BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ --- HOÀNG THỊ KIỀU OANH ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-
HOÀNG THỊ KIỀU OANH
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH VÙNG NAM BỘ VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
Hà Nội – Năm 2019
Trang 2VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-
HOÀNG THỊ KIỀU OANH
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
VÙNG NAM BỘ VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
Chuyên ngành: Địa lý tự nhiên
Trang 3Nghiên cứu sinh xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của mình dưới sự hướng dẫn của Người hướng dẫn khoa học 1: GS TS Nguyễn Khanh Vân và Người hướng dẫn khoa học 2: PGS TS Đặng Văn Phan Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và của NCS thực hiện, chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình nào trước đây Các nội dung tham khảo được NCS trích dẫn, dẫn nguồn đầy đủ
NCS Hoàng Thị Kiều Oanh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, NCS đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình từ các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân
Trước tiên, NCS xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất của mình đối với GS TS Nguyễn Khanh Vân và PGS TS Đặng Văn Phan Thầy cô đã luôn động viên, hỗ trợ và hướng dẫn khoa học nghiêm túc, chu đáo, góp ý tận tình
để NCS hoàn thành được luận án này
NCS chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện Địa lí, Ban Lãnh đạo Học viện
Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, trường Đại học Sài Gòn đã tạo điều kiện để NCS hoàn thành chương trình học tập
NCS cũng xin cảm ơn các Quý thầy/cô, các cán bộ phòng ban trong và ngoài
cơ sở đào tạo đã chỉ bảo, đóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện luận án
NCS bày tỏ lòng biết ơn đối với cán bộ lãnh đạo, phòng ban địa phương đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện nghiên cứu, tìm kiếm thông tin tại các tỉnh, thành Nam Bộ Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm giúp đỡ và chia sẻ với tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận án
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng luận án không khỏi còn những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chân thành của Quý thầy cô để NCS hoàn thiện luận án NCS xin chân thành cảm ơn
NCS Hoàng Thị Kiều Oanh
Trang 5MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt……… i
Danh mục các bảng ……….ii
Danh mục các bản đồ, hình vẽ……… iii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Phạm vi nghiên cứu của luận án 3
4 Các luận điểm bảo vệ 4
5 Những điểm mới của luận án 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 4
7 Cơ sở tài liệu 5
8 Cấu trúc luận án 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 6
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung luận án 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.1.1 Các nghiên cứu đánh giá tổng hợp tài nguyên cho phát triển du lịch 6
1.1.1.2 Các nghiên cứu đánh giá ĐKSKH cho phát triển du lịch 7
1.1.2 Ở Việt Nam 9
1.1.2.1 Các nghiên cứu đánh giá tổng hợp tài nguyên cho phát triển du lịch 9
1.1.2.2 Các nghiên cứu đánh điều kiện SKH cho phát triển du lịch 10
1.1.2.3 Các công trình nghiên cứu trên lãnh thổ Nam Bộ 12
1.2 Tổng quan các vấn đề lý luận liên quan đến nội dung luận án 14
1.2.1 Các khái niệm liên quan đến du lịch 14
1.2.1.1 Khái niệm du lịch 14
1.2.1.2 Khái niệm về sản phẩm du lịch 14
1.2.1.3 Khái niệm Tài nguyên du lịch 15
1.2.1.4 Các hình thức của tổ chức lãnh thổ du lịch 15
1.2.1.5 Các loại hình du lịch 16
1.2.2 Tài nguyên du lịch – điều kiện để phát triển du lịch 19
1.2.2.1 Đặc điểm của tài nguyên du lịch 19
1.2.2.2 Vai trò của tài nguyên du lịch 19
1.2.2.3 Phân loại Tài nguyên du lịch 20
1.2.3 Điều kiện khí hậu và tài nguyên sinh khí hậu 27
1.2.3.1 Điều kiện và tài nguyên khí hậu 27
1.2.3.2 Sinh khí hậu và tài nguyên sinh khí hậu để phát triển du lịch 27
1.2.3.3 Ảnh hưởng của điều kiện SKH đến con người và hoạt động du lịch 28
1.2.4 Tác động của kinh tế xã hội và BĐKH đến tài nguyên du lịch 31
Trang 61.3 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 32
1.3.1 Quan điểm nghiên cứu 32
1.3.1.1 Quan điểm hệ thống 32
1.3.1.2 Quan điểm tổng hợp 32
1.3.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh 33
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 33
1.3.2.1 Hệ phương pháp nghiên cứu chung 33
1.3.2.2 Phương pháp luận phân vùng Địa lý tự nhiên 37
1.3.2.3 Các phương pháp đánh giá tài nguyên và điều kiện sinh khí hậu 43
1.3.2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu luận án 48
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN VÀ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU NAM BỘ 51
2.1 Đặc điểm tự nhiên Nam Bộ 51
2.1.1 Vị trí địa lý Nam Bộ 51
2.1.2 Đặc điểm địa chất, địa hình Nam Bộ 53
2.1.3 Đặc điểm thủy – hải văn Nam Bộ 57
2.1.4 Đặc điểm sinh vật và đa dạng sinh học lãnh thổ 58
2.1.5 Đặc điểm tài nguyên khí hậu Nam Bộ 60
2.1.5.1 Chế độ bức xạ 61
2.1.5.2 Chế độ nhiệt 61
2.1.5.3 Chế độ mưa, ẩm 62
2.1.5.4 Gió 62
2.1.5.5 Các hiện tượng thời tiết đặc biệt 63
2.2 Đặc điểm tài nguyên du lịch văn hóa Nam Bộ 65
2.2.1 Các di tích lịch sử văn hóa 65
2.2.2 Lễ hội văn hóa dân gian 66
2.2.3 Các làng nghề thủ công truyền thống 67
2.2.4 Các tài nguyên nhân văn khác 67
2.3 Phân loại Sinh khí hậu và thành lập bản đồ Sinh khí hậu Nam Bộ 70
2.3.1 Xác định các chỉ tiêu phân loại Sinh khí hậu Nam Bộ 70
2.3.2 Kết quả phân loại Sinh khí hậu Du lịch Nam Bộ 74
2.3.3 Thành lập bản đồ phân loại SKH Nam Bộ 74
2.3.4 Đánh giá các đặc trưng SKH du lịch Nam Bộ bằng chỉ số TCI 77
2.4 Phân vùng và thành lập bản đồ phân vùng địa lý tự nhiên Nam Bộ 80
2.4.1 Thành lập bản đồ phân vùng Địa lý tự nhiên Nam Bộ 80
2.4.2 Kết quả phân vùng Địa lí tự nhiên Nam Bộ 82
2.5 Phân hóa các vùng Địa lý tự nhiên, TNDL, ĐKSKH Nam Bộ 84
2.5.1 Vùng đồi đất cao Bình Dương – Bình Phước – Đồng Nai [I.1] 84
2.5.2 Vùng thềm phù sa cổ Tây Ninh – TPHCM – Đồng Nai [I.2] 84
2.5.3 Vùng ven biển Đông Nam Bộ [I.3] 85
2.5.4 Vùng Đồng Tháp Mười [II.1] 86
2.5.5 Vùng đồng bằng châu thổ sông Tiền sông Hậu [II.2] 87
2.5.6 Vùng ven biển sông Tiền sông Hậu [II.3] 88
Trang 72.5.7 Vùng tứ giác Long Xuyên [II.4] 89
2.5.8 Vùng trũng Tây sông Hậu [II.5] 90
2.5.9 Vùng bán đảo Cà Mau [II.6] 90
2.5.10 Vùng biển đảo vịnh Thái Lan [II.7] 91
2.5.11 Vùng biển đảo bờ Đông TNB [II.8] 92
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN DU LỊCH, ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU CHO CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH NAM BỘ 94
3.1 Cơ sở lựa chọn đánh giá một số loại h nh du lịch ở Nam bộ 94
3.2 Đánh giá TNDL cho một số loại h nh du lịch Nam Bộ 94
3.2.1 Đánh giá tài nguyên du lịch cho phát triển du lịch tham quan 95
3.2.1.1 Xây dựng thang đánh giá cho du lịch tham quan 95
3.2.1.2 Tiến hành đánh giá cho du lịch tham quan 98
3.2.1.3 Kết quả đánh giá tổng hợp cho phát triển du lịch tham quan 105
3.2.2 Đánh giá tài nguyên du lịch cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng 108
3.2.2.1 Xây dựng thang đánh giá cho du lịch nghỉ dưỡng 108
3.2.2.2 Tiến hành đánh giá cho du lịch nghỉ dưỡng 110
3.2.2.3 Kết quả đánh giá tổng hợp cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng 117
3.2.3 Đánh giá tài nguyên du lịch cho phát triển du lịch sinh thái 120
3.2.3.1 Xây dựng thang đánh giá cho du lịch sinh thái 120
3.2.3.2 Kết quả đánh giá tổng hợp cho phát triển du lịch sinh thái 121
3.2.4 Đánh giá tài nguyên du lịch cho phát triển du lịch văn hóa 124
3.2.4.1 Xây dựng thang đánh giá cho du lịch văn hóa 124
3.2.4.2 Tiến hành đánh giá cho du lịch văn hóa 126
3.2.4.3 Kết quả đánh giá tổng hợp cho phát triển du lịch văn hóa 133
3 3 Tổng hợp chung mức độ thuận lợi 4 LHDL theo từng vùng 135
3.3.1 Tiến hành đánh giá tổng hợp 135
3.3.2 Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi các LHDL Nam Bộ 135
3.4 Định hướng không gian phát triển các LHDL Nam Bộ Việt Nam 137
3.4.1 Thực trạng phát triển du lịch Nam Bộ 137
3.4.1.1 Khách du lịch 137
3.4.1.2 Doanh thu du lịch 137
3.4.1.3 Cơ sở lưu trú 137
3.4.1.4 Nguồn lao động 138
3.4.1.5 Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 138
3.4.2 Hướng phát triển không gian lãnh thổ cho các LHDL DL Nam Bộ 139
3.4.2.1 Các dự báo phát triển du lịch Nam Bộ 139
3.4.2.2 Định hướng phân bố không gian và sản phẩm các LHDL Nam Bộ 141
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 148
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO 153
PHỤ LỤC 169
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 CSVCKT :Cơ sở vật chất kỹ thuật 16 LHDL : Loại hình du lịch
2 DSVH :Di sản văn hóa 17 PTDL : Phát triển du lịch
3 DTLSVH :Di tích lịch sử văn hóa 18 SKH : Sinh khí hậu
4 DLTQ :Du lịch tham quan 19 RNM : Rừng ngập mặn
5 DLST :Du lịch sinh thái 20 TNTN : Tài nguyên tự nhiên
6 DLND :Du lịch nghỉ dưỡng 21 TNDL : Tài nguyên du lịch
7 DLVH :Du lịch văn hóa 22 TNNV : Tài nguyên nhân văn
Minh
10 ĐKSKH : Điều kiện Sinh Khí hậu 25 ĐNB : Đông Nam Bộ
11 ĐKTN : Điều kiện tự nhiên 26 VQG : Vườn Quốc Gia
12 HST : Hệ Sinh thái 27 RTL :Rất thuận lợi
13 KBTTN : Khu bảo tồn thiên nhiên 28 TL :Thuận lợi
14 KDTSQ : Khu dự trữ sinh quyển 29 TĐTL :Tương đối thuận lợi
15 KT-XH : Kinh tế - Xã hội 30 ITL :Ít thuận lợi
CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TIẾNG ANH
1 CIA :Daily Comfort Index : Chỉ số tiện nghi nhiệt hàng ngày
2 CID :Daytime Comfort Index : Chỉ số tiện nghi nhiệt ban ngày
3 CIT :Climate Index for Tourism :Chỉ số khí hậu du lịch
4 DI :Discomfort Index :Chỉ số bất tiện nghi
5 EI :Enthalpy Index :Chỉ số bức xạ nhiệt
6 ET :Effective Temperature :Nhiệt độ hiệu dụng
7 GIS :Geography Information System : Hệ thống thông tin Địa lý
8 HIS :Heat Strain index :Chỉ số nhiệt căng thẳng
9 IUCN :International Union
for Conservation of Nature and Natural Resources
: Liên Minh Bảo Tồn Quốc tế
10 MCIT :Modified Climate Index for
12 RSI :Relative Strain Index :Chỉ số tương đối căng thẳng
13 SET :Standard Effective Temperature :Nhiệt độ hiệu dụng chuẩn
14 TCI :Tourism Climate Index :Chỉ số khí hậu du lịch
15 THI :Temperature Humidity index :Chỉ tiêu nhiệt ẩm
16 TTCI :Tourism climate comfort index :Chỉ số thích nghi khí hậu du lịch
17 UNWTO :World Tourism Organization :Tổ chức du lịch thế giới
18 UTCI :Universal Thermal Climate
Index
:Chỉ số khí hậu nhiệt hiệu dụng toàn cầu
Trang 9
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Ma trận tam giác lựa chọn yếu tố đánh giá
Bảng 1.2 Phân loại đánh giá mức độ thuận lợi của khí hậu cho du lịch dựa
theo chỉ số khí hậu du lịch TCI
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu phân loại SKH cho du lịch Nam Bộ Việt Nam
Bảng 2.2 Kết quả phân loại SKH khu vực Nam Bộ
Bảng 2.3 Chỉ số khí hậu du lịch TCI tại các trạm Nam Bộ
Bảng 2.4 Hệ thống đơn vị phân vùng ĐLTN Nam Bộ
Bảng 3.1 Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí thắng cảnh cho
DLTQ
Bảng 3.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí địa hình cho DLTQ
Bảng 3.3 Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí sinh vật cho DLTQ
Bảng 3.4 Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của các loại SKH cho DLTQ
Bảng 3.5 Kết quả đánh giá tổng hợp cho DLTQ của các vùng Nam Bộ
Bảng 3.6 Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của các loại SKH cho DLND
Bảng 3.7 Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí bãi biển cho
DLND
Bảng 3.8 Kết quả đánh giá tổng hợp cho DLND của các vùng Nam Bộ
Bảng 3.9 Kết quả đánh giá tổng hợp cho DLST của các vùng Nam Bộ
Bảng 3.10 Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí DSVH vật thể cho
DLVH
Bảng 3.11 Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí DSVH phi vật thể
cho DLVH
Bảng 3.12 Kết quả đánh giá tổng hợp cho DLVH của các vùng Nam Bộ
Bảng 3.13 Phân cấp đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của 4 LHDL
Bảng 3.14 Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của 4 LHDL
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Đồ thị biểu diễn tương quan CID và CIA (theo Mieczkowski)
Hình 1.2 Khung phân tích và các bước thực hiện luận án theo hướng tiếp cận
Bản đồ 5 Bản đồ tài nguyên du lịch tự nhiên Nam Bộ
Bản đồ 6 Bản đồ tài nguyên du lịch nhân văn Nam Bộ
Bản đồ 7 Bản đồ nhiệt độ trung bình Nam Bộ Nam Bộ
Bản đồ 8 Bản đồ lượng mưa trung bình
Bản đồ 9 Phân loại SKH du lịch Nam Bộ
Bản đồ 10 Phân vùng ĐLTN Nam Bộ
Bản đồ 11 Đánh giá TNDL và điều kiện SKH cho DLTQ
Bản đồ 12 Đánh giá TNDL và điều kiện SKH cho DLND
Bản đồ 13 Đánh giá TNDL và điều kiện SKH cho DLST
Bản đồ 14 Đánh giá TNDL và điều kiện SKH cho DLVH
Bản đồ 15 Định hướng không gian phát triển các LHDL và sản phẩm DL Nam Bộ
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Chiến lược phát triển du lịch (DL) Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 [9], xác định phát triển DL trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực để phát triển kinh tế - xã hội Phát triển DL theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lượng, hiệu quả, khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh Ngoài các ý nghĩa về kinh tế, phát triển DL còn góp phần quan trọng vào nỗ lực bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân
DL là ngành kinh tế có tính định hướng tài nguyên rõ rệt Tài nguyên tự nhiên (TNTN) và tài nguyên nhân văn (TNNV) là các yếu tố quan trọng, là tiền đề cơ sở để hoạch định các phương hướng phát triển các LHDL cụ thể Tiềm năng về TNTN và TNNV của Nam Bộ rất lớn cho phát triển kinh tế nói chung và DL nói riêng Cụ thể,
vị trí địa lý nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, vùng động lực phát triển kinh tế của đất nước, trên tuyến đường quốc tế quan trọng, tuyến đường xuyên Á nối liền các nước Đông Nam Á và lục địa với nhau, Nam Bộ còn có 3/10 đô thị du lịch quốc gia – những hạt nhân để tổ chức lãnh thổ du lịch (Vũng Tàu, Hà Tiên), có TPHCM là trung tâm du lịch quốc gia, có 338 di tích quốc gia, trong đó có 13 di tích quốc gia đặc biệt, 1 di sản văn hóa (DSVH) phi vật thể thế giới được UNESCO công nhận Đặc biệt, Nam Bộ có rất nhiều hệ sinh thái (HST) có đa dạng sinh học cao; 4 Khu dự trữ sinh quyển thế giới (KDTSQ) (Cần Giờ, Cát Tiên, Kiên Giang, Mũi Cà Mau, và chuẩn bị là 5/10 với KDTSQ Cửa sông Cửu Long), 6/9 Khu Ramsa Thế giới, 9 Vườn quốc gia (VQG), 7 Khu bảo vệ sinh cảnh; 5 khu bảo tồn thiên nhiên, 3 khu bảo tồn loài [100] Ngoài ra còn có các bãi biển dài và đẹp, các hệ thống đảo hai bên bờ Đông và Tây như Phú Quốc, Côn Đảo, Hải Tặc, v.v tạo điều kiện rất thuận lợi cho phát triển nhiều loại hình du lịch (LHDL) Chế độ khí hậu của Nam Bộ thuận lợi cho phát triển du lịch quanh năm, biên độ nhiệt năm không quá chênh lệch, mưa rào không kéo dài, rất ít các hiện tượng thiên tai, bão lũ Mạng lưới sông, ngòi, kênh rạch với hệ thống nhà bè, chợ nổi trên sông, các hồ nước lớn (Trị An), thác nước (Đá
Trang 12Hàn, Mơ), suối nước nóng Bình Châu, các địa hình núi cao như núi Sam, Bảy Núi, núi Bà Đen gắn với các lễ hội văn hóa, v.v chính là điểm thu hút DL ở Nam Bộ Thực tế hiện nay hiệu quả của DL Nam Bộ chưa xứng với tiềm năng của vùng, chưa phát triển đồng đều giữa Tây Nam Bộ (TNB) và Đông Nam Bộ (ĐNB) Trong khi DL ĐNB đóng góp cho tổng thu DL chiếm 46% cả nước (đứng đầu), thì tổng thu
DL của TNB còn chiếm tỷ trọng nhỏ, thấp nhất cả nước, chỉ khoảng 4% – mặc dù được một số tạp chí quốc tế xếp hạng có “những thắng cảnh du lịch hấp dẫn nhất thế giới” DL hầu hết tập trung phát triển ở một số trung tâm du lịch như TPHCM, Cần Thơ, Vũng Tàu, thiếu tính liên kết vùng, chưa phân bố đồng đều về số lượng và chất lượng Sản phẩm DL thiếu tính đặc trưng, độc đáo, giữa các địa phương trùng lắp, đặc biệt ở TNB Hệ thống CSVC còn chưa đồng bộ, một số công trình xây dựng chưa phát huy được hiệu quả công suất hoặc bỏ hoang
Hướng nghiên cứu đánh giá Tài nguyên du lịch (TNDL) gắn với điều kiệ sinh khí hậu (ĐKSKH) hiện nay đang là xu hướng nghiên cứu của nhiều tác giả, vì DL rất cần đánh giá ĐKSKH phải phù hợp, thích nghi với sức khỏe của khách du lịch Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về ĐKSKH cho phát triển DL cho các vùng lãnh thổ như Quảng Ninh, Tây Nguyên Tuy nhiên, nghiên cứu TNDL và ĐKSKH phục vụ một số LHDL ở Nam Bộ Việt Nam vẫn chưa được thực hiện Đặc biệt, hiện tại chưa có đề tài nào nghiên cứu chi tiết về vai trò của ĐKSKH đến phát triển
DL vùng Để mang lại hiệu quả cao hơn cho phát triển DL trong thời gian tới, đáp ứng được cho nhu cầu thực tế xã hội thì cần có những nghiên cứu tiếp tục, tập trung định hướng, xác định các LHDL có thế mạnh và đem lại hiệu quả kinh tế cao của Nam Bộ 4 LHDL được lựa chọn đánh giá trong luận án là những LHDL nổi bật như
du lịch tham quan (DLTQ), du lịch nghỉ dưỡng (DLND), du lịch sinh thái (DLST), du lịch văn hóa (DLVH)
Với những lí do trên, nghiên cứu sinh đã quyết định lựa chọn đề tài “Đánh giá tài nguyên du lịch và điều kiện sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch vùng Nam Bộ Việt Nam” cho luận án Tiến sĩ của mình, với hi vọng sẽ đưa ra được
bức tranh định hướng tương lai sẽ phát triển 4 LHDL Nam Bộ cho hiệu quả nhất, ngoài ra nó còn như chỉ dẫn địa lý cho du khách (DK) tham gia các LHDL tham quan, nghỉ dưỡng, sinh thái, văn hóa ở Nam Bộ
Trang 132 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về việc nghiên cứu, đánh giá tổng hợp TNDL, ĐKSKH cho phát triển DL ở Nam Bộ từ đó đề xuất được định hướng tổ chức phát triển các LHDL Nam Bộ trên cơ sở đánh giá các TNDL và ĐKSKH du lịch
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, NCS đề ra nhiệm vụ cần thực hiện:
- Thu thập, phân tích, hệ thống hóa các tài liệu, tư liệu về đặc điểm TNDL và ĐKSKH của lãnh thổ nghiên cứu, phục vụ cho mục tiêu phát triển du lịch
- Tổng quan những vấn đề nghiên cứu, đánh giá TNDL và ĐKSKH phục vụ mục đích phát triển du lịch ở trên thế giới, ở Việt Nam và ở Nam Bộ
- Xây dựng cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu, đánh giá TNDL, ĐKSKH, cho phát triển du lịch (cho 4 LHDL theo các vùng của Nam Bộ)
- Phân vùng địa lý tự nhiên Nam Bộ và bản đồ phân vùng tỷ lệ 1:250.000 Phân loại sinh khí hậu (SKH) du lịch Nam Bộ và bản đồ phân loại SKH tỷ lệ 1:250.000 Xây dựng các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của TNDL
và ĐKSKH cho phát triển các LHDL nổi trội/lợi thế của Nam Bộ
- Đánh giá tổng hợp TNDL và ĐKSKH cho PTDL theo các vùng Từ đó đề xuất định hướng không gian phát triển các LHDL ở Nam Bộ theo các vùng
3 Phạm vi nghiên cứu của luận án
vụ du lịch hoặc đang thu hút du khách, các lễ hội và các đối tượng văn hóa, thể thao
Trang 14và hoạt động nhận thức khác có sức thu hút với du khách) và ĐKSKH Nam Bộ cho
4 LHDL chính là DLTQ, DLND, DLST, DLVH
- Định hướng không gian lãnh thổ hợp lý cho một số LHDL Nam Bộ trên cơ
sở kết quả đánh giá TNTN và ĐKSKH và TNNV
4 Các luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Nam Bộ có nguồn TNDL, ĐKSKH đa dạng, phong phú và phân hóa, đây là những ưu điểm giúp phát triển những lợi thế so sánh trong DL giữa các vùng khác nhau của Nam Bộ
- Luận điểm 2: Các kết quả đánh giá TNDL và ĐKSKH cho phát triển DL theo vùng cùng với mức độ thuận lợi của mỗi vùng ĐLTN cụ thể là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ đề xuất định hướng không gian phát triển các LHDL và sản phẩm DL ở Nam Bộ
5 Những điểm mới của luận án
- Phân vùng ĐLTN Nam Bộ phục vụ phát triển DL (bản đồ phân vùng tỷ lệ 1:250.000); Phân loại SKH DL Nam Bộ (bản đồ phân loại SKH tỉ lệ 1: 250.0000) là
cơ sở dữ liệu quan trọng cho đánh giá tài nguyên phát triển các LHDL Nam Bộ
- Sử dụng chỉ số TCI (chỉ số khí hậu du lịch) để đánh giá mức độ và xác định
thời gian thuận lợi cho phát triển du lịch tại Nam Bộ
- Xác định mức độ thuận lợi của tài nguyên đối với từng LHDL dựa trên hệ thống các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá TNDL, điều kiện SKH; Đánh giá tổng hợp tài
nguyên cho phát triển các LHDL và đề xuất định hướng cho phát triển DL Nam Bộ
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
6.1 Ý nghĩa khoa học của luận án
Bổ sung cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu vận dụng cho việc đánh giá tài nguyên du lịch theo vùng Làm sáng tỏ vai trò của các nguồn TNTN, ĐKSKH, TNNV đối với việc phát triển từng LHDL cụ thể Đồng thời, góp phần hoàn thiện
về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu trong đánh giá TNTN, TNNV và ĐKSKH phục vụ mục đích phát triển DL
6.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học cho định hướng tổ chức không gian phát triển du lịch trong phát triển kinh tế xã hội (KTXH) Nam Bộ, đồng thời kết quả
Trang 15của luận án giúp cho các cấp chính quyền địa phương đề xuất kế hoạch, tổ chức các hoạt động DL phù hợp với tiềm năng của địa phương một cách có hiệu quả kinh tế
7 Cơ sở tài liệu
Luận án được thực hiện dựa trên nguồn tài liệu cơ sở sau:
- Tài liệu, số liệu thống kê của các ban ngành, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành Nam Bộ, của Tỉnh ủy, Thành ủy các địa phương
- Tài liệu, số liệu thống kê, báo cáo, quy hoạch, đề án phát triển du lịch của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch [9, 11], các báo cáo du lịch của Tổng cục Du lịch [106] các đề án phát triển du lịch ĐNB và TNB của Bộ Văn hóa, Thể Thao và
Du lịch [12], các công trình nghiên cứu, quy hoạch, phát triển du lịch của các cơ quan chính quyền các tỉnh, thành phố
- Dữ liệu số hóa các bản đồ Địa hình, Địa mạo, Sinh vật, Hành chính Nam Bộ Việt Nam tỷ lệ 1:250.000 [104], Bản đồ tổ chức lãnh thổ không gian DL Đông Nam
Bộ tỷ lệ 1:500.000 và bản đồ tổ chức không gian và tuyến, điểm DL TNB tỉ lệ 1:250.000 [101]
- Các số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên do Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ thu thập, xây dựng, biên soạn, Bộ Xây dựng ban hành [76] Các yếu tố khí tượng bổ sung, cập nhật ở các trạm khí tượng Nam Bộ do Viện Khí tượng Thủy văn miền Nam cung cấp
- Tài liệu thực địa do tác giả luận án thu thập được từ 2012 – 2018
Chương 2 Đặc điểm tài nguyên và điều kiện sinh khí hậu Nam Bộ
Chương 3 Đánh giá tài nguyên du lịch, điều kiện sinh khí hậu cho các LHDL Nam Bộ
Trang 16CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung luận án
1.1.1 Trên thế giới
1.1.1.1 Các nghiên cứu đánh giá tổng hợp tài nguyên cho phát triển du lịch
Trong 9 thập kỉ vừa qua, kể từ khi thành lập Hiệp hội quốc tế các tổ chức DL IUOTO năm 1925 tại Hà Lan, ngành DL đã phát triển mạnh mẽ Nhiều hướng nghiên cứu phát triển DL ra đời, trong đó đánh giá tài nguyên lãnh thổ phục vụ cho phát triển DL được đề cập với nhiều hướng tiếp cận Mở đầu là các công trình nghiên cứu của Đocutsaev - đã tổng hợp nghiên cứu các điều kiện tự nhiên của địa phương cụ thể Thập kỉ 60 và 70, I.A Vedenhin và N.N Misônhitrencô (1969) [210]
đã đánh giá các tiêu chí tự nhiên làm tiền đề cho việc tổ chức các vùng DLND Từ thập niên 80, những nghiên cứu về đánh giá tài nguyên, lãnh thổ cho phát triển DL
càng chi tiết và chuyên sâu cho từng LHDL: I.I Pirôjnhic (1985), A.G Ixatsenko (1985) đã đánh giá tổng hợp thành phần của hệ thống lãnh thổ DL Hiện nay, ở
nhiều nước, DL được coi là ngành kinh tế mũi nhọn nên có nhiều nghiên cứu, đánh giá TNDL phục vụ cho khai thác, PTDL đạt hiệu quả cao hơn Trong đó, Trung Quốc - quốc gia đứng đầu thế giới số lượng khách và thu nhập từ DL năm 2010, nên có nhiều công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về TNDL, Hu và Rit Chie.J (1993) đánh giá mức độ hấp dẫn của các điểm DL [176], Daniel Leung và nnk (2013) [154], Jianwei Quian và nnk (2019) [180] nghiên cứu hiện trạng DL Trung Quốc, C Lim và J.C.H.Min (2008) [151] mô hình hóa các lợi ích của DL ngắn ngày và dài ngày từ DK Nhật Bản,v.v Các hoạt động DL đã được tiêu chuẩn hóa, quản lý giám sát chặt chẽ gắn với bảo tồn, đặc biệt ở các nước phát triển, có những công trình nghiên cứu xây dựng các định mức, tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị, xây dựng CSVCKT phù hợp với sức chứa của môi trường như R.Sharley và Telfer (2002) [198], de Freitas (2003) [163]; Baruch Givoni (2002) [146] nghiên cứu độ thoải mái khi hoạt động ngoài trời, Daniel Scott (2001) [156] đánh giá độ nhạy cảm của DL trượt tuyết ở vùng núi Lakeland (Ontario)
Trang 171.1.1.2 Các nghiên cứu đánh giá ĐKSKH cho phát triển du lịch
Lịch sử nghiên cứu SKH đã có từ lâu đời, rất nhiều tác giả nghiên cứu về khí hậu làm nền tảng cơ sở cho phát triển phân ngành SKH như W Koppen (Đức),
Buđưcô, Alixốp, S.I Cốtxtin, T.V Pôcrôpxcaia, S.P Khrônốp, Yêu Ẩm Sinh,v.v
Nhiều nghiên cứu cho thấy SKH đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động DL, đặc biệt là DL ngoài trời Hu & Ritchie (1992) [176]; de Freitas et al (2008) [162]; Asgary et al (2011) [128] cho rằng khí hậu là chiếc chìa khóa để hình thành nhiều LHDL khác nhau, qua đó có thể đánh giá được vai trò của khí hậu đối với từng LHDL cụ thể Becken (2013) [200] trong nghiên cứu của mình đã khẳng định SKH
có tác động nhiều mặt đến hoạt động DL Scott & Lemieux (2009) [159] và Gomez Martin (2005) [170] cho rằng điều kiện khí hậu tốt thì sẽ đem lại nhiều TL cho DL,
dễ dàng thực hiện các hoạt động giải trí, nghỉ ngơi ngoài trời như lướt ván, đánh golf, leo núi, đi săn, câu cá Ngược lại, thời tiết và khí hậu có thể tạo ra các yếu tố gây hại đến hoạt động DL như ô nhiễm không khí, nhiệt độ tăng cao, bão lũ Các nghiên cứu về ảnh hưởng của khí hậu tới hoạt động DL ngày càng nhiều hướng tiếp cận đánh giá khác nhau, theo đó, các yếu tố khí hậu ảnh hưởng đến mùa vụ DL - một trong các nhân tố chính của hoạt động DL, và quyết định thời gian DL, ảnh hưởng đến độ dài và chất lượng mùa DL cũng như môi trường DL, tiêu biểu có Hamilton và Lau (2005) [179] hay A Bigano và nnk (2006) [129], gần đây có C.Goh (2012) [150] nhấn mạnh vai trò của khí hậu tới lựa chọn điểm đến DL của
DK, tác giả D Maddison (2001) nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH)
tới dòng khách du lịch [187]; Hadwen et al (2011) nghiên cứu ảnh hưởng của khí
hậu tới các mùa DL ở các khu bảo tồn khác nhau ở Đông Öc [175]; hay nhóm tác
giả Eugenio-Martin và Campos-Soria (2010) làm rõ đặc tính khác nhau giữa khí hậu tại nơi bản xứ và khí hậu tại điểm DL, dẫn đến nảy sinh nhu cầu DL của DK nước
ngoài tới điểm DL mới [166]
Hiện nay, bên cạnh việc sử dụng phổ biến các yếu tố khí hậu khác nhau để đánh giá hiệu quả của SKH tác động đến DL, nhiều chỉ số khí hậu tổng hợp được xây dựng trong SKH ứng dụng như chỉ số bất tiện nghi (DI), nhiệt độ hiệu dụng (ET), chỉ số bức xạ nhiệt (EI), và chỉ số nhiệt căng thẳng (HIS), nhiệt độ hiệu dụng chuẩn (SET), nhiệt độ sinh lý tương đương (PET), hoặc 2 chỉ số khí hậu du lịch
(CIT, TCI) Trong đó, Mieczkowski (1985) [208] đã dựa trên các kết quả nghiên
Trang 18cứu trước về phân loại khí hậu cho DL, sự thoải mái của con người liên quan đến khí hậu và đặc điểm hoạt động DL để đưa ra chỉ số khí hậu du lịch TCI dựa trên 7 yếu tố khí hậu, xây dựng tổ hợp các kiểu thời tiết đặc trưng trong ngày với các mức
độ ảnh hưởng đến sức khỏe con người cũng như đến các hoạt động DL Chỉ số TCI này được phát triển và ứng dụng trên nhiều nghiên cứu ở các vùng lãnh thổ khác nhau như thành phố Nir (Iran) [161], tỉnh Mazandaran (Iran) [134], bang Herzegovina - neretva (Bosnia) [174], Tbilisi (Georgia) [133], vùng Địa Trung Hải [153] Không chỉ được áp dụng phổ biến ở các khu vực vĩ độ thấp, chỉ số này còn được sử dụng rộng rãi ở các khu vực khác trên thế giới Amelung và Moreno (2009) [147] sử dụng chỉ số TCI này để đánh giá khí hậu hiện tại và dự đoán tương lai cho toàn Châu Âu Ghislain Dubois (2016) [169] đã đưa ra bức tranh hiện trạng ứng dụng chỉ số khí hậu này Hiện nay, nhiều nghiên cứu còn kết hợp các chỉ số khí hậu khác với chỉ số TCI, trong đó có Elham Bubarak (2015) sử dụng đồng thời TCI với chỉ số nhiệt ẩm THI [165], Daniel Scott, Michelle Rutty (2016) [158] kết hợp đánh giá chỉ số khí hậu kỳ nghỉ (HCI) với TCI ở Châu Âu Bên cạnh đó, từ chỉ số TCI đã phát triển thành nhiều hướng mới, theo hướng chuyên sâu hơn hoặc áp dụng các kỹ thuật thông tin hiện đại như chỉ số khí hậu nhiệt hiệu dụng toàn cầu (UTCI) của Krzysztof Blazejczyk và nnk (2013) [184], K.Pantovou (2013) [185], chỉ số thích nghi khí hậu du lịch (TTCI) [135], chỉ số khí hậu du lịch (CIT) – một chỉ số kết hợp
ma trận các kiểu thời tiết để đánh giá mức độ thuận lợi của khí hậu tới DL theo 7 cấp khác nhau [189] của McBoyle, C R de Freitas và nnk (2008), Gongmei Yu [172] với chỉ số khí hậu bổ sung cho hoạt động DL (MCIT)– sử dụng các dữ liệu thời tiết đối lập nhau giữa hai bang Florida và Alaska [195]
Với vai trò của SKH với phát triển DL như vậy, ngày càng nhiều các cuộc hội thảo, hội nghị chuyên đề quốc tế đề cập đến vấn đề này, ví dụ như Hội thảo quốc tế lần thứ I về khí hậu, DL và giải trí được tổ chức tại Hy Lạp vào 10/2001 đã thu hút nhiều nhà khoa học đưa ra các đánh giá về thực trạng khí hậu DL [149, 162] Hội nghị Địa lý Quốc tế tại Kraków, Hà Lan (2014) đã có một số công trình nghiên cứu
đáng chú ý như “Đánh giá ngưỡng nhiệt và tiềm năng du lịch dựa vào ĐKSKH ở
một số thành phố của Hà Lan”[182] Trong hội nghị toàn cầu lần II/2014 về thương
mại, kinh tế, quản lý và DL tại Praha (Tiệp Khắc), chỉ số TCI cũng được sử dụng
để đánh giá cho phát triển DL của một vùng cụ thể (Amir Gandomkar [134]) Hội
Trang 19nghị quốc tế lần thứ IV/2015 về môi trường, năng lượng và công nghệ sinh học tại Madrid (Tây Ban Nha) [165] cũng có một số nghiên cứu đánh giá các chỉ số khí hậu TCI và THI 10 năm gần đây, càng có nhiều nghiên cứu cụ thể, chi tiết về SKH ứng dụng, trong đó xu hướng chung là những đánh giá thích nghi của con người với BĐKH, Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO) kết hợp với các tổ chức quốc tế khác đã nghiên cứu mối quan hệ giữa BĐKH và DL [205], các chính sách giảm thiểu và biện pháp thích ứng với BĐKH trong hoạt động DL [206] Tiêu biểu A Madhumathi và MC Sundarraja [132] sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) về các dữ liệu khí tượng như bức xạ mặt trời, gió, độ che phủ mây ở khu vực Talminadu (Ấn Độ) để đánh giá mức độ thích nghi của cơ thể con người sống trong vùng nhiệt đới ẩm Daniel Scott, G.Mc Boyle (2004) [157] đánh giá tác động của BĐKH tới TNDL khu vực Bắc Mĩ, B, Jones, D.Scott thì nghiên cứu ở khu vực Canada [148] Các nghiên cứu về ảnh hưởng của BĐKH tới hoạt động DL ngày càng cụ thể và phổ biến, John Wash (2009)[180], Jacqueline M Hamilton (2005) [178] , Gongmei yu, John Wash (2009) [172], Francesco Musco (2016) [165], Tervo-Kankare, Kaarina (2016) [202] với nhiều cách tiếp cận khác nhau về ảnh hưởng của BĐKH và thách thức tới ngành DL Các nhà nghiên cứu cũng đánh giá ảnh hưởng của BĐKH trên nhiều mặt như dự đoán đến dòng khách DL đến Anh của Maddison (2001) [187], dự đoán luồng khách du lịch của Andrea Bigano (2006) [136], Agnew (2006) đánh giá ảnh hưởng của yếu tố khí hậu trong thời gian ngắn ở Anh đáp ứng nhu cầu của du khách [128], hoặc cung cấp thông tin SKH DL cần thiết như A Matzakits (2001)[138]; (2006) [142], đánh giá thích nghi khí hậu cho
DK theo ngày [143], Baruch Givoni (2002), Ch Brandenburg (2001) [152] đánh giá
thích nghi DL ngoài trời [146]
1.1.2 Ở Việt Nam
1.1.2.1 Các nghiên cứu đánh giá tổng hợp tài nguyên cho phát triển du lịch
Đa số các công trình nghiên cứu đánh giá tổng hợp chủ yếu dựa trên nền tảng
lý luận cảnh quan học với các công trình về phân vùng ĐLTN, nghiên cứu đánh giá cảnh quan và đánh giá tổng hợp ĐKTN, TNTN Đánh giá tổng hợp các ĐKTN và TNTN phuc vụ phát triển KTXH nói chung đã có rất nhiều công trình nghiên cứu vừa có ý nghĩa phương pháp luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn cao Việc nghiên cứu, đánh giá tổng hợp tài nguyên phục vụ PTDL có những bước tiến quan trọng cả về
Trang 20số lượng lẫn chất lượng các công trình Một số công trình tiêu biểu như: Nguyễn
Đức Chính – Vũ Tự Lập [16]; Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh [28]; Nguyễn Văn Nhưng, Nguyễn Văn Vinh [64]; Lê Đức An và nnk
[1], Vũ Tuấn Cảnh (chủ biên) [13], Lê Thông [89], Phạm Trung Lương, Đặng Duy Lợi [49], Nguyễn Minh Tuệ và nnk (2003) [100] đã hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về DL, TNDL và định hướng khai thác tiềm năng DL ở các vùng DL của Việt Nam Tổng cục Du lịch Việt Nam (2012)[9] cũng đã đánh giá tổng hợp các tài nguyên và định hướng chiến lược trong khai thác các dạng tài nguyên này thông
qua “Chiến lược phát triển phát triển DL Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn
2030”[12] và “Quy hoạch tổng thể phát triển DL Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”
٭ Hướng đánh giá tài nguyên phát triển ngành kinh tế chủ yếu ở một số lãnh thổ, địa phương cụ thể ở nước ta đã được đầu tư nghiên cứu từ rất sớm, đã có nhiều công trình, đơn cử như: Phạm Hoàng Hải và nnk [27]; Đỗ Trọng Dũng (2009) [21]; Nguyễn Hữu Xuân (2009) [123] Các công trình này đã đưa ra các khái niệm về DL, TNDL, cơ sở lý luận và thực tiễn trong đánh giá TNDL và đã đánh giá tiềm năng phục vụ quy hoạch PTDL trên quy mô toàn quốc hoặc từng lãnh thổ với những giá trị lý luận và thực tiễn rất cao
1.1.2.2 Các nghiên cứu đánh điều kiện SKH cho phát triển du lịch
Đầu tiêu phải điểm đến các công trình khí hậu cơ bản của các nhà nghiên cứu: Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc (1975) [95]; Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng
Hiệu (2004) [60]; Mai Trọng Thông, Hoàng Xuân Cơ (2002) [91]; Trần Công Minh
(2007)[52]; Đi tiên phong là các nhà y học như Đào Ngọc Phong, Trịnh Bỉnh Di với
các công trình: “Thiên nhiên và sức khỏe” (1987) [70], phân tích mối quan hệ giữa
khí hậu và sức khỏe, sự rèn luyện cơ thể để thích ứng với điều kiện môi trường
Trong “Một số vấn đề về Sinh khí tượng” [71] tác giả ngoài phân tích sự tác động
của từng yếu tố thời tiết khí hậu lên cơ thể con người, tổng kết một số kết quả
nghiên cứu thực nghiệm, một số chỉ tiêu và mô hình sinh khí tượng Trong [72],
[73], [69] tác giả cũng phân tích từng yếu tố khí hậu tác động và phương pháp thích ứng của cơ thể với điều kiện thời tiết, khí hậu Các nghiên cứu của các nhà khí hậu
và địa lý như Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc trong các công trình: “Khí hậu với
sức khỏe”[94]; “Khí hậu với đời sống”[95] đã chỉ rõ sự tác động của từng yếu tố
Trang 21thời tiết, khí hậu lên cơ thể con người, với các kết quả thực nghiệm cụ thể Hướng khác về nghiên cứu SKH người đó là các công trình nghiên cứu SKH công trình và
đô thị như [43], [45] Trần Việt Liễn đã đưa ra cơ sở khoa học lựa chọn và xây dựng chỉ tiêu phân vùng khí hậu xây dựng phục vụ trong xây dựng Công trình “Các giải
pháp kiến trúc khí hậu Việt Nam” (2006)[58]; “Kiến trúc sinh khí hậu - Thiết kế sinh khí hậu trong kiến trúc Việt Nam” (2011)[59] - Phạm Đức Nguyên và nnk đã
phân tích, đánh giá khí hậu theo cách nhìn của các kiến trúc sư
٭Nghiên cứu SKH người phục vụ PTDL, một số tác giả đi sâu vào nghiên cứu
như Vũ Bội Kiếm [37], Trần Việt Liễn [43]; xuất phát từ quan điểm cho rằng chỉ số
SKH không chỉ phản ánh tác động tổng hợp của môi trường xung quanh lên cơ thể
mà còn xác định được mức độ năng lượng cần bù trừ cho cơ thể để đạt tới trạng thái
dễ chịu hoàn toàn Đối với nghiên cứu SKH người phục vụ dân sinh, nghỉ ngơi đã
có rất nhiều công trình nghiên cứu PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) và nnk [100], cũng có đưa ra các chỉ số SKH người nhưng chưa đưa ra kết quả nghiên cứu SKH người đối với hoạt động DL của từng vùng cụ thể Nguyễn Thám và Nguyễn Hoàng Sơn [83] đã đánh giá SKH phục vụ DL ở Thừa Thiên – Huế sử dụng chỉ số
DI Với nhiều đóng góp cho hướng nghiên cứu SKH ứng dụng, Nguyễn Khanh Vân
[111] đã xuất bản tài liệu tham khảo rất quan trọng về SKH - “Giáo trình cơ sở
SKH”, trong đó trình bày khái quát nhất về SKH thảm thực vật tự nhiên, SKH vật
nuôi và SKH người, cũng như mối quan hệ giữa SKH với các khoa học khác
Tương tự, tác phẩm “Nghiên cứu ứng dụng thông tin khí hậu phục vụ y tế và du
lịch”(2011) [119] cũng đề cập đến các chỉ số: TCI; RSI Nguyễn Khanh Vân còn
thực hiện các đề tài về SKH liên quan đến du lịch như “Đánh giá điều kiện SKH
phục vụ công tác điều dưỡng ở miền núi Việt Nam” (1995) [116] “Điều kiện SKH hậu dải ven biển Việt Nam” (1998) ; “Sử dụng hợp lý tài nguyên SKH cho phát triển sản xuất và cho dân sinh, du lịch vùng hồ Hòa Bình” (1993) [115]; “Nghiên cứu sinh khí hậu người phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng và dân sinh ở Việt Nam”
(2000) [114] Nhiều luận án tiến sĩ cũng thực hiện theo hướng này như nghiên cứu
về TNDL và SKH Tây Nguyên (Nguyễn Thu Nhung, 2018)[63], Khu vực Quảng Ninh – Hải Phòng (Nguyễn Đăng Tiến, 2016)[81], thành phố Đà Lạt (Nguyễn Hữu Xuân, 2009) [123] Qua những nghiên cứu này, nguồn tài nguyên khí hậu phục vụ phát triển DL được phân tích theo nhiều hướng khác nhau Nguyễn Đăng Tiến sử
Trang 22dụng tổ hợp thời tiết - đây là tổ hợp của các đặc trưng thời tiết chính có ảnh hưởng quan trọng đến sức khỏe con người – để được xác định vào thời điểm 13 giờ hàng ngày Nguyễn Hữu Xuân thì sử dụng chỉ số khí hậu I của Due‟rout và Clauses dựa vào ba yếu tố nhiệt độ trung bình, thời gian chiếu sáng trung bình tháng, thời gian mưa trong ngày để đánh giá cho du lịch tham quan và nhiệt độ hiệu dụng để đánh giá cho đu lịch nghỉ dưỡng Nguyễn Thu Nhung sử dụng chỉ số TCI để đánh giá DL
ở Tây Nguyên Trong đó, phần lớn các tác giả này sử dụng kết hợp bản đồ SKH du lịch để giúp DK có thể chọn khoảng thời gian và vùng tốt nhất để DL
Nhìn chung, các nghiên cứu này vừa xây dựng được cơ sở khoa học về vai trò của các yếu tố SKH với từng ngành DL cụ thể, vừa có những đánh giá chi tiết kèm theo các hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê, góp phần đóng góp những luận cứ
về nghiên cứu SKH ứng dụng cho phát triển DL
1.1.2.3 Các công trình nghiên cứu trên lãnh thổ Nam Bộ
Để đẩy mạnh PTDL, nhiều Đề án quy hoạch PTDL đã được xây dựng: “Đề án PTDL TNB đến năm 2020”, [12], Báo cáo tổng hợp “Quy hoạch tổng thể PTDL
ĐNB đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” [9], là bước cụ thể hóa các định
hướng phát triển KTXH nhằm liên kết PTDL các tỉnh Nam Bộ nhằm phát huy thế mạnh, tăng cường khả năng cạnh tranh của cả vùng, xây dựng sản phẩm du lịch đặc
thù Báo cáo dự án “Quy hoạch tổng thể TNB” [108] đã tập trung nghiên cứu tài
nguyên đất, nước và các ngành kinh tế cần thiết để vùng đạt mức tăng trưởng cao Hiện nay, có rất nhiều các Hội thảo khoa học đã diễn ra thu hút sự quan tâm của
nhiều tác giả, trong đó phải đề cập đến Hội thảo quốc tế “Mê Kông – Dòng sông kết
nối văn hoá, du lịch và kinh tế”, hội thảo “Liên kết phát triển sản phẩm du lịch đặc thù vùng ĐBSCL” tổ chức tại Cần Thơ năm 2014 do Tổng cục Du lịch chủ trì Tạp
chí Cộng sản và Tỉnh ủy Bình Phước phối hợp tổ chức Hội thảo khoa học [103] tháng 10/2016 tại Bình Phước với nhiều tham luận của các tác giả về hiện trạng du lịch và sản phẩm đặc sắc của các tỉnh phía Nam Việt Nam
Mang ý nghĩa tổng hợp và định hướng cho phát triển DL vùng, một số tác giả như Nguyễn Minh Tuệ [100]; Vũ Tuấn Cảnh và nnk [13]; Bùi Thị Hải Yến [124]; Trần Huy, Hùng Cường [33], Bửu Ngôn (2004) [56] đã nêu bật được những tiềm năng tài nguyên của vùng, có những so sánh lợi thế so với các vùng khác Bên cạnh
đó, có nhiều nghiên cứu về DL của từng địa phương ở Nam Bộ, mỗi tác phẩm là
Trang 23những trải nghiệm về văn hoá, dân tộc, đem lại những góc nhìn đa dạng về tiềm
năng DL của những địa phương cụ thể Một số tác phẩm tiêu biểu như: “Vũng Tàu
phố biển miền Đông[121] “Những đền thờ Bác ở Tây Nam Bộ”[55]; “Du lịch Việt Nam qua 26 di sản thế giới” [85] “Sa Đéc – Tình đất Tình người” [93] “Đình miếu
và lễ hội dân gian miền Nam” [53]; “Cẩm Nang Du Lịch – Lễ hội du lịch Bà Chúa
Xứ núi Sam và du lịch vùng Châu Đốc An Giang” [79] Các ấn phẩm hướng đến mô
tả chi tiết về tìm hiểu về khí hậu, thời tiết và các khu giải trí, phương tiện, thắng cảnh, quán ăn, các lễ hội dân gian, làng nghề truyền thống ở miền đất phương Nam
Đã có một số nghiên cứu về ĐKSKH cho DL Nam Bộ, tuy nhiên còn hạn chế
và các nghiên cứu mang tính địa phương là chủ yếu, chưa phân loại và thành lập được bản đồ phân loại sinh khí hậu du lịch cho toàn Nam Bộ Đặng Văn Phan, Tô Hoàng Kia đã sử dụng chỉ số khí hậu RSI và DI để đánh giá ảnh hưởng của TN SKH tới PTDL một số tỉnh ở Nam Bộ như TPHCM, Tây Ninh, Côn Đảo, Phú Quốc, Cần Thơ,v.v [66] Gần đây nhất, Nguyễn Khanh Vân và nnk [118] đã đánh giá các tác động riêng rẽ của các yếu tố khí hậu đến sức khỏe con người, chỉ ra sự khác biệt về một số điều kiện SKH giữa bờ đông (Vũng Tàu, Côn Đảo) và bờ tây (Rạch Giá, Phú Quốc), sự khác biệt đó đã làm tính mùa vụ khác nhau của DL giữa hai bờ đông – tây của Nam Bộ
Như vậy, từ tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề cho thấy:
Trên thế giới và ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu đánh giá TN và SKH cho PTDL đã có từ lâu và khá phong phú; được thể hiện qua các phương pháp đánh giá, quy mô nghiên cứu và quan trọng hơn nữa là hướng tiếp cận nghiên cứu đánh giá cũng không giống nhau Trong đánh giá các chỉ số SKH tổng hợp cho phát triển DL, ngoài các yếu tố khí hậu cụ thể như nhiệt độ, lượng mưa, số ngày mưa, độ dài mùa khô, còn có nhiều chỉ số SKH tổng hợp được áp dụng với các mô hình ngày càng được cải tiến, với phạm vi ứng dụng trên các vùng lãnh thổ lớn; ngoài ra, đối với từng mục đích DL cụ thể mà có trọng số khác nhau với từng yếu tố khí hậu
Đối với khu vực nghiên cứu Nam Bộ, nhiều công trình và các hội thảo, đề án
đã được triển khai, theo quy mô toàn khu vực hoặc địa phương theo hướng nghiên cứu đánh giá tổng hợp TNDL Các tác giả đã khái quát những đặc điểm nguồn TNDL, cơ sở để xây dựng những tuyến, điểm du lịch, vùng DL với các trung tâm DL
Trang 24cụ thể của Việt Nam trong đó có DL Nam Bộ Nhiều tác phẩm mang tính định hướng, giới thiệu và đem lại bức tranh đa dạng về tiềm năng DL Nam Bộ Tuy nhiên, các đánh giá này chủ yếu là khái quát, một số đánh giá còn là định tính, ở một số địa phương cụ thể; chưa có công trình nào phân loại, đánh giá TNDL và ĐKSKH một cách cụ thể, chi tiết cho Nam Bộ Luận án đã sử dụng phương pháp đánh giá bán định lượng cho từng vùng ĐLTN, đối với từng LHDL, hướng nghiên cứu đánh giá này là mới, nó xác định được mức độ thuận lợi của TNDL và ĐKSKH cho 4 LHDL cụ thể ở Nam Bộ
Cùng với sự phát triển DL của cả nước, ở Nam Bộ hiện nay các LHDL tuy khá đa dạng, nhưng sản phẩm du lịch vẫn còn khá tương tự nhau giữa các vùng, phát triển DL kém bề vững Với yêu cầu về phát triển DL Nam Bộ trên một tầm cao mới (sản phẩm du lịch phải đặc trưng, khai thác đúng thế mạnh TNDL ở từng địa phương, tổ chức lãnh thổ DL trên cơ sở phối kết hợp các LHDL trong vùng, giữa các vùng với nhau một cách khoa học ), việc đánh giá TNDL và ĐKSKH cho từng LHDL là rất cần thiết Kết quả đánh giá tài nguyên và ĐKSKH sẽ cung cấp thêm những luận cứ khoa học cần thiết cho các địa phương vùng Nam Bộ phát triển tổng hợp DL một cách bền vững
1.2 Tổng quan các vấn đề lý luận liên quan đến nội dung luận án
1.2.1 Các khái niệm liên quan đến du lịch
1.2.1.1 Khái niệm du lịch
Năm 1811, lần đầu tiên có định nghĩa về du lịch tại Anh Theo luật Du lịch
Việt Nam 2017: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con
người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” [109]
1.2.1.2 Khái niệm về sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách dựa trên
cơ sở khai thác các tiềm năng DL sẵn có, nhằm cung cấp cho du khách một khoảng
thời gian thú vị và một sự hài lòng trọn vẹn Luật Du lịch Việt Nam 2017 quy định:
“Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch” [109] Nhƣ vậy, điểm chung nhất mà
Trang 25sản phẩm DL mang lại cho DK chính là sự hài lòng Các bộ phận tạo thành sản phẩm du lịch bao gồm: dịch vụ du lịch và TNDL
1.2.1.3 Khái niệm Tài nguyên du lịch
Du lịch là ngành có định hướng tài nguyên rõ rệt TNDL chính là đối tượng tạo nên sức hấp dẫn cho DK, là nguồn lực quan trọng nhất, mang tính quyết định sự phát triển ngành DL, ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ, đến việc hình thành chuyên môn hóa và hiệu quả kinh tế của hoạt động DL TNDL bao gồm cả TNTN
và TNNV Theo Luật Du lịch Việt Nam 2017: "Tài nguyên du lịch là cảnh quan
thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên
du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa " [109]
Về cơ bản cần phân biệt TNDL với các khái niệm ĐKTN, văn hóa – lịch sử cùng các thành phần của chúng Các yếu tố này có sức hấp dẫn với du khách, làm nảy sinh nhu cầu nghỉ ngơi du lịch Khi chúng được phát hiện, và được khai thác, cũng như bảo vệ nhằm đáp ứng nhu cầu của DL thì chúng trở thành TNDL
1.2.1.4 Các hình thức của tổ chức lãnh thổ du lịch
Luật DL Việt Nam 2017 [109] quy định: “Điểm du lịch là nơi có tài nguyên
du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch” Điểm DL dựa trên một số
tiêu chuẩn quy định của mỗi quốc gia về mức hấp dẫn tài nguyên, CSVCKT, khả
năng phục vụ DK và những đóng góp tích cực cho KTXH, môi trường “ Khu du
lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch Khu DL bao gồm khu DL cấp tỉnh và khu DL quốc gia” “Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm
du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không” Có 04 yếu tố hình thành nên một tuyến
điểm DL: địa điểm DL, hệ thống giao thông, thời gian và chi phí DL
Theo Bùi Thị Hải Yến [125] “Trung tâm DL là sự kết hợp lãnh thổ của các điểm DL cùng loại hay khác loại Trên lãnh thổ của Trung tâm DL tập trung nhiều điểm DL Mặc khác, trung tâm DL gồm các điểm chức năng được đặc trưng bởi sự gắn kết lãnh thổ về mặt kinh tế, kỹ thuật và tổ chức Nó có khả năng và sức thu hút
DK (nội địa, quốc tế) rất lớn”
Trang 261.2.1.5 Các loại hình du lịch
“LHDL được hiểu là một tập hợp các sản phẩm du lịch có những đặc điểm
giống nhau, hoặc chúng thỏa mãn những nhu cầu, động cơ du lịch tương tự, hoặc được bán cho cùng một nhóm khách hàng, hoặc chúng có cùng một cách phân phối, một cách tổ chức như nhau, hoặc được xếp chúng theo một mức giá bán nào đó”
[24] Hoạt động DL có thể phân thành các nhóm khác nhau tùy thuộc vào tiêu chí được đưa ra Thông thường người ta phân loại theo những tiêu chí sau: Phân loại theo nhu cầu; Phân loại theo phạm vi lãnh thổ hoạt động DL; Phân loại theo vị trí địa lý của điểm DL; Phân loại theo hình thức tổ chức DL; Phân loại theo phương tiện vận chuyển; Phân loại theo loại hình lưu trú; Phân loại theo lứa tuổi DK; Phân
loại theo môi trường tài nguyên Luận án lựa chọn đánh giá TNDL cho 4 LHDL:
Du lịch tham quan, Du lịch sinh thái, Du lịch nghỉ dưỡng, Du lịch văn hóa như sau:
a Du lịch Tham quan
Theo Nguyễn Minh Tuệ [101, tr 44]: “DLTQ là một hoạt động của con người
để nâng cao nhận thức về mọi mặt” Theo Bùi Thị Hải Yến [125, tr 203]: “DLTQ đáp ứng nhu cầu muốn được tìm hiểu, thưởng ngoạn, nâng cao nhận thức và tình cảm của DK đối với thiên nhiên, văn hóa và con người tại mỗi khu vực nhất định
Do vậy đối tượng tham quan càng phong phú và đặc sắc, càng có sự hấp dẫn đối với DK” DLTQ là LHDL thu hút nhiều DK Để tổ chức và phát triển DLTQ cần đáp ứng một số điều kiện sau: Có TNDL phong phú và hấp dẫn, nhiều điểm tham quan hấp dẫn có thể đáp ứng được việc tổ chức các chuyến đi với thời gian nhất định cho
DK ít nhất là 1 ngày Có TNTN phong phú, hấp dẫn và đặc sắc, nhiều phong cảnh đẹp Có TNNV đa dạng, đặc sắc được xếp hạng quốc gia, quốc tế, có các làng nghề,
lễ hội cổ truyền, phong tục, tập quán nổi tiếng Có thời gian tham quan dài, có thời gian hoạt động DL dài, thích hợp nhất của ĐKTN và kinh tế xã hội Có khí hậu phù hợp với điều kiện sức khỏe con người Có sức chứa thích hợp: thỏa mãn cho DK thường xuyên trên 100 người, thoải mãn cho DK tham quan tập trung trên 500 người Có cự ly thích hợp và giao thông thuận tiện, nằm trên một tuyến DL nhất định, có đường đi lại thuận tiện, kết hợp được nhiều loại phương tiện, có hệ thống đường trong nội bộ khu vực tham quan Có điều kiện dịch vụ và bảo đảm an toàn
Có CSVCKT phục vụ lưu trú, ăn uống, nghỉ ngơi cho DK phù hợp với quy mô số lượng và chất lượng tài nguyên [125]
Trang 27b Du lịch Sinh thái: Luật DL Việt Nam 2017 [109] định nghĩa „Du lịch sinh
thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương,
có sự tham gia của cộng đồng dân cư, kết hợp giáo dục về bảo vệ môi trường‟ Cho đến nay, khái niệm DLST vẫn còn được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau và có những tên gọi khác nhau Theo định nghĩa nào nó vẫn phải hội tụ đủ yếu tố cần: (1)
sự quan tâm tới thiên nhiên và môi trường ; (2) trách nhiệm với xã hội và cộng
đồng
Tài nguyên DLST được phân thành TNTN và TNNV, có quan hệ mật thiết với các nhân tố con người và xã hội Nhìn chung, tài nguyên DLST rất đa dạng và phong phú, một số loại tài nguyên DLST thường được khai thác như [7]: Các HST
tự nhiên đặc thù, đặc biệt là nơi có tính đa dạng sinh học cao với nhiều loại sinh vật đặc hữu, quý hiếm (VQG, KBTTN, KDTSQ) Các HST nông nghiệp (vườn cây ăn trái, làng hoa, v.v) Các giá trị văn hóa bản địa có sự hình thành và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của HST tự nhiên như các phương thức canh tác, các
lễ hội, sinh hoạt truyền thống dân tộc, v.v) Tài nguyên DLST rất phong phú và đa dạng, nên có sức hấp dẫn đặc biệt với DK ; tài nguyên DLST thường nhạy cảm với các yếu tố tác động, đặc biệt là tác động của con người sẽ là nguyên nhân làm thay đổi và biến mất HST ; thời gian khai thác Tài nguyên DLST không đồng nhất, có loại có thể khai thác quanh năm, có loại Tài nguyên DLST có thể khái thác theo thời
vụ tùy vào yếu tố khí hậu, mùa di cư, sự sinh sản của mỗi loài sinh vật Ví dụ VQG Nam Cát Tiên là VQG lớn nhất Việt Nam và có cảnh quan thiên nhiên đa dạng, tuy nhiên vào mùa mưa thì khó tiếp cận những địa điểm cảnh đẹp trong rừng, ngược lại rừng tràm Trà Sư ở An Giang lại có thể khai thác DL quanh năm, đặc biệt mùa mưa
là mùa nước nổi lại là thời điểm thu hút DK, cảnh đẹp nhất lại vào tháng 9-11; tài nguyên DLST thường nằm xa các khu dân cư và thường được khai thác tại chỗ để tạo ra các sản phẩm DL, phần lớn các tài nguyên DLST nằm trong phạm vi các KBTTN – nơi có sự quản lý chặt chẽ, thực tế cho thấy : những VQG, KNTTN, miệt vườn, sân chim, v.v nơi nào có vị trí địa lí thuận lợi, tiện đường giao thông thì hoạt động DL nói chung, DLST nói riêng sẽ phát triển hơn, ngược lại những nơi có nhiều tài nguyên DLST đặc sắc như : HST rừng Nam Cát Tiên, HST ngập nước nội địa Hà Tiên, rừng tràm U Minh, HST RNM Năm Căn, còn chưa được khai thác
Trang 28xứng với tiềm năng và chưa thu hút được DK là do điều kiện giao thông và cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn [7]
c Du lịch nghỉ dưỡng: Theo Bùi Thị Hải Yến [125, tr 203]: „DLND là nhằm
nhanh chóng khôi phục sức khỏe, tăng cường thể chất, tinh thần và khả năng làm việc của khách DL sau một thời gian dài làm việc căng thẳng, vất vả hoặc sau khi điều trị bệnh tật.‟Theo Nguyễn Minh Tuệ [101, tr 45]: „DLND là hoạt động DL nhằm khôi phục sức khỏe của con người sau những ngày lao động vất vả Địa điểm yêu thích đối với các DK tham gia hoạt động nghĩ dưỡng thường là những nơi có khí hậu mát mẻ, trong lành, phong cảnh đẹp như các bãi biển, các vùng núi, đồng quê, v.v.‟Ở Việt Nam, DLND thường được thực hiện dưới các hình thức nghỉ hè, nghỉ mát, an dưỡng Để phát triển DLND cần đáp ứng những yêu cầu sau: Có khí hậu thích hợp với sức khỏe, có thời gian dài, khí hậu thích hợp tới sức khỏe con người, ít nhất trên 3 tháng trong năm khí hậu trong lành, mát mẻ, xa nguồn ô nhiễm, khí hậu thích hợp với từng loại nhu cầu điều trị bệnh, đặc biệt như ở miền biển, núi,
hồ Có các điều kiện và TNDL hấp dẫn, thuận lợi, có nhiều phong cảnh đẹp, yên tĩnh, gần nguồn nước khoáng, suối nước nóng, bùn chữa bệnh, có nguồn dược liệu phong phú để chữa bệnh, bồi bổ sức khỏe Có điều kiện khả năng tổ chức nhiều LHDL khác kèm theo như: tổ chức vui chơi giải trí, câu cá, đi dạo, văn hóa, thể thảo, tham quan DL Có điều kiện về các dịch vụ phục vụ cho DK như gần nguồn cung cấp thực phẩm tươi sống, phong phú, có điều kiện chăm sóc y tế và đời sống tinh thần, bảo đảm về thông tin liên lạc an toàn xã hội, có cơ sở vật chất phục vụ lưu trú ăn uống, đáp ứng nhu cầu của DK Có điều kiện đi lại thuận lợi, có cự ly đi lại
về đường giao thông không quá lớn, thường dưới 200km, có hệ thống đường sá tốt,
thuận tiện, có thể sử dụng nhiều loại phương tiện khác nhau [126]
d Du lịch văn hóa: Luật DL Việt Nam 2017 [109] định nghĩa DLVH là loại
hình du lịch được phát triển trên cơ sở khai thác giá trị văn hóa, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, tôn vinh giá trị văn hóa mới của nhân loại‟ DLVH là một trong những LHDL bền vững, hấp dẫn DK, có nhiều điều kiện, nguồn lực để phát triển, được quan tâm đầu tư DLVH gồm nhiều loại như: du lịch
lễ hội, du lịch tôn giáo, DLTQ nghiên cứu và vui chơi giải trí,v.v Vật hấp dẫn bao gồm các công trình kiến trúc mỹ thuật, các di tích lịch sử, hoạt động tôn giáo, nghi thức xã hội đặc thù, đồ ăn, thức uống, biểu diễn âm nhạc kịch, vũ điệu địa phương,
Trang 29nghệ thuật sản xuất thủ công truyền thống và làng nghề, lễ hội, phong tục tập quán Việc tổ chức phát triển DLVH cần đáp ứng các yêu cầu sau : Phải đảm bảo có những giá trị văn hóa phong phú, đặc sắc, hấp dẫn cả số lượng và chất lượng, có sự kết hợp giữa các điểm di tích, các loại tài nguyên để có thể tổ chức phát triển thành các điểm, tuyến DL, đảm bảo có sự hấp dẫn DK Có các hoạt động giáo dục, diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết của cộng đồng và DK về các giá trị văn hóa, qua đó tạo ý thức, nỗ lực tham gia vào công tác bảo tồn, tôn tạo các di sản văn hóa Có các hoạt động giáo dục, diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết của cộng đồng và DK qua đó tạo ý thức bảo tồn, tôn tạo các DSVH Đầu tư tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa bản địa, tạo việc làm, kiểm soát và quản lý hoạt động DLVH do cộng đồng địa phương đảm trách Đòi hỏi sự cộng tác giữa các nhà quyền lý và điều hành DL và cộng đồng địa phương đảm bảo quy mô, mức độ phát triển DL, không vượt quá ngưỡng làm thay đổi truyền thống văn hóa hay suy giảm các giá trị văn hóa Hoạt động DLVH cần tổ chức trên cơ sở tuân thủ quy định về sức chứa về vật lý, tâm lý
và xã hội học CSVCKT, kết cấu hạ tầng và các thiết bị ở điểm tham quan DLVH phải phù hợp về độ cao, kích thước, kiểu dáng, mật độ, vị trí với cảnh quan và văn
hóa bản địa
1.2.2 Tài nguyên du lịch – điều kiện để phát triển du lịch
1.2.2.1 Đặc điểm của tài nguyên du lịch
TNDL mang cả những đặc điểm của tài nguyên nói chung và những đặc điểm riêng liên quan tới tính chất của ngành DL [trích theo 126]: Một số loại TNDL là đối tượng khai thác của nhiều ngành KTXH TNDL có phạm trù lịch sử nên ngày càng có nhiều loại TNDL được nghiên cứu, phát hiện, tạo mới và đưa vào sử dụng TNDL mang tính biến đổi Hiệu quả và mức độ khai thác TNDL phụ thuộc vào các yếu tố TNDL đa dạng, phong phú, có các giá trị thẩm mỹ, văn hóa lịch sử, tâm linh, giải trí, có sức hấp dẫn với du khách TNDL bao gồm các loại TNDL vật thể
và phi vật thể TNDL là những loại tài nguyên có thể tái tạo được TNDL có tính sở hữu chung Việc khai thác TNDL gắn chặt với vị trí địa lí TNDL thường có tính mùa vụ và việc khai thác TNDL mang tính mùa vụ TNDL mang tính diễn giải và
cảm nhận Mỗi loại TNDL lại có đặc điểm riêng khác nhau (phụ lục 3.3)
1.2.2.2 Vai trò của tài nguyên du lịch
TNDL có các vai trò đối với hoạt động DL như sau:
Trang 30a Là yếu tố cơ bản tạo thành các sản phẩm du lịch: Để hấp dẫn và đáp ứng
nhu cầu đa dạng của DK, các sản phẩm DL cũng cần phong phú, đặc sắc, mới mẻ TNDL chính là yếu tố tạo nên sự đa dạng của sản phẩm DL Số lượng, chất lượng, phân bố sự kết hợp giữa các loại TNDL là yếu tố quan trọng hấp dẫn DK và ảnh hưởng đến việc đầu tư CSVCKT DL, kết cấu hạ tầng và nguồn nhân lực DL TNDL
là yếu tố quyết định tạo nên quy mô, số lượng, chất lượng sản phẩm DL và hiệu quả
của hoạt động DL
b Là mục đích chuyến đi của DK và đáp ứng nhu cầu của DK: Phần lớn
DK thực hiện chuyến DL để thưởng thức, tìm hiểu, cảm nhận các giá trị của TNDL, con người và KTXH tại điểm đến Nhu cầu của DK tới điểm DL phụ thuộc vào giá trị của của TNDL nơi đến, do đó mỗi để phát triển DL đạt hiệu quả cao, hấp dẫn
DK cần đầu tư bảo tồn, tôn tạo và phát triển TNDL và công tác xúc tiến phát triển
DL
c Là cơ sở quan trọng để phát triển các LHDL: Do nhu cầu đa dạng và
ngày càng cao của DK, nhiều LHDL ra đời CÁc LHDL này đều phải dựa trên cơ
sở của TNDL Ví dụ hoạt động của du lịch nghĩ dưỡng, tắm khoáng được tổ chức trên cơ sở khí hậu thích hợp mát mẻ, những vùng có suối nước khoáng, những khu vực có miền núi cao, bãi tắm đẹp, nhiều ánh nắng và có CSVCKT và nguồn lao
động phù hợp
d Là bộ phận cấu thành quan trọng của tổ chức lãnh thổ DL: Các phân hệ
của hệ thống lãnh thổ DL bao gồm: Khách du lịch, TNDL, cơ sở hạ tầng, CSVCKT
DL, đội ngũ cán bộ và bộ máy tổ chức điều hành, quản lý DL Các phân hệ này có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau và với môi trường KTXH Hệ thống này được phân chia thành nhiều cấp khác nhau như: Khu DL, điểm DL, trung tâm DL, tiểu vùng DL, vùng DL Dù ở cấp độ nào thì TNDL luôn có vai trò mang tính quyết
định trong việc tổ chức phát triển DL và là yếu tố cơ bản của hệ thống lãnh thổ DL
1.2.2.3 Phân loại Tài nguyên du lịch
a Tài nguyên du lịch tự nhiên
Luật Du lịch Việt Nam 2017 [109] quy định: “TNDL tự nhiên bao gồm các
yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, HST, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích DL” Có 4 yếu tố chính trong tự nhiên tác động
mạnh nhất đến DL là: địa hình, khí hậu (mục 1.2.3), nước và sinh vật
Trang 31a.1 Tài nguyên địa hình: Địa hình có vai trò hết sức quan trọng đối với DL
Địa hình cũng là tiền đề để hình thành nên các yếu tố khác trong TNDL vì ảnh hưởng đến khí hậu, tài nguyên động thực vật Các đơn vị hình thái chính của địa hình là đồng bằng, đồi và núi, cao nguyên có đặc điểm DL khác nhau
Địa hình đồng bằng: Tương đối đơn điệu, ít có các địa điểm du lịch thiên
nhiên mới lạ và địa hình Tuy nhiên, sự kết hợp giữa đồng bằng và tài nguyên nước như sông, kênh rạch, ao hồ và tài nguyên sinh vật đã tạo nên những phong cảnh thủy mặc, thanh bình hấp dẫn DK như đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng Amadon, ngoài ra đây là nơi cư trú cho dân cư nông nghiệp, hình thành nhiều nền văn minh của loài người, do vậy, địa hình đồng bằng ở nhiều quốc gia đã phát triển nhiều LHDL như DLST, DLVH, DLND
Địa hình đồi núi, cao nguyên: thường tạo nên những không gian kỳ vĩ, sinh động Do sự phân cắt của địa hình, đạng địa hình đồi có tác động mạnh đến tâm lý
dã ngoại, thích hợp với các loại hình DL dã ngoại, cắm trại, tham quan và nghỉ dưỡng Vùng đồi là nơi tập trung dân cư khá động đúc, lại là nơi có những di tích khảo cổ và tài nguyên văn hóa, lịch sử độc đáo, từ đó hình thành nên DLTQ theo chuyên đề Những nơi có độ cao trên 1300m đều có thể đưa vào PTDL Trong địa hình vùng núi thường có những địa điểm tham quan DL mới lạ, cảnh quan thiên nhiên đẹp với sự kết hợp của nhiều dạng địa hình như thác nước, sông suối Địa hình miền núi kết hợp với các yếu tố khí hậu cứ lên 1000m giảm từ 5-60
C nên mát
mẻ, và các thảm thực vật thay đổi đa dạng theo độ cao được xem là dạng TNDL tổng hợp thuận lợi cho DL tham quan, nghỉ dưỡng, tổ chức các LHDL ngắn ngày cũng như dài ngày Vùng núi thường có nhiều suối nước nóng, nước khoáng nên phát triển DLND, tắm khoáng, chữa bệnh Những vùng núi có độ cao trên 2500m có thể phát triển DL thể thao mạo hiểm, leo núi, v.v
Ngoài ra, trong hoạt động DL có 02 dạng địa hình đặc biệt rất thuận lợi cho
phát triển DL: -Địa hình Karst: hiện nay trên thế giới có khoảng 700 hang động
karst được sử dụng phát triển DL Kiểu địa hình này thuận lợi cho DL thám hiểm hang động, tham quan, nghiên cứu,v.v Nếu chia theo nhu cầu phục vụ cho hoạt động DL, ta có thể chia địa hình Karst thành 02 kiểu địa hình chính: Hang động
Karst, Địa hình Karst ngập nước - Địa hình ven bờ: Địa hình ven bờ là ven bờ biển,
ven đại dương, ven hồ, ven sông suối có sức hấp dẫn khách DL Thuận lợi phát
Trang 32triển DL lặn biển, tắm biển, thể thao biển, nghỉ dưỡng, chữa bệnh Tiêu chuẩn cho một bãi tắm là phải sạch đẹp, bãi cát trắng mịn, chiều dài và chiều rộng lớn, độ dốc
từ 1-30
, nước biển trong suốt cao từ 3-5m, độ mặn từ 2,5-4%, đảm bảo các tiêu chuẩn hóa sinh không bị ô nhiễm, độ sâu của bãi tắm không quá 1.5m, độ sâu của các vùng ven bờ phát triển DL lặn biển thường từ 20-30m Khí hậu ấm áp, nhiều nắng
a.2 Tài nguyên nước: Tài nguyên nước bao gồm nước mặt và nước ngầm Đối
với hoạt động du lịch, nguồn nước mặt có ý nghĩa rất quan trọng vì đó là cơ sở để
hình thành nên các địa điểm DL Nước mặt: Bao gồm lớp nước trên mặt đại dương,
mặt biển, sông, hồ tự nhiên, các thác nước Bề mặt nước của sông, hồ, thác nước, các vùng ngập nước ngọt, nước không bị ô nhiễm nhiều phát triển DLTQ trên nước, trên sông, thác nước có thể triển khai DL thể thao mạo hiểm Các vùng nước ven biển đã kết hợp với các tài nguyên khác như núi non, rừng cây tự nhiên, HST nhân văn tạo ra những phong cảnh hấp dẫn DK Bề mặt nước ven các bãi biển có môi trường trong sạch, độ dốc <30, độ sâu >1.5m, độ mặn phù hợp 3-4%, độ trong suốt cao >0.5m, giới hạn nhiệt độ ở lớp nước trên mặt tối thiểu có thể chấp nhận được là
180C, đối với trẻ em là trên 200C, tần suất và tính chất của sóng, độ sạch của nước, dòng chảy ven bờ có tốc độ nhỏ, thường được khai thác để phát triển các LHDL biển Sóng vừa phải thì thích hợp với tắm biển, sóng lớn phù hợp thể thao, lướt sóng, nước trong và HST đẹp phù hợp với lặn biển
Các điểm nước khoáng, suối nước nóng là TNTN quý Những suối nước nóng
có thành phần hóa học giàu muối, canxi cacbonat, lưu huỳnh, natri, magie là nguồn
tài nguyên quý giá có giá trị DLND và chữa bệnh (phụ lục 2.1)
a.3 Tài nguyên sinh vật: Tài nguyên động – thực vật có ý nghĩ đặc biệt quan
trọng, thể hiện ở tính đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen quy hiếm và hình thành
nên các phong cảnh đặc hữu cho khu vực Thực vật có ảnh hưởng mạnh đến sự phát
triển DL nhất là các khu rừng tự nhiên, rừng văn hóa lịch sử, VQG, KBTTN, các HST đặc biệt Thực vật có nhiều chức năng như làm sạch môi trường, không khí, cản gió, tăng độ ẩm, thu hút tiếng ồn Đối với những khu DL yêu thích thiên nhiên thì các VQG và hệ thống thực vật có sức thu hút rất lớn TN sinh vật là nguồn cung cấp nhiều loại dược liệu cho DLND, chữa bệnh như tắm thuốc của người Dao Đỏ ở Sapa, cung cấp thực phẩm, nguyên liệu để sản xuất, chế tác các đồ lưu niệm phục
Trang 33vụ cho DK Với tình hình DL hiện nay, DK thường có xu hướng đến các nơi có phong cảnh đẹp để tham quan, vì thế cảnh quan thiên nhiên rất quan trọng trong việc thu hút DK Sự đa dạng về động – thực vật là tiền đề cơ bản, từ đó hình thành các LHDL như du lịch tham quan, nghiên cứu, thám hiểm, săn bắt
Tuy nhiên, không phải tài nguyên sinh vật nào cũng được coi là TNDL Tùy vào mục đích DL khác nhau, người ta đưa ra các chỉ tiêu khác nhau của tài nguyên Đối với DLTQ, các tiêu chí gồm: Thảm thực vật phong phú, độc đáo và điển hình;
có loài đặc trưng, đặc hữu cho khu vực hoặc là loài quý hiếm trên thế giới; có loài động vật điển hình cho vùng; có một số loài phổ biến có thể quan sát được hoặc nghe được tiếng hót và có thể chụp ảnh; đường giao thông thuận tiện cho việc đi lại của DK Với tiêu chí cho DL săn bắt thể thao thì loài được săn bắt phải là loài phổ biến, không ảnh hưởng đến số lượng loài; loài động vật nhanh nhẹn, khu vực săn bắt phải rộng và cách xa dân cư nhằm bảo đảm an toàn cho DK và người dân xung quanh Với chỉ tiêu DL là nghiên cứu khoa học thì động thực vật phải phong phú,
đa dạng; đây là nơi tồn tại các loài quý hiếm; có thể đi lại, quan sát và chụp ảnh
b Tài nguyên du lịch văn hóa: Theo Luật DL Việt Nam 2017 [109] “Tài
nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, khảo
cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị
văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho
mục đích du lịch.” Dựa vào đặc tính vật chất có hình thể, có thể nhìn vào hoặc sờ
thấy được, hoặc không có hình thể hay sự tồn tại hình thể không liên tục, các nhà nghiên cứu phân TNDL văn hóa thành hai loại chính là tài nguyên DL văn hóa vật
thể và tài nguyên DL văn hóa phi vật thể (phụ lục 2.2)
b.1 Các di tích lịch sử văn hóa: Theo Luật Di sản văn hóa Việt Nam 2003:
„DTLSVH là những công trình xây dựng và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
thuộc công trình, địa điểm có giá trị lịch sử - văn hóa và khoa học‟ DTLSVH được
coi là một trong những nguồn TNDL quan trọng để mở rộng và phát triển DL, là nơi ẩn chứa một bộ phận giá trị văn hóa khảo cổ, những địa điểm ghi dấu chiến công chống xâm lược, áp bức, những nơi ghi dấu ấn về nhân vật lịch sử, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, khoa học, đồng thời những danh lam thắng cảnh do thiên nhiên tạo dựng cùng với tác động của con người Theo tiêu chuẩn xếp hạng
Trang 34của Bộ Văn hóa – Thể Thao – Du lịch, Di tích lịch sử văn hóa và danh lam, thắng
cảnh quốc gia và địa phương bao gồm:
Di tích khảo cổ: là những công trình, địa điểm tồn tại trên mặt đất, trong lòng
đất hoặc dưới nước mà lưu giữ những di vật, vết tích có liên quan tới quá trình tồn tại và phát triển của một tộc người, một cộng đồng cư dân ở những thời điểm xa xưa của lịch sử Di tích khảo cổ còn được gọi là các di chỉ khảo cổ, bao gồm: di chỉ cư trú (hang động, cư trú ngoài trời), di chỉ mộ táng, những đô thị cổ, tàu thuyền đắm
Di tích lịch sử: là những di tích hàm chứa các nội dung chủ yếu liên quan đến
các sự kiện, các nhân vật lịch sử tiêu biểu có ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình dựng
và giữ nước của một dân tộc, quốc gia Bao gồm có: các di tích ghi dấu sự kiện đặc biệt quan trọng, các di tích ghi dấu chiến công của nhân dân, các di tích ghi dấu chứng tích chiến tranh, các di tích lưu niệm danh nhân, anh hùng,v v
Di tích kiến trúc nghệ thuật: là các công trình kiến trúc có giá trị về kỹ thuật
xây dựng cũng như mỹ thuật trang trí, các tác phẩm nghệ thuật điêu khắc cùng nhiều cổ vật, bảo vật quốc gia, vật kỉ niệm và những giá trị văn hóa phi vật thể chứa đựng bên trong di tích Bao foofm các nhóm: di tích tôn giáo, tín ngưỡng, di tích kiến trúc quân sự, di tích kiến trúc dân sự
Danh lam thắng cảnh: Theo Luật Di sản Văn hóa 2003 [110]: „Danh lam
thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ và khoa học‟
Để đánh giá ý nghĩa của DTLSVH phục vụ mục đích phát triển DL, cần dựa
vào một số tiêu chí thể hiện số lượng và chất lượng di tích sau: (1) Mật độ di tích
phản ánh số lượng di tích các loại trên một đơn vị diện tích và được coi là tiêu chí quan trọng nhất về mặt số lượng Tiêu chí này chỉ mang ý nghĩa tương đối, bởi vì mật độ di tích trên một lãnh thổ có thể cao, nhưng chất lượng di tích không đảm bảo Hơn nữa trên một lãnh thổ lớn, mật độ di tích chưa phản ánh hết được sự phân
bố của các di tích (2) Số lượng di tích là một tiêu chí thể hiện số lượng (tuyệt đối)
di tích có mặt trên một lãnh thổ So với tiêu chí mật độ di tích, tiêu chí này thể hiện nhiều hay ít một cách tương đối Trên một lãnh thổ, số di tích có thể nhiều nhưng phân bố rải rác thì ý nghĩa bị hạn chế Ngược lại, số di tích tuy tương đối ít, song
phân bố tập trung hơn thì giá trị của chúng đối với DL lại lớn hơn (3) Số di tích
được xếp hạng là tiêu chí quan trọng thể hiện chất lượng di tích Nó có giá trị hơn
Trang 35so với các tiêu chí thể hiện số lượng (4) Số di tích đặc biệt quan trọng phản ánh
chất lượng của di tích và trên thực thế di tích này không nhiều và không phải lãnh thổ nào cũng có, di sản thế giới là di tích đặc biệt quan trọng
b.2 Lễ hội: Lễ hội dân gian là một trong những loại hình sinh hoạt văn hoá
dân gian đặc trưng, mang tính tổng hợp cao về phong tục tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng, văn học nghệ thuật, tri thức khoa học kỹ thuật, thể hiện quan niệm về thế giới, về con người, về đạo đức, lối sống Các lễ hội là TNDL nhân văn có sức hấp dẫn khách DL bao gồm các lễ hội truyền thống và lễ hội hiện đại có quy mô lớn, bảo tồn các giá trị văn hóa lịch sử truyền thống phong phú, đa dạng Lễ hội gồm hai phần: phần nghi lễ và phần hội Có thể phân biệt một số lễ hội chính sau: lễ ghi nhớ những sự kiện của đời sống như sinh nở, khai tâm, cưới xin, ma chay, nhiều DK rất thích lễ hội này; lễ phục hồi nhằm làm sống lại kí ức hoặc nền văn hóa đã tiêu vong;
lễ hội có nghi lễ mô phỏng cuộc tế lễ mang màu sắc sân khấu và trang nghiêm; lễ hội kỉ niệm để nhắc nhở một công ước nào đó, hoặc sự kiện khai sinh nhà nước, thường có tính giáo dục cao và tổ chức long trọng Ngoài ra còn có nhóm lễ hội truyền thống dân gian (hình thành trong lịch sử, gắn với phong tục tập quán, tín ngưỡng dân tộc) và lễ hội đương đại Lễ hội thường xuất hiện vào mùa xuân, tập trung trong thời gian ngắn, tuy nhiên có lễ hội kéo dài tới 2 tháng, có quy mô lễ hội khác nhau, địa điểm tổ chức thường tại những DTLSVH, cho phép khai thác tốt hơn
cả di tích và lễ hội vào mục đích DL Có thể phát triển DLTQ, nghiên cứu chuyên
đề lễ hội, mua sắm, nghiên cứu, v.v
b.3 Văn hóa ẩm thực: Văn hóa ẩm thực không chỉ nói đến nhu cầu ăn no, ăn
đủ chất mà là nói tới cái đẹp, nghệ thuật chế biến món ăn, không gian và thời gian
ăn uống, cách ăn uống của con người được nâng lên thành nghệ thuật Nghệ thuật
ẩm thực là giá trị văn hóa được sáng tạo, bảo tồn qua nhiều thời đại
b.4 Văn hóa nghệ thuật: Trong quá trình phát triển, các nghệ nhân dân gian
cùng với nhân dân sáng tạo, nuôi dưỡng, bảo tồn được nhiều làn điệu dân ca, điệu múa, bản nhạc, các loại nhạc cụ, các loại hình biểu diễn nghệ thuật, v.v nếu phân lại theo đối tượng phục vụ là công chúng, hay giai cấp vua, quan, theo những quy định về màu âm, ca từ, diễn viên, nhạc cụ, các loại hình biểu diễn thì phân văn hóa truyền thống thành hai loại hình: nhac nhạc và dân ca (tục nhạc) Nếu phân theo thời gian và sự phát triển thì gồm văn hóa nghệ thuật truyền thống (làn điệu dân ca,
Trang 36bài ca, bản nhạc, các loại nhạc cụ, vũ khúc) và văn hóa nghệ thuật hiện đại Những kiệt tác DSVH phi vật thể không những góp phần tạo ra sự đa dạng về sản phẩm
DL, mà có sức hấp dẫn đặc biệt đối với DK, vừa mang lại cho DK thư giãn, vừa nâng cao đời sống tinh thần, nhận thức, giúp DK tận dụng thời gian rảnh rỗi, nhất là vào ban đêm
b.5 Làng nghề truyền thống: Theo Bùi Văn Vượng: “Làng nghề thủ công là trung tâm sản xuất hàng thủ công, nơi quy tụ các nghệ nhân và nhiều hộ gia đình chuyên làm nghề mang tính truyền thống lâu đời” [122] Sản phẩm của làng nghề
thủ công truyền thống là sự kết tinh của văn hóa, văn minh lâu đời của người dân tại một khu vực nên có sức hấp dẫn lớn, góp phần tạo ra sự đa dạng Các làng nghề truyền thống chính là một dạng TNDL nhân văn bởi các sản phẩm du lịch làng nghề luôn bao gồm trong đó có cả nội dung giá trị vật thể (hàng lưu niệm) và phi vật thể (kĩ năng làm nghề, cảm nhận văn hóa nghệ thuật) PTDL qua các làng nghề không chỉ tạo nên sự đa dạng cho các tour du lịch, quảng bá văn hóa người dân địa phương
mà còn là cách thức giới thiệu, tạo lập thị trường tiêu thụ sản phẩm làng nghề
b.6 Phong tục, tập quán sống ảnh hưởng đến phát triển du lịch: Mỗi dân tộc
có những điều kiện sinh sống, những đặc điểm văn hoá, phong tục tập quán, hoạt động sản xuất mang những sắc thái riêng DK khi đi DL chính là đi tìm những tập quán sinh sống ăn, mặc, ở, cưới hỏi, sản xuất của người dân địa phương, kiến trúc
cổ, trang phục dân tộc Cụ thể ở Việt Nam với 54 dân tộc, mỗi dân tộc có những nét đặc trưng riêng về phong tục tập quán của mình Ví dụ DK tới Tây Nguyên, ngoài việc thưởng ngoạn thắng cảnh văn hoá của Người Tây Nguyên còn có thể tham quan, tìm hiểu đời sống của các dân tộc như Eđê, Mơnông, tham gia lễ hội Đâm Trâu, tham quan nhà Rông, uống rượu cần, múa Cồng Chiêng cùng bà con dân tộc…Nhiều giá trị văn hóa truyền thống, phong tục tập quán đặc sắc được bảo tồn tốt đã trở thành nguồn TNDL hấp dẫn DK đặc biệt là khách quốc tế
b.7 Các sự kiện đặc biệt ảnh hưởng đến phát triển du lịch: Các sự kiện đặc
biệt cũng thu hút một số lượng DK với mục đích tham quan, nghiên cứu, mua bán, tìm kiếm cơ hội đầu tư, kí kết các hợp đồng và quảng bá mở rộng thị trường Sự kiện thương mại DL gồm có những hội chợ chuyên đề, hội chợ kỉ niệm Những hoạt động mang tính sự kiện văn hóa thể thao: cuộc thi đấu thể thao quốc tế, Liên hoan phim Quốc tế, chương trình ca nhạc, biểu diễn balê, các cuộc thi hoa hậu thường
Trang 37được tổ chức ở các trung tâm thành phố lớn Vì vậy, các thành phố này là những trung tâm DLVH của các quốc gia, khu vực và là hạt nhân tạo vùng DL
1.2.3 Điều kiện khí hậu và tài nguyên sinh khí hậu
1.2.3.1 Điều kiện và tài nguyên khí hậu
Theo Alitxôp “Khí hậu của một nơi nào đó là chế độ thời tiết đặc trưng
nhiều năm, được tạo nên bởi bức xạ Mặt trời, đặc tính của mặt đệm và hoàn lưu khí quyển” (Trích theo [91]) Như vậy, khí hậu là trạng thái trung bình của khí quyển ở
một nơi nào đó trên trái đất, vì vậy khí hậu có tính chất ổn định và ít thay đổi
Điều kiện khí hậu là tổ hợp các dấu hiệu đặc trưng của khí hậu ở một vùng bao gồm đặc điểm của các yếu tố khí tượng (bức xạ, nhiệt độ, độ ẩm, mưa, gió), các quá trình, quy luật vật động và phát triển của nó
Tài nguyên khí hậu là nguồn lợi về ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió… của một vùng nào đó có thể khai thác nhằm thúc đẩy sự sinh trưởng, phát triển, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi hoặc phục vụ những mục đích phát triển của các ngành kinh
tế - xã hội [91]
1.2.3.2 Sinh khí hậu và tài nguyên sinh khí hậu để phát triển du lịch
a Sinh khí hậu: Khí hậu ứng dụng là lĩnh vực sử dụng số liệu khí hậu cho các
công việc mang tính nghiệp vụ của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, y học, kỹ thuật, xây dựng, giao thông, hàng không [111] Như vậy, khí hậu ứng dụng là sự nghiên cứu điều kiện khí hậu trong mối quan hệ với một đối tượng cụ thể, từ đó tìm
ra những tác động tích cực và tiêu cực của thời tiết, khí hậu lên đối tượng nhằm đưa
ra những giải pháp đúng đắn, hợp lý để tận dụng, nâng cao tính tích cực và hạn chế
tính tiêu cực của thời tiết, khí hậu
SKH là lĩnh vực nghiên cứu của khí hậu ứng dụng (phụ lục 1.7) Theo Từ điển bách khoa Nông nghiệp “Sinh khí hậu là bộ môn khoa học liên ngành giữa Khí hậu
học và Sinh thái học, nghiên cứu các ảnh hưởng của khí hậu đối với cơ thể sống”
[98] Nghiên cứu SKH là cơ sở cho việc nghiên cứu tính thích nghi của sinh vật trong đó có con người nhằm nâng cao sức sản xuất trong môi trường nhất định
Trong môi trường nhất định, điều kiện SKH là một trong những điều kiện sinh thái cảnh tác động lên tất cả giới sinh vật (động thực vật, vi sinh vật, con người) bao gồm những dấu hiệu đặc trưng của thời tiết, khí hậu và được biểu hiện
Trang 38bởi các yếu tố bức xạ, nhiệt độ, mưa, độ ẩm v.v…Các ĐKSKH này khi được sử dụng phục vụ các mục đích của con người được gọi là tài nguyên SKH
b Tài nguyên Sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch: “SKH người là một
bộ phận của SKH nói chung, nghiên cứu các quá trình tương tác môi trường khí hậu
- con người từ các góc độ, mục tiêu khác nhau Nó là một mảng quan trọng của bộ
môn nghiên cứu khí hậu ứng dụng” [111]
Nghiên cứu SKH người cho mục đích DL chính là việc nghiên cứu điều kiện khí hậu, thời tiết tác động đến sức khỏe con người, đến việc tổ chức, triển khai các hoạt động du lịch; Nghiên cứu SKH DL cần chỉ ra những thời kỳ thuận lợi, bất lợi của điều kiện SKH cho sức khỏe con người, đối với từng LHDL, trên những không gian địa lý cụ thể Kết quả nghiên cứu SKH để chỉ ra được những mặt thuận lợi và không thuận lợi của điều kiện thời tiết, khí hậu cho PTDL nhằm nâng cao hiệu quả khai thác TNDL và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho DL
1.2.3.3 Ảnh hưởng của điều kiện SKH đến con người và hoạt động du lịch
Khí hậu là thành phần quan trọng nhất của môi trường tự nhiên có tác động đối với hoạt động DL Điều kiện khí hậu của một địa phương có ảnh hưởng đến
việc thực hiện các chuyến DL hoặc hoạt động DL của nơi đó (phụ lục 1.1) Thích
hợp đối với hoạt động DL là khí hậu lục địa ôn đới, khí hậu nhiệt đới biển Nhìn chung những nơi có khí hậu điều hòa thường được khách DL ưa thích Tuy nhiên, mỗi LHDL thường đòi hỏi những dạng khí hậu khác nhau để phục vụ cho hoạt động
DL của riêng loại hình đó Tính mùa vụ của khí hậu ảnh hưởng rõ rệt đến tính mùa
vụ của DL Ta có thể thấy các vùng khác nhau trên thế giới thường có mùa DL khác nhau do ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu Dựa vào khí hậu, hoạt động DL có thể diễn ra quanh năm ở một địa phương hoặc chỉ có thể diễn ra trong vài tháng Điều
đó được thể hiện ở khả năng thu hút DK thông qua ĐKSKH Khí hậu là một trong những tài nguyên quan trọng để phát triển LHDL chữa bệnh, an dưỡng Trong các tiêu chí của SKH đáng chú ý nhất là nhiệt độ không khí, áp suất khí quyển, ánh sáng
mặt trời và gió (phụ lục 1.3) Các điều kiện thuận lợi về áp suất không khí, nhiệt độ,
độ ẩm, ánh sáng, độ trong lành của không khí có tác dụng tốt cho việc chữa bệnh và
phục hồi sức khỏe của con người (phụ lục 1.2)
a Ảnh hưởng của bức xạ Mặt Trời: Bức xạ cực tím có hiệu quả sinh học rõ
rệt như tạo Vitamin D, chống còi xương, tương tác với những chất chứa
Trang 39sunfuahidryl tham gia vào sự hô hấp trong mô thực hiện quá trình giải độc trong cơ thể Tuy nhiên, da thường xuyên bị tác động của tia cực tím sớm bị lão hóa, xuất hiện nhiều nếp nhăn, kém tính đàn hồi, thậm chí gây ung thư da Ngoài ra, bức xạ Mặt Trời còn có tác dụng tiêu diệt mầm của một số loài ký sinh trùng gây bệnh, tiêu diệt trứng giun v.v Như vậy, những khu vực có lượng bức xạ lớn, ánh nắng chan hòa là điều kiện lý tưởng cho việc tổ chức các hoạt động DL Số giờ nắng trung
bình trong ngày cao sẽ có sức hút mạnh đối với DK
b Ảnh hưởng của nhiệt độ: Nhiệt độ là một trong những yếu tố của khí hậu
ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể con người Những thay đổi về nhiệt độ môi trường thường dẫn tới sự mất cân bằng nhiệt Khi những thay đổi này vượt quá giới hạn cơ thể có sự điều chỉnh sinh lý, mất đi sự thoải mái Khi có sự dao động về nhiệt tăng hoặc giảm, biểu hiện sinh lý dễ thấy nhất là hoạt động tim mạch và hệ thần kinh
(Phụ lục 1.1,1.2, 1.5) Một số kết quả nghiên cứu giới hạn sinh lý ở con người với
điều kiện nhiệt độ cho thấy: con người cảm thấy bình thường ở nhiệt độ 27 - 28,90C; còn chịu đựng được ở 33 - 34,90C và nguy hiểm ở 37 - 38,90C [111] Như vậy, với đặc điểm khí hậu nhiệt đới, nền nhiệt độ trung bình cao là điều kiện phù hợp với sức khỏe con người và việc tổ chức các hoạt động du lịch, đặc biệt các
LHDL phụ thuộc nhiều vào yếu tố nhiệt độ như nghỉ dưỡng, tắm biển
c Ảnh hưởng của độ ẩm: Độ ẩm không khí có vai trò rất quan trọng trong
cân bằng nhiệt, nó chi phối các quá trình trao đổi nhiệt trong và ngoài cơ thể nhằm
duy trì cân bằng nhiệt Trong cùng điều kiện nhiệt độ, con người cảm thấy dễ chịu khi không khí khô (độ ẩm thấp) và ngược lại Trong trường hợp độ ẩm bão hòa, con người có cảm nhận lạnh hơn và tạo nên môi trường thuận lợi cho sự tồn tại và khuyếch tán các vi trùng, vi khuẩn làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh Ở các vùng địa lí khác nhau con người có mức độ thích nghi với môi trường khác nhau Đối với người Việt Nam, độ ẩm không khí thích nghi được là 79,5 ± 5,2 % trong điều kiện nhiệt độ và sự chuyển động không khí bình thường Cảm giác dễ chịu vào mùa hè khi nhiệt độ là 25,50C; độ ẩm là 80% và vận tốc gió 0,3 - 0,5m/s; mùa đông khi nhiệt độ không khí 24,50C, độ ẩm là 80% và vận tốc gió 0,3 - 0,5m/s [111]
d Ảnh hưởng của mưa: Mưa đối với các hoạt động DL những ngày mưa, kể
cả mưa phùn đều không tạo điều kiện thuận lợi cho sức khỏe con người Đặc biệt, những ngày mưa ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức các hoạt động DL, làm giảm
Trang 40quỹ thời gian DL Số ngày mưa tương đối ít là tiêu chuẩn cần thiết đối với DL Với sức khỏe con người, trong nhiều trường hợp một số chứng bệnh thời tiết chấm dứt ngay khi bắt đầu mưa và dông, cảm giác ngột ngạt, oi bức tiêu tan rất nhanh khi hạt mưa đầu tiên xuống Mưa cũng giữ vai trò tích cực trong việc làm sạch không khí, mưa làm giảm độ nhiễm bẩn của không khí Tuy nhiên, khi kết hợp với gió mạnh,
mưa phùn sẽ di chuyển các ổ dịch bệnh
e Ảnh hưởng của gió: Gió có tác động lưu thông không khí, điều chỉnh tự
nhiên nhiệt độ môi trường Gió thiên nhiên còn góp phần làm sạch môi trường, xua tan khói bụi công nghiệp và những khí thải ô nhiễm Tuy nhiên, gió cũng có thể gây nên những bất lợi đối với sức khỏe con người, gió thổi mạnh làm không khí đối lưu
mạnh và đột ngột gây nên sự mất nhiệt trong cơ thể (phụ lục 1.6) Về phương diện
sinh lý học, có thể chia gió thành các cấp: Gió mát, tốc độ tới 3,5m/s; Gió lạnh, tốc
độ tới 3,6-6m/s; Gió kích thích, tốc độ trên 6m/s
e Ảnh hưởng của một số hiện tượng thời tiết đặc biệt: Bão: trước khi bão
xuất hiện 1-2 ngày thì áp suất giảm mạnh, nhiệt độ và độ ẩm tăng cao, lặng gió, mây phát triển và dông xuất hiện, cơ thể con người cảm giác oi bức nặng nề do rối loạn chức năng điều tiết thân nhiệt, thiếu ôxi trong không khí và nước, hệ thần kinh thực vật bị tác động mạnh, v.v Khi bão xuất hiện, mây dày đặc, bức xạ kém đặc biệt áp suất giảm đột ngột, gió mạnh, mưa lớn kéo dài, độ ẩm cao đã tác động mạnh đến các yếu tố sinh lý của cơ thể con người, kích thích sự phát triển của sâu bệnh, vi khuẩn gây hại sức khỏe người Thời tiết bão thường có gió mạnh, mưa lớn kéo dài
cũng ảnh hưởng xấu, thậm chí còn cản trở đến DL Dông: trước khi dông xuất hiện
gây cho con người cảm giác ngột ngạt, khó thở mệt mỏi, giảm sự linh hoạt, thậm chí xuất hiện triệu chứng bệnh thấp khớp, đau dây thần kinh, trụy tim mạch, v.v Trong cơn dông thường có gió to, gió giật và mưa lớn làm cho điện trường khí
quyển tăng đột ngột ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe con người Sương mù: sương
mù ảnh hưởng đến quá trình điều tiết nhiệt của cơ thể bằng bốc hơi Các giọt nước trong sương mù tiếp xúc với mô phổi có nhiệt độ cao hơn làm giảm thân nhiệt nhanh chóng, khiến các chứng bệnh phổi, họng và cảm lạnh dễ bộc phát Các quá trình điều tiết nhiệt luôn kéo theo những ảnh hưởng tương ứng trong chức năng hệ
thần kinh, của tim và tuần hoàn máu