1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý dự án tại BAN điều PHỐI các dự án vốn nước NGOÀI TỈNH TUYÊN QUANG

107 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tại Ban Điều phối các dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang...29 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1...29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

- -NGUYỄN TUẤN LINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

DỰ ÁN TẠI BAN ĐIỀU PHỐI CÁC DỰ ÁN VỐN NƯỚC

NGOÀI TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

- -NGUYỄN TUẤN LINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

DỰ ÁN TẠI BAN ĐIỀU PHỐI CÁC DỰ ÁN VỐN NƯỚC

NGOÀI TỈNH TUYÊN QUANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số đề tài: 2018AQLKT-TQ24

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS PHẠM THỊ THU HÀ

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành Luận văn Thạc sĩ này, em đã nhận được sự hỗtrợ, giúp đỡ cũng như sự quan tâm, động viên từ nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân

Luận văn cũng được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm

từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả ởcác trường Đại học, các tổ chức nghiên cứu, tổ chức chính trị…Đặc biệt hơn nữa là

sự giúp đỡ của cán bộ, giáo viên trường Đại học Bách khoa Hà Nội và sự giúp đỡ,tạo điều kiện từ phía gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Thị Thu Hà làngười trực tiếp hướng dẫn đã luôn dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn emtrong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Bách khoa Hà Nộicùng toàn thể các thầy cô giáo công tác trong trường đã tận tình truyền đạt nhữngkiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong luận văn này không tránh khỏi những thiếusót Em kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài,đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để luậnvăn được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Nguyễn Tuấn Linh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý

dự án tại Ban Điều phối các dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang là công

trình nghiên cứu riêng của tôi

Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứuđược trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trìnhnào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Tuấn Linh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH SÁCH CÁC BẢNG vii

DANH SÁCH CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 8

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA 8

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 8

1.1.1 Khái niệm nguồn vốn ODA 8

1.1.2 Khái niệm dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA 9

1.1.3 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn ODA 10

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA 11

1.2.1 Nội dung quản lý dự án sử dụng nguồn vốn ODA theo chu kỳ dự án đầu tư.11 1.2.2 Quản lý dự án theo nội dung 17

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA 20

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA CỦA BAN QUẢN LÝ 21

1.4.1 Các nhân tố vĩ mô 21

1.4.2 Các nhân tố vi mô 22

1.4.3 Các nhân tố nội tại 23

1.5 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VÀ BÀI HỌC CHO BAN ĐIỀU PHỐI CÁC DỰ ÁN VỐN NƯỚC NGOÀI TỈNH TUYÊN QUANG 24

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA 24

1.5.2 Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tại Ban Điều phối các dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang 29

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN ĐIỀU PHỐI CÁC DỰ ÁN VỐN NƯỚC NGOÀI TỈNH TUYÊN QUANG 30

2.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH TUYÊN QUANG 30

Trang 6

2.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BAN ĐIỀU PHỐI CÁC DỰ ÁN VỐN NƯỚC

NGOÀI TỈNH TUYÊN QUANG 33

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ban điều phối các dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang 33

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ban điều phối các dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang 34

2.2.3 Cơ cấu tổ chức 35

2.2.4 Các dự án ODA trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang do Ban Điều phối thực hiện35 2.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BAN ĐIỀU PHỐI CÁC DỰ ÁN VỐN NƯỚC NGOÀI TỈNH TUYÊN QUANG 44

2.3.1 Thực trạng quản lý dự án đầu tư tại Ban điều phối các dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang theo chu kỳ của dự án 44

2.3.2 Thực trạng quản lý dự án đầu tư tại Ban điều phối các dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang theo nội dung quản lý dự án đầu tư 57

2.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN ĐIỀU PHỐI CÁC DỰ ÁN VỐN NƯỚC NGOÀI TỈNH TUYÊN QUANG 68

2.4.1 Các nhân tố vĩ mô 68

2.4.2 Các nhân tố vi mô 71

2.4.3 Các nhân tố nội tại 73

2.5 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN ĐIỀU PHỐI CÁC DỰ ÁN VỐN NƯỚC NGOÀI TỈNH TUYÊN QUANG 78

2.5.1 Các kết quả đạt được 78

2.5.2 Hạn chế 79

2.5.3 Nguyên nhân hạn chế 80

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 80

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN ĐIỀU PHỐI CÁC DỰ ÁN 82

VỐN NƯỚC NGOÀI TỈNH TUYÊN QUANG 82

3.1 NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2025 82

3.1.1 Nhiệm vụ phát triển Kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025 82

3.1.2 Định hướng thu hút nguồn vốn ODA 83

3.1.3 Nhiệm vụ của Ban Điều phối các dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang 83 3.1.4 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Điều phối các dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang 85

Trang 7

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN ĐIỀU

PHỐI CÁC DỰ ÁN VỐN NƯỚC NGOÀI TỈNH TUYÊN QUANG 85

3.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên môn của Ban điều phối các dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang 85

3.2.2 Nâng cao nhận thức đúng đắn về bản chất nguồn vốn ODA 86

3.2.3 Nâng cao năng lực trong việc thu hút và sử dụng ODA 86

3.2.4 Đào tạo, bố trí, sử dụng có hiệu quả cán bộ làm công tác kinh tế đối ngoại, xúc tiến đầu tư và quản lý các dự án ODA 87

3.2.5 Tăng cường công tác giải ngân vốn cho dự án nguồn vốn ODA 88

3.3 KIẾN NGHỊ 88

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC ĐIỀU TRA 93

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Giải nghĩa

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

IFAD Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế

PTNT Phát triển nông thôn

TNSP Dự án Hỗ trợ nông nghiệp, nông dân và nông thôn

UNDP Chương trình phát triển Liên hiệp quốc

UNOPS Văn phòng Dịch vụ Dự án của Liên hiệp quốc

MOP-SEDP

Lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội theo định hướngthị trường có sự tham gia

CBG Quỹ tài trợ cạnh tranh doanh nghiệp

CSG Quỹ tiểu dự án cạnh tranh

CDF Qũy phát triển cộng đồng

WDF Quỹ Hõ trợ phụ nữ phát triển

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tiến độ giải ngân theo nguồn kinh phí 58

Bảng 2.2 Kết quả giải ngân theo hợp phần và theo năm 60

Bảng 2.3 Tình hình tài chính dự án theo nguồn và theo khoản mục 61

Bảng 2.4 Tiến độ của dự án và một số kết quả đạt được 65

Bảng 2.5 Kết quả quản lý chất lượng dự án được thể hiện qua Bảng 67

Bảng 2.6 Đánh giá của các đối tượng khảo sát với bộ máy quản lý của PCU 73

Bảng 2.7 Cơ cấu nguồn nhân lực thuộc PCU 75

Bảng 2.8 Đánh giá của các đối tượng khảo sát về độ ngũ nguồn nhân lực tại PCU76 Bảng 2.9 Đánh giá của các đối tượng khảo sát với yếu tố “Văn hóa của PCU” 77

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ tam giác quản lý dự án 17Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang 31Hình 2.2 Bản đồ các xã thuộc dự án TNSP 40

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài

Đầu tư là hoạt động chính quyết định sự tăng trưởng và phát triển, trong đócông tác quản lý dự án đầu tư là khâu then chốt Để đảm bảo hoạt động đầu tư cóhiệu quả, việc hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư ngày càng được chú trọng

và có ý nghĩa hết sức quan trọng Quản lý dự án là một quá trình phức tạp, không có

sự lặp lại, nó đòi hỏi sử dụng tương đối lớn nguồn lực tài chính cũng như conngười Nó khác hoàn toàn so với việc quản lý công việc thường ngày của một nhàhàng, một công ty sản xuất hay một nhà máy bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra theo cácquy tắc chặt chẽ và được xác định rõ của công việc Trong khi đó, công việc củaquản lý dự án và những thay đổi của nó mang tính duy nhất, không lặp lại, khôngxác định rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào Mỗi dự án có địa điểmkhác nhau, không gian và thời gian khác nhau, thậm chí trong quá trình thực hiện

dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ chủ đầu tư Vậy nên, việc điều hànhquản lý dự án cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định Các dự

án có vốn đầu tư nước ngoài đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự phát triểncủa nền kinh tế của Việt Nam Trong đó, những dự án vốn ODA đầu tư vào pháttriển nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam Các dự án này đóng góp tích cực vàocông tác xóa đói giảm nghèo, làm thay đổi bộ mặt nông thôn ở Việt Nam, rút ngắnkhoảng cách giữa nông thôn và thành thị Tuy nhiên, công tác quản lý các dự án cónguồn vốn ODA vẫn còn nhiều bất cập, tính hiệu quả chưa cao

Ban điều phối các dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang được thành lập vàotháng 12/2018, là cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, được thành lập trên cơ sở tổ chứclại Ban điều phối Dự án TNSP (Dự án Hỗ trợ nông nghiệp, nông dân và nôngthôn) với mục tiêu nhằm tiếp tục quản lý, điều phối hiệu quả hoạt động của cácchương trình, dự án sử dụng vốn nước ngoài; đồng thời, vận động các nguồn đầu tư

từ các nhà tài trợ quốc tế Là một cơ quan, tổ chức mới được thành lập và quản lýcác dự án có vốn đầu tư nước ngoài rất phức tạp nên việc nghiên cứu các giải phápnhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án là hết sức cần thiết trong bối cảnh hiện tại

Do đó, tác giả lựa chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự

án tại Ban Điều phối các dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang” làm luận

văn thạc sĩ của mình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài

Tôn Thành Tâm (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2005) với nghiên cứu về “Giảipháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại

Trang 13

Việt Nam”, đã đề cập đến các nội dung: (i) Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệuquả quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); (ii) Phân tích, đánh giáthực trạng hiệu quả quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ở ViệtNam; (iii) Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA trong thờigian tới (đến năm 2010) Tác giả đã phân tích kinh nghiệm sử dụng nguồn vốnODA của các nước trên thế giới và các bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam vềquản lý và sử dụng nguồn vốn ODA Tuy nhiên phân tích này chỉ nêu lên kết quảcủa các nước trong quá trình sử dụng vốn mà không phân tích sâu các nguyên nhân,tác giả cũng không đưa ra các khuyến nghị về chính sách, mô hình quản lý sử dụngODA, của các nước sử dụng và quản lý thành công hay thất bại nguồn vốn ODA.Tác giả đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA tại ViệtNam trong thời gian tới gồm: thành lập ngân hàng bán buôn nguồn vốn hỗ trợ pháttriển chính thức; hoàn thiện các cơ chế, chính sách quản lý ODA; bổ sung, sửa đổinội dung các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan đến quá trình thực hiện cácchương trình, dự án; và các giải pháp bổ trợ khác nhằm góp phần nâng cao năng lựcquản lý về ODA.

Lê Quốc Hội (2012), đã dựa trên số liệu cam kết và thu hút ODA từ năm1993-2007 tại Việt Nam để đưa ra một số nhận định là Việt Nam sẽ chuyển mộtphần lớn các khoản vay ODA ưu đãi sang khoản vay thương mại sau năm 2010, dovậy, cần thiết phải có kế hoạch hành động như: (i) Tăng cường nhận thức về nguồnvốn ODA; (ii) Sử dụng nguồn vốn ODA một cách có lựa chọn; (iii) Thúc đẩy giảingân nguồn vốn ODA để tăng cường hiệu quả sử dụng; (iv) Tăng cường các hoạtđộng giám sát đánh giá và quản lý nguồn vốn ODA; (v) Xây dựng kế hoạch dài hạn

để giảm thiểu các khoản vốn vay ngắn hạn và các điều kiện ràng buộc

SANGKIJIN, Korea Student Aid Foundation (KOSAF), South Korea

&CHEOLH.OH, Soongsil University, South Korea (2012), đã nghiên cứu phân tíchhiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA tại các nước nhận viện trợ, trên cơ sở phân tích

dữ liệu thu hút và sử dụng ODA tại 117 quốc gia trong suốt 28 năm 1980-2008 Kếtquả phân tích cho thấy hiệu quả kinh tế ODA của các nước đang phát triển khácnhau tùy thuộc vào điều kiện chính trị (ví dụ, minh bạch quốc gia), và điều kiệnkinh tế của từng quốc gia (ví dụ, mức thu nhập) Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng,một khi mức độ minh bạch của một quốc gia đạt đến một điểm nhất định, hiệu ứngcận biên ròng kinh tế ODA cho các quốc gia giảm, thì ODA tác động có hiệu quảđến sự phát triển kinh tế - xã hội của các Quốc gia nhận viện trợ

Nguyễn Bích Hồng (2012) với Luận văn thạc sĩ “Quản lý dự án đầu tư công –

tư xây dựng CSHT giao thông đô thị tại Hà Nội” của trường Đại học Đà Nẵng

Trang 14

Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư công – tư trong xây dựng cơ

sở hạ tầng giao thông đô thị Từ đó, luận văn đã phân tích, đánh giá công tác quản

lý các dự án đầu tư công – tư trong xây dựng CSHTGT đô thị ở Hà Nội Đặc biệtluận văn đã đánh giá những bất cập trong công tác quản lý các dự án này Luận văncũng đã đưa ra 3 nhóm giải pháp nhằm quản lý hiệu quả các dự án đầu tư công – tưnày ở tại Hà Nội

Trần Xuân Minh (2012) với đề tài luận văn thạc sĩ “Phân tích và đề xuất một

số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản Lý Đầu tư và Xâydựng công trình trọng điểm Tỉnh Quảng Ninh” thực hiện tại trường Đại học BáchKhoa Hà Nội Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý dự án đầu tư xâydựng Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình quản lý đầu tư xây dựng các côngtrình của BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh Trên cơ sở kết quả phân tíchthực trạng, tác giả đã đề xuất ra 3 nhóm giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý dự

án đầu tư: (1) Các giải pháp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư; (2) Các giải pháp tronggiai đoạn thực hiện đầu tư; (3) Các giải pháp trong giai hoàn thành đưa dự án vào sửdụng

Lê Thị Phương (2013) với Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án huyện Thanh Trì – Hà Nội” củatrường Đại học Kinh tế quốc dân Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án Phân tích đánh giá thựctrạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự ánhuyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội từ năm 2009 – 2012 Trên cơ sở đó, nghiên cứu

đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý

dự án huyện Thanh Trì Đó là: (1) Nâng cao năng lực của Ban quản lý dự án huyệnThanh Trì; (2) Hoàn thiện các nội dung quản lý dự án; (3) Tăng cường công tácgiám sát kiểm tra; (4) Một số giải pháp khác như sử dụng thêm các phần mềm công

cụ hỗ trợ cho hoạt động quản lý dự án Luận án cũng đã đưa ra một số kiến nghị với

cơ quan chức năng có liên qua như: Hoàn thiện cơ chế, chính sách, hệ thống phápluật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Tăng cường công tác thanh tra,kiểm tra trong hoạt động đầu tư xây dựng; Cần có cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các

cơ quan quản lý Nhà nước các cấp trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng sửdụng vốn Nhà nước

Phạm Văn Bá (2016) với đề tài luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý

dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An củatrường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản

lý dự án như Các khái niệm, nội dung quản lý dự án, các công cụ quản lý dự án, các

Trang 15

nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý dự án, các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự

án Phân tích thực trạng và đánh giá công tác quản lý các dự án tại Ban QLDAĐTXD Quỳnh Lưu trong thời gian qua (2013-2015) Trên cơ sở đó đã đề xuất cácgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án tại Ban QLDA ĐTXD QuỳnhLưu trong thời gian tới (2016-2020)

Đặng Thị Phương Thảo (2018) với luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản

lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng - Sở Xây dựng tỉnhQuảng Bình” của trường Đại học Kinh tế Huế Luận văn đã hệ thống hóa những vấn

đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng; Đánh giá thựctrạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xâydựng – Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010-2016 Qua đó, xác địnhnhững điểm mạnh, hạn chế và tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựngcủa Ban Quản lý trong thời gian qua Đề xuất phương hướng và một số giải phápchủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý

dự án đầu tư xây dựng – Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới

Nguyễn Thị Bạch Kim (2019) với đề tài Luận văn thạc sĩ “Quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn sử dụng vốn vay Ngân hàngThế giới (ODA) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” của trường Đại học Thái Nguyên Luậnvăn đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư, dự án đầu tư, quản lý

dự án đầu tư Chỉ ra được các đặc điểm đặc thù của dự án đầu tư xây dựng Hệthống và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án Làm rõ các chỉtiêu đánh giá công tác quản lý dự án; Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản

lý dự án cấp nước sinh hoạt xã Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy thuộc Chươngtrình cấp nước và vệ sinh 8 tỉnh đồng bằng sông Hồng trong thời gian qua về cácmặt quản lý lập dự án, thẩm định dự án, lựa chọn nhà thầu, quản lý chất lượng côngtrình, quản lý tiến độ và quản lý chi phí của dự án Chỉ ra những kết quả đạt được vànhững tồn tại, hạn chế trong quản lý dự án đầu tư xây dựng Trên cơ sở đó tìm ranhững nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những tồn tại đưa ra giải pháp khắc phục;Đồng thời, luận văn đã đề xuất được một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tínhhiệu quả và khả thi góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án cấp nướcnông thôn tại Ban quản lý dự án cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nôngthôn Phú Thọ

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài cho thấy các đềtài nghiên cứu đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về quản lý dự án đầu tư tại Banquản lý; Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý dự án tại Ban quản lý dự án trongmột giai đoạn nhất định Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công

Trang 16

tác quản lý dự án của Ban quản lý Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chỉ đượcthực hiện cho một địa phương nhất định, các dự án đầu tư chủ yếu là các dự án đầu

tư có vốn đầu tư trong nước Các dữ liệu được thu thập để phân tích đánh giá thựctrạng là các dữ liệu thứ cấp Nghiên cứu của tác giả có những điểm khác biệt so vớicác công trình nghiên cứu trước đây như:

Thứ nhất, đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý các dự án đầu tư có vốnđầu tư nước ngoài, cụ thể là nguồn vốn ODA của Ban điều phối các dự án vốn nướcngoài tỉnh Tuyên Quang Các dự án có vốn đầu tư nước ngoài có tính chất khá phứctạp và có đặc điểm riêng biệt so với các dự án đầu tư khác

Thứ hai, địa điểm nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Tuyên Quang có nhữngđặc điểm về kinh tế - xã hội khác biệt so với các địa phương khác

Thứ ba, trong quá trình phân tích, đánh giá thực trạng, bên cạnh nguồn dữ liệuthứ cấp, tác giả còn thu thập các nguồn dữ liệu sơ cấp từ phỏng vấn các cán bộthuộc ban quản lý dự án để có những đánh giá khách quan, chính xác về công tácquản lý dự án của Ban điều phối các dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu:

Đề xuất cácgiải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Điều phối các

dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2020 – 2025

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt mục tiêu nêu trên, luận văn cần thực hiện một số nhiệm vụ nghiên cứusau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư sửdụng nguồn vốn ODA tại Ban quản lý dự án cấp tỉnh

- Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Điều phối các dự án vốnnước ngoài tỉnh Tuyên Quang

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Điều phốicác dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2020 – 2025

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dự án có vốn đầu tư nước ngoài, cụthể là nguồn vốn ODA tại Ban Điều phối dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh TuyênQuang Cụ thể, nghiên cứu được thực hiện tập trung phân tích đối với dự án TNSP(Dự án hỗ trợ nông nghiệp, nông dân và nông thôn) Đây là dự án được quản lý bởiban điều phối hỗ trợ dự án nông nghiệp, nông dân và nông thôn Dự án được thực

Trang 17

hiện trong giai đoạn 2011 đến 2017 và một số dự án khác đang được kêu gọi và bắtđầu đi vào hoạt động trong giai đoạn 2017 – 2019.

- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án hỗ trợ nôngnghiệp, nông dân và nông thôn trong giai đoạn 2011 – 2017 và một số dự án mớiđược kêu gọi trong giai đoạn 2017 – 2019 Các giải pháp được đề xuất cho giaiđoạn tiếp theo, 2020 đến 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu

- Dữ liệu thứ cấp:

Dữ liệu liên quan đến công tác quản lý dự án được tìm hiểu, thu thập tại BanĐiều phối dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang trong năm 2019 bao gồm các tàiliệu, báo cáo của phòng Quản lý tài chính, phòng Kế hoạch – nghiệp vụ, phòng Tổchức – Hành chính và các văn bản pháp lý của các công trình, dự án có liên quan

- Dữ liệu sơ cấp

Để có cơ sở đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoàimột cách khách quan, nghiên cứu tiến hành thu thập thông tin sơ cấp thông qua việckhảo sát bằng bảng hỏi (có phụ lục kèm theo) các bên liên quan đến công tác quản

lý dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh bao gồm: 15 cán bộ nhânviên đang làm việc tại PCU và 10 cán bộ có liên quan đến thực thi dự án trên địabàn tỉnh Tuyên Quang

đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả thông qua việc lập bảng tần suất để mô tảmẫu thu thập được theo các đặc điểm liên quan đến nhận diện đối tượng, tính toántrung bình các nhóm tiêu chí liên quan đến các khía cạnh đánh giá công tác quản lý

dự án đầu tư của Ban Điều phối dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang

Trang 18

Phương pháp phân tích, tổng hợp: Được sử dụng để phân tích, tổng hợp cácvấn đề về cơ sở lý luận, thực trạng nghiên cứu.

6 Kết cấu của Luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN

LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.1.1 Khái niệm nguồn vốn ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức hay viện trợ phát triển chính thức được gọi tắt làODA được bắt nguồn từ cụm từ tiếng Anh - Official Development Assistance Córất nhiều Định nghĩa khác nhau về ODA:

- Theo Uỷ ban Viện trợ Phát triển: Viện trợ phát triển chính thức ODA là nguồn vốn hỗ trợ chính thức từ bên ngoài bao gồm các khoản Viện trợ và cho vay được ưu đãi, được hiểu là nguồn vốn dành cho các nước đang và kém phát triển, được các cơ quan chính thức của các Chính phủ trung ương và địa phương hoặc các cơ quan thừa hành của Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ tài trợ.

Vốn ODA phát sinh từ nhu cầu cần thiết của một quốc gia, một địa phương,một ngành - được tổ chức quốc tế hay nước bạn xem xét và cam kết tài trợ, thôngqua một hiệp định quốc tế được đại diện có thẩm quyền hai bên nhận và hỗ trợ vốn

ký kết Hiệp định quốc tế hỗ trợ này được chi phối bởi Công pháp quốc tế

- Theo “Báo cáo hợp tác phát triển năm 1998” của chương trình phát triển

Liên hiệp quốc (UNDP) thì Hỗ trợ phát triển chính thức lại được định nghĩa là các nguồn hỗ trợ cho các nước đang phát triển từ các tổ chức đa phương của các cơ quan chính thức, Chính phủ và chính quyền địa phương hay của các cơ quan điều hành Chính phủ.

- Theo nghị định 17/CP ban hành ngày 4/5/2001 thay thế cho nghị định 87/CPcủa Chính phủ ban hành ngày 5/8/1997 về qui chế “Quản lý và sử dụng nguồn vốn

hỗ trợ phát triển chính thức” thì: Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được hiểu là

sự hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủnghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ, bao gồm:

 Chính phủ nước ngoài

 Các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên Quốc gia

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhưng ODA có những đặc điểm chính là:

 Do Chính phủ một nước hoặc các tổ chức cấp cho các cơ quan chínhthức của một nước

 Không cấp cho những chương trình, dự án mang tính chất thương mại,

mà chỉ cấp nhằm mục đích nhân đạo, giúp phát triển kinh tế, khắc phục

Trang 20

khó khăn về tài chính hoặc nâng cao lợi ích kinh tế - xã hội của nướcnhận viện trợ.

 Tính ưu đãi chiếm trên 25% giá trị của khoản vốn vay

Một khoản tài trợ được coi là ODA, nếu đáp ứng đầy đủ 3 đặc điểm sau:

- Được cung cấp bởi các tổ chức chính thức hoặc đại diện của các tổ chứcchính thức, tổ chức chính thức bao gồm các nhà nước mà đại diện là Chính phủ, cá

tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia, và các tổ chức phi chính phủ hoạt độngkhông vì mục tiêu lợi nhuận

- Có mục tiêu chính là giúp các nước đang phát triển phát triển kinh tế, nângcao phúc lợi xã hội Các lĩnh vực được ưu tiên sử dụng vốn ODA bao gồm: xoá đói,giảm nghèo, nông nghiệp và phát triển nông thôn; cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuậtnhư giao thông vận tải, thông tin liên lạc, năng lượng; cơ sở hạ tầng xã hội như giáodục, y tế, bảo vệ môi trường; các vấn đề xã hội như tạo việc làm, phòng chống dịchbệnh, phòng chống các tệ nạn xã hội; cải cách hành chính, tư pháp, tăng cường nănglực của cơ quan quản lý nhà nước, cải cách thể chế

- Mang tính ưu đãi: Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn vay) và thờigian ân hạn dài Chẳng hạn, vốn ODA của WB, ADB, JBIC có thời gian hoàn trả là

40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm, thông thường trong ODA có thành tố viện trợkhông hoàn lại (cho không), đây cũng chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và chovay thương mại Thành tố cho không được xác định dựa vào thời gian cho vay, thờigian ân hạn và so sánh lãi suất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thương mại

1.1.2 Khái niệm dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA

Dự án là tổng thể các hoạt động (quyết định và công việc) phụ thuộc lẫn nhaunhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác định với sựrằng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn

Các phương diện chính của dự án

Phương diện thời gian: Về phương diện này dự án là một quá trình bao gồm 3giai đoạn kế tiếp nhau và chi phối nhau: Xác định, nghiên cứu và lập dự án; Giaiđoạn triển khai dự án; Giai đoạn kết thúc dự án

Phương diện kinh phí dự án: Kinh phí dự án là biểu hiện bằng tiền của cácnguồn lực cần thiết cho hoạt động của dự án Trung tâm của phương diện này là vấn

đề vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư

Phương diện độ hoàn thiện của dự án (chất lượng dự án)

Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng

Trang 21

trưởng về số lượng, duy trì, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong khoản thời gian xác định.

1.1.3 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn ODA

Một cách chung nhất có thể hiểu quản lý dự án là tổng thể những tác động cóhướng đích của chủ thể quản lý tới quá trình hình thành, thực hiện và hoạt động của

dự án nhằm đạt tới mục tiêu dự án trong những điều kiện và môi trường biến động

Một cách cụ thể hơn, Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu dự

án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.

Nói cách khác, quản lý dự án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, điều phối thờigian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự ánhoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêucầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp

và điều kiện tốt nhất cho phép (Từ Quang Phương, 2005)

Quản lý dự án sử dụng vốn ODA là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án sử dụng vốn ODA nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi vốn ODA được duyệt

và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.

Quản lý dự án đầu tư của Ban quản lý dự án có những đặc điểm sau:

- Chủ thể của quản lý dự án chính là Ban quản lý dự án

- Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức

là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo thành quá trìnhvận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của

dự án

- Mục đích của quản lý dự án là để thực hiện mục tiêu của dự án, tức là sảnphẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bản thân việc quản lýkhông phải là mục đích mà là cách thực hiện mục đích

- Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch,

tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự

án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện.Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coiviệc quản lý dự án là quản lý sáng tạo (Từ Quang Phương, 2005)

Trang 22

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA 1.2.1 Nội dung quản lý dự án sử dụng nguồn vốn ODA theo chu kỳ dự án đầu tư

1.2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án

Nghiên cứu cơ hội đầu tư (nhận dạng dự án, xác định dự án)

Mục đích của bước nghiên cứu này là xác định một cách nhanh chóng, nhưng

ít tốn kém về các cơ hội đầu tư

Nội dung của việc nghiên cứu là xem xét các nhu cầu và khả năng cho việctiến hành các công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiệnđầu tư

Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quancủa nhà đầu tư hoặc trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực haycủa quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thường giai đoạn này kết thúcbằng một kế hoạch mang tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ chứcnghiên cứu

Cần phân biệt 2 loại cơ hội đầu tư tuỳ thuộc vào phạm vi phát huy tác dụngcủa các kết quả đầu tư và phân cấp quản lý đầu tư Đó là:

Cơ hội đầu tư chung cho đất nước, cho địa phương, cho ngành kinh tế - kỹthuật hoặc cho một loại tài nguyên thiên nhiên của đất nước Chẳng hạn như cơ hộiđầu tư phát triển du lịch của nước ta; cơ hội đầu tư để khai thác dầu mỏ và khí đốtcủa nước ta, cơ hội đầu tư trồng và chế biến các sản phẩm từ cà phê của các tỉnhkhu vực Tây Nguyên nước ta … Đối với loại cơ hội đầu tư này, thường có nhiều dự

án Chẳng hạn các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu du lịch, xây dựng kháchsạn để thu hút khách du lịch …

Cơ hội đầu tư cụ thể cho các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ Trongtrường hợp này, mỗi cơ hội đầu tư thường sẽ có một dự án đầu tư

Khi nghiên cứu để phát hiện các cơ hội đầu tư phải xuất phát từ những căn cứsau đây:

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước hoặc chiến lược phát triểnsản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở Đây là những định hướng lâu dàicho sự phát triển của đất nước và của các cơ sở Mọi công cuộc đầu tư không xuấtphát từ những căn cứ này sẽ không có tương lai và tất nhiên sẽ không được chấpnhận

Nhu cầu trong nước và trên thế giới về những mặt hàng hoặc những hoạtđộng dịch vụ cụ thể Đây là nhân tố quyết định sự hình thành và hoạt động của các

dự án đầu tư Không có nhu cầu thì sự hoạt động của các dự án không để làm gì mà

Trang 23

chỉ dẫn đến sự lãng phí tiền của và công sức xã hội, ảnh hưởng không tốt đến sựhình thành và hoạt động của các dự án có nhu cầu Nhu cầu ở đây trong điều kiệnnền kinh tế mở, bao gồm cả nhu cầu trong nước và nhu cầu thế giới, trong đó nhucầu trong phạm vi thế giới lớn hơn rất nhiều so với nhu cầu trong nước Trong hoạtđộng đầu tư luôn chú ý tận dụng mọi cơ hội để tham gia vào phân công lao độngquốc tế, để có thị trường ở nước ngoài.

Tình hình cung cấp những mặt hàng hoặc hoạt động dịch vụ trên đây ở trongnước và trên thế giới còn chỗ trống cho để dự án chiếm lĩnh trong một thời gian dài.Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là điều tất nhiên Tuy nhiên, ởnhững lĩnh vực hoạt động cung chưa đáp ứng cầu thì sự cạnh tranh trong tiêu thụsản phẩm và tiến hành các hoạt động dịch vụ không là vấn đề phải quan tâm nhiều

Do đó, tìm chỗ trống trên thị trường để tiến hành các hoạt động đầu tư sẽ đảm bảokhả năng tiêu thụ sản phẩm không gặp phải sự cạnh tranh gay gắt với các cơ sởkhác Điều này cho phép giảm chi phí tiêu thụ sản phẩm, tăng năng suất lao động,nhanh chóng thu hồi đủ vốn đã bỏ ra

Một điều cần lưu ý là do vốn chi cho một công cuộc đầu tư phát triển thườngrất lớn, các thành quả của công cuộc đầu tư cần và phải hoạt động trong một thờigian dài mới thu hồi đủ vốn đã bỏ ra Vì vậy, “chỗ trống” trong thị trường tiêu thụsản phẩm của dự án đầu tư cũng phải tồn tại trong một thời gian dài đủ để dự ánhoạt động hết đời và chủ đầu tư tiêu thụ hết sản phẩm của dự án

Tiềm năng sẵn có cần và có thể khai thác về vốn, tài nguyên thiên nhiên, sứclao động để thực hiện dự án của đất nước, của địa phương, của ngành, hoặc của các

cơ sở Những lợi thế so sánh nếu thực hiện đầu tư so với nước khác, địa phươngkhác hoặc cơ sở khác

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, có lợi thế so sánh sẽ đảm bảo khảnăng thắng đối thủ cạnh tranh rất nhiều Vì vậy, khi dự kiến tiến hành các công cuộcđầu tư sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận, không thể không chú ý đến vấn đềlợi thế so sánh Nếu tự nó không có lợi thế so sánh (tài nguyên thuộc loại khanhiếm, lao động vào loại có giá rẻ, vị trí rất thuận lợi cho tiêu thụ sản phẩm …) thìphải dự kiến phương án tạo ra lợi thế so sánh như đầu tư sang các nước khác cónhiều lợi thế so sánh hơn trong nước hoặc ở nước dự kiến ban đầu sẽ đầu tư (không

bị đánh thuế xuất khẩu hàng hoá của dự án, nhập khẩu thiết bị của dự án - chứkhông phải để bán kiếm lời - khai thác tài nguyên khan hiếm …) hoặc đề ra các biệnpháp để tạo lợi thế so sánh như sử dụng vật liệu mới, vật liệu khai thác tại chỗ đểgiảm chi phí đầu vào, tận dụng lao động dư thừa giá rẻ của địa phương (một phầnhoặc toàn bộ thời gian lao động của họ) để khai thác nguyên vật liệu tại chỗ vừa làm

Trang 24

giảm chi phí công nhân vừa giảm chi phí vận chuyển các đầu vào thường xuyên.Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư Đây là tiêu chuẩntổng hợp để đánh giá tính khả thi của toàn bộ dự án đầu tư Những kết quả và hiệuquả này phải lớn hơn hoặc chí ít cũng phải bằng nếu đầu tư vào dự án khác hoặcbằng định mức thì cơ hội đầu tư mới được chấp nhận để chuyển tiếp sang giai đoạnnghiên cứu tiền khả thi hoặc khả thi.

Nghiên cứu tiền khả thi

Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đãđược lựa chọn có quy mô đầu tư lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian thu hồi vốnlâu, có nhiều yếu tố bất định tác động Bước này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh

mà khi xem xét cơ hội đầu tư còn thấy phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lựachọn, sàng lọc các cơ hội đầu tư (đã được xác định ở cấp độ ngành, vùng hoặc cảnước) hoặc để khẳng định lại cơ hội đầu tư đã được lựa chọn có đảm bảo tính khảthi hay không

Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triểnvọng đem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi.Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây:

- Các bối cảnh chung về kinh tế, xã hội, pháp luật có ảnh hưởng đến dự án

- Nghiên cứu thị trường

- Nghiên cứu kỹ thuật

- Nghiên cứu về tổ chức và nhân sự

- Nghiên cứu về tài chính

- Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội

Những nội dung này cũng được xem xét ở giai đoạn nghiên cứu khả thi Đặcđiểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết, xem xét ở trạngthái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài chínhkinh tế của cơ hội đầu tư và toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư vận hành kết quả đầu

tư Do đó, độ chính xác chưa cao

Đối với các khoản chi phí nhỏ có thể tính nhanh chóng Chẳng hạn dự tính vốnlưu động cho một chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp bằng cách chia tổng doanhthu bình quân năm cho số chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp trong năm Đối vớichi phí bảo hiểm, thuế: ước tính theo tỷ lệ phần trăm so với doanh thu, chi phí lắpđặt thiết bị: ước tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá trị công trình hoặc thiết bị (các

tỷ lệ này khác nhau đối với các dự án khác nhau) Đối với các chi phí đầu tư lớnnhư giá trị công trình xây dựng, giá trị thiết bị và công nghệ … phải tính toán chitiết hơn

Trang 25

Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi là luận chứng tiền khả thi.Nội dung của luận chứng tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau:

Giới thiệu chung về cơ hội đầu tư theo các nội dung nghiên cứu tiền khả thi ởtrên

Chứng minh cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết định chođầu tư Các thông tin đưa ra để chứng minh phải đủ sức thuyết phục các nhà đầu tư.Những khía cạnh gây khó khăn cho thực hiện đầu tư và vận hành các kết quảcủa đầu tư sau này đòi hỏi phải tổ chức nghiên cứu chức năng hoặc nghiên cứu hỗtrợ

Nội dung nghiên cứu hỗ trợ đối với các dự án khác nhau, thường khác nhautuỳ thuộc vào những đặc điểm về mặt kỹ thuật của dự án, về nhu cầu thị trường đốivới sản phẩm do dự án cung cấp, về tình hình phát triển kinh tế và khoa học kỹthuật trong nước và trên thế giới Chẳng hạn đối với các dự án có quy mô sản xuấtlớn thời hạn thu hồi vốn lâu, sản phẩm do dự án cung cấp sẽ phải cạnh tranh trên thịtrường thì việc nghiên cứu hỗ trợ về thị trường tiêu thụ sản phẩm là rất cần thiết để

từ đó khẳng định lại quy mô của dự án và thời gian hoạt động của dự án bao nhiêu

là tối ưu, hoặc phải thực hiện các biện pháp tiếp thị ra sao để tiêu thụ hết sản phẩmcủa dự án và có lãi

Nghiên cứu thị trường đầu vào của các nguyên liệu cơ bản đặc biệt quan trọngđối với dự án phải sử dụng nguyên liệu với khối lượng lớn mà việc cung cấp cónhiều trở ngại như phụ thuộc vào nhập khẩu, hoặc đòi hỏi phải có nhiều thời gian(như trồng tre, nứa, gỗ để cung cấp nguyên liệu cho sản xuất giấy) và bị hạn chế bởiđiều kiện tự nhiên (phải có đủ diện tích đất đai thích hợp cho việc trồng tre, nứa, gỗtrong ví dụ trên) Nghiên cứu quy mô kinh tế của dự án là một nội dung trongnghiên cứu hỗ trợ Có nghĩa là nghiên cứu các khía cạnh của dự án về mặt kinh tế,tài chính, kỹ thuật, quản lý, từ đó lựa chọn các quy mô thích hợp nhất để đảm bảocuối cùng đem lại hiệu quả kinh tế tài chính cao nhất cho chủ đầu tư và cho đấtnước

Nghiên cứu hỗ trợ vị trí thực hiện dự án đặc biệt quan trọng đối với các dự án

có chi phí vận chuyển đầu vào và đầu ra lớn (kể cả hao hụt tổn thất trong quá trìnhvận chuyển) Nhiệm vụ của nghiên cứu hỗ trợ ở đây là nhằm xác định được vị tríthích hợp nhất về mặt địa lý vừa đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong hoạt động, vừađảm bảo chi phí vận chuyển là thấp nhất

Nghiên cứu hỗ trợ để lựa chọn công nghệ, trang thiết bị được tiến hành đối vớicác dự án đầu tư có chi phí đầu tư cho công nghệ và trang thiết bị là lớn, mà côngnghệ và trang thiết bị này lại có nhiều nguồn cung cấp với giá cả khác nhau, các

Trang 26

thông số kỹ thuật (công suất, tuổi thọ …), thông số kinh tế (chi phí sản xuất, chấtlượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, giá cả sản phẩm có thể bán được) khác nhau.Các nghiên cứu hỗ trợ có thể được tiến hành song song với nghiên cứu khả thi,

và cũng có thể tiến hành sau nghiên cứu khả thi tuỳ thuộc thời điểm phát hiện cáckhía cạnh cần phải tổ chức nghiên cứu sâu hơn Chi phí cho nghiên cứu hỗ trợ nằmtrong chi phí nghiên cứu khả thi

Nghiên cứu khả thi

Đây là bước sàng lọc lần cuối để lựa chọn được dự án tối ưu Ở giai đoạn nàyphải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vững chắc, có hiệu quả haykhông?

Ở bước nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạnnghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn Mọikhía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến các yếu

tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu Xem xét sự vững chắc haykhông của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố bất định, hoặc cần cócác biện pháp tác động gì để đảm bảo cho dự án có hiệu quả

Tất cả ba giai đoạn nghiên cứu nói trên phải được tiến hành đối với các dựkiến đầu tư lớn nhằm đảm bảo từng bước phân tích sâu hơn, đầy đủ và chi tiết hơn,phát hiện và khắc phục dần những sai sót ở các giai đoạn nghiên cứu trước thôngqua việc tính toán lại, đối chiếu các dữ kiện, các thông số, thông tin thu thập đượcqua mỗi giai đoạn Điều này sẽ đảm bảo cho các kết quả nghiên cứu khả thi đạtđược độ chính xác cao

Đối với dự án đầu tư nhỏ, quá trình nghiên cứu có thể gom lại làm một bước

Bản chất, mục đích và công dụng của nghiên cứu khả thi

Bản chất của nghiên cứu khả thi

Xét về mặt hình thức, tài liệu nghiên cứu khả thi là một tập hồ sơ trình bàymột cách chi tiết và có hệ thống tính vững chắc, hiện thực của một hoạt động sảnxuất, kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội theo các khía cạnh thị trường, kỹ thuật,tài chính, tổ chức quản lý và kinh tế xã hội

Ở Việt Nam, nghiên cứu khả thi thường được gọi là lập luận chứng kinh tế kỹthuật Nghiên cứu khả thi được tiến hành dựa vào kết quả của các nghiên cứu cơ hộiđầu tư và nghiên cứu tiền khả thi đã được cấp có thẩm quyền chấp nhận Ở giaiđoạn nghiên cứu khả thi, dự án được soạn thảo kỹ lưỡng hơn, đảm bảo cho mọi dựđoán, mọi tính toán đạt được ở mức độ chính xác cao trước khi được đưa ra để các

cơ quan kế hoạch, tài chính, ngân hàng, các định chế tài chính quốc tế thẩm định.Mục đích của nghiên cứu khả thi

Trang 27

Như phần trên đã đề cập, quá trình nghiên cứu khả thi được tiến hành qua 3giai đoạn Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư nhằm loại bỏ ngay những dự kiến rõràng không khả thi mặc dù không cần đi sâu vào chi tiết Tính không khả thi nàyđược chứng minh bằng các số liệu thống kê, các tài liệu thông tin kinh tế dễ tìm.Điều đó giúp cho tiết kiệm được thời giờ, chi phí của các nghiên cứu kế tiếp.

Việc nghiên cứu tiền khả thi nhằm loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị trường,

về kỹ thuật), những dự án mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lời nhỏ, hoặc khôngthuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội hoặc chiến lược pháttriển sản xuất kinh doanh Nhờ đó các chủ đầu tư có thể loại bỏ hẳn dự án để khỏitốn thời gian và kinh phí, hoặc tạm xếp dự án lại chờ cơ hội thuận lợi hơn

Còn việc nghiên cứu khả thi là xem xét lần cuối cùng nhằm đi đến những kếtluận xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các số liệu đã được tính toáncẩn thận, chi tiết, các đề án kinh tế - kỹ thuật, các lịch biểu và tiến độ thực hiện dự

án trước khi quyết định đầu tư chính thức

Như vậy, nghiên cứu khả thi là một trong những công cụ thực hiện kế hoạchkinh tế của ngành, của địa phương và của cả nước, để biến kế hoạch thành hànhđộng cụ thể và đem lại lợi ích kinh tế xã hội cho đất nước, lợi ích tài chính cho nhàđầu tư

1.2.1.2 Giai đoạn thực hiện dự án

Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự án đầu tư thành hiện thực nhằm đưa

dự án vào hoạt động trong thực tế của đời sống kinh tế xã hội Giai đoạn này baogồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đưa dự

án vào vận hành khai thác

Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ với việcđảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả đầu tư

1.2.1.3 Giai đoạn kết thúc dự án

Đánh giá sau khi thực hiện dự án (thường gọi là đánh giá sau dự án).

Thực chất đây là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của dự

án trong giai đoạn vận hành, khai thác Phân tích, đánh giá dự án trong giai đoạnnày nhằm:

Hiệu chỉnh các thông số kinh tế - kỹ thuật để đảm bảo mức đã được dự kiếntrong Nghiên cứu khả thi

Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố của dự

án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án Dựa vào các kếtquả phân tích, đánh giá quá trình vận hành, khai thác dự án để có quyết định đúngđắn về sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời hạn hoạt động của dự án

Trang 28

dự án đó Đối với chủ đầu tư thì dự án đầu tư là cơ sở để:

- Xin phép được đầu tư (hoặc được ghi vào kế hoạch đầu tư) và giấy phép hoạtđộng

- Xin phép được nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị

- Xin hưởng các khoản ưu đãi (nếu dự án thuộc diện ưu tiên) về đầu tư

- Xin gia nhập các khu chế xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp

- Xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước

- Kêu gọi góp vốn hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu

1.2.2 Quản lý dự án theo nội dung

Theo các khía cạnh của một dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trìnhbao gồm:

Quản lý chi phí dự án

Quản lý chất lượng công trình

Quản lý tiến độ xây dựng

Hình 1.1 Sơ đồ tam giác quản lý dự án

Nguồn: Từ Quang Phương, 2005

1.2.2.1 Quản lý chi phí dự án

Trong giai đoạn đầu của quá trình dự án, quản lý kinh phí là xác định số lượng

và nguồn kinh phí để thực hiện dự án Giai đoạn này nguồn kinh phí sử dụng chiếm

tỷ lệ nhỏ so với hai giai đoạn sau nhưng tính chất của các hoạt động lại rất quantrọng nên không cần phải quá hạn chế nguồn kinh phí chi trong giai đoạn này làmảnh hưởng đến chất lượng các hoạt động

Trang 29

Trong giai đoạn thực hiện dự án, kinh phí được bỏ ra là rất lớn, chia làm nhiềukhâu, nhiều hạng mục Quản lý kinh phí trong giai đoạn này cần đảm bảo sử dụngvốn có hiệu quả, tránh thất thoát, tránh lãng phí, tránh tiêu cực chiếm dụng vốn Bêncạnh đó, quản lý chi phí trong giai đoạn này cũng càn đảm bảo giải ngân đúng tiến

độ tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng tiến độ dự án

Giai đoạn khai thác và vận hành các kết quả dự án Kinh phí chủ yếu thể hiệndưới dạng kinh phí vận hành dự án Tùy từng ngành mà tỷ lệ khác nhau Đối vớingành sản xuất kinh doanh, quản lý kinh phí trong giai đoạn này là đảm bảo vốn lưuđộng cần thiết cho hoạt động Ước lượng chi phí: Ước lượng gần đúng cho nhữngchi phí gần đúng cho những chi phí cần thiết cho toàn bộ dự án

Chi phí ngân sách cho dự án: Được đưa ra làm ranh giới cho từng ngân sáchcấp cho từng công việc và đặt ra kế hoạch quản lý Cần phải điều chỉnh ngay khi có

sự thay đổi trong công việc làm có liên quan đến ngân sách, ước lượng lại chi phí đểkịp thời cập nhật bổ sung và điều phối

Kiểm tra chi phí trên mức ngân sách đưa ra khi đó BQL dư án sẽ tính toán lạichi phí sau đó cập nhật ngay ngân sách

1.2.2.2 Quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án

Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lậpmạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự

án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực chophép và những yêu cầu về chất lượng đã định

Mục đích của quản lý thời gian là làm sao để dự án hoàn thành đúng thời hạntrong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu đã định vềchất lượng

Công việc quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án đầu tư phải trả lời đượccác câu hỏi chủ yếu sau:

 Để hoàn thành toàn bộ dự án cần bao nhiêu thời gian?

 Khi nào bắt đầu? Khi nào kết thúc mỗi công việc dự án?

 Để đảm bảo thực hiện hoàn thành đúng hạn dự án như đã hoạch địnhcần tập trung chỉ đạo những công việc nào (công việc được ưu tiên thựchiện)?

 Những công việc nào có thể kéo dài và có thể kéo dài bao lâu mà vẫnkhông làm chậm tiến độ thực hiện dự án?

 Tiến độ thực hiện dự án có thể rút ngắn được hay không? Nếu có thì cóthể rút ngắn thời gian thực hiện những công việc nào và thời gian rútngắn là bao lâu?

Trang 30

Quản lý thời gian là cơ sở để giám sát chi phí cũng như các nguồn lực kháccần cho công việc của dự án Trong môi trường dự án, chức năng quản lý thời gian

và tiến độ quan trọng hơn trong môi trường hoạt động kinh doanh thông thường vìnhu cầu kết hợp phức tạp và thường xuyên liên tục giữa các công việc, đặc biệttrong trường hợp dự án phải đáp ứng một thời hạn cụ thể của khách hàng

Dòng đầu là số WBS, số gán cho công việc, tên công việc (design interface process customer information), ngày duyệt lại.

Công việc này được phân công cho một số người có tên gọi tắt là SMC Trong

đó có nói đến trách nhiệm, vai trò và số giờ họ phải làm việc trong một ngày

Dự đoán theo sơ đổ PERT đã cho biết thời gian phải hoàn thành công việc Vàcông việc này thì mất bao nhiêu thời gian?

Mô tả chi tiết của công việc

Thực hiện (assumption) công việc là đoạn văn bản cho từng WBS cụ thể Tóm tắt những công việc phải thực hiện được chiếu theo WBS

Những ràng buộc cho người thực hiện công việc trước và sau chiếu theo WBS

để hoàn tất một công việc có nhiều công việc chi tiết

Cụ thể thì công việc chưa bắt đầu, vì vậy thời gian hoàn thành, số giờ phải làmviệc chưa có con số thực tế Vì thế khi thực hiện công việc, cần biết số phần trămhoàn thành, chúng ta sử dụng công cụ EVA EVA tính toán 3 giá trị cho mỗi côngviệc hay tổng kết công việc chiếu theo WBS

1.2.2.3 Quản lý chất lượng dự án

Quản lý chất lượng dự án là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩnchất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đápứng mong muốn của chủ đầu tư

Những nội dung chủ yếu của công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây lắpbao gồm:

- Thẩm tra thiết kế và quy hoạch

- Kiểm định chất lượng vật liệu, thiết bị của công trình

- Tổ chức kiểm tra, giám sát tại hiện trường trong quá trình xây dựng

- Tổ chức đánh giá chất lượng công trình sau khi hoàn thành

Quản lý chất lượng dự án được thực hiện thông qua một hệ thống các biệnpháp kinh tế, công nghệ, tổ chức, hành chính và giáo dục, thông qua một cơ chếnhất định và hệ thống các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sáchkhuyến khích, …

Quản lý chất lượng dự án phải được thực hiện trong suốt chu kỳ dự án, từ giaiđoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành khai thác

Trang 31

Quản lý chất lượng dự án là một quá trình liên tục, gắn bó giữa các yếu tố bêntrong và bên ngoài Để thực hiện dự án cần có máy móc thiết bị, con người, yếu tố

tổ chức… Sự hoạt động, vận hành của các yếu tố này không thể thoát ly khỏi môitrường luật pháp, cạnh tranh, khách hàng… Sự tác động qua lại giữa các yếu tố đóhình thành môi trường, nội dung, yêu cầu và các biện pháp quản lý chất lượng dựán

Một vấn đề rất quan trọng đó là làm sao đảm bảo hài hòa, hợp lý, thỏa mãn tốtnhất đồng thời cả ba khía cạnh kể trên Nhất là khi các khía cạnh kể trên có tươngtác bổ sung đồng thời cũng có những phát triển trái chiều Cụ thể như, muốn đảmbảo chất lượng cần phải làm kỹ làm thật cẩn thận, điều này có thể dẫn đến phát sinhchi phí, kéo dài thời gian Hoặc khi muốn đảm bảo tiến độ cần huy động thêm nhâncông, kể cả làm thêm giờ, tất yếu dẫn đến phát sinh chi phí Chính vì lẽ đó nhà quản

lý cần tìm điểm tối ưu dung hòa các yếu tố này

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ

DỤNG NGUỒN VỐN ODA

Để đánh giá được công tác quản lý dự án sử dụng nguồn vốn ODA, tác giả sửdụng các chỉ tiêu như sau:

Thứ nhất, tiến độ giải ngân và tỷ lệ giải ngân Tiến độ giải ngân và tỷ lệ giải

ngân bị phụ thuộc vào một số yếu tố khách quan Tuy nhiên nó cũng thể hiện nănglực quản lý dự án của ban quản lý dự án Giải ngân đúng tiến độ, tỷ lệ giải ngân đầy

đủ cho thấy được công tác quản lý nguồn vốn, chi phí của dự án đầu được thực hiệnsát sao, có hiệu quả Trong phạm vi nghiên cứu của Luận văn, tác giả sử dụng chỉtiêu EVA EVA là một kỹ thuật đo lường, nó tích hợp dữ liệu của phạm vi, thời gian

và chi phí dự án Đưa ra một lần mức thực hiện chi phí Người quản lí dự án vànhững nhóm thành viên của họ cần xác định làm thế nào tốt nhất để có thể thực hiệnhội tụ được phạm vi, thời gian, chi phí Do vậy, họ cần có những thông tin xác thực

để so sánh với mức ngân sách, như ban đầu đã ước lượng Khi đó định ra chi phíthực sự cần bao nhiêu để hoàn thành công việc

(BCWS) cũng gọi là ngân sách, là chi phí để thực hiện hoàn tất một công việc

Ví dụ: công việc mua và cài đặt một Web Server mới mất một tuần và chi phí

$10.000, thì BCWS là 10.000

(ACWP) cũng gọi là chi phí thực, là tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp để hoànthành công việc Ví dụ thực tại mất hai tuần và tốn $20.000 cho công việc Trong đótuần đầu tốn $15.000 và tuần cuối tốn $5.000 Như vậy ACWP là 20.000

Chúng ta có một số công thức:

CV = BCWP - ACWP

Trang 32

Thứ hai, tiến độ thực hiện dự án Tiến độ thực hiện dự án là một chỉ tiêu đánh

giá quan trọng cho công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA Tiến độ

dự án chuẩn hoặc nhanh hơn so với yêu cầu cho thấy bộ máy quản lý dự án đầu tưhoạt động có hiệu quả, bố trí khoa học Trong phạm vi nghiên cứu của Luận văn,tác giả sử dụng các chỉ tiêu cụ thể như SV, SPI The Budgeted cost of workperformed (BCWP) cũng gọi là earned value (EV), là số phần trăm công việc thực

sự hoàn thành nhân với chi phí (chi phí theo kế hoạch) vậy EV = BCWS * phầntrăm công việc hoàn thành

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA CỦA BAN QUẢN LÝ

1.4.1 Các nhân tố vĩ mô

Tình hình kinh tế và chính trị

Các nước có tình hình kinh tế ổn định, chính trị an ninh tốt sẽ thu hút các nướcphát triển cấp nguồn vốn viện trợ cho, thuận lợi hơn trong quá trình giải ngân vốn

Trang 33

đảm bảo cho tiến độ giải ngân cũng như tiến độ dự án Các chỉ số vĩ mô về kinh tếchính trị phải kể đến như tăng trưởng kinh tế, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát, thấtnghiệp, cơ chế quản lý kinh tế, sự ổn định chính trị…sẽ có những tác động trực tiếpđến quá trình quản lý sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại Tình hình kinh tế,chính trị ổn định sẽ là môi trường thuận lợi giúp cho dự án hoàn thành đúng kếhoạch, đúng mục tiêu, các công tác quản lý sử dụng vốn được vận hành tốt hơn Vìvậy, ổn định về mặt chính trị, tăng trưởng về kinh tế là một trong những nhân tố rấtquan trọng để thu hút và quản lý sử dụng tốt nguồn vốn này.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chính sách có liên quan đến lĩnh vực đầu

Môi trường luật pháp luật ổn định, không có dự chồng chéo của các văn bản,không có hiện tượng nhũng nhiễu tiêu cực thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác quản lý dự án Hơn nữa, các chính sách về tài chính tiền tệ, về tiền lương,…cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình quản lý dự án

Dự án có thể hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng hay không cũngphụ thuộc nhiều vào sự kết hợp của các cơ quan, các cấp, các ngành có liên quan,nếu dự phối hợp đó chặt chẽ có khoa học thì sẽ là cơ sở vững chắc góp phần tạo nênhiệu quả quản lý dự án, còn nếu sự phối hợp thiếu chặt chẽ, thiếu khoa học thì dự án

sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình triển khai dự án (Trịnh Quốc Thắng,2013)

1.4.2 Các nhân tố vi mô

Năng lực của các chủ thầu

Các chủ thầu là những người đứng ra trực tiếp thực hiện các dự án đầu tư.Năng lực của các chủ thầu tốt sẽ giúp cho các dự án được thực hiện đúng tiến độ,chất lượng thực hiện dự án đầu tư được đảm bảo từ đó tạo điều kiện thuận lợi hơncho công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA

Sự biến động giá cả của thị trường vật liệu xây dựng

Các dự án ODA có thực hiện đầu tư xây dựng CSHT Việc xây dựng CSHT bịảnh hưởng trực tiếp bởi yếu tố đầu vào là vật liệu xây dựng Thị trường vật liệu ảnhhưởng trực tiếp đến chi phí thực hiện dự án đầu tư xây dựng Giá cả của thị trườngvật liệu càng biến động mạnh sẽ làm cho chi phí đầu vào của dự án đầu tư biếnđộng Nếu biên độ biến động quá lớn sẽ ảnh hưởng đến nguồn vốn tài chính cũngnhư tiến độ giải ngân vốn của dự án

Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dự án

Quy mô dự án: Tùy thuộc vào quy mô dự án, thời gian thực hiện, công nghệ

sử dụng, nguồn lực, chi phí dự án… mà lựa chọn mô hình quản lý cho phù hợp

Trang 34

nhằm đảm bảo một mô hình quản lý năng động, hiệu quả, phù hợp với những thayđổi của môi trường cạnh tranh, công nghệ quản lý và yêu cầu quản lý.

Tính chất phức tạp về cấu tạo, về kiến trúc kết cấu: Công trình trong dự áncàng phức tạp về kiến trúc và kết cấu thì quá trình thi công và quản lý càng phứctạp, đặc biệt là việc quản lý chất lượng công trình càng cần phải tập trung quản lýnhiều hơn

Điều kiện phức tạp của địa chất, thủy văn tại địa điểm xây dựng cũng ảnhhưởng lớn đến công tác quản lý dự án Yêu cầu nguyên vật liệu, cấu kiện xây dựng

là loại khan hiếm, phải nhập khẩu cho dự án cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý

dự án…(Trịnh Quốc Thắng, 2013)

1.4.3 Các nhân tố nội tại

Bộ máy của Ban quản lý dự án

Quản lý dự án nhằm đạt mục tiêu của dự án, song mỗi mô hình quản lý cócách điều hành công việc khác nhau và mức độ đạt được mục tiêu cũng khác nhau.Mức độ hoàn thành mục tiêu của dự án phản ánh năng lực quản lý dự án của chủđầu tư

Tổ chức bộ máy quản lý dự án ảnh hưởng rất lớn đến hướng đi của dự án, chiphí của dự án và thời gian của dự án, do đó năng lực quản lý dự án tốt trước tiênphải tổ chức bộ máy quản lý dự án tốt (Trịnh Quốc Thắng, 2013)

Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý dự án

Trong công tác quản lý dự án thì trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ quản lýđóng vai trò vô cùng quan trọng Bởi vì một dự án có thành công hay không là phụthuộc vào trình độ chuyên môn, năng lực tổ chức quản lý và kinh nghiệm thực tếcủa cán bộ quản lý Dựa vào các thông tin nhận được từ các cán bộ tham gia dự án,các tổ chức tư vấn, nhà thầu hay thông tin từ bên ngoài, nhà quản lý sẽ nắm bắtđược thực trạng của dự án, từ đó có những điều chỉnh kịp thời các sai sót hoặc đưa

ra các giải pháp khắc phục nhanh chóng nhất (Trịnh Quốc Thắng, 2013)

Văn hóa trong Ban quản lý dự án

Văn hóa trong nội bộ cũng rất quan trọng trong việc giữ gìn và phát huy nguồnnhân lực Từ đó, ảnh hưởng đến năng suất lao động của người lao động, đến kết quả

mà người lao động thực hiện, thông qua đó đến kết quả của công tác quản lý dự ánđầu tư xây dựng Một môi trường làm việc minh bạch, rõ ràng cho hiệu quả làmviệc cao Phải xây dựng mối liên hệ mật thiết giữa các thành viên trong các bộ phận.Xây dựng văn hóa trong nội bộ sẽ mang lại những nét rất riêng và tạo ra uy tín trong

và ngoài ngành Quan tâm đến văn hóa nội bộ là đầu tư cho sự phát triển bền vững,

Trang 35

đồng thời góp phần nâng cao sức mạnh của Ban quản lý dự án…(Trịnh QuốcThắng, 2013).

1.5 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VÀ BÀI HỌC CHO BAN ĐIỀU PHỐI CÁC DỰ ÁN VỐN NƯỚC

NGOÀI TỈNH TUYÊN QUANG 1.5.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA

1.5.1.1 Kinh nghiệm quản lý dự án phát triển nông thôn bền vững vì người nghèo tỉnh Quảng Bình (SRDP)

Quảng Bình là tỉnh nằm ở vùng duyên hải miền trung Việt Nam, có tuyến giaothông huyết mạch, nối liền hai miền Nam-Bắc Việt Nam Những năm gần đây, tỉnhQuảng Bình đã có những nỗ lực đáng ghi nhận trong việc huy động các nguồn đầu

tư cho phát triển KTXH và xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên, Quảng Bình vẫn nằmtrong số những tỉnh nghèo của Việt Nam Các xã nghèo hầu hết nằm ở những vùngthường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, bão lụt và hạn hán Do đó, những xãnày phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và gặp không ít cản trở trong phát triểnKTXH cũng như cải thiện thu nhập cho người nghèo, đặc biệt là tình trạng tái nghèo

Mục đích của Dự án là “Cải thiện thu nhập bền vững và giảm tổn thương chocác hộ nghèo ở nông thôn tại các xã vùng Dự án của tỉnh Quảng Bình Mục tiêuphát triển của Dự án là “Đầu tư vào các mô hình phát triển nông thôn có khả năngsinh lợi, công bằng xã hội và thích ứng với biến đổi khí hậu có tác dụng thúc đẩycác mối liên kết thị trường và chuỗi giá trị vì người nghèo và nâng cao khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp nông thôn”

Dự án được thiết kế để thực hiện trong thời gian 05 năm (2014-2018) với 4hợp phần liên kết chặt chẽ với nhau, bao gồm: (i) Lập kế hoạch phát triển địnhhướng thị trường; (ii) Dịch vụ tài chính nông thôn; (iii) Đầu tư chuỗi giá trị và thịtrường và (iv) Quản lý dự án Dự án SRDP thực hiện trên địa bàn 40 xã thuộc 7huyện/ thị xã tỉnh Quảng Bình trong đó đặc biệt chú trọng đến các huyện/xã vùng

Trang 36

cao, nơi có nhiều người nghèo, người dân tộc thiểu số sinh sống Nhóm đối tượnghưởng lợi của dự án bao gồm: (i) hộ gia đình nông thôn nghèo có đất và lao động;(ii) lao động phổ thông ở nông thôn; (iii) người nông thôn thiếu đất sản xuất nhưngmong muốn và có khả năng kinh doanh; (iv) người dân tộc thiểu số thiếu nguồn thunhập, kỹ năng và các nhân tố cần thiết khác cho sản xuất; và (v) những doanhnghiệp hoạt động trong các chuỗi giá trị và thương nhân nhỏ và vừa tại khu vựcnông thôn Dự án cũng đặc biệt ưu tiên cho các phụ nữ nghèo và hộ gia đình do phụ

nữ làm chủ đang đối mặt với những trở ngại lớn hơn trong việc thoát nghèo (Báocáo kết thúc dự án SRDP, 2019)

Dự án đã đạt được tỷ lệ giải ngân tổng thể tốt là 100% so với ngân sách phêduyệt Nếu tính theo USD, giải ngân vốn vay IFAD đạt 93%, vốn ủy thác Tây BanNha đạt 88%, đóng góp của Chính phủ Việt Nam đạt 66% và đặc biệt đóng góp củađối tượng hưởng lợi (hộ dân, doanh nghiệp) đạt 170% so với dự kiến Nếu quy giátrị giải ngân theo đơn vị tiền tệ của Hiệp định vay vốn (đồng SDR đối với vốn vayIFAD và đồng EUR đối với vốn ủy thác Tân Ban Nha) thì tỷ lệ giải ngân vốn vayIFAD đạt 99,75%, nguồn vốn ủy thác Tây Ban Nha đạt 98,15% Có sự khác nhau

về tỷ lệ giải ngân các nguồn vốn theo đơn vị tiền tệ là do có sự chênh lệch tỷ giákhá lớn giữa đồng SDR và USD, đồng EUR với USD tại các thời điểm rút vốn, giảingân phục vụ các hoạt động Dự án Việc giải ngân thấp nguồn vốn của Chính phủViệt Nam chủ yếu là do các định mức trả lương cho cán bộ dự án theo thiết kế caohơn nhiều so với chi trả thực tế theo quy định của Chính phủ Việt Nam; nguồn vốn

ủy thác Tây Ban Nha chưa đạt được 100% so với dự kiến do thay đổi chính sáchcủa Nhà nước theo Chỉ thị số 13-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạocủa Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Mặc dù vượt chỉ tiêu

đề ra nhưng kinh phí bố trí cho hoạt động chuyển đổi đất rừng tự nhiên nghèo kiệtthành đất rừng sản xuất không thực hiện hết, trong khi các hoạt động khác sử dụngnguồn vốn Tân Ban Nha cũng đã vượt chỉ tiêu thiết kế; việc phân bổ vốn ODA hàngnăm theo hạn mức của Chính phủ cũng phần nào hạn chế tiến độ giải ngân củanguồn vốn này Dự án có chi phí quản lý khá hợp lý, chiếm 13% tổng chi phí giảingân thực tế so với 17% tỷ trọng dự kiến theo tổng ngân sách phê duyệt Với chi phíbình quân 637,7USD/ hộ và 149,3 USD/ người, dự án được coi là tương đối tiếtkiệm về mặt chi phí quản lý (Báo cáo kết thúc dự án SRDP, 2019)

Đánh giá chung

Để đạt được những kết quả trên là sự nỗ lực cố gắng trong công tác quản lý dự

án của ban quản lý dự án, trong đó những kinh nghiệm và kiến thức rút ra về côngtác quản lý dự án nguồn vốn ODA cho tỉnh Tuyên Quang cụ thể như sau:

Trang 37

Thứ nhất, sự thành công của Dự án là nhờ có: (i) Sự quan tâm và chỉ đạo quyết

liệt của lãnh đạo UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo Dự án; (ii) Kế thừa lãnh đạo và rấtnhiều cán bộ dự án từ DPPR (Dự án IFAD giai đoạn 2); (iii) Hỗ trợ kỹ thuật kịpthời và hiệu quả từ IFAD và các chuyên gia; và (iv) phân cấp cho cấp huyện và xã,

và tăng cường được trách nhiệm giải trình của các đơn vị này

Thứ hai, sự tham gia của các sở ngành phải trên cơ sở một biên bản thỏa thuận

dài hạn với một gói các kết quả cụ thể và các cơ quan này có trách nhiệm giải trìnhvới UBND tỉnh về kết quả cuối cùng

1.5.1.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn ODA tại Yên Bái

Yên Bái là 1 trong 33 tỉnh tham gia dự án an toàn hồ chứa sử dụng nguồn vốnODA (Vốn vay Ngân hàng Thế giới WB) Để riển khai thự hiện dự án UBND tỉnhgiao cho Ban quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT triển khai thực hiện Ban quản lý

dự án đã khảo sát xây dựng kế hoạch sửa chữa, nâng cấp và xây mới các hồ chứatrên địa bàn tỉnh giai doạn 2015-2020 Trong quá trình triển khai thực hiện đã phátsinh một số vướng mắc trong quản lý thực hiện dự án dẫn đến chậm tiến độ so với

Việc phân bổ, cấp phát vốn cũng gặp khó khăn do có nhiều Bộ tham gia việcphân bổ nguồn vốn (Vốn cấp phát do Bộ Kế hoạch và Đầu tư; vốn vay lại do bộ TàiChính) tương tự như vậy ở địa phương cũng có các Sở Kế hoạch và Đầu tư; sở TàiChính tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác phân bổ nguồn vốn đãn đến côngtác phân bổ nguồn vốn không thống nhất về thời gian cũng như tỷ lệ cho phù hợpgây khó khăn trong quá trình thực hiện

Từ những khó khăn vướng mắc trên trong quá trình triển khai thực hiện dự ánrút ra một số kinh nghiệm trong công tác quản lý:

Trang 38

 Công tác khảo sát lập kế hoạch phải được chuẩn bị kỹ lưỡng phù hợpvới các yêu cầu của Chương trình.

 Công tác phân bổ nguồn vốn đối ứng và công tác đền bù giải phóng mặtbằng phải được chuẩn bị và thực hiện

 Sự phối hợp của các bộ ngành, các sở, các đơn vị trong quá trình thựchiện là rất quan trọng, nó quyết định chất lượng và tiến độ của dự án

 Năng lực và kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ được giao thực hiện dự án

là rất quan trọng vì không có đủ năng lực và kinh nghiệm sẽ khó hoànthành được các yêu cầu của nhà tài trợ và chất lượng các công việc của

dự án

 Công tác lựa chọn các nhà thầu xây lắp và tư vấn là vô cùng quan trọng

nó đảm bảo các yêu cầu của nhà tài trợ và đảm bảo chất lượng của áccông trình xây dựng (Nguồn Ban quản lý dự án NN và PTNT Yên Bái)

1.5.1.3 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn ODA tại tỉnh Cần Thơ

Trong giai đoạn 2006-2010, để hỗ trợ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xãhội, TP Cần Thơ đã tự vận động và thông qua sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trungương, ký kết vốn ODA đạt khoảng 115 triệu USD Nguồn vốn ODA được phân bổvào 5 lĩnh vực: giáo dục và dạy nghề; giao thông vận tải; y tế; môi trường và pháttriển đô thị; cải cách hành chính Chuyên gia kinh tế Dương Đức Ưng (thuộc Công

ty Nghiên cứu và Tư vấn Chuyển giao Công nghệ và Đầu tư-đơn vị tư vấn thực hiệnquy hoạch), đánh giá: Các chương trình và dự án ODA thực hiện trên địa bàn TPCần Thơ trong thời gian qua về cơ bản có hiệu quảđóng góp quan trọng cho sựnghiệp phát triển kinh tế-xã hội, cải thiện đời sống người dân

Tuy nhiên, việc thu hút, quản lý vốn ODA của thành phố còn nhiều bất cập, từ

đó chưa phát huy hết tác dụng trong sử dụng nguồn vốn quan trọng này Cụ thể,công tác mời gọi ODA của thành phố chưa chủ động và thiếu bài bản, chưa được sựCầu Cần Thơ, một trong những công trình quan trọng góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương và cả vùng ĐBSCL, được xây dựng từ nguồn vốnODA Các điều kiện đối ứng chưa được chuẩn bị tốt, còn bị động (vốn đối ứng, mặtbằng để triển khai dự án, thiếu cán bộ quản lý có năng lực để thực hiện dự án, ).Song song đó, khâu chuẩn bị, tổ chức thực hiện dự án còn yếu kém, thời gian thựchiện dự án kéo dài, chất lượng dự án chưa đạt yêu cầu, giải ngân thấp (dưới 50%vốn ký kết…

Chuyển biến từ nhận thức Theo đơn vị tư vấn, “Quy hoạch thu hút và sử dụngnguồn vốn ODA giai đoạn 2011- 2015 và định hướng đến năm 2020” dựa trên cơ sở

Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2011-2015; các quy hoạch phát triển

Trang 39

ngành, lĩnh vực của thành phố Theo đó, giai đoạn 2011-2015 tổng nhu cầu vốn đầu

tư toàn xã hội của thành phố khoảng 200.000- 220.000 tỉ đồng Trong đó, có khoảng90-95% vốn trong nước và 5-10% vốn nước ngoài (vốn FDI, ODA, vốn vay ưuđãi ) “Trong bối cảnh khó khăn chung hiện nay, tổng vốn đầu tư từ ngân sách nhànước hạn chế, thu hút FDI gặp nhiều khó khăn và nguồn vốn ODA có xu hướnggiảm, TP Cần Thơ cần linh động hơn trong việc kêu gọi các dự án đầu tư cả ODAlẫn FDI Để làm được điều này cần có sự chung tay, góp sức từ phía các quận,huyện Mỗi địa phương phải có sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, tránh tìnhtrạng trông chờ, phụ thuộc vào nguồn ngân sách nhà nước ”- ông Trần Thanh Cần,Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Cần Thơ, phân tích

Từ thực tiễn thực hiện chương trình, dự án ODA thời gian qua cho thấy,nguồn vốn đối ứng tại chỗ có vai trò quan trọng Do đó, TP Cần Thơ cần địaphương hóa các quy trình, thủ tục quản lý, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nhàđầu tư Bà Nguyễn Ý Nguyện, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ TP CầnThơ, cho rằng: “Vấn đề thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA phải cân nhắcmột cách thận trọng, đặt trong mối tương quan với quy hoạch của các ngành khác.Quy hoạch cần được phân chia theo từng giai đoạn, mỗi giai đoạn phải đề xuất lộtrình, giải pháp thực hiện cụ thể cho từng lĩnh vực” Nhiều ý kiến cho rằng, TP CầnThơ tăng cường năng lực quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi cho cácnhóm đối tượng khác nhau như: nhóm ra quyết định, nhóm vận động và nhóm thựchiện dự án Các sở, ngành cần đẩy mạnh công tác phối hợp chặt chẽ với các bộ,ngành Trung ương, tranh thủ sự ủng hộ và phát triển mối quan hệ đối tác với cácnhà tài trợ

TP Cần Thơ được xem là một trong những địa phương tiên phong trong việclập “Quy hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA giai đoạn 2011-2015 và địnhhướng đến năm 2020” Quy hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA sẽ là cơ sở

để TP Cần Thơ giới thiệu và định hướng các lĩnh vực ưu tiên thu hút vốn ODA đếncác nhà tài trợ trong quá trình hợp tác đầu tư vào thành phố Ngoài ra, thành phố sẽcung cấp các thông tin định hướng cho các Bộ, ngành Trung ương trong việc vậnđộng các nhà tài trợ tăng cường và mở rộng cung cấp viện trợ cho thành phố

Tại buổi làm việc với các sở, ngành hữu quan về vấn đề thu hút vốn đầu tưODA, Phó Chủ tịch UBND TP Cần Thơ Võ Thành Thống yêu cầu chủ đầu tư (Sở

Kế hoạch và Đầu tư) phối hợp chặt chẽ với đơn vị tư vấn đề ra các chương trình, kếhoạch hành động cụthể để hoàn thiện “Quy hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốnODA giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020” Trước mắt, thành phố sẽ

ưu tiên thu hút vốn ODA vào 3 lĩnh vực: hạ tầng kinh tế-kỹ thuật, hạ tầng xã hội

Trang 40

(giáo dục, y tế, nhà ở xã hội) và môi trường Phó Chủ tịch UBND TP Cần Thơ VõThành Thống, khẳng định: “Hiện nay, cơ cấu nguồn vốn ODA đang chuyển dịchtheo hướng giảm mạnh nguồn viện trợ không hoàn lại, chuyển sang các khoản vaykém ưu đãi hơn, với các điều kiện vay theo lãi suất của thị trường tài chính thế giới.

Vì vậy, song song với mục tiêu thu hút vốn đầu tư ODA vào các dự án trọng điểmthuộc 3 lĩnh vực ưu tiên, thành phố phải tập trung quản lý và sử dụng hiệu quả vốnODA, nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn so với vốn ký kết để đầu tư hiệu quả vào xâydựng cơ sở hạ tầng, thúc đẩy kinh tế - xã hội thành phố pháttriển”(cantholib.org.vn)

1.5.2 Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA tại Ban Điều phối các dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang

Một là, xác định rõ tiến độ triển khai cụ thể của từng hạng mục chủ yếu và cơ

chế phối hợp giữa các đơn vị có liên quan, đặc biệt là đối với các dự án có khốilượng đền bù, giải phóng mặt bằng lớn

Hai là, lựa chọn lĩnh vực cụ thể nhằm kêu gọi và sử dụng đúng mục đích

nguồn vốn ODA Đảm bảo tính chủ động trong tiếp nhận, quản lý và sửa dụng vốnODA Cần phải nhận thức đây không phải là nguồn vốn cho không Có nhiều địaphương do yếu kém về nhận thức nên đã “chạy đua xin” dự án ODA bằng mọi giá.Cần có quy hoạch rõ ràng trong thu hút ODA Tỉnh Tuyên Quang không nên thu hútvốn ODA bằng mọi giá mà chỉ thu hút ODA ở những lĩnh vực, chương trình, dự ánquan trọng và thực sự cần thiết

Ba là, nâng cao trình độ đội ngũ nhân lực thực hiện các dự án thu hút nguồn

vốn ODA, có thể tư vấn hỗ trợ cho các đối tác đầu tư vào tỉnh, có tinh thần tráchnhiệm trong công việc, không lợi dụng chức quyền gây ảnh hưởng đến kết quả đầu

tư của đối tác Cần kế thừa lãnh đạo và các cán bộ từ các dự án ODA trước đó

Bốn là, cần có sự quan tâm và chỉ đạo quyết liệt từ lãnh đạo UBND tỉnh

Tuyên Quang và Ban chỉ đạo dự án

Năm là, tăng cường phân cấp cho cấp huyện và xã, và tăng cường được trách

nhiệm giải trình của các đơn vị này

Sáu là, sự tham gia của các sở ngành phải trên cơ sở một biên bản thỏa thuận

dài hạn với một gói các kết quả cụ thể và các cơ quan này có trách nhiệm giải trìnhvới UBND tỉnh về kết quả cuối cùng

Ngày đăng: 21/06/2020, 11:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban điều phối dự án hỗ trợ nông nghiệp, nông dân và nông thôn tỉnh Tuyên Quang (2017), Kết quả thực hiện các hoạt động của Dự án năm 2017 phương hướng, nhiệm vụ năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban điều phối dự án hỗ trợ nông nghiệp, nông dân và nông thôn tỉnhTuyên Quang (2017)
Tác giả: Ban điều phối dự án hỗ trợ nông nghiệp, nông dân và nông thôn tỉnh Tuyên Quang
Năm: 2017
13. Thủ tướng Chính phủ (2013), Nghị định 38/2013/NĐ-CP về quản lý, sử dụng nguồn viện trợ chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, ban hành ngày 23/4/2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 38/2013/NĐ-CP
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2013
14. Thủ tướng Chính phủ (2016), Nghị định số 16/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, ban hành ngày 16/3/2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 16/2016/NĐ-CP
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2016
15. Thủ tướng Chính phủ (2015), Quyết định số 2426/QĐ-TTg ngày 28/12/2015 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2426/QĐ-TTg
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2015
16. Thủ tướng Chính phủ (2015), Quyết định số 251/QĐ-TTg ngày 17/02/2016 về việc phê duyệt Đề án “Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thời kỳ 2016- 2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 251/QĐ-TTg" ngày17/02/2016 về việc phê duyệt Đề án “Định hướng thu hút, quản lý và sử dụngnguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thời kỳ 2016-2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2015
17. UBND tỉnh Tuyên Quang (2018), Quyết định số 336/QĐ – UBND về quyết định thành lập Ban điều phối các dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 336/QĐ – UBND
Tác giả: UBND tỉnh Tuyên Quang
Năm: 2018
18. UBND tỉnh Tuyên Quang (2017), Báo cáo kết thúc dự án hỗ trợ Nông nghiệp, Nông dân và Nông thôn tỉnh Tuyên Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND tỉnh Tuyên Quang (2017)
Tác giả: UBND tỉnh Tuyên Quang
Năm: 2017

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w