Chi NSNN là một bộ phận quan trọng cấu thành cán cân ngân sách, là nhân tố quyết định đến sự an toàn của nền tài chính quốc gia. Chi NSNN một mặt để duy trì hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước, mặt khác để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho tăng trưởng và phát triển kinh tế. Trong những năm vừa qua sự mất cân đối giữa chi thường xuyên NSNN và chi đầu tư phát triển đã gây ra tác động không nhỏ đến tính hiệu quả của việc phân bổ các nguồn lực. Trong khi chi thường xuyên luôn ở mức cao, chiếm trên 70% tổng chi ngân sách thì chi đầu tư phát triển lại đang có xu hướng bị thu hẹp lại. Nếu chi thường xuyên tiếp tục gia tăng trong bối cảnh nguồn thu chủ yếu từ thuế đang ngày một eo hẹp theo tiến trình hội nhập thì áp lực đè nặng lên ngân sách sẽ rất lớn và nguồn lực cho phát triển kinh tế dài hạn sẽ bị hạn chế, tiềm ẩn những bất ổn vĩ mô.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội- 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng,
đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi
tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kì nghiên cứu nào khác
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 6
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 6
1.2.2 Nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước 8
1.2.3 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước 9
1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước 17 1.2.5 Các tiêu chí đánh giá 20
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin 22
2.1.1 Phương pháp thu thập tài liệu 22
2.1.2 Phương pháp xử lý thông tin 23
2.2 Phương pháp phân tích tổng hợp 23
2.3 Phương pháp thống kê mô tả, so sánh và đối chiếu 24
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG 25
Trang 53.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và Kho bạc Nhà nước
Cẩm Giàng 25
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Cẩm Giàng 25
3.1.2 Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng 29
3.2 Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng giai đoạn 2015-2018 32
3.2.1.Thực trạng chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng 32
3.2.2 Phân tích thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng 35
3.2.3 Công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước Cẩm Giàng 55
3.3 Đánh giá chung về thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Cẩm Giàng 57
3.3.1 Những kết quả đạt được 57
3.3.2 Những hạn chế 59
3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 63
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG 67
4.1 Mục tiêu, phương hướng hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Cẩm Giàng 67
4.1.1 Mục tiêu hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng 67
4.1.2 Phương hướng hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng 71
Trang 64.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc
nhà nước Cẩm Giàng 73
4.2.1 Nhóm giải pháp về quy trình và nghiệp vụ kiểm soát 73
4.2.2 Nhóm giải pháp về nguồn lực 77
4.2.3 Nhóm giải pháp về trao đổi phối hợp 81
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 CQTC Cơ quan tài chính
7 TABMIS Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc
8 UBND Ủy ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 3.1 Chi thường xuyên NSNN qua KBNN Cẩm Giàng theo cấp ngân sách 33
2 Bảng 3.2 Tình hình giải quyết thủ tục hành chính tại KBNN Cẩm Giàng giai đoạn 2015-2018 34
3 Bảng 3.3 Kết quả giải quyết thủ tục chi thường xuyên NSNN qua KBNN Cẩm Giàng giai đoạn 2015-2018 34
4 Bảng 3.4 Tình hình cam kết chi qua KBNN Cẩm Giàng
5 Bảng 3.5 Tình hình kiểm soát cam kết chi qua KBNN Cẩm Giàng (giai đoạn 2015-2018) 44
6 Bảng 3.6 Tình hình chi thanh toán cá nhân qua KBNN Cẩm Giàng (giai đoạn 2015-2018) 46
7 Bảng 3.7 Tình hình kiểm soát thanh toán cá nhân qua
KBNN Cẩm Giàng (giai đoạn 2015-2018) 48
8 Bảng 3.8
Tình hình chi thường xuyên NSNN cho nghiệp
vụ chuyên môn qua KBNN Cẩm Giàng (giai đoạn 2015-2018)
49
9 Bảng 3.9
Tình hình kiểm soát các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn qua KBNN Cẩm Giàng (giai đoạn 2015-2018)
52
10 Bảng 3.10
Tình hình chi mua sắm, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện làm việc qua KBNN Cẩm Giàng (giai đoạn 2015-2018)
53
11 Bảng 3.11
Tình hình kiểm soát các khoản chi mua sắm, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện làm việc qua KBNN Cẩm Giàng (giai đoạn 2015-2018) 54
12 Bảng 3.12
Tình hình kết quả kiểm tra nội bộ công tác KSC thường xuyên tại KBNN Cẩm Giàng (giai đoạn 2015-2018)
56
Trang 9DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1 Quy trình kiểm soát cam kết chi thường xuyên
2 Hình 3.1
Sơ đồ quy trình giao dịch một cửa theo quyết định số 1116/QĐ-KBNN ngày 24/11/2009 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước
35
3 Hình 3.2
Sơ đồ quy trình chi NSNN theo quyết định số 4377/QĐ-KBNN ngày 15/9/2017 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước
39
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Chi NSNN là một bộ phận quan trọng cấu thành cán cân ngân sách, là nhân tố quyết định đến sự an toàn của nền tài chính quốc gia Chi NSNN một mặt để duy trì hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước, mặt khác để xây dựng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho tăng trưởng và phát triển kinh tế Trong những năm vừa qua sự mất cân đối giữa chi thường xuyên NSNN và chi đầu tư phát triển
đã gây ra tác động không nhỏ đến tính hiệu quả của việc phân bổ các nguồn lực Trong khi chi thường xuyên luôn ở mức cao, chiếm trên 70% tổng chi ngân sách thì chi đầu tư phát triển lại đang có xu hướng bị thu hẹp lại Nếu chi thường xuyên tiếp tục gia tăng trong bối cảnh nguồn thu chủ yếu từ thuế đang ngày một eo hẹp theo tiến trình hội nhập thì áp lực đè nặng lên ngân sách sẽ rất lớn và nguồn lực cho phát triển kinh tế dài hạn sẽ bị hạn chế, tiềm
ẩn những bất ổn vĩ mô Điều này đặt ra những yêu cầu ngày càng cao cho công tác quản lý chi NSNN mà đặc biệt là chi thường xuyên
Thực tế từ khi mở cửa hội nhập nền kinh tế, việc quản lý nguồn lực tài chính quốc gia đã được chú trọng với sự ra đời của KBNN vào năm 1990 Đây là cơ quan chuyên trách, trực thuộc Bộ Tài chính, được giao nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN Cùng với đó là sự ra đời của Luật NSNN năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật NSNN năm 1998; Luật NSNN năm
2002 thay thế Luật NSNN năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật NSNN năm 1998; và mới nhất là Luật NSNN năm 2015 thay thế Luật NSNN năm 2002, là những dấu mốc quan trọng trong việc thể chế hóa quản
lý NSNN Tổ chức bộ máy, cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ không ngừng được hoàn thiện đã góp phần bảo đảm an toàn tiền, tài sản của nhà nước, bảo đảm quỹ NSNN được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả Mặc dù vậy,
Trang 11việc quản lý chi NSNN qua KBNN nói chung và quản lý chi thường xuyên NSNN nói riêng vẫn bộc lộ những hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu quản
lý, trong đó biểu hiện rõ nhất là dự toán chi NSNN không sát với nhu cầu chi tiêu thực tế do đó thường xuyên phải điều chỉnh; việc chấp hành dự toán chưa thực sự tốt, chưa sử dụng dự toán đúng mục đích; các đơn vị sử dụng ngân sách chưa chủ động tuân thủ đúng các nguyên tắc chi, điều kiện chi NSNN
Những năm qua, công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hải Dương nói chung, KBNN Cẩm Giàng nói riêng đã được thực hiện tốt, góp phần sử dụng ngân sách hiệu quả, đúng mục đích Tuy nhiên, thực tế vẫn còn một số tồn tại, hạn chế: Sử dụng NSNN còn kém hiệu quả gây thất thoát, lãng phí; Công tác kiểm soát chi còn phân ra nhiều lĩnh vực với nhiều
cơ chế khác nhau; nhiều khoản chi chưa có đủ cơ chế kiểm soát đến khâu cuối cùng và chưa có cơ chế quy trách nhiệm trong thực hiện một số nghiệp vụ chi, Đặt ra câu hỏi nghiên cứu: Trong thời gian tới, KBNN Cẩm Giàng cần thực hiện những biện pháp nào để hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN?
Xuất phát từ những nhận định trên, cùng với những vướng mắc, bất cập nhận thấy trong quá trình công tác tại KBNN Cẩm Giàng, tôi quyết định lựa
chọn đề tài: “Kiểm soát chi thườ ch h ư c h ạc
Nh ư c Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dươ ” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn là tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương có
cơ sở khoa học về lý luận và thực tiễn, có tính khả thi cao
Bám sát mục đích nghiên cứu của đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của luận văn gồm:
- Hệ thống hoá và phân tích làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về chi và KSC thường xuyên NSNN qua KBNN;
Trang 12- Tổng hợp, phân tích làm rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương;
- Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị thực hiện các giải pháp hoàn thiện KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là những vấn đề lý luận và
thực tiễn về chi thường xuyên NSNN và KSC thường xuyên NSNN
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày thành 04 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểm
soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu ;
Chương 3: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
qua Kho bạc nhà nước Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương;
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Từ khi hình thành khái niệm NSNN, vấn đề nghiên cứu về quản lý NSNN nói chung và KSC NSNN nói riêng đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu ở các khía cạnh và quy mô khác nhau trong vòng 4 năm trở lại đây như sau:
Đề tài: “Quản lý NSNN cấp huyện tại huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình”,
năm 2015 của tác giả Nguyễn Đức Điềm, luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính Tác giả đã hệ thống hóa những lí luận cơ bản về NSNN ở cả 2 mặt thu và chi ngân sách Tác giả đề cập đến quản lý ngân sách từ bước lập dự toán, chấp hành dự toán cho đến quyết toán và nhấn mạnh đến vai trò điều hành ngân sách của chính quyền địa phương hơn là vai trò kiểm soát của KBNN ở khâu chấp hành dự toán
Đề tài: “Hoàn thiện quản lý NSNN tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ
An”, năm 2015 của tác giả Lê Mạnh Hiên, luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế,
Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Tác giả đã đề cập đến những vấn
đề mang tính thời sự trong quản lý ngân sách huyện, trong đó có chi thường xuyên ngân sách huyện nên rất đáng để học hỏi Đề tài có đề cập đến vai trò KSC của KBNN Tuy nhiên, đề tài tập trung vào cân đối thu - chi ngân sách huyện và phân tích việc quản lý chi từ góc độ của CQTC chứ chưa nhấn mạnh vào vai trò KSC thường xuyên của KBNN
Đề tài: “Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Bắc
Ninh” năm 2015 của tác giả Dương Thu Phương, luận văn thạc sỹ kinh tế,
Học viện Tài chính Tác giả đã phân tích, làm nổi bật được vai trò, vị trí của KBNN trong công tác KSC thường xuyên Tuy nhiên, đề tài được nghiên cứu
Trang 14ở quy mô KBNN tỉnh nên chưa chỉ rõ những bất cập, vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình KSC thường xuyên tại KBNN huyện/quận/thị xã
Đề tài: “Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Yên
Thành, tỉnh Nghệ An” năm 2016 của tác giả Nguyễn Duy Linh, luận văn thạc
sỹ kinh tế, Học viện Tài chính Luận văn đã chỉ ra những nguyên tắc cơ bản
và những nội dung chủ yếu trong quản lý chi thường xuyên NSNN qua KBNN Tuy nhiên, đề tài phân tích việc tăng cường kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN của tất cả các cấp ngân sách, chưa đi sâu vào những vấn
đề bất cập trong chi thường xuyên ngân sách huyện/quận/thị xã
Đề tài: “Quản lý nhà nước về chi thường xuyên ngân sách xã, phường
trên địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội”, năm 2016 của tác giả Khuất Thị Thu
Giang, luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, Trường Đại học thương mại ề phương diện lý luận, tác giả đã hệ thống hóa toàn bộ chu trình ngân sách từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán đến khâu quyết toán và phân tích nội dung quản lý chi ở cả 3 khâu đó iệc xác định công tác quản lý chi n m ở khâu nào của chu trình ngân sách giúp phân định r ràng trách nhiệm của các
cơ quan đơn vị trong việc sử dụng NSNN từ đó giúp định hình các giải pháp
để đảm bảo tăng cường quản lý chi NSNN qua KBNN Tuy nhiên đề tài nghiên cứu về chi thường xuyên ngân sách cấp xã, đây chỉ là một bộ phận của chi thường xuyên ngân sách huyện, do đó chưa chỉ ra được hết những vấn đề trong quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện
Đề tài: “Quản lý chi NSNN trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà
Nội”, năm 2016 của tác giả Nguyễn Đức ương, luận văn thạc sỹ quản lý
kinh tế, Trường Đại học thương mại Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về chi NSNN, chỉ ra được một số tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý chi Trên cơ sở đó đề xuất định hướng hoàn thiện quản lý chi đến năm 2020 Tuy nhiên, tác giả lựa chọn đối tượng nghiên cứu gồm cả chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển nên việc đánh giá về chi thường xuyên chưa được sâu sắc
Trang 15Đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán trong điều kiện áp dụng TABMIS
tại KBNN tỉnh Vĩnh Long”, năm 2016 của tác giả Quách Thị Châu Duyên,
luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính Tác giả đã trình bày những lý luận cơ bản về công tác kế toán chi thường xuyên NSNN Tác giả đã đi phân tích chuyên sâu một trong những công cụ quan trọng được triển khai trong hệ thống KBNN nh m thực hiện chức năng quản lý tiền và tài sản của nhà nước Vận dụng có hiệu quả chương trình TABMIS là một giải pháp hữu hiệu để hoàn thiện KSC thường xuyên, song cần phải triển khai đồng bộ các giải pháp khác nữa để đạt được chất lượng KSC cao nhất
Đề tài: “Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua
KBNN Yên Bình, tỉnh Yên Bái”, năm 2017 của tác giả Khuất Thị Thu Hiền,
luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội Tác giả đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về NSNN và KSC thường xuyên NSNN, cũng như chỉ ra được những khó khăn trong quá trình KSC thường xuyên tại một KBNN huyện và đưa ra được một số giải pháp thực tế Tuy nhiên, tác giả lấy số liệu nghiên cứu từ năm ngân sách 2013 đến năm ngân sách 2015, đây là thời điểm trước khi Luật NSNN số 83 có hiệu lực
và đề án “Thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi NSNN qua KBNN” của KBNN được triển khai Do đó, ở thời điểm hiện nay, các giải pháp mà luận văn đưa ra đã giảm tính hiệu quả do sự thay đổi của chính sách
1.2 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
1.2.1 Khái niệm v đặc điểm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà
ư c qua Kho bạc Nh ư c
KSC thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN xem xét, đối chiếu, kiểm tra các điều kiện chi trả, thanh toán theo quy định đối với các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Trang 16Các khoản chi thường xuyên NSNN, nếu đủ điều kiện theo quy định thì KBNN thực hiện chi trả, thanh toán; nếu không đủ điều kiện theo quy định thì KBNN từ chối thanh toán và thông báo b ng văn bản về lý do từ chối thanh toán cho các đơn vị sử dụng NSNN
Căn cứ vào yêu cầu quản lý và mục đích sử dụng kinh phí NSNN, việc KSC thường xuyên NSNN đòi hỏi các khoản chi chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện chi NSNN:
- Đã có trong dự toán chi NSNN được giao, trừ các trường hợp tạm cấp kinh phí vào đầu năm ngân sách khi dự toán NSNN chưa được cơ quan có thẩm quyền quyết định và chi ứng trước dự toán NSNN năm sau theo quyết định của cấp có thẩm quyền
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định
- Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi
- Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định
- Trường hợp phải qua đấu thầu hoặc thẩm định giá thì phải tổ chức đấu thầu hoặc thẩm định giá theo đúng quy định
KSC thường xuyên NSNN có một số đặc điểm như sau:
Một là, KSC thường xuyên NSNN diễn ra đều đặn trong năm, ít có tính
thời vụ, ngoại trừ những khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định
Hai là, KSC thường xuyên NSNN diễn ra trên nhiều lĩnh vực, nhiều nội
dung nên rất đa dạng và phức tạp Chính vì thế, những quy định trong KSC thường xuyên NSNN cũng hết sức phong phú, với từng lĩnh vực chi có những định riêng, từng nội dung quy, từng tính chất nguồn kinh phí cũng có những tiêu chuẩn, định mức riêng
Ba là, KSC thường xuyên NSNN bị áp lực lớn về mặt thời gian vì phần
lớn những khoản chi thường xuyên NSNN đều mang tính cấp thiết như chi về
Trang 17tiền lương, tiền công, học bổng gắn với cuộc sống hàng ngày của cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên; các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn nh m đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy Nhà nước nên những khoản chi này cũng đòi hỏi phải được giải quyết nhanh chóng
Bốn là, KSC thường xuyên NSNN thường phải kiểm soát những khoản
chi nhỏ, vì vậy cơ sở để KSC như hoá đơn, chứng từ để chứng minh cho những nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh thường không đầy đủ, không rõ ràng, thiếu tính pháp lý gây rất nhiều khó khăn cho cán bộ KSC; đồng thời cũng rất khó để có thể đưa ra những quy định bao quát hết những khoản chi trong KSC thường xuyên NSNN
1.2.2 Nguyên tắc kiểm soát chi thườ ch h ư c
Một là, tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trong
quá trình chi trả, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi
Hai là, mọi khoản chi NSNN được hạch toán b ng đồng iệt Nam theo
niên độ ngân sách, cấp ngân sách và MLNS Các khoản chi NSNN b ng ngoại
tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán b ng đồng iệt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
Ba là, việc thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN thực hiện theo
nguyên tắc trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp, KBNN thực hiện thanh toán qua đơn vị sử dụng NSNN
Bốn là, trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi NSNN các
khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách Căn cứ vào quyết
Trang 18định của CQTC hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu hồi cho NSNN theo đúng trình tự quy định
1.2.3 Nội dung kiểm soát chi thườ ch h ư c
1.2.3.1 Nội dung kiểm soát
Một là, kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với dự toán NSNN, bảo
đảm các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được cấp có thẩm quyền giao, số dư tài khoản dự toán của đơn vị còn đủ để chi
Hai là, kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng
từ theo quy định đối với từng khoản chi
Ba là, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi NSNN do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định Đối với các khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN, KBNN căn cứ vào dự toán NSNN đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao để kiểm soát
1.2.3.2 Hồ sơ, chứng từ yêu cầu
Thứ nhất, đối với các khoản chi theo hình thức rút dự toán tại KBNN
Đơn vị sử dụng NSNN gửi đến KBNN các tài liệu, chứng từ dưới đây:
* Hồ sơ gửi lần đầu bao gồm:
- Dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao;
- Hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ (đối với khoản chi có giá trị hợp đồng từ hai mươi triệu đồng trở lên); trường hợp khoản chi phải thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu thì đơn vị gửi thêm: Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính, gửi quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; quyết định giao quyền tự chủ của cấp có thẩm quyền
Trang 19- Cơ quan Nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước, gửi quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
* Hồ sơ tạm ứng bao gồm:
- Đối với các đề nghị tạm ứng b ng tiền mặt: Giấy rút dự toán (tạm ứng), trong đó ghi r nội dung tạm ứng để KBNN có căn cứ kiểm soát và theo dõi khi thanh toán Các khoản chi tạm ứng tiền mặt phải đúng nội dung được phép chi b ng tiền mặt quy định
- Đối với các đề nghị tạm ứng b ng chuyển khoản: Giấy rút dự toán (tạm ứng), trong đó ghi r nội dung tạm ứng để KBNN có căn cứ kiểm soát; bảng kê chứng từ thanh toán (đối với các khoản chi nhỏ lẻ không có hợp đồng) hoặc hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ (đối với khoản chi phải có hợp đồng)
* Hồ sơ thanh toán tạm ứng gồm:
Khi thanh toán tạm ứng, đơn vị gửi KBNN giấy đề nghị thanh toán tạm ứng Tùy theo từng nội dung chi, gửi kèm theo các tài liệu, chứng từ sau: Bảng kê chứng từ thanh toán đối với thanh toán tạm ứng các khoản chi tiền mặt; các tài liệu, chứng từ kèm theo đối với từng nội dung chi như khi thanh toán trực tiếp đối với thanh toán tạm ứng các khoản chi chuyển khoản
* Hồ sơ thanh toán trực tiếp bao gồm:
- Giấy rút dự toán (thanh toán);
- Đối với những khoản chi không có hợp đồng và đối với những khoản chi có giá trị hợp đồng dưới hai mươi triệu: Bảng kê chứng từ thanh toán
- Ngoài ra, tùy theo từng nội dung chi, đơn vị gửi kèm theo các tài liệu, chứng từ sau:
+ Đối với khoản chi thanh toán cá nhân:
Đối với các khoản chi tiền lương: ăn bản phê duyệt chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền phê duyệt; danh sách những người hưởng lương do thủ trưởng đơn vị ký duyệt (gửi lần đầu vào đầu năm và gửi khi có phát sinh, thay đổi)
Trang 20Đối với các khoản chi tiền công trả cho lao động thường xuyên theo hợp đồng, phụ cấp lương, học bổng học sinh, sinh viên, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp, chi cho cán bộ xã thôn, bản đương chức: Danh sách những người hưởng tiền công lao động thường xuyên theo hợp đồng, danh sách cán bộ xã, thôn bản đương chức; danh sách những người được tiền thưởng, tiền phụ cấp, tiền trợ cấp; danh sách học bổng (gửi lần đầu vào đầu năm và gửi khi có bổ sung, điều chỉnh)
Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan hành chính thực hiện: Danh sách chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức (gửi từng lần); bảng xác định kết quả tiết kiệm chi theo năm
Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị
sự nghiệp: Danh sách chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức (gửi từng lần); bảng xác định kết quả tiết kiệm chi theo năm
Các khoản thanh toán khác cho cá nhân: Danh sách theo từng lần thanh toán Đối với thanh toán cá nhân thuê ngoài: Thanh toán từng lần và thanh toán lần cuối đơn vị gửi biên bản nghiệm thu (đối với trường hợp phải gửi hợp đồng)
Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc khoán phương tiện theo chế độ, khoán văn phòng phẩm, khoán điện thoại, khoán chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Danh sách những người hưởng chế độ khoán (gửi một lần vào đầu năm và gửi khi có phát sinh thay đổi)
Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc khoán công tác phí, khoán thuê phòng nghỉ: Danh sách những người hưởng chế độ khoán (gửi khi có phát sinh)
Chi hội nghị, đào tạo, bồi dưỡng: Thanh toán từng lần và thanh toán lần cuối đơn vị gửi Biên bản nghiệm thu (đối với trường hợp phải gửi hợp đồng)
Chi công tác phí: Bảng kê chứng từ thanh toán
Trang 21Chi phí thuê mướn: Thanh toán từng lần và thanh toán lần cuối đơn vị gửi biên bản nghiệm thu (đối với trường hợp phải gửi hợp đồng)
Chi đoàn ra: Các hồ sơ theo quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do NSNN bảo đảm kinh phí
Chi đoàn vào: Các hồ sơ quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc
tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước
Đối với các khoản chi mua sắm tài sản, chi mua, đầu tư tài sản vô hình; chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành, chi mua vật tư văn phòng, chi sửa chữa thiết bị tin học, sửa chữa xe ô tô, các trang thiết bị khác: Thanh toán từng lần và thanh toán lần cuối đơn vị gửi Biên bản nghiệm thu (đối với trường hợp phải gửi hợp đồng)
Các khoản chi khác: Thanh toán từng lần và thanh toán lần cuối đơn vị gửi biên bản nghiệm thu (đối với trường hợp phải gửi hợp đồng)
Thứ hai, đối với hình thức chi theo lệnh chi tiền của CQTC
Hồ sơ thanh toán là lệnh chi tiền của CQTC Đối với hồ sơ liên quan đến từng khoản chi b ng lệnh chi tiền, đơn vị gửi hồ sơ cho CQTC, CQTC chịu trách nhiệm kiểm soát các điều kiện chi theo quy định của Luật NSNN
và lưu giữ hồ sơ chứng từ chi b ng hình thức lệnh chi tiền
1.2.3.3 Kiểm soát cam kết chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Cam kết chi thường xuyên là việc các đơn vị dự toán cam kết sử dụng một phần hoặc toàn bộ dự toán chi thường xuyên NSNN được giao hàng năm
để thanh toán cho hợp đồng đã ký giữa đơn vị dự toán với nhà cung cấp
Giá trị của khoản cam kết chi đối với hợp đồng được thực hiện trong một năm ngân sách là số tiền nêu trong hợp đồng Giá trị của khoản cam kết chi đối với hợp đồng được thực hiện trong nhiều năm ngân sách là số tiền dự kiến bố trí cho hợp đồng đó trong năm, đảm bảo trong phạm vi dự toán năm
Trang 22được duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi Giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi là chênh lệch giữa giá trị của hợp đồng với tổng giá trị của các khoản đã cam kết chi cho hợp đồng đó
Nguyên tắc kiểm soát cam kết chi thường xuyên NSNN qua KBNN: -Tất cả các khoản chi thường xuyên NSNN đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giao dự toán, có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ theo chế
độ quy định và có giá trị hợp đồng từ mức ngưỡng theo quy định trở lên thì phải được quản lý, kiểm soát cam kết chi qua KBNN Mức ngưỡng giá trị hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ phải làm thủ tục cam kết chi với KBNN được xem xét điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển KTXH theo từng thời kỳ
- Cam kết chi chỉ được thực hiện trong phạm vi dự toán chi thường xuyên NSNN còn được phép sử dụng Dự toán chi thường xuyên NSNN còn được phép sử dụng là chênh lệch giữa dự toán ngân sách đã giao trong năm cho đơn vị với tổng số tiền của các khoản đã cam kết chi chưa được thanh toán và số tiền đã thanh toán trong năm, bao gồm cả số đã thanh toán và số đang tạm ứng
- Các khoản cam kết chi thường xuyên NSNN phải được hạch toán
b ng đồng Việt Nam, các khoản cam kết chi b ng ngoại tệ được theo dõi theo nguyên tệ, đồng thời được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ để hạch toán cam kết chi
- Trường hợp cam kết chi thường xuyên NSNN có nhiều nguồn vốn thì được hạch toán chi tiết theo số tiền được cam kết chi của từng nguồn vốn
- Cam kết chi chỉ được thanh toán khi số tiền đề nghị thanh toán nhỏ hơn hoặc b ng số tiền chưa được thanh toán của khoản cam kết chi đó Trường hợp số tiền đề nghị thanh toán lớn hơn số tiền còn lại chưa được
Trang 23thanh toán của khoản cam kết chi thì trước khi làm thủ tục thanh toán cam kết chi, đơn vị dự toán phải đề nghị KBNN nơi giao dịch điều chỉnh số tiền của khoản cam kết chi đó phù hợp với số tiền đề nghị thanh toán
- Các khoản cam kết chi sai chế độ quy định hoặc các khoản dự toán để cam kết chi không được chuyển nguồn sang năm sau hoặc đơn vị dự toán không có nhu cầu sử dụng tiếp, thì khoản cam kết chi đó sẽ được hủy bỏ
Quy trình và nội dung kiểm soát cam kết chi thường xuyên NSNN:
Hình 1.1: Quy trình kiểm soát cam kết chi thường xuyên NSNN
(Nguồn: KBNN Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương)
(1) Khi có nhu cầu cam kết chi đơn vị dự toán lập hồ sơ cam kết chi gửi KBNN Ngoài dự toán chi NSNN gửi KBNN 1 lần vào đầu năm, đơn vị dự toán gửi KBNN các hồ sơ, tài liệu có liên quan như sau:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ mức ngưỡng trở lên (gửi lần đầu hoặc khi có điều chỉnh hợp đồng)
- Đề nghị cam kết chi hoặc đề nghị điều chỉnh cam kết chi
(2) KBNN tiếp nhận và kiểm soát hồ sơ, tài liệu của đơn vị:
- Kiểm soát, đối chiếu cam kết chi so với dự toán NSNN, đảm bảo khoản đề nghị cam kết chi không được vượt dự toán còn được phép sử dụng của đơn vị
- Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, đảm bảo phù hợp với dự toán được giao của đơn vị
Trang 24- Kiểm soát, đối chiếu đề nghị cam kết chi của đơn vị đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu thông tin và được gửi đúng thời hạn theo quy định
(3) Sau khi kiểm soát hồ sơ, tài liệu của đơn vị dự toán:
- Trường hợp đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định, KBNN ghi nhận bút toán cam kết chi vào TABMIS và thông báo số cam kết chi được quản lý trên TABMIS cho đơn vị dự toán biết để quản lý và thanh toán cam kết chi
- Trường hợp không đảm bảo đủ các điều kiện quy định, KBNN từ chối chấp thuận ghi nhận bút toán cam kết chi vào TABMIS và thông báo cho đơn
vị dự toán được biết
1.2.3.4 Kiểm soát tạm ứng chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Tạm ứng chi thường xuyên NSNN là việc chi trả các khoản chi thường xuyên NSNN cho đơn vị sử dụng NSNN trong trường hợp khoản chi của đơn
vị sử dụng ngân sách chưa có đủ hóa đơn, chứng từ để thanh toán theo quy định do công việc chưa hoàn thành
Mức tạm ứng đối với những khoản chi thanh toán cho hợp đồng theo quy định tại hợp đồng đã ký kết của đơn vị sử dụng NSNN và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ; nhưng tối đa không vượt quá ngưỡng quy định và trong phạm vi dự toán được giao Ngưỡng tạm ứng theo hợp đồng là mức tối đa được tạm ứng cho hợp đồng và quy định b ng tỷ lệ phần trăm so với giá trị hợp đồng
Mức tạm ứng đối với những khoản chi thường xuyên NSNN không có hợp đồng được thực hiện theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách, phù hợp với tiến độ thực hiện và trong phạm vi dự toán được giao
Quy trình và nội dung kiểm soát tạm ứng chi thường xuyên NSNN thực hiện tương tự như quy trình và nội dung kiểm soát thanh toán chi thường xuyên NSNN
Trang 251.2.3.5 Kiểm soát thanh toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN bao gồm thanh toán tạm ứng và thanh toán trực tiếp Thanh toán tạm ứng các khoản chi thường xuyên NSNN là việc chuyển từ tạm ứng sang thanh toán khi các khoản chi đã hoàn thành và có đủ hồ sơ chứng từ và đảm bảo đủ điều kiện thanh toán Thanh toán trực tiếp các khoản chi thường xuyên NSNN là phương thức chi trả ngân sách trực tiếp cho đơn vị hoặc người cung cấp hàng hóa, dịch vụ khi công việc đã hoàn thành, có đủ hồ sơ chứng từ và đảm bảo đủ điều kiện thanh toán
Mức thanh toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, trong phạm vi dự toán được giao và còn đủ số dư dự toán để thực hiện thanh toán
Quy trình, nội dung kiểm soát tạm ứng và kiểm soát thanh toán chi thường xuyên NSNN:
(1) Để được thanh toán hoặc thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN, các đơn vị sử dụng NSNN phải gửi đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định tạm ứng hoặc thanh toán đối với từng khoản chi đến KBNN nơi giao dịch
(2) Khi tiếp nhận hồ sơ, chứng từ tạm ứng hoặc thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN của các đơn vị sử dụng ngân sách, KBNN thực hiện kiểm soát theo các nội dung chủ yếu sau:
- Đối chiếu các khoản chi so với dự toán NSNN, bảo đảm các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được cấp có thẩm quyền giao, số dư tài khoản dự toán của đơn vị còn đủ để chi
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy định đối với từng khoản chi, kiểm tra, đối chiếu mẫu dấu, chữ ký của đơn vị sử dụng ngân sách với mẫu dấu và chữ ký đăng ký giao dịch tại KBNN
- Kiểm tra các khoản chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, đối với các khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN thì căn cứ vào dự toán ngân sách đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao để kiểm soát
Trang 26(3) Sau khi kiểm soát hồ sơ, chứng từ của đơn vị sử dụng ngân sách:
- Đối với kiểm soát tạm ứng, nếu các khoản chi đủ các điều kiện theo quy định thì KBNN chấp thuận tạm ứng và chuyển khoản số tiền tạm ứng cho nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng hoặc cho phép đơn vị rút tiền mặt về quỹ của đơn vị để chi
- Đối với kiểm soát thanh toán tạm ứng, nếu các khoản chi đủ các điều kiện thanh toán tạm ứng theo quy định thì KBNN thực hiện thanh toán tạm ứng cho đơn vị sử dụng ngân sách Nếu số đề nghị thanh toán lớn hơn số đã tạm ứng, căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán của đơn vị, KBNN làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh toán số đã tạm ứng; đồng thời đơn vị lập thêm giấy rút dự toán ngân sách gửi KBNN để thanh toán bổ sung cho đơn vị số chênh lệch giữa số KBNN chấp nhận thanh toán và số đã tạm ứng Nếu số đề nghị thanh toán nhỏ hơn hoặc b ng số đã tạm ứng, căn cứ giấy đề nghị thanh toán tạm ứng của đơn vị, KBNN làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh toán b ng số KBNN chấp nhận thanh toán tạm ứng, đồng thời số chênh lệch
sẽ được theo d i để thu hồi hoặc thanh toán vào kỳ sau
- Đối với kiểm soát thanh toán trực tiếp, nếu khoản chi đủ điều kiện thanh toán trực tiếp theo quy định thì KBNN thực hiện thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc qua đơn vị sử dụng ngân sách
- Trường hợp các khoản chi không đảm bảo đủ các điều kiện tạm ứng, thanh toán tạm ứng hoặc thanh toán trực tiếp, KBNN từ chối tạm ứng, thanh toán tạm ứng hoặc thanh toán trực tiếp kinh phí ngân sách cho các khoản chi
và thông báo cho đơn vị sử dụng NSNN
1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
1.2.4.1 Cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật
Luật NSNN được coi là nhân tố rất quan trọng, là một trong những căn
cứ chủ yếu để kiểm soát chi NSNN nói chung và kiểm soát chi thường xuyên
Trang 27NSNN nói riêng
Hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN là căn cứ quan trọng
để xây dựng, phân bổ dự toán và là cơ sở không thể thiếu để KBNN kiểm soát các khoản chi thường xuyên từ NSNN Hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức được quy định trong các văn bản dưới luật, có sự khác nhau giữa các ngành, lĩnh vực và các nhóm đối tượng Vì vậy, nó phải đảm bảo tính chính xác (phù hợp với tình hình thực tế), tính thống nhất (thống nhất giữa các ngành, các địa phương và các đơn vị thu hưởng ngân sách), tính đầy đủ (phải bao quát tất cả các nội dung chi phát sinh trong thực tế)
Dự toán NSNN cũng là một trong những căn cứ quan trọng để KBNN thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN Chất lượng của dự toán ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng kiểm soát chi Vì vậy, dự toán NSNN phải dẩm bảo kịp thời, chính xác về nội dung chi, mức chi phải phù hợp với thực tế, phải đầy đủ, bao quát hết các nhu cầu chi tiêu của đơn vị sử dụng NSNN trong năm ngân sách, và phải chi tiết, dự toán NSNN các chi tiết thì việc KSC của KBNN càng thuận lợi và chặt chẽ Dự toán NSNN là căn cứ cho KBNN kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu của đơn vị
1.2.4.2 Ý thức chấp hành của các đơn vị sử dụng NSNN
Hiện nay, việc nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn
vị sử dụng NSNN đang được triển khai tích cực Cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sử dụng NSNN được hiểu là cơ chế theo đó các đơn vị sự nghiệp công được trao quyền tự quyết định, tự chịu trách nhiệm về các khoản thu, khoản chi của đơn vị mình, nhưng không vượt quá mức khung do Nhà nước quy định Điều này đồng nghĩa với việc quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của thủ trưởng và kế toán đơn vị được nâng lên rất cao Kế toán và chủ tài khoản là những người trực tiếp liên quan đến hoạt động tài chính của đơn vị, cũng là người trực tiếp giao dịch với KBNN Vì vậy, ý thức chấp hành của đợn vị sử dụng NSNN là nhân tố ảnh hưởng lớn tới công tác KSC thường
Trang 28xuyên NSNN
1.2.4.3 Quy trình KSC thường xuyên NSNN
Quy trình nghiệp vụ KSC thường xuyên NSNN là nhân tố quan trọng then chốt ảnh hưởng đến công tác KSC thường xuyên của KBNN Bao gồm các yếu tố: phạm vi kiểm soát, nội dung kiểm soát, trình tự thủ tục các bước kiểm soát và luân chuyển chứng từ, thực hiện thanh toán Quy trình kiểm soát phù hợp, đầy đủ, gọn nhẹ sẽ giúp công tác KSC thực hiện chính xác, nhanh chóng, thời gian thanh toán rút gọn
1.2.4.4 Đội ngũ cán bộ, công chức và tổ chức bộ máy KBNN
Năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác KSC
là nhân tố quyết định tới chất lượng của công tác KSC Việc cập nhật chế độ, văn bản pháp luật, quy định mới là căn cứ để cán bộ KBNN hướng dẫn đơn vị
sủ dụng NSNN thực hiện đúng, chi đúng theo tiêu chuẩn, định mức nhà nước cho phép Ngoài ra, ý thức trách nhiệm, sự trung thực, liêm khiết của mỗi cán
bộ KBNN cũng ảnh hưởng rất nhiều tới công tác KSC nói chung và KSC thường xuyên NSNN nói riêng
Tổ chức bộ máy KBNN thực hiện công tác KSC thường xuyên NSNN phải được tổ chức gọn nhẹ, tránh trùng lặp chức năng, phù hợp với quy mô và khối lượng Từ đó rút ngắn thời gian giải ngân, giải quyết nhanh gọn thủ tục hành chính
1.2.4.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình kiểm soát
Việc áp dụng các phần mềm tin học và các chương trình ứng dụng liên kết với nhau trong hoạt động KSC là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng KSC, trong đó có KSC thường xuyên NSNN, góp phần xây dựng Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số ở Việt Nam
Ứng dụng công nghệ thông tin nh m xây dựng Kho bạc điện tử giúp cho việc kiểm soát các khoản chi kịp thời, cung cấp số liệu chính xác, đơn giản các thủ tục hành chính, tiết kiệm thời gian và chi phí cho các đơn vị sử
Trang 29dụng NSNN
1.2.5 C c ti chí đ h i
- Đảm bảo tính chuẩn xác và khoa học: Nội dung chi đảm bảo thỏa mãn đầy
đủ điều kiện chi; Số món và tổng số tiền chi thường xuyên đã thực hiện ( từng kỳ); Số lượng và tổng số tiền mà KBNN từ chối cấp phát, thanh toán
- Đảm bảo thời gian thanh toán, giải quyết thủ tục hành chính: Số lượng hồ sơ giải ngân trước hạn, đúng hạn, quá hạn; Số lượng và tỷ lệ hoàn thành theo dự toán chi thường xuyên NSNN
- Kết quả thanh tra kiểm tra: Kết quả thanh tra, kiểm tra về chi thường xuyên NSNN của thanh tra tại KBNN; Kết quả kiểm toán chi thường xuyên của Kiểm toán nhà nước tại đơn vị sử dụng ngân sách (số tiền xuất toán thu hồi ngân sách do chi sai,…)
- Chất lượng dịch vụ hành chính công trong KSC thường xuyên NSNN
Hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công phản ánh các yếu tố sau: Mục tiêu, đầu vào, quá trình, đầu ra và kết quả của đầu ra Tiêu chí mục tiêu hoạt động của KBNN là phục vụ nhu cầu của các đơn vị sử dụng ngân sách theo sự phân công, phân cấp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ đã được quy định, đảm bảo sự ổn định, trật tự Tiêu chí phản ánh các yếu tố cấu thành đầu vào góp phần tạo nên chất lượng của dịch vụ hành chính công, thông qua năng lực hành chính như hạ tầng cơ sở, thiết bị, công cụ kỹ thuât, ; nhân sự hành chính thể hiện qua năng lực phẩm chất, kỹ năng nghiệp vụ của cán bộ; yêu cầu của khách hàng chính là nhu cầu hay mong đợi của người sử dụng dịch vụ, ở đây là các đơn vị sử dụng ngân sách Tiêu chí quá trình giải quyết công việc cho khách hàng là tiêu chí phản ánh về hoạt động của đội ngũ cán bộ KBNN, yêu cầu của quá trình này là phải được diễn ra một cách dân chủ, minh bạch, công khai, cách cư xử lịch thiệp, thái độ hòa nhã khi giao dịch với khách hàng Tiêu chí phản ánh đầu ra và kết quả của đầu ra thể hiện ở kết quả của dịch vụ hành chính công có tác dụng đối với
Trang 30khách hàng hay không và kết quả đó có đạt được mục tiêu quản lý hay không
Vậy có thể sử dụng hai tiêu chí cụ thể để đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công trong KSC thường xuyên NSNN là đo lường thời gian xử lý
hồ sơ KSC của cán bộ (xác định thông qua phiếu giao nhận hồ sơ); xác định mức độ hài lòng của khách hàng (sử dụng phương pháp phiếu điều tra hoặc phỏng vấn, kết hợp đánh giá dư luận)
Trang 31CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin
2.1.1 Phươ ph p th thập tài liệu
Các tài liệu đã thu thập được và thực hiện qua các bước:
- Thu thập tài liệu thứ cấp: Là số liệu đã được công bố qua sách, báo, tạp chí, niên giám thống kê, tài liệu khoa học đã nghiên cứu về NSNN và kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Số liệu về chi ngân sách qua KBNN Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương từ năm 2015 đến năm 2018, một số báo cáo thống kê kết quả kiểm soát chi ngân sách qua KBNN làm nguồn tài liệu cho đề tài
- Tổng hợp tài liệu: Tổng hợp các tài liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu từ các nguồn như sách, đề tài khoa học, luận án, luận văn, báo cáo khoa học, các bài viết, giáo trình và tài liệu khác
- Phân tích tư liệu: Tài liệu sau khi tổng hợp được nghiên cứu về nội dung có phù hợp, phục vụ đề tài nghiên cứu hay không; những nội dung nào của tài liệu có thể được kế thừa; nội dung nào cần được phân tích làm r thêm; nội dung nào chưa phù hợp; nguồn của tài liệu có đủ tin cậy hay không…
Các tài liệu sau khi được phân tích sẽ được hệ thống và phân chia theo các nội dung nghiên cứu Các tài liệu được tập trung nghiên cứu sâu trong đề tài gồm:
- Các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN, các văn bản quy phạm pháp luật quy định và hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN
- Các Đề tài nghiên cứu, luận văn, luận án liên quan đến kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Trang 32- Các báo cáo tổng hợp của KBNN Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
Phương pháp này có ưu điểm là cho phép tiếp cận một khối lượng lớn thông tin phục vụ các nội dung nghiên cứu mang tính lý luận, đánh giá thực trạng cũng như đề xuất giải pháp Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp là các thông tin được tổng hợp đều là các nội dung đã được nghiên cứu trước, đề cập
từ trước Do đó, trên cơ sở thông tin đã tổng hợp cần có sự đánh giá, liên hệ, phân tích… để đưa ra các quan điểm, nội dung phù hợp với mục tiêu nghiên
cứu của Luận văn tránh đi vào lối mòn của các nghiên cứu trước đó
2.1.2 Phươ ph p ử lý thông tin
Trong quá trình nghiên cứu tác giả sẽ xử lý thông tin b ng các loại máy tính cầm tay và máy vi tính, sử dụng các phương pháp phân tổ, phân nhóm Thực hiện áp dụng một số tiêu thức chuẩn để đánh giá kết quả, hiệu quả kiểm soát chi NSNN qua KBNN Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
2.2 Phương pháp phân tích tổng hợp
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin
và tổng hợp thông tin Các tài liệu, lý luận, thông tin được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau sau đó tiến hành phân loại, phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tượng Sau đó, liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thống lý thuyết, quan điểm, luận điểm mới, đầy đủ và sâu sắc về đối tượng nghiên cứu để tạo ra một chỉnh thể theo các nội dung cần nghiên cứu Cụ thể:
- Từ các văn bản quy phạm pháp luật, Từ điển, tài liệu tham khảo tổng hợp, các báo cáo tổng hợp, các thông tin, quan điểm đánh giá… đưa ra được các nhận thức cơ bản về NSNN; chi thường xuyên NSNN; kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhàn nước; các phương thức, nội dung chi thường xuyên NSNN; các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước và đề ra được các phương hướng, giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN
Trang 33- Từ các số liệu thu thập xây dựng các bảng số liệu tổng hợp để đánh giá tổng quát theo các tiêu chí khác nhau phục vụ mục tiêu nghiên cứu
Phương pháp này được sử dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu Luận văn có kết hợp với các phương pháp nghiên cứu khác để phân tích
2.3 Phương pháp thống kê mô tả, so sánh và đối chiếu
- Thống kê số liệu các chỉ tiêu thu - chi NSNN trên địa bàn huyện Cẩn Giàng từng năm và kết quả thực hiện để so sánh, đánh giá kết quả thực hiện với nhiệm vụ được giao, mức độ hoàn thành nhiệm vụ…
- Thống kê số liệu của KBNN Cẩm Giàng trong kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ chi NSNN qua các năm về số vụ việc để so sánh, đánh giá sự tăng, giảm qua các năm qua đó đánh giá diễn biến thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Cẩm Giàng trên địa bàn huyện
- Thống kê so sánh kết quả kiểm tra, kiểm soát chi của KBNN Cẩm Giàng và KBNN một số tỉnh có đặc điểm tương tự để phân tích, đánh giá hiệu lực, hiệu quả hoạt động và đưa ra được các yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
Trang 34CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và Kho bạc Nhà nước
Cẩm Giàng
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Cẩm Giàng
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý: Huyện Cẩm Giàng n m ở phía Tây Bắc tỉnh Hải Dương, phía Bắc giáp huyện Lương Tài (tỉnh Bắc Ninh); phía Đông giáp huyện Nam Sách và TP.Hải Dương; phía nam giáp huyện Bình Giang và huyện Gia Lộc; phía Tây giáp huyện Mỹ Hào (tỉnh Hưng Yên) và huyện Thuận Thành (tỉnh Bắc Ninh) Huyện có diện tích 10.934,3 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 67,4%, đất chuyên dùng 20%, đất ở 6,9% và đất chưa sử dụng 5,7% Hệ thống đường giao thông với 3 trục: quốc lộ 5A, đường sắt Hà Nội - Hải Dương - Hải Phòng, quốc lộ 38 nối đường 5A với đường 5B Ngoài ra trên địa bàn huyện, đường 194 phân nhánh tạo nên những trục đường giao thông lớn, thuận lợi cho lưu thông luân chuyển hàng hóa Như vậy về vị trí địa
lý Cẩm Giàng có nhiều thuận lợi trong giao lưu kinh tế, tiếp cận nhanh với thị trường trong vùng và cả nước
Khí hậu: Cẩm Giàng n m trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt
độ trung bình năm 23°C; lượng mưa trung bình hàng năm 1.463 mm, độ ẩm tương đối trung bình là 81,6%
Cẩm Giàng là vùng đất cổ được hình thành sớm trong lịch sử làng xã Việt Nam, thuộc trung tâm nền văn minh Châu thổ sông Hồng, nơi đây hiện còn lưu giữ và bảo tồn nhiều di tích lịch sử văn hóa và danh thắng Trong số 1.098 di tích được kiểm kê đăng ký trong toàn tỉnh, Cẩm Giàng có 203 di tích
Trang 35bao gồm đình, chùa, đền, nghè, văn miếu…trong đó có 16 di tích đã được xếp hạng Quốc gia
Cẩm Giàng có truyền thống văn hóa giáo dục lâu đời với ăn Miếu Mao Điền, trường học, trường thi xứ Đông, chứng tích về một vùng quê hiếu học Đây cũng là quê hương của Đại danh y Tuệ Tĩnh người đặt nền móng xây dựng nền y học dân tộc nước nhà với tư tưởng “Nam dược trị Nam nhân” Người dân Cẩm Giàng cũng như bao người dân ở các miền quê khác thuộc đồng b ng Bắc bộ đều có những phong tục, tập quán tốt đẹp Họ thờ cúng tổ tiên, thờ thành hoàng, thần tổ, những người khai phá đất đai, lập làng…để tỏ lòng thành kính, biết ơn và cầu cho mình nhiều phúc, tránh tai họa, làm ăn gặp nhiều may mắn, được giàu sang phú quý Nơi đây còn là mảnh đất của nhiều lễ hội, hầu hết các lễ hội ở Cẩm Giàng đều gắn liền với các di tích lịch sử văn hóa Các lễ hội lớn thường được tổ chức vào mùa xuân như lễ hội Chùa Giám, lễ hội Đền Xưa, lễ hội Đền Bia…Trong các lễ hội thường có tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao và nhiều trò chơi dân gian không chỉ thu hút đông đảo nhân dân trong vùng tham gia mà còn là điểm tham quan du lịch của du khách thập phương
Không chỉ giàu truyền thống văn hóa, cách mạng, Cẩm Giàng còn là nơi hội đủ những điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh mẽ hai ngành nông nghiệp và công nghiệp: đất đai màu mỡ do phù sa sông Thái Bình bồi đắp, các con sông Cửu An và Tràng Kỹ vừa là nguồn cung cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho người dân vừa tạo nên những tuyến đường giao thông thủy thuận lợi Vì vậy, bên cạnh nghề chính là sản xuất nông nghiệp, từ xa xưa Cẩm Giàng đã hình thành các làng nghề cổ truyền theo đặc trưng riêng của mỗi vùng quê, trong đó có những thương hiệu nức tiếng như chạm khắc gỗ Đông Giao, rượu Phú Lộc, nón Mao Điền, bột lọc Phú Dương…
Trang 36Trên cơ sở phát huy những tiềm năng, lợi thế của mình để phát triển toàn diện nền kinh tế - xã hội, trong nhiệm kỳ qua, Đảng bộ và chính quyền huyện Cẩm Giàng đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, khắc phục khó khăn, thách thức, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của các tầng lớp nhân dân trong việc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo và
đã đạt được nhiều kết quả quan trọng không chỉ trên lĩnh vực kinh tế mà cả lĩnh vực văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, xây dựng Đảng và xây dựng hệ thống chính trị
3.1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Về kinh tế, trong 4 năm giai đoạn 2015-2018, năm 2018 tổng giá trị sản xuất trên địa bàn ước thực hiện được 38.216,6 tỷ đồng, tăng 17,1% so với cùng kỳ năm 2017; trong đó, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, thủy sản tăng 2,1 %; ngành CN, XD tăng 18,1% và các ngành dịch vụ tăng 9,8% so với cùng kỳ năm 2017 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, xây dựng – dịch vụ: năm 2015 là 12,8% – 68,9% – 18,3%; năm 2018 là: 9,1% – 71,2% – 19,7% Năm 2015, toàn huyện có 2,33% hộ nghèo (theo tiêu chí đa chiều), thu nhập bình quân đầu người đạt 29 triệu đồng/người/năm Năm
2018, tỷ lệ hộ nghèo ước giảm còn 2,13%; bình quân thu nhập đầu người đạt 42,5 triệu đồng/người/năm, gấp 1,23 lần so với năm 2015 Cẩm Giàng là một trong những địa phương có tỷ lệ hộ nghèo thấp của tỉnh
Trong lĩnh vực CN-TTCN, những năm gần đây, Cẩm Giàng có tốc độ phát triển vượt bậc cả về quy mô, chủng loại, sản phẩm và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu nền kinh tế Trên địa bàn huyện đã có 02 cụm công nghiệp, 05 khu công nghiệp và 02 cụm công nghiệp làng nghề với tổng
số 340 doanh nghiệp đăng ký đầu tư, trong đó đã có 204 doanh nghiệp đi vào hoạt động thu hút trên 20.000 lao động Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng tăng trưởng với tốc độ khá, bình quân 19,7%/năm, trong đó công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp địa phương tăng 18,45%/năm
Trang 37Lĩnh vực thương mại- dịch vụ đã cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt và đời sống của nhân dân; công tác quản lý thị trường chống buôn bán hàng lậu và gian lận thương mại được quan tâm thực hiện thường xuyên Giá trị sản xuất dịch vụ tăng bình quân 15,1%/năm, tổng mức lưu chuyển hàng hoá tăng bình quân 20,17%/năm Các hoạt động vận tải, kho bãi, bưu chính viễn thông, bảo hiểm, tài chính, ngân hàng phát triển mạnh: giá trị sản xuất ngành vận tải tăng bình quân 14,7%/năm, doanh thu bưu chính viễn thông tăng 7,6%/năm, tổng nguồn vốn tín dụng huy động tăng 22,4%/năm, doanh thu phí bảo hiểm tăng 54,6%/năm.
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo tiếp tục có bước phát triển mới cả về quy mô, chất lượng và hiệu quả Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 đạt 100%, số học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT và
bổ túc THPT đạt 72% iệc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học được quan tâm b ng nhiều nguồn lực Đến nay toàn huyện đã có 85% số phòng học kiên cố cao tầng, 25 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia Công tác xã hội hoá giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực Chất lượng giáo dục đại trà
có tiến bộ, giáo dục mũi nhọn có chuyển biến tích cực, tỉ lệ học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đạt khá so với toàn tỉnh Số giáo viên có trình độ trên chuẩn tăng mạnh, trong đó tiểu học đạt 78,7%, THCS đạt 44,3%, THPT và bổ túc THPT đạt 8%
Chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân được nâng lên, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế được tăng cường Tỉ lệ phát triển dân số tự nhiên là 1,12%, 100% số trạm xá xã có bác sĩ biên chế hoặc bác sĩ tăng cường, 15/19 xã, thị trấn (78,9%) đạt chuẩn quốc gia về y tế Công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, hành nghề y dược tư nhân được quan tâm thực hiện và thu được kết quả tích cực
(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Cẩm Giàng các năm 2015, 2016, 2017, 2018)
Trang 383.1.2 Kho bạc Nh ư c Cẩm Giàng
3.1.2.1 Tổ chức bộ máy
KBNN Cẩm Giàng được thành lập từ tháng 4 năm 1990 trong bối cảnh
có nhiều khó khăn, thách thức của thời kỳ đầu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đặc thù ở giai đoạn đó là thiếu vốn, khan hiếm tiền mặt Hệ thống KBNN phải thực hiện chức năng tín dụng Nhà nước, huy động công trái xây dựng Tổ quốc, tín phiếu, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu KBNN để bù đắp bội chi ngân sách và chi đầu tư phát triển Nổi bật thời kỳ này là huy động trái phiếu Chính phủ để xây dựng đường dây tải điện 500KV Bắc - Nam, nh m khắc phục tình trạng thiếu điện cho các tỉnh phía Nam; việc khan hiếm tiền mặt được Ngân hàng Nhà nước bổ sung, thay thế
b ng việc phát hành tờ ngân phiếu thanh toán có kỳ hạn, mệnh giá nhỏ nhất là 500.000 đồng, mệnh giá lớn nhất là 5.000.000 đồng để tham gia lưu thông, ngân phiếu thanh toán là đặc thù duy nhất của nền kinh tế Việt Nam Bên cạnh đó, hệ thống KBNN tập trung triển khai nhiệm vụ cho vay giải quyết việc làm, gọi tắt là chương trình 120 và xóa đói giảm nghèo theo chủ trương của Đảng
Trải qua gần 30 năm hoạt động và phát triển, KBNN Cẩm Giàng đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN cũng như tham mưu có hiệu quả với chính quyền địa phương trong việc quản lý, điều hành ngân sách góp phần vào sự phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Hiện nay, KBNN Cẩm Giàng có tổng số 14 cán bộ, trong đó có 04 người trình độ Thạc sỹ, 08 người trình độ Đại học và 02 người trình độ Trung cấp
Lãnh đạo KBNN Cẩm Giàng gồm:
Giám đốc KBNN Cẩm Giàng chịu trách nhiệm trước giám đốc KBNN Hải Dương và trước pháp luật về những nhiệm vụ được giao
Trang 39Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách
12 công chức làm việc theo chế độ chuyên viên bao gồm: 01 kế toán trưởng, 01 thủ quỹ, 06 giao dịch viên, 01 lái xe và 01 bảo vệ
3.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
KBNN Cẩm Giàng là tổ chức trực thuộc KBNN Hải Dương, có chức năng thực hiện nhiệm vụ của KBNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật
KBNN Cẩm Giàng có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại trên địa bàn để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật
KBNN Cẩm Giàng có các nhiệm vụ sau:
Một là, tổ chức thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của KBNN cấp huyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Hai là, quản lý quỹ NSNN và các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký
cược, ký quỹ, thế chấp theo quy định của pháp luật:
- Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu NSNN; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN các khoản tiền do các tổ chức và cá nhân nộp tại KBNN cấp huyện; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định;
- Thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN và các nguồn vốn khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
- Quản lý tiền, tài sản, ấn chỉ đặc biệt, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN cấp huyện
Ba là, thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt và các biện pháp bảo đảm
an toàn kho, quỹ tại KBNN cấp huyện
Bốn là, thực hiện công tác kế toán NSNN:
Trang 40- Hạch toán kế toán về thu, chi NSNN, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương và các hoạt động nghiệp vụ kho bạc tại KBNN cấp huyện theo quy định của pháp luật;
- Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi NSNN cho CQTC cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật
Năm là, thực hiện công tác điện báo, thống kê về thu, chi NSNN, các
khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chi NSNN qua KBNN cấp huyện
Tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh với các đơn vị liên quan tại KBNN cấp huyện
Sáu là, quản lý ngân quỹ nhà nước tại KBNN cấp huyện theo chế độ
quy định:
- Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán b ng tiền mặt, b ng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với KBNN cấp huyện;
- Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản của KBNN cấp huyện tại ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi, thanh toán của KBNN theo chế độ quy định;
- Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc theo quy định
Bảy là, thực hiện công tác phát hành, thanh toán trái phiếu Chính phủ
theo quy định
Tám là, thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu
nại, tố cáo tại KBNN cấp huyện theo quy định
Chín là, thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin tại KBNN
cấp huyện
Mười là, quản lý đội ngũ công chức, lao động hợp đồng; thực hiện công tác
văn thư, lưu trữ, hành chính, quản trị, tài vụ tại KBNN cấp huyện theo quy định