nguyên tắc kế toán
- Không hạch toán vào tài khoản 521 các trường hợp sau:
+ Trường hợp xác định được số tiền chiết khấu khi bán hàng sốlượng lớn, kế toán được thể hiện khoản chiết khấu thương mại trên hóa đơnGTGT hay hóa đơn bán hàng là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phảithanh toán (giá bán là giá đã trừ chiết khấu thương mại- doanh thu thuần) và
kế toán không sử dụng tài khoản 521 để hạch toán
+ Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm,hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách đã cam kết Kế toán
đã giảm trừ khoản giảm giá vào số tiền trên hóa đơn cho người mua (giá bán
là giá đã giảm) thì cũng không sử dụng tài khoản này để hạch toán
- Hạch toán vào tài khoản 521 các trường hợp sau:
+ Trường hợp không xác định được số tiền chiết khấu, như: số tiềnchiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng đượcghi trên hoá đơn lần cuối cùng, (mua nhiều lần), giá chưa trừ chiết khấu; cuối
kỳ mới xác định được số lượng hàng bán và chiết khấu (đại lý, siêu thị), thì kếtoán sử dụng tài khoản 521 để hạch toán
+ Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấpthuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoáđơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất
+ Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản 521 dùng để phản ánh giá trịcủa số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân, như: viphạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, khôngđúng chủng loại, quy cách
Trang 23Kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu
Gíá bán chưa có GTGT
Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh
DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp
Trang 24-Với các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, việc quản lý số lượng vàgiá trị hàng tồn kho là một trong những trọng tâm hàng đầu Nếu giá trị hàngtồn kho không được xác định chính xác thì sẽ dẫn đến việc giá thành sản xuất
và giá vốn hàng bán không phản ánh đúng thực tế và doanh nghiệp sẽ mất dần
đi khả năng kiểm soát tình hình tài chính và kinh doanh
Việc lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho phải căn cứ vào đặc điểmcủa từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhập xuất hàng tồn kho,trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp.Điều 13 chuẩn mực kế toán số 02 về Hàng tồn kho nêu ra 3 phương pháp tínhgiá xuất hàng tồn kho:
a) Phương pháp giá thực tế đích danh
b) Phương pháp bình quân
c) Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp thực tế đích danh: Phương pháp tính theo giá đíchdanh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào,từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặthàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiệnkhắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồnkho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thìmới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp
có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân giaquyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình củatừng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được muahoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc
Trang 25sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanhnghiệp.
+ Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuấtkho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàngtồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ đểtính giá đơn vị bình quân:
Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trịhàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ +
Số lượng hàng nhập trong kỳ)
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vàocuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra,phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngaytại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
+ Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trịthực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân đượctính theo công thức sau:
Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giávật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)
Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế củaphương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều côngsức Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp
có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít
- Phương pháp nhập trước - xuất trước
Trang 26Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trịhàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giátrị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sảnxuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất khođược tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ,giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thờiđiểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốnhàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thờicho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn củahàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉtiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiệntại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này,doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã cóđược từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều,phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũngnhư khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều
Mỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đều có những ưu, nhược điểmnhất định Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tuỳ thuộcvào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụtính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp Đồng thời cũng tuỳthuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biếnđộng của vật tư, hàng hóa ở doanh nghiệp
d) Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
- Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn; Bảng phân bổ giá vốn
Trang 27TK 2294
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Xuất kho
hàng gửi bán
Hàng bán bị trả lại nhập kho
Trang 28Sơ đồ 1.5 : Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
2.5
1.4.3.2 Kế toán chi phí bán hàng
a) Nội dung kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạtđộng tiêu thụ hàng hoá, nó bao gồm các khoản chi phí sau:
- Chi phí tiền lương nhân viên bán hàng: là các khoản phải trả cho nhân
viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hànghoá,… bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,…Chiphí khấu hao tài sản cố định dùng trong khâu tiêu thụ hàng hóa như: cửahàng, xe vận chuyển hàng bán, …
- Chi phí vật liệu, bao bì: là các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho
việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán
TK 2294
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 611
K/c giá vốn hàng hóa
tồn kho và giá vốn
hàng gửi bán đầu kỳ
K/c giá vốn hàng hóa tồn kho cuối kỳ
và giávốn hàng gửi bán chưa xác định
tiêu thụ
K/c giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Trang 29gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốcvác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùngcho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,… dùng cho bộ phận bán hàng.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho
quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tínhtoán, phương tiện làm việc,…
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo
quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vậnchuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,…
- Chi phí bảo hành: là khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp chokhâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sảnphẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận
uỷ thác xuất khẩu,…
- Chi phí bằng tiền khác: chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí
giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị kháchhàng…
b) Nguyên tắc kế toán.
- Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quátrình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chàohàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phíbảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đónggói, vận chuyển,
- Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDNtheo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch
Trang 30toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán màchỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phảinộp.
- Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chiphí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụmua ngoài, chi phí bằng tiền khác Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầuquản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 641 có thể được mở thêmmột số nội dung chi phí Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vàobên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Trong đó có 7 tài khoản nhỏ là:
+ TK 6411 – Chi phí nhân viên;
+ TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì;
Trang 31Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán chi phí bán hàng
.
TK 111, 112
TK 242, 335
Kết chuyển chi phí bán hàng
Phân bổ chi phí trả trước, chi phí
trích trước
Các khoản thu giảm chi
Chi phí tiền lương và các khoản trích
Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Dự phòng phải trả về bảo hành
Chi phí DV mua ngoài, chi phí bằng
tiền khác
Trang 321.4.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a) Nội dung kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi cho việc quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt độngcủa toàn doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản sau:
- Chi phí tiền lương nhân viên: là các khoản phải trả cho nhân viên văn
phòng, nhân viên liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp tại công ty…bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,…
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Văn phòng phẩm, bàn ghế …
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận văn
phòng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho hoạt động quản lý doanh nghiệp như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐphục vụ trực tiếp cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: chi phí tiếp khách ở bộ phận quản lý doanh
nghiệp,…
b) Nguyên tắc kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanhnghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhânviên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấuhao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoảnlập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác
- Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phítính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng
từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí
Trang 33kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuếTNDN phải nộp.
- Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quyđịnh Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản
642 có thể được mở thêm các tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chiphí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phíquản lý doanh nghiệp vào bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinhdoanh"
Trong đó có 7 tài khoản nhỏ là:
+ TK 6421 – Chi phí nhân viên;
+ TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì;
Trang 34d Trình tự kế toán
Sơ đồ 1.7 : Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 133 Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
TK 111, 112
TK 242, 335
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Phân bổ chi phí trả trước, chi phí
trích trước
Các khoản thu giảm chi
Chi phí tiền lương và các khoản trích
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Dự phòng phải thu khó đòi
Chi phí DV mua ngoài, chi phí bằng
tiền khác
Trang 351.5 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
a) Nội dung kế toán bán hàng
-Kết quả bán hàng là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng về tiêu thụhàng hoá, dịch vụ thể hiện ở lãi hay lỗ về tiêu thụ hàng hoá Việc xác địnhchính xác, kịp thời, chi tiết kết quả bán hàng có vai trò quan trọng trong việcgiúp lãnh đạo doanh nghiệp biết được thực trạng kinh doanh của doanhnghiệp mình từ đó đưa ra các biện pháp, phương hướng kịp thời để thúc đẩydoanh nghiệp của mình phát triển mạnh hơn trên thị trường
Kết quả từ hoạt
động bán hàng =
Tổng doanh thuthuần về bán hàng -
Giá vốnhàng bán -
CPBH vàCPQLDNTổng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mang dầu dương(+) thì kếtquả kinh doanh là lãi và ngược lại, nếu chênh lệch này mang dấu âm thì kếtquả kinh doanh là lỗ
+ Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa doanh thu khác và chiphí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
-Tài khoản này phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanhcủa kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiếttheo từng loại hoạt động theo từng loại sản phẩm, từng nghành hàng, từngloại dịch vụ
Trang 36-Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là
số doanh thu thuần và thu nhập thuần
Kết chuyển lãi sau thuế trong kỳ
Kết chuyển giảm chi phí thuế TNDN
Kết chuyển chi phí bán hàng chi phí quản lí doanh nghiệp
Kết chuyển doanh thu thuần Kết chuyển giá vồn hàng bán
Trang 371.6 CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN
Tùy thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống
sổ kế toán được mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệulên các báo cáo kế toán Dưới đây là các loại sổ sách được tổ chức theo 4 hìnhthức kế toán
S , th k ổ nhật ký ẻ kế ế toán chi
ti t ế
Sổ cái
B ng cân đ i tài ảng cân đối tài ối tài kho n ảng cân đối tài
Báo cáo kế toán
B ng t ng ảng cân đối tài ổ nhật ký
h p chi ợp chi
ti t ế
Trang 38Sổ nhật ký - sổ cái
Báo cáo k ế toán
B ng ảng cân đối tài
t ng h p ổ nhật ký ợp chi chi ti t ế
Trang 39Báo cáo k toán ế
B ng ảng cân đối tài
t ng h p ổ nhật ký ợp chi chi ti t ế
Trang 40S th k ổ nhật ký ẻ kế ế toán chi
Báo cáo tài chính
B ng ảng cân đối tài
t ng h p ổ nhật ký ợp chi chi ti t ế