Mỏ cắt đẹp Cắt mỏ ngay sau ngày ấp • Gà mái thương phẩm Hy-Line có thể cắt mỏ thành công nhất tại lò ấp bằng phương pháp dùng tia tử ngoại hoặc trong giai đoạn Lỗ có sẵn tướng ứng với kí
Trang 1TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ
BROWN
Trang 2Khả năng di truyền của giống gà thương phẩm HyLine chỉ có thể được thực hiện hóa nếu chúng ta vận hành bộ máy quản lý và công tác chăn nuôi gia cầm tốt Dựa trên kinh nghiệm thực tiễn được đúc kết bởi tổ chức HyLine cùng với những thông số về đàn
gà thương phẩm của giống gà HyLine trên toàn thế giới, chúng tôi đưa ra tài liệu hướng dẫn quản lý này nhằm phác thảo chương trình quản lý đàn gà một cách hiệu quả cho giống gà thương phẩm HyLine Hướng dẫn quản lý đàn gà HyLine được cập nhật định
kỳ khi có bất kỳ số liệu hoặc thông tin dinh dưỡng nào mới xuất hiện
Những thông tin và đề xuất trong tài liệu này chỉ nên được dùng với mục đích hướng dẫn và giáo dục là chính, cần phải nhận thức được rằng, điều kiện môi trường và tình trạng bệnh dịch ở mỗi địa phương là khác nhau, tài liệu này không thể giải quyết được mọi trường hợp xảy ra Chúng tôi luôn nỗ lực để đảm bảo rằng những thông tin được trình bày trong hướng dẫn này là chính xác
và đáng tin cậy tại thời điểm phát hành Do đó, HyLine không chịu trách hiệm cho bất kỳ sự nhầm lẫn nào về các thông tin cũng như đề xuất quản lý được đưa ra Thêm nữa, nếu khách hàng không thực sự quan tâm đến những thông tin cũng như đề xuất trên thì HyLine cũng không đảm bảo việc sử dụng, tính chính xác và sự tin cậy về năng suất và biểu hiện của đàn gà Trong mọi trường hợp, HyLine cũng không chịu trách nhiệm về bất kỳ tổn thất đặc biệt nào xuất hiện hoặc bất kỳ vấn đề có liên quan đến việc sử dụng tài liệu hướng dẫn này
Truy cập www.hyline.com để tham khảo tài liệu hướng dẫn trực tuyến
MỤC LỤC
Tóm tắt tiêu chuẩn biểu hiện 1
Bảng thông số biểu hiện 2–3 Đề xuất khi úm lồng 4–5 Chiếu sáng trong thời kỳ úm 6
Hệ thống nước uống 6
Cắt mỏ 7
Tăng trưởng và phát triển 8
Trọng lượng gà, lượng cám hấp thụ và độ đồng nhất khi nuôi gà hậu bị 9
Khoảng cách 9
Chuyển sang chuồng đẻ 9
Lồng đặc biệt 10
Hệ thống thay thế 10
Các giai đoạn quản lý cho gà đẻ thương phẩm 11–12 Cách chiếu sáng phù hợp 13
Kế hoạch chiếu sáng cho chuồng có kiểm soát ánh sáng 13
Kế hoạch chiếu sáng cho chuồng mở 14
Sử dụng bóng râm cho chuồng mở 15
Kế hoạch ăn/chiếu sáng lúc nửa đêm 15
Stress nhiệt 15
Chất lượng nước 16
Chất lượng không khí 17
Kích thước hạt Canxi 17
Kích thước hạt cám 18
Vitamin và Khoáng vi lượng 18
Các giai đoạn ăn uống để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của gà HyLine 19
Đề xuất dinh dưỡng cho giai đoạn hậu bị 20
Giai đoạn chuyển dịch từ hậu bị sang thời kỳ đỉnh đẻ 21
Đề xuất dinh dưỡng cho giai đoạn đẻ 22
Tập trung dinh dưỡng cho giai đoạn đẻ 23
Đề xuất thay lông chậm 24
Đề xuất khẩu phần ăn khi gà thay lông 25
Đề xuất dinh dưỡng sau khi thay lông 26
Kiểm soát dịch bệnh 27
Đề xuất về vấn đề tiêm vacxin 28–30 Biểu đồ biểu hiện 31
Bảng biểu hiện sau thay lông 32
Biểu đồ biểu hiện sau thay lông 33
Tiêu chuẩn trứng 34 Phân bố kích thước trứng 34–36 Bảng thành phần cám 37–38
Trang 3Tóm tắt biểu hiện tiêu chuẩn
GIAI ĐOẠN HẬU BỊ (TỚI 17 TUẦN TUỔI):
GIAI ĐOẠN ĐẺ (TỚI 100 TUẦN TUỔI):
Số lượng trứng (tính theo số gà của ngày hôm đó) tới tuần 60
Số lượng trứng (tính theo số gà của ngày hôm đó) tới tuần 90
Số lượng trứng (tính theo số gà của ngày hôm đó) tới tuần 100
257–266419–432468–463
Số lượng trứng (tính theo số gà nhập chuồng) tới tuần 60
Số lượng trứng (tính theo số gà nhập chuồng) tới tuần 90
Số lượng trứng (tính theo số gà nhập chuồng) tới tuần 100
253–262408–421453–467
Chỉ số độ tươi HU ở tuần 56
Chỉ số độ tươi HU ở tuần 70
Chỉ số độ tươi HU ở tuần 100
90.084.081.179.3
Tỷ lệ chuyển hoá thức ăn FCR, kg cám/kg trứng (20–60 tuần tuổi)
Tỷ lệ chuyển hoá thức ăn FCR, kg cám/kg trứng (20–100 tuần tuổi) 1.87–1.991.98–2.10
Tỷ lệ tận dụng cám, kg Trứng/kg Cám (20–60 tuần tuổi)
Tỷ lệ tiêu thụ cám/10 quả trứng (20–60 tuần tuổi)
Tỷ lệ tiêu thụ cám/12 quả trứng (20–60 tuần tuổi)
Số liệu trên được lấy từ kết quả chăn nuôi của khách hàng trên toàn thế giới Hãy gửi kết quả đến địa chỉ info@hyline.com.Có thể truy cập trang www.hylineeggcel.com để tìm chương trình theo dõi số liệu Hy-Line International EggCel.
Trang 4Bảng thông số biểu hiện
Tuần
tuổi % Tỷ lệ đẻHD hiện tại
Trọng lượng Trứng (HD)
Tích luỹ
Trọng lượng Trứng (HH)
Tích luỹ Tỷ lệ chết
Tích luỹ (%) Trọng lượng
Gà (kg)
Lượng cám hấp thụ
(g / con / ngày)
Lượng nước hấp thụ 1
(ml / con / ngày)
Tổng trọng lượng trứng HH
Tích luỹ (kg)
Trọng lượng trứng trung bình 2 (g / trứng)
(g /con / ngày)
Lượng cám hấp thụ tích luỹ
(g tính đến ngày đó)
Lượng nước hấp thụ
Trang 5Bảng thông số biểu hiện (tiếp)
Tuần
tuổi % Tỷ lệ đẻHD hiện tại
Trọng lượng Trứng (HD)
Tích luỹ
Trọng lượng Trứng (HH)
Tích luỹ Tỷ lệ chết
Tích luỹ (%) Trọng lượng
Gà (kg)
Lượng cám hấp thụ
(g / con / ngày)
Lượng nước hấp thụ 1
(ml / con / ngày)
Tổng trọng lượng trứng HH
Tích luỹ (kg)
Trọng lượng trứng trung bình 2 (g / trứng)
Trang 6Vận chuyển đến trại nuôi
• Sử dụng xe tải được thiết kế riêng cho việc vận chuyển gà con từ lò ấp đến trại nuôi
• Cần có sự kiểm soát vệ sinh và nhiệt độ đối với xe tải, duy trì ở mức 26-29°C với độ ẩm tương đối là 70%, độ thoáng khí tối thiểu là 0.7m3/phút (được đo bên trong của hộp đựng gà con)
• Chú giữ khoảng cách giữa các hộp để thoát khí
Nhập gà
• Dỡ các hộp thật nhanh chóng và nhẹ nhàng đặt chúng vào khu vực úm
• Úm gà cùng lứa tuổi của đàn gà giống
• Bắt đầu từ những lồng phía trên, là những nơi ấm hơn và sáng hơn Đảm bảo không vật nào che núm nước
• Gà con bắt nguồn từ đàn gà giống nhỏ hơn thì nên được đặt ở khu vực ấm hơn và sáng hơn
Những đề xuất khi úm lồng
Chuẩn bị chuồng trước khi nhập gà
• Chuồng úm phải sạch sẽ và khử trùng trước khi nhập Phải đảm bảo dọn dẹp và khử trùng bằng gạc hoặc giẻ hợp môi trường
• Cho phép nghỉ tối thiểu 2 tuần giữa các lần úm khác nhau
• Nếu muốn biết thêm thông tin về việc chuẩn bị và quản lý chuồng úm, tham khảo tài liệu cập nhật tại trang www.hyline.com có tiêu
đề “Quản lý tăng trưởng gà thương phẩm”
• Trước khi nhập gà 24 giờ,cần thiết lập nhiệt độ chuồng ở mức 33–36°C (nhiệt độ không khí được đo ở mức ngang bằng với chiều cao của gà) và độ ẩm là 60%
• Chuồng úm cần phải làm ấp trước khi nhập gà: 24 giờ đối với thời tiết bình thường, 48 giờ đối với thời tiết mát và 72 giờ đối với thời tiết lạnh
• Làm đầy máng cám đến mức cao nhất và điều chỉnh hàng rào bảo vệ gà.Cho phép gà tiếp cận máng cám tự động từ ngày đầu tiên
• Trong thời gian từ 0–7 ngày tuổi, chiếu sáng ở mức 30–50 lux sẽ giúp cho gà nhanh chóng tìm thấy cám và nước cũng như nhanh thích nghi với môi trường mới
Vấn đề quản lý khi úm gà
• Đặt thức ăn trên giấy từ 0–3 ngày để kích thích gà ăn Đối với gà đã cắt mỏ, thức ăn phải được đặt trên giấy từ 0–7 ngày
• Đặt thức ăn phía trước của máng ăn để huấn luyện cho gà có thiên hướng đi về phía máng ăn
• Từ 7 đến 14 ngày tuổi thì phải bỏ giấy đi, tránh tăng lượng phân
• Tạo ra mức cân bằng về nhiệt độ, độ ẩm và độ thông gió cho phù hợp để gà cảm giác được thoải mái
• Sàn của lồng không được trơn trượt
• Sử dụng vitamin và chất điện giải trong nước của gà (tránh các sản phẩm có đường để ngăn dự gia tăng của vi sinh vật)
• Trọng lượng của gà nên tăng gấp đôi từ ngày mới đến 7 ngày tuổi
• Úm gà theo từng đàn gà giống
• Điều chỉnh nhiệt độ khi cần thiết để đáp ứng nhu cầu của gà
• Điều chỉnh nhiệt độ úm theo độ ẩm tương đối Đặt nhiệt độ thấp với độ ẩm tương đối cao
• Khi độ ẩm tương đối đạt trên 60%, mỗi 5% tăng lên thì phải giảm nhiệt độ úm xuống 1°C
• Sau tuần đầu tiên, cứ mỗi tuần giảm từ 2 đến 3°C cho đến khi đạt 21°C
• Không cấp nước lạnh cho gà Cẩn thận khi súc rửa đường nước Cần thời gian để làm ấm nước trước khi cấp cho gà uống
Đặt cám lên giấy gần máng ăn tự động để tập
cho gà ăn
Điều chỉnh cửa lồng để gà có thể tiếp cận
máng ăn từ ngày đầu tiên
Trang 7Những đề xuất khi úm lồng (tiếp)
21°C 21°C 5–15 lux
21–23°C 23–25°C 5–15 lux
23–26°C 26–27°C
25 lux
26–28°C 29–31°C
25 lux
33–36°C 35–36°C 30–50 lux
30–32°C 33–35°C 30–50 lux
28–30°C 31–33°C
Nhiệt độ úm quá cao hoặc quá thấp thì đều khiến gà không ăn
và làm giảm tỷ lệ diều gà chứa cám.
ĐÚNG
Gà phân tán trong chuồng, hiếu
động và âm thanh nghe dễ chịu
LẠNH
Gà tập trung thành nhóm
âm thanh nghe không thoải mái
THÔNG GIÓ KHÔNG ĐỂU
Gà có thiên hướng lệch về mộtphía, tránh tiếng ồn,ánh sáng phân bổ không đều
VẤN CHUYỂN
ĐẾN TRẠI
70%
GIAI ĐOẠN ÚM (0–7 ngày) 60%
HẬU Bḷ 40%
tối thiểu
ĐẺ 40%
tối thiểu
Kiểm tra diều gà –
Gà con có ăn không?
Sau khi nhập gà ở diều gà Cám
Diều gà
có cám không có Diều gà
cám
Trang 8Hệ thống nước uống
KẾ HOẠCH CHIẾU SÁNG NGẮT QUÃNG CHO GÀ CON
• Kỹ thuật chiếu sáng được ưu tiên.
• Dùng cho gà từ 0–7 ngày tuổi (có thể dùng đến
14 ngày tuổi)
• Giai đoạn tối ngắt quãng sẽ giúp gà nghỉ ngơi
• Đồng bộ các hoạt động của gà với việc ăn uống
• Thiết lập thói quen ăn uống và hoạt động một cách tự nhiên cho gà
• Có thể tăng tỷ lệ sống thêm 7 ngày và tăng trọng lượng của gà
• Cải thiện phản ứng kháng thể với việc tiêm vacxin
• Có thể rút ngắn hoặc loại bỏ thời gian “tắt đènˮ
• Cốc phẳng như hình trên rất có tác dụng đối với giai đoạn
• Không chiếu sáng 24 giờ liên tục
• Từ 0-7 ngày tuổi, gà nên được chiếu sáng với cường độ 30-50 lux; điều này sẽ giúp gà con nhanh chóng kiếm được thức ăn và nước uống cũng như thích ứng được với môi trường mới
• Sau tuần đầu tiên, bắt đầu giảm tần suất chiếu sáng xuống (Tham khảo chương trình chiếu sáng cho Chuồng có hệ thống quản lý ánh sáng)
Chiếu sáng trong thời kỳ úm
• Loại đường nước dùng trong chuồng hậu bị cũng giống trong chuồng gà đẻ Đồng thời sử dụng cùng một loại núm nước trong
cả hai chuồng này (Loại núm thẳng đứng hoặc núm 360°)
• Phải kiểm tra chất lượng nước từ nguồn nước và đường dẫn nước
• Xả đường nước trước khi nhập gà
• Xả nước hàng tuần trong suốt thời kỳ hậu bị và đẻ
• Núm uống cần có lượng là 60 ml/phút/núm và phải là loại gà dễ uống
• Lưu lại số liệu về mức tiêu thụ nước của gà Giảm lượng nước hấp thụ thường là dấu hiệu dầu tiên khi đàn phát sinh vấn đề nghiêm trọng
Núm vừa tầm đầu gà
360°
Trang 9Cắt mỏ bằng máy hồng ngoại tại lò ấp (IRBT)
• Hiệu quả, đồng đều
• Đối với gà cắt mỏ bằng máy
hồng ngoại, đặt cám trên giấy
• Thui mỏ trong 2 giây tại 650°C
– Nếu dao đốt mà không đủ nóng hoặc đốt
ít hơn 2 giây, mỏ sẽ tiếp tục mọc lại không
đều
– Nếu dao đốt quá nóng hoặc đốt lâu
hơn 2 giây, dây thần kinh nhạy cảm sẽ
hình thành
• Sử dụng nhiệt kế bức xạ để đo nhiệt độ của
dao đốt, nhiệt độ nên ở mức xấp xỉ 650°C
• Màu của dao đốt tương ứng với nhiệt độ
• Đô chênh lệch về nhiệt độ của dao thường có thể lên đến
40°C do ảnh hưởng bên ngoài hoặc do mắt thường không
7 ngày sau khi cắt
Ảnh gốc từ Lyon Technologies, Inc.
Mỏ cắt đẹp
Cắt mỏ ngay sau ngày ấp
• Gà mái thương phẩm Hy-Line có thể cắt mỏ thành công nhất tại lò ấp bằng phương pháp dùng tia tử ngoại hoặc trong giai đoạn
Lỗ có sẵn tướng ứng với kích thước và độ tuổi của gà
• 3.56 mm
• 4.00 mm
• 4.37 mm
Có thể điều chỉnh việc cắt mỏ tuỳ theo điều kiện của cơ sở
Những chú cần biết khi cắt mỏ:
• Lượng nước hấp thụ là yếu tố quan trọng nhất đối sự thành công của công đoạn cắt mỏ Gà cần uống nước một cách dễ dàng
• Không cắt mỏ với những con bị bệnh hoặc bị stress
• Không vội vàng, cầm gà lên một cách cẩn thận
• Cung cấp vitamin và chất điện giải có chứa vitamin K trong nước uống cho gà trước và sau 2 ngày cắt mỏ
• Theo dõi gà sau khi cắt mỏ xem chúng có bị stress không
• Tăng nhiệt độ đến khi gà cảm thấy thoải mái và tỏ ra hiếu động
• Duy trì cám ở mức cao trong nhiều ngày tiếp theo sau khi cắt mỏ
• Chỉ những người được huấn luyện kỹ càng mới được cắt mỏ
• Sử dụng núm 360°, đường nước bổ sung và cốc phẳng để kích thích gà uống nhiều hơn
Trang 10Tăng trưởng và phát triển
• Tập trung vào quá trình nuôi gà để tối ưu hoá sự tăng trưởng
và phát triển cho gà
• Các dự đoán dễ nhất về hiệu suất đẻ trứng trong tương lai là
dựa vào trọng lượng gà hậu bị và cơ thể gà tại thời điểm đẻ
• Đàn gà hậu bị khi bắt đầu lên đẻ có trọng lượng từ 1.35 đến
1.40 kg với độ đồng nhất đạt trên 90% thì sẽ có hiệu suất đẻ
tốt nhất
• Để đạt được sự phát triển tối ưu cho gà, thì việc đạt chỉ tiêu
cân nặng ở tuần 6, 12, 18, 24, 30 là vô cùng quan trọng
• Chỉ thay đổi khẩu phần ăn của gà hậu bị khi chúng đạt được mức trọng lượng đề xuất
• Nếu gà không đạt trọng lượng hoặc độ đồng nhất kém thì cần trì hoãn việc thay đổi cám
• Dự đoán nhiệt độ xung quanh và điều chỉnh chế độ ăn cho phù hợp Gà sẽ ăn ít hơn nếu nhiệt độ tăng mạnh (Tham khảo tài liệu cập nhật về stress nhiệt tại trang www.hyline.com:
“Understanding Heat Stress in Layers”)
• Trong giai đoạn stress, cần thay đổi công thức cám để đảm bảo độ hấp thụ dinh dưỡng
• Tăng lượng chất xơ từ 5-6% bắt đầu từ cám dành cho giai đoạn tăng trưởng để có thể kích thích sự phát triển của diều
Phát triển khung xương Bắt đầu trưởng thành về giới tính –
mào và yếm gà bắt đầu đỏ Trưởng thành về thể chất
Trọng lượng gà (g)
Mức tăng trưởng trọng lượng tuần (g) TUẦN TUỔI
ĐÁNH GIÁ
CƠ NGỰC
LÝ TƯỞNG
TUẦN TUỔI
Trang 11Trọng lưo ʼ ng gà hậu bị, mức hấp thụ cám
và tính đồng nhất
Thay đổi tuỳ thuộc vào loại thiết bị sử dụng và điều kiện môi trường.
Khoảng trống (kiểm tra quy định của địa phương)
Sau 3 tuần, dùng cân điện tử để cân riêng từng con để tính độ đồng nhất.
Tuần
tuối Trọng lượng gà* (g) Lượng cám
(g / con / ngày)
Lượng nước hấp thụ
Chuyển sang chuồng đẻ
Mỗi tuần cân 100 con Cân đến tuần 30
• Theo dõi trọng lượng hàng tuần trong 30 tuần đầu Và trước khi đổi cám
• Thay đổi cám, cách xử
lý gà, tiêm vacxin, chuyển gà không Phù hợp đều có tác Động tiêu cực đến Mức tăng trưởng và Độ đồng nhất của đàn
• Áp dụng nhiều ngày
ấp khác nhau để tạo ra nhiều độ tuổi, Thì sẽ tác động tiêu Cực đến độ đồng nhất
• Khi chuyển sang chuồng đẻ thì độ đồng nhất của đàn nên đạt 90%
• Khi chuyển gà từ chuồng hậu bị sang
đẻ sẽ dễ bị hao hụt về trọng lượng
• Đàn gà được chuyển đến chuồng đẻ từ tuần 15-16 hoặc sau
khi tiêm mũi vácxin sống cuối cùng
• Đối với lồng đẻ và lồng nuôi, đều cần cung cấp cùng loại
cám và nước uống để giảm thiểu stress
• Loại bỏ những con trống không rõ giới tính trong vòng 7 ngày
và lúc chuyển giao
• Các phương thức hỗ trợ để giảm stress cho gà (ví dụ:
vitamin hoà tan, lợi khuẩn, vitamin C) nên được sử dụng
trước và sau 3 ngày so với đợt chuyển gà
• Cân gà trước khi chuyển và theo dõi mức hao hụt về cân
nặng trong khi chuyển gà
• Thường xuyên theo dõi mức hấp thụ nước của cả đàn sau
khi chuyển gà Trước khi chuyển sang chuồng đẻ, trong vòng
6 tiếng, gà phải đạt mức hấp thụ nước cần thiết
• 3 ngày sau khi chuyển gà, cần liên tục bật đèn để gà quen với môi trường mới
• Theo dõi đàn và loại
gà chết hàng ngày
• Nếu tỷ lệ chết vượt quá 0.1%/ngày, cần phải mổ để giám định, tìm ra nguyên nhân chết
• Nhanh chóng chuyển gà sang chuồng đẻ Chuyển toàn bộ gà trong cùng một ngày Chuyển vào buổi sáng thì gà sẽ có thể duy trì được các thói quen hàng ngày
Trang 12Lồng đặc biệt cho chuồng đẻ
Hệ thống thay thế
• Loại lồng này giải quyết được những quan ngại đối với gà đẻ nuôi dạng lồng bằng cách tạo cho chúng có thêm không gian bằng cách thiết bị cải thiện môi trường xung quanh, ví dụ như sào đậu, ổ đẻ,
• Nói chung, thông thường, ta đặt 40 – 110 con mỗi lồng
• Khi mà gà lớn dần lên, kích thước tăng lên, thì chúng sẽ dễ cạnh tranh với nhau về không gian để ăn và uống cũng như tính
ổn định của nhóm cũng sẽ giảm đi Điều này sẽ dẫn đến các vấn đề khác xảy ra như gà mổ lông,… Lồng đặc biệt có thể ngăn những vấn đề này phát sinh
• Hy-Line Brown là một sự lựa chọn tốt nhất về hệ thống quản l thay thế Để biết thêm thông tin, truy cập nội dung về hướng dẫn quản lý hệ thống thay thế “Alternative Systems Management Guide” tại www.hyline.com
Trang 13Các giai đoạn quản lý gà thưo ʼ ng phẩm
{ {
24-48 giờ trước khi nhập gà
21 tuần
Cứ 2 tuần/lần theo dõi trọng lượng trứng Bắt đầu kiểm soát trọng lượng trứng bằng cách đổi về công thức cám và nhiệt độc huồng khi trọng lượng trứng trung bình nằm trong phạm vi 2g mục tiêu
14-16 tuần
2 tuần trước ngày chuyển gà, tăng cường độ chiếu sáng
Khi chuyển gà, cần phải cài ánh sáng cho phù hợp
Khi xử lý—CẦN NHẸ NHÀNG
• Cần xử lý gà đúng cách và hợp lý khi đo trọng lượng, thu thập máu, chọn lọc, tiêm vắc-xin và chuyển gà Điều này sẽ làm giảm stress cho gà
và bảo vệ gà khỏi bị thương.
• Giữ cả hai chân và hai cánh của gà.
• Thả gà vào chuồng thật nhẹ nhàng.
• Chỉ những người có kinh nghiệm và được đào tạo mới được phép tiến hành các quy trình xử lý gà.
• Tiếp tục theo dõi đội thực hiện để đảm bảo làm đúng cách.
Một tay không cầm quá 3 con.
TUỔI HẬU BỊ - NUÔI LỒNG
Trang 14Các giai đoạn quản lý gà thưo ʼ ng phẩm
• Đánh dấu lồng và cân cùng một lồng để theo dõi trọng lượng gà
• Cân cùng một ngày trong tuần cùng thời điểm trong ngày
THU THẬP MẪU MÁU
Thông tin chi tiết, tham khảo tài liệu về lấy mẫu và xử lý mẫu tại www.hyline.com (“Proper Collection and Handling of Diagnostic Samples”)
Mỗi đàn lấy 10-20 mẫu để xét nghiệm kháng thể
8 tuần
• Đánh giá kỹ thuật tiêm vacxin và khả năng mắc bệnh
15 tuần
• Trước khi chuyển sang chuồng đẻ, lấy mẫu để đánh giá khả năng nhiễm bệnh
• Khi bệnh dịch bùng phát thì sẽ không chuyển mẫu máu đó đến phòng thí nghiệm mà chỉ làm lạnh để phục vụ nghiên cứu sau này
• Cứ 10 tuần, tiến hành lấy mẫu máu
• Đánh giá khả năng nhiễm bệnh trong giai đoạn đẻ
THEO DÕI TRỌNG LƯỢNG TRỨNG
Cân 100 quả trong các chuồng bất kỳ (lấy từ băng tải trứng) để đảm bảo sự phân bố đồng đều của các mẫu trứng (Có thể là cùng lồng theo dõi trọng lượng gà) Theo dõi trọng lượng trứng vào một ngày nhất định trong tuần và vớI cùng một khung giờ
TÍNH ĐỘ ĐỒNG ĐỀU
• Dùng trọng lượng từng con
• Công cụ tính www.hylinebodyweight.com
TUỔI
Trang 15Trong 7 tuần đầu tiên, đàn Hyline Brown cần thời gian chiếu sáng giảm dần để ngăn tình trạng trưởng thành về giới tính quásớm đồng thời cũng thúc đẩy độ đồng đều của cả đàn
18
• Đo cường độ ánh sáng tối thiểu tại máng ăn tại lồng cuối cùng
• Duy trì các bóng đèn trọng trạng thái sạch sẽ để ngăn ngừa việc giảm thiểu cường độ ánh sáng
• Chú trọng vị trí tránh để lại những khu vực trong bóng tối, do có khoảng cách xa giữa nơi có đèn và không có đèn
• Cần chú vị trí đèn để giảm thiểu các khu vực sáng tối trong chuồng
• Cần nhận thức được bề mặt xung quanh của chuồng có màu sáng hoặc trắng thì sẽ phản chiếu ánh sáng và tăng cường độ chiếu sáng
• Cần xem xét điều kiện tại địa phương để đưa ra các kế hoạch chiếu sáng và thích nghi cho đàn gà
• Trong giai đoạn chuyển gà, thời gian chiếu sáng tại chuồng nuôi và chuồng đẻ phải phù hợp với nhau
• Nên tăng cường độ chiếu sáng hàng tuần trong vòng 2 tuần trước khi đàn gà được chuyển tới chuồng đẻ Cường độ ánh sáng trong chuồng hậu bị phải tương thích với cường độ ánh sáng trong chuồng đẻ
• Bắt đầu kích thích ánh sáng khi đàn đạt trọng lượng thời điểm 17 tuần (1.35–1.40 kg) Nếu đàn không đạt trọng lượng hoặc độ đồng đều kém thì cần trì hoãn việc kích thích ánh sáng
• Nên kéo dài thời kỳ tăng cường độ ánh sáng cho tới giai đoạn sinh sản đỉnh cao (đạt 16 giờ chiếu sáng ở tuần thứ 30)
• Thay đổi chiều cao của ánh sáng để cải thiện sự phân bố đèn trong các lồng
• Chuồng có chế độ kiểm soát ánh sáng là những chuồng có tấm che quanh quạt và để ngăn ánh sáng chiếu từ bên ngoài vào Nên sử dụng kế hoạch chiếu sáng khác đối với chuồng mở
• Uʼu tiên chương trình chiếu sáng ngắt quãng Nếu không sử dụng chương trình chiếu sáng ngắt quãng trong 7 ngày đầu, thì có thể chiếu sáng 22 giờ trong 3 ngày đầu, và chiếu 21 giờ từ ngày 4 đến ngày 7
• Thời gian bật đèn có thể thay đổi giữa các chuồng để tạo điều kiện cho việc thu trứng
• Nếu đàn có mức độ tuổi chênh lệch tuổi ấp hoặc có độ đồng đều kém, thì cần kích thích ánh sáng đối với gà có ngày ấp mới nhất hoặc gà nhỏ nhất
• Sử dụng ánh sáng ấm (2700 – 3500K) để đảm bảo cung cấp đủ ánh sáng đỏ
• Để biết thêm chi tiết về vấn đề chiếu sáng, tham khảo tài liệutại www.hyline.com (Understanding Poultry Lighting)
Kế hoạch chiếu sáng cho chuồng có chế độ kiểm
Kích thích sáng tại thời điểm Trọng lượng (1.35–1.40 kg)
TUẦN TUỔI GIỜ CHIẾU SÁNG
CƯỜNG ĐỘ ÁNH SÁNG
Trang 16Kế hoạch chiếu sáng cho chuồng mở
Sunrise Sunset Total Hours of Light
Hy-Line Lighting Program Brown Commercial Open grow to open lay Hatch Date: 01-Jan-18
Chương trình chiếu sáng của Hyline International có thể thiết kế chương trình riêng cho từng khu vực và ngày ấp Chương trình
này sẽ tìm ra thời gian chiếu sáng tự nhiên dài nhất trong giai đoạn từ tuần 12-17, đồng thời xây dựng chương trình riêng để có
thể duy trì được thời gian phù hợp trong thời kỳ này Điều này sẽ ngăn gà bị kích thích bởi ánh sáng tự nhiên trước khi nó đạt
được cân nặng phù hợp
Đường màu vàng và đỏ: thời gian chiếu sáng
khi mặt trời mọc và lặn
Đường màu xanh: theo đề xuất
• Trên màn hình 1: điền địa chỉ email và chọn ngôn ngữ.
• Trên màn hình 2, chọn “Vị trí đàn”, “Ngày ấp”, “Tiêu chuẩn” và “Thiết kế chuồng”
• Kích chuột vào “Tạo bảng tính”
• Kết quả sẽ được gửi vào mail.
Kế hoạch chiếu sáng Gà thưoʼng phẩm Từ giai đoạn nuôi đến giai đoạn đẻ Ngày ấp 01-09-16
TUẦN TUỔI
Mặt trời mọc Mặt trời lặn Thời gian chiếu sáng
Lighting Program for : IOWA / DALLAS CENTER 93° 56' W 41° 43' N Variety: Brown Commercial
House Type: Open grow to open lay Hatch Date: 1-Jan-18 Standard daylight time Weeks of Age Date Sunrise Lights on Lights Off Sunset Total Hours of Light Total Sunlight
0 1-Jan-18 7:42 1:45 22:45 16:56 21:00 9:14 *See Intermittent Schedule for this week
This lighting program is created from a formula based on global location and housing style This program may need to be further adapted
to better fit local conditions Please email info@hyline.com for further questions or technical assistance.
Chưoʼng trình chiếu sáng:
Trang 17Sử dụng tấm che cho chuồng hở
• Vải che tối màu là cách hiệu quả để giảm cường độ ánh sáng trong chuồng hở
• Vải che phải sạch và không bụi để tạo độ thoát khí
• Sử dụng quạt khi dùng vải che
• Tránh ánh sáng mặt trời tác động trực tiếp lên đàn gà bằng cách dùng mái che hoặc vải che tối màu
• Vải che màu đen thì tốt hơn
Kế hoạch ăn/chiếu sáng ban đêm
• Các cách thức chiếu sáng ngẫu nhiên sẽ thúc đẩy quá trình tiêu thụ thức ăn tốt hơn
• Trong giai đoạn hậu bị hoặc khi đẻ, bất cứ khi nào muốn đàn gà ăn nhiều hơn, thì đều có thể sử dụng cách thức này
• Tăng sự hấp thụ can-xi vào buổi đêm khi mà vỏ trứng đã được tạo thành
• Trong giai đoạn đỉnh đẻ, cách này rất thích hợp để tăng khả năng hấp thụ thức ăn
• Giúp duy trì việc hấp thu thức ăn của gà trong thời tiết nóng
• Ăn buổi đêm có thể sẽ tăng lượng thức ăn mà gà hấp thụ
lên 2-5 g / ngày / con
Phưoʼng pháp hiệu quả
• Chiếu sáng trong vòng từ 1-2 giờ giữa đêm
• Làm đầy máng thức ăn trước khi bật đèn lên
• Phải đặt gà trong bóng tối, tối thiểu là 3 giờ trước và sau
bữa ăn đêm
• Cùng với ánh sáng ban ngày bình thường, ta thường chiếu
sáng thêm vào giờ ăn đêm (Ví dụ: 16 giờ + ăn đêm)
• Nếu không có bữa đêm, có thể giảm dần thời gian chiếu
sáng buổi đêm xuống mức 15 phút/tuần
Stress nhiệt
Thông tin chi tiết về vấn đề quản lý gà đẻ trong trường hợp gà gặp stress nhiệt, tham khảo các tài liệu tại www.hyline.com
(Understanding Heat Stress in Layers)
Trang 18Chất lượng nước
• Luôn phải cung cấp nước có chất lượng cho gà
• Việc hấp thụ nước và thức ăn có liên quan trực tiếp đến
nhau – khi gà uống ít hơn thì nó cũng ăn ít hơn và tỷ lệ sinh
sản cũng giảm đi
• Theo quy luật thông thường, gà khoẻ mạnh sẽ tiêu thụ lượng
nước gấp 1.5 – 2 lần so với lượng thức ăn Tỷ lệ này tăng lên
nếu nhiệt độ cao
• Kiểm tra chất lượng nước tối thiểu một lần một năm
• Nguồn nước sẽ quyết định tần suất kiểm tra
– Nước trên bề mặt thì cần kiểm tra thường xuyên hơn vì nó
chịu tác động nhiều hơn từ thời tiết và mưa
– Nước từ giếng hoặc từ bồn sâu thì chất lượng nước sẽ
nhất quán hơn, tuy nhiên nó thường chứa những chất
khoáng khó hoà tan
• Nếu khuẩn Coli xuất hiện thì chứng tỏ nguồn nước đã bị
nhiễm độc bởi rác thải từ động vật hoặc con người
• Khi lấy mẫu nước giếng, để nước chảy trong 2 phút rồi mới lấy mẫu Mẫu nước nên được giữ dưới mức 10° và gửi đến phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ
• Một vài nguồn nước có chứa hàm lượng chất khoáng khó hoà tan cao như canxi, natri, magie Khi chuyện này xảy ra, lượng chất khoáng này cũng cần phải được cân nhắc để tính toán công thức thức ăn
• Chỉ số pH lí tưởng của nước là 5–7 Chỉ số này sẽ thúc đẩy gà
ăn nhiều hơn và củng cố sức khoẻ đường ruột
• Chất lượng nước không đạt sẽ gây ra các tác động không tốt tới sức khoẻ của gà, điều này sẽ dẫn đến việc giảm độ hấp thụ dinh dưỡng trong thức ăn
• Mức hấp thụ nước giảm thường là yếu tố đầu tiên chứng tỏ đàn đó gặp vấn đề về sức khoẻ và tỷ lệ đẻ giảm
HẠNG MỤC
HÀM LƯỢNG TỐI ĐA (ppm or mg/L)*
Tổng số khuẩn Coli trong
Khả năng khử oxi hóa
* Giảm giới hạn về sự tương tác giữa magie và sulphate; và giữa natri,kali, chloride and sulphate
1 Carter & Sneed, 1996 Chất lượng nước uống cho gà cần, Khoa học gia cầm và Hướng dẫn Công nghệ, Đại học Bắc California Hướng dẫn 42
2 Marx and Jaikaran, 2007 Phân tích nước Thông tin Nông nghiệp, Trung tâm thông tin Nông nghiệp Alberta Tham khảo
http://www.agric.gov.ab.ca/app84/rwqit để tìm kiếm công cụ phân tích nước
3 Watkins, 2008 Nước: Xác định và điều chỉnh các vấn đề Avian Advice 10(3): 10–15 Đại học Arkansas, Fayetteville
Trang 19Kích thước hạt cám
KÍCH THƯỚC
HẠT
6 TUẦN ĐẦU, TUẦN 7-12, TUẦN 13-15 TRƯỚC ĐẺ
TUẦN 17–37 TUẦN 38–48 TUẦN 49–62 TUẦN 63–76 TUẦN 77+
• Kích thước hạt phù hợp phụ thuộc vào độ hoà tan của đá vôi
• Lượng canxi theo chế độ ăn có thể cần được điều chỉnh dựa trên độ hoà tan của đá vôi
• Đá vôi tối màu có chứa nhiều tạp chất, khả năng hoà tan thấp và có ít canxi
• Vỏ sò hoặc các loại vỏ của sinh vật biển đều có nguồn canxi hoà tan
Trích từ: Dr Hongwei Xin, Giáo sư, Khoa Nông nghiệp và Kỹ thuật Hệ
thống sinh học, Khoa Khoa học thú y, Đại học Iowa State, Ames, Iowa, USA
Ảnh từ Longcliff Quarries Ltd
• Chuồng đẻ nên có nhiệt độ từ 18-25°C và độ ẩm
từ 40-60%
• Quy tắc để tính toán công suất quạt cần thiết: 4m3
chuyển động không khí/cân nặng (kg)/giờ
• Thông gió là rất cần thiết để:
– Giảm độ ẩm– Giảm tình trạng mức nhiệt tăng quá mức– Cung cấp lượng oxy phù hợp cho mỗi con gà– Loại bỏ C02 mà gà sản sinh ra
– Loại bỏ bụi– Giảm bớt các vi sinh vật gây bệnh
• Các cấp độ khí cho phép trong chuồng: ammonia (NH3) < 25 ppm; carbon dioxide; (CO2) < 5000 ppm; carbon monoxide (CO) < 50 ppm
Trang 20Máy sàng rung của Hy-Line
Vitamin và khoáng vi lượng
1 Đề xuất mức tối thiểu cho cả hai giai đoạn Các quy định của địa phương có thể giới hạn hàm lượng vitamin hoặc chất khoáng.
2 Bảo quản premix theo hướng dẫn của nhà sản xuất và chú theo dõi hạn sử dụng để đảm bảo vitamin còn tác dụng Vitamin có chứa chất chống oxi hoá thì có thể tăng độ bền của premix.
3 Đề xuất về vitamin và chất khoáng thay đổi tuỳ thuộc vào hoạt động sử dụng.
4 Nơi nào cần xử lý nhiệt thì cần hàm lượng vitamin cao hơn Tham khảo nhà cung về về độ bền qua từng quá trình xử lý.
5 Có thể cung cấp thêm tỷ lệ Vitamin D3 tuỳ thuộc vào đề xuất của nhà cung cấp và giới hạn có thể sử dụng.
6 Đối với hệ thống không dùng lồng thì cần hàm lượng Niacin cao hơn.
7 Nếu sử dụng chất khoáng có chelate thì năng suất cũng như khả dụng sinh học cũng sẽ cao hơn.
TRONG 1000 KG KHẨU PHẨN HOÀN CHỈNH HANG MỤC 1,2,3,4 Giai đoạn hậu bị Giai đoạn đẻ
Máy sàng rung phân chia mẫu thức ăn thành các loại dựa trên kích thước hạt thành phẩm
• Được sử dụng ở trang trại để kiểm tra kích thước hạt thức ăn được lấy từ nhà máy hoặc từ thùng chứa
• Đánh giá sự thống nhất về kích thước hạt thức ăn thông qua hệ thống cho ăn – mẫu được lấy từ nhiều vị trí khác nhau
Quá nhiều hạt mịn:
• Giảm độ hấp thụ cám và chất dinh dưỡng
• Độ bụi trong chuồng tăng lên
Quá nhiều hạt thô:
• Gia cầm thường chọn ăn hạt lớn
• Rủi ro về việc phân tách thức ăn
MÔ TẢ HẠT CÁM TỐI ƯU
< 1 mm
Đường kính 1–3 mm, cho ăn cám vụn,nên chứa dưới 10% hạt mịn
• Thêm tối thiểu 0.5% dầu/mỡ trong khẩu phần ăn để kết hợp và giữ lại những hạt thức ăn nhỏ
• Sử dụng khẩu phần ăn có kích thước hạt lớn hơn hoặc hạt vụn để tăng độ hấp thụ vào mùa nóng
• Vì trong premix có hỗn hợp vitamin hoặc khoáng vi lượng, do đó một lượng nhỏ khoảng 0.5% dầu/chất béo thêm vào khẩu phần
sẽ tạo thành hạt thức ăn nhỏ
Trang 21Các giai đoạn ăn để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của gà HyLine Brown
Kiểm soát nhiệt độ quanh chuồng
• Tại chuồng, nhiệt độ chuẩn là 18–20°C Nếu hệ thống thông
gió có thể duy trì chất lượng không khí phù hợp thì cứ hai
tuầntuần lại tăng 1°C cho tới khi đạt đạt mức 25°C
• Giảm nhiệt độ chuồng sau khi gà đạt đỉnh đẻ sẽ khiến gà
hấp thụ tốt nhưng sẽ là phản tác dụng đối với việc kiểm soát
trọng lượng trứng cũng như hiệu quả cám tối ưu và trọng
lượng gà
• Lắp cảm biến nhiệt để đo nhiệt độ lồng Nhiệt độ ở khu vực
lối đi sẽ thấp hơn nhiệt độ trong lồng
• Nhiệt độ môi trường cao sẽ ảnh hưởng lớn đến lượng hấp
thụ cám của gà
Kiểm soát trọng lượng trứng
• Theo dõi sát sao trọng lượng trứng của mỗi đàn và đưa ra những sự thay đổi dinh dưỡng cần thiết để tối ưu hoá trọng lượng trứng
• Nếu muốn trứng nhỏ hơn thì nên kiểm soát trọng lượng ngay
từ đầu
• Trọng lượng trứng đạt yêu cầu khi ta giảm lượng amino axit
và chắc chắn là gà không ăn nhiều
• Theo dõi trọng lượng trứng 2 tuần/lần cho tới tuần 35 sau đó thì kéo dài thành 5 tuần/lần Bắt đầu tiến hành theo dõi trọng lượng trứng khi trứng trung bình đạt 2g/quả
Trọng lượng Thay cám theo tỷ lệ đẻ và kích thước trứng
NHIỆT ĐỘ CHUỒNG: Sử dụng nhiệt độ để điều chỉnh lượng cám hấp thụ và kích thước trứng
Trang 22Đề xuất dinh dưỡng cho giai đoạn hậu bị
1 Không cho gà ăn chế độ “Trước đẻ” sớm (không ăn trước tuần 15) Cũng không nên cho ăn muộn (ăn sau khi đẻ quả trứng đầu tiên.
2 Đối với năng lượng trong chế độ ăn, nó phụ thuộc vào loại nguyên liệu ta dùng, và có thể điều chỉnh theo công thức trong bảng.
3 Đề xuất với Amino Axit chỉ thích hợp với thực đơn có ngô và đậu nành Đối với chế độ sử dụng thành phần khác, nên tham khảo tài liệu về Amino Axit có thể tiêu hoá được.
4 Các chế độ ăn luôn phải được tính toán sao cho có thể cung cấp lượng amino axit cần thiết Lượng Protein trong chế độ ăn sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào nguyên liệu sống mà ta dùng.
5 Kích thước hạt Canxi nên nhỏ hơn 2mm, là loại mịn Còn canxi thô (2-4mm) nên đưa vào chế độ ăn rước khi đẻ.
6 Các chế độ ăn nên bao gồm lượng photpho có sẵn ở mức tối thiểu.
7Có thể tăng hàm lượng dầu mỡ lên 2.0% đối với cám cho giai đoạn 6 tuần đầu vì cám mảnh có thể kiểm soát được độ bụi và tăng vị ngon của cám.
02004006008001000120014001600
0153045607590105120
Thay cám theo trọng lượng gà
DINH DƯỠNG TUẦN TUỔI
Lượng cám hấp thụ (g / ngày / con)
HÀM LƯỢNG DINH DƯỠNG ĐỀ XUẤT