BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘIVŨ XUÂN THẮNG THIẾT KẾ ROBOT TỰ HÀNH PHỤC VỤ VẬN CHUYỂN TRONG CÁC NHÀ MÁY Chuyên nghành: Kỹ thuật cơ điện tử LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THU
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VŨ XUÂN THẮNG
THIẾT KẾ ROBOT TỰ HÀNH PHỤC VỤ VẬN CHUYỂN
TRONG CÁC NHÀ MÁY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ
Hà Nội - Năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VŨ XUÂN THẮNG
THIẾT KẾ ROBOT TỰ HÀNH PHỤC VỤ VẬN CHUYỂN
TRONG CÁC NHÀ MÁY
Chuyên nghành: Kỹ thuật cơ điện tử
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN HỒNG THÁI
Hà Nội - Năm 2019
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn: Vũ Xuân Thắng
Đề tài luận văn: Thiết kế Robot tự hành phục vụ vận chuyển trong các nhà máy Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ điện tử
Mã số SV: CB160083
Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xácnhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày25/5/2019 với các nội dung sau:
1 Ý kiến hội đồng: Còn nhiều lỗi soạn thảo và trình bày, nhiều hình vẽ mất
chữ
* Tác giả luận văn chỉnh sửa: đã chỉnh sửa lại các lỗi soạn thảo văn bản và
trình bày
2 Ý kiến hội đồng: Nên bổ sung danh mục các từ viết tắt.
* Tác giả luận văn chỉnh sửa: đã bổ sung danh mục các ký hiệu và chữ
viết tắt
3 Ý kiến hội đồng: Phần tổng quan về Robot tự hành trong chương 1 chưa
làm nổi bật được ý nghĩa và sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài luận văn
* Tác giả luận văn chỉnh sửa: đã bổ sung và chỉnh sửa lại chương 1 để làm
nổi bật được ý nghĩa và sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài luận văn
Trang 44 Ý kiến hội đồng: Phần kết luận trong các chương còn sơ sài, chưa khái quát
được các nội dung đã thực hiện cũng như các vấn đề liên quan sẽ nghiêncứu ở chương sau
* Tác giả luận văn chỉnh sửa: đã sửa nội dung kết luận của các chương.
Hà Nội, Ngày 09 tháng 06 năm 2019
TS NGUYỄN HỒNG THÁI VŨ XUÂN THẮNG
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
GS.TS TRẦN VĂN ĐỊCH
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là VŨ XUÂN THẮNG, học viên cao học lớp CB160083 Sau thời gian
học tập, nghiên cứu tại trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, được sự giúp đỡ của
các thầy cô giáo đặc biệt là TS NGUYỄN HỒNG THÁI, tôi đã hoàn thành luận
văn tốt nghiệp thạc sĩ
Tôi xin cam đoan các nội dung được trình bày trong luận văn này là kết quảnghiên cứu của bản thân tôi, không có sự sao chép hay copy của bất cứ tác giả nào.Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Hà Nội, Ngày 22 tháng 6 năm 2019.
Tác giả
VŨ XUÂN THẮNG
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC KỸ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
I Đặt vấn đề 1
II Mục đích nghiên cứu của luận văn 1
III Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 1
IV Phạm vi nghiên cứu của luận văn 2
V Nội dung của luận văn 2
Chương 1 3
TỔNG QUAN VỀ ROBOT TỰ HÀNH AGV TRONG CÁC DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP 3
1.1 Lịch sử phát triển 3
1.2 Cầu tạo của Robot tự hành AGV 6
1.3 Phân loại Robot tự hành AGV 7
1.3.2 Phân loại theo dạng đường đi 10
1.4 Ứng dụng của Robot tự hành AGV 11
1.4.1 Ngành công nghiệp ô tô và linh kiện ô tô 11
1.4.2 Sản xuất và chế biến giấy 13
1.4.3 Công nghiệp điện tử 14
1.4.4 Công nghiệp thực phẩm và nước giải khát 15
Kết luận chương 1 16
Chương 2 17
PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC ROBOT TỰ HÀNH AGV 17
2.1 Các tính năng của Robot tự hành AGV 17
2.2 Mô hình toán học mô tả động học của Robot tự hành AGV 18
Trang 72.3 Xác định quỹ đạo bất kỳ của đường cong 38
2.4 Thiết lập phương trình động học của Robot tự hành AGV 42
Kết luận chương 2 47
Chương 3 48
PHÂN TÍCH LỰC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC ROBOT TỰ HÀNH AGV 48
3.1 Bài toán phân tích lực 48
3.2 Tính toán lực tác dụng lên xe 57
3.2.1 Trạng thái tĩnh 57
3.2.2 Trạng thái động 59
3.2.2.1 Lực ma sát 59
3.2.2.2 Lực quán tính 61
3.3 Mô men lực phát động 63
3.4 Phương trình động lực học 70
Kết luận chương 3 79
Chương 4 80
THIẾT KẾ CHẾ TẠO BỘ ĐIỀU KHIỂN ROBOT TỰ HÀNH AGV 80
4.1 Mô tả chức năng và nhiệm vụ của Robot tự hành AGV 80
4.2 Cấu tạo của Robot tự hành AGV 80
4.3 Thiết kế và chế tạo hệ thống điều khiển 82
4.4 Cấu trúc phần mềm điều khiển 96
Kết luận chương 4 99
KẾT LUẬN CỦA LUẬN VĂN 100
1 Về mặt lý thuyết 100
2 Về mặt thực nghiệm 100
3 Các hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo của luận án để hoàn thiện kết quả nghiên cứu .100 TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Phụ lục 103
CODE CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN THIẾT KẾ QUỸ ĐẠO CHUYỂN ĐỘNG CỦA ROBOT AGV VÀ ĐỒ THỊ BIẾN THIÊN VẬN TỐC CỦA CÁC BÁNH CHỦ ĐỘNG 103
Trang 8DANH MỤC CÁC KỸ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
: Bán kính quỹ đạo chuyển động
l : Chiều rộng Robot AGV
a : Gia tốc tiếp tuyến Robot AGV
: Góc quay Robot AGV
: Góc nghiêng của mặt phẳng làm việc
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Robot tự hành AGV trong giai đoạn đầu 3
Hình 1.2 Xe được hướng dẫn tự động bằng cảm biến từ 4
Hình 1.3 Robot tự hành AGV hoạt động trong nhà máy sản xuất Ô tô 5
Hình 1.4 Các bộ phận chính của Robot AGV 6
Hình 1.5 AGV kéo hàng trong nhà máy 7
Hình 1.6 Xe chở AGV sử dụng hệ thống nâng, hạ 8
Hình 1.7 Xe AGV sử dụng hệ thống băng tải 8
Hình 1.8 Robot tự hành AGV trong một nhà máy sản xuất cơ khí 9
Hình 1.9 Xe nâng tự hành AGV 9
Hình 1.10 Xe nâng AGV hoạt động trong nhà máy thời đại công nghệ 4.0 10
Hình 1.11 Xe AGV chạy theo đường dẫn trên nền 10
Hình 1.12 AGV trong nhà máy máy BMW ở Leipzig (Source DS 2006) 12
Hình 1.13 Những mẫu AGV khác trong nhà máy BMW ở Leipzig (Source DS) 13
Hình 1.14 AGV vận chuyển giấy trong nhà máy Einsa Print International 13
Hình 1.15 AGV nâng hàng tại nhà máy Braunschweig 14
Hình 1.16 Hai mẫu AGV trong ngành công nghiệp điện tử 14
Hình 1.17 AGV hoạt động tại dây chuyền tự động 15
Hình 1.18 AGV hoạt động trong ngành công nghiệp nước giải khát 15
Hình 2.1 Hệ thống Robot tự hành AGV 17
Hình 2.2 Một dạng quỹ đạo đường đi của xe tự hành phục vụ 18
trong dây chuyền sản xuất 18
Hình 2.3 Mô tả quỹ đạo đường đi của AGV 19
Hình 2.4 Quỹ đạo xe là đường thẳng 19
Hình 2.5 Quỹ đạo xe là đường cong 20
Hình 2.6 Xe quay tại chỗ 20
Hình 2.7 Xe AGV đi thẳng 21
Hình 2.8 Xét chuyển động từng bánh 21
Hình 2.9 Xe AGV trong trường hợp rẽ trái 22
Trang 10Hình 2.10 Quỹ đạo phương trình x2y2 4( )m 23
Hình 2.11 Đồ thị quan hệ vận tốc từng bánh với vận tốc AGV 24
Hình 2.12 Xe AGV trong trường hợp rẽ phải 25
Hình 2.13 Biến thiên vận tốc theo thời gian t 27
Hình 2.14 Quan hệ vận tốc từng bánh với vận tốc của Robot 28
Hình 2.15 Chiều vận tốc góc khi Robot quay tại chỗ sang phải 90° 28
Hình 2.16 Chiều vận tốc góc khi Robot quay tại chỗ sang trái 90 0 29
Hình 2.17 Robot tự hành AGV quay trái 30
Hình 2.18 Robot tự hành AGV đi theo quỹ đạo bất kỳ 31
Hình 2.19 Quỹ đạo chuyển động AGV: y x( ) 4 x22 32
Hình 2.20 Bán kính quỹ đạo trong quá trình chuyển động 33
Hình 2.21 Biến thiên vận tốc từng bánh theo thời gian t 34
Hình 2.22 Chuyển động của Robot theo elip 35
Hình 2.23 Biến thiên bán kính quỹ đạo chuyển động 36
Hình 2.24 Vận tốc từng bánh 37
Hình 2.25 Robot AGV di chuyển trên quỹ đạo bất kỳ 39
Hình 2.26 Quỹ đạo chuyển động của Robot 40
Hình 2.27 Biểu diễn sự biến thiên của f( ) , 1và 2 42
Hình 2.28 Sơ đồ thiết lập phương trình động học Robot tự hành AGV 43
Hình 2.29 Chuyển động từng bánh 45
Hình 3.1 Cơ cấu truyền động của động cơ 48
Hình 3.2 Phân bố khối lượng của cơ hệ tổng quát 49
Hình 3.3 Lực quán tính tổng quát của chất điểm 51
Hình 3.4 Quỹ đạo chuyển động bao gồm tín hiệu tăng tốc và tín hiệu giảm tốc 54
Hình 3.5 Lực quán tính tác dụng lên xe khi đi theo quỹ đạo cong 55
Hình 3.6 Phân tích lực ma sát tác dụng lên xe 56
Hình 3.7 Các mẫu bánh xe bị động tự lựa thường dùng cho xe AGV 56
Hình 3.8 Cơ cấu trục, ổ lăn, bánh xe 57
Trang 11Hình 3.9 Phân tích lực ma sát tác dụng lên xe 58
Hình 3.10 Phân tích lực ma sát tác dụng lên xe trên mặt đường nằm ngang 59
Hình 3.11 Phân tích lực ma sát tác dụng lên xe trên mặt đường dốc 60
Hình 3.12 Phân tích lực ma sát tác dụng lên xe trên mặt đường dốc vuông góc chuyển động 61
Hình 3.13 Lực quán tính trong trường hợp xe tăng tốc 62
Hình 3.14 Lực quán tính với quỹ đạo cong trên mặt phẳng ngang 62
Hình 3.15 Phân tích lực ma sát tác dụng lên xe 64
Hình 3.16 Cơ cấu truyền động cho từng bánh 65
Hình 3.17 Phân tích lực trong mặt phẳng Oxy 66
Hình 3.18 Quỹ đạo chuyển động hình xoắn ốc của AGV 68
Hình 3.19 Biến thiên mômen qua A z 69
Hình 3.20 Quy luật hệ thống điều khiển 75
Hình 3.21 Khối động lực học Robot AGV 76
Hình 3.22 Bộ điều khiển PID 76
Hình 3.23 Hệ thống điều khiển trên phần mềm Matlab- Simulink 77
Hình 3.24 Quỹ đạo yêu cầu và quỹ đạo chuyển động thực tế 78
Hình 3.25 Vận tốc tuyến tính, vận tốc góc theo yêu cầu và thực tế 78
Hình 3.26 Vận tốc bánh phải, bánh trái theo yêu cầu và thực tế 79
Hình 4.1 Ảnh chụp Robot thực hành sau khi chế tạo thử nghiệm 80
Hình 4.2 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển 82
Hình 4.3 Bản thiết kế và bố trí linh kiện trong khối điều khiển trung tâm 83
Hình 4.4 Bản thiết kế khối điều khiển công suất 83
Hình 4.5 Bản thiết kế khối hiển thị 84
Hình 4.6 Bản thiết kế khối thực thi 84
Hình 4.7 Thiết kế mô đun khối nguồn 84
Hình 4.8 Bản thiết kế của khối hạ áp 85
Hình 4.9 Các linh kiện điện tử và khí cụ điện được lựa chọn 85
Hình 4.10 Mô đun WiFi ESP-12F 86
Trang 12Hình 4.11 Mô đun La Bàn HMC5883L 86
Hình 4.12 Mô đun Relay 8 kênh 12V 87
Hình 4.13 Mô đun hạ áp 88
Hình 4.14 Mô đun điều khiển trung tâm Arduno - Mega2560 89
Hình 4.15 Sơ đồ linh kiện của mô đun Arduno - Mega2560 89
Hình 4.16 Driver điều khiển động cơ Secvor 90
Hình 4.17 Sơ đồ đấu nối động cơ 90
Hình 4.18 Sơ đồ kết nối với bộ điều khiển động cơ 57J1854EC-1000 91
Hình 4.19 Mô đun loa và đèn nháy cảnh báo 91
Hình 4.20 Nguồn nuôi Robot 92
Hình 4.21 Cảm biến hồng ngoại E18-D80NK 92
Hình 4.22 Bố trí cảm biến hồng ngoại trên Robot tự hành AGV 93
Hình 4.23 Kiểm tra cảm biến quan trong quá trình chế tạo thử nghiệm 94
Hình 4.24 Hệ thống cảm biến quang nhận diện vạch kẻ đường dưới gầm Robot AGV 94
Hình 4.25 Ảnh chụp hệ thống điều khiển phần cứng sau khi lắp đặt 95
Hình 4.26 Cấu trúc tương tác tín hiệu của bộ điều khiển 96
Hình 4.27 Cấu trúc tương tác tín hiệu của bộ điều khiển kết nối không dây 97
Hình 4.28 Lưu đồ thuật toán Camshift 98
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thông số điều khiển vận tốc góc các bánh khi Robot tự hành AGV di chuyển 37
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
I Đặt vấn đề
Các nhà máy sản xuất trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0 được gọi là nhà máy thôngminh Bên trong các nhà máy này là các thiết bị thông minh được kết nối vạn vật (IoT) vàmột hệ thống mạng vật lý (CPS) cho phép giám sát và quản lý hoạt động sản xuất của nhàmáy [1] Một trong các thiết bị quan trọng của các nhà máy thông minh là hệ thống các xe
tự hành (AGV) mà theo hiệp hội kỹ sư Mỹ định nghĩa là loại xe tự hành không người láiđược lập trình đi theo quỹ đạo cho trước hoặc dẫn đường bằng các thiết bị thông minh và
hệ thống cảm biến [2] nhằm thay thế con người trong việc vận chuyển linh kiện, thiết bị,phôi hoặc sản phẩm trong một quy trình sản xuất Đối với thế giới [3], AGV đã được đưavào sản xuất công nghiệp từ những năm 1954 và chia thành bốn giai đoạn phát triển đó là(1) giai đoạn 1: từ 1954 đến 1970; (2) giai đoạn 2: từ 1970 đến 1990; (3) giai đoạn 3: từ
1990 đến 2010; (4) giai đoạn 4: từ 2010 đến nay, trong quá trình phát triển mức độ thôngminh hóa được phát triển đột phá về công nghệ của ngành khoa học điều khiển và côngnghệ thông tin Điều đó cho thấy các xe AGV có một vai trò quan trọng trong các dâychuyển sản xuất hiện đại và đã được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu rất nhiều đểngày càng hoàn thiện và thông minh hơn đáp ứng yêu cầu của sản xuất hiện đại Trong đóphải kể đến đó là nghiên cứu tối ưu quỹ đạo chuyển động và tương tác của AGV với môitrường làm việc cũng như xác định số lượng các AGV trong một một ứng dụng cụ thể
như: trong kho hàng, nhà máy, logictics v.v Do đó, tác giả luận văn đã chọn đề tài “Thiết
kế Robot tự hành phục vụ vận chuyển trong các nhà máy” làm đối tượng nghiên cứu
của luận văn với mong muốn góp một phần nhỏ bé vào công cuộc hiện đại hóa đất nước
II Mục đích nghiên cứu của luận văn
+ Thiết kế chế tạo được một mobile Robot AGV vận chuyển sản phẩm trong các dâychuyền sản xuất công nghiệp
+ Nghiên cứu làm chủ về thiết kế và chế tạo Robot AGV vận chuyển thông minh phục vụcác dây truyền sản xuất công nghiệp
III Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa khoa học:
Ứng dụng và tích hợp công nghệ của nhiều lĩnh vực khoa học để thiết kế chế tạo RobotAGV vận chuyển trong phục vụ các dây truyền sản xuất công nghiệp
Ý nghĩa thực tiễn:
Trang 15Luận văn có ý nghĩa thực tiễn cao trong việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các Robotvận chuyển thông minh trong các dây truyền sản xuất công nghiệp.
IV Phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Nghiên cứu, tính toán động học, động lực học Robot AGV và chế tạo thực nghiệm phục
vụ vận chuyển hàng hóa trong các phân xưởng thông minh
- Luận văn không trình bày bài toán thiết kế kết cấu cơ khí với lý do đối với loại Robot tựhành kết cấu Cơ khí không quá phức tạp Ngoài ra, các thuật toán điều khiển thông minhnhư trí tuệ nhân tạo, hay điều khiển bầy đàn v.v là những vấn đề lớn có thể hình thànhnhững luận văn cao học khác cũng như tính hàn lâm về mặt học thuật Vì vậy, màchương 4 của luận văn chỉ đi vào thiết kế và chế tạo hệ điều khiển phần cứng phục vụcho việc viết phần mềm và cài đặt các thuật toán thông minh
V Nội dung của luận văn
Nội dung của luận văn được trình bày trong 4 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về Robot tự hành trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp
Chương này trình bày tổng quan về quá trình phát triển cũng như cấu tạo của các loạiRobot tự hành AGV trong công nghiệp, từ đó là cơ sở để nghiên cứu và chế tạo ở cácchương sau
Chương 2: Phân tích động học Robot tự hành AGV
Nội dung của chương này trình bày về phương pháp thiết lập biểu thức vận tốc góc của
từng bánh xe chủ động theo vận tốc của Robot tự hành AGV trong quá trình làm việc, đây
là bài toán quan trọng trong việc xây dựng các bộ điều khiển vận tốc của xe cũng như thiếtkế
Chương 3: Phân tích lực và động lực học Robot tự hành AGV
Chương này trình bày về bài toán phân tích các lực tác động từ môi trường làm việc cũngnhư nội lực của Robot tự hành AGV khi làm việc trong môi trường, trên cơ sở đó tínhchọn nguồn động lực và giải bài toán động lực học của Robot
Chương 4: Thiết kế chế tạo bộ điều khiển Robot tự hành AGV
Chương này trình bày về chế tạo thực nghiệm của Robot tự hành AGV bao gồm các vấn
đề từ thiết kế, chế tạo bộ điều khiển cho đến lắp đặt hoàn chỉnh một Robot tự hành AGV
có chức năng vận chuyển các vật trong lắp ráp, sản xuất linh kiện điện tử
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ROBOT TỰ HÀNH AGV TRONG CÁC DÂY CHUYỀN SẢN
XUẤT CÔNG NGHIỆP 1.1 Lịch sử phát triển
Khái niệm về Robot tự hành AVG (Automated Guided Vehicle) là một khái niệmchung chỉ tất cả các hệ thống có khả năng vận chuyển mà không cần người lái Trong côngnghiệp Robot tự hành AGV được hiểu là các xe chuyên chở tự động được áp dụng trongcác lĩnh vực:
+ Cung cấp, sắp xếp linh kiện tại khu vực kho và sản xuất
+ Vận chuyển hàng giữa các trạm sản xuất
+ Phân phối, cung ứng sản phẩm trong hệ thống kho hàng tự động của hệ thống logictics.+ Ứng dụng trong các lĩnh vực đặc biệt như bệnh viện, siêu thị, văn phòng
Chính vì vậy mà Robot tự hành AGV ngày càng trở nên quan trọng đối với sự pháttriển của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 Các tiêu chuẩn công nghệ, mức độ kinhnghiệm hiện tại, cùng với công nghệ tự động hóa đã dẫn đến AGV được đưa vào hầu hếtcác ngành công nghiệp và các lĩnh vực sản xuất khác nhau Lịch sử của Robot tự hànhAGV đã được bắt đầu từ năm 1953 bởi Barrett Electonics Of Northbrook, bang Illinois-USA - quê hương ra đời của nhiều phát minh cải tiến
Trong quá trình phát triển Robot tự hành AGV được chia ra thành các thời kì và đượcphân biệt với nhau thông qua trình độ công nghệ và sự phản hồi tương tác từ môi trườnglàm việc đối với hệ thống Đây cũng có thể được đánh giá là những giai đoạn phát triểntrong từng thời kỹ của khoa học, công nghệ của thế giới:
Thời kì đầu tiên của Robot tự hành AGV
Hình 1.1 Robot tự hành AGV trong giai đoạn đầu
Trang 17Sáng chế đầu tiên về Robot tự hành AGV ứng dụng trong công nghiệp ở Mỹ từ năm
1953, sau đó vài năm là ở những nước châu Âu Khoa học công nghệ phát triển, nhữngRobot tự hành đầu tiên được tạo ra và được dẫn đường một cách đơn giản bằng cách sửdụng những sensor thay cho các công tắc hành trình
Những năm đầu của thập niên 50 thế kỉ XX, các nhà sáng chế người Mỹ đã có ýtưởng thay thế người lái xe kéo bằng các thiết bị điều khiển tự động để vận chuyển hànghóa Hệ thống Robot tự hành AGV đầu tiên được thiết kế và lắp đặt vào năm 1954 tạicông ty Mercury Motor Freight ở Colombia, phía Nam Carolina để vận chuyển những khohàng đường dài
Hệ thống dẫn đường rất đơn giản các Robot tự hành AGV đi theo các tuyến đường đãđược định trước từ điểm này đến điểm kia, bắt đầu bằng lệnh và dừng lại khi nhận ra điểmdừng bằng công tắc hành trình và cảm biến từ đơn giản Các các Robot tự hành AGV thời
kỳ này không có sự linh hoạt và thường chỉ có thể di chuyển theo một chiều định trước
Hình 1.2 Xe được hướng dẫn tự động bằng cảm biến từ
Trang 18Thời kì thứ 2 - Bùng nổ của tự động hóa
Kỷ nguyên thứ hai phát triển trong 20 năm bắt đầu từ năm 1970 và kết thúc vào đầu nhữngnăm 1990 Trong giai đoạn này các tương tác của Robot tự hành AGV với môi trường làmviệc đã bắt đầu được thực hiện và tích hợp với hệ thống sản xuất Khả năng ứng dụng củaAGV tăng lên như: có khả năng đảo chiều, dỡ hàng, di chuyển và dừng tại các vị trí địnhtrước Điều khiển, truyền tín hiệu bằng sóng vô tuyến và tín hiệu hồng ngoại, còn dẫnđường bằng day dẫn hướng hoặc vạch kẻ Lĩnh vực được ứng dụng phố biến nhiều nhấttrong thời kỳ này là ngành công nghiệp sản xuất Ô tô, đặc biệt là các nhà máy sản xuất ô ởĐức, các Robot tự hành AGV đã trở thành một thành phần quan trọng trong dây chuyềnsản xuất ô tô như:
- Trong lắp ráp ô tô, Robot tự hành AGV được ứng dụng như một trạm lắp ráp di động
- Trong sản xuất linh kiện, Robot tự hành AGV là một mô đun liên kết các máy móc sảnxuất theo một quy trình
- Các loại Robot tự hành AGV kéo, nâng dùng để cung cấp linh kiện trong dây chuyềnsản xuất
- Trong công tác kho vận Robot tự hành AGV được ứng dụng để vận hành và phân phốisản phẩm
Hình 1.3 Robot tự hành AGV hoạt động trong nhà máy sản xuất Ô tô
Thời kì thứ 3- Công nghệ đã được chứng minh
Trang 19Kỷ nguyên thứ ba kéo dài từ giữa những năm 1990 đến năm 2010, trong đó các tiêuchuẩn công nghệ đã được thiết lập Các Robot tự hành AGV đã được trang bị các loại cảmbiến không tiếp xúc và công nghệ nhận dạng hình ảnh và xử lý tín hiệu bằng các bộ vi xử
lý và truyền dữ liệu thông qua hệ thống mạng WLAN Trong giai đoạn này hệ thống dẫnđường bằng day và vạch kẻ không còn vai trò Ở thời kỳ này Robot tự hành AGV có cáctính năng vượt trội hơn ở thời kỳ thứ 2 như:
- Tốc độ di chuyển cao hơn trong vận chuyển, vận tải nhờ cải tiến công nghệ cảm biến
- Robot tự hành AGV có chi phí thấp hơn, nhưng hoạt động tin cậy hơn
- Tích kiệm niệm năng lượng và có khả năng tự nạp năng lượng
- Các Robot tự hành AGV đã được trang bị máy tính công nghiệp để xử lý, kiểmsoát thiết bị và tương tác với môi trường làm việc bằng các cảm biến thông minh
- Truyền dữ liệu chủ yếu qua WLAN
Thời kì thứ 4 Bùng nổ và thách thức
Kỷ nguyên thứ 4 được bắt đầu từ năm 2010 đến nay, những thách thức về chức năngđược đặt ra:
- Hoạt động an toàn, tin cậy, tích hợp
- Liên kết tự động và thông minh hóa
- Có khả năng hoạt động theo bầy đàn và nhận dạng các Robot tự hành AGV vớinhau, cũng như với các thiết bị trong một dây chuyền sản xuất
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và cơ sở dữ liệu lớn trong vận hành và quản lý hệ thống
- Phát triển các ứng dụng khác trong các lĩnh vực của cuộc sống như: bệnh viện, nông nghiệp v.v
1.2 Cầu tạo của Robot tự hành AGV
Cấu tạo cơ bản của Robot tự hành AGV được mô tả trên hình 1.4 bao gồm các bộ phậnchính sau:
Hình 1.4 Các bộ phận chính của Robot AGV
Trang 20+ Bộ truyền chuyển động: Có nhiệm vụ truyền động năng từ động cơ quan các bộ giảm tốc
đến bánh xe giúp AGV di chuyển một cách linh hoạt và đạt được vận tốc cũng như lựckéo phù hợp, đáp ứng được yêu cầu công việc
+ Bánh xe chủ động: phải có độ bám đường tốt nhằm đảm bảo xe không bị trượt trên
đường di chuyển khi chịu tải lớn
+ Bánh xe bị động (vô hướng): giúp cho việc di chuyển linh hoạt hơn và chịu tải chính,
giúp AGV di chuyển linh hoạt trong các khúc cua hay quay đầu
+ Hệ thống cảm biến: giúp AGV nhận dạng đường đi, cũng như phát hiện chướng ngại vật
trên đường di chuyển của xe và tương tác với môi trường làm việc
+ Bộ nguồn nuôi: ắc quy và pin để nuôi bộ điều khiển trung tâm và cơ cấu chấp hành của AGV + Bộ Driver điều khiển động cơ: có nhiệm vụ thay đổi chiều quay và tốc độ của động cơ
dẫn động hệ thống
1.3 Phân loại Robot tự hành AGV
Về cơ bản Robot tự hành AGV được phân loại theo chức năng và hệ thống nhận dạngđường đi, dưới đây là các phương pháp phân loại
1.3.1 Phân loại theo chức năng
Khi phân loại theo chức năng thì Robot tự hành AGV lại được phân thành 4 loại như sau:
Xe kéo ( Towing Vehicle)
Xe kéo xuất hiện đầu tiên và bây giờ vẫn được sử dụng rất phổ biến, loại này có thể kéođược nhiều loại hàng khác nhau và chở được từ 8000-60000 pounds
Ưu điểm của hệ thống xe kéo:
Trang 21Xe chở (Unit LoadVehicle)
Hình 1.6 Xe chở AGV sử dụng hệ thống nâng, hạ
Xe chở được trang bị các tầng khay chứa có thể là nâng, hạ hay chuyển động bằng băng
tải, đai hoặc xích
băng tải
Loại này có ưu điểm:
+ Tải trọng được phân phối và di chuyển theo yêu cầu
+ Thời gian đáp ứng nhanh gọn
+ Giảm hư hại sản phẩm
+ Đường đi linh hoạt
+ Giảm thiểu các tắc nghẽn giao thông chuyên chở
Trang 22+ Lập kế hoạch hiệu quả.
Trang 23Hình 1.10 Xe nâng AGV hoạt động trong nhà máy thời đại công nghệ 4.0
1.3.2 Phân loại theo dạng đường đi
Loại chạy không đi theo đường dẫn (Free pathnavigation)
Có thể di chuyển đến các vị trí bất kỳ trong không gian hoạt động Đây là loại xe AGV cótính linh hoạt cao được định vị, vị trí nhờ các cảm biến con quay hồi chuyển (Gyroscopsensor) để xác định hướng di chuyển, cảm biến laser để xác định vị trí các vật thể xungquanh trong quá trình di chuyển, hệ thống định vị cục bộ (Local navigation Location) đểxác định tọa độ tức thời Việc thiết kế loại xe này đòi hỏi công nghệ cao và phức tạp hơn
so với các loại AGV khác
Loại chạy theo đường dẫn (Fixed pathnavigation)
Hình 1.11 Xe AGV chạy theo đường dẫn trên nền
Trang 24Xe AGV thuộc loại này được thiết kế để chạy theo các đường dẫn định sẵn gồm các loạiđường dẫn như sau:
+ Đường dẫn từ: Là loại đường dẫn có cấu tạo là dây từ (Magnetic wire) chôn ngầm dướinền sàn Khi di chuyển, nhờ có các cảm biến cảm ứng từ mà xe có thể di chuyển theođường dây dẫn Loại đường dẫn này không nằm bên trên mặt sàn nên có mỹ quan tốt,không ảnh hưởng đến các công việc vận hành khác cũng như di chuyển trong nhàxưởng Tuy nhiên, khi sử dụng phải tiêu tốn năng lượng cho việc tạo từ tính trong dây,đồng thời đường dẫn là cố định và không thể thay đổi được Khi thay đổi công nghệhoặc phát triển sản xuất phải cải tạo hoặc thay thế đường dẫn mới gây tốn kém và lãngphí tài nguyên
+ Đường ray dẫn: Xe AGV được chạy trên các ray định trước trên mặt sàn Loại này chỉ
sử dụng đối với những hệ thống chuyên dụng Nó cho phép thiết kế xe đơn giản hơn và
có thể di chuyển với tốc độ cao nhưng tính linh hoạt thấp
+ Đường quang kẻ trên sàn: Xe AGV di chuyển theo các đường băng kẻ sẵn trên sàn nhờcác loại cảm biến quay nhận dạng vạch kẻ Loại này có tính linh hoạt cao vì trong quátrình sử dụng người ta có thể thay đổi đường đi một cách dễ dàng nhờ kẻ lại các vạch dẫn.Tuy nhiên khi sử dụng, các vạch dẫn có thể bị bẩn hay hư hại gây khó khăn cho việc điềukhiển chính xác xe và thường phải làm mới vạch kẻ sau một thời gian sử dụng nhất định
1.4 Ứng dụng của Robot tự hành AGV
1.4.1 Ngành công nghiệp ô tô và linh kiện ô tô
Ban đầu có vẻ như nghịch lý khi bắt đầu với ngành công nghiệp ô tô, vì nó gần nhưhoàn toàn bị bỏ rơi AGV vào khoảng những năm 1980 Nhưng sau nhiều năm các dự ánAGV bắt đầu được đưa vào các nhà máy ô tô một lần nữa vào cuối những năm 1990 Dướiđây sẽ trình bày một số ví dụ để chứng minh rằng có nhiều công đoạn khác nhau để sử dụng,
từ các giải pháp đơn giản, dựa trên cách tiếp cận KAIZEN của Nhật Bản, thông qua cácchức năng ứng dụng, đòi hỏi kỹ thuật cao nhưng hợp lý, tất cả các cách sử dụng đặc biệt
Trang 25Hình 1.12 AGV trong nhà máy máy BMW ở Leipzig (Source DS 2006)
Ví dụ: Sản xuất dòng BMW 300 trong nhà máy New Leipzig, năm 2005 Nhà máy BMW ởLeipzig bắt đầu sản xuất dòng 300 (E90) Lần đầu tiên trong lịch sử ngành công nghiệp ô
tô, một hệ thống dẫn đường tự động (AGV) đã thực hiện chức năng hậu cần rộng rãi tronglĩnh vực cung cấp linh kiện (Hình 1.12) Các quy trình chuẩn sau đây được xác định chocác bộ phận cung cấp cho khu vực lắp ráp tại nhà máy Leipzig:
1 Giao hàng trực tiếp bằng xe tải: các bộ phận lớn, đơn giản (ví dụ như thảm sàn hoặc ốnglót thân) được phân phối kịp thời bằng xe tải đến khu vực lắp ráp trực tiếp
2 Phân phối mô đun bằng OM9: cốt liệu lớn và phức tạp (ví dụ buồng lái) lắp ráp trực tiếptại nhà máy của các nhà cung cấp bên ngoài hoặc nhân viên BMW
3 Hàng hoá kho qua AGV: Hầu hết các bộ phận được lưu trữ trong khu vực xếp, được vậnhành và đưa đến các địa điểm lắp ráp tương ứng trong khu vực lắp ráp bằng các phươngtiện dẫn đường tự động (AGV)
Trang 26Hình 1.13 Những mẫu AGV khác trong nhà máy BMW ở Leipzig (Source DS)
1.4.2 Sản xuất và chế biến giấy
+ Vận chuyển và xử lý cuộn giấy tại Einsa Print International - công ty hàng đầu của Tây Ban Nha trong ngành công nghiệp in ấn (Hình 1.14)
Hình 1.14 AGV vận chuyển giấy trong nhà máy Einsa Print International
+ In báo trong ở Braunschweig thuộc Tập đoàn Truyền thông WAZ nổi tiếng ở Đức và sảnxuất nhiều tờ báo hàng ngày (Hình 1.15)
Trang 27Hình 1.15 AGV nâng hàng tại nhà máy Braunschweig
1.4.3 Công nghiệp điện tử
Ngành công nghiệp điện tử là đại diện cho các nhà sản xuất chất lượng cao theo sự nối tiếpgiữa các công đoạn Nhu cầu chất lượng của họ thường bao gồm độ sạch và độ chính xáccao Trọng lượng được vận chuyển thường không lớn, hộp tiêu chuẩn kích thước phổ biến
600 × 400 mm
Hình 1.16 Hai mẫu AGV trong ngành công nghiệp điện tử
Trang 28Trong vòng 4 năm, chức năng AGV và kích thước của các AGV đã được mở rộng liên tục,
do đó hai loại xe này đã tiếp nhận cung cấp toàn bộ khu vực sản xuất kể từ đầu năm 2010.Năm xe vận chuyển các container nhỏ (600 × 400 mm) và hai mang theo các thùng chứalớn (800 × 600 mm) Bảy phương tiện được điều khiển tự động hiện tại đã thực hiện việccung cấp lắp ráp với các bộ phận, linh kiện và thành phẩm riêng lẻ từ kho chứa và ASPW.
Hình 1.17 AGV hoạt động tại dây chuyền tự động
1.4.4 Công nghiệp thực phẩm và nước giải khát
Do áp lực giá cả trong các lĩnh vực này là vô cùng cạnh tranh nên các công ty đã nghĩ ra sáng kiến áp dụng AGV vào dây chuyền nhằm giảm bớt chi phí
Hình 1.18 AGV hoạt động trong ngành công nghiệp nước giải khát
Ngoài những lĩnh vực nổi bật trên thì AGV còn được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khácnhư: xây dựng, công nghiệp sản xuất thép, hàng không, giao thông vận tải và nông nghiệp
Trang 29Kết luận chương 1
Từ những phân tích và tổng hợp trên đây cho thấy Robot tự hành AGV đang được ứngdụng khá phổ biến trong các dây chuyền sản xuất và đặc biệt trong bối cảnh bắt đầu cuộccách mạng công nghiệp lần thứ 4, cùng với sự phát triển của ngành logictics
Trang 30Chương 2 PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC ROBOT TỰ HÀNH AGV 2.1 Các tính năng của Robot tự hành AGV
Hình 2.1 Hệ thống Robot tự hành AGV
Như đã trình bày ở chương 1 với sự phát triển của khoa học và công nghệ Đặc biệt làcông nghệ thông tin đã thúc đẩy công nghệ phát triển lên tầm cao mới để đáp ứng đòi hỏicủa cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Khi mà máy móc, thiết bị, thiết bị phụ trợ được kếtnối vạn vật IOT để thực hiện một quy trình công nghệ Trong đó Robot tự hành AGV làmột mô đun thành phần quan trọng trong nhà máy sản xuất thông minh Như vậy, để cóthể đáp ứng được điều đó thì xe tự hành phải có tính năng:
- Mức độ thông minh hóa cao
- Khả năng chịu tải theo yêu cầu của công nghệ mà xe phải đáp ứng
- Khả năng nhận biết chướng ngại vật trong môi trường làm việc
- Khả năng tương tác với nhau và với môi trường làm việc
- Khả năng định vị trong không gian làm việc và tự tìm đến vị trí được chỉ định
- Di chuyển theo các thuật toán thông minh
Để đáp ứng được yêu cầu trên đòi hỏi quá trình thiết kế phải giải quyết được bài toán độnghọc của xe nhằm:
Xác định vận tốc giới hạn để xác định năng suất của xe đồng thời cung cấp các tínhiệu điểu khiển vị trí tới các động cơ dẫn động ở các bánh xe
Trang 31Từ các tín hiệu điều khiển của hệ thống IOT có thể tính toán ra tín hiệu điều khiển điềukhiển các động cơ dẫn động để xe:
Hình 2.2 Một dạng quỹ đạo đường đi của xe tự hành phục vụ
trong dây chuyền sản xuất
2.2 Mô hình toán học mô tả động học của Robot tự hành AGV
Giả thiết Robot tự hành AGV di chuyển trên sàn nhà theo một quỹ đạo bất kì {∑} cho
trên hình 2.3 Để thiết lập mô hình động học gọi o {Oxy} là hệ quy chiếu gốc đặt tại điểm
Trang 32quy chiếu của hệ thống nhà xưởng để định vị “điểm định vị chuẩn 0”, 1 {Puv} gắn tại
tâm của Robot tự hành AGV Với cách đặt hệ quy chiếu như trên thì khi điều khiển Robot
tự hành AGV di chuyển trên quỹ đạo {∑} thì điểm P đặt tại trọng tâm Robot luôn phải
trùng với các điểm Ai trên quỹ đạo {∑}
i i
Nếu gọi là tiếp tuyến của quỹ đạo bất kì của xe, V là vận tốc tiếp tuyến của xe Với
kết cấu xe gồm 6 bánh, trong đó 2 bánh chủ động ở giữa 2 với nhiệm vụ tạo chuyển động,
4 bánh tự lựa ở 4 góc xe có tác dụng chịu tải của xe
Khi đó, quỹ đạo chuyển động của xe sẽ phụ thuộc vào vận tốc góc của từng bánh chủ động
với những vận tốc khác nhau thì sẽ có các trường hợp dưới đây:
Trường hợp 1: 2 bánh quay cùng chiều và cùng vận tốc góc thì xe đi chuyển theo đường thẳng.
ω R
ω L
Hình 2.4 Quỹ đạo xe là đường thẳng
Trang 33Trường hợp 2: 2 bánh xe quay cùng chiều nhưng vận tốc góc khác nhau hoặc 1 bánh
dừng, 1 bánh quay thì xe sẽ di chuyển trên quỹ đạo đường cong
ω R
ω L
ω R
ω L
Hình 2.5 Quỹ đạo xe là đường cong
Trường hợp 3: 2 bánh xe quay ngược chiều và cùng vận tốc góc thì xe sẽ tự quay quanh
mình
ω R
ω L
Hình 2.6 Xe quay tại chỗ
Và để tìm hiểu rõ tính toán động học của xe AGV thì chúng ta cùng đi phân tích trong
các trường hợp cụ thể dưới đây:
a) Robot tự hành AGV đi thẳng
Giả sử V là vận tốc trọng tâm của xe, VL, VR là vận tốc của hai bánh chủ động trái và
phải
Trang 34 ( 2.5)
Trong đó ω L , ω Rlần lượt là vận tốc góc bánh xe, R là bánh kính bánh xe
b) Robot tự hành AGV rẽ trái
ω R
Hình 2.8 Xét chuyển động từng bánh
Hình 20
ét chuyển động từng bánh
Trang 35Hình 2.9 Xe AGV trong trường hợp rẽ trái
Giả thiết Robot đi từ cung đường 1 sang cung đường 2 thì phải rẽ trái, tại cung cong rẽ tráigiả sử Robot đạt vận tốc là V
L
V V
L
V V
Trang 36V V
Ví dụ 2.1: Tính vận tốc mỗi bánh chủ động và vẽ đồ thị liên hệ vận tốc từng bánh với vận
tốc AGV để AGV di chuyển trên đường tròn có phương trình: 2 2
C
Trang 37Từ công thức (2.8) và (2.11) ta vẽ đồ thị liên hệ vận tốc của từng bánh so với vận tốc củaRobot tự hành AGV:
( ) ( ) ( ) ( )
0,1 0,2 0,3 0,4 0,5
Trang 38Trong trường hợp này Robot tự hành AGV đi từ cung đường 2 sang cung đường 3 thì phải
rẽ phải, tại cung cong rẽ phải giả sử Robot đạt vận tốc là V
R
V V
R
V V
V V
Hình 2.12 Xe AGV trong trường hợp
rẽ phải
Trang 39( )
( ) 2
L
V V
Đồ thị quỹ đạo như trường hợp Ví dụ 2.1 Tuy nhiên, AGV đi từ điểm C đến điểm B.
Gọi ( ) t là hàm của tọa độ góc theo thời gian t
2
t t t
0
800( / )400
0, 4 ( / )200
Trang 400.2 0.25
0.3 0.35