Nghiên cứu còn chỉ ra mặt hạn chế trong kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng như kiến thức về các loại bệnh phòng được nhờ tiêm chủng, lịch tiêm chủng, số lần tiêm chủng, các dấu hiệu bình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG
MÃ SỐ: 51720501
KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TIÊM CHỦNG CHO TRẺ DƯỚI 1 TUỔI CỦA CÁC BÀ MẸ TẠI PHƯỜNG AN PHÚ, QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ NĂM 2016 - 2017
LỚP: Đại học Điều Dưỡng 8
Cần Thơ, 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG
MÃ SỐ: 51720501
KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TIÊM CHỦNG CHO TRẺ DƯỚI 1 TUỔI CỦA CÁC BÀ MẸ TẠI PHƯỜNG AN PHÚ, QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ NĂM 2016 - 2017
LỚP: Đại học Điều Dưỡng 8
Cần Thơ, 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy trong trường đại học Tây Đô, những người đã truyền đạt cho em những kiến thức hữu ích về ngành điều dưỡng làm cơ sở cho em thực hiện tốt bài tiểu luận này
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hồng Nguyên đã tận tình hướng dẫn
và giúp em trong suốt thời gian thực hiện đề tài “Khảo sát kiến thức, thực hành tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi của các bà mẹ tại phường An Phú, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ năm 2016 – 2017” Mặc dù trong quá trình thực hiện bài tiểu luận có giai đoạn không được thuận lợi nhưng những gì cô đã hướng dẫn, chỉ bảo đã cho em nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các cán bộ y tế tại trạm y tế phường An
Phú, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập dữ liệu và
thông tin của bài tiểu luận
Sau cùng em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học cũng như thực hiện bài tiểu luận
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên bài tiểu luận còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của thầy/cô và các bạn sinh viên
SINH VIÊN
TRẦN THỊ KIỀU NGA
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, được thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực, đúng quy trình và đảm bảo tính khoa học Các số liệu và kết quả trong bài tiểu luận không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu của tác giả nào khác trong, ngoài nước và chưa được công bố, hoặc sử dụng ở bất kỳ đâu
Cần Thơ, ngày … tháng… năm…
Sinh viên
Trần Thị Kiều Nga
Trang 5TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tiêm chủng là một biện pháp hữu hiệu nhất để phòng chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ nhỏ Tuy nhiên các báo cáo thường niên từ các cơ sở y tế về tiêm chủng luôn có sự khác biệt đối với tỷ lệ thực trẻ được tiêm chủng Bên cạnh đó còn những thiếu hụt trong kiến thức của các bà mẹ dẫn đến thái độ lo sợ, chủ quan với việc tiêm chủng cho trẻ Do đó, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu “Khảo sát kiến thức, thực hành tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi của các bà mẹ tại phường An Phú, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ năm 2016 – 2017”, với mục tiêu: Mô tả kiến thức, thực hành của các bà mẹ có con dưới 1 tuổi tại phường An Phú, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ năm 2016 – 2017
Nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp mô tả cắt ngang Mẫu nghiên cứu bao gồm 50 trẻ dưới 1 tuổi và bà mẹ của các trẻ đó được phỏng vấn để thu thập các thông tin về tình trạng tiêm chủng của trẻ và kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng
Qua nghiên cứu thấy tỉ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi chiếm 76% và chưa đúng chiếm 24% Tỷ lệ Trẻ trong diện tiêm chủng đến cơ sở y
tế tiêm chủng BCG (100%), Viêm gan B (92%), OPV đủ 3 lần 80% (lần 1 chiếm 100%, lần 2 chiếm 94%, lần 3 chiếm 80%), DPT đủ 3 mũi 80% (lần 1 chiếm 100%, lần 2 chiếm 94%, lần 3 chiếm 80%), Sởi (22%)
Nghiên cứu còn chỉ ra mặt hạn chế trong kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng như kiến thức về các loại bệnh phòng được nhờ tiêm chủng, lịch tiêm chủng, số lần tiêm chủng, các dấu hiệu bình thường và bất thường sau tiêm chủng, cách xử trí các phản ứng sau tiêm chủng, khi nào nên và không nên đưa trẻ đi tiêm chủng để đảm bảo đúng lịch, những nguồn thông tin nhận được từ tiêm chủng mở rộng (TCMR), ảnh hưởng của việc không tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch, những thông tin cần biết sau khi rời phòng tiêm chủng Đồng thời xác định được yếu tố liên quan đến kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng như độ tuổi, dân tộc, nghề nghiệp, trình độ học vấn, khoảng cách từ nhà đến trạm y tế, phương tiện sử dụng…
Từ kết quả nghiên cứu để nâng cao tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi cần có
sự phối hợp giữa các ban ngành Bên cạnh việc triển khai đào tạo nâng cao chất lượng thực hành và tư vấn tiêm chủng cho cán bộ y tế, cần truyền thông nội dung tiêm chủng cho trẻ một cách đầy đủ và chính xác nhất cho người dân, tăng cường truyền thông trực tiếp nhằm vận động sự tham gia chủ động của các bà mẹ vào công tác tiêm chủng
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN iii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 3
2.2 CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG THẾ GIỚI 3
2.3 CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG TẠI VIỆT NAM 6
2.4 QUY TRÌNH TIÊM CHỦNG AN TOÀN CỦA TCMR QUỐC GIA 8
2.5 GIÁM SÁT PHẢN ỨNG SAU TIÊM CHỦNG 10
2.6 LỊCH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG TẠI VIỆT NAM 11
CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 12
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.3 KỸ THUẬT THU THẬP SỐ LIỆU 20
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 22
4.1 KẾT QUẢ 22
4.2 BÀN LUẬN 30
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
5.1 KẾT LUẬN 38
5.2 KIẾN NGHỊ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Phân loại phản ứng sau tiêm chủng theo nguyên nhân 10
Bảng 2.2 Những phản ứng nhẹ thường găp và cách xử trí 10
Bảng 2.3 Tóm tắt phản ứng nặng sau khi tiêm chủng, thời gian xuất hiện và tỉ lệ 11
Bảng 1.2 Lịch TCMR cho trẻ em dưới 1 tuổi tại Việt Nam 11
Bảng 1.3 Lịch tiêm phòng uốn ván trong tiêm chủng thường xuyên cho phụ nữ có thai .11
Bảng 4.1 Phân bố tuổi của bà mẹ và giới tính trẻ: 22
Bảng 4.2 Phân bố bà mẹ theo dân tộc và số con: 22
Bảng 4.3 Khoảng cách từ nhà đến trạm y tế và phương tiện sử dụng 22
Bảng 4.5 Mục đích của tiêm chủng 23
Bảng 4.6 Kiến thức của bà mẹ về các bệnh phòng ngừa được nhờ tiêm chủng 23
Bảng 4.7 Kiến thức của bà mẹ về những loại vacxin trẻ được tiêm 24
Bảng 4.8 Kiến thức về dấu hiệu thường gặp sau tiêm chủng 24
Bảng 4.9 Kiến thức về dấu hiệu sau tiêm phòng Lao (BCG) cho trẻ: 24
Bảng 4.10 Kiến thức của bà mẹ về phản ứng nặng trẻ có thể gặp sau tiêm chủng cần đưa đến CSYT 25
Bảng 4.11 Kiến thức của bà mẹ về cách xử trí cho trẻ khi bị sốt sau tiêm vaccine 25
Bảng 4.12 Kiến thức của bà mẹ về những trường hợp trẻ vẫn được tiêm chủng để đảm bảo đúng lịch tiêm .25
Bảng 4.13 Kiến thức của bà mẹ nếu trẻ không tiêm chủng đúng lịch sẽ có ảnh hưởng .26
Bảng 4.14 Kiến thức của bà mẹ nếu trẻ không tiêm chủng đầy đủ sẽ có ảnh hưởng 26
Bảng 4.15 Kiến thức của bà mẹ không nên đưa trẻ đi tiêm chủng khi: 26
Bảng 4.16 Lý do trẻ không được tiêm chủng đúng lịch 26
Bảng 4.17 Khi đưa trẻ đi tiêm chủng bà mẹ cần mang theo và tác dụng của sổ tiêm chủng 27
Bảng 4.18 Bà mẹ biết TCMR từ nguồn thông tin và kiến thức nhận được từ những nguồn thông tin đó 27
Bảng 4.20 Lịch tiêm chủng định kỳ trong xã/phường 28
Bảng 4.21 Những thông tin bà mẹ cần biết khi rời phòng tiêm 28
Bảng 4.22 Kiến thức của bà mẹ sau tiêm chủng cho trẻ nên: 28
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Tỷ lệ tiêm chủng toàn cầu 4 Hình 2.2 Tỷ lệ tiêm chủng vaccine DPT3 tại các khu vực 5
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCG Bacillus Calmette Guerin Vaccine phòng Lao
DPT Diphteria – Petussis - Tetanus Vaccine phòng Bạch hầu – Ho gà
UNICEF United Nations Children’s Fund Quỹ nhi đồng liên hợp quốc
WHO World Health Organization Tổ chức y tế thế giới
Trang 10
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Vaccine là một công cụ rất hiệu quả trong dự phòng một số bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là do trẻ em chưa có hệ miễn dịch đầy đủ Hiện nay đã có gần 30 bệnh truyền nhiễm có thể dự phòng được bằng vaccine Không giống như các can thiệp y tế khác, vaccine giúp cho dự phòng và bảo vệ sức khỏe cho con người và qua đó góp phần phát triển nguồn nhân lực Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ đã xếp tiêm chủng mở rộng đứng thứ 4 trong 10 thành tựu lớn nhất về y tế công cộng của thế kỷ
Mục tiêu của một thế giới phù hợp với trẻ em là đảm bảo tiêm chủng đầy đủ cho 90% trẻ em dưới 1 tuổi trên toàn quốc gia với ít nhất 80% diện bao phủ trong mỗi tỉnh/thành phố hoặc trong mỗi đơn vị hành chính tương đương [11]
Từ năm 1974 WHO đề xướng vận động các nước thành viên thực hiện chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu cho mọi người vào năm 2000 bằng chương trình TCMR cho tất cả trẻ em trên toàn thế giới đều được tiêm chủng phòng ngừa các bệnh nguy hiểm Nhằm phòng chống các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho trẻ dưới 1 tuổi, Việt Nam đã xác định chương trình TCMR là một chương trình y tế quan trọng được Đảng và Nhà nước quan tâm Cho đến nay đã gặt hái được nhiều thành quả quan trọng như duy trì tiêm chủng đầy đủ 6 loại vaccine >90% từ năm 2000, thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh và đang tiến tới loại trừ sởi vào năm 2012 Những kết quả đó
đã làm cho tỷ lệ mắc và chết do 6 bệnh truyền nhiễm cho trẻ em dưới 1 tuổi giảm một cách rõ rệt so với những năm chưa triển khai chương trình TCMR Mặc dù chúng ta đã đạt được kết quả như vậy nhưng trước mắt công tác tiêm chủng vẫn phải đối mặt với những khó khăn và thách thức [7], [18]
Các nghiên cứu gần đây cũng cho thấy có sự thiếu hụt trong kiến thức về tiêm chủng đầy đủ (TCĐĐ) cho trẻ dưới 1 tuổi như trong nghiên cứu của Huỳnh Giao (2009) bà mẹ có kiến thức đúng về lịch chủng ngừa chỉ chiếm 33,3%, có kiến thức về các bệnh trong TCMR rất thấp chiếm 30,8% [9], Đào Văn Khuynh (2009) biết các loại vaccine cần tiêm cho con mình chỉ có 61,34% [7], theo Nguyễn Cảnh Phú tỷ lệ bà mẹ
Trang 11biết các phản ứng phụ sau tiêm chủng chiếm 82,05% [12] và nghiên cứu của Trần Danh Huế bà mẹ có nhận thức về sự cần thiết tiêm ngừa chiếm 81,3% [22]
Qua các đợt kiểm tra giám sát thực tế trên địa bàn phường, thành phố ghi nhận vẫn còn một số trẻ bị bỏ sót mũi tiêm, tiêm không đúng lịch, một số bệnh truyền nhiễm trong chương trình TCMR vẫn còn xảy ra Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “Khảo sát kiến thức, thực hành tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi của các bà mẹ tại phường An Phú, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ năm 2016 –
2017”, với mục tiêu: Mô tả kiến thức, thực hành của các bà mẹ có con dưới 1 tuổi tại
phường An Phú, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ năm 2016 – 2017
Trang 12CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Vaccine là những chế phẩm được sản xuất từ những vi sinh vật (vi khuẩn, vi rút) chỉ là một hay thành phần của chúng đã được làm biến đổi để trở thành vô hại không gây bệnh cho người khi được đưa vào cơ thể, nhưng lại kích thích cơ thể sinh ra kháng thể đặc hiệu chống lại bệnh [13]
Tiêm chủng là đưa vacine vào cơ thể người thông thường bằng đường tiêm, có khi bằng đường uống, nhỏ mũi, hít để kích thích cơ thể sinh ra kháng thể đặc hiệu chống lại mầm bệnh tương ứng khi chúng xâm nhập cơ thể [8]
2.2 CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG THẾ GIỚI
2.2.1 Lịch sử tiêm chủng mở rộng
Kỷ nguyên của tiêm chủng bắt đầu từ năm 1796 khi một thầy thuốc người Anh
ở nông thôn tên là Edward Jenner, đã cấy cho một đứa trẻ 8 tuổi những chất tiết lấy từ tổn thương của bệnh đậu bò và cho thấy rằng đứa trẻ đã được bảo vệ chống lại bệnh đậu mùa Sau khi tiến hành thí nghiệm này nhiều lần với một kết quả giống hệt nhau, năm 1798 Jenner công bố kết quả nghiên cứu vaccine phòng bệnh đậu mùa Đến năm
1810, nhiều nước ở Châu Âu đã thực hiện tiêm chủng bắt buộc với bệnh đậu mùa Bệnh đậu mùa là bệnh đầu tiên trên thế giới thanh toán được trong thập niên 70 của thế
kỷ XX, đến nay toàn thế giới chưa phát hiện bệnh đậu mùa quay trở lại Đây là một kết quả có ý nghĩa to lớn cho nền y học và là cơ sở cho việc thanh toán các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên toàn thế giới sau này [20]
Gần một thế kỷ sau phát minh của Jenner, Louis Pasteur phát hiện rằng người ta
có thể thu được tác nhân gây miễn dịch bằng cách bất hoạt vi sinh vật gây bệnh nhiễm trùng và ông gọi chúng là những vaccine Năm 1885, sau khi đã thử trên súc vật một vaccine sản xuất từ virus bất hoạt gây bệnh dại, ông Louis Pasteur đã đem thử nghiệm cho một đứa trẻ 9 tuổi bị thương rất nặng do chó dại cắn và chắc chắn đứa trẻ này sẽ tử vong Đứa trẻ được tiêm 14 mũi vaccine và không bị bệnh dại Từ năm 1980, những thành phố lớn trên thế giới đã có những trung tâm tiêm chủng phòng bệnh dại đã được khống chế một cách hiệu quả [20]
Trong thế kỷ XX, nhiều loại vaccine đã được tạo ra và chương trình TCMR đã thu hút được nhiều thành công Năm 1921 Albert Calmatte và Calmille Guerin đã thành công trong việc tạo ra một chủng vi khuẩn Lao giảm động lực, và từ đó sản xuất vaccine Lao (BCG) 1930-1940 Chỉ trong năm 1955 hơn 60 triệu người trên thế giới
đã được tiêm phòng BCG Năm 1923 Gaston Ramon đã phát hiện ra độc tố vi khuẩn gây bệnh uốn ván và bạch hầu bất hoạt bằng Formandehyde (gọi là giải độc tố) và có
Trang 13Phế cầu khuẩn
Rota
thể dùng để phòng bệnh đó Vaccine bại liệt (OPV) được thử nghiệm và sử dụng rộng rãi trên thế giới năm 1950, vaccine OPV tiêm (1955), vaccine OPV uống (1962) Kết quả là bệnh đậu mùa, căn bệnh người ta lo sợ nhất trong nhiều thế kỷ, được WHO đặt
ra mục tiêu loại trừ Và với nỗ lực không ngừng để tăng tỷ lệ tiêm chủng, căn bệnh này
đã được loại trừ vào năm 1980 [5], [20]
Đến năm 1974, bảy loại vaccine được đưa vào chương trình TCMR bao gồm: đậu mùa, lao, bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt tiêm/uống và sởi Thời gian đầu chỉ có xấp xỉ 5% số đối tượng được tiêm chủng ở các nước phát triển WHO phát động chiến lược mở rộng diện triển khai và tăng tỷ lệ tiêm chủng ở các khu vực và các quốc gia Dần dần chương trình TCMR là một chương trình quốc gia ưu tiên của hầu hết các nước trên thế giới, ở cả các nước phát triển và đang phát triển [5]
2.2.2 Tỷ lệ tiêm chủng trên thế giới
Chương trình TCMR được cộng đồng quốc tế đánh giá là một trong những chương trình chăm sóc sức khoẻ thiết thực, hiệu quả nhất thực hiện công ước quốc tế
về quyền trẻ em và tiếp tục trở thành chương trình ưu tiên của mọi nước sau năm 2000 Trong năm 2013, khoảng 84% (112 triệu) trẻ trên toàn thế giới nhận 3 liều vaccine bạch hầu - uốn ván - ho gà (DTP3), bảo vệ trẻ chống lại các bệnh truyền nhiễm có thể gây bệnh nghiêm trọng và tàn tật hoặc tử vong, 129 quốc gia đã đạt được tỷ lệ tiêm chủng ít nhất là 90% của vaccine DTP3 [26]
Tỷ lệ tiêm chủng tăng dần qua các năm nhưng cho tới nay TCĐĐ cho trẻ vẫn là vấn đề cần được củng cố Theo số liệu báo cáo ước tính của WHO và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) năm 2002, trên thế giới vẫn có khoảng 33 triệu trẻ không được TCĐĐ vaccine DPT [7] Trong năm 2013, ước tính có 21,8 triệu trẻ sơ sinh trên toàn thế giới vẫn bỏ lỡ các liều vaccine cơ bản [26]
Nguồn: Báo cáo WHO
Hình 2.1 Tỷ lệ tiêm chủng toàn cầu [28]
Trang 14Mặc dù tỷ lệ tiêm chủng DPT3 có tăng dần qua các năm nhưng vẫn không đồng đều giữa các khu vực trên thế giới Số liệu ước tính của WHO và UNICEF năm 2006 ở một số khu vực tỷ lệ tiêm chủng còn thấp như khu vực Châu Phi (73%), Trung Đông (86%) và Đông Nam Á (63%) [7] Trong số trẻ em không được TCĐĐ năm 2013 có gần một nửa sống tại 3 nước: Ấn Độ, Nigeria và Pakistan [16]
Nguồn: Báo cáo WHO 2013
Hình 2.2 Tỷ lệ tiêm chủng vaccine DPT3 tại các khu vực [28]
2.2.3 Kế hoạch hành động vaccine toàn cầu
Kế hoạch Hành động Vaccine Toàn cầu (GVAP) là một lộ trình để ngăn chặn hàng triệu ca tử vong thông qua tiếp cận công bằng hơn đối với vaccine Các nước đang hướng tới đạt được tỷ lệ tiêm chủng ≥90% trên toàn quốc và ≥80% ở tất cả các huyện vào năm 2020 Trong khi GVAP cần phải tăng tốc kiểm soát của tất cả các bệnh vaccine ngừa, diệt trừ bệnh OPV được thiết lập như là cột mốc đầu tiên Nó cũng nhằm thúc đẩy nghiên cứu và phát triển cho thế hệ tiếp theo của vaccine [28]
Tại hội Y tế thế giới trong năm 2014, các nước thành viên thảo luận tiến trình thực hiện mục tiêu GVAP và nhấn mạnh vấn đề cần phải được giải quyết để đạt được mục tiêu [31]:
+Tiếp cận bền vững các vaccine, đặc biệt là vaccine với giá cả phải chăng cho tất cả các nước
+ Chuyển giao công nghệ để tạo điều kiện sản xuất tại địa phương của vaccine
là một phương tiện đảm bảo an ninh vaccine
+ Cải thiện chất lượng dữ liệu thông qua việc sử dụng các công nghệ mới như đăng ký điện tử
+ Truyền thông và quản lý các nguy cơ để giải quyết các thông tin sai lệch về chủng ngừa và tác động của nó đối với tỷ lệ tiêm chủng
+ Đánh giá bằng chứng và phân tích kinh tế cho biết việc ra quyết định dựa trên các ưu tiên và nhu cầu của địa phương
Trang 15+ Tiếp cận bền vững các vaccine, đặc biệt là vaccine với với giá cả phải chăng cho tất cả các nước
Một số bệnh được thanh toán và loại trừ ở một số nước nhưng việc bảo vệ thành quả rất khó khăn vì các nước xung quanh vẫn còn lưu hành bệnh Hơn nữa, một số nước tỷ lệ tiêm chủng quá thấp, công tác TCMR giảm sút đã ảnh hưởng đến thành quả của công tác tiêm chủng toàn cầu [5]
Cùng với việc tăng cường tỷ lệ tiêm chủng, triển khai vaccine mới, WHO ngay
từ những năm 1999 đã khuyến cáo việc tăng cường an toàn trong tiêm chủng vaccine đảm bảo chất lượng và an toàn, tiêm chủng an toàn Với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ, hiện nay trên thế giới đã và đang triển khai nhiều thế hệ vaccine mới, vaccine phối hợp để phòng tránh nhiều bệnh truyền nhiễm cho trẻ em với
số lượng mũi tiêm được giảm bớt [5]
Tỷ lệ tiêm chủng phòng chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm tăng dần qua các năm đã góp phần giãm rõ rệt tỷ lệ mắc và chết các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên quy mô toàn cầu Duy trì tỷ lệ tiêm chủng trên 80%, mở rộng triển khai vaccine mới và đảm bảo an toàn tiêm chủng là mục tiêu tiêm chủng toàn cầu giai đoạn
2010 – 2015 [5]
2.2.4 Mục tiêu chiến lược về tiêm chủng toàn cầu [5]
- WHO đưa ra năm 2010 – 2015:
+ Tiêm chủng phòng nhiều bệnh hơn cho nhiều đối tượng
+ Triển khai thêm các vaccine mới
+ Đưa ra các chỉ tiêu sức khỏe và chỉ tiêu giám sát bệnh trong tiêm chủng + Quản lý tiêm chủng và hoạt động tiêm chủng toàn cầu
- Đến năm 2010 hoặc sớm hơn:
+ Tăng tỷ lệ tiêm chủng: Các quốc gia đạt tỷ lệ tiêm chủng vaccine ít nhất là 80% trên quy mô toàn quốc và 80% trên quy mô huyện hoặc tuyến tương đương
+ Giảm số chết do sởi, giảm 90% so với năm 2000
- Đến năm 2015 hoặc sớm hơn:
+ Duy trì tỷ lệ tiêm chủng
+ Giảm số mắc và số chết các bệnh trong chương trình tiêm chủng
+ Đảm bảo vaccine tiêm chủng chất lượng
+ Củng cố hệ thống tiêm chủng
+ Đảm bảo duy trì công tác tiêm chủng
2.3 CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG TẠI VIỆT NAM
2.3.1 Lịch sử phát triển chương trình TCMR tại Việt Nam
Chương trình TCMR đã được WHO xác định là 1 trong 8 nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu theo tuyên ngôn Alma - Ata năm 1978, kêu gọi và vận động các nước thành viên thực hiện chương trình có ích trong khuôn khổ hoạt động, nhằm thực hiện mục tiêu “Sức khỏe cho con người” Mục đích của chương trình này là mở rộng, phát triển công tác tiêm chủng cho toàn thể trẻ em trên toàn thế giới [20]
Trang 16Ở Việt Nam, chương trình TCMR bắt đầu được triền khai từ năm 1981, đến năm 1985 đã được triển khai trên phạm vi toàn quốc, từ năm 1995 đã được thực hiện trên 100% số xã trên cả nước và không còn "xã trắng" về tiêm chủng Theo hướng dẫn của UNICEF và WHO [26]:
+ Từ năm 1985: Chương trình TCMR ở Việt Nam đã tiêm chủng cho trẻ em 6 loại kháng nguyên phòng 6 bệnh: 1 mũi BCG để phòng Lao, 3 mũi DPT để phòng Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, 3 liều OPV để phòng Bại liệt và 1 mũi phòng sởi cho trẻ
+ Năm 2000: Việt Nam đã hoàn thành công việc thanh toán Bại liệt
+ Năm 2003: Vaccine Viêm gan B được triển khai trên phạm vi cả nước
+ Năm 2004: Loại trừ Uốn ván sơ sinh
Mặc dù chương trình TCMR đã đạt được những thành quả to lớn nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần quan tâm, thúc đẩy Một số bệnh truyền nhiễm có thể phòng chống bằng vaccine song vẫn là nguyên nhân chủ yếu gây mắc và chết ở trẻ em do chưa được đưa vào chương trình TCMR [7]
Nước ta tuy đã xây dựng được hệ thống chương trình từ trung ương xuống đến địa phương, nhất là mạng lưới xã, phường, thị trấn nhưng công tác triển khai ở các xã khó khăn, khó tiếp cận do thiếu điều kiện giao thông, điện, cơ sở y tế, mặt khác lại là vùng sinh sống của đồng bào dân tộc thiểu số thiếu sự tiếp cận y tế Đến nay, dịch vụ TCMR được triển khai ở 100% số xã, phường trong cả nước [21]
Trước những khó khăn thách thức trong thời gian qua, Bộ Y tế đã ra quyết định Số: 4282/QĐ-BYT năm 2014 về kế hoạch truyền thông về tiêm chủng nhằm nâng cao nhận thức, niềm tin và thay đổi hành vi của người dân và cộng đồng về phòng bệnh bằng vaccine, an toàn tiêm chủng nhằm góp phần nâng cao tỷ lệ tiêm chủng cho mọi đối tượng [2]
2.3.2 Các vaccine triển khai trong chương trình TCMR cho trẻ dưới 1 tuổi
BCG hoạt động tốt nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, đặc biệt hiệu quả đối với phòng ngừa các hình thái TB nguy hiểm bao gồm TB viêm màng não với độ bảo vệ hơn 70% Được bảo quản ở nhiệt độ từ 2oC - 8oC
- Vaccine Bại liệt (OPV): [16], [25], [27]
Trang 17Được chế tạo từ vi rút bại liệt sống đã được xử lý để làm giảm độc tính Kolmer cho rằng cần thiết dùng vaccine sống để đạt được miễn dịch Đó là một chất lỏng màu hồng trong suốt, rất nhạy cảm với nhiệt độ và ánh sáng, được bảo quản ở nhiệt độ từ
2oC - 8oC Mỗi liều OPV chứa lượng dư liều lượng (dưới 25 µg) kháng sinh bao gồm streptomycin và neomycin Không sử dụng chất bổ trợ hoặc chất bảo quản
Vaccine OPV rất an toàn, có ít phản ứng phụ, chỉ có khoảng dưới 1% tổng số trẻ uống có biểu hiện đau đầu, tiêu chảy,đau cơ
- Vaccine sởi: [16]
Vaccine sởi được chế tạo từ vi rút sởi sống đã làm giảm độc lực Vaccine sởi nhạy cảm với nhiệt độ cao, cần bảo quản nhiệt độ đông lạnh Dung môi cũng cần bảo quản ở nhiệt độ 2oC- 8oC
Hiệu lực của vaccine sởi khá cao (95%) Hiệu lực cao nhất nếu tiêm cho trẻ đúng lúc từ 9-12 tháng tuổi
- Vaccine viêm gan B (VGB): [16], [24]
Vaccine VGB được sản xuất từ các thành phần của virus viêm gan B, vaccine có thể phòng ngừa được viêm gan B và những hậu quả của bệnh này, thường được tiêm 3 đến 4 mũi trong khoảng thời gian 6 tháng
Tiêm vaccine VGB mũi sơ sinh càng sớm càng tốt sau khi đã kiểm tra và đảm bảo trẻ có sức khỏe ổn định Tất cả trẻ sơ sinh đều được cho tiêm chủng viêm gan B lúc mới sinh để:
+ Tránh bị lây bệnh do người mẹ bị bệnh truyền cho con Nhiều khi chính người
Vaccin là một hỗn dịch vô khuẩn để tiêm, được điều chế bằng cách trộn các lượng thích hợp giải độc tố vi khuẩn bạch hầu, uốn ván và vi khuẩn Bordetella pertussis tế bào hoặc không tế bào bất hoạt và được hấp phụ trên nhôm hydroxyd (tối đa là 1,25 mg/liều), các thành phần khác: Thimerosal (chất bảo quản) tối đa là 0,05 mg và dung dịch nước muối sinh lý với lượng vừa đủ 0,5 ml
2.4 QUY TRÌNH TIÊM CHỦNG AN TOÀN CỦA TCMR QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1731/QĐ-BYT ngày 16/5/2014 của Bộ trưởng Bộ
Y tế, hướng dẫn) [2]
2.4.1 Chuẩn bị trước buổi tiêm chủng
- Lập kế hoạch buổi tiêm chủng
+ Không quá 50 đối tượng/1 điểm tiêm chủng/1 buổi tiêm chủng
Trang 18+ Rà soát danh sách đối tượng cần tiêm chủng từng loại vaccine: Số buổi tiêm chủng cần tổ chức = Số đối tượng/(50 x số điểm tiêm chủng)
+ Dự trù vật tư, trang thiết bị sử dụng cho buổi tiêm chủng
- Các tài liệu tối thiểu cần có tại mỗi cơ sở tiêm chủng
+ Có đầy đủ các tài liệu chuyên môn và hồ sơ
+ Các áp phích, tờ rơi hướng dẫn các bước thực hiện tiêm chủng, lịch tiêm chủng, theo dõi, chăm sóc, xử trí phản ứng sau tiêm chủng treo, dán trên tường tại nơi thực hiện tiêm chủng để cán bộ y tế và bà mẹ có thể đọc, xem được
- Sắp xếp bàn tiêm chủng: sắp xếp các dụng cụ trong tầm tay và thuận tiện cho cán bộ
+ Hướng dẫn cách chăm sóc trẻ sau tiêm chủng
• Cần được ở lại theo dõi 30 phút tại điểm tiêm chủng
• Cần được theo dõi tại nhà trong vòng 24 giờ: để ý trẻ nhiều hơn, cho bú hoặc cho uồng nước nhiều hơn, không đắp bất cứ thứ gì lên vị trí tiêm
+ Giải thích những phản ứng có thể xảy ra sau tiêm chủng như:
• Sốt nhẹ, đau chỗ tiêm, quấy khóc, sung tại chỗ tiêm… Đây là phản ứng thông thường và nó cho thấy trẻ đáp ứng lại đối với vaccine
• Cần đưa ngay đến cơ sở y tế nếu phản ứng kéo dài hơn một ngày hoặc phản ứng nghiêm trọng hơn như trẻ sốt cao, co giật hay có bất cứ những biểu hiện khác như quấy khóc kéo dài, tím tái, khó thở, bỏ bú…
- Hẹn ngày tiêm chủng tiếp theo
2.4.3 Thực hiện tiêm chủng
- Liều lượng và đường dung vaccine
- Pha hồi chỉnh vaccine đông khô
- Các thao tác tiêm vaccine
- Tiêm chủng nhiều loại vaccine trong buổi tiêm chủng
2.4.4 Kết thúc buổi tiêm chủng
- Bảo quản vaccine, dung môi chưa sử dụng
- Hủy dụng cụ tiêm chủng an toàn
Trang 19- Ghi sổ và phiếu tiêm chủng
2.5.2 Phân loại phản ứng sau tiêm chủng theo nguyên nhân
Bảng 2.1 Phân loại phản ứng sau tiêm chủng theo nguyên nhân
Phản ứng của vaccine Phản ứng xảy ra do vaccine không phải do sai sót
trong tiêm chủng Sai sót trong tiêm chủng Phản ứng xảy ra do sai sót trong tiêm chủng
Trùng hợp Phản ứng trùng hợp ngẫu nhiên với một tình trạng
bệnh của trẻ xảy ra sau tiêm chủng Phản ứng do sợ tiêm Phản ứng do sự lo sợ hoặc do bị tiêm đau
Không rõ nguyên nhân Phản ứng không xác định được nguyên nhân
Bù dịch Mặc quần áo mát Lau mình bằng nước ấm Paracetamol***
Bù dịch Paracetamol***
Trang 20* Những triệu chứng bao gồm tiêu chảy, nhức đầu, và đau cơ
** Tỷ lệ phản ứng tại chỗ tăng đối với những liều nhắc lại, tới 50 đến 85%
*** Liều dùng Paracetamol: 15 mg/Kg cách 4 giờ 1 lần, tối đa là 4 liều trong 24 giờ
2.5.4 Phản ứng sau tiêm chủng nghiêm trọng
Bảng 2.3 Tóm tắt phản ứng nặng sau khi tiêm chủng, thời gian xuất hiện và tỉ lệ
Vắc xin Phản ứng Thời gian xuất hiện Tỉ lệ/ 1 triệu liều
(Theo tài liệu của WHO)
2.6 LỊCH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG TẠI VIỆT NAM
2.6.1 Lịch TCMR cho trẻ em dưới 1 tuổi tại Việt Nam [16]
Bảng 1.2 Lịch TCMR cho trẻ em dưới 1 tuổi tại Việt Nam
Tuổi Vaccine
2.6.2 Lịch tiêm chủng vaccine uốn ván cho phụ nữ [19]
Bảng 1.3 Lịch tiêm phòng uốn ván trong tiêm chủng thường xuyên cho phụ nữ có thai Liều UV
a
1
Tiêm càng sớm càng tốt khi có thai lần đầu
hoặc nữ 15-35 tuổi ở vùng có nguy cơ mắc
uốn ván sơ sinh cao
Không
2 Ít nhất 4 tuần sau lần 1 1 đến 3 năm
3 Ít nhất 6 tháng sau lần 2 hoặc trong thời kỳ có
4 Ít nhất 1 năm sau lần 3 hoặc trong thời kỳ có
5 Ít nhất 1 năm sau lần 4 hoặc trong thời kỳ có
thai lần sau
Trong suốt thời kỳ sinh
đẻ và có thể lâu hơn
Trang 21CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bà mẹ có con dưới 1 tuổi (trẻ sinh từ 01/01/2016 đến 01/01/2017) sống tại phường An Phú, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
3.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu
Các bà mẹ có con dưới 1 tuổi (trẻ sinh từ 01/01/2016 đến 01/01/2017) hiện đang sống tại phường An Phú, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Đồng ý tham gia nghiên cứu
3.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Trẻ đã chuyển đi vùng khác
- Bà mẹ từ chối không tham gia nghiên cứu
- Bà mẹ không có khả năng giao tiếp
- Bà mẹ có vấn đề về trí nhớ và tâm thần
3.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ 07/10/2016 đến 01/01/2017
Địa điểm nghiên cứu: Tại phường An Phú, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang
3.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu
Chọn ngẫu nhiên 50 bà mẹ có con dưới 1 tuổi Tại phường An Phú, quận Ninh Kiều,
TP Cần Thơ
3.2.3 Nội dung nghiên cứu
3.2.3.1 Công cụ thu thập thông tin:
- Sổ quản lý chương trình TCMR
- Phiếu hoặc sổ tiêm chủng cá nhân của trẻ
- Bộ câu hỏi phỏng vấn
Trang 22+ Bộ câu hỏi được thiết kế dựa theo mục tiêu của nghiên cứu có tham khảo các tài liệu nghiên cứu khác về tiêm chủng trước đây
+ Bộ câu hỏi được điều tra thử trên 10 bà mẹ có con dưới 1 tuổi Tại phường An Phú, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ (10 bà mẹ này nằm ngoài danh sách mẫu được chọn) trước khi tiến hành điều tra trên quần thể nghiên cứu, sau đó được điều chỉnh cho phù hợp
3.2.3.2 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- TĐHV: Được xếp loại dựa vào số năm đến trường học của bà mẹ:
+ Không biết chữ: Hoàn toàn không biết đọc, không biết viết
+ Tiểu học: Đã học được hết bất kỳ lớp nào từ lớp 1 đến lớp 5, đọc và viết được + Cấp 2: Đã học được hết bất kỳ lớp nào từ lớp 6 đến lớp 9
Trang 233.2.3.3 Kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng và tình trạng tiêm chủng của trẻ
- Mục đích của việc đưa trẻ đi tiêm chủng:
Trang 24- Trẻ được tiêm những loại vaccine:
+ Tất cả các vaccine (BCG, VGB, OPV, DPT, Sởi)
• Đúng khi trả lời là “Tất cả các bệnh (BCG, VGB, OPV, DPT, Sởi)”
- Những dấu hiệu sau tiêm chủng trẻ có thể gặp:
+ Có sẹo tại chỗ tiêm
+ Sung đỏ tại chỗ tiêm
+ Tất cả dấu hiệu trên
• Đúng khi trả lời là “Tất cả dấu hiệu trên”
Trang 25- Cách xử trí cho trẻ khi bị sốt sau tiêm vaccine:
+ Cho trẻ uống nhiều nước
+ Chườm mát cho trẻ
+ Mặc quần áo rộng
+ Uống thuốc hạ sốt
+ Tất cả các cách trên
• Đúng khi trả lời là “Tất cả các cách trên”
- Các trường hợp vẫn nên đưa trẻ đi tiêm chủng để đảm bảo đúng lịch tiêm: + Trẻ sốt nhẹ
+ Trẻ tiêu chảy nhẹ
+ Trẻ đang mọc răng
+ Trẻ ho, chảy nước mũi không có sốt
+ Tất cả các trường hợp trên
• Đúng khi trả lời là “Tất cả các trường hợp trên”
- Ảnh hưởng gặp phải khi không tiêm chủng đúng lịch:
+ Hiệu quả phòng bệnh giảm
+ Không ảnh hưởng gì
+ Không biết
• Đúng khi trả lời là “Hiệu quả phòng bệnh giảm”
- Tác hại của tiêm chủng không đầy đủ:
+ Nguy cơ mắc một số bệnh truyền nhiễm
+ Không ảnh hưởng gì
+ Không biết
• Đúng khi trả lời là “Nguy cơ mắc một số bệnh truyền nhiễm”
- Trường hợp không nên đưa trẻ đi tiêm chủng:
+ Đang bệnh nhiều ngày
+ Đang sốt cao
+ Đang phát ban
Trang 26+ Tất cả các trường hợp trên
• Đúng khi trả lời là “Tất cả các trường hợp trên”
- Lý do trẻ không được tiêm chủng đúng lịch:
+ Nhà xa trung tâm y tế
+ Không được thông báo
+ Trẻ ốm đúng ngày tiêm chủng
+ Tất cả cá lý do trên
• Đúng khi trả lời là “Tất cả cá lý do trên”
- Khi đưa trẻ đi tiêm chủng cần mang theo:
• Đúng khi trả lời là “Tất cả các tác dụng trên”
- Bà mẹ biết được chương trình TCMR từ nguồn thông tin: + Trạm y tế, nhân viên y tế
+ Loa, đài phát thanh
+ Sách báo, tạp chí
+ Tivi, mạng Internet
+ Tất cả các nguồn thông tin trên
• Đúng khi trả lời là “Tất cả các tác dụng trên”
Trang 27- Những thông tin bà mẹ nhận được từ nguồn thông tin trên: + Các loại vaccine cần tiêm
+ Lợi ích của việc tiêm chủng
+ Lịch tiêm chủng
+ Phản ứng phụ sau tiêm và cách xử trí
+ Tất cả các thông tin trên
• Đúng khi trả lời là “Tất cả các thông tin trên”
- Tần suất buổi tiêm chủng cho trẻ trong xã/phường:
+ Khi nào đưa trẻ đi tiêm mũi tiếp theo
+ Tất cả các thông tin trên
• Đúng khi trả lời là “Tất cả các thông tin trên”
- Sau tiêm chủng cho trẻ bà mẹ nên:
+ Về nhà ngay
+ Ở lại trạm y tế 30 phút sau tiêm
+ Đưa trẻ đi chơi
+ Khác
• Đúng khi trả lời là “Ở lại trạm y tế 30 phút sau tiêm”