NSNN có vai trò quan trọng không thể thiếu đối với nền kinh tế mỗi quốc gia, và tại Việt Nam cũng vậy. Tại Việt Nam, Luật NSNN 2015 đã quy định, Quỹ NSNN được quản lý tại KBNN; toàn bộ các khoản thu NSNN phải nộp vào KBNN; đồng thời, mọi khoản chi trả, thanh toán của các đơn vị sử dụng NSNN đều được thực hiện qua KBNN. KBNN ngoài chức năng, nhiệm vụ chính là quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước thì việc quản lý chi thường xuyên nội bộ trong hệ thống cũng là một khâu vô cùng quan trọng để giúp bộ máy KBNN phát triển và hoạt động đạt hiệu quả, phục vụ ngày càng tốt hơn chức năng, nhiệm vụ được giao. Việc thực hiện cơ chế quản lý chi thường xuyên mới trong hoạt động chi tiêu nội bộ KBNN đã tạo điều kiện cho đơn vị chủ động sử dụng nguồn lực tài chính, lao động, cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ được giao. KBNN tỉnh Nam Định là tổ chức trực thuộc KBNN nên cũng thực hiện chức năng chung đó.
Trang 1NGUYỄN DUY LONG
QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN DUY LONG
QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Hà Nội – 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những tài liệu tham khảo và số liệu được sử dụng trong luận văn này đều có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo tính tin cậy, chính xác
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Long
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Học viên xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, cùng các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp kiến thức, đã giúp đỡ học viên trong quá trình học tập nghiên cứu
Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Đức Vui, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ và chỉ dẫn cho học viên những kiến thức cũng như phương pháp luận trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Học viên xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định đã tạo điều kiện cho học viên tiếp xúc tài liệu, số liệu phục vụ cho nghiên cứu
Học viên xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp, những người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Long
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh 7
1.2.1.Khái niêm về quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước 7
1.2.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh 11
1.2.3 Tiêu chí đánh giá 17
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh 19
1.3 Kinh nghiệm thực tiễn tại một số Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh 23
1.3.1 Kinh nghiệm thực tiễn tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội 23
1.3.2 Kinh nghiệm thực tiễn tại Kho bạc Nhà nước Hải Dương 25
1.3.3 Bài học rút ra cho Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định trong quản lý chi thường xuyên 26
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Phương pháp thu thập thông tin 28
2.2 Phương pháp xử lý thông tin 30
Trang 6CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI
KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH NAM ĐỊNH 34
3.1 Giới thiệu về Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định 34
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 34
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 34
3.1.3 Nhiệm vụ của KBNN tỉnh Nam Định trong quản lý chi thường xuyên 35
3.1.4 Bộ máy quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định 35
3.2 Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định 37
3.2.1 Thực trạng lập dự toán chi thường xuyên 38
3.2.2 Thực trạng chấp hành dự toán chi thường xuyên 44
3.2.3 Thực trạng quyết toán chi thường xuyên 59
3.2.4 Thực trạng kiểm tra, giám sát việc chấp hành chi thường xuyên 62
3.3 Đánh giá quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định 67
3.3.1 Đánh giá theo mục tiêu của quản lý chi thường xuyên 67
3.3.2 Đánh giá theo nội dung quản lý chi thường xuyên 70
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH NAM ĐỊNH 77
4.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định đến năm 2025 77
4.1.1 Mục tiêu 77
4.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định 77
Trang 74.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước
tỉnh Nam Định 78
4.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý chi thường xuyên 80
4.2.2 Hoàn thiện công tác lập dự toán chi thường xuyên 82
4.2.3 Hoàn thiện công tác chấp hành dự toán chi thường xuyên 84
4.2.4 Hoàn thiện công tác quyết toán chi thường xuyên 93
4.2.5 Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành chi thường xuyên 93 KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 85 TABMIS Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách Kho bạc
6 TTTKC Tăng thu, tiết kiệm chi
7 CCCS Cơ chế chính sách
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 2.1 Nguồn thu thập thông tin, số liệu 28
2 Bảng 3.1 Tình hình nhân sự của bộ máy quản lý chi thường
57
8 Bảng 3.7
Kết quả kiểm tra, giám sát việc chấp hành chi thường xuyên tại KBNN tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2018
60
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
1 Hình 2.1 Khung nghiên cứu luận văn 27
2 Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của KBNN tỉnh Nam Định 33
3 Hình 3.2 Bộ máy quản lý chi thường xuyên tại KBNN tỉnh
4 Hình 3.3 Lưu đồ lập dự toán chi thường xuyên tại KBNN
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
NSNN có vai trò quan trọng không thể thiếu đối với nền kinh tế mỗi quốc gia, và tại Việt Nam cũng vậy Tại Việt Nam, Luật NSNN 2015 đã quy định, Quỹ NSNN được quản lý tại KBNN; toàn bộ các khoản thu NSNN phải nộp vào KBNN; đồng thời, mọi khoản chi trả, thanh toán của các đơn vị sử dụng NSNN đều được thực hiện qua KBNN
KBNN ngoài chức năng, nhiệm vụ chính là quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước thì việc quản lý chi thường xuyên nội bộ trong hệ thống cũng là một khâu vô cùng quan trọng để giúp bộ máy KBNN phát triển và hoạt động đạt hiệu quả, phục vụ ngày càng tốt hơn chức năng, nhiệm vụ được giao Việc thực hiện cơ chế quản lý chi thường xuyên mới trong hoạt động chi tiêu nội bộ KBNN đã tạo điều kiện cho đơn vị chủ động sử dụng nguồn lực tài chính, lao động, cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ được giao KBNN tỉnh Nam Định là tổ chức trực thuộc KBNN nên cũng thực hiện chức năng chung
đó
Những năm qua, công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại KBNN nói chung và KBNN tỉnh Nam Định nói riêng có những chuyển biến tích cực, ngày một chặt chẽ và đúng mục đích hơn cả về quy mô và chất lượng và đạt được những kết quả đáng kể Kết quả này đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN Tuy nhiên, việc quản lý chi thường xuyên nội bộ tại KBNN tỉn Nam Định trong thời gian qua còn bộc lộ một số hạn chế như sau:
Thứ nhất, việc sử dụng nguồn chi thường xuyên chưa thực sự hiệu quả;
một số khoản chi thường xuyên ngân sách bố trí chưa tương xứng với nhiệm
Trang 12vụ chi được phân cấp;
Thứ hai, chưa có cơ chế tổng thể và thống nhất để kiểm soát giá mua
sắm một số hàng hóa dịch vụ một cách chặt chẽ và có hiệu quả nhất; chưa có
cơ chế quy trách nhiệm trong việc thực hiện một số nhiệm vụ chi cụ thể; cán
bộ làm nhiệm vụ quản lý chi ngân sách qua KBNN chưa thật sự chưa am hiểu
về công vụ và chưa được đào tạo đồng đều;
Thứ ba, chưa dự báo và xác định được đầy đủ các nhiệm vụ chi thường
xuyên
Từ những thực tế trên, việc “Quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc
Nhà nước tỉnh Nam Định” là việc làm cần thiết, nhằm chỉ ra nguyên nhân
của những mặt hạn chế của công tác này và tìm ra hướng đi và giải pháp phù hợp đối với việc quản lý chi thường xuyên trong hoạt động của KBNN
2 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng quản lý chi thường xuyên tại KBNN tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2016 - 2018 như thế nào? Lãnh đạo KBNN tỉnh Nam Định cần phải thực hiện những giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại KBNN tỉnh Nam Định?
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích
Mục đích nghiên cứu của Luận văn: Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên tại KBNN tỉnh Nam Định để đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên của KBNN tỉnh Nam Định
3.2 Nhiệm vụ
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đó, Luận văn xác định những nhiệm
Trang 13vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên của KBNN
- Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên tại KBNN tỉnh Nam Định; Đánh giá và chỉ ra những ưu điểm, những hạn chế và lý giải nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý chi thường xuyên tại KBNN tỉnh Nam Định
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên tại KBNN tỉnh Nam Định
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chi thường xuyên tại KBNN tỉnh Nam Định Trong đó, chủ thể quản lý chính
là Ban lãnh đạo KBNN tỉnh Nam Định
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc nhà nước tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 – 2018 và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc nhà nước tỉnh Nam Định đến năm 2025
5 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo, Luận văn được chia làm 04 Chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Thực trạng quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định;
Trang 14Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quản lý chi NSNN là một vấn đề hết sức quan trọng trong nền kinh tế của nước ta hiện nay Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, đề tài khoa học được công bố trong và ngoài nước, sau đây là một số công trình tiêu biểu:
- Cuốn sách “Quản lý chi ngân sách nhà nước” của Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hạnh(NXB Tài chính 2010) Cuốn sách gồm 6 chương: (i) Quản lý chi thường xuyên của NSNN cho các cơ quan nhà nước; (ii) Quản lý chi thường xuyên của NSNN cho các đơn vị sự nghiệp công lập; (iii) Quản lý chi đầu tư XDCB của NSNN; (iv) Quản lý các khoản chi đầu tư phát triển khác; (v) Quản lý các khoản chi khác của NSNN; (vi) Cấp phát thanh toán chi NSNN của KBNN Tại mỗi chương, sau khi trình bày các vấn đề có tính lý luận cơ bản như: khái niệm, nội dung, đặc điểm, vai trò,… của các khoản chi; công tác quản lý chi: nguyên tắc; điều kiện; nội dung; trình tự; quyết toán;… được
đề cập khá chi tiết Đặc biệt, cuốn sách đã dành riêng một Chương 6 bàn về cấp phát thanh toán chi NSNN qua KBNN
- Luận án tiến sĩ: “Hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh” của tác giả Bùi Thị Quỳnh Thơ, bảo vệ tại Học viện Tài chính năm 2013 Luận án đã
Trang 15tổng hợp và phát triển được lý luận về quản lý chi NSNN, đồng thời đưa ra được kinh nghiệm cho việc quản lý chi NSNN của Hà Tĩnh
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Hữu Nghĩa: “Nâng cao hiệu quả
quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc” bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên năm
2014 Luận văn tiếp cận nghiên cứu công tác quản lý chi NSNN theo chu trình ngân sách, bao gồm: Lập dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện; Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện; Quyết toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện; Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chi ngân sách nhà nước cấp huyện Qua quá trình phân tích, đánh giá, tác giả luận văn đã đề xuất được hệ thống các giải pháp tương ứng với 04 nội dung nêu trên
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Ngân: “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thị xã An Khê tỉnh Gia Lai” bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng năm 2017 Luận văn cũng tiếp cận nghiên cứu công tác quản lý chi thường xuyên theo chu trình ngân sách
- Luận văn thạc sĩ: “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang” của tác giả Cao Bá Bình, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2016
Tính đến thời điểm nghiên cứu, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu
về quản lý chi NSNN, đồng thời phân tích được thực trạng tình hình quản lý chi NSNN tại các đơn vị, địa phương và đề xuất ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN Tuy nhiên, do mục tiêu nghiên cứu khác nhau, góc
độ tiếp cận khác nhau, nên hiện nay, vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu về thực trạng cũng như đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
lý chi thường xuyên tại KBNN tỉnh Nam Định Do đó, việc nghiên cứu đề luận văn hiện nay vẫn đảm bảo tính cấp thiết về cả lý luận và thực tiễn
Trang 171.2 Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh
1.2.1 Khái niệm về quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước
1.2.1.1 Khái niệm chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước
Theo Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN trực thuộc Bộ Tài chính, một trong những nhóm nhiệm vụ của KBNN hiện nay là: Quản lý quỹ NSNN, quỹ tài chính nhà nước được giao, bao gồm tập trung các nguồn thu vào NSNN, quản lý kiểm soát các khoản chi của NSNN; quản lý quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước; quản lý các quỹ tài chính của Nhà nước, tài sản tạm thu tạm giữ, tài sản quý hiếm Do đó, cũng như Hệ thống NSNN, Hệ thống KBNN cũng được tổ chức từ Trung ương đến Địa phương Trong đó, KBNN trung ương là cơ quan quản lý chung ở cấp Trung ương, ở cấp tỉnh và cấp huyện tương ứng có KBNN tỉnh và KBNN huyện
Theo lĩnh vực chi, chi thường xuyên gồm:
- Chi cho các đơn vị sự nghiệp;
- Chi cho các hoạt động quản lý nhà nước (chi quản lý hành chính);
- Chi cho hoạt động an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội;
- Chi khác (chi trợ giá theo chính sách của nhà nước, chi trả lãi tiền vay
do Chính phủ vay, chi hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội )
Như vậy: Chi thường xuyên tại KBNN cấp tỉnh là việc phân phối và
sử dụng Quỹ tài chính c ng để bảo đảm điều kiện vật chất và duy trì sự hoạt động của KBNN, nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà Nhà nước giao phó
Trang 18Nguồn lực tài chính phục vụ cho hoạt động chi thường xuyên tại KBNN cấp tỉnh bao gồm NSNN và một phần từ nguồn thu sự nghiệp của KBNN (phần thu phí, lệ phí từ hoạt động nghiệp vụ)
1.2.1.2 Đặc điểm của chi thường xuyên tại KBNN cấp tỉnh
Cũng như hoạt động chi thường xuyên tại các cơ quan hành chính, chi thường xuyên tại KBNN cấp tỉnh có những đặc trưng cơ bản sau đây:
Thứ nhất, nguồn kinh phí đảm bảo cho các khoản chi thường xuyên
được phân bổ tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý
và giữa các năm trong kỳ kế hoạch Các khoản chi thường xuyên cũng không
có xu hướng biến động mạnh do chức năng, nhiệm vụ KBNN cấp tỉnh và các khoản mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện vật tư, hệ số lương, thưởng của CBCC làm việc tại KBNN thường không có xu hướng biến động mạnh trong một khoảng thời gian ngắn
Thứ hai, việc sử dụng kinh phí thường xuyên được thực hiện thông qua
hai hình thức thanh toán và tạm ứng đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả
Thứ ba, chi thường xuyên tại KBNN chủ yếu chi cho con người và các
hoạt động mua sắm hàng hóa dịch vụ công cộng duy trì hoạt động thường xuyên của KBNN
Thứ tư, hiệu quả của chi thường xuyên tại KBNN không thể đánh giá,
xác định cụ thể như hoạt động chi đầu tư phát triển Hiệu quả của chi thường xuyên không đơn thuần về mặt kinh tế mà được thể hiện thông qua kết quả hoạt động của KBNN
1.2.1.3 Nội dung chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh
Theo Thông tư 180/2013/TT-BTC ngày 2 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế của Kho
Trang 19bạc Nhà nước thì chi thường xuyên tại KBNN cấp tỉnh bao gồm các nhóm mục cụ thể như sau:
Thứ nhất, Chi thanh toán cá nhân: Tiền lương; tiền công; phụ cấp; các
khoản đóng góp theo lương (Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm Thất nghiệp (nếu có)), Kinh phí Công đoàn; Khen thưởng thành tích theo danh hiệu thi đua; Chi phúc lợi tập thể theo chế độ Nhà nước quy định và các khoản thanh toán khác cho cá nhân;
Thứ hai, chi quản lý hành chính: Chi thanh toán dịch vụ công cộng; vật
tư văn phòng; thông tin tuyên truyền, liên lạc; hội nghị; chi công tác phí; chi thuê mướn; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên tài sản cố định và chi hành chính khác;
Thứ ba, chi nghiệp vụ chuyên môn: Mua sắm vật tư, hàng hóa dùng cho
chuyên môn, nghiệp vụ; thiết bị an toàn kho quỹ, thiết bị kiểm đếm; ấn chỉ các loại; trang phục, bảo hộ lao động; các khoản nghiệp vụ kiểm đếm, đảo kho, điều chuyển, bảo vệ an toàn kho, tiền, vàng bạc, đá quý, ngoại tệ và các chứng chỉ có giá; bảo quản, lưu trữ tài liệu, chứng từ; các khoản nghiệp vụ khác;
Thứ tư, chi phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ đối với tổ chức, cá
nhân ngoài KBNN tỉnh có thành tích giúp KBNN tỉnh hoàn thành nhiệm vụ;
Thứ năm, chi hỗ trợ công tác điều động, luân chuyển, biệt phái công
chức, viên chức trong hệ thống KBNN tỉnh;
Thứ sáu, chi bảo đảm hoạt động của Tổ chức Đảng theo quyết định của
Ban Bí thư Trung ương Đảng; chi chế độ đối với cán bộ tự vệ; chi đảm bảo hoạt động của các đoàn thể theo quy định của pháp luật hiện hành;
Thứ tám, chi mua bảo hiểm phương tiện, tài sản, kho tàng theo quy
Trang 20định của pháp luật;
Thứ chín, các khoản chi có tính chất thường xuyên khác
Trang 211.2.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh 1.2.2.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường Chủ thể quản lý là tác nhân (con người, hoặc bộ máy quản lý) tạo ra các tác động quản lý nhằm dẫn dắt đối tượng quản lý đi đến mục tiêu Đối tượng quản lý (giới vô sinh, hữu sinh, con người) tiếp nhận các tác động của quản
Với cách tiếp cận như trên, có thể hiểu: Quản lý chi thường xuyên tại
KBNN cấp tỉnh là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát
mọi hoạt động chi tiêu thường xuyên từ NSNN tại KBNN theo đúng quy định pháp luật, nhằm sử dụng ngân sách đúng mục đích, hiệu quả, góp phần thực hiện mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế
Chủ thể quản lý chi thường xuyên tại KBNN là bộ máy quản lý tài chính của KBNN tỉnh; Đối tượng quản lý chi thường xuyên tại KBNN cấp tỉnh chính là hoạt động chi thường xuyên tại các đơn vị KBNN Đó là mối quan hệ trong phân phối gắn liền với sử dụng nguồn lực tài chính tại các đơn
Trang 22sau:
Thứ nhất, đảm bảo việc sử dụng nguồn ngân sách cho chi thường
xuyên một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả; đóng góp trực tiếp vào quá trình cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng kiểm soát chi thường xuyên các đơn vị KBNN Đổi mới, hiện đại hóa công tác nghiệp vụ thanh toán, tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên Để thực hiện được mục tiêu đó, công tác quản lý chi thường xuyên tại KBNN phải đảm bảo thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ, cụ thể: (1) Xây dựng dự toán chi thường xuyên một cách khách quan, khoa học, phù hợp với yêu cầu công việc của KBNN; (2) Quá trình thực hiện dự toán chi tuân thủ chế độ, định mức do Nhà nước ban hành, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm, đúng mục đích; (3) Việc quyết toán chi thường xuyên đảm bảo đầy đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật; (4) Thực hiện tốt công tác thanh, kiểm tra, kịp thời phát hiện và điều chỉnh những sai lệch
Thứ hai, đảm bảo việc chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý tài
chính ngân sách tại KBNN Để thực hiện được mục tiêu này, bộ phận quản lý tài chính, ngân sách phải phối hợp chặt chẽ với bộ phận quản lý tài chính, ngân sách của cơ quan KBNN cấp trên và bộ phận quản lý tài chính, ngân sách của các đơn vị dự toán trực thuộc KBNN tỉnh trong việc thực hiện các nội dung của chu trình ngân sách, đồng thời đẩy mạnh việc thanh, kiểm tra, giám sát các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình chi ngân sách
1.2.2.3 Nội dung quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh
a) Lập dự toán chi thường xuyên
- Khái niệm: Lập dự toán ngân sách nói chung, lập dự toán chi thường
xuyên tại KBNN cấp tỉnh nói chung và tại KBNN tỉnh nói riêng là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính cũng như
Trang 23nhu cầu hoạt động của các đơn vị KBNN tỉnh để xây dựng các chỉ tiêu chi thường xuyên ngân sách hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn
- Mục tiêu: Mục tiêu của việc lập dự toán chi thường xuyên là nhằm
tính toán đúng đắn khối lượng chi thường xuyên tại các đơn vị KBNN trong
kỳ kế hoạch; đảm bảo lập dự toán chi thường xuyên thực hiện: đúng quy định hiện hành; được căn cứ trên điều kiện và nguồn kinh phí thực tế; tiết kiệm, tránh chồng chéo, lãng phí; đúng thời gian quy định; có thể thuyết minh, giải trình được về cơ sở pháp lý, chi tiết tính toán
- Yêu cầu: Khi lập dự toán chi thường xuyên tại KBNN cấp tỉnh cần
chú ý một số điểm sau:
+ Tuân theo các định mức, các văn bản quy phạm pháp luật mà cấp trên
đã phê duyệt
+ Phù hợp với nhiệm vụ của đơn vị
+ Căn cứ nhu cầu kinh phí, phát huy hết tính năng động, chủ động, sáng tạo của đơn vị để kêu gọi huy động các nguồn vốn khác (ngoài ngân sách) để giảm áp lực cho NSNN
+ Căn cứ kết quả phân tích đánh giá: tình hình thực hiện năm hiện hành; số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chế độ chi tiêu hiện hành
Lập dự toán cần dự báo, đánh giá đúng xu hướng của năm kế hoạch để xây dựng dự toán chi phí thường xuyên đảm bảo kinh phí hoạt động của KBNN cấp tỉnh
- Phương pháp thực hiện: Dự toán chi thường xuyên tại các đơn vị KBNN
tỉnh được lập từ dưới lên, tức là các đơn vị, bộ phận thuộc KBNN tỉnh căn cứ
Trang 24vào số lượng nhân lực của đơn vị, bộ phận; căn cứ vào nhu cầu về trang thiết bị,
về đào tạo, bồi dưỡng, v.v để đảm bảo hoạt động của đơn vị, bộ phận trong kỳ
kế hoạch, xây dựng dự toán chi thường xuyên của đơn vị, bộ phận mình Sau đó, trình dự toán này lên KBNN tỉnh KBNN cấp tỉnh phải tổ chức thẩm định nhu cầu kinh phí của KBNN cấp huyện trước khi tổng hợp dự toán gửi KBNN cấp trên để xem xét, phê duyệt
- Phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên tại KBNN cấp tỉnh: KBNN
cấp tỉnh thực hiện giao dự toán ổn định hàng năm và được điều chỉnh khi Nhà nước thay đổi nhiệm vụ, CCCS theo quy định
Việc phân bổ dự toán cần tuân thủ chủ trương, kế hoạch đã được phê duyệt, đảm đảo đúng đối tượng và thời gian quy định;đảm bảo sự cân đối trong cơ cấu chi, sử dụng và phân phối nguồn lực một cách hợp lý, hiệu quả
b) Chấp hành dự toán chi thường xuyên
- Khái niệm: Chấp hành dự toán chi thường xuyên tại KBNN cấp tỉnh
là quá trình sử dụng tổng hoà các biện pháp kinh tế, tài chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu đã được ghi trong dự toán chi thường xuyên trở thành hiện thực Trước hết, nhà quản lý phải căn cứ dự toán chi và phương án phân
bổ dự toán chi cho các bộ phận trong các đơn vị KBNN
- Mục tiêu: Đảm bảo phân phối, cấp phát và sử dụng dự toán chi
thường xuyên tại KBNN đã được phê duyệt một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả
- Yêu cầu: Việc thực hiện dự toán chi thường xuyên cần đúng mục đích,
đối tượng Các khoản chi ngân sách phải tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí Đảm bảo các mục tiêu đề ra nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội của mỗi khoản chi Muốn vậy, các khoản chi cần bám sát các chế độ, chính sách, các định mức chi đã được duyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán Hơn nữa, mức
Trang 25chi trong dự toán mới chỉ là con số dự kiến, khi thực hiện các đơn vị KBNN phải căn cứ vào điều kiện thực tế của năm kế hoạch, bám sát cụ thể từng khoản chi, thì mới chuyển hóa được chỉ tiêu dự kiến thành hiện thực
- Phương pháp thực hiện:
+ Trên cơ sở chi phí chi thường xuyên được giao, đơn vị cần cụ thể hóa
dự toán chi tổng hợp cả năm thành dự toán chi hàng quý, tháng để làm căn cứ quản lý, cấp phát
+ Quy định rõ ràng trình tự cấp phát, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi
cơ quan, bộ phận, cá nhân trong trong chấp hành các khoản chi thường xuyên
+ Các đơn vịngoài việc sử dụng tiết kiệm hiệu quả các khoản chi, cần đánh giá, thống kê, tổng hợp các khoản chi thường xuyên mà chưa phù hợp với đặc thù ngành, cơ quan, đơn vị để gửi cơ quan cấp trên xem xét, thẩm định, trình KBNN bổ sung, thay đổi, phê duyệt những định mức lỗi thời, không phù hợp
+ Thường xuyên kiểm tra tình hình nhận và sử dụng kinh phí chi thường xuyên ở KBNN tỉnh cũng như các đơn vị KBNN huyện trực thuộc, đảm bảo đúng dự toán, phù hợp với định mức chế độ chính sách hiện hành
Trong quá trình thực hiện, nếu xuất hiện các vấn đề hoặc khi tình hình thay đổi, đơn vị có thể thay đổi nội dung chi cho phù hợp, đồng thời gửi cơ quan cấp trên để theo dõi, quản lý, thanh toán và quyết toán Trường hợp, kết thúc năm tài chính, kinh phí chi hoạt động thường xuyên và các khoản thu chưa sử dụng hết, đơn vị được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo đúng quy định của nhà nước
c) Quyết toán chi thường xuyên
- Khái niệm: Quyết toán là khâu cuối cùng của hoạt động quản lý chi
Trang 26thường xuyên tại đơn vị Đó là việc tổng kết lại quá trình thực hiện dự toán chi thường xuyên năm kế hoạch, nhằm đánh giá toàn bộ kết quả hoạt động chi thường xuyên của đơn vị, từ đó rút ra những ưu, nhược điểm và bài học kinh nghiệm cho những năm tài chính tiếp theo
- Mục tiêu: Tổng kết tình hình chi thường xuyên NSNN tại đơn vị trong
năm kế hoạch
- Yêu cầu:
+ Đơn vị phải lập đầy đủ mẫu biểu BCTC theo quy định, gửi kịp thời cho cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp và gửi các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt;
+ Số liệu trong BCQT chi thường xuyên phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, theo đúng nội dung ghi trong dự toán được duyệt
- Phương pháp thực hiện:
KBNN trung ương sẽ thẩm định quyết toán chi của KBNN cấp tỉnh thông qua báo cáo tổng hợp mà KBNN tỉnh gửi lên, sau cùng, KBNN trung ương trình lên Bộ Tài chính phê duyệt Nếu phát hiện sai sót trong quá trình thẩm định quyết toán, KBNN tỉnh điều chỉnh theo yêu cầu của KBNN cấp trên hoặc KBNN cấp trên có thể xử lý, đề nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật
d) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chi thường xuyên
- Khái niệm: Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chi NSNN nói chung
bao gồm kiểm tra, giám sát nội bộ do chính cơ quan KBNN thực hiện và kiểm tra, giám sát do các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thực hiện
- Mục tiêu: Phòng ngừa, phát hiện và xử lý sai phạm trong quản lý chi
thường xuyên NSNN, đảm bảo ngân sách được sử dụng đúng mục đích, tiết
Trang 27kiệm, hiệu quả, tránh những rủi ro có thể gây tổn thất, lãng phí NSNN
- Nội dung thực hiện:
+ Cơ quan KBNN cấp trên chủ trì thực hiện thẩm tra việc phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm kế hoạch của KBNN tỉnh; kiểm tra kết quả phân bổ và giao dự toán của các cơ quan này, đảm bảo tuân thủ thời gian, nguyên tắc, các chỉ tiêu và chế độ quy định Cơ quan KBNN cấp trên thực hiện theo dõi, kiểm tra tình hình chấp hành, sử dụng ngân sách cho hoạt động thường xuyên của KBNN cấp tỉnh
+ Cơ quan KBNN cấp trên thực hiện việc kiểm tra, giám sát các khoản chi theo các chính sách, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định theo những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấp phát, thanh toán các khoản chi thường xuyên của NSNN Kiểm soát các
hồ sơ, chứng từ chi, thực hiện thanh toán kịp thời các khoản chi ngân sách đủ điều kiện thanh toán theo quy định
- Phương pháp thực hiện:
+ Kiểm tra, đối chiếu các khoản chi so với dự toán NSNN;
+ Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy định đối với từng khoản chi;
+ Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên NSNN
1.2.3 Tiêu chí đánh giá
Các tiêu chí được đặt ra làm kim chỉ nam cho việc đánh giá công tác quản lý chi thường xuyên Việc thực hiện đánh giá hoạt động quản lý chi thường xuyên tại KBNN cấp tỉnh bao gồm các tiêu chí định lượng và các tiêu chí định tính
Trang 28(1) Tiêu chí định lượng
Để đánh giá hoạt động quản lý chị thường xuyên, KBNN thực hiện đánh giá kết quả hoạt động theo các tiêu chí định lượng như sau:
+ Tổng chi thường xuyên, số TTTKC;
+ Tỷ lệ các khoản chi thường xuyên
Việc đề ra các tiêu chí này giúp cho việc đánh giá toàn diện và chính xác hơn hiệu quả của công tác quản lý
(2) Tiêu chí định tính
Để đánh giá hoạt động quản lý chi thường xuyên bên cạnh những tiêu chí định lượng, KBNN thực hiện đánh giá kết quả hoạt động theo các tiêu chí định tính như sau:
+ Mức độ phù hợp của việc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán
Tiêu chí này giúp Lãnh đạo KBNN đánh giá được việc lập kế hoạch, ra quyết định của mình trong việc quản lý chi thương xuyên có hiệu quả, phù hợp với chiến lược phát triển KBNN, tình hình phát triển KTXH trong từng giai đoạn
+ Tính đồng bộ, khoa học, logic, phù hợp của cơ chế quản lý
Tiêu chí này đánh giá việc xây dựng và ban hành các quy định, quy trình quản lý có đồng bộ, khoa học, logic, phù hợp với các quy định khác của pháp luật trong lĩnh vực tài chính, ngân sách hay không Công tác lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán đảm bảo tính khoa học, tính đồng bộ và tính liên tục giúp việc quản lý chi thường xuyên hiệu quả Việc xây dựng cơ chế khoa học, phù hợp tạo hành lang pháp lý vững chắc góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi thường xuyên, đáp ứng yêu cầu hội nhập, phù hợp
Trang 29với yêu cầu cải cách tài chính công, nâng cao trách nhiệm giải trình và minh bạch trong tài chính ngân sách
+ Tính tập trung, linh hoạt trong công tác quản lý, điều hành
Tiêu chí này thể hiện mức độ chuyên nghiệp trong việc quản lý chị
thường xuyên tại KBNN cấp tỉnh Đánh giá theo tiêu chí này cho thấy: việc
quản lý, điều hành chi thường xuyên tại KBNN có được xuyên suốt trong toàn tỉnh hay không Đánh giá việc thực hiện những nhiệm vụ thường xuyên đến việc xử lý kịp thời, linh hoạt những tình huống phát sinh trong quá trình
quản lý chi thường xuyên
+ Tính chặt chẽ trong việc kiểm tra; tính chính xác, công khai và minh
bạch trong việc đánh giá
Đây là tiêu chí bắt buộc, quan trọng khi xem xét đến hiệu quả của việc quản lý chi thường xuyên Việc kiểm tra chặt chẽ giúp hoạt động quản lý đi đúng quỹ đạo, đạt được các mục tiêu, kế hoạch đề ra Công tác đánh giá chính xác, công khai và minh bạch là cơ sở để kho bạc tiếp tục phát huy những mặt đạt được, tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp để hạn chế những bất cập trong quản lý luồng tiền trong giai đoạn tiếp theo
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên tại KBNN cấp tỉnh, tuy nhiên có thể phân chia làm ba nhóm chính như sau:
(1) Nhân tố về điều kiện KTXH và quan điểm của Nhà nước
Hoạt động NSNN là hoạt động thu chi tài chính của Nhà nước Hoạt động đó đa dạng, phong phú, được tiến hành hầu hết trên các lĩnh vực, tác động đến mọi chủ thể KTXH, do vậy quản lý chi NSNN nói chung hay chi
Trang 30thường xuyên ngân sách nói riêng luôn chịu sự tác động của các yếu tố về KTXH
Ở một đất nước mà trình độ phát triển kinh tế thấp thì không thể áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, bởi bản thân nền kinh tế đó không thể tạo ra
và đòi hỏi những yếu tố vượt quá bản thân mình, cụ thể là khó tạo ra được cả một bộ máy có năng lực vượt trội để tạo ra và vận hành hệ thống quản lý cao hơn hẳn trình độ phát triển của xã hội đó, và nếu có thì cũng không phù hợp với nền kinh tế vốn không có nhu cầu áp dụng bởi phương pháp quản lý đó không khả thi
Các nước phát triển nền kinh tế thị trường, sản xuất hàng hoá phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế, phân công lao động xã hội ở mức cao thì để cho nền kinh tế phát triển nhịp nhàng, đúng mục đích, đòi hỏi phải có công cụ quản lý mới hiện đại thích ứng với nền kinh tế thị trường nhiều biến động, nhất là yếu
tố bên ngoài do hội nhập tác động thì công cụ dự báo cần dài hơi hơn, chính xác và liên tục cập nhật, đáp ứng được yếu tố động của nền kinh tế
Mặt khác, tính chất của nền kinh tế thị trường là cạnh tranh, đòi hỏi phương pháp quản lý phải đưa ra được những phương tiện đo lường để so sánh lựa chọn sản phẩm dịch vụ tốt hơn để đáp ứng cho xã hội
Nhân tố chính trị cũng có tác động lớn, ví dụ các nước có mô hình tổ chức bộ máy khác nhau thì việc lựa chọn phương pháp quản lý như phân cấp NSNN cũng khác nhau Các nước tổ chức bộ máy nhà nước trung ương, địa phương thì NSNN được tổ chức thống nhất Các nước tổ chức bộ máy Bang
và Liên bang thì NSNN được tổ chức tương ứng và tính độc lập cao hơn giữa Ngân sách Liên bang và Ngân sách Bang Thể chế chính trị ảnh hưởng đến hệ thống pháp luật trong đó có luật quản lý NSNN, vai trò quyết định NSNN thuộc về việc tổ chức bộ máy chính trị và thuộc về những người có thẩm
Trang 31quyền trong bộ máy đó
(2) Nhân tố về CCCS và các quy định của Nhà nước
Thứ nhất, pháp luật, chính sách, quy định của nhà nước về quản lý
Bên cạnh việc ban hành các quy trình nghiệp vụ, CCCS của Nhà nước
và các Bộ, ngành liên quan còn đóng vai trò là căn cứ cho công tác quản lý chi thường xuyên tại KBNN Nếu CCCS phù hợp, năng động sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý chi thường xuyên được thực hiện một cách nhayhchóng
và chính xác Ngược lại, chính sách chồng chéo, chậm đổi mới sẽ cản trở hiệu quả của công tác quản lý chi thường xuyên tại KBNN Mỗi áp đặt chủ quan
có thể dẫn đến sự ra đời của những chính sách phi kinh tế, thậm chí đi ngược lại quy luật; việc tổ chức thực hiện ngân sách nếu không được đảm bảo bằng
bộ máy và cơ chế vận hành tốt dẫn đến lãng phí, kém hiệu quả bởi vì ngân sách phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí chủ quan của người ban hành chính sách
và quyết định, tổ chức thực hiện ngân sách
Thứ hai, cơ chế quản lý tài chính
Cơ chế quản lý tài chính có vai trò quan trọng đối với hoạt động của cơ quan KBNN, nó có tác động quyết định đến công tác quản lý chi thường xuyên NSNN như sau:
Trang 32- Tạo hành lang pháp lý, đảm bảo quá trình hình thành, tạo lập, sử dụng các nguồn lực tài chính an toàn, hiệu quả
- Là công cụ điều phối các nguồn lực, đảm bảo hài hoà, cân đối và công bằng hợp lý trong chi NSNN
- Đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hạn chế tình trạng lãng phí, thất thoát trong việc sử dụng NSNN, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN
- Nâng cao hiệu quả tổ chức bộ máy, đào tạo, nghiệp vụ
(3) Tổ chức bộ máy và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ công chức
Mỗi đơn vị sử dụng ngân sách có tổ chức bộ máy riêng để thực hiện các chức năng của mình Hiệu quả hoạt động và chất lượng bộ máy đó tác động rất lớn tới quản lý chi thường xuyên NSNN, cụ thể:
Thứ nhất, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ
máy quản lý chi thường xuyên tại cơ quan KBNN
Hoạt động quản lý chi thường xuyên tại KBNN được thực hiện thông qua cơ cấu tổ chức của KBNN
Cơ cấu tổ chức một bộ máy quản lý ngân sách thể hiện ở quy mô nhân
sự của đơn vị đó Cơ cấu phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức thích nghi nhanh với môi trường, nâng cao năng lực hoạt động và khả năng cạnh tranh của tổ chức Do đó, tổ chức bộ máy và cán bộ là nhân tố rất quan trọng trong quản lý ngân sách nói chung, quản lý chi thường xuyên tại cơ quan KBNN nói chung, cụ thể là KBNN cấp tỉnh
Thứ hai, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý chi thường xuyên tại cơ quan KBNN
Có thể nói quản lý là sản phẩm của con người, do con người tạo ra
Trang 33nhằm hướng hoạt động đến mục tiêu định sẵn, cũng chính con người là nhân
tố trung tâm của quản lý, vì vậy con người quyết định sự thành công cũng như quyết định chất lượng của công tác quản lý Trình độ của bộ máy quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến việc đề ra biện pháp quản lý, tổ chức thực hiện công tác quản lý xử lý thông tin và cuối cùng là ra quyết định quản lý Như vậy, không
ai khác chính là con người được giao nhiệm vụ quản lý, được trang bị kiến thức quản lý tiên tiến sẽ là nhân tố quan trọng, quyết định chất lượng của công tác quản lý ngân sách
1.3 Kinh nghiệm thực tiễn tại một số Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh
1.3.1 Kinh nghiệm thực tiễn tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội
Quản lý tài chính nói chung và quản lý tài chính trong đó bao gồm quản
lý chi thường xuyên tại cơ quan KBNN nói riêng có rất nhiều văn bản pháp luật được ban hành làm cơ sở pháp lý để áp dụng cho hoạt động KBNN Trước tiên phải kể đến các bộ Luật như: Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Ngoài các văn bản, chế độ, định mức chung của Nhà nước về quản lý tài chính; Chính phủ, Bộ Tài chính, KBNN đã ban hành hệ thống các văn bản hướng dẫn thực hiện trong lĩnh vực quản lý tài chính nội bộ tại KBNN, cụ thể: Quyết định số 54/2013/QĐ-TTg ngày 19/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế của KBNN; Thông
tư 180/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Tài chính về việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế của KBNN; Quyết định số 3192/QĐ-BTC ngày 19/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản
lý tài chính và biên chế đối với các đơn vị thuộc hệ thống KBNN; Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan cấp trên ban hành, KBNN cũng
đã kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn toàn hệ thống KBNN về các lĩnh
Trang 34vực cụ thể như Quy chế quản lý tài chính và tổ chức biên chế, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế công khai dân chủ, công văn hướng dẫn công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán NSNN tạo điều kiện cho các đơn vị KBNN tỉnh, thành phố thực hiện đúng và đầy đủ chức năng nhiệm vụ được giao KBNN Hà Nội cũng như các KBNN khác trong toàn hệ thống KBNN hoạt động theo Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ (trước đó là Quyết định số 235/2003/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN trực thuộc Bộ Tài chính Tuy nhiên, với ưu thế là Kho bạc thực hiện nhiệm vụ kinh tế, chính trị của thủ đô kiểm soát nguồn thu, nhiệm vụ chi rất lớn cùng với các đối tượng phục vụ của Kho bạc rất đa dạng và phong phú nên KBNN Hà Nội có nhiều kinh nghiệm hoạt động đáng được các KBNN khác học tập
Dựa vào các hướng dẫn từ KBNN cấp trên, KBNN Hà Nội cũng đã thực hiện ban hành các quy chế áp dụng đối với đơn vị mình, cụ thể:
Thứ nhất, ban hành Quy chế quản lý tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ,
Quy chế quản lý tài sản cụ thể áp dụng cho đơn vị mình và kịp thời ban hành các văn bản sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
Thứ hai, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ
theo hướng hiện đại, hiệu quả, nâng cao chất lượng hoạt động nghiệp vụ tăng cường năng lực, hiệu quả và tính công khai minh bạch trong quản lý các nguồn lực tài chính
Thứ ba, đổi mới cơ chế quản lý tài chính; chủ động sắp xếp, tổ chức bộ
máy, xây dựng đội ngũ CBCC trong sạch vững mạnh, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao; đồng thời trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho
Trang 35thủ trưởng đơn vị trong tổ chức công việc, sử dụng lao động và sử dụng các nguồn lực tài chính
Thứ tư, chủ động sử dụng các nguồn kinh phí được giao, thực hành tiết
kiệm chống lãng phí
Thứ năm, thực hiện công khai dự toán năm được giao, phân bổ và giao
nhiệm vụ chi cho các đơn vị KBNN trực thuộc; Công khai quyết toán chi NSNN năm theo quy định của KBNN, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của CBCC KBNN
Hàng năm, trên cơ sở báo cáo của KBNN quận, huyện tại Hội nghị sơ kết, tổng kết về tình hình thực hiện nhiệm vụ cũng như những khó khăn vướng mắc gặp phải và Báo cáo công tác kiểm tra và tự kiểm tra công tác quản lý tài chính, tài sản, xây dựng cơ bản nội bộ; KBNN Hà Nội tổng hợp đánh giá chung tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý chi thường xuyên tại các đơn vị
1.3.2 Kinh nghiệm thực tiễn tại Kho bạc Nhà nước Hải Dương
Là đơn vị trực thuộc KBNN, KBNN Hải Dương thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Để thực hiện nhiệm vụ thu, chi NSNN trên toàn địa bàn, KBNN Hải Dương tổ chức bộ máy quản lý (gồm 09 phòng ban nghiệp vụ, 11 KBNN huyện) với tổng số 221 CBCC, trong đó bố trí gần 10% cán bộ trực tiếp làm công tác kiểm soát chi thường xuyên từ NSNN
Trong suốt quá trình hoạt động, KBNN Hải Dương luôn luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nhiều lần được Đảng, BTC, KBNN và tỉnh ủy –HĐND – UBND khen thưởng, tặng nhiều bằng khen, huân chương, cụ thể: Huân chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba cùng nhiều phần thưởng cao quý khác tặng cho tập thể và cá nhân đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, đảm bảo an toàn tuyệt đối tiền, tài sản nhà nước giao cho quản lý
Trang 36KBNN Hải Dương đã thực hiện cơ chế tự chủ là KBNN được NSNN cấp kinh phí để đảm bảo chi cho CBCC một lần tiền lương, các phụ cấp lương
và các khoản đóp góp theo lương; nguồn thu từ kết quả hoạt động nghiệp vụ KBNN được giữ lại toàn bộ để trang trải kinh phí hoạt động như chi thanh toán làm thêm giờ theo chế độ nhà nước quy định, chi thanh toán các khoản chi hành chính, nghiệp vụ chuyên môn, chi sửa chữa, mua sắm tài sản, xây dựng kho tàng, triển khai các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhằm hiện đại hóa công nghệ quản lý các hoạt động nghiệp vụ, đào tạo CBCC Với việc thực hiện cơ chế đó KBNN Hải Dương đã chủ động, linh hoạt trong việc bố trí, sắp xếp các khoản chi, tiết kiệm chi
Đối với công tác quản lý chi thường xuyên, KBNN Hải Dương luôn chú trọng công tác sử dụng và đào tạo cán bộ sao cho hợp lý, bố trí đúng cán
bộ, đúng việc, phù hợp với khả năng trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ; coi trọng việc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán
bộ đảm bảo đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ
1.3.3 Bài học rút ra cho Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định trong quản lý chi thường xuyên
Quản lý tài chính ở KBNN tỉnh Nam Định chủ yếu là quản lý chi thường xuyên đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm giúp hệ thống KBNN quản lý, phân bổ và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính Từ thực tiễn công tác quản lý chi thường xuyên tại các đơn vị thuộc KBNN, KBNN tỉnh Nam Định đang từng bước nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại đơn vị trong từng khâu của chu trình quản lý như sau:
Thứ nhất, đối với công tác xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ: Xây dựng
và phê duyệt quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo trình tự, thủ tục quy định, công khai dân chủ; Cập nhật, xây dựng và ban hành bổ sung các quy chế chi tiêu
Trang 37nội bộ theo các văn bản quy phạm mới nhất; Việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phải phù hợp tiêu chuẩn định mức đã có quy định; Một số khoản chi mang tính chất thường xuyên phải được quy định các mức chi cụ thể, không được thực hiện theo các quyết định cá biệt của Thủ trưởng đơn vị
Thứ hai, đối với công tác lập dự toán chi thường xuyên: Lập dự toán
phải căn cứ vào quyết toán thu, chi các năm trước liền kề; xây dựng kế hoạch trung và dài hạn để xây dự toán bám sát với thực tế tránh phải điều chỉnh, bổ sung dự toán nhiều lần trong năm do phát sinh nhiệm vụ vượt dự toán được giao hoặc tỷ lệ giải ngân thấp do các nhiệm vụ đã xây dựng kế hoạch nhưng không thực hiện được; Lập và giao dựtoán chi thường xuyên không bao gồm các khoản chi đầu tư, mua sắm tài sản cố định giá trị lớn, chi dự án sửa chữa lớn
Thứ ba, đối với việc thực hiện dự toán: Chi thanh toán đúng tiêu chuẩn,
định mức (tiêu chuẩn, định mức được Nhà nước ban hành hoặc các đơn vị ban hành được quy định rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ) như thanh toán khoán chi điện thoại di động và điện thoại cố định tại nhà riêng; khoán văn phòng phẩm, chi tiền làm thêm giờ, chi thanh toán công tác phí, chi phí hội nghị hội thảo không định mức tiêu chuẩn; Các loại phụ cấp (phụ cấp vùng miền, phụ cấp khó khăn, phụ cấp đặc thù ngành ) chi đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức; Chi
có tính chất bổ sung thu nhập tăng thêm chỉ được hạch toán sau khi xác định số tiết kiệm; Chi nguồn kinh phí thường xuyên không thanh toán các nội dung có tính chất đầu tư xây dựng, mua sắm Tài sản cố định giá trị lớn, phúc lợi, hỗ trợ
Thứ tư, đối với việc xác định số tiết kiệm chi và trích lập sử dụng các
quỹ: Các hoạt động nghiệp vụ đặc thù, kinh phí mua sắm, sửa chữa thường xuyên được giao tự chủ nhưng không thực hiện nhiệm vụ tuy nhiên số kinh
Trang 38phí còn dư không xác định là phần kinh phí tiết kiệm; Quy định rõ về trích lập các quỹ, phân phối thu nhập tăng thêm trong quy chế chi tiêu nội bộ; Trích lập các quỹ khen thưởng phúc lợi thấp hơn mức trần tối đa quy định; chi sử dụng các quỹ phát triển hoạt động ngành, khen thưởng phúc lợi của đảm bảo trình tự thủ tục quy định, một số khoản chi đảm bảo đúng nội dung tính chất
của quỹ
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Số liệu sử dụng trong Luận văn là số liệu thứ cấp được thu thập từ:
- Số liệu dự toán chi tiêu nội bộ và báo cáo quyết toán nội bộ KBNN tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 - 2018
- Số liệu về kết quả hoạt động của KBNN tỉnh Nam Định
- Số liệu trong các bài viết, bài báo, luận án, luận văn có liên quan đến
đề tài
Bảng 2.1 Nguồn thu thập thông tin, số liệu
Phương pháp thu thập
Cơ sở lý - Các giáo trình và bài giảng: - Thư viện Đại - Tra
Trang 39- Các bài báo, bài viết từ tạp chí, từ internet có liên quan tới đề tài
- Các đề tài nghiên cứu có liên quan tới đề tài
học quốc gia, thư viện quốc gia
- Thư viện, internet
- Thư viện trường Nghiệp
vụ KBNN
cứu tài liệu, kế thừa
sử dụng kinh phí quản lý hành chính
- Dự toán thu, chi NSNN, báo cáo quyết toán nội bộ từ năm 2016-2018 của KBNN tỉnh Nam Định
- Báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện nhiệm
vụ của KBNN tỉnh Nam Định
- Các phòng ban thuộc KBNN tỉnh Nam Định
- Các KBNN huyện, thành phố trực thuộc KBNN tỉnh Nam Định
- Trang thông tin điện tử của KBNN
- Tra cứu tài liệu, kế thừa
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu đã công bố theo trình tự sau:
Xác định thông tin cần thu thập
Xác định nguồn, kênh thông tin thứ cấp
Thu thập thông tin tổng quan và quá khứ
Thu thập thông tin cập nhật và cụ thể hơn
Thu thập thông tin chuyên sâu
Tổng hợp và đánh giá kết quả thu thập
Trang 40Hình 2.1 Các bước thu thập thông tin
Nguồn: Tác giả tổng hợp
2.2 Phương pháp xử lý thông tin
Trong quá trình nghiên cứu, học viên đã thu thập thông tin thứ cấp là các bài báo, Báo cáo tổng kết, sơ kết của KBNN tỉnh và các KBNN huyện, các số liệu có liên quan, đặc biệt là công tác quản lý chi thường xuyên đề nghiên cứu.Số liệu thứ cấp được khai thác từ các nguồn:
- Tại KBNN tỉnh Nam Định, KBNN các huyện trực thuộc KBNN tỉnh Nam Định qua các năm từ 2016 đến 2018
- Các tạp chí kinh tế, ấn phẩm chuyên ngành có liên quan
Số liệu thứ cấp thu thập được từ các nguồn nêu trên được xử lý để chọn lọc ra các dữ liệu có giá trị phục vụ cho việc phân tích, đánh giá: loại bỏ thông tin nhiễu, các dữ liệu không liên quan đến phạm vi đề tài; liên kết các thông tin, số liệu theo mối liên hệ bản chất nhằm rút ra các thông tin thật sự
có giá trị Tiến hành so sánh, đối chiếu, tính tỷ lệ phần trăm để phục vụ cho công tác nghiên cứu
Quy trình xử lý thông tin, số liệu nhằm rút ra những thông tin mới, có giá trị phục vụ cho việc phân tích đánh giá liên quan đến đề tài cơ bản diễn ra như sau:
- Tập hợp, hệ thống hóa thông tin từ nhiều nguồn Tiến hành phân loại thông tin theo từng loại, từng vấn đề, từng lĩnh vực phù hợp với các tiêu chí
đã lựa chọn
- Tóm tắt nội dung thông tin (cốt yếu và cơ bản) phục vụ việc tổng hợp thông tin và sử dụng thông tin