Với mục tiêu tập trung đẩy mạnh một số hướng nghiên cứu trọng tâm phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực thuộc chức năng nhiệm vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã triển khai tổ chức thực hiện 08 Chương trình nghiên cứu khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Bộ giai đoạn 2016 đến 2020, bao gồm: Chương trình “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khoa học và công nghệ trong điều tra cơ bản đất đai, giám sát sử dụng đất và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai”,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
TRỊNH THỊ HƯƠNG THẢO
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP BỘ
CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
TRỊNH THỊ HƯƠNG THẢO
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP BỘ
CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những tài liệu tham khảo và số liệu được sử dụng trong luận văn này đều có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo tính tin cậy, chính xác
Tác giả luận văn
Trịnh Thị Hương Thảo
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Học viên xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy, cung cấp kiến thức,hỗ trợ tài liệu trong quá trình học tập nghiên cứu
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Ngọc Thanh - giảng
viên trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ và chỉ dẫn cho học viên những kiến thức cũng như phương pháp luận trong suốt thời gian vừa qua để hoàn thiện bản luận văn này
Học viên xin chân thành cảm ơn Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bạn đồng nghiệp, những người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp
Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn tất cả những sự động viên, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, gia đình và bạn bè, đồng nghiệp!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP BỘ CỦA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 5
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan 5
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính chương trình KH&CN 8
1.2.1 Các thuật ngữ liên quan 8
1.2.2 Vai trò, sự cần thiết của công tác quản lý tài chính chương trình 10
1.2.3 Nội dung của quản lý tài chính với các chương trình KH&CN 11
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính với các chương trình 13
1.2.5 Tiêu chí đánh giá 13
1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý tài chính với các chương trình KH&CN cấp Bộ Tài nguyên và Môi trường 14
1.3.1 Cơ sở pháp lý cho quản lý tài chính các chương trình trọng điểm 14
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính với các chương trình KH&CN trọng điểm cấp Bộ và bài học rút ra cho Bộ Tài nguyên và Môi trường 16
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 24
3.1 Tổng quan về các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Bộ giai đoạn 2015 - 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường 24
3.1.1 Tổng quan về Bộ Tài nguyên và Môi trường 24
3.1.2 Tổng quan về hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường 26
3.1.3 Tổng quan về các chương trình khoa học công nghệ cấp Bộ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường 27
3.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính các chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường từ năm 2015 đến 2018 51
Trang 63.2.1 Cơ chế quản lý tài chính cho các chương trình KH&CN trọng điểm cấp Bộ Tài nguyên và Môi trường 51 3.2.2 Đánh giá về quy mô và cơ cấu tổng thể chi ngân sách cho các hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ từ năm 2015 đến năm 2018 55 3.2.3 Thực trạng công tác quản lý tài chính các chương trình khoa học công nghệ cấp Bộ giai đoạn 2015-2020 56 3.2.4 Thực trạng công tác quản lý khoán chi thực hiện các nhiệm vụ 59 3.2.5 Thực trạng tình thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt dự toán các nhiệm vụ KHCN cấp Bộ 59 3.2.6 Về điều chỉnh kinh phí thực hiện nhiệm vụ 67 3.2.7 Thực trạng lập, thẩm tra, phê duyệt và quyết toán kinh phí thực hiện đề tài/nhiệm vụ KHCN 67 3.2.8 Thực trạng về huy động nguồn thu khác thực hiện đề tài KHCN trong các chương trình trọng điểm của Bộ Tài nguyên và Môi trường 69 3.3 Đánh giá công tác quản lý tài chính các chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường 69 3.3.1 Về ban hành văn bản quy phạm pháp luật 69 3.3.2 Đánh giá chung theo các tiêu chí 71 3.3.3 Đánh giá cụ thể về công tác quản lý nguồn kinh phí, quản lý chi thực hiện đề tài KHCN cấp Bộ 74 3.3.4 Đánh giá về công tác lập dự toán NSNN các chương trình KH&CN trọng điểm cấp Bộ 76 3.3.5 Đánh giá về công tác lập, thẩm tra, phê duyệt và quyết toán kinh phí thực hiện
đề tài/nhiệm vụ KHCN chấp hành ngân sách nhà nước 77 3.4 Đánh giá cơ chế quỹ KHCN và huy động nguồn thu 79 3.5 Điều tra khảo sát sử dụng phiếu 80
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 87
4.1 Bối cảnh 87
Trang 74.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính các chương trình KHCN trọng
điểm cấp Bộ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường 91
4.2.1 Các giải pháp chung 91
KẾT LUẬN 96
KHUYẾN NGHỊ 97
Phụ lục Thống kê danh sách cán bộ quản lý khoa học và công nghệ 106
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với mục tiêu tập trung đẩy mạnh một số hướng nghiên cứu trọng tâm phục
vụ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực thuộc chức năng nhiệm vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã triển khai tổ chức thực hiện 08 Chương trình nghiên cứu khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Bộ giai đoạn
2016 ÷ 2020, bao gồm:
- Chương trình “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khoa học và công nghệ trong điều tra cơ bản đất đai, giám sát sử dụng đất và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai”, mã số TNMT.01/16-20;
- Chương trình “Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến phục vụ quản
lý, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ tài nguyên nước, nâng cao hiệu lực thực thi của pháp luật về tài nguyên nước”, Mã số TNMT.02/16-20;
- Chương trình “Nghiên cứu khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản; điều tra cơ bản địa chất và đánh giá khoáng sản giai đoạn 2016 ÷ 2020”, mã số TNMT.03/16-20;
- Chương trình “Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong quản lý và bảo vệ môi trường giai đoạn 2016 ÷ 2020”, mã số TNMT.04/16-20;
- Chương trình “Khoa học và công nghệ nhằm nâng cao năng lực cảnh báo,
dự báo khí tượng, thủy văn, hải văn và phục vụ quản lý nhà nước về khí tượng, thủy văn và biến đổi khí hậu giai đoạn 2016-2020”, mã số TNMT.05/16-20;
- Chương trình “Khoa học và công nghệ về quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020”, mã số TNMT.06/16-20;
- Chương trình “Nghiên cứu, xác lập cơ sở khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ đẩy mạnh ứng dụng kết quả điều tra, đo đạc bản đồ vào thực tế giai đoạn 2016-2020”, mã số TNMT.07/16-20;
- Chương trình “Nghiên cứu công nghệ viễn thám trong quản lý, giám sát tài nguyên thiên nhiên, môi trường, phòng tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi
Trang 10khí hậu, quốc phòng - an ninh và phát triển kinh tế xã hội”, mã số
TNMT.08/16-20
Nhìn chung, trong giai đoạn vừa qua, việc triển khai tổ chức thực hiện các chương trình trọng điểm, công tác nghiên cứu của Bộ đã có những kết quả quan trọng, đáng ghi nhận, tạo môi trường thuận lợi cho nghiên cứu, nâng cao hiệu quả
và sự đóng góp tích cực của hoạt động khoa học và công nghệ cho sự nghiệp đổi mới đất nước, phát triển bền vững ngành tài nguyên và môi trường
Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện, thực tiễn cho thấy có nhiều nội dung về quản lý tài chính cho các chương trình KH&CN trọng điểm còn có những tồn tại, chưa phù hợp với thực tiễn cải cách hành chính giai đoạn hiện nay
Chính vì vậy, học viên đã lựa chọn đề tài “Quản lý tài chính các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Bộ của Bộ Tài nguyên và Môi trường” để thực hiện luận văn nghiên cứu của mình, nhằm làm rõ những vấn đề
lý luận về quản lý tài chính các chương trình, nhiệm vụ, đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ, phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính, từ đó đề xuất giải pháp, khuyến nghị góp phần hoàn thiện công tác quản lý kinh phí sự nghiệp khoa học trong thời gian tới đây
2 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng quản lý tài chính các chương trình KH&CN trọng điểm cấp Bộ của Bộ Tài nguyên và Môi trường như thế nào?
Làm thế nào để hoàn thiện quản lý tài chính các chương trình KH&CN trọng điểm cấp Bộ của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời gian tới?
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá được thực trạng quản lý tài chính với các nhiệm vụ thuộc 08 chương trình KH&CN trọng điểm của Bộ Tài nguyên và Môi trường để tìm kiếm các giải pháp có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện công tác quản lý này Để thực hiện mục tiêu đề ra, luận văn xác định những nhiệm vụ cụ thể sau:
Trang 11- Xác định khung lý thuyết cho nghiên cứu về quản lý tài chính các chương trình KH&CN trọng điểm cấp Bộ của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính các chương trình KH&CN trọng điểm cấp Bộ của Bộ Tài nguyên và Môi trường; đánh giá làm rõ ưu điểm và hạn chế, lý giải những nguyên nhân của kết quả đạt được và các vấn đề còn tồn tại trong giai đoạn vừa qua
- Đề ra các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính các chương trình KH&CN trọng điểm cấp Bộ của Bộ Tài nguyên và Môi trường
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý tài chính 08 chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ Tài nguyên và Môi trường Những mối quan
hệ tài chính giữa chủ thể quản lý là đơn vị dự toán cấp 1 của Bộ Tài nguyên và Môi trường với cơ quan quản lý nhà nước liên quan về khoa học và công nghệ và với các đơn vị dự toán cấp 2, cấp 3 trực thuộc và chủ nhiệm đề tài
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi chủ thể quản lý
Công tác quản lý tài chính các chương trình được nghiên cứu dưới góc độ quản lý kinh tế với chủ thể quản lý là Bộ Tài nguyên và Môi trường (Vụ Kế hoạch
và Tài chính, Vụ Khoa học và Công nghệ) với các hoạt động tài chính liên quan
Công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền cao hơn (Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ) được đề cập ở mức độ nhất định nhưng không phải là
trọng tâm nghiên cứu của luận án
Phạm vi nội dung cơ chế quản lý tài chính
Có nhiều cách tiếp cận nghiên cứu quản lý tài chính Luận văn này của tác giả được tiếp cận nghiên cứu trên các nội dung chính sau:
a) Phân cấp quản lý các nhiệm vụ KH&CN
b) Lập dự toán các nhiệm vụ KH&CN
Trang 12c) Chấp hành dự toán với các nhiệm vụ KH&CN
d) Kiểm tra giám sát chế độ kế toán, kiểm toán và quyết toán với các nhiệm
5 Kết cấu của luận văn
Để đảm bảo tính thống nhất và chỉnh thể của vấn đề nghiên cứu, ngoài phần
mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh nghiệm
thực tiễn về quản lý tài chính các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Bộ của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính các chương trình
khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Bộ của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Chương 4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Bộ của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP BỘ CỦA
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan
Vấn đề quản lý tài chính từ ngân sách nhà nước nói chung và quản lý tài chính cho khoa học và công nghệ tuy không phải vấn đề mới trong quản lý kinh
tế ở nước ta, nhưng luôn là nội dung hấp dẫn, luôn thu hút được sự quan tâm của đông đảo các nhà khoa học, quản lý và hoạch định chính sách
Đáng lưu ý có nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh (2008) [24] trong luận án tiến sỹ kinh tế tại Học viện Tài chính về đổi mới quản lý chi ngân sách nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam Tác giả đã đưa ra nhiều nội dung rất quan trọng, thiết thực cần quan tâm trong giai đoạn chuyển đổi, xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, là căn cứ hình thành các tổ chức dịch vụ, các doanh nghiệp KH&CN, khẳng định vai trò đi đầu, là
động lực cho tăng trưởng và phát triển của nghiên cứu đổi mới sáng tạo
Bùi Đại Dũng (2007) [8] đã đi sâu nghiên cứu về hiệu quả chi tiêu ngân sách dưới tác động của vấn đề nhóm lợi ích ở một số nước trên thế giới, đưa ra nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc cho nước ta về quản lý tài chính nói chung và quản lý ngân sách nhà nước nói riêng, trong đó có chi sự nghiệp khoa học và công nghệ Đây là một công trình công phu và hết sức có giá trị cho nghiên cứu quản
lý kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay ở nước ta
Đỗ Tiến Dũng (2015) [14] đã thực hiện nghiên cứu đề xuất giải pháp đổi mới tổ chức hoạt động và quản lý tài chính của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia theo Luật Khoa học và Công nghệ sửa đổi Trong đó, nhiều nội
Trang 14dung về chuyển đổi từ cấp phát kinh phí theo năm tài chính sang hình thức cơ chế Quỹ là vấn đề mới, có ý nghĩa đặc biệt trong giai đoạn hiện nay ở nước ta
Cũng đối với nội dung về cơ chế quỹ cho quản lý tài chính về KH&CN, nghiên cứu của Mai Thế Bình (2015) [21] về đổi mới quy trình tổ chức thực hiện
đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ Phát triển KH&CN quốc gia tài trợ phù hợp với Luật Khoa học và Công nghệ 2013 cũng tiếp tục phân tích sâu về phương thức quản lý mới này cho đổi mới quản lý chi từ NSNN cho KH&CN
Một số công trình của tác giả Hạng Hoài Thanh - Quản lý tài chính Trung Quốc - bản dịch (2002) [15], Lý luận hành chính nhà nước - Học viện Hành chính (2010) [16], Quản lý tài chính công của Học viện Tài chính (2009) [17], Lý thuyết tài chính của Học viện Tài chính (2009) [18] Trong đó, các khái niệm và thuật ngữ cơ bản liên quan sẽ được sử dụng và phân tích trong luận văn
Các nội dung về chế độ tự chủ về tài chính, biên chế đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được mô tả tương đối chi tiết với các nội dung quy định cụ thể trong hướng dẫn của Bộ Tài chính (2007) [5] Tài liệu này là khung hướng dẫn tổng thể, tuy nhiên, cần thường xuyên cập nhật các văn bản liên quan, thay thế
Công trình luận án tiến sỹ của Nguyễn Văn Nhứt (2004) [23] đã tập trung đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành ngân sách nhà nước
ở cấp chính quyền cơ sở tại Việt Nam Nội dung về quản lý khoa học và công nghệ chưa được đề cập sâu sắc, tuy nhiên, các vấn đề cơ bản liên quan đến khung pháp lý về quản lý NSNN lại được phân tích, đánh giá rất sâu sắc Các định hướng giải pháp của tác giả này rất có ý nghĩa trong nhiều lĩnh vực và có thể vận dụng cho quản lý chi đối với các chương trình KH&CN trong luận văn này
Bộ Tài nguyên và Môi trường hiện nay đã thành lập Quỹ phát triển KH&CN của Bộ từ năm 2017 Tuy nhiên, do còn nhiều khó khăn về huy động vốn điều lệ,
cơ chế cấp phát kinh phí, nhân lực chuyên trách và kiêm nhiệm và những nguyên
Trang 15nhân khác nhau, hiện nay Quỹ vẫn chưa đi vào hoạt động Đây cũng là một nội dung quan trọng sẽ được đi sâu phân tích trong các chương tiếp theo
Về kinh nghiệm quốc tế cho quản lý ngân sách, đáng lưu ý có nghiên cứu của Lưu Đức Hải (2015) về “Kinh nghiệm quốc tế trong quản lý ngân sách và bài học cho Việt Nam” trên Tạp chí Nghiên cứu khoa học kiểm toán Công trình đã phân tích tương đối khách quan, sâu sắc từ góc nhìn khoa học, biện chứng cho phép nhìn nhận nhiều vấn đề còn tồn tại trong quản lý tài chính công ở nước ta hiện nay [20]
Trong luận án tiến sỹ của Ngô Thanh Hoàng (2012) [22], các nội dung về hoàn thiện cơ chế lập dự toán ngân sách nhà nước gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội theo khuôn khổ trung hạn ở Việt Nam là nghiên cứu rất công phu, chi tiết về vai trò của kế hoạch trung hạn trong quản lý chi cho các tổ chức sự nghiệp Hiện nay, tại các Bộ ngành, địa phương việc triển khai kế hoạch trung hạn 3 năm đã và đang là công cụ hữu hiệu trong lập, phân bổ và chấp hành dự toán ngân sách nhà nước
Các công trình của Phạm Ngọc Dũng, Hoàng Thị Thuý Nguyệt (2008) [26]
về quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra và khả năng ứng dụng ở Việt Nam là một nghiên cứu khá công phu, đưa ra các vấn đề nền tảng về khoán chi đến sản phẩm cuối cùng trong KH&CN, thực hiện tự chủ tại các tổ chức KH&CN
Nghiên cứu của Phan Huy Đường (2014) [25] về quản lý công và Lê Anh Khoa, Trần Phương Liên (2007) [19] từ nhiều góc độ khác nhau về quản lý công, quản lý ngân sách nói chung hoặc từ tiếp cận về quản lý thuế cũng đều đề cập đến nhiều nội dung liên quan đến quản lý tài chính cho các hoạt động khoa học
và công nghệ ở nước ta phục vụ cho nghiên cứu
Và nhiều các công trình, văn bản khác liên quan đến Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013 [28] là căn cứ, cơ sở cho công tác quản lý tài chính nói chung và quản lý tài chính cho KH&CN sẽ được viện dẫn chi tiết trong các chương tiếp theo của luận văn
Trang 161.2 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính chương trình KH&CN
1.2.1 Các thuật ngữ liên quan
Chương trình khoa học và công nghệ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ
có mục tiêu chung giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ trung hạn hoặc dài hạn được triển khai dưới hình thức tập hợp các đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ [12]
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự
toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước [9]
Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của
sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy [28]
Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không
kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm [28]
Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên
cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ [28]
Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất,
quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm
ứng dụng vào thực tiễn [28]
Nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá bản chất, quy
luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy [28]
Nghiên cứu ứng dụng là hoạt động nghiên cứu vận dụng kết quả nghiên
cứu khoa học nhằm tạo ra công nghệ mới, đổi mới công nghệ phục vụ lợi ích của con người và xã hội [28]
Trang 17Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho
việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội [28]
Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên
cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ
cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ [28]
Đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là việc bên đặt hàng đưa
ra yêu cầu về sản phẩm khoa học và công nghệ, cung cấp kinh phí để tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tạo ra sản phẩm khoa học và công nghệ thông qua hợp đồng [28]
Quản lý tài chính các chương trình KHCN bao gồm việc Phân cấp quản lý
các nhiệm vụ KH&CN, Lập dự toán các nhiệm vụ KH&CN; Chấp hành dự toán
với các nhiệm vụ KH&CN; Kiểm tra giám sát chế độ kế toán, kiểm toán và quyết
toán với các nhiệm vụ KH&CN thuộc các chương trình KH&CN để đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn lực theo quy định của pháp luật về tài chính và KH&CN, đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ của Chương trình KH&CN
c) Chấp hành dự toán với các nhiệm vụ KH&CN
d) Kiểm tra giám sát chế độ kế toán, kiểm toán và quyết toán với các nhiệm
vụ KH&CN
Trang 181.2.2 Vai trò, sự cần thiết của công tác quản lý tài chính với các chương trình KH&CN
Công tác quản lý KH&CN nói chung, quản lý tài chính nói riêng có ý nghĩa, vai trò đặc biệt quan trọng cho phép sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển KH&CN, là động lực góp phần phát triển bền vững nền kinh tế, cho phép:
- Phân bổ và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính ngân sách nhà nước
- Huy động các nguồn lực xã hội nhằm tạo động lực phục vụ cho sự phát triển sự nghiệp khoa học và công nghệ
- Thúc đẩy thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về tăng cường việc
tự chủ trong nghiên cứu khoa học, thúc đẩy thị trường KH&CN phát triển, hình thành các tổ chức KH&CN, tổ chức dịch vụ KH&CN và đổi mới mạnh mẽ trong công tác quản lý nhà nước về KH&CN
Năm 2013, Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông Luật Khoa học và Công nghệ (KH&CN) với rất nhiều quy định mới, tạo hành lang pháp lý quan trọng cho triển khai các hoạt động hoạt động KH&CN
Tiếp theo, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ
- Ngày 01 tháng 11 năm 2012, Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 20-NQ/TW về phát triển khoa học
và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
- Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khóa XII đã tiếp tục banh hành Nghị quyết số 19/NQ-TW ngày 25/10/2017 về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
- Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số: 418/QĐ-TTg ngày 11
Trang 19tháng 04 năm 2012 với quan điểm về KH&CN là tiếp tục đổi mới cơ bản, toàn diện và đồng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động khoa học và công nghệ; tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia; đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, gắn nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, các ngành
Chính phủ đã đưa ra mục tiêu đến năm 2020, khoa học và công nghệ góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và tái cấu trúc nền kinh tế, giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt khoảng 45% GDP
- Chính phủ đã ban hành Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 06 năm
2016 của quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Và rất nhiều các văn bản quy phạm pháp luật khác nhau, hình thành hệ thống văn bản quản lý nhà nước tương đối đầy đủ, là cơ sở cho phép tổ chức thưc hiện các nhiệm vụ KH&CN nói chung ở cả Trung ương và địa phương
1.2.3 Nội dung của quản lý tài chính với các chương trình KH&CN
Nội dung quản lý quản lý tài chính cho các KH&CN rất phức tạp, theo nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau và liên tục được cập nhật, bổ sung hoàn thiện song hành cùng với công tác quản lý tài chính công nói chung ở nước ta
Các nội dung quản lý tài chính chương trình KHCN cấp Bộ, bao gồm:
- Phân cấp quản lý các nhiệm vụ KH&CN
- Lập dự toán các nhiệm vụ KH&CN
- Chấp hành dự toán với các nhiệm vụ KH&CN
- Kiểm tra giám sát chế độ kế toán, kiểm toán và quyết toán với các nhiệm
vụ KH&CN
Một số quy trình quan trọng trong quản lý tài chính các nhiệm vụ KH&CN bao gồm:
- Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt dự toán NSNN các đề tài KHCN
- Quy trình lập, thẩm tra, phê duyệt và quyết toán kinh phí thực hiện đề tài/nhiệm vụ KHCN
Đơn vị dự toán cấp II: Bộ Tài nguyên và Môi trường là đơn vị cấp dưới đơn
Trang 20vị dự toán cấp I, tức là Bộ Tài chính, được đơn vị dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho các đơn vị dự toán cấp III Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức thực hiện công tác kế toán, quyết toán kinh phí NSNN của cấp mình và công tác kế toán, quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc
+ Đơn vị dự toán cấp III: là đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí NSNN: đây
là các đơn vị được đơn vị dự toán cấp I hoặc đơn vị dự toán cấp II giao dự toán, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán kinh phí NSNN của đơn vị mình
Về các căn cứ pháp lý cơ bản, một số văn bản quan trọng được sử dụng để đánh giá công tác quản lý tài chính về KH&CN tại Bộ Tài nguyên và Môi trường dưới đây:
- Luật ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
- Luật Kế toán năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
- Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên
và Môi trường;
- Nghị định của Chính phủ: số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm
2005 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-
CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;
- Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
Trang 21- Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực kinh tế
và sự nghiệp khác;
- Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;
- Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh
tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính với các chương trình KH&CN
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quản quản lý tài chính cho khoa học và công nghệ Một số nhóm nhân tố chính như sau:
- Qui định của pháp luật liên quan đến quản lý tài chính
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, đặc điểm các tổ chức nghiên cứu
- Trình độ, năng lực của chủ nhiệm đề tài
- Trình độ, năng lực của chuyên viên quản lý tài chính
- Cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ phục vụ cho quản lý tài chính
1.2.5 Tiêu chí đánh giá
a) Các tiêu chí trực tiếp
- Mức độ tuân thủ và đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành
về khoa học và công nghệ, các quy định về quản lý tài chính - kế toán đối với các nhiệm vụ thuộc chương trình trọng điểm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Mức độ đổi mới sáng tạo, đa dạng hoá các nguồn lực tài chính cho các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Đánh giá về hiệu quả của quản lý chi cho các nhiệm vụ theo đúng quy định, định mức, đảm bảo hợp lý, tránh tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tạo động lực nghiên cứu cho cán bộ, tổ chức KH&CN, đảm bảo cung cấp đầy đủ và
Trang 22hợp lý các yếu tố cấu thành nhiệm vụ KH&CN để đáp ứng các mục tiêu chất lượng nghiên cứu
+ Tính hợp lý, chặt chẽ của các quy trình quản lý chi cho KHCN
+ Sự tuân thủ, phù hợp của các định mức chi tài chính cho KHCN và các chuẩn mực tài chính - kế toán khác theo quy định của pháp luật
+ Sự phù hợp của cơ chế phân bổ nguồn tài chính
+ Mức độ tiết kiệm, hiệu quả trong chi tiêu NSNN
+ Sự phát triển về quy mô, số lượng của các nhiệm vụ, tổng kinh phí chi cho sự nghiệp khoa học của Bộ Tài nguyên và Môi trường
b) Các tiêu chí gián tiếp
- Tác động của quản lý tài chính với thu hút các nguồn nhân lực chất lượng cao, các chuyên gia, nhà khoa học tham gia thực hiện các nhiệm vụ KHCN trong các chương trình nghiên cứu trọng điểm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Tác động của quản lý tài chính hiệu quả đến nâng cao, đảm bảo chất lượng các nhiệm vụ KHCN thuộc các chương trình
- Tác động của quản lý tài chính đến kinh tế xã hội nói chung
- Tác động của cơ chế quản lý tài chính tới hợp tác quốc tế, đẩy mạnh, mở rộng với các đối tác quốc tế trong các lĩnh vực về tài nguyên và môi trường
- Tạo động lực chung đẩy mạnh các phong trào thi đua, khen thưởng trong ngành tài nguyên và môi trường, sự tham gia của các tổ chức chính trị, xã hội
1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý tài chính với các chương trình KH&CN cấp Bộ Tài nguyên và Môi trường
1.3.1 Cơ sở pháp lý cho quản lý tài chính với các chương trình KH&CN trọng điểm cấp Bộ
Trên cơ sở các quy định chung của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Luật Kế toán năm 2015, Luật Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Chính phủ và các Bộ Tài chính, Khoa học và Công nghệ
đã ban hành nhiều văn bản, tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý tài chính về
Trang 23KHCN nói chung và các chương trình KHCN nói riêng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chấp hành, vận dụng các văn bản phục vụ công tác quản lý các chương trình trọng điểm
- Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của
Bộ tài chính- Bộ Khoa học và Công nghệ về Hướng dẫn định mức xây dựng, phân
bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước
- Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm
2015 của Liên Bộ Khoa học và Công nghệ - Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
- Thông tư 26/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Quyết định số 2539/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 8 năm 2019 về ban hành Quy chế quản lý tài chính trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Quyết định số 2466/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức xây dựng dự toán đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp cơ sở thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Quyết định số 784/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn, mức chi thanh toán công tác phí và hội nghị phí sử dụng ngân sách nhà nước trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Thông tư số 70/2012/TT-BTC ngày 03/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia
Trang 24- Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình, định mức kinh tế- kỹ thuật xây dựng
cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
- Quyết định số 661/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Đơn giá sản phẩm đo đạc và bản đồ 2015
Và nhiều văn bản cụ thể khác áp dụng cho từng loại hình, đối tượng cụ thể liên quan đến các yếu tố cấu thành dự toán chi của các nhiệm vụ KHCN cấp Bộ thuộc các chương trình trọng điểm được sử dụng, áp dụng tại Bộ Tài nguyên và Môi trường
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính với các chương trình KH&CN trọng điểm cấp Bộ và bài học rút ra cho Bộ Tài nguyên và Môi trường
Quản lý tài chính nói chung và quản lý tài chính cho các nhiệm vụ KHCN nói riêng là vấn đề phức tạp Hệ thống các văn bản quy định liên quan có rất nhiều
và liên tục thay đổi theo thời gian, mức độ ổn định thấp
Việc thường xuyên đổi mới, sửa đổi các văn bản quy định, cập nhật các căn cứ pháp lý phục vụ quản lý tài chính bên cạnh ưu điểm là đảm bảo nhu cầu của thực tiễn, sự phát triển của kinh tế xã hội, theo kịp yêu cầu của các tổ chức,
cá nhân tham gia các nhiệm vụ KHCN cũng tạo ra những khó khăn nhất định cho công tác quản lý, trong bối cảnh cải cách hành chính, tinh giảm biên chế hiện nay của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Qua quá trình tổ chức thực hiện các chương trình KHCN trọng điểm cấp
Bộ giai đoạn 2010-2015 và từ năm 2015 đến nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường
đã cố gắng tuân thủ, chấp hành đầy đủ các quy định, cụ thể hoá để ban hành các Quy chế về quản lý KHCN, quản lý tài chính của Bộ để hướng dẫn, tạo điều kiện cho các nhà khoa học, các tổ chức trực thuộc triển khai các nhiệm vụ được giao
Kết quả đã đạt được
Trang 25Theo số liệu thống kê của Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài nguyên
và Môi trường, đội ngũ cán bộ KHCN của Bộ với số lượng đông đảo, tham gia thực hiện hầu hết các nhiệm vụ của các chương trình, đáp ứng yêu cầu cả về chất lượng và số lượng Tính đến hết năm 2018, tổng số nhân lực khoa học và công nghệ Bộ Tài nguyên và Môi trường là 1366 người
+ Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường 99 người + Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản 250 người
+ Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường 190 người
+ Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ 71 người
+ Viện Nghiên cứu quản lý đất đai 44 người
+ Viện Khoa học môi trường 30 người
+ Viện Nghiên cứu biển và hải đảo 28 người
+ Trường ĐHTN&MT Hà Nội 314 người
+ Trường ĐHTN&MT TP Hồ Chí Minh 340 người
Đầu tư tài chính từ NSNN (nguồn Sự nghiệp khoa học) của Bộ Tài nguyên
và Môi trường đã tăng đáng kể qua từng giai đoạn Việc tổ chức triển khai quản
lý hiệu quả tài chính 08 chương trình KHCN trọng điểm đã có những đóng góp đáng kể, phát triển các hướng nghiên cứu cơ bản và ứng dụng chuyên sâu, các công nghệ hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển của Bộ
Nhìn chung, trong tất cả các bước từ đề xuất xây dựng nhiệm vụ, lập dự toán, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá nghiệm thu, quyết toán, thanh lý, các nhiệm vụ thuộc 08 chương trình KHCN trọng điểm của Bộ đã tuân thủ và đáp ứng đầy đủ các quy định về khoa học và công nghệ, tài chính - kế toán Các nhiệm vụ triển khai với thời gian hợp lý, đảm bảo cung cấp tương đối đầy đủ và hợp lý nguồn lực, nâng cao chất lượng nghiên cứu
Bộ đã niêm yết công khai và thực hiện đầy đủ các các quy trình quản lý chi cho KHCN để tạo điều kiện cho tổ chức thực hiện các đề tài KHCN Các chương trình đều thực hiện đầy đủ các yêu cầu về tiết kiệm theo các văn bản hướng dẫn, đảm bảo tính hiệu quả trong chi tiêu NSNN
Trang 26Liên tục trong giai đoạn từ 2010 đến nay, tổng kinh phí phân bổ cho các nhiệm vụ KHCN của Bộ Tài nguyên và Môi trường liên tục tăng, số lượng của các nhiệm vụ, kinh phí cho từng nhiệm vụ tăng đáng kể và ổn định
Các chương trình đã có sự tham gia của đông đảo các nhà khoa học, chuyên gia có kinh nghiệm cả trong và ngoài Bộ, góp phần nâng cao tính ứng dụng của các nghiên cứu, đưa sản phẩm đầu ra vào thực tiễn, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường Nhiều nhiệm vụ đã được triển khai ngay phục vụ phòng tránh thiên tai, đảm bảo an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế xã hội nói chung
Hoạt động hợp tác quốc tế về KHCN có những bước tiến quan trọng, số lượng đoàn ra, đoàn vào tăng, chất lượng triển khai các biên bản ghi nhớ, hợp tác
có những thành tựu quan trọng, đột phá đáp ứng các yêu cầu hội nhập
Bộ đã ban hành quy định về giải thưởng KHCN của Bộ, thường xuyên có các hình thức khen thưởng được đề xuất, đẩy mạnh các phong trào thi đua, tạo động lực cho các cán bộ nghiên cứu, các tổ chức KHCN, là cơ sở vững chắc đảm bảo chất lượng hoạt động nghiên cứu và phát triển của Bộ
Hạn chế, tồn tại
Bên cạnh các ưu điểm của việc sửa đổi cho phù hợp điều kiện thực tế, quy chế về quản lý KHCN và các quy chế về quản lý tài chính của Bộ liên tục thay đổi 06 lần vào các năm 2015, 2017 và 2018 tạo ra những khó khăn nhất định trong công tác quản lý
Kinh phí cho hoạt động KHCN của Bộ còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2012 Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Bộ chưa thí điểm được các nhiệm vụ, dự án tăng cường năng lực nghiên cứu theo mô hình hợp tác công - tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
Trang 27Việc đánh giá chi tiết trình độ công nghệ của các lĩnh vực về tài nguyên và môi trường còn nhiều hạn chế, đây là cơ sở quan trọng để đánh giá thực chất hiệu quả của công tác quản lý, đầu tư tài chính cho KHCN
Bộ chưa ban hành được văn bản cụ thể hoá chính sách nhằm thu hút và cộng tác với các chuyên gia khoa học xuất sắc ở trong và ngoài nước, đặc biệt là cộng đồng các nhà khoa học Việt Nam ở nước ngoài
Việc đổi mới quản lý KHCN đòi hỏi nâng cấp toàn diện hạ tầng kỹ thuật CNTT đảm bảo kết nối, triển khai, quản lý vận hành, khai thác, cập nhật một hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu KHCN về tài nguyên và môi trường thống nhất Đây
là vấn đề cần đặc biệt quan tâm, lưu ý trong giai đoạn sắp tới
Bài học kinh nghiệm
Cần tiếp tục nghiên cứu đa dạng hoá các nguồn lực cho các nhiệm vụ KHCN, đẩy mạnh hơn nữa cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, đổi mới và phát triển nguồn thu dịch vụ, có giải pháp tăng thu để tạo nguồn hỗ trợ kinh phí cho nghiên cứu KHCN
Về hiện đại hoá, đổi mới công tác quản lý tài chính cho các chương trình KHCN đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính Cần tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, áp dụng các hình thức họp trực tuyến, hệ thống quản lý cơ
sở dữ liệu bao gồm cả dữ liệu về tài chính, kế toán trên môi trường điện tử, trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
Hàng năm, cần liên tục cập nhật các công bố khoa học, kết quả ứng dụng
đã đạt được từ các chương trình, làm rõ những hạn chế, tồn tại trong quá trình triển khai thực hiện, đánh giá cụ thể về tình hình sử dụng kinh phí các nhiệm vụ để có các giải pháp điều chỉnh, sửa đổi kịp thời các quy chế, văn bản hướng dẫn
Có chính sách khen thưởng, hỗ trợ kinh phí cho các sản phẩm có đăng ký sở hữu trí tuệ, bản quyền tác giả, bài báo quốc tế nhằm huy động nhân lực chất lượng cao tại các tổ chức KHCN giai đoạn hiện nay và tiếp tục đổi mới chính sách về thu hút và trọng dụng nhân tài trong lĩnh vực KHCN trong và ngoài nước
Trang 282.1.1 Khung nghiên cứu luận văn
Khung nghiên cứu luận văn được xác định như sau:
Môi trường
Mục tiêu + Chất lượng + Tiến độ + Hiệu quả và chuyển giao áp dụng
+ Đảm bảo chấp hành các quy định chung của pháp luật
+ Đảm bảo việc chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý tài chính ngân sách tại cơ quan BTNMT
LẬP DỰ TOÁN
CHẤP HÀNH DỰ TOÁN CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP BỘ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH
NGHIỆM THU THANH LÝ QUYẾT TOÁN
Trang 29Hình 2.1 Khung nghiên cứu luận văn
2.1.2 Các bước nghiên cứu luận văn
Bước 1: Tổng quan tài liệu về tình hình nghiên cứu quản lý tài chính cho
các chương trình KHCN
- Tình hình nghiên cứu trong nước
- Tình hình nghiên cứu ngoài nước
- Hệ thống hoá các văn bản pháp lý liên quan
Bước 2: Thu thập tài liệu, số liệu phục vụ cho nghiên cứu từ các đơn vị
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bước 3: Lựa chọn phương pháp nghiên cứu
Bước 4: Xử lý số liệu và tiến hành phân tích thực trạng quản lý tài chính
cho các chương trình KHCN cấp Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Kết quả quản lý tài chính cho các chương trình KHCN cấp Bộ Tài nguyên
Trang 30Bước 4: Đề xuất giải pháp
- Khảo sát bằng phiếu điều tra: Các cán bộ quản lý tài chính; Các cán bộ quản lý KHCN của Bộ Tài nguyên và Môi trưòng
- Phân tích xử lý phiếu điều tra
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống và hiện đại phục vụ thực hiện các mục tiêu đề ra
2.2.1 Phương pháp kế thừa
a Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu
Luận văn sử dụng số liệu thứ cấp, được thu thập từ Bộ Tài nguyên và Môi trường phục vụ cho nghiên cứu:
+ Số liệu chung về quản lý KHCN
Trang 31- Số liệu trong các bài viết, bài báo, luận án, luận văn, các công trình khoa học có liên quan đến đề tài được trích dẫn
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu đã công bố theo trình tự sau:
- Liệt kê các số liệu, thông tin cần thiết, địa điểm thu thập
- Liên hệ với đầu mối cung cấp thông tin
- Tiến hành thu thập thông tin, sử dụng các thiết bị lưu trữ, internet, máy tính cá nhân, sao chụp bản hard-copy
- Rà soát và khảo sát trực tiếp và kiểm tra chéo dữ liệu thu thập
b Phương pháp xử lý thông tin, số liệu
- Sử dụng trực tiếp phần mềm quản lý KHCN của Bộ (tại Vụ KHCN) để kết xuất, tổng hợp một số dữ liệu thuộc tính liên quan;
- Sử dụng các phần mềm thống kê như SPSS
- Sử dụng bảng tính Exel biểu đồ hoá, sơ đồ hoá, lập các bảng và ma trận tổng hợp dữ liệu
2.2.2 Phương pháp điều tra xã hội
Sử dụng phiếu điều tra các đối tượng liên quan (biểu mẫu phiếu tại phụ lục kèm theo luận văn)
2.2.3 Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình triển khai xây dựng luận văn, tác giả đã sử dụng phương pháp chuyên gia trong tham vấn với các cán bộ khoa học, cán bộ quản lý, các chuyên gia độc lập về các nội dung hiện trạng, giải pháp cho quản lý tài chính các chương trình KHCN Cụ thể như sau:
- Tham vấn ý kiến chuyên gia về dữ liệu cần thiết phải tiến hành thu thập
- Tham vấn ý kiến chuyên gia về dữ liệu đã thu thập
- Tham vấn chuyên gia phục vụ đánh giá thực trạng lập, phê duyệt, chấp
Trang 32hành dự toán, nghiệm thu, đánh giá, kiểm tra, quyết toán các nhiệm vụ KHCN thuộc các chương trình cấp Bộ TNMT các giai đoạn
- Tham vấn ý kiến chuyên gia về các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho các chương trình KHCN cấp Bộ Tài nguyên và Môi trường
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 3.1 Tổng quan về các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Bộ giai đoạn 2015 - 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
3.1.1 Tổng quan về Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của Chính phủ, được thành lập ngày 05 tháng 8 năm 2002 theo Nghị quyết số 02/2002/QH11, kỳ họp thứ nhất của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI và Nghị định
số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trên cơ sở hợp nhất Tổng cục Địa chính, Tổng cục Khí tượng Thủy văn và các tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường thuộc các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công nghiệp, Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Ngày 04 tháng 3 năm 2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 25/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài nguyên và Môi trường (thay thế Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11
Trang 33tháng 11 năm 2002), sau đó đã được sửa bổi, bổ sung tại Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 (sửa đổi Nghị định 25/2008/NĐ-CP)
và Nghịđịnh số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 (sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP); tổ chức bộ máy của Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp tục được kiện toàn, củng cố, tăng cường, làm rõ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với một số lĩnh vực, trong đó bổ sung thêm chức năng, nhiệm vụ về định giá đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, quản lý lưu vực sông, biến đổi khí hậu, quản lý tổng hợp về biển và hải đảo
Ngày 04 tháng 3 năm 2013, Chính phủ ban hành Nghị định số 21/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài nguyên và Môi trường (thay thế Nghị định số 25/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008) Theo đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã được kiện toàn tương đối tổng thể từ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Về chức năng, đã bổ sung thêm chức năng quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu; về nhiệm
vụ, đã phân định trách nhiệm vụ thể giữa Bộ với các Bộ ngành khác về việc định giá đất cụ thể, quản lý nước các lưu vực sông, đa dạng sinh học, sức khỏe môi trường quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại; tăng cường nhiệm vụ về địa chất, khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản; quy định cụ thể trách nhiệm của
Bộ Tài nguyên và Môi trường trong phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu;
bổ sung nhiệm vụ quản lý và phát triển công nghệ viễn thám phục vụ công tác quản lý tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế - xã hội Về cơ cấu tổ chức, đã thành lập Cục Viễn thám quốc gia trên cơ sở Trung tâm Viễn thám quốc gia; có
cơ cấu tổ chức phòng trong các Vụ trực thuộc Bộ; quy định Cục Quản lý tài nguyên nước có Chi cục tại thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Trung bộ, miền Trung
và Tây Nguyên; đổi tên một số đơn vị trực thuộc Bộ: Vụ Thi đua - Khen thưởng thành Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền; Tổng cục Địa chất và Khoáng sản thành Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Trung tâm Quy hoạch và
Trang 34điều tra tài nguyên nước thành Trung tâm Quy hoạch và điều tra tài nguyên nước quốc gia
Ngày 04 tháng 04 năm 2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 36/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài nguyên và Môi trường (thay thế Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013)
Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo, viễn thám, quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nghị định đã bổ sung thêm chức năng quản lý nhà nước về viễn thám và chỉnh lý cụm từ "tài nguyên và bảo vệ môi trường" đối với chức năng quản lý nhà nước về biển và hải đảo để phù hợp với Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo [1]
3.1.2 Tổng quan về hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên
và Môi trường
Vụ Khoa học và Công nghệ là tổ chức tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về chỉ đạo, tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, triển khai tiến bộ khoa học
và công nghệ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Hợp tác quốc tế, Tổ chức cán bộ, Pháp chế, Thi đua khen thưởng và tuyên truyền; Văn phòng Bộ; Thanh tra Bộ phối hợp với
Vụ Khoa học và Công nghệ trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với các nội dung liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được Bộ giao
Các Tổng cục, Cục, Trung tâm trực thuộc Bộ, trường đại học đều có các đơn
vị giúp thủ trưởng đơn vị quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của đơn vị
Trang 35Đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia, Vụ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Văn phòng chương trình Chương trình KH&CN cấp Quốc gia về TNMT&BĐKH giúp Bộ trưởng tổ chức triển khai Chương trình
c) Về các lĩnh vực KH&CN chuyên ngành thuộc quản lý của Bộ
Bộ TN&MT triển khai 8 lĩnh vực KH&CN chuyên ngành và được tổ chức thành 8 chương trình cấp Bộ (gồm: quản lý đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn và BĐKH, biển và hải đảo, đo đạc bản đồ và viễn thám) và 01 chương trình trọng điểm quốc gia “Chương trình khoa học và công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và môi trường giai đoạn 2016 - 2020”
Về các nhóm hoạt động theo Luật KH&CN: Hoạt động KH&CN của Bộ TN&MT được triển khai theo 4 nhóm hoạt động chính, gồm:
+ Nghiên cứu KH&CN;
+ Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn;
+ Phát triển tiềm lực KH&CN;
+ Sở hữu trí tuệ, ứng dụng và chuyển giao công nghệ
Ngoài ra còn các hoạt động khác như đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa, ISO, giải thưởng KH&CN, năng lượng nguyên tử
3.1.3 Tổng quan về các chương trình khoa học công nghệ cấp Bộ thuộc
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Giai đoạn 2015-2020, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường triển khai
tổ chức thực hiện 08 chương trình KHCN trọng điểm cấp Bộ (theo 08 lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ), bao gồm:
(1) Chương trình “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khoa học và công nghệ trong điều tra cơ bản đất đai, giám sát sử dụng đất và xây dựng hệ thống
Trang 36cơ sở dữ liệu đất đai nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai”, mã
số TNMT.01/16-20
Chương trình được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 2298/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 9 năm 2015, với các mục tiêu, nội dung và chỉ tiêu cụ thể như sau:
Mục tiêu
- Xác lập cơ sở khoa học, đề xuất giải pháp công nghệ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác điều tra cơ bản đất đai; giám sát sử dụng đất đảm bảo quản lý đất đai hiệu quả, bền vững và bảo vệ môi trường;
- Cung cấp cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai, nâng cao chất lượng hạ tầng kỹ thuật công nghệ phục vụ quản lý đất đai theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
Nội dung chủ yếu
- Nghiên cứu, hoàn thiện quy trình và ứng dụng công nghệ trong điều tra
cơ bản về đất đai; giám sát sử dụng đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai
+ Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện quy trình, phương pháp, tiêu chí điều tra
cơ bản về đất đai (số lượng, chất lượng đất, đánh giá tiềm năng đất đai), quan trắc, giám sát sử dụng đất;
+ Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm đề xuất, hoàn hiện các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn trong điều tra cơ bản về đất đai; giám sát sử dụng đất;
+ Nghiên cứu các quy luật cơ bản về mối tương tác giữa thay đổi sử dụng đất với số lượng, chất lượng và tiềm năng đất đai nhằm hoạch định chiến lược sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên đất, ứng phó với biến đổi khí hậu;
Trang 37+ Nghiên cứu đổi mới phương pháp, ứng dụng công nghệ tiên tiến xây dựng
cơ sở dữ liệu trong điều tra cơ bản về đất đai nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất;
+ Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ đánh giá việc ban hành và giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về quy hoạch sử dụng đất; giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách liên quan;
+ Nghiên cứu việc kết nối, lưu trữ, công bố kết quả quan trắc tài nguyên đất của các cấp hành chính (quốc gia, tỉnh, huyện, xã), các ngành, lĩnh vực có liên quan nhằm đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành;
+ Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại trong giám sát tài nguyên đất
có tính đến các yêu cầu về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Nghiên cứu, xây dựng và duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác quản lý đất đai theo hướng hiện đại, đa mục tiêu
+ Nghiên cứu, hoàn thiện chuẩn cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ xây dựng hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu;
+ Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm đề xuất, hoàn hiện các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn về hạ tầng thông tin đất đai;
+ Nghiên cứu cơ sở khoa học về khả năng kết nối, liên thông dữ liệu giữa
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với các cơ sở dữ liệu liên quan;
+ Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng hệ thống đăng ký và giao dịch đất đai điện tử nhằm cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai;
+ Nghiên cứu, xây dựng phần mềm để quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin đất đai thống nhất từ Trung ương đến địa phương;
Trang 38+ Nghiên cứu, xây dựng cơ chế khai thác cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai; ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý, vận hành và khai thác hiệu quả hệ thống thông tin đất đai;
+ Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chia sẻ, phân quyền, bảo trì, bảo mật cơ sở
dữ liệu đất đai, hệ thống thông tin đất đai
- Các báo cáo, bản đồ, bài báo, tài liệu chuyên khảo, tài liệu tập huấn
Các chỉ tiêu đánh giá chương trình
- Chỉ tiêu về trình độ khoa học: 100% đề tài, dự án có kết quả được công
bố trên tạp chí khoa học công nghệ có uy tín của quốc gia hoặc quốc tế
- Chỉ tiêu về ứng dụng vào thực tiễn: 100% các kiến nghị, giải pháp, mô hình đề xuất được Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai chấp thuận cho phép triển khai trong quản lý nhà nước về đất đai
- Chỉ tiêu sở hữu trí tuệ: có 1- 2 kết quả được chấp nhận đơn yêu cầu bảo
hộ sở hữu trí tuệ (giải pháp hữu ích hoặc sáng chế)
- Chỉ tiêu về đào tạo: 50% số đề tài, dự án đào tạo hoặc góp phần đào tạo ít nhất 01 tiến sĩ hoặc thạc sĩ
Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:
Trang 39- 30% kết quả cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác điều tra cơ bản đất đai; giám sát tài nguyên đất và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai;
- 50% kết quả ứng dụng công nghệ hiện đại trong điều tra cơ bản đất đai, giám sát tài nguyên đất và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai;
- 20% kết quả cung cấp luận cứ khoa học cho việc đề xuất và hoàn thiện quy trình, cơ chế và công cụ về điều tra cơ bản đất đai, giám sát tài nguyên đất và
hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai
(2) Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp bộ giai đoạn
2016-2020 “Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến phục vụ quản lý, khai thác,
sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ tài nguyên nước, nâng cao hiệu lực thực thi của pháp luật về tài nguyên nước", mã số TNMT.02/16-20
Chương trình được phê duyệt theo Quyết định số: 2245/QĐ-BTNMTngày
04 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Mục tiêu
- Ứng dụng được công nghệ thông tin, viễn thám, công cụ mô hình toán, tự động hóa và cải tiến công nghệ trong điều tra, đánh giá, dự báo, vận hành điều tiết nước, giám sát tài nguyên nước, kiểm soát các hoạt động gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước;
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình quản lý; sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; biện pháp trữ nước, bổ sung nhân tạo nước dưới đất
Nội dung chủ yếu
Nghiên cứu, cải tiến công nghệ phục vụ quản lý tổng hợp về tài nguyên nước, cụ thể như sau:
- Ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thám, công cụ mô hình toán, tự động hóa trong điều tra, đánh giá, dự báo, vận hành điều tiết nước, giám sát tài nguyên nước, kiểm soát các hoạt động gây ô nhiễm;
Trang 40- Cải tiến công cụ mô hình toán trong đánh giá, dự báo, giám sát tài nguyên nước, kiểm soát các hoạt động gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước;
- Xây dựng các giải pháp đảm bảo an ninh nguồn nước cho hoạt động của một số ngành, lĩnh vực;
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp triển khai Công ước về luật sử dụng các nguồn nước liên quốc gia cho các mục đích phi giao thông thủy
Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý; sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; biện pháp trữ nước, bổ sung nhân tạo nước dưới đất
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình quản lý; khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;
- Xây dựng thí điểm biện pháp trữ nước, bổ sung nhân tạo nước dưới đất, đặc biệt là các vùng thường xuyên hạn hán, thiếu nước;
- Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật để thực thi các quy định của pháp luật về tài nguyên nước
Các chỉ tiêu đánh giá Chương trình
Chỉ tiêu về trình độ khoa học: 100% đề tài, dự án có kết quả được công bố trên tạp chí khoa học công nghệ chuyên ngành
Chỉ tiêu về ứng dụng vào thực tiễn:
- 50% các kiến nghị, giải pháp, mô hình, công nghệ đề xuất được sử dụng trong công tác quản lý và điều tra, đánh giá, dự báo tài nguyên nước;
- 50% các kiến nghị, đề xuất xây dựng, hoàn thiện cơ chế, thể chế, chính sách, quy định kỹ thuật được sử dụng trong công tác quản lý tài nguyên nước
Chỉ tiêu về hỗ trợ đào tạo: 20% số đề tài, dự án góp phần hỗ trợ đào tạo đại học và sau đại học; hình thành được nhóm nghiên cứu trẻ có trình độ và năng lực nghiên cứu mạnh góp phần quan trọng cho việc đảm bảo nguồn lực nghiên cứu,