Để thực hiện mục tiêu Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nước, nước ta ngày càng đòi hỏi nhiều về nguồn vốn, trong đó nguồn vốn chủ yếu để ổn định tình hình đất nước là nguồn vốn từ NSNN và khoản thu chủ yếu của NSNN là từ thuế. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước đảm bảo duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Hệ thống thuế bao gồm nhiều sắc thuế trong đó thuế GTGT là một sắc thuế chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu số thu. Thuế GTGT có vai trò thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhờ tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các chủ thể khi yêu cầu phải sử dụng hóa đơn, chứng từ trong giao dịch. Điều này còn hỗ trợ rất nhiều cho các công tác kiểm soát sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh…. Thuế GTGT cũng góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước khi đánh thuế GTGT vào các hàng hóa xuất khẩu.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Hà Nội – 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn
Vũ Thị Thùy Linh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua hai năm học tập tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, với sự nỗ lực không ngừng của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của các giảng viên nhà trường Đến nay tôi đã hoàn thành xong luận văn Thạc sỹ với đề tài
“Quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế Thành Phố Hà Nội”
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Đức Vui đã giành thời gian và tâm huyết trực tiếp hướng dẫn tận tình tôi trong toàn bộ quá trình nghiên cứu và hoàn thành được Luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu nhà trường, các Phòng ban chức năng và tập thể giảng viên khoa Kinh tế chính trị thuộc Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và khuyến khích, giúp đỡ tôi suốt quá trình học tập nghiên cứu
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu luận văn, tuy nhiên do thời gian và trình độ có hạn chế nên uận văn không thể tránh khỏi một số thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Thầy, Cô, cùng toàn thể đồng nghiệp đã quan tâm đến vấn đề nghiên cứu của đề tài này
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Vũ Thị Thùy Linh
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GTGT 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu: 5
1.2 Cở sở lý luận về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng 8
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm thuế GTGT 8
1.2.2 Vai trò của thuế giá trị gia tăng 10
1.2.3 Quản lý hoàn thuế GTGT 12
1.2.4 Nội dung quản lý hoàn thuế GTGT 16
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý hoàn thuế GTGT 26
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng 30
1.3 Kinh nghiệm 1 số địa phương về quản lý hoàn thuế GTGT 38
1.3.1 Tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 38
1.3.2 Tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 38
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.1 Phương pháp thu thập số liệu 41
2.2 Phương pháp xử lý số liệu 41
2.2.1 Phương pháp so sánh 41
2.2.2 Phương pháp thống kê, mô tả 42
2.2.3 Phương pháp phân tích 43
2.2.4 Phương pháp tổng hợp 43
Trang 6CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỦA CỤC THUẾ TP HÀ NỘI 45
3.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội và cơ cấu tổ chức bộ máy 45
Cục thuế Hà Nội 45
3.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội 45
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Cục Thuế Hà Nội 49
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Cục Thuế Thành phố Hà Nội 52
3.2 Thực trạng công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế TP HN 54
3.2.1 Lập kế hoạch xác định đối tượng và các trường hợp được khấu trừ thuế GTGT 55
3.2.2 Quy trình thực hiện hoàn thuế GTGT 58
3.2.3 Kết quả thực hiện quy trình 63
3.3 Đánh giá chung 67
3.3.1 Ưu điểm 67
3.3.2 Hạn chế 69
3.4 Nguyên nhân của những tồn tại trên 70
3.4.1 Nguyên nhân chủ quan 70
3.4.2 Nguyên nhân khách quan 70
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GTGT CỦA CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 72
4.1 Định hướng công tác quản lý hoàn thuế GTGT của cục thuế HN đến năm 2020 72
4.2 Những giải pháp hoàn thiện quản lý hoàn thuế GTGT của Cục Thuế thành phố Hà Nội 72
4.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật đến các đối tượng nộp thuế 72
Trang 74.2.2 Tăng cường nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các
đối tượng nộp thuế 73
4.2.3 Tăng cường quản lý hóa đơn, chứng từ, đưa việc thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ, sổ sách vào nề nếp, kỷ cương 74
4.2.4 Chú trọng đến công tác kiểm tra hoàn thuế 75
4.3 Một số kiến nghị 80
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 3.1 Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế năm 2018
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 3.1 Danh sách đơn vị hành chính trực thuộc thành phố
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, nước
ta ngày càng đòi hỏi nhiều về nguồn vốn, trong đó nguồn vốn chủ yếu để ổn định tình hình đất nước là nguồn vốn từ NSNN và khoản thu chủ yếu của NSNN là từ thuế Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước đảm bảo duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Hệ thống thuế bao gồm nhiều sắc thuế trong đó thuế GTGT là một sắc thuế chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu số thu Thuế GTGT có vai trò thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhờ tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các chủ thể khi yêu cầu phải sử dụng hóa đơn, chứng
từ trong giao dịch Điều này còn hỗ trợ rất nhiều cho các công tác kiểm soát sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh… Thuế GTGT cũng góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước khi đánh thuế GTGT vào các hàng hóa xuất khẩu
Từ khi nước ta tiến hành công cuộc đổi mới kinh tế đến nay, Đảng và Nhà nước ta đã hết sức quan tâm đến xây dựng và hoàn thiện hệ thống thuế Gần đây Chính phủ đã thông qua Đề án “Chiến lược cải cách thuế đến năm 2020” Quy trình quản lý thuế cũng đã được xây dựng ngày càng đơn giản và tiết kiệm chi phí Song, cho đến nay, một cách khách quan, có thể thấy, quản
lý thuế ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu, đổi mới, bởi lẽ việc quản lý thuế không những phản ánh các quan hệ kinh tế, mà còn giải quyết nhiều quan hệ xã hội sâu sắc Thuế giá trị gia tăng (GTGT), với tư cách là một trong những sắc thuế trọng tâm của hệ thống thuế nước ta, cũng đang trong quá trình cải cách, hoàn thiện Thực tế quản lý thuế GTGT những năm vừa qua cho thấy, đi đôi với xu hướng tăng nguồn thu từ loại thuế này trong NSNN đã phát sinh nhiều hiện tượng gian lận, trốn thuế GTGT một cách tinh
vi đòi hỏi phải có giải pháp phòng ngừa, khắc phục hữu hiệu những hiện
Trang 12tượng như gian lận trong việc kê khai doanh thu, mức thuế suất, sử dụng hóa đơn giả, hoá đơn bất hợp pháp để khấu trừ hoặc hoàn thuế gây thất thoát tiền thuế của Nhà nước, nợ đọng thuế … Điều này đã gây nhiều thiệt hại cho NSNN, gây thiệt hại, mất mát to lớn cho xã hội, làm đau đầu các cơ quan chủ quản có liên quan, nhất là ngành thuế Ngoài ra,khi thực hiện công tác hoàn thuế GTGT, các Cục Thuế luôn phải chịu áp lực đó là thời gian hoàn trả cho doanh nghiệp phải rút ngắn tới mức thấp nhất và độ chính xác của những số tiền quyết định hoàn trả đó phải ở mức cao nhất, công tác hoàn thuế GTGT lại
là công tác phức tạp, có liên quan đến nhiều khâu, nhiều quá trình Thêm vào
đó, điều kiện quản lý còn nhiều hạn chế nên những khó khăn, vướng mắc trong khi thực hiện là điều không thể tránh khỏi
Đối với thành phố Hà Nội hiện nay, hoạt động đầu tư phát triển tiếp tục được tăng cường, tổng vốn đầu tư của toàn xã hội trên địa bàn đều có sự tăng trưởng mạnh Đối với Cục Thuế thành phố Hà Nội, trước tình hình đầu tư phát triển của thành phố, cùng với việc quản lý bao quát nguồn thu phát sinh thì công tác quản lý hoàn thuế GTGT cũng được xác định là rất quan trọng, phản ánh chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước trong việc thu hút nguồn lực cho đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, khuyến khích đầu tư, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Tuy nhiên, trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
và cải cách hành chính, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư cũng còn một số tồn tại, khó khăn, thách thức không nhỏ đối với Cục Thuế thành phố Hà Nội Trước những vấn
đề bất cập trên HỌC VIÊN đã chọn đề tài: “ QUẢN Ý HOÀN THUẾ GTGT TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI” làm đề tài luận văn
2 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quản lý hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế TP Hà Nội diễn ra
như thế nào và đạt được kết quả gì?
Trang 13- Cục Thuế TP Hà Nội cần làm gì để hoàn thiện công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế TP Hà Nội?
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu đề tài là đánh giá thực trạng quản lý hoàn thuế GTGT trên địa bàn do Cục Thuế Thành phố Hà Nội quản lý; đề ra phương hướng, giải pháp tăng cường quản lý hoàn thuế GTGT trên địa bàn trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề về thuế GTGT, hoàn thuế GTGT và quản
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là “ Quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục thuế Thành phố Hà Nội”
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế TP Hà Nội Các doanh nghiệp với tư cách là người nộp thuế GTGT được nghiên cứu trong luận văn bao gồm doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp ngoài quốc doanh do văn phòng Cục Thuế TP Hà Nội trực tiếp quản lý
- Về thời gian: Thực trạng quản lý hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế TP Hà Nội được phân tích, đánh giá trong giai đoạn 2016-2018 Các giải pháp hoàn thiện, đề xuất được xác định cho giai đoạn 2019-2020
Trang 14- Nội dung nghiên cứu: Công tác quản lý hoàn thuế GTGT đối với các
DN có trụ sở chính và chi nhánh tại Thành phố Hà Nội
5 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
sẽ được trình bày thành 4 chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn
về quản lý hoàn thuế GTGT
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý hoàn thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội của Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý hoàn thuế GTGT của Cục
Thuế Thành phố Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU,
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GTGT
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Trong thời gian qua, nhờ sự cải cách sâu rộng của Nhà nước đối với ngành thuế, trong đó có sự thay đổi lớn về công tác quản lý hoàn thuế GTGT
đã giúp cho các cơ quan quản lý thuế và NNT giảm tải được rất nhiều công sức trong việc thực hiện hoàn thuế GTGT Tuy nhiên do điều kiện thực tế nền kinh
tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng có sự hội nhập ngày càng sâu rộng, do đó không tránh khỏi việc phát sinh một số vấn đề trong công tác quản lý thuế và hoàn thuế Vì thế đã có rất nhiều hội thảo, các công trình nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý thuế và công tác quản lý hoàn thuế GTGT
Hội thảo năm 2018 của Tổng cục Thuế “ Hội thảo về các chính sách thuế GTGT, TNDN mới, thực trạng triển khai và phương hướng điều hành chính sách thuế” đã chỉ ra lợi ích của việc sửa đổi những chính sách thuế GTGT, TNDN giảm tải được rất nhiều thời gian trong công tác quản lý thuế GTGT, TNDN Tiếp tục đưa ra các kiến nghị để tiến tới 2020 giảm ½ số giờ thực hiện công tác thuế cho NNT
Luận văn Thạc sỹ 2010, Phan Hữu Thọ “ Quản lý hoàn thuế và các giải pháp hoàn thiện công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Nghệ An” đã trình bày được về hệ thống quản lý thuế GTGT và quy trình hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Nghệ An, đánh giá những mặt tốt và hạn chế trong công tác thực hiện quản lý hoàn thuế GTGT của Cục Thuế Nghệ An, đưa ra một số giải pháp để xử lý các hạn chế trong quản lý hoàn thuế GTGT
Luận văn Thạc sỹ 2011, Trần Đức Tân ” Hoàn thiện công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế Thừa Thiên Huế” đã đề xuất phương
Trang 16hướng và các giải pháp khả thi góp phần hoàn thiện công tác quản lý hoàn thuế GTGT, nâng cao ý thức và trách nhiệm của công chức Thuế trong quá trình xác minh, xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, góp phần hạn chế gian lận và tăng nguồn thu ngân sách của tỉnh Thừa Thiên Huế
Luận văn Thạc sỹ 2018, Nguyễn Thị Phương inh “ Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn về công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh Qua việc phân tích thực trạng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh, từ đó đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và đề xuất một số giải pháp hữu ích
Luận văn Thạc sỹ 2012, ê Thị Hồng ũy “Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Bình Định" đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát thuế GTGT, luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Bình Định và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Bình Định Các giải pháp mà tác giả đưa ra đã hàm chứa ý tưởng hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại các phòng trực thuộc Cục Thuế, cũng như các giải pháp về tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT đối với các doanh nghiệp từ khâu lập kế hoạch, xây dựng các tiêu chí đến công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp, chủ yếu dựa vào các quy trình hiện nay Tuy nhiên hiện nay một số quy trình không còn phù hợp với thực tế, nếu thực hiện đầy đủ các bước công việc theo quy trình thì tồn tại nhiều bất cập, mất nhiều thời gian và nguồn nhân lực Trong khi đó số lượng biên chế không tăng
Luận văn Thạc sỹ 2014, Phạm Thị Thanh Yên “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT ở Cục thuế Thái Bình” đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT; đã phân tích thực trạng
Trang 17công tác quản lý thu thuế GTGT ở Cục thuế Thái Bình; đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT ở Cục thuế tỉnh Thái Bình như: đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế; cải tiến
tổ chức; bộ máy quản lý thuế; nâng cao trình độ cán bộ quản lý thuế; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế
Luận văn Thạc sỹ 2015, Nguyễn Phùng Hạnh “ Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận chung về quản lý thuế GTGT, phân tích đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng và đưa
ra một số giải pháp về công tác quản lý thuế GTGT cho đối tượng nộp thuế là các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc
Luận án Tiến sĩ 2011, Nguyễn Thị Thuỳ Dương “ Quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” từ lý luận chung về quản lý thuế, trong điều kiện hội nhập, các tiêu chí để đánh giá một hệ thống thuế tốt phải xét đến mối quan hệ giữa cơ quan thuế với người nộp thuế, những tiêu chí về lập pháp, những đặc điểm về quản lý, đảm bảo tính linh hoạt trong điều hành và những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến quản lý thuế Từ đó tác giả luận án đã đề xuất nhà nước ban hành, sửa đổi, bổ sung một số sắc thuế phù hợp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững trong tiến trình phát triển
và hội nhập quốc tế Đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản
lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu, hội thảo, luận án thạc sĩ, tiến sĩ đã
đề cập đến các vấn đề còn tồn tại trong quản lý thuế và quản lý hoàn thuế GTGT, đi kèm là những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ở nước ta Tuy nhiên đề tài nghiên cứu về công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế TP Hà Nội chưa được đi sâu tìm hiểu và phân tích Những công trình nghiên cứu nói trên là nguồn tài liệu vô cùng bổ ích cho tác giả tham khảo trong thực hiện đề tài luận văn của mình
Trang 181.2 Cở sở lý luận về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm thuế GTGT
- Khái niệm:
Thuế GTGT được khai sinh tại nước Pháp với tên tiếng Anh là Value Added Tax viết tắt là VAT Đây là một trong các sắc Thuế thuộc hệ thống thuế tiêu dùng được áp dụng phổ biến, rộng rãi trên phạm vi của nhiều nước
Ở Việt Nam thuế GTGT được áp dụng lần đầu vào năm 1990 với tên gọi
là Thuế Doanh Thu đến năm 1999 Quốc hội sửa đổi và ban hành luật mới chính thức mang tên gọi Thuế GTGT, tên gọi thuế GTGT vẫn được sử dụng
cho đến hiện nay Khái niệm “Thuế GTGT là sắc thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.”
Như vậy, Thuế GTGT đánh trên phần giá trị mới được tạo ra (Giá trị gia tăng) trong quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, phải xác định được giá trị gia tăng ở mỗi giai đoạn sản xuất kinh doanh mới có thể tính chính xác số thuế giá trị gia tăng của giai đoạn đó ( Giá trị gia tăng sẽ được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra với tổng trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng trong kỳ tính thuế )
Giá trị gia tăng =Tổng giá trị hàng hoá, Tổng giá trị hàng hoá, dịch dịch vụ bán ra vụ mua vào tương ứng
Số thuế GTGT =GTGT của hàng hóa, × Thuế suất thuế GTGT
dịch vụ chịu thuế của hàng hóa, dịch vụ đó
- Đặc điểm:
Thuế GTGT là một sắc thuế tiêu dùng nên nó mang toàn bộ những đặc điểm của sắc thuế tiêu dùng và các đặc điểm riêng như:
Trang 19Thứ nhất, thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào hành vi tiêu
dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa và dịch vụ, là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp, hay nói cách khác, giá cả hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT mà người tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT Tính gián thu của thuế GTGT biểu hiện ở việc: người mua hàng hóa, dịch vụ là người phải trả khoản thuế này thông qua giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ chứ không trực tiếp nộp thuế vào NSNN Cuối kỳ, người bán thực hiện nộp khoản thuế GTGT phải nộp đã được người mua trả vào NSNN
Thứ hai, thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn, không trùng
lắp Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sán xuất, kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm ở mỗi giai đoạn
Thứ ba, thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao Điều này thể hiện ở
2 khía cạnh:
+ Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người thay mặt người tiêu dùng nộp hộ khoản thuế này vào NSNN Do vậy, thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí sản xuất, mà chỉ đơn thuần là một khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ
+ Thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít
Thứ tư, thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt Đối tượng chịu thuế là người
tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ Đặc điểm này tạo ra sự công bằng trong
Trang 20những giao dịch quốc tế thông qua việc không thu thuế đối với hàng hoá, dịch
vụ xuất khẩu và đánh thuế đối với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu
Thứ năm, thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập Thuế GTGT phụ
thuộc vào mức tiêu dùng của xã hội, xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu dùng, trao đổi mua bán càng tăng lên thì càng làm tăng nguồn thu từ thuế GTGT
1.2.2 Vai trò của thuế giá trị gia tăng
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản
lý vĩ mô đối với nền kinh tế Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, do đó thuế giá trị gia tăng có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau:
- Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
- Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngân sách nhà nước
Thuế giá trị gia tăng tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước
Ở Việt Nam, thuế GTGT hiện nay chiếm tỷ trọng khoảng 20-23% trong
tổng thu từ thuế, phí và lệ phí
- Thuế GTGT góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn chứng từ
- Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế Qua đó, còn cung cấp cho công tác nghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng
- Thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp
lý thông qua việc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam; bên canh đó thuế GTGT đánh vào hàng hóa xuất khẩu nhằm tạo ra thuế GTGT đầu ra để được hoàn thuế GTGT
Trang 21- Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước.
- Thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ nên không phải đi sâu xem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ cuả các khoản chi phí, làm cho việc tổ chức quản lý thu tương đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu
- Ðối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế giá trị gia tăng mà còn được khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đã thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi doanh thu đúng với hoạt động mua bán; khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán để trốn lậu thuế ở khâu bán lẻ thường xảy ra trốn lậu thuế Người tiêu dùng không cần đòi hỏi hoá đơn, vì đối với họ không còn xảy ra việc khấu trừ thuế Tuy vậy, ở khâu bán lẻ cuối cùng, giá trị tăng thêm thường không lớn, số thuế thu ở khâu này không nhiều
- Thuế giá trị gia tăng thường có ít thuế suất, bảo đảm sự đơn giản, rõ ràng Với ít thuế suất, loại thuế này mang tính trung lập, vì về cơ bản không can thiệp sâu vào mục tiêu khuyến khính hay hạn chế sản xuất, kinh doanh dịch vụ, tiêu dùng, theo ngành nghề cụ thể; không gây phức tạp trong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề có thuế suất chênh lệch nhau nhiều
- Nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cuả người nộp thuế Thông thường, trong chế độ kê khai nộp thuế giá trị gia tăng,
Trang 22cơ quan thuế tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tính thuế, kê khai và nộp thuế Từ đó, tạo tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh không phải hiệp thương, thoả thuận về mức doanh thu, mức thuế với cơ quan thuế Việc kiểm tra thuế giá trị gia tăng cũng có mặt thuận lợi vì đã buộc người mua, người bán phải nộp và lưu giữ chứng từ, hoá đơn đầy đủ nên việc thu thuế tương đối sát với hoạt động kinh doanh từ đó tập trung được nguồn thu thuế giá trị gia tăng vào ngân sách nhà nước ngay từ khâu sản xuất và thu thuế ở khâu sau còn kiểm tra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế thất thu về thuế.
- Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ; việc tính tuế đầu ra được khấu trừ số thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ
- Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích hiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị mới để hạ giá thành sản phẩm
- Thuế giá trị gia tăng được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…góp phần làm cho hệ thống chính sách thuế cuả Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợp với sự vận động và phát triển cuả nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
1.2.3 Quản lý hoàn thuế GTGT
- Khái niệm: Hoàn thuế GTGT, Quản lý hoàn thuế GTGT
+ Một cách chung nhất, có thể hiểu hoàn thuế GTGT là việc ngân sách nhà nước trả lại cho đối tượng nộp thuế số tiền thuế GTGT đã nộp vượt quá nghĩa vụ đã thực hiện theo quy định của pháp luật Số tiền thuế GTGT nộp
Trang 23vượt quá phát sinh khi có sự thay đổi giá trị của hàng hóa, dịch vụ hoặc thay đổi về mức độ điều tiết thuế qua các khâu lưu thông, khi đó số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra làm cho kết quả khấu trừ thuế đạt giá trị âm
Căn cứ quan trọng để xét hoàn thuế là đối tượng nộp thuế phải nộp theo phương pháp khấu trừ, đây là phương pháp tính thuế đặc trưng của thuế GTGT Phương pháp khấu trừ thuế cho phép chúng ta có cơ sở để so sánh và xác định sự chênh lệch giữa thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào Nếu
số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra,ngân sách nhà nướccó nghĩa
vụ trả lại số tiền thuế chênh lệch
+ Quản lý hoàn thuế GTGT bao gồm: việc tiếp nhận, giải quyết, kiểm tra, thanh tra hoàn thuế giá trị gia tăng; quản lý kinh phí dự toán hoàn thuế giá trị gia tăng; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
- Đặc điểm của khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng
+ Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế GTGT là việc số thuế GTGT phải nộp được tính trên cơ
sở số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào Khấu trừ thuế là một nội dung cơ bản và hết sức quan trọng của pháp luật về thuế GTGT.Việc khấu trừ thuế GTGT là cần thiết, bởi: Nó giúp cho việc xác định đúng số thuế phải nộp ở từng khâu, từng chủ thể nộp thuế, chống thất thu thuế; Đảm bảo thu đủ
số thuế cần thiết điều tiết thu nhập của người tiêu dùng; đảm bảo sự động viên kịp thời một phần thu nhập quốc dân; Đơn giản hóa quá trình quản lý và thu thuế; Khấu trừ thuế còn thúc đẩy các tổ chức kinh tế tiến hành hạch toán theo chuẩn mực pháp luật
Về đặc điểm của khẩu trừ thuế GTGT được thể hiện:
Thứ nhất, phần thuế GTGT được khấu trừ là số thuế được xác định một cách trực tiếp, là hiệu số thuế của các khâu trong quá trình sản xuất, lưu thông
mà không phải phần giá trị gia tăng được xác định trực tiếp qua các khâu
Trang 24Thứ hai, căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu
Khấu trừ thuế GTGT là cơ sở cho việc áp dụng hoàn thuế GTGT bởi cơ
sở kinh doanh chỉ được áp dụng việc hoàn thuế GTGT khi nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế Mặt khác, hoàn thuế sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp có thể được hoàn lại khoản tiền thuế của mình do đã nộp thừa vào NSNN mà chưa được khấu trừ hết
+ Hoàn thuế
Hoàn thuế GTGT có những đặc điểm nổi bật sau đây:
Thứ nhất, chủ thể được hoàn thuế GTGT là đối lượng nộp thuế GTGT
theo quy định của pháp luật Tại Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT quy định: "Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng"
Thứ hai, hoàn thuế GTGT là một thủ tục pháp lý đặc biệt do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thực hiện nhằm hoàn trả lại cho tổ chức, cá nhân một khoản tiền thuế mà họ đã nộp thừa vào NSNN nhưng không có căn cứ pháp lý
Căn cứ để được xét và chấp nhận cho hoàn thuế GTGT đó là bộ hồ sơ hoàn thuế GTGT Hồ sơ hoàn thuế GTGT phải do chính chủ thể nộp thuế GTGT lập hợp lệ theo quy định của pháp luật nhằm chứng minh sự thỏa mãn các điều kiện được xét và chấp nhận hoàn thuế
Ngoài ra, đặc điểm của hoàn thuế GTGT còn được thể hiện dưới hai góc độ: Hoàn thuế GTGT với tư cách là một quyền của người nộp thuế và Hoàn thuế GTGT với tư cách là một quan hệ pháp luật
Trang 25- Vai trò của hoàn thuế GTGT và quản lý hoàn thuế GTGT
Thứ nhất, hoàn thuế GTGT tạo tâm lý an tâm cho các doanh nghiệp khi thực hiện nộp thuế GTGT về sự đảm bảo của Nhà nước trong việc điều chỉnh hài hòa mối quan hệ giữa lợi ích nhà nước và doanh nghiệp, đảm bảo quyền pháp lý chính đáng cho các chủ thể nộp thuế Quy định này giúp các nhà đầu
tư an tâm về sự bảo đảm tích cực của nhà nước khi hoạt động kinh doanh, thúc đẩy hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước
Thứ hai, do thuế GTGT là thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ nên cơ chế hoàn thuế giúp cho các doanh nghiệp tích cực thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hóa, có ý nghĩa thúc đẩy
sự phát triển kinh tế, xã hội trong nước Đồng thời cơ chế hoàn thuế cũng giúp
hỗ trợ vốn, giúp điều hòa lượng vốn luân chuyển trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Từ đó, giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường
Thứ ba, cơ chế hoàn thuế GTGT có bản chất ưu đãi, hỗ trợ xã hội nên giúp thúc đẩy một số ngành sản xuất phát triển theo định hướng của nhà nước Theo đó, thông qua cơ chế hoàn thuế, tùy từng giai đoạn nhà nước có thể quy định các trường hợp, đối tượng nào được áp dụng cơ chế hoàn thuế, coi đó như một biện pháp ưu đãi cho ngành, lĩnh vực cần phát triển Từ đó nhà nước từng bước định hướng sự phát triển các ngành nghề cho phù hợp với điều kiện kinh tế và nhu cầu phát triển của xã hội, đảm bảo sự ổn định bền vững trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước
Thứ tư,chính sách hoàn thuế thể hiện rõ nét vai trò khuyến khích hoạt động xuất khẩu, bởi hàng hóa xuất khẩu cũng là đối tượng được hoàn thuế Việc hoàn thuế này sẽ giúp cơ sở sản xuất kinh doanh đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, góp phần nâng cao sản lượng hàng hóa xuất khẩu, từng bước đưa nước ta trở thành một nước xuất siêu trong tương lai
Trang 26Thứ năm, quản lý hoàn thuế GTGT giúp thúc đẩy việc sử dụng hóa đơn, chứng từ, mở sổ sách kế toán của các cơ sở sản xuất kinh doanh Theo quy định của pháp luật thuế GTGT, một trong những điều kiện để được hoàn thuế là doanh nghiệp phải có hóa đơn, chứng từ, sổ sách, chứng minh hoạt động kinh doanh thuộc diện được hoàn thuế Do đó đã gián tiếp thúc đẩy việc
sử dụng các biện pháp kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh Thông qua đó, các hoạt động của doanh nghiệp sẽ được phát triển một cách chuyên nghiệp, tạo sự thuận lợi cho cơ chế kiểm soát lẫn nhau giữa các doanh nghiệp Đồng thời, việc sử dụng hóa đơn được coi như một công cụ của nhà nước trong việc quản lý thuế, đảm bảo công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước, góp phần xây dựng trật tự kỷ cương trong lĩnh vực tài chính
Tóm lại, thông qua quản lý hoàn thuế GTGT, Nhà nước mong muốn
bảo đảm tính công bằng, bình đẳng cho các chủ thể nộp thuế, góp phần kích thích hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp; thúc đẩy các doanh nghiệp cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Như vậy, hoàn thuế GTGT cũng sẽ tạo động lực cần thiết để kích thích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp, nhằm tăng kim ngạch hàng xuất khẩu của đất nước
1.2.4 Nội dung quản lý hoàn thuế GTGT
1.2.4.1 Xác định đối tượng và các trường hợp được khấu trừ thuế GTGT
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành thì đối tượng sau đây sẽ được khấu trừ thuế GTGT: hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng
từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, cụ thể đối với các trường hợp sau:
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ;
Trang 27- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng thì không được khấu trừ, trừ trường hợp pháp luật quy định
- Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại quy định Luật Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc
tính vào nguyên giá của tài sản cố định
Đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế
Luật thuế GTGT quy định rằng, việc hoàn thuế chỉ quyết định đối với các doanh nghiệp thực hiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng được xét hoàn thuế, mà chỉ có doanh nghiệp kê khai và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế mới được xét hoàn thuế Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào thực hiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đều được hoàn thuế, mà những doanh nghiệp có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra sẽ được xét hoàn thuế theo đúng quy định của luật thuế GTGT Theo quy định của luật thuế GTGT thì các trường hợp sau sẽ được xét hoàn thuế:
Trang 28- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự
án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động (trừ các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành) thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư cơ sở sản xuất mới thành lập tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng
- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng
- Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa
- Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo
- Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về Ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam
Trang 29để sử dụng được hoàn thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng
- Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm theo quy định của pháp luật
- Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa tại Việt Nam thì được hoàn lại tiền thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng
1.2.4.2.Triển khai quy trình hoàn thuế GTGT
Thủ tục khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
Điều kiện để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được pháp luật hiện hành quy định như sau: Có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào; Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào;
Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài 2 điều kiện nêu trên còn phải đáp ứng đủ 2 điều kiện: Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu;
Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng
Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh của hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ
- Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh của hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ chịu VAT
- Thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó Riêng đối với tài sản cố định, nếu có
số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế theo quy định của chính phủ
Trang 30- Trong trường hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến của người sản xuất mà không có hóa đơn GTGT thì được khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên giá nông, lâm, thủy sản mua vào
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mua của cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT có hóa đơn bán hàng
Căn cứ để xác đinh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là: Số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn không ghi khoản thuế GTGT thì không được khấu trừ
Thủ tục hoàn thuế GTGT
Doanh nghiệp xin hoàn thuế phải hoàn thành nghĩa vụ thuế của mình, đồng thời có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra Hàng hóa, dịch vụ bán ra phải là những hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Điều đó có nghĩa rằng những hàng hóa, dịch vụ này phải không rơi vào một trong các trường hợp được quy định tại Điều 5 luật thuế GTGT năm 2008
Hàng hóa, dịch vụ bán ra phải là những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và phải gắn liền với quá trình tạo nên hàng hóa, dịch vụ bán ra
Hồ sơ hoàn thuế
Việc hoàn thuế GTGT là việc cơ quan thuế trả lại số tiền thuế doanh nghiệp đã nộp trước đó Chính vì vậy, để nguồn NSNN trả lại đúng, thì các đối tượng được xét hoàn thuế đều phải lập hồ sơ xin hoàn thuế Hồ sơ hoàn thuế được quy định như sau:
Đối với trường hợp trong ba tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa
có thuế giá trị gia tăng đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch
Trang 31vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư: Bản kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh; Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN
Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp xuất khẩu:
Thứ nhất, trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN; Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ; Biên bản thanh lý hợp đồng hoặc Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ; Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết
Thứ hai, trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng hàng: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN; Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ; Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu
Thứ ba, trường hợp xuất khẩu tại chỗ: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN; Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ; Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu
Thứ tư, trường hợp hàng hoá gia công chuyển tiếp: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN; Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ; Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu
Thứ năm, trường hợp hàng hoá xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư
ra nước ngoài: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN; Bảng kê hồ sơ xuất khẩu hàng hoá đầu tư ra nước ngoài; Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu
Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA:
Thứ nhất, đối với Chủ dự án và Nhà thầu chính: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN; Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào; Quyết định của cấp có thẩm quyền; Xác nhận của cơ quan chủ quản
dự án ODA
Thứ hai, đối với Văn phòng dự án ODA: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN; Bảng kê hoáđơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào; Văn bản thoả thuận giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam với Nhà tài trợ
Trang 32Hoàn thuế đối với tổ chức Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN; Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào; Quyết định phê duyệt các khoản viện trợ; Văn bản xác nhận của Bộ Tài
Hoàn thuế GTGT đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN; Bảng kê thuế GTGT; Bản gốc kèm theo 2 bản chụp hoá đơn GTGT
Hoàn thuế GTGT đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN; Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ
Hóa đơn, chứng từ hoàn thuế GTGT
Theo quy định tại các Điểm 1, 2, 3, 4, 5 và 6 của Điều 15, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
1 Khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán phải lập hóa đơn Khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này
2 Hóa đơn phải được lập theo thứ tự số nhỏ đến số lớn Bộ Tài chính quy định thứ tự lập hóa đơn đối với trường hợp nhiều cơ sở của cùng đơn vị
kế toán sử dụng chung một loại hóa đơn có cùng tên, cùng ký hiệu
3 Ngày lập hóa đơn là ngày người bán và người mua làm thủ tục ghi nhận hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng Các trường hợp pháp luật quy định chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thì ngày lập hóa đơn là ngày bàn giao hàng hóa
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công trình dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng
Trang 334 Trường hợp bán hàng qua điện thoại, qua mạng; bán hàng hóa, dịch
vụ cùng lúc cho nhiều người tiêu dùng, khi lập hóa đơn người bán hoặc người mua không phải ký tên theo quy định của Bộ Tài chính
5 Hóa đơn điện tử được lập xong sau khi người bán và người mua đã
ký xác nhận giao dịch đã được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử
6 Bộ Tài chính quy định việc lập hóa đơn đối với các trường hợp
cụ thể khác"
Quy trình và thời hạn giải quyết hoàn thuế GTGT
Nhằm thống nhất thủ tục hành chính trong các quy định của pháp luật thuế, Luật quản lý thuế về hoàn thuế, ngày 14/10/2009, Tổng cục Thuế đã ban hành Quyết định số 1458/QĐ-TCT về Quy trình hoàn thuế áp dụng giải quyết đối với hoàn thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT bao gồm công việc
cụ thể gồm:
1 Đối tượng nộp thuế lập và gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế:
Đối tượng nộp thuế lập hồ sơ theo quy định để đề nghị hoàn thuế và gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu Phòng quản lý thu sẽ có trách nhiệm giải đáp các vướng mắc về thủ tục lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế
2 Tiếp nhận hồ sơ:
- Phòng hành chính tiếp nhận hồ sơ và ghi sổ, đóng dấu theo quy định
- Chuyển hồ sơ về phòng quản lý thu ( kê khai )
3 Kiểm tra hồ sơ, xác định số thuế được hoàn
- Phòng quản lý thu tiến hành kiểm tra hồ sơ:
+ Hồ sơ hoàn thuế đầy đủ theo quy định
+ Chỉ tiêu trong hồ sơ đầy đủ và đúng quy định
+ Đúng đối tượng và trường hợp được hoàn thuế
Trang 34- Kiểm tra, xác định số thuế hoàn trả: đối với trường hợp hoàn thuế có đầy
đủ hồ sơ, đầy đủ căn cứ pháp lý, xác định số thuế được hoàn căn cứ vào các tài liệu sau:
+ Kiểm tra số liệu hoàn thuế
+ Đối chiếu trong hồ sơ với số liệu cơ quan thuế đang quản lý về các chỉ tiêu kê khai tháng có liên quan, số thuế đã nộp, số thuế còn phải nộp
+ Kiểm tra, tính toán cụ thể số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Sau khi xác định số thuế được hoàn, lập phiếu trình lãnh đạo về hoàn thuế cho doanh nghiệp với nội dung
+ Hoàn thuế cho đối tượng nào
+ Số thuế đơn vị đề nghị hoàn
+ Số thuế hoàn trả cho đơn vị theo kết quả kiểm tra dự thảo quyết định kèm theo phiếu trình lãnh đạo cục thuế
4 ãnh đạo duyệt:
ãnh đạo xem xét, duyệt các trường hợp được hoàn và ký quyết định hoàn thuế
5 Gửi và lưu các quyết định hoàn thuế
Phòng hành chính sao chép quyết định hoàn thuế thành 3 bản, đóng dấu, lấy số công văn và gửi:
+ 1 bản cho đối tượng nộp thuế
+ 1 bản cho kho bạc tỉnh, thành phố
+ 1 bản gửi phòng kê khai – kế toán thuế để theo dõi việc thực hiện hoàn thuế Sau đó lưu vào hồ sơ đối tượng nộp thuế Thời hạn giải quyết hoàn thuế khi nhận hồ sơ của đối tượng nộp thuế là 15 ngày
6 Lập danh sách đối tượng nộp thuế được hoàn thuế
Sau khi có quyết định hoàn thuế, phải lập mẫu 08 chuyển danh sách kết quả hoàn thuế cho phòng kế hoạch
Trang 357 Kho bạc hoàn thuế
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ khi nhận quyết định hoàn thuế của cơ quan thuế, kho bạc thực hiện thủ tục hoàn thuế, lập chứng từ và gửi bản chứng từ hoàn thuế cho cơ quan thuế
8 Nhập chứng từ hoàn thuế
+ Nhập số thuế được hoàn theo quy định từ danh sách kết quả hoàn thuế, điều chỉnh số thuế phải nộp ( Thuế được khấu trừ ) của từng kỳ hiện tại
+ Nhập số thuế đã được hoàn theo chứng từ kho bạc, lưu chứng từ + Hạch toán riêng số thuế đã hoàn, mở sổ theo dõi chứng từ được hoàn theo quyết định hoàn thuế, số thuế đã được hoàn theo chứng từ
1.2.4.3 Kết quả kiểm tra sau hoàn thuế GTGT
Kiểm tra sau hoàn thuế là công tác kiểm tra sau khi đã hoàn thuế cho đối tượng nộp thuế Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra sau hoàn thuế:
- Bộ phận giải quyết hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau, hàng tháng gửi danh sách hồ sơ (do bộ phận giải quyết) đã có ệnh hoàn trả đến bộ phận kiểm tra sau hoàn thuế
- Bộ phận kiểm tra sau hoàn thuế: căn cứ danh sách các hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đã có lệnh hoàn trả (trường hợp ứng dụng tin học đã hỗ trợ thì kiểm tra trên ứng dụng) để thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định
- Trường hợp kiểm tra sau hoàn thuế xác định có số thuế không đủ điều kiện được hoàn thuế thì Bộ phận kiểm tra sau hoàn thuế trình thủ trưởng CQT quyết định thu hồi số thuế đã hoàn và xử phạt theo quy định
- Trường hợp cần phải thanh tra: Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế có liên quan trình lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt giao Phòng Thanh tra thuộc Cục Thuế thực hiện thanh tra theo quy định
Trang 36Nội dung chủ yếu của kiểm tra sau hoàn thuế
Thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế 100% hồ sơ của người nộp thuế đang báo cáo kết quả kinh doanh lỗ; lỗ nhiều năm liên tục; số lỗ vượt quá vốn điều
lệ đã đăng ký nhưng vẫn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh; Doanh nghiệp kinh doanh nhiều hoạt động, trong đó có hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ có tỷ lệ doanh thu từ hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ chiếm
tỷ trọng lớn so với tổng doanh thu của người nộp thuế; Doanh nghiệp lập hồ
sơ đề nghị hoàn thuế nhiều lần, số tiền hoàn thuế lớn; Doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thương mại thuần tuý; Người nộp thuế đã có hành vi vi phạm về sử dụng hoá đơn nhưng chưa đến mức bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế trong thời gian một năm trước khi đề nghị hoàn thuế
Trình tự thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế
Đối với doanh nghiệp được hoàn thuế trước kiểm tra sau, cơ quan thuế phải tổ chức kiểm tra sau hoàn thuế theo chế độ quy định Hàng tháng, các Cục Thuế, Chi cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp Báo cáo chi tiết kết quả kiểm tra sau hoàn thuế và Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra sau hoàn thuế của toàn cơ quan thuế Chi cục Thuế, Cục Thuế gửi các báo cáo nêu trên bằng văn bản về cơ quan thuế cấp trên trực tiếp
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý hoàn thuế GTGT
Hiện nay ở nước ta vẫn chưa xây dựng hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý thuế nói chung và quản lý hoàn thuế GTGT nói riêng Việc hiểu rõ các tiêu chí của quản ly thuế tốt có ý nghĩa vô cùng quan trọng,
nó sẽ định hướng cho hoạt động quản lý thuế của các địa phương Cụ thể, quản lý thuế được đánh giá là có hiệu quả tốt phải đảm bảo:
Thứ nhất, sự hài lòng của NNT phải đáp ứng được các yêu cầu:
+ Cung cấp thông tin cho người nộp thuế một cách thường xuyên, có chất lượng Các thông tin được cung cấp liên quan đến văn bản, chính sách, đến
Trang 37tình hình kê khai nộp thuế của NNT với cơ quan thuế, giải đáp các vướng mắc của NNT…Chỉ được sử dụng thông tin người nộp thuế theo đúng phạm vi mà pháp luật cho phép + Áp dụng pháp luật về thuế một cách công bằng, đáng tin cậy và minh bạch Giải thích cho NNT về các quyền lợi được hưởng và nghĩa vụ của họ cũng như những thủ tục về khiếu nại và kháng nghị
+ Giảm thấp chi phí tuân thủ cho NNT: Xử lý các câu hỏi, yêu cầu và khiếu nại của NNT một cách chính xác và kịp thời
Thứ hai, quan hệ với cán bộ thuế phải đảm bảo yêu cầu:
+ Truyền đạt và đề cao các tiêu chuẩn đạo đức đối với công chức, viên chức + Tuyển dụng và khuyến khích công chức, viên chức trên tiêu chí công bằng, giá trị và bảo vệ họ chống lại sự sa thải độc đoán
+ Truyền đạt và đề cao tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ bằng cách đưa ra cơ hội đào tạo hiệu quả cho công chức viên chức thuế, cho phép họ tiếp cận với những vấn đề thuế phức tạp phù hợp với tiến trình toàn cầu hóa
Thứ ba, phải đảm bảo thu đúng, đủ, kịp thời nguồn thu cho NSNN dựa trên các công cụ của quản lý thuế là pháp luật, kế hoạch, chính sách và một số công cụ khác; tỷ lệ hoàn thuế GTGT phải đạt hiệu quả cao, nhanh chóng, đúng quy định đề ra
Như vậy để đánh giá được hiệu quả quản lý hoàn thuế GTGT ta phải xây dựng một bộ tiêu thức về các chỉ tiêu định tính và định lượng để đánh giá một cách chân thực, khách quan
1.2.4.1 Chỉ tiêu định lượng
Với nghiên cứu định lượng thì chủ yếu thu thập dữ liệu bằng số và giải quyết quan hệ trong lý thuyết và nghiên cứu theo quan điểm diễn dịch Đánh giá hiệu quả quản lý hoàn thuế GTGT ta sử dụng một số chỉ tiêu sau:
- Tỷ trọng số thuế GTGT so với tổng số nộp NSNN Về cơ bản, tỷ trọng thuế GTGT ngày càng cao trong tổng số thu từ thuế vào NSNN thì hiệu
Trang 38quả thu thuế càng cao Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá hiệu quả thu thuế GTGT thì chưa đủ, đặc biệt trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, khi nước ta đang áp dụng lộ trình giảm thuế suất thuế GTGT thì tỷ trọng này có xu hướng ngày càng giảm trong tương lai Hơn nữa,
sự biến động về tình trạng hoạt động của các doanh nghiệp cũng là nhân tố làm cho chỉ tiêu này không đánh giá đúng bản chất của hiệu quả thu thuế GTGT Khi tình hình kinh tế thuận lợi, hoạt động của các doanh nghiệp được đẩy mạnh thì số thu từ thuế GTGT vào NSNN cao, ngược lại khi tình hình kinh tế gặp khó khăn sẽ dẫn đến tình trạng nhiều doanh nghiệp bị phá sản, hoạt động sản xuất kinh doanh bị ngừng trệ, do đó sẽ ảnh hưởng là giảm số thuế GTGT thu được trong giai đoạn này
- Tổng số thu thuế GTGT trên dự toán pháp lệnh được giao Mục đích
sử dụng của chỉ tiêu này nhằm đánh giá công tác lập dự toán thu ngân sách và năng lực thu thuế của cơ quan thuế, tiêu chí này được dùng để phân tích nguyên nhân biến động theo từng năm
- Chỉ số tuân thủ của NNT : Bao gồm 2 chỉ tiêu thành phần, phản ánh mức độ tuân thủ của NNT Cụ thể: Số tờ khai thuế nộp đúng hạn trên số tờ khai thuế đã nộp đánh giá mức độ tuân thủ về thời gian nộp tờ khai thuế của NNT trong năm và Số tờ khai thuế chưa nộp trên số tờ khai thuế phải nộp đánh giá mức độ tuân thủ về thời gian nộp tờ khai thuế của NNT trong năm Việc tuân thủ của NNT trong vấn đề nộp tờ khai ngoài ý thức tự giác của NNT còn bị tác động, ảnh hưởng bởi mới độ sát sao của cán bộ quản lý đối với từng doanh nghiệp, địa bàn mình quản lý Xác định đúng, đủ, kịp thời số thuế GTGT để kê khai nộp vào ngân sách là yếu tố quan trọng để quản lý nguồn thu cũng như đôn đốc thu thuế, tránh thất thoát cho ngân sách nhà nước
- Tỷ lệ nợ thuế GTGT của NNT/ Tổng số thu thuế GTGT Để đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu nợ thuế (theo dõi, đôn đốc, cưỡng chế thu nợ
Trang 39thuế…), ý thức tuân thủ của NNT trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế và việc thực hiện mục tiêu chiến lược công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Nếu chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả thu thuế GTGT càng cao và ngược lại
- Tỷ lệ số thuế truy thu thuế GTGT sau thanh tra, kiểm tra trên tổng
số thu thuế GTGT Số thuế truy thu sau thanh tra kiểm tra đánh giá mức độ đóng góp của công tác thanh tra, kiểm tra đối với việc thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách của ngành thuế Tỷ lệ số thuế GTGT truy thu sau thanh tra, kiểm tra trên tổng số thu nội địa là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng của các cuộc thanh tra kiểm tra, là cơ sở quan trọng để kiểm tra sự tự giác của người nộp thuê trong việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với sắc thuế GTGT
- Tỷ lệ số thuế hoàn thuế GTGT trên tổng số thu thuế GTGT Tỷ lệ số thuế GTGT được hoàn trên tổng số thu nội địa là chỉ tiêu quan trọng đánh giá
sự tự giác của người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với sắc thuế GTGT
1.2.4.2 Chỉ tiêu định tính
Bên cạnh các chỉ tiêu định lượng, để xác định chính xác hiệu quả quản lý hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Cục thuế TP Hà Nội không thể không kể đến các chỉ tiêu định tính sau:
- Sự hài lòng của NNT khi giao dịch với cơ quan thuế
- Thuận lợi và khó khăn của NNT khi tiếp cận chính sách thuế mới
- Sự phù hợp của các quy trình Đăng ký thuế, Kế toán thuế, thanh tra, kiểm tra… Để đo lường được chỉ tiêu này đòi hỏi người phân tích cần phải thu thập được nhiều thông tin phản hồi từ NNT Nếu hiệu quả quản lý thu thuế tốt thì NNT sẽ đánh giá tốt về tác động của cơ quan thuế trong việc cải cách thủ tục hành chính thuế, tuyên truyền, hỗ trợ chính sách thuế cho các doanh nghiệp cũng như việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực thiện tốt nghĩa vụ của mình với nhà nước
Trang 40ở Việt Nam Xuất phát từ mục đích này mà việc thực thi pháp luật thuế GTGT chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi đường lối, chính sách phát triển kinh tế
- xã hội của Đảng và Nhà nước
Hiện nay, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội mà Đảng đề ra trong giai đoạn 2011-2020 là:
Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau
Muốn thực hiện được chiến lược trên thì Nhà nước ta phải có một chính sách thuế GTGT hợp lý Chính sách đó vừa phải đảm bảo nguồn thu cho Nhà nước vừa “vừa sức” với người tiêu dùng nói chung Hiện nay, quy định hiện nay của Luật thuế GTGT 2008 đã thể hiện khá tốt việc thể chế hóa chiến lược phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước Bên cạnh ban hành các mức thuế suất hợp lý thì việc quy định 25 nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT cũng là một ví dụ thể hiện sự thể chế hóa này: