Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống kinh tế, chính trị và xã hội của mỗi đất nước. Ở nước ta, đất đai được xác định là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế, là địa bàn phân bổ khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, chính trị, văn hoá, an ninh quốc phòng, là bộ phận cơ bản của lãnh thổ quốc gia, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là thành quả cách mạng của cả dân tộc. Do đó, quản lý Nhà nước đối với đất đai là một vấn đề luôn luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm.
Trang 1CHU THỊ THANH NHÀN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU TIỀN THUÊ ĐẤT
TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUANG HỢP
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm
về tính xác thực và nguyên bản của luận văn
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2018
Tác giả
Chu Thị Thanh Nhàn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu, em đã nỗ lực, cố gắng vận dụng những kiến thức đã được học trong nhà trường để hoàn thành luận văn với tên
đề tài: “Tăng cường quản lý thu tiền thuê đất tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ”
Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã truyền đạt những tri thức bổ ích, tạo điều kiện giúp đỡ trong thời gian em học tập tại trường
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên Cục Thuế tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, giúp em hoàn thành luận văn đúng thời hạn quy định của nhà trường
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Quang Hợp, người đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2018
Tác giả
Chu Thị Thanh Nhàn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝTHU TIỀN THUÊ ĐẤT 5
1.1 Cơ sở lý luận về thuê đất và quản lý thu tiền thuê đất 5
1.1.1 Khái quát chung về thu tiền thuê đất 5
1.1.2 Quản lý thu tiền thuê đất 10
1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý thu tiền thuê đất 27
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu tiền thuê đất tại một số Cục thuế tỉnh 27
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Cục thuế tỉnh Phú Thọ 31
Chương 2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 32
2.2.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 34
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 34
Trang 62.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 35
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả thu tiền thuê đất 35
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động quản lý thu tiền thuê đất 36
Chương 3.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU TIỀN THUÊ ĐẤTTẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ 37
3.1 Giới thiệu chung về Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 37
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Thuế của tỉnh Phú Thọ 38
3.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 41
3.1.4 Đội ngũ cán bộ công chức tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 43
3.2 Thực trạng công tác quản lý thu tiền thuê đất tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 44
3.2.1 Công tác chỉ đạo thực hiện 44
3.2.2 Kế hoạch quản lý thu tiền thuê đất 46
3.2.3 Tổ chức thực hiện quản lý thu tiền thuê đất 48
3.2.4 Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý thu tiền thuê đất 58
3.2.5 Kết quả điều tra doanh nghiệp thuê đất về công tác quản lý thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 60
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu tiền thuê đất tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 64
3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý thu tiền thuê đất của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2015-2017 66
3.4.1 Những kết quả đạt được 66
3.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 70
Chương 4.GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU TIỀNTHUÊ ĐẤT CỦA CỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ 75
4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu về công tác quản lý thu tiền thuê đất của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 75
4.1.1 Quan điểm về công tác quản lý thu tiền thuê đất đến năm 2020 75
4.1.2 Định hướng về công tác quản lý thu tiền thuê đất đến năm 2020 75
4.1.3 Mục tiêu về công tác quản lý thu tiền thuê đất đến năm 2020 75
Trang 74.2 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thu tiền thuê đất của
Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 76
4.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thuế 76
4.2.2 Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp nộp tiền thuê đất 77
4.2.3 Tăng cường công tác quản lý thu nợ tiền thuê đất và cưỡng chế nợ tiền thuê đất 80
4.2.4 Đào tạo, nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công chức 82
4.2.5 Tăng cường công tác thanh, kiểm tra đối với các đơn vị thuê đất 84
4.3 Kiến nghị 85
4.3.1 Kiến nghị với Tổng cục Thuế 85
4.3.2 Kiến nghị với UBND và các cơ quan liên quan trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 91
Trang 8DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình lao động tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 43 Bảng 3.2: Kết quả xây dựng dự toán thu tiền thuê đất trên địa bàntỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 47 Bảng 3.3: Tỷ lệ (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất trongtrường
hợp thuê trả tiền hàng năm không thông qua đấu giá 49 Bảng 3.4: Mẫu sổ quản lý thu tiền thuê đấtđang được áp dụngtại Cục
Thuế tỉnh Phú Thọ 57 Bảng 3.5: Kết quả thanh, kiểm tra thu tiền thuê đất củaCục Thuế tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 58 Bảng 3.6: Đánh giá của doanh nghiệp về giá thuê đất,diện tích thuê và
tính tiền thuê đất 61 Bảng 3.7: Đánh giá của doanh nghiệp về đội ngũ cán bộhỗ trợ doanh
nghiệp nộp tiền thuê đất 62 Bảng 3.8: Tổng hợp nguyên nhân dẫn đến doanh nghiệpnộp chậm tiền
thuê đất 63 Bảng 3.9: Kết quả thực hiện thu tiền thuê đất so với dự toáncủa Cục
Thuế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 67 Bảng 3.10: Kết quả thực hiện thu tiền thuê đất củaCục Thuế tỉnh Phú
Thọ giai đoạn 2015-2017 69 Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả nộp tiền thuê đất không đúng thời
hạntrong giai đoạn 2015-2017 73
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Kết quả thực hiện thu tiền thuê đất so với dự toántrên
địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 68 Hình 3.1 Trụ sở làm việc của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 37
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
hiện nay 42
Sơ đồ 4.1: Đề xuất tổ chức bộ máy Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 76
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống kinh tế, chính trị
và xã hội của mỗi đất nước Ở nước ta, đất đai được xác định là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế, là địa bàn phân bổ khu dân cư, xây dựng các
cơ sở kinh tế, chính trị, văn hoá, an ninh quốc phòng, là bộ phận cơ bản của lãnh thổ quốc gia, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là thành quả cách mạng của cả dân tộc Do đó, quản lý Nhà nước đối với đất đai là một vấn
đề luôn luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm
Từ sau Cách mạng tháng tám năm 1945, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra đường lối, chính sách và pháp luật để quản lý đất đai nhằm phát triển kinh tế-
xã hội Đặc biệt, từ khi chúng ta tiến hành đổi mới tới nay, các Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc qua các thời kỳ đều đưa ra các chủ trương, chính sách
về quản lý Nhà nước đối với đất đai, trong đó có quản lý nhà nước đối với các khoản thu từ đất Trong đó việc mở rộng quan hệ dân sự, gắn quan hệ đất đai với nền kinh tế thị trường, nâng cao vị thế của quản lý nhà nước về các khoản thu từ đất bằng các biện pháp kinh tế là một bước đổi mới có ý nghĩa hết sức quan trọng Xuất phát từ vai trò của đất đai đối với sự sống, sự phát triển kinh
tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ đòi hỏi phải có sự quản lý của Nhà nước về nắm chắc, quản chặt tới từng thửa đất Vì vậy cần phải có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước về đất đai Ngoài ra trong điều kiện hiện nay khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, những yếu tố thị trường trong đó có sự hình thành và phát triển của thị trường bất động sản thì đất đai và nhà ở là nhu cầu vật chất thiết yếu của con người, tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước đối với đất đai được bắt nguồn từ nhu cầu khách quan của việc sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, đáp ứng nhu cầu đời sống xã hội Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai Hoạt động này được thực hiện thông
Trang 12qua các chính sách tài chính về đất đai như: thu tiền sử dụng đất (có thể dưới dạng tiền giao đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, có thể dưới dạng tiền thuê đất, có thể dưới dạng tiền chuyển mục đích sử dụng đất), thu các loại thuế liên quan đến việc sử dụng đất (thuế sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập cao có được từ việc chuyển quyền sử dụng đất) nhằm điều tiết các nguồn lợi hoặc phần giá trị tăng thêm từ đất mà không
do đầu tư của người sử dụng đất mang lại
Trong thời gian qua, công tác quản lý và thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo Tuy nhiên, tình hình quản lý đất đai, quản lý nguồn thu từ đất nhất là thu tiền thuê đất còn nhiều hạn chế; việc phối hợp giữa các ngành, các cấp còn có những mặt bất cập, công tác kiểm tra, xử lý vi phạm chưa kiên quyết đã dẫn đến nhiều vướng mắc, tồn tại trong việc quản lý thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Tình trạng người sử dụng đất được nhà nước ban hành Quyết định giao đất nhưng tiến độ giải quyết các thủ tục đền bù kéo dài dẫn đến chậm bàn giao đất ảnh hưởng đến công tác quản lý thu tiền thuê đất Một số đơn
vị mặc dù đã được giao đất và đã sử dụng vào mục đích kinh doanh trong đơn vị nhưng không làm các thủ tục để kê khai xác định đơn giá tiền thuê đất để cơ quan thuế tiến hành lập bộ, quản lý đôn đốc nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước
Để quản lý tốt các khoản thu từ đất nhất là thu từ tiền thuê đất vấn đề đặt ra là phải rà soát đưa toàn bộ diện tích đất đã được UBND tỉnh có Quyết định giao cho người sử dụng đất để quản lý thu tiền thuê đất nhằm quản lý tốt nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước trong lĩnh vực quản lý đất đai, tăng thu cho ngân sách nhà nước góp phần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước giao.Từ thực tế trên, tác giảlựa chọn nghiên cứu đề tài
“Tăng cường quản lý thu tiền thuê đất tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ”làm luận
văn tốt nghiệp của mình
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý của Cục thuế tỉnh Phú Thọ đối với thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Phân tích những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác quản lý thu tiền thuê đất của Cục thuế tỉnh Phú Thọ
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu tiền
thuê đất của Cục thuế tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thu tiền thuê đấtđối với các tổ chức thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ của Cục thuế tỉnh Phú Thọ
3.2 Phạm vi nghiêncứu
- Phạm vi về không gian:đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Cục Thuế
tỉnh Phú Thọ
- Phạm vi về thời gian:các số liệu thứ cấp sử dụng phân tích trong đề
tài được lấy trong giai đoạn 2015-2017, số liệu sơ cấp được tác giả tiến hành điều tra, phỏng vấn năm 2018
- Phạm vi về nội dung:công tác quản lý thu tiền thuê đất đối với người
thuê đất bao gồm có doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân Trong đó, có 82,7% đối tượng thuê đất là doanh nghiệp Để hoạt động nghiên cứu được chuyên sâu, tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Trang 144 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài này có ý nghĩa thiết thực, mang tính thời sự cấp bách cả về mặt
lý luận và thực tiễn nhằm đưa ra các giải pháp tăng cường công tác quản lý thu tiền thuê đất hàng năm Thông qua việc nghiên cứu đề tài, luận văntập trung đi sâu, tìm hiểu, đánh giá với mong muốn đóng góp những điểm mới trên 2 phương diện đó là:
- Về lý luận: đề tài khái quát, củng cố lý luận cơ bản về bản chất công tác
quản lý thu tiền thuê đất, góp phần nhận thức đầy đủ hơn các nội dung khoa học
và lý luận công tác quản lý tài nguyên trên địa bàn tỉnh
- Về thực tiễn: nghiên cứu một cách có hệ thống về thực trạng công tác
quản lý thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ Luận văn là tài liệu tham khảo rất hữu ích cho Cục Thuế tỉnh Phú Thọ trong việc đề ra các giải pháp để tăng cường công tác quản lý thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu tiền thuê đất
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý thu tiền thuê đất của Cục thuế tỉnh Phú Thọ Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý thu tiền thuê đất của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
Trang 15Chương1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
THU TIỀN THUÊ ĐẤT
1.1 Cơ sở lý luận về thuê đất và quản lý thu tiền thuê đất
1.1.1 Khái quát chung về thu tiền thuê đất
1.1.1.1 Khái niệm tiền thuê đất
Tiền thuê đất là số tiền người sử dụng đất phải trả khi được Nhà nước cho thuê đất trong một thời hạn nhất định.Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thu tiền thuê đất gồm có: Nghị định số 46/2014/NĐ ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
1.1.1.2 Đối tượngnộp tiền thuê đất
(1) Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ
sở sản xuất phi nông nghiệp
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng
có mục đích kinh doanh
Trang 16- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm muối vượt hạn mức giao đất tại địa phương để sản xuất muối và tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư sản xuất muối theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai
- Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưng đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 142 Luật Đất đai; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại khi chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất mà phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 142 Luật Đất đai
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để đầu tư xây dựng công trình ngầm theo quy định tại Khoản 2 Điều 161 Luật Đất đai
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc
(2) Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau:
- Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Trang 17- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sông, ngòi, kênh rạch, suối để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 163 Luật Đất đai
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 163 Luật Đất đai
(3) Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Ban Quản lý khu công nghệ cao cho thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 150 Luật Đất đai; Ban Quản lý khu kinh tế cho thuê đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 151 Luật Đất đai
(4) Tổ chức, cá nhân được Cảng vụ hàng không cho thuê đất để xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay và đất xây dựng công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ phi hàng không theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 156 Luật Đất đai
(5) Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhà nước cho thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai
1.1.1.3 Căn cứxác định tiền thuê đất
Tiền thuê đất phải nộp được xác định căn cứ vào diện tích đất được thuê và đơn giá thuê đất, cụ thể như sau:
- Về diện tích đất thuê: diện tích đất tính thu tiền thuê đất là diện tích
đất theo Quyết định cho thuê đất (hoặc Hợp đồng cho thuê đất) của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Trường hợp diện tích đất thực tế sử dụng khác với diện tích đất ghi trên quyết định cho thuê đất (hoặc Hợp đồng thuê đất) của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì tính theo diện tích đất thực tế sử dụng Trường hợp sử dụng một phần diện tích đất được giao không thu tiền sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất theo diện tích đất thực tế sử dụng vào sản xuất kinh doanh dịch vụ
Trang 18- Về đơn giá thuê đất: căn cứ đơn giá thuê đất do UBND cấp tỉnh
ban hành, Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự
án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất; Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất
- Các khoản được giảm trừ: người được nhà nước cho thuê đất thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất và người được Nhà nước cho thuê đất mà
ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ thì được trừ vào tiền thuê đất phải nộp; mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp (mức được khấu trừ tuỳ theo từng thời kỳ tương tự như đối với khấu trừ tiền sử dụng đất)
1.1.1.4 Quy trình thuê đất
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện kê khai hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai: giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận) khi công nhận quyền
sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất và chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người sử dụng đất kê khai hồ sơ; tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất thông tin của hồ sơ Trường hợp hồ sơ chưa đủ thì trả lại ngay trong ngày làm việc và hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ như sau:
+Trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì chuyển quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các giấy tờ
có liên quan cho Văn phòng đăng ký đất đai
Trang 19+ Trường hợp áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ, thặng dư thì Sở Tài nguyên và Môi trường lập phương án giá đất gửi Hội đồng thẩm định giá đất của địa phương do Sở Tài chính làm thường trực Hội đồng để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể
- Cơ quan tài chínhbáo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất của địa phương tổ chức thẩm định giá đất theo đề nghị của cơ quan tài nguyên và môi trường và gửi kết quả thẩm định cho cơ quan tài nguyên và môi trường Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định giá, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm hoàn thiện phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định
- Cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển đến Trường hợp phát hiện hồ sơ có sai sót hoặc thiếu căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính thì cơ quan thuế đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai xác định hoặc bổ sung thông tin Tiếp nhận thông tin về các khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do cơ quan tài chính chuyển đến (nếu có)
- Sau khi hồ sơ hợp lệ cơ quan thuế xác định và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo các Mẫu quy định Mỗi loại thông báo lập thành bốn (04) bản để gửi: 01 bản cho người sử dụng đất, 01 bản cho Văn phòng đăng ký đất đai, 01 bản cho Kho bạc nhà nước, 01 bản lưu tại cơ quan thuế.Thời hạn xác định và ban hành Thông báo như sau:
+ Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp không có khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp
+ Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ theo quy định của pháp luật do cơ quan tài chính chuyển đến đối với trường hợp có khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp
Trang 20+ Việc gửi Thông báo đến người sử dụng đất như sau: trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, cơ quan thuế phải thực hiện chuyển Thông báo đến người sử dụng đất.Trường hợp chuyển Thông báo bằng đường bưu điện theo địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người sử dụng đất đã ghi trong Phiếu chuyển thông tin thì phải gửi theo hình thức “gửi bảo đảm”.Trường hợp chuyển Thông báo trực tiếp đến người sử dụng đất, việc giao nhận phải ghi vào “Sổ giao nhận Thông báo nghĩa vụ tài chính về đất đai” theo mẫu
- Phối hợp với Kho bạc nhà nước theo dõi, đôn đốc, cập nhật kết quả người sử dụng đất đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo các tiêu chí: số tiền đã nộp, số tiền còn nợ, số tiền chậm nộp
- Thực hiện xác nhận việc người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất đối với trường hợp đã được quy đổi số tiền đã ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc tiền đã nộp ngân sách nhà nước quy định
- Phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường và cơ quan tài chính
rà soát các trường hợpthuộc đối tượng phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật để xác định và thông báo số tiền thuê đất phải nộp cho người sử dụng đất
- Thực hiện quyết toán số tiền thuê đất mà người sử dụng đất đã tạm nộp và ban hành Thông báo nộp tiền thuê đất theo quy định
1.1.2 Quản lý thu tiền thuê đất
1.1.2.1 Khái niệm quản lý thu tiền thuê đất
- Khái niệm quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người
để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng
Trang 21chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa Bản chất của quản lý nhà nước là quyền lực nhà nước Quyền lực nhà nước được ghi nhận, củng cố bằng pháp luật và được thực hiện bởi bộ máy nhà nước với cơ sở vật chất - tài chính to lớn, bằng phương pháp thuyết phục và cưỡng chế
- Khái niệm quản lý nhà nước về thu tiền thuê đất
+ Thu tiền thuê đất là một nội dung quan trọng trong việc quản lý nhà nước về đất đai Theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013 quy định tại điều 22 thì quản lý nhà nước về đất đai bao gồm các nội dung sau: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó; Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất; Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thống kê, kiểm kê đất đai; Xây dựng hệ thống thông tin đất đai; Quản lý tài chính về đất đai và giá đất; Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai; Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai; Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
+ Theo tác giả Phạm Thị Duyên: Quản lý nhà nước về các khoản thu từ đất là biện pháp kinh tế quản lý đất đai nói riêng và quản lý kinh tế xã hội nói chung Nhà nước thường sử dụng nhiều công cụ để quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế như: các công cụ tài chính, tiền tệ tín dụng Trong đó, thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác là một công cụ tài chính và là một trong những công cụ sắc bén nhất được Nhà nước sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Trang 22+ Theo tác giả Nguyễn Bằng Nguyên: Quản lý các khoản thu từ đất là một bộ phận của quản lý thuế, có sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để quản lý như phương pháp kinh tế, hành chính, giáo dục, tuyên truyền Nhà nước thực hiện chức năng điều chỉnh của thuế thông qua việc quy định, xây dựng chính sách, hợp lý các mức thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác phải nộp có tính đến khả năng của người nộp
Như vậy có thể hiểu: Quản lý nhà nước về thu tiền thuê đất là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện
và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai Đó là các hoạt động nắm chắc diện tích đất cho thuê; đơn giá cho thuê trong từng thời kỳ;số tiền thuê đất phải nộp; thanh tra, kiểm tra các đối tượng thuê đất theo quy định của pháp luật và thực hiện cưỡng chế thu nợ đối với các trường hợp chậm nộp tiền thuê đất
Căn cứ các khái niệm quản lý nhà nước về thu tiền thuê đất; căn cứ chức năng nhiệm vụ của Cục Thuế, Cục trưởng Cục thuế xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Chi cục trưởng Chi cục thuế xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân
1.1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý thu tiền thuê đất
- Quản lý Nhà nước về thu tiền thuê đất là nhu cầu khách quan, là công cụ bảo vệ và điều tiết các lợi ích gắn liền với đất đai và quan trọng nhất là bảo vệ chế độ sở hữu về đất đai Quản lý Nhà nước về thu tiền thuê đất phải phù hợp, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn
- Quản lý Nhà nước về thu tiền thuê đất để đảm bảo hài hoà các lợi ích của Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư, trong đó chú trọng đến lợi ích của Nhà nước Nhà nước xây dựng cơ chế và có những giải pháp để đất đai trở thành nguồn lực cho sự phát triển đất nước
Trang 23- Thời gian qua công tác quản lý thu tiền thuê đất còn hạn chế, sai sót Theo Báo cáo quyết toán Ngân sách nhà nước năm 2017 của Kiểm toán Nhà nước thì công tác quản lý thu tiền thuê mặt đất, mặt nước còn hạn chế, sai sót: cho thuê đất đã hết thời kỳ ổn định giá thuê đất nhưng chưa điều chỉnh lại đơn giá thu tiền thuê đất; xác định đơn giá tiền thuê đất chưa đúng quy định; xác định miễn giảm tiền thuê đất đối với doanh nghiệp không đúng quy định, có khả năng gây thất thu cho ngân sách nhà nước; xác định thời điểm miễn tiền thuê đất không đúng quy định; một số đơn vị sử dụng đất vào mục đích kinh doanh nhưng chưa được cấp có thẩm quyền cho thuê đất hoặc chưa ký hợp đồng thuê đất
- Còn tình trạng buông lỏng quản lý tiền cho thuê đất ở các địa phương, một số địa phương còn cho rằng cấp nào quyết định cho thuê đất thì cấp đó quản lý.Việc phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND trong quá trình tiến hành các thủ tục cho thuê đất; việc kiểm tra, đánh giá hiện trạng, hiệu quả, mục đích thuê đất với tổ chức, doanh nghiệp chưa chặt chẽ, nhất là việc quản
lý hồ sơ liên quan đến các diện tích đất cho thuê
1.1.2.3 Nội dung của quản lý thu tiền thuê đất
a) Kế hoạch quản lý thu tiền thuê đất
Căn cứ dự báo tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh và những nhân tố về cơ chế chính sách, công tác quản lý thuế; Căn cứ chỉ đạo của Tổng cục Thuế về xây dựng dự toán thu nội địa hàng năm, Cục Thuế các tỉnh sẽ dự kiến dự toán thu ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Trong đó dự kiến số thu tiền thuê đất là một trong dự toán thu tiền sử dụng đất hàng năm của Cục Thuế các tỉnh Căn cứ cụ thể:
- Đối tượng thuê đất theo địa bàn
- Diện tích thuê đất năm trước và Diện tích dự kiến năm dự toán
- Đơn giá thuê đất ổn định hàng năm
- Số tiền thuê đất phát sinh năm trước, số tiền thuê đất dự kiến phát sinh năm dự toán
Trang 24b) Tổ chức thực hiện quản lý thu tiền thuê đất
* Xác định đơn giá thuê đất
- Căn cứ hồ sơ địa chính (thông tin diện tích, vị trí, mục đích, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất) về thuê đất; quyết định giá đất, đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình ngầm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bảng giá đất, mức tỷ lệ (%) và hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức việc xác định và thu nộp tiền thuê đất, cụ thể như sau:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ địa chính theo quy định; cơ quan thuế thực hiện xác định đơn giá, tính số tiền thuê đất và ra thông báo tiền thuê đất gửi đến người có nghĩa vụ phải nộp
+ Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định số thu tiền thuê đấtthì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung; sau khi có đủ hồ
sơ địa chính thì thời hạn hoàn thành là sau 05 ngày làm việc được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung
- Hàng năm cơ quan thuế thông báo nộp tiền thuê đất trực tiếp cho người phải nộp tiền thuê đất Trường hợp căn cứ tính tiền thuê đất có thay đổi thì phải xác định lại tiền thuê đất phải nộp, sau đó thông báo cho người có nghĩa vụ thực hiện
- Sau thời kỳ ổn định đơn giá thuê đất, cơ quan thuế thông báo cho người thuê đất thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho thời kỳ ổn định tiếp theo theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh
- Cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu nộp tiền thuê đất theo mẫu quy định
- Đối với trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá, đơn giá thuê đất hàng năm được xác định bằng mức tỷ lệ (%) nhân (x) với giá đất tính thu tiền thuê đất, trong đó:
Trang 25+ Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và được công bố công khai trong quá trình tổ chức thực hiện
+ Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất
+ Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất được tính theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất
+ Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất do
Sở Tài chính chủ trì xác định theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất phù hợp với thị trường và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hàng năm sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.Trường hợp tại một số vị trí đất thực hiện dự án trong cùng một khu vực, tuyến đường
có hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) khác với mức bình quân chung của khu vực, tuyến đường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân chung để
Trang 26tính thu tiền thuê đất đối với các trường hợp này và quy định cụ thể trong Quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất của địa phương
- Đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê là giá đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất tương ứng với thời gian thuê đất, trong đó:
+ Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất
+ Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê là giá đất của thời hạn thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với
hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này
+ Trường hợp thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất thì giá đất để xác định đơn giá thuê đất được xác định theo công thức sau:
Giá đất của thời
hạn thuê đất =
Giá đất tại Bảng giá đất
x Thời hạn
thuê đất Thời hạn của loại đất tại
Bảng giá đất
Trang 27- Đối với trường hợp xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê:
+ Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá khởi điểm để thực hiện đấu giá là giá đất được xác định theo mục đích sử dụng đất thuê tương ứng với thời hạn thuê đất quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với mức tỷ
lệ (%) để tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
+ Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê theo hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, giá đất để xác định đơn giá khởi điểm để thực hiện đấu giá được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư
- Đối với các trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất: đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, khi hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, đơn giá thuê đất
áp dụng cho chu kỳ ổn định tiếp theo được xác định bằng giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất
- Trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất:
+ Cơ quan thuế theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP
+ Cơ quan tài chính thực hiện xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền
sử dụng đất thuê, giá trị quyền sử dụng đất thuê để tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa
* Xác định tiền thuê đất phải nộp
Số tiền thuê đất phải nộp được xác định trên cơ sở phân bổ diện tích theo
mục đích sử dụng đất:
- Diện tích phải nộp tiền thuê đất là diện tích đất có thu tiền thuê đất ghi trong quyết định cho thuê đất Trường hợp diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích trong quyết định cho thuê đất thì diện tích đất cho thuê được xác định theo diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất
Trang 28- Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì diện tích tính thu tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng
- Trường hợp đất sử dụng đồng thời vào mục đích phải nộp tiền thuê đất, mục đích không phải nộp tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp được xác định trên cơ sở phân bổ diện tích theo mục đích sử dụng đất, cụ thể như sau:
+ Trường hợp tách riêng được diện tích đất phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải nộp tiền thuê đất thì diện tích phải nộp tiền thuê đất là diện tích đất thực tế sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ
+ Trường hợp không tách riêng được diện tích đất phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải nộp tiền thuê đất thì việc tính tiền thuê đất được thực hiện theo phương pháp phân bổ Số tiền thuê đất phải nộp được tính theo diện tích đất, diện tích công trình, nhà xưởng sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ Trường hợp không phân bổ được theo diện tích nêu trên thì tiêu thức phân bổ là doanh thu hàng hoá, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ so với tổng doanh thu của cơ quan, đơn vị thực hiện trong năm
- Cơ quan thuế chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định, tính
và thu tiền thuê đất.Việc xác định tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, tiền thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP Số tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước được xác định sau khi đã được trừ (-) đi số tiền thuê đất được miễn, giảm (nếu có) và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP
+Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP để thực hiện dự án đầu tư phù
Trang 29hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về nộp tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào số tiền thuê đất phải nộp; số tiền được trừ vào tiền thuê đất phải nộp được xác định theo giá đất của mục đích đất nhận chuyển nhượng tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không vượt quá số tiền phải bồi thường, hỗ trợ tương ứng với trường hợp Nhà nước thu hồi đất, cụ thể:
+ Trường hợp người thuê đất lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP
+ Trường hợp người thuê đất lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Việc quy đổi số tiền này ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất trong trường hợp lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được thực hiện theo công thức sau:
Trang 30thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền hàng năm thì số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông ghiệp trong hạn mức sử dụng đất nông nghiệp, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sản xuất kinh, anh phi nông nghiệp mà lựa chọn hình thức thuê đất thì được trừ giá trị quyền
sử dụng đất nông nghiệp vào tiền thuê đất phải nộp; mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp Giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp trừ vào tiền thuê đất phải nộp được xác định như sau:
*Lập sổ bộ quản lý tiền thuê đất hàng năm
Cơ quan thuế phải mở sổ thu nộp tiền thuê đất tại địa phương theo quy định của pháp luật về quản lý thuế Theo quy định hiện hành, sổ bộ quản lý tiền thuê đất hàng năm phải đầy đủ các nội dung sau:
- Thông tin người thuê đất: mã số thuế (nếu có); họ tên cá nhân hoặc tổ chức thuê đất
- Địa chỉ đất thuê, diện tích đất thuê, thời hạn thuê, đơn giá thuê
- Các khoản được giảm trừ: các khoản miễn giảm và các khoản bồi thường hỗ trợ đất
- Số tiền thuê đất phải nộp: số kỳ trước chuyển sang; số phát sinh kỳ này; tổng số tiền phải nộp trong kỳ
c) Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý thu tiền thuê đất
Là một trong những nội dung quan trọng của quản lý thuế, thanh kiểm tra thu nộp tiền thuê đất được thực hiện, trước hết, bởi hệ thống thuế các cơ quan thanh kiểm tra chuyên ngành về thuế Ngoài ra thanh kiểm tra thuế còn được thực hiện bởi sự phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan
Trang 31- Đối tượng của kiểm tra, giám sátthu tiền thuê đất: đối tượng của kiểm
tra, giám sát thu nộp tiền thuê đất là các tổ chức có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất cho Nhà nước và chính bản thân các đơn vị thuộc ngành thuế
- Mục đích của kiểm tra, giám sát thu tiền thuê đất: mặc dù quy mô và
tính chất của các cuộc thanh kiểm tra, giám sát thu nộp tiền thuê đất không giống nhau nhưng nhìn chung, thanh kiểm tra, giám sát thu nộp tiền thuê đất đều nhằm hướng vào các mục đích chủ yếu sau đây:
+ Phát hiện để từ đó có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế, như khai man, trốn thuế, nợ đọng thuế, chiếm dụng tiền thuế, nhằm hạn chế tới mức thấp nhất tình trạng thất thu ngân sách cho nhà nước
+ Đảm bảo nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế cho các đối tượng nộp thuế và cho người thi hành công vụ trong ngành thuế
+ Phát hiện những nội dung không phù hợp trong các văn bản pháp quy
về tiền thuê đất với thực tiễn đời sống, kinh tế, xã hội của đất nước, những điểm không hợp lý về công tác tổ chức hệ thống bộ máy ngành thuế, về các vấn đề nghiệp vụ của công tác hành thu, từ đó kiến nghị các cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung kịp thời để không ngừng hoàn thiện hệ thống thuế
- Yêu cầu của kiểm tra, giám sát thu tiền thuê đất:để đạt được các mục
đích ở trên, công tác thanh kiểm tra, giám sát thu nộp tiền thuê đấtphải quán triệt một số các yêu cầu cơ bản sau đây:
+ Phải đảm bảo tính khách quan, trung thực trong việc xem xét các
sự việc và đưa ra các kết luận sau những cuộc thanh kiểm tra Người làm thanh tra, kiểm tra tuyệt nhiên không được lồng tư tưởng cá nhân, phiến diện, không bị một sức ép quyền lực nào khi xem xét, giải quyết các sự vụ trong thanh tra, kiểm tra
+ Thanh kiểm tra thuế, nhất thiết phải dựa trên tư tưởng pháp trị, có nghĩa là mọi cuộc thanh kiểm tra thuế đều phải dựa trên cơ sở các văn bản pháp quy của nhà nước, lấy đó làm chuẩn mực cho việc đánh giá, suy xét các
sự kiện, các vụ việc được thanh tra, kiểm tra
Trang 32+ Các cuộc thanh kiểm tra phải đảm bảo tính chính xác, rõ ràng trong các kết luận về vụ việc thanh tra
- Nội dung thanh kiểm tra, giám sát thu nộp tiền thuê đất: nội dung
thanh kiểm tra, giám sát thu nộp tiền thuê đất đối với các tổ chức là đối tượng nộp thuế, có những điểm khác biệt nhất định với nội dung thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức được giao nhiệm vụ làm công tác quản lý, thu thuế
+ Đối với các tổ chức thuê đất là đối tượng nộp thuế: nội dung thanh kiểm tra đối với đối tượng nộp thuế tập trung vào các vấn đề cơ bản sau đây:
Thanh kiểm tra việc chấp hành những quy định về đăng ký, kê khai nộp thuế.Việc đăng ký kinh doanh, kê khai nộp thuế, trước hết là trách nhiệm của các tổ chức kinh tế và cá nhân có thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh Tuỳ theo từng luật thuế mà có những yêu cầu khác nhau
về các tiêu thức kê khai cụ thể Song nhìn chung, các tiêu thức chủ yếu mà các đối tượng nộp phải kê khai là: kê khai về địa điểm, tính chất ngành nghề, mặt hàng kinh doanh; Kê khai về tình hình vốn, tài sản, lao động, doanh số, chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị; Kê khai việc sử dụng hình thức sổ sách kế toán; Kê khai về tài khoản giao dịch.Nhiệm vụ của thanh tra, kiểm tra thuế trong việc xem xét đăng ký kinh doanh, kê khai nộp thuế là xác định tính đúng đắn, độ chính xác của các tờ khai với tình hình thực tế kinh doanh của cơ sở, phát hiện những sai sót và những điều bất hợp lý trong những tờ khai của người nộp thuế
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ thống kê - kế toán, hoá đơn - chứng từ Sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ phản ánh tình hình thực tế trong sản xuất kinh doanh của các cơ sở, là những căn cứ không thể thiếu được để tính thuế cho các đối tượng nộp thuế
Thanh kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.Dựa vào thông báo thuế do cơ quan gửi đến, đối tượng nộp thuế phải có nghĩa vụ nộp đầy đủ số tiền thuê đất vào ngân sách Nhà nước theo đúng thời hạn ghi trong thông báo nộp tiền thuê đất
Trang 33+ Đối với các đơn vị trong nội bộ ngành thuế: căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong ngành thuế, nội dung thanh kiểm tra đối với các đơn vị này chủ yếu tập trung những vấn đề cơ bản sau:
Thanh tra, kiểm tra việc tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn chấp hành các luật thuế.Dựa trên những văn bản pháp quy về thuế do Nhà nước ban hành, cơ quan thuế, với tư cách là cơ quan Nhà nước được giao trách nhiệm tổ chức thực hiện các luật thuế đến một tầng lớp dân cư kể cả người nộp thuế và người không nộp thuế cho Nhà nước Đồng thời, tuỳ thuộc vào sự phân cấp quản lý, các cơ quan này phải xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện các luật thuế Thanh tra, kiểm tra thuế trong trường hợp này phải tập trung vào việc: thanh kiểm tra công tác tổ chức tuyên truyền các luật thuế (hình thức, nội dung tuyên truyền); Thanh kiểm tra nội dung các văn bản hướng dẫn của đơn vị thuộc ngành thuế
Thanh kiểm tra việc thực hiện quy trình và các nghiệp vụ trong quản
lý thu thuế: gồm thanh kiểm tra việc tuân thủ quy trình và sự phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan thuế khi thực hiện quy trình quản lý thu thuế; thanh kiểm tra việc thực hiện các nghiệp vụ cụ thể của quá trình hành thu (đăng ký thuế, tính thuế, xét miễn, giảm thuế, quản lý và sử dụng ấn chỉ); thanh kiểm tra việc giải quyết các khiếu kiện và xử lý các vi phạm về thuế
Để đảm bảo sự bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật và đảm bảo tính công khai, dân chủ trong việc thực hiện pháp luật thuế, mọi công dân đều
có quyền và nghĩa vụ phát hiện, tố giác những hành vi vi phạm pháp luật thuế Nhà nước có quy định các hình thức và mức độ xử phạt đối với các trường hợp vi phạm pháp luật thuế Tuỳ theo tính chất vi phạm, Nhà nước phân cấp cho các cơ quan trong hệ thống ngành thuế xem xét, giải quyết các khiếu kiện,
xử lý các trường hợp vi phạm, trong phạm vi cho phép Thanh kiểm tra thuế trong trường hợp này tập trung vào việc xem xét xem các cơ quan chức năng của ngành thuế giải quyết các vụ việc có đúng thẩm quyền, có mang tính khách quan và tuân thủ đúng những quy định của Nhà nước hay không
Trang 34- Hình thức và phương pháp thanh tra, kiểm tra thuế
+ Hình thức thanh kiểm tra, giám sát thu nộp tiền thuê đất:
Thanh kiểm tra thường xuyên: Là hình thức thanh kiểm tra được thực hiện mang tính định kỳ, không phụ thuộc vào việc có xảy ra vụ việc hay không trong các đối tượng nộp thuế và các cơ quan quản lý thuế
Thanh kiểm tra đột xuất: Được tiến hành khi có những vụ việc xảy ra
từ phía các đối tượng nộp thuế hoặc trong các cơ quan thuế, để có biện pháp
xử lý Đây là hình thức thanh kiểm tra mang tính bất thường và đối tượng bị thanh kiểm tra không được biết trước
Thanh kiểm tra toàn diện: Được tiến hành với tất cả các nội dung thanh kiểm tra thuế, hoặc với tất cả các đối tượng thanh kiểm tra Hình thức này thường được áp dụng để phục vụ cho những nghiên cứu cải tiến lớn về hệ thống thuế
Thanh kiểm tra có trọng điểm: Được tiến hành chỉ với một số nội dung, một số đối tượng Nhìn chung, trong điều kiện số lượng các đối tượng nộp thuế quá lớn, việc tổ chức thanh tra, kiểm tra toàn diện các đối tượng là rất khó thực hiện, người ta thường chọn ra các đối tượng điển hình và tổ chức thanh tra, từ đó rút ra các kết luận chung cho toàn hệ thống
+ Phương pháp thanh kiểm tra thuế: tuỳ theo mục đích, yêu cầu và đối tượng của các cuộc thanh kiểm tra mà người ta áp dụng các phương pháp thanh kiểm tra thuế thích hợp Có một số phương pháp được áp dụng là:
Phương pháp kiểm tra, đối chiếu: phương pháp này thường được áp dụng phổ biến đối với thanh kiểm tra thường xuyên Theo phương pháp này, cán bộ thanh kiểm tra xem xét lại các số liệu, các thông tin trong chứng từ của đối tượng bị thanh tra, kiểm tra đối chiếu với các văn bản pháp luật về thuế, các quy định chuẩn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, từ đó đưa ra những kết luận đánh giá về đối tượng vị thanh tra
Trang 35+ Phương pháp phân tổ, thu thập các thông tin về sự việc: theo phương pháp này, người ta phải xây dựng được các tiêu thức cần điều tra liên quan đến sự việc, trên cơ sở đó tiến hành các biện pháp điều tra cụ thể (như phỏng vấn, phát phiếu điều tra) Từ đó tập hợp, xử lý các thông tin điều tra và rút ra những kết luận, đánh gía về sự việc thanh kiểm tra.Ngoài
ra, trên thực tế người ta cũng có thể kết hợp cả hai phương pháp này trong những trường hợp cần thiết
1.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thu tiền thuê đất
* Các yếu tố khách quan
- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật
Bất kỳ một hoạt động nào trong xã hội cũng phải được điều chỉnh bằng
hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, công tác quản lý thu tiền thuê đất cũng không phải là ngoại lệ Muốn công tác quản lý thu tiền thuê đất có hiệu quả, nhà nước cần thiết phải ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để tạo hành lang pháp lý cho các chủ thể quản lý áp dụng Nếu hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quản lý thu tiền thuê đất được ban hành kịp thời, sát với điều kiện thực tế trong từng thời kì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thu tiền thuê đất Ngược lại, nếu hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quản lý thu tiền thuê đất thiếu đồng bộ, không sát với điều kiện thực tế, không bao hàm hết các nội dung, lĩnh vực quản lý thì sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý thu tiền thuê đất
- Ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của các tổ chức thuê đất
Đối vớicông tác quản lý thu tiền thuê đất, đối tượng chịu sự quản lý là các tổ chức thuê đất Do đó, ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của các tổ chức thuê đấtcóảnh hưởng rất lớn tới công tác quản lý thu tiền thuê đất Các tổ chức thuê đất tuân thủ đúng theo các quy định của pháp luật về kê khai và nộp tiền thuê đất sẽ giúp cơ quan thuế thuận lợi trong công tác quản lý Nếu các tổ chức thuê đất có các hành vi như cố tình khai man, khai không đúng sự thật, không nộp tiền hoặc nộp tiền không đúng theo thời gian quy định sẽ gây cản trở rất lớn đối với công tác quản lý của ngành thuế
Trang 36- Sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan
Công tác quản lý thu tiền thuê đất có liên quan đến nhiều cơ quan có liên quan, vì vậy để công tác quản lý thu tiền thuê đất đạt được hiệu quả không thể thiếu sự phối kết hợp của các cơ quan ban ngành Đó là cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên - Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm soát, Công an Nếu sự phối hợp giữa các cơ quan này đảm bảo được tính đồng
bộ, kịp thời, liên tục, hiệu quả sẽ tạo thuận lợi rất lớn cho công tác quản lý thu tiền thuê và ngược lại
* Các yếu tố chủ quan
- Trình độ, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ
Con người luôn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại trong lĩnh vực quản lý Trong bộ máy quản lý thuế, đội ngũ cán bộ công chức thuế là một bộ phận quan trọng góp phần vào việc xây dựng hệ thống chính sách thuế phù hợp, khoa học, tiên tiến và cũng chính đội ngũ cán bộ thuế là những người thực hiện hệ thống chính sách thuế để phát huy tối đa hiệu quả của hệ thống chính sách thuế.Để quản lý thu tiền thuê đất có hiệu quả, cần thiết phải xây dựng được đội ngũ cán bộ thuế có trình độ chuyên môn, có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp cao, có kiến thức chuyên sâu, chuyên nghiệp trong quản lý thuế, có kiến thức kế toán, đánh giá phân tích tài chính doanh nghiệp, có khả năng ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác quản lý thu thuế
- Công tác tuyên truyền và hỗ trợ đối tượng nộp thuế
Công tác tuyên truyền và hỗ trợ đối tượng nộp thuế là công việc không thể thiếu trong công tác quản lý thu tiền thuê đất Tuyên truyền để người dân hiểu và thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuê đất của mình theo đúng quy định của pháp luật Tuyên truyền để xã hội nhận thức rõ tác động tiêu cực của hành vi gian lận thuế Để đạt được mục tiêu này, đòi hỏi công tác tuyên truyền phải
Trang 37chủ động, thường xuyên, liên tục, đồng bộ và đi vào chiều sâu Ngoài ra, cơ quan thuế cũng phải thực hiện hỗ trợ đối tượng nộp thuế để từ đó giúp họ hiểu
và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật
1.2 Cơ sở thực tiễn vềcông tác quản lý thu tiền thuê đất
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu tiền thuê đất tại một số Cục thuế tỉnh
1.2.1.1 Kinh nghiệm của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh được thành lập và đi vào hoạt động từ năm
2003 Trụ sở của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh tại địa chỉ: Số 6, đường Nguyễn Đăng Đạo, phường Tiền An, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn theo quy định của pháp luật Việc triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế, các quy định pháp luật có liên quan.Theo báo cáo của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, năm 2017 tổng thu ngân sách nước đạt 16.648 tỷ đồng, bằng 115% so với dự toán pháp lệnh, bằng 134% so với cùng kỳ năm 2016) Trong đó, thu từ tiền cho thuê đất đạt 462,5 tỷ đồng, đạt 113% dự toán, tăng 124% so với năm 2016.Trong năm 2017, có 216 tổ chức, cá nhân nộp tiền thuê đất không đúng thời hạn, giảm 27 tổ chức, cá nhân tương ứng với giảm 11,1% so với năm 2016 Để đạt được các kết quả này, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh đã thực hiện các biện pháp sau:
- Thực hiện xác định đơn giá thuê đất, xác định số tiền thuê đất theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước: Nghị định số 46/2013/NĐ ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông
tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Trang 38- Nâng cao chất lượng cải cách hành chính: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninhđẩy mạnh hiện đại hóa công tác thuế gắn với cải cách thủ tục hành chính, tiếp tục rà soát cắt giảm thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp và người nộp thuế Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh đã quán triệt tới toàn thể công chức, viên chức trong toàn ngành hỗ trợ tối đa cho các đối tượng nộp thuế, trong đó có đối tượng nộp tiền thuê đất Đồng thời, giải quyết một cách kịp thời những khó khăn, vướng mắc mà các đối tượng nộp tiền thuê đất gặp phải, từ đó giúp cho các đối tượng nộp tiền thuê đất hiểu và nộp tiền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật
- Tuyên truyền và hỗ trợ cho các đối tượng nộp tiền thuê đất, giúp các đối tượng nộp tiền thuê đất dễ dàng tiếp cận thông tin liên quan đến chính sách pháp luật thuế Tại văn phòng cục và các chi cục, các quy định thủ tục hành chính về tiền thuê đất được niêm yết công khai, minh bạch; các yêu cầu hướng dẫn, giải đáp vướng mắc của tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện nhanh chóng đúng quy định pháp luật, hạn chế tối đa tình trạng các tổ chức, cá nhân thuê đất mất nhiều thời gian đi lại giải quyết công việc tại cơ quan thuế Bên cạnh đó, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh đã bố trí cơ sở vật chất, cán
bộ phù hợp để thực hiện hỗ trợ trực tiếp tại cơ quan thuế, hỗ trợ qua điện thoại, thông qua các lớp tập huấn nghiệp vụ
- Phòng Kê khai - Kế toán thuế thường xuyên rà soát, kiểm kê mã số thuế để nắm bắt kịp thời đối tượng nộp thuế mới và đưa vào diện theo dõi, quản lý thuế một cách sát sao Phòng Kê khai - Kế toán cũng lập sổ bộ quản
lý thu tiền thuê đất theo quy định hiện hành
- Tổ chức các đợt thanh kiểm tra, giám sát việc kê khai và tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuê đất đối với các đối tượng thuê đất Năm
2017, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh đã thực hiện 87 đợt thanh tra, trong đó có cả thanh tra theo kế hoạch và thanh tra đột xuất Sau các đợt thanh tra đã tiến hành truy thu 168 tỷ đồng tiền thuê đất của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn
Trang 39- Thực hiện đầy đủ các biện pháp đôn đốc thu nợ đối với các tổ chức kinh tế còn nợ tiền thuê đất như: ban hành 100% thông báo đối với các trường hợp còn nợ tiền thuê đất; Thực hiện tính tiền chậm nộp và áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với các đơn vị có khoản nợ trên 90 ngày theo quy định, áp dụng linh hoạt các biện pháp cưỡng chế nhằm thu kịp thời tiền
nợ thuế vào ngân sách
1.2.1.2 Kinh nghiệm của Cục Thuế tỉnhYên Bái
Cục Thuế tỉnh Yên Bái được thành lập và đi vào hoạt động từ năm
1991 Trụ sở của Cục Thuế tỉnh Yên Bái tại địa chỉ:Tổ 48 - Phường Đồng Tâm - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái Cục Thuế tỉnh Yên Bái là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước thuộc phạm
vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn theo quy định của pháp luật Cục Thuế tỉnh Yên Bái có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.Theo báo cáo của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, năm 2017 tổng thu ngân sách nước đạt đạt 1.813 tỷ đồng, bằng 110% dự toán Bộ Tài chính giao, tăng 18% so với năm 2016 Trong đó, thu từ tiền cho thuê đất đạt 21,8 tỷ đồng, đạt 106,4% dự toán, tăng 108% so với năm 2016 Trong năm 2017, có 189 tổ chức, cá nhân nộp tiền thuê đất không đúng thời hạn, giảm 22 tổ chức, cá nhân tương ứng với giảm 10,4% so với năm 2016 Để đạt được các kết quả này, Cục Thuế tỉnh Yên Bái đã thực hiện các biện pháp sau:
- Về xác định đơn giá thuê đất: quy định tỷ lệ % giá đất thuê linh hoạt, phù hợp với địa phương trên địa bàn tỉnh Yên Bái Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Tỷ lệ
% giá đất được chia thành các mức như sau:
Trang 40+ Tỷ lệ 2,5% áp dụng đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái, + Tỷ lệ 2,0% áp dụng đối với các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ
+ Tỷ lệ 1,8% áp dụng đối với thị trấn thuộc các huyện
+ Tỷ lệ 1,8% áp dụng đối với xã thuộc thành phố Yên Bái
+ Tỷ lệ 1,5% áp dụng đối với các xã thuộc thị xã Nghĩa Lộ và các xã thuộc các huyện còn lại
+ Tỷ lệ 0,75% áp dụng riêng đối với 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao tinh thần trách nhiệm đội ngũ cán bộ công chức trong thực thi công vụ Hàng năm, Cục Thuế tỉnh Yên Bái đều cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ Bên cạnh đó, Cục Thuế tỉnh Yên Bái còn thực hiện ký kết giao ước thi đua, 100% cán bộ công chức có bản đăng ký cam kết thi đua để làm căn cứ đánh giá, phân loại cán bộ cuối năm
- Tăng cường công tác đôn đốc thu, đảm bảo thu đủ số tiền mà doanh nghiệp thuê đất đã kê khai; đối chiếu, điều chỉnh ngay số nợ sai sót do nhầm mục, tiểu mục; triển khai đồng bộ các biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ đọng tiền thuê đất; ban hành 100% thông báo nộp tiền nợ thuê đất, tiền phạt chậm nộp
số tiền thuê đất đến từng doanh nghiệp, người nộp thuế; phối hợp với các cơ quan chức năng cưỡng chế nợ tiền thuê đất theo đúng thủ tục, trình tự quy định của pháp luật đối với những trường hợp trây ỳ, cố tình chiếm dụng tiền thuê đất của Nhà nước
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, có biện pháp đôn đốc các khoản thu theo quyết định đã xử lý và chuyển cưỡng chế các quyết định hành chính thu tiền thuê đất đã quá hạn theo quy định Rà soát các quyết định xử lý vi phạm qua thanh tra, kiểm tra các năm trước, hoàn tất hồ
sơ xử lý từng trường hợp để có biện pháp cụ thể nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thu tiền thuê đất
- Lập sổ quản lý thu tiền thuê đất theo đúng quy định hiện hành Qua đó nắm được số tổ chức thuê đất, diện tích đất cho thuê, đơn giá cho thuê, số tiền thuê đất phải nộp