1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ: Tăng Cường Quản Lý Vốn Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản Từ Nguồn Ngân Sách Nhà Nước Trên Địa Bàn Huyện Ngân Sơn, Tỉnh Bắc Kạn​

108 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là một vấn đề được Nhà nước và nhân dân quan tâm. Nhờ có đầu tư từ nguồn NSNN mà hàng trăm công trình thuộc các lĩnh vực giao thông, công nông nghiệp, thủy lợi, văn hóa, thông tin, giáo dục, y tế được xây dựng. Nhiều dự án cơ sở hạ tầng trọng điểm, có tầm cỡ và quy mô đầu tư lớn đã hoàn thành đưa vào sử dụng và ngày càng phát huy hiệu quả tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội và góp phần từng bước cải thiện đời sống và nâng cao trình độ dân trí của nhân dân

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DOANH NGUYỄN PHƯƠNG HOA

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DOANH NGUYỄN PHƯƠNG HOA

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ĐÌNH THAO

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn được thực hiện nghiêm túc, trung thực và mọi số liệu trong này được trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả

Doanh Nguyễn Phương Hoa

Trang 4

đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Trần Đình Thao,

người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan quản lý nhà nước huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Tác giả

Doanh Nguyễn Phương Hoa

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Đóng góp của đề tài 3

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯXÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Đặc điểm, phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN 7

1.1.3 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 9

1.1.4 Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 10

1.1.5 Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 12

1.1.6 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý vốn đầu tư XDCB 18

1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 20 1.2 Cơ sở thực tiễn 22

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại một số địa phương 22

1.2.2 Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước áp dụng cho huyện Ngân Sơn 25

Trang 6

Chương 2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 28

2.2 Phương pháp nghiên cứu 28

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 28

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 29

2.2.3 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu 31

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 31

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 32

2.3.1 Chỉ tiêu lập kế hoạch phân bổ vốn 32

2.3.2 Chỉ tiêu thanh toán vốn đầu tư 33

2.3.3 Chỉ tiêu quyết toán vốn đầu tư 33

2.3.4 Chỉ tiêu phân tích về hoạt động giám sát, thanh tra 34

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢNTỪ NSNN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGÂN SƠN GIAI ĐOẠN 2015-2017 35

3.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội huyện Ngân Sơn 35

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 35

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 36

3.2 Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn giai đoạn 2015-2017 37

3.2.1 Thực trạng chính sách, quy định của pháp luật và quy trình quản lý vốn quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 37

3.2.2 Công tác lập kế hoạch, dự toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN 39

3.2.3 Công tác phân bổ và quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 43

3.2.4 Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 47

3.2.5 Đánh giá thực hiện thanh, quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN 51

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn 56

3.3.1 Chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch trong đầu tư XDCB 56

Trang 7

3.3.2 Chính sách kinh tế 58

3.3.3 Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý vốn đầu tư XDCB 59

3.3.4 Năng lực nhà thầu tư vấn và nhà thầu xây lắp 61

3.3.5 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương 62

3.4 Đánh giá thực hiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn giai đoạn 2015-2017 64

3.4.1 Kết quả đạt được 64

3.4.2 Những hạn chế 65

3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 66

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGÂN SƠN ĐẾN NĂM 2020 68

4.1 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn 68

4.1.1 Quan điểm, định hướng 68

4.1.2 Mục tiêu 69

4.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn từ nay đến năm 2020 70

4.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn 70

4.2.2 Tăng cường tổ chức thực hiện kế hoạch vốn đầu tư XDCB 71

4.2.3 Tăng cường huy động vốn đầu tư XDCB 73

4.2.4 Tăng cường thanh tra, kiểm tra các dự án sử dụng vốn đầu tư XDCB 75

4.2.5 Hoàn thiện thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB 78

4.2.6 Các giải pháp khác 80

4.3 Kiến nghị 85

4.3.1 Đối với nhà nước 85

4.3.2 Đối với UBND tỉnh và các ngành chức năng của tỉnh 86

4.3.3 Đối với UBND huyện và các ngành chức năng của huyện 86

KẾT LUẬN 87

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC 93

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BOT : Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

BT : Hợp đồng xây dựng - chuyển giao

BTO : Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh CN-DV-NN : Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Lập kế hoạch quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNNtrên địa

bàn huyện Ngân Sơn qua các năm 2015-2017 39 Bảng 3.2: Kết quả đánh giá của các cán bộ về công tác lập dự toán vốn

XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn 41 Bảng 3.3: Kết quả đánh giá của các chủ đầu tư về công tác lập dự toán

vốn XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn 42 Bảng 3.4: Vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư tại huyện Ngân Sơn 44 Bảng 3.5: Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý nhà nước về công tácsử

dụng và phân bổ vốn XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn 45 Bảng 3.6: Kết quả đánh giá của các chủ đầu tư về công tác sử dụng và

phân bổ vốn XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn 46 Bảng 3.7: Giám sát công tác giải ngân vốn trên địa bànhuyện Ngân Sơn

từ năm 2015-2017 48 Bảng 3.8: Tình hình kiểm tra hồ sơ thanh toán khối lượnghoàn thành

vốn XDCB từ NSNN 48 Bảng 3.9: Kết quả đánh giá của các cán bộtrong cơ quan nhà nước về

công tác thanh tra, kiểm tra sử dụng vốn XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn 49

Trang 10

Bảng 3.10: Kết quả đánh giá của chủ đầu tư vềcông tácthanh tra, kiểm

tra và xử lý vi phạm về công tác thanh tra, kiểm trasử dụng vốn XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn 50 Bảng 3.11: Thực hiện thanh quyết toán vốn đầu tư XDCBtừ NSNN tại

huyện Ngân Sơn qua các năm 2015-2017 52 Bảng 3.12: Kết quả đánh giá của các cán bộ của cơ quanquản lý nhà

nước về công tác quyết toán vốn XDCB từ NSNNtrên địa bàn huyện Ngân Sơn 54 Bảng 3.13: Kết quả đánh giá của chủ đầu tư về công tác quyết toánvốn

XDCB từ NSNNtrên địa bàn huyện Ngân Sơn 55 Bảng 3.14: Đánh giá của chủ đầu tư về chất lượng công tác quy hoạch,kế

hoạch trong đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn 56 Bảng 3.15: Đánh giá của chủ đầu tư về năng lực của đội ngũ cán bộquản

lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn 59 Bảng 3.16: Đánh giá của cán bộ quản lý về năng lực nhà thầukhi thực

hiện dự án XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn 61

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 3.1: Vị trí địa lý huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn 35 Hình 3.2: Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNNhuyện Ngân

Sơn, tỉnh Bắc Kạn 38

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là một vấn đề được Nhà nước và nhân dân quan tâm Nhờ có đầu tư từ nguồn NSNN mà hàng trăm công trình thuộc các lĩnh vực giao thông, công nông nghiệp, thủy lợi, văn hóa, thông tin, giáo dục, y tế được xây dựng Nhiều dự án cơ sở hạ tầng trọng điểm, có tầm cỡ và quy mô đầu tư lớn đã hoàn thành đưa vào sử dụng và ngày càng phát huy hiệu quả tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế -

xã hội và góp phần từng bước cải thiện đời sống và nâng cao trình độ dân trí của nhân dân Tuy nhiên, trên thực tế việc quản lý vốn đầu tư từ nguồn này còn quá phức tạp, thủ tục còn rườm rà do có quá nhiều cấp, nhiều ngành tham gia quản lý, nhưng sự chồng chéo đó lại không đảm bảo có hiệu quả và chặt chẽ trong quản lý Đây cũng chính là rào cản lớn đối với hiệu quả đầu tư, tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng Nguồn vốn đầu tư thuộc khu vực nhà nước tuy mấy năm gần đây có giảm, nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội Không chỉ chiếm tỷ trọng cao, nguồn vốn đầu

tư từ NSNN hầu như tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực như: an ninh quốc phòng, hạ tầng cơ sở, lĩnh vực xã hội, môi trường,… những vùng như: vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người, vùng hải đảo,

Đánh giá đúng vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư từ NSNN để từ đó có sự đánh giá toàn diện khách quan Yêu cầu quan trọng nhất

là bắt đầu từ khâu quy hoạch đầu tư phải bám sát các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội chung từ cấp Trung ương

Ngân Sơn là một trong 8 đơn vị hành chính cấp huyện, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Bắc Kạn; phía Đông Bắc tiếp giáp với tỉnh Cao Bằng, phía Tây tiếp giáp huyện Ba Bể, phía Nam tiếp giáp các huyện Bạch Thông, Na Rì (Bắc Kạn) Huyện Ngân Sơn là một huyện miền núi, có địa hình đa dạng, phức tạp,

Trang 13

có trữ lượng khoáng sản lớn và phong phú - đây là nguồn tài nguyên quan trọng

để phát triển kinh tế xã hội Trong những năm qua cơ sở hạ tầng nông thôn như

hệ thống đường giao thông được xây dựng, nâng cấp tạo điều kiện cho nhân dân đi lại, mua bán sản phẩm, hàng hóa; các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng, sửa chữa Huyện Ngân Sơn hiện có 30.113 người với nhiều thành phần dân tộc cùng sinh sống nhưng chủ yếu là các dân tộc Tày, Nùng, Dao; đa

số là dân tộc Dao, sống rải rác các vùng núi cao, cuộc sống chủ yếu tự cung, tự cấp, khép kín, ít giao du với bên ngoài

Nhận thức được điều đó, huyện Ngân Sơn nói riêng, tỉnh Bắc Kạn nói chung đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN Đặc biệt là nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý đầu tư XDCB từ NSNN Tuy vẫn còn nhiều bất cập, tồn tại cần khắc phục và làm thế nào để sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn vốn ngân sách cho đầu tư XDCB là vấn đề quan trọng cần giải quyết của huyện

Ngân Sơn trong thời gian tới Đề tài “Tăng cường quản lý vốn đầu tư xây

dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn” mà tác giả lựa chọn để nghiên cứu sẽ đi sâu phân tích trọng tâm

vấn đề mà huyện Ngân Sơn cần phải giải quyết

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017; đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn

2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước

Trang 14

Đánh giá thực trạng việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, những hạn chế, tồn tại và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB

từ NSNN tại huyện Ngân Sơn giai đoạn 2015-2017

Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn

Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, thực trạng và giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.Luận văn được nghiên cứu trên góc độ quản lý vốn đầu tư XDCB

từ NSNN của huyện Ngân Sơn được UBND tỉnh phân cấp cho huyện và được cân đối giao trong kế hoạch thu, chi ngân sách huyện hàng năm

4 Đóng góp của đề tài

Về mặt lý luận: Góp phần làm rõ hơn những vấn đề lý luận về quản lý

vốn đầu tư XDCB từ NSNN và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu làm cơ sở cho việc hoàn thiện và

nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương; có ý nghĩa thiết thực đối với

sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Ngân Sơn nói chung, tỉnh Bắc Kạn nói riêng trong những năm tiếp theo

Trang 15

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,… luận văn

có kết cấu gồm bốn chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách nhà nước

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách

nhà nước trên địa bàn huyện Ngân Sơn giai đoạn 2015-2017

Chương 4:Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư

xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ngân Sơn đến năm 2020

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm đầu tư, vốn đầu tư

Có rất nhiều quan niệm về đầu tư, nhưng hiểu theo cách chung nhất, theo

nghĩa rộng: “Đầu tư là quá trình hy sinh các nguồn lực ở thời điểm hiện tại

nhằm mục đích thu được những kết quả lớn hơn trong tương lai”[8] Trên giác

độ kinh tế, đầu tư kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế quốc dân của một nước, hoặc một địa phương

Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014, tại Điều 3, khái

niệm đầu tư được hiểu: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản

hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”[15]

Cũng tại Điều 3 Luật Đầu tư năm 2014 quy định: “Vốn đầu tư là tiền và

tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.”.[15]

Theo đó, hoạt động đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư

để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư

1.1.1.2 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là việc

bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôi phục các tài sản cố định [29]

Trang 17

Dưới góc độ vốn thì đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm: Chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán

1.1.1.3.Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận trong vốn đầu tư, bao gồm những chi phí bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế,

là một trong những yếu tố cần thiếtđể xây dựng cơ sở vật chất cho nền kinh tế.Vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:

- Vốn đầu tư xây lắp: Là chi phí để xây dựng mới, mở rộng và khôi phục các loại nhà cửa, vật kiến trúc (có thể sử dụng lâu dài hoặc tạm thời) được ghi trong dự toán xây dựng và chi phí cho việc lắp đặt máy móc vào nền, bệ cố định (gắn liền với công dụng của tài sản cố định mới tái tạo);

- Vốn đầu tư mua sắm thiết bị: là phần vốn để mua sắm, vận chuyển và bốc dỡ các máy móc thiết bị, các công cụ sản xuất của công trình từ nơi mua đến tận chân công trình;

- Vốn cho chi phí xây dựng cơ bản khác: Là những phần vốn chi cho các công việc có liên quan đến xây dựng công trình như chi phí thăm dò khảo sát, thiết kế công trình, chi phí thuê mua hoặc thiết kế, bồi thường giải phóng mặt bằng, di chuyển vật kiến trúc, chi phí chuẩn bị khu đất để xây dựng, chi phí cho các công trình tạm phục vụ cho thi công (lán trại, kho tàng, điện và nước), chi phí đào tạo cán bộ công nhân vận hành sản xuất sau này, chi phí lương chuyên gia (nếu có), chi phí chạy thử máy có tải, thử nghiệm và khánh thành…

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, là căn cứ để xác định giá trị tài sản cố định, quy mô và tốc độ của nó quyết định đến quy mô của tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân Thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản sẽ làm tăng quy

mô tài sản cố định, là yếu tố quyết định cho việc tăng năng lực sản xuất và tăng năng suất lao động xã hội

Trang 18

Do đó, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN là khoản vốn ngân sách, được Nhà nước dành cho việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, cũng như các khoản chi đầu tư khác theo quy định của Luật NSNN [29]

1.1.2 Đặc điểm, phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.1.2.1 Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Dựa trên những đặc điểm về vốn đầu tư XDCB đã được đưa ra, có thể đi sâu phân tích một số đặc điểm cụ thể của vốn đầu tư XDCB như sau:

Thứ nhất,vốn đầu tư XDCB từ ngân sách gắn với hoạt động NSNN nói

chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển Do đó, việc hình thành, phân bổ,

sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này được thực hiện chặt chẽ, theo luật định, được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền (chủ yếu là Hội đồng nhân dân tỉnh) phê duyệt hàng năm

Thứ hai, vốn đầu tư XDCB được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các công

trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng

sử dụng theo quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công và các luật khác Do

đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã hội và môi trường

Thứ ba, vốn đầu tư XDCB gắn với các quy trình đầu tư và dự án, chương

trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên hoàn với nhau

từ khâu quy hoạch, khảo sát, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự án Các

dự án này có thể được hình thành dưới nhiều hình thức như:

Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch như: quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, ngành, quy hoạch xây dựng đô thị

và nông thôn, quy hoạch ngành được Chính phủ cho phép

Trang 19

Dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như đường giao thông, mạng lưới điện, hệ thống cấp nước,…

Dự án cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển một số ngành nghề, lĩnh vực hay sản phẩm

Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

Thứ tư vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng Căn cứ tính chất, nội

dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư XDCB mà người ta phân thành các loại vốn như: vốn quy hoạch, vốn để chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư Vốn đầu tư XDCB có thể được sử dụng cho đầu tư xây mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị

Thứ năm, nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB bao gồm cả nguồn bên

trong quốc gia và nguồn bên ngoài quốc gia

Thứ sáu, chủ thể sử dụng vốn đầu tư XDCB rất đa dạng, bao gồm cả các

cơ quan nhà nước và các tổ chức ngoài nhà nước, nhưng trong đó đối tượng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các tổ chức nhà nước [17]

1.1.2.2 Phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Để quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, cần thiết phải phân loại nguồn vốn này.Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý của từng loại nguồn vốn và các tiêu chí phân loại khác nhau Cụ thể một số cách phân loại như sau:

Phân loại theo tính chất công việc của hoạt động XDCB: vốn được phân

thành chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và chi khác Trong đó, chi phí xây lắp và thiết bị chiếm tỷ trọng chủ yếu Vốn đầu tư XDCB tập trung của NSNN bao gồm: Vốn XDCB tập trung, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, vốn đầu tư cho các chương trình mục tiêu

- Vốn XDCB tập trung: Là loại vốn lớn nhất cả về quy mô và tỷ trọng Việc thiết lập cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB chủ yếu hình thành

từ loại vốn này và sử dụng một cách rộng rãi cho nhiều loại vốn khác

Trang 20

- Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng: Hàng năm ngân sách có

bố trí vốn để phát triển một số sự nghiệp như: giao thông, địa chất, đường sắt,… nhưng việc sử dụng vốn này lại bố trí cho một số công trình xây dựng hoặc sửa chữa công trình nên được áp dụng cơ chế quản lý như vốn đầu tư xây dựng cơ bản

- Vốn đầu tư cho các chương trình mục tiêu: Là thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia do Chính phủ quyết định

Phân loại theo nhóm vốn đầu tư XDCB dành cho chương trình mục tiêu đặc biệt như: Chương trình MTQG Nông thôn mới; Chương trình đầu tư cho

xã nghèo đặc biệt khó khăn (Chương trình 30a); Chương trình định canh, định cư; [Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Chương trình 135)];…

Phân loại theo nhóm vốn vay, bao gồm vay trong nước và vay nước

ngoài Nguồn vay trong nước chủ yếu là trái phiếu chính phủ (vay trong nước của nhân dân để đầu tư vào giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế).Nguồn vốn vay ngoài nước chủ yếu là vay các tổ chức tài chính, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn vay khác

Phân loại theo nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc thù như đầu tư cho các

công trình an ninh quốc phòng, công trình khẩn cấp (phòng chống bão lũ), công trình tạm [17]

1.1.3 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò rất quantrọng đối với phát triển kinh tế - xã hội Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:

Một là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây

dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước như giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế… Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội

Trang 21

Hai là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển

dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá

và phân công lao động xã hội

Ba là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu

tư trong nền kinh tế

Bốn là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải

quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinh doanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa.[6], [29]

1.1.4 Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc của quản lý vốn đầu tư XDCB

từ NSNN

a.Khái niệm

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách thức mà nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấp phát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu kinh tế- xã hội đề

ra trong từng giai đoạn.[6]

b Đặc điểm

Từ khái niệm nêu trên có thể rút ra một số đặc điểm của quản lý vốn đầu

tư XDCB từ NSNN như sau:

Thứ nhất, đối tượng quản lý ở đây là vốn đầu tư XDCB từ NSNN, là nguồn vốn được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ gồm nhiều khâu: xây dựng cơ chế chính sách, xây dựng kế hoạch, xây dựng dự toán, định mức tiêu chuẩn, chế độ kiểm tra báo cáo, phân bổ dự án năm, phân bổ hạn mức kinh phí hàng quý có chia ra tháng, thực hiện tập trung nguồn thu, cấp phát, hạch toán kế toán thu chi quỹ NSNN, báo cáo quyết toán Quản lý vốn đầu tư XDCB là một vấn đề nằm trong nội dung quản lý thu chi NSNN Tuy nhiên, do tính chất đặc thù phức tạp của quá trình xây dựng cơ bản (quyết định đến tính chất quản lý vốn) nên chỉ tập trung nghiên cứu

Trang 22

những nội dung trọng tâm như: lập kế hoạch vốn đầu tư; phân bổ vốn đầu tư; thanh quyết toán vốn đầu tư; kiểm tra và thanh tra các khâu từ hình thành đến thanh toán vốn đầu tư

Quan hệ giữa vốn đầu tư và quy trình dự án rất chặt chẽ Vốn đầu tư chỉ được giải ngân và cấp phát cho việc sử dụng chỉ sau khi dự án đầu tư được cấp

có thẩm quyền duyệt Việc thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB chỉ khi dự án được nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng

Thứ hai, chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các cơ quan chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư từ NSNN.Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản lý vốn Cụ thể như sau:

- Cơ quan kế hoạch và đầu tư (ở cấp huyện là Phòng Kế hoạch và Đầu tư) chịu trách nhiệm quản lý khâu phân bổ kế hoạch vốn

- KBNN quản lý kiểm soát thanh toán, hạch toán kế toán, tất toán tài khoản vốn đầu tư XDCB từ NSNN

- Cơ quan tài chính (ở cấp huyện là Phòng Tài chính) chịu trách nhiệm quản lý điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư

- Chủ đầu tư có chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng mục đích sử dụng vốn và đúng định mức

Trong các khâu quản lý vốn đầu tư, khâu quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư là bước phân bổ kế hoạch vốn, đưa dự án vào danh mục đầu tư Thứ ba, mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là bảo đảm sử dụng vốn đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế

độ quy định và có hiệu quả cao Đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN, hiệu quả không đơn thuần là lợi nhuận hay hiệu quả kinh tế nói chung mà là hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế - xã hội.[6]

Trang 23

c Nguyên tắc

- Việc giải ngân vốn đầu tư XDCB phải trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh trình tự dự án đầu tư và xây dựng, nguyên tắc này đảm bảo tính kế hoạch

và hiệu quả của vốn đầu tư XDCB

-Phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch Tức là chỉ được cấp vốn cho việc thực hiện đầu tư XDCB các dự án và việc giải ngân đó phải đảm bảo đúng kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt

-Vốn đầu tư XDCB phải được thực hiện theo đúng mức độ thực tế hoàn thành kế hoạch trong phạm vi giá trị dự toán được duyệt Điều này nhằm đảm bảo việc giải ngân đúng mục đích, đúng giá trị của công trình

-Việc giải ngân vốn đầu tư XDCB phải thực hiện việc kiểm tra kiểm soát bằng đồng tiền đối với các hoạt động sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả Kiểm tra bằng đồng tiền bao trùm toàn bộ chu kỳ đầu tư bắt đầu từ giai đoạn

kế hoạch hoá đầu tư và kết thúc bằng việc sử dụng Tài sản cố định đã được tạo

ra và được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc giải ngân vốn đầu tư XDCB Thực hiện nguyên tắc này nhằm thúc đẩy việc sử dụng vốn hợp lý, đúng mục đích, hoàn thành kế hoạch và đưa công trình vào sử dụng.[6]

1.1.5.Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.1.5.1 Quản lý công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư

a Lập kế hoạch

Hàng năm, chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự ánlập kế hoạch vốn đầu tưXDCB của

dự án; chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư căn

cứ vào nhu cầu sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện

có của đơn vị lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB gửi cơ quan quản lý cấp trên

Cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư XDCB của các chủ đầu tư vào dự toán NSNN theo quy định của Luật NSNN

Trang 24

Các Bộ và UBND cấp tỉnh tổng hợp, xem xét và lập kế hoạch vốn đầu

tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính Ủy ban nhân dân các tỉnh lập dự toán ngân sách địa phương về phần kế hoạch vốn đầu tư XDCB, trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và

b Phân bổ vốn đầu tư XDCB

Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: UBND các cấp lập phương

án phân bổ vốn đầu tư trình HĐND cùng cấp quyết định Theo Nghị quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự

án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước,

cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN hàng năm

Sở Tài chính có trách nhiệm cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo UBND tỉnh quyết định

Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quan chức năng của huyện tham mưu cho UBND huyện phân bổ vốn đầu tư cho từng

Trang 25

Nguyên tắc phân bổ vốn cho các dự án trong kế hoạch năm:

- Bố trí đủ vốn để thanh toán cho các dự án đã đưa vào sử dụng và đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành mà còn thiếu vốn; bố trí vốn để thanh toán chi phí kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán của các

dự án hoàn thành nhưng chưa được thanh toán do chưa phê duyệt quyết toán

- Trường hợp dự án được bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư nhưng chỉ để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự án thì cần ghi chú rõ trong bản phân bổ vốn

- Sau khi phân bổ vốn đầu tư, các Bộ và UBND các tỉnh, thành phố gửi

kế hoạch vốn đầu tư cho Bộ Tài chính; các huyện gửi kế hoạch vốn đầu tư cho

Sở Tài chính.[6][29]

1.1.5.2.Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Sau khi việc phân bổ vốn đã được cơ quan Tài chính thẩm tra, chấp thuận, các Bộ và UBND các tỉnh, các huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tư

để thực hiện, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi dự án mở tài khoản để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn

Căn cứ kế hoạch vốn đầu tư đã được UBND quyết định, Sở Tài chính tỉnh, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện xem xét thủ tục đầu tư xây dựng của các dự án, thông báo gửi các ngành thuộc tỉnh, huyện, đồng gửi Kho bạc nhà nước để làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn

Trường hợp dự án không đủ thủ tục đầu tư xây dựng hoặc việc phân bổ

kế hoạch chưa đúng với quy định, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch

có văn bản báo cáo UBND đồng cấp hoàn thiện thủ tục theo quy định Chủ đầu

tư phải gửi cơ quan Tài chính các cấp các tài liệu cơ sở của các dự án trong kế hoạch để thẩm tra, thông báo danh mục thanh toán vốn của các dự án đầu tư (các tài liệu này chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:

- Đối với dự án quy hoạch: văn bản phê duyệt đề cương hoặc nhiệm vụ

dự án quy hoạch và dự toán chi phí cho công tác quy hoạch

Trang 26

- Đối với dự án chuẩn bị đầu tư: văn bản phê duyệt dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư

- Đối với dự án thực hiện đầu tư: dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc

báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có), quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với dự án thiết kế 3 bước) hoặc quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (đối với dự án thiết kế 1 bước và

2 bước) và quyết định phê duyệt tổng dự toán.[6][29]

1.1.5.3 Thanh tra, kiểm tra các dự án đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Chất lượng công trình được xác định dựa theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định trước khi đưa vào thực hiện Trong quá trình thực hiện chủ đầu tư

dự án và đơn vị thi công có thể nghiệm thu, thanh toán từng phần theo hợp đồng

đã thỏa thuận Kiểm tra, giám sát chất lượng công trình là một phần của nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, việc giám sát chất lượng công trình nhằm đảm bảo vốn đầu tư bỏ ra có thể thu được công trình theo đúng chất lượng

đã xác định Việc kiểm tra, giám sát nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, những nhân tố mới, tích cực để phát huy, đồng thời phát hiện những sai lệch của đối tượng quản lý để uốn nắn kịp thời Mặt khác, qua kiểm tra, giám sát có thể phát hiện những điểm bất cập, bất hợp lý trong cơ chế để kịp thời sửa đổi cho phù hợp Tất nhiên, việc kiểm tra, giám sát không được làm gián đoạn hoạt động của việc thực hiện dự án [6][29]

1.1.5.4 Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

a Thanh toán vốn đầu tư XDCB

Cấp phát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN nhằm trang trải các chi phí đầu tư và xây dựng các công trình thuộc các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư và xây dựng các công trình thuộc dự án đầu tư thông qua việc ban hành các chế độ chính sách, các nguyên tắc và phương pháp lập đơn giá, dự toán, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng và xuất vốn đầu tư để xác định tổng mức vốn đầu tư dự án, tổng dự toán và dự toán công trình

Trang 27

Tổng mức đầu tư dự án là khái toán chi phí của toàn bộ dự án được xác định trong giai đoạn lập dự án gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền

bù giải phóng mặt bằng và tái định cư, chi phí khác, chi phí dự phòng Tổng mức đầu tư dự án được ghi trong quyết định đầu tư là cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án và là giới hạn chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình Điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án phải được người quyết định đầu tư cho phép và được thẩm định lại đối với các phần thay đổi so với tổng mức đầu tư đã được phê duyệt

Cấp phát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm: cấp phát tạm ứng, thu hồi tạm ứng và cấp phát thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành Cấp phát tạm ứng vốn đầu tư là việc KBNN cấp vốn ứng cho công trình của chủ đầu tư khi chưa có khối lượng XDCB hoàn thành nhằm tạo điều kiện về vốn cho các nhà thầu thực hiện đúng kế hoạch đầu tư XDCB theo đúng hợp đồng kinh tế đã ký với chủ đầu tư hoặc để chủ đầu tư trang trải những chi phí trong quá trình đầu tư xây dựng công trình do chủ đầu tư thực hiện Cấp phát thanh toán cho khối lượng XDCB hoàn thành là việc KBNN cấp phát thanh toán vốn cho công trình của chủ đầu tư khi có khối lượng XDCB của công trình hoàn thành đã được nghiệm thu đủ điều kiện được cấp phát vốn thanh toán

Cấp phát thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các loại hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực hiện theo giai đoạn và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết Chi phí cho các công tác chuẩn bị đầu tư được tính vào tổng mức đầu tư, tổng

dự toán khi dự án được phê duyệt Nếu dự án không được thực hiện thì chi phí này được quyết toán vào nguồn vốn của doanh nghiệp hoặc quyết toán vào kinh phí sự nghiệp thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp hoặc quyết toán vào vốn NSNN đã bố trí cho dự án trong kế hoạch để thanh toán

Trang 28

Cấp phát thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình được thực hiện trên

cơ sở nội dung, phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết và khối lượng thực hiện Tùy theo thời gian thực hiện hợp đồng, tính chất hợp đồng, các bên tham gia thỏa thuận áp dụng một phương thức hoặc kết hợp các phương thức thanh toán như cấp phát thanh toán theo giá trọn gói, theo đơn giá cố định, theo giá điều chỉnh Chủ đầu tư phải trả khoản lãi theo lãi suất ngân hàng do các bên thỏa thuận ghi trong hợp đồng cho nhà thầu đối với khối lượng công việc hoàn thành mà chủ đầu tư chậm thanh toán Cơ quan cấp phát cho vay vốn chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại việc thanh toán chậm do mình gây ra.[6][29]

b Quyết toán vốn đầu tư XDCB

Để đánh giá kết quả của quá trình đầu tư, rút kinh nghiệm nhằm tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng; tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN cấp phát đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc năm kế hoạch hoặc khi công trình, hạng mục công trình, dự án đầu tư hoàn thành Mục đích để xác định số vốn đầu tư cấp phát thanh toán cho hạng mục công trình, công trình, dự án kể từ khi khởi động đến khi hoàn thành

Quyết toán thực hiện vốn đầu tư năm: Kết thúc năm kế hoạch, chủ đầu

tư phải lập bảng đối chiếu số liệu thanh toán trong năm và lũy kế số thanh toán

từ khởi công đến hết niên độ NSNN gửi KBNN xác nhận KBNN có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu,xác nhận số vốn đã cấp phát trong năm và lũy kế từ khi khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng dự án do chủ đầu tư lập Đồng thời, chủ đầu tư phải báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm của từng dự án gửi cấp quyết định đầu tư, KBNN, cơ quan tài chính đồng cấp (đối với dự án địa phương quản lý) Các Bộ, UBND cấp tỉnh căn cứ vào báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm của các chủ đầu tư chỉ đạo cơ quan chức năng tổng hợp lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư của các dự án trong năm thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng

Trang 29

Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành: Khi hạng mục công trình, tiểu dự án,

dự án thành phẩm và dự án đầu tư hoàn thành; chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi cơ quan chức năng thẩm tra - phê duyệt quyết toán, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư (nếu có), và KBNN Quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tư thực hiện hàng năm

và tổng mức vốn đã đầu tư thực hiện dự án, phân định rõ nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự

án, giá trị tài sản cố định, tài sản lưu động hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản bàn giao vào sản xuất sử dụng, quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt giá trị tại thời điểm bàn giao đưa vào vận hành để xác định giá trị tài sản mới tăng và giá trị tài sản bàn giao nếu dự án đầu tư kéo dài trong nhiều năm Đồng thời xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan tài chính, KBNN, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong quá trình đầu tư dự án

KBNN có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu xác nhận số vốn đầu tư đã cấp phát đối với dự án trong phạm vi quản lý của mình, nhận xét, đánh giá, kiến nghị với đơn vị thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư về chấp hành trình

tự xây dựng cơ bản, chấp hành định mức đơn giá và các chính sách chế độ theo quy định của Nhà nước trong quá trình đầu tư dự án.[6][29]

1.1.6 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

Hiệu quả kinh tế - xã hội:Phần trên là một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án đầu tư Nhưngcó thể thấy rõ vai trò của đầu tư thì chúng ta phải phân tích hiệu quả kinh tế - xã hộimà dự án mang lại Bởi vì không phải bất cứ hoạt động đầu tư nào có khả năng sinh lờicao đều mang lại ảnh hưởng tốt với nền kinh tế Do vậy trên góc độ quản lý vĩ môphải xem xét mặt kinh tế - xã hội do thực hiện đầu tư đem lại Điều này giữ vai tròquyết định để các cấp có thẩm quyền chấp nhận dự án và quyết định đầu tư, các địnhchế tài chính quốc tế, các cơ quan viện trợ song phương và đa phương tài trợ cho hoạtđộng đầu tư

Trang 30

Lợi ích kinh tế - xã hội của đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế xãhội thu được so với đóng góp mà nền kinh tế - xã hội phải bỏ ra khi thực hiện đầu tư

Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của đầu tư với việc thựchiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Những sự đóng góp này có thểđược xét mang tính chất định tính hoặc đo lường bằng cách tính toán định lượng

Chi phí mà xã hội phải bỏ ra của dự án bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiênnhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì sử dụng cáccông việc khác trong tương lai

Khi phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội phải tính đầy đủ các khoản thu chi, xemxét và điều chỉnh các khoản thu chi mang tính chất chuyển khoản, những tác động của dự án

- Chỉ tiêu lao động có việc làm của dự án: Được tính bằng số lao động trực tiếptrong dự án cộng với số lao động tăng thêm của các dự án có liên quan trừ đi số laođộng bị mất tại các dự án

- Chỉ tiêu giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư (những người có vốnhưởng lợitức, những người làm công ăn lương, Nhà nước thu thuế …) Chỉ tiêu này phản ánhcác tác động điều tiết thu nhập giữa các nhóm dân cư hoặc các vùng lãnh thổ Để xácđịnh chỉ tiêu này, trước hết phải xác định được nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ đượcphân phối giá trị tăng thêm (NNVA- giá trị thu nhập thuần tuý quốc gia) của dự án,tiếp đến xác định được phần giá trị tăng thêm do dự án tạo ra mà nhóm dân cư hoặcvùng lãnh thổ vớinhau sẽ thấy được tình hình phân phối giá trị gia tăng do dự án tạora giữa các nhóm dân cư hoặc các vùng lãnh thổ trong nước

- Chỉ tiêu đánh giá chất lượng dự án đúng tiến độ, đảm bảo quy hoạch

- Chỉ tiêu đánh giá năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý vốn đầu

tư XDCB từ NSNN.[6][29]

Trang 31

1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.1.7.1.Chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch trong đầu tư XDCB

Công tác quy hoạch có ảnh hưởng lớn và lâu dài đến quản lý vốn đầu tư,

nó vừa là nội dung vừa là công cụ để quản lý vốn đầu tư, nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Để tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN thì công tác quy hoạch phải đi trước một bước và phải xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững Quy hoạch xây dựng phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Nếu làm tốt công tác quy hoạch xây dựng thì sẽ định hướng cho đầu tư có hiệu quả cao, bền vững; ngược lại, nếu quy hoạch xây dựng không có tính khoa học, không dự báo tốt sự phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai và không phù hợp với quy hoạch ngành và quy hoạch vùng sẽ dẫn tới đầu tư kém hiệu quả,

dễ gây nên thất thoát, lãng phí vốn đầu tư XDCB

Cùng với quy hoạch thì công tác kế hoạch đầu tư cũng là nhân tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB.Trong điều kiện nguồn lực hạn chế thì chất lượng công tác kế hoạch hoá càng có ý nghĩa quan trọng Xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn và dài hạn khoa học để từ đó chủ động xây dựng kế hoạch huy động và phân bổ vốn đầu tư hợp lý trong trung hạn và ngắn hạn sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, hạn chế lãng phí trong đầu tư XDCB Ngược lại, nếu công tác kế hoạch hoá không tốt sẽ dẫn tới tình trạng nhiều công trình có khối lượng hoàn thành không được bố trí vốn trong khi đó

có những công trình lại trong tình trạng vốn đợi công trình gây lãng phí lớn

trong việc sử dụng vốn.[6]

1.1.7.2 Các chính sách kinh tế

Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư Các chính sách này gồm chính sách định hướng phát triển kinh tế như: Chính sách công nghiệp, chính sách thương mại, chính sách đầu tư… và các chính sách làm công cụ điều tiết vĩ mô và vi mô như: Chính sách tài khóa (công cụ chủ yếu là chính sách thuế và chi tiêu của Chính phủ), chính sách tiền tệ (công cụ là chính sách lãi suất và mức cung tiền), chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách khấu hao…

Trang 32

Các chính sách kinh tế tác động đến việc sử dụng vốn đầu tư, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tư sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu

tư, góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hình thành một cơ cấu hợp lý hay không, cũng như tác động làm giảm hoặc tăng thất thoát vốn đầu tư, theo

đó mà vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả hoặc kém hiệu quả.[29]

1.1.7.3 Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý vốn đầu tư XDCB

Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý vốn đầu tư XDCB bao gồm các nội dung sau: năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động ngân sách; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu

tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý nhà nước ở địa phương Nếu năng lực quản lý yếu, bộ máy tổ chức không hợp

lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản sẽ không hiệu quả, dễ dẫn đến đầu tư giàn trải, phân bổ chi đầu tư xây dựng cơ bản không hợp lý; có thể dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí ngân sách, không thúc đẩy được sự phát triển của nền kinh tế, đảm bảo các vấn đề xã hội…

Nếu cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thông tin của đối tượng sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB, kiểm soát được toàn bộ nội dung chi, nguyên tắc chi và tuân thủ theo các quy định về quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB đảm bảo theo dự toán đã đề ra

Bên cạnh năng lực chuyên môn thì đối với cán bộ công chức cũng cần phải tránh bệnh xu nịnh, chiều ý cấp trên, là thói quen xin cho, hạch sách, thiếu

ý thức chịu trách nhiệm cá nhân Thậm chí là sa sút về phẩm chất đạo đức như đòi hối lộ, đưa đút lót, thông đồng, móc ngoặc, gian lận… đây là những nhân

tố ảnh hưởng không tốt tới quá trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN (do vốn đầu tư XDCB thường lớn) gây giảm hiệu quả sử dụng vốn NSNN nghiêm trọng.[17]

Trang 33

1.1.7.4.Năng lực nhà thầu tư vấn và nhà thầu xây lắp

Năng lực của nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn không đáp ứng yêu cầu của dự án sẽ khiến thời gian đầu tư bị kéo dài và dễ xảy ra lãng phí trong

đầu tư xây dựng, làm giảm hiệu quả đầu tư[29]

1.1.7.5 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương

Điều kiện tự nhiên:Điều kiện tự nhiên trên địa bàn với các đặc điểm về địa chất, khí hậu, phân bố địa lý có tác động nhất định đến quản lý vốn đầu

tư XDCB từ NSNN Đối với địa bàn có địa chất ổn định, vững chắc, khí hậu thuận lợi cho việc khảo sát, thi công và không mất nhiều kinh phí xử lý nền móng cũng như việc vận chuyển vật liệu, máy móc phục vụ thi công được thuận tiện sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Điều kiện kinh tế - xã hội:Hiệu quả vốn NSNN trong đầu tư XDCB có mối quan hệ chặt chẽ với điều kiện kinh tế - xã hội Thông thường điều kiện kinh tế - xã hội ổn định, đời sống của người dân được đảm bảo, nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB không chỉ được đảm bảo theo kế hoạch mà còn có thể được bổ sung đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn đầu tư Điều kiện kinh tế - xã hội cùng với mặt bằng về dân trí khá còn là điều kiện quan trọng để thực hiện hiệu quả công tác giám sát đầu tư, nhất là đối với các công trình thực hiện giám sát cộng đồng, đồng thời cũng thuận lợi trong việc thực hiện các chính sách của nhà nước về bồi thường

GPMB phục vụ cho thực hiện dự án đầu tư XDCB.[6][29]

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại một số địa phương

1.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý tại thành phố Đà Nẵng, tỉnh Đà Nẵng

Trên cơ sở xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản

lý đầu tư và xây dựng của TW ban hành, UBND Thành phố Đà Nẵng đã cụ thể hóa các quy trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp Điểm nổi trội của Đà Nẵng là UBND Thành phố đã hướng dẫn chi tiết về trình tự các bước triển khai đầu tư xây dự ng từ xin chủ trương và chọn địa điểm đầu tư; lập và phê duyệt quy hoạch tổng thể mặt bằng; lập dự án đầu tư; thanh toán chi phí lập dự án,

Trang 34

thẩm định và phê duyệt dự toán; thiết kế tổng dự toán, bố trí và đăng ký vốn đầu

tư, đền bù giải phóng mặt bằng; tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định đấu thầu; tổ chức thi công, quản lý chất lượng trong thi công; cấp phát vốn đầu tư; nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng; đến thanh quyết toán và bảo hành công trình Gắn với các bước theo trình tự bên là thủ tục, hồ sơ cần có và trách nhiệm, quyền hạn quản lý, thụ lý của các chủ thể trong hệ thống quản lý, vận hành vốn và xây dựng Việc cụ thể hóa quy trình quản lý và giải quyết công việc của Nhà nước đã tạo bước đột phá của Đà Nẵng trong khâu cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm và năng lực của bộ máy Nhà nước

- Đền bù giải phóng mặt bằng là khâu phức tạp nhất của quá trình thực hiện dự án đầu tư và xây dựng, trong thực tế rất nhiều dự án, công trình của

TW cũng như của các địa phương chậm tiến độ gây lãng phí và một phần thất thoát vốn do ách tắc ở khâu này Đà Nẵng là điểm sáng trong cả nước đối với công tác đền bù, giải phóng mặt bằng trong thời gian qua

Qua một số kinh nghiệm triển khai cơ chế quản lý liên quan đến VĐT XDCB của Nhà nước ở Đà Nẵng, đặc biệt là vai trò cá nhân lãnh đạo chủ chốt

về tinh thần gương mẫu, “dám làm”, “dám chịu trách nhiệm”, đây là điểm cần được đúc kết thành bài học kinh nghiệm quản lý của cả nước.[30]

1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Thành phố Quy Nhơn nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bình Định, có 16 phường và 5 xã Trong những năm gần đây đầu tư XDCB của thành phố đã có những chuyển biến tích cực Nhờ có đầu tư XDCB làm cho tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2006 - 2012 là 13,18% Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch mạnh theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ lần lượt là: 6,32% - 49,28% - 44,4%

Về tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố, nguồn vốn trong nước luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tư phát triển; góp phần hình thành những ngành công nghiệp mới, nhiều lĩnh vực dịch vụ, tiếp cận nhanh chóng với thị trường; tạo tiền đề cho quá trình tăng trưởng kinh tế Giai đoạn

Trang 35

2006 - 2012, nguồn vốn trong nước đạt 773.146 triệu đồng, trong đó: nguồn vốn NSNN đạt 728.654 triệu đồng, chiếm 94,28% tổng nguồn vốn đầu tư

Công tác quản lý đầu tư XDCB được chú trọng, phù hợp với quy hoạch,

ưu tiên tập trung vốn đầu tư cho các công trình trọng điểm góp phần phát triển kinh tế xã hội và thay đổi bộ mặt đô thị Nguồn vốn phục vụ cho đầu tư XDCB

từ NSNN luôn chiếm tỷ trọng lớn, năm 2012 quy mô vốn ngân sách cho đầu tư XDCB đạt cao nhất ở mức 178 tỷ đồng Thực hiện Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 07/9/2010 của UBND tỉnh Bình Định, thông qua công tác lập quy

mô đầu tư đã giúp kiểm soát tốt về sự cần thiết đầu tư, tổng kinh phí và cơ cấu nguồn vốn từ đó quản lý tốt hơn

Thực hiện theo Luật Xây dựng, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các văn bản pháp lý hiện hành Từ năm 2006 - 2012 đã phê duyệt hơn 2.180 hồ sơ với tổng vốn đầu tư gần 1.158 tỷ đồng, nhiều dự án mang hiệu quả kinh tế - xã hội cao, góp phần hình thành cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ Việc phân cấp,

ủy quyền thực hiện thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán phù hợp với điều kiện năng lực địa phương phát huy hiệu quả, tránh lãng phí, thất thoát và rút ngắn thời gian trình duyệt

Thực hiện Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường,hỗ trợ và tái định cư; Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 22/02/2010 của UBND tỉnh Bình Định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Công tác đền bù giải tỏa được thực hiện nghiêm túc,đúng quy định Việc thu hồi đất, bồi thường được thực hiện một cách công khai dân chủ và đúng quy định của pháp luật Từ năm 2006 đến nay, các dự án đầu tư XDCB nhất là các dự án trọng điểm đưa vào sử dụng đúng tiến độ đã được phê duyệt Các dự án luôn được cập nhật về tiến độ, khối lượng, chất lượng công việc, lập kế hoạch triển khai; chi tiết hoá kế hoạch Hầu hết các công trình đem lại lợi ích cho xã hội, cho nhân dân

Trang 36

Thực hiện các quy định của nhà nước và Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm,trong những năm qua, đã tiếp nhận, thẩm tra phê duyệt 2.380 công trình, công tác thẩm tra đã cắt giảm các khoản chi sai định mức, đơn giá,…tiết kiệm cho ngân sách gần 21 tỷ đồng

Thanh tra thành phố đã tiến hành 44 cuộc thanh tra tại 23 đơn vị với tổng

số 106 công trình, dự án được thanh, kiểm tra Đa số các chủ đầu tư đã thực hiện tương đối đầy đủ các trình tự, thủ tục về quản lý đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật, [31]

1.2.2 Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

từ ngân sách nhà nước áp dụng cho huyện Ngân Sơn

Qua kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Vĩnh Phúc và Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định có thể rút ra một số bài học như sau:

Một là: Phương thức quản lý chi phí đầu tư xây dựng vốn NSNN phải

quán triệt mục tiêu tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí, để khống chế chi phí đầu tư XDCB dự án không phá vỡ hạn mức chi phí được duyệt ở mỗi giai đoạn Điều này phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể và sự giám sát lẫn nhau cũng như của toàn xã hội Cần đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân Triển khai tiếp nhận hồ sơ trực tuyến qua mạng đối với một số thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản,…Thực hiện chi tiết và công khai hóa quy trình xử lý các công đoạn của quá trình đầu tư Qua đó góp phần nâng cao năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương; giảm thiểu được thời gian của cả hai bên; đảm bảo được tính công bằng, minh bạch trong quản lý vốn đầu tư xây dựng nói chung và đầu tư từ NSNN nói riêng

Trang 37

Hai là: Thực hiện xây dựng đơn giá bồi thường và tổ chức giải phóng

mặt bằng ở địa phương phải giải quyết nhiều mối quan hệ kinh tế - chính trị - hành chính - xã hội, trong đó quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và nhân dân phải theo quan điểm hài hòa lợi ích

Ba là:Nâng cao vai trò tiên phong của cán bộ chủ chốt với tinh thần

quyết liệt, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trong khuôn khổ pháp luật và đề cao tính sáng tạo vì công việc và sẵn sàng đối thoại trực tiếp với công dân

Bốn là:Công tác sử dụng và đào tạo cán bộ hợp lý, bố trí đúng người,

đúng việc phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ Coi trọng việc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, động viên khuyến khích cán bộ nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình

độ, coi việc tổ chức, học tập chế độ chính sách, cập nhật kiến thức mới là một yêu cầu bắt buộc đối với cán bộ Tổ chức tham quan học tập, trao đổi kinh

nghiệm tại các địa phương làm tốt công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

Năm là: Xây dựng bộ máy quản lý điều hành, quản lý vốn đầu tư xây

dựng cơ bản từ NSNN; phân định trách nhiệm rõ ràng, thực hiện nghiêm theo luật pháp quy định Đối với KBNN việc kiểm soát thanh toán trên cơ sở căn cứ pháp lý rõ ràng và đầy đủ, được cung cấp thông tin về giá cả xây dựng ngay từ đầu Quy định rõ về việc kiểm soát thanh toán theo những nội dung cụ thể theo

dự toán năm, nghiệm thu, trách nhiệm chuyển tiền và thời hạn giải quyết công việc thanh toán Nhìn chung trách nhiệm KBNN trong bộ máy quản lý vốn đầu

tư XDCB từ NSNN là hợp lý, rõ ràng, thuận tiện và dễ thực hiện

Sáu là:Định kỳ tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm trong quá trình thực

hiện nhiệm vụ được giao, phối hợp với các đơn vị chủ đầu tư tổ chức các buổi tọa đàm, trao đổi những vấn đề phát sinh, những vướng mắc cần tháo gỡ từ đó

có biện pháp giải quyết kịp thời, hợp lý, đúng chế độ Phản ánh kịp thời những khó khăn vướng mắc, những nảy sinh trong quá trình kiểm soát chi đầu tư, tổ chức tốt công tác thông tin báo cáo

Trang 38

Bảy là:Gắn đầu tư trọng điểm, hiệu quả các dự án lớn, quan trọng để có

tăng trường cao với các dự án, chương trình mang tính chất phát triển bền vững

có tính xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng, xóa đói giảm nghèo vùng sâu vùng xa nhằm thu hút được sức mạnh cộng đồng, được lòng dân và chính quyền cơ sở

Tám là: Phải chú ý đến những yếu tố góp phần tăng trưởng ngoài vốn vì

huy động vốn bao giờ cũng có giới hạn Đó chính là sự khôn ngoan trong lựa chọn xây dựng cơ chế chính sách, bước đi về công nghệ và đồng bộ trong hạ tầng cơ sở phù hợp, không vì chạy đua theo “mốt” trong đầu tư giữa các địa phương gây lãng phí, thất thoát, dẫn đến phản tác dụng trong việc tăng trưởng, phát triển

Trang 39

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Giải quyết nội dung nghiên cứu đề tài là việc phải trả lời những câu hỏi sau:

- Thứ nhất: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn

NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn giai đoạn 2015-2017 như thế nào?

- Thứ hai:Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư

XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn là những yếu tố nào?

- Thứ ba:Cần phải có những giải pháp nào để tăng cường công tác quản

lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Ngân Sơn là huyện miền núi vùng cao nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Bắc Kạn Trung tâm huyện cách thành phố Bắc Kạn 60km về phía nam, có các tuyến giao thông quan trọng để giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội với các huyện và tỉnh khác trong vùng

Công tác xây dựng mới và nâng cấp kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đã được quan tâm, tập trung ưu tiên đầu tư cho các lĩnh vực: đường, trường, trạm Quá trình thi công quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư đúng đối tượng, đạt hiệu quả.Tuy nhiên, công tác giải phóng mặt bằng, tiến độ xây dựng một số công trình còn chậm, hiệu quả sử dụng của một số công trình sau đầu tư chưa cao, việc huy động sức dân đóng góp còn hạn chế

Điểm mạnh của huyện Ngân Sơn là có diện tích đất tự nhiên tương đối lớn; nguồn khoáng sản phong phú về chủng loại và trữ lượng; có hệ sinh thái

đa dạng, thuận lợi cho phát triển dịch vụ du lịch, du lịch sinh thái; có nền văn hóa đa dạng, phong phú, về cơ bản được bảo tồn và lưu truyền cho đến ngày nay; có truyền thống cách mạng, cần cù và sáng tạo trong lao động

Trang 40

Với lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Tăng cường quản lý vốn đầu tư

xây dựng cơ bản từ nguồn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn” đi sâu nghiên cứu, để tìm ra những giải pháp tăng cường

hiệu quả sử dụng và phát huy tối đa các nguồn lực có sẵn tại địa phương trên

cơ sở có sự đầu tư của Nhà nước và sự tham gia của các cấp, các ngành, địa phương và người dân

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Trong quá trình thực hiện Đề tài, tác giả thu thập các số liệu sơ cấp và thứ cấp có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu từ nhiều nguồn khác nhau; đồng thời kế thừa một số kết quả nghiên cứu trước đó, nhằm làm sáng tỏ hơn nội dung nghiên cứu của đề tài

* Số liệu Thứ cấp: được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như:

- Hệ thống các văn bản Luật, Nghị định của Chính phủ, các Thông tư của

Bộ Tài Chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các ấn phẩm, tài liệu, giáo trình, sách chuyên khảo, tài liệu điện tử;… Ngoài ra, tác giả cũng trực tiếp khai thác thông tin từ các website, cổng Thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn, huyện Ngân Sơn

- Các tài liệu nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân về lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đã được công bố trước đó

- Các báo cáo đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB

từ nguồn NSNN các năm; các báo cáo phục vụ công tác thanh, kiểm tra; các báo cáo theo chuyên đề của: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn, UBND huyện Ngân Sơn, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Ngân Sơn; niên giám thống kê qua các năm

* Số liệu Sơ cấp:

- Đối tượng điều tra:

+ Cán bộ làm việc tại cơ quan chức năng trong quản lý vốn XDCB từ NSNN của huyện Ngân Sơn như phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước

+ Chủ đầu tư: số đơn vị thi công, đơn vị tư vấn, giám sát đang thực sử dụng vốn XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn

Ngày đăng: 21/06/2020, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w