Làm rõ ý nghĩa của việc xếp loại Hạnh kiểm.Cũ: chỉ đề cập đến việc đánh giá, ghi nhận xét về Hạnh kiểm 1.2.Thông tư này áp dụng cho mọi loại hình trường, lớp học: trường TH công lập, t
Trang 1TÌM HIỂU VỀ THÔNG TƯ SỐ 32/2009
TỔNG QUÁT CHUNG
1 Có 5 chương và 17 điều khoản, cụ thể:
- Chương 1: Qui định chung với 3 điều
- Chương 2: Đánh giá, XL về hạnh kiểm với 2 điều (cũ: 3 điều)
- Chương 3: Đánh giá, XL về Học lực với 5 điều (cũ : 6 điều)
- Chương 4: Sử dụng đánh giá, XL với 3 điều (cũ : 2 điều)
- Chương 5: Tổ chức thực hiện với 3 điều
2 Những điểm mới
- Có qui định trách nhiệm của Sở GD-ĐT và Phòng Giáo dục và Đào tạo
- Có xếp loại giáo dục và khen thưởng
- Có qui định về xét hoàn thành chương trình tiểu học
- Có qui định việc ĐG,XL học sinh có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt
Trang 2TÌM HIỂU VỀ CÁC CHƯƠNG !
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng thực hiện
1.1 Làm rõ ý nghĩa của việc xếp loại Hạnh kiểm.(Cũ: chỉ đề cập
đến việc đánh giá, ghi nhận xét về Hạnh kiểm)
1.2.Thông tư này áp dụng cho mọi loại hình trường, lớp học: trường
TH công lập, tư thục ; trường chuyên biệt ; cơ sở GD khác (lớp
PCGDTH, dạy trẻ khuyết tật…)
Điều 2:Mục đích đánh giá, XL
2.3.Góp phần thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức các HĐ giáo dục (phần gạch dưới là
điểm mới)
2.4 Làm rõ ý nghĩa của việc khuyến khích học sinh học tập chuyên cần ( học đều và chăm ) cũ: là học tập liên tục (học đủ là chính)
Trang 3TÌM HIỂU CHƯƠNG I (TT)
Điều 3: Nguyên tắc đánh giá và xếp loại
3.5 Đánh giá… theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ
3.6 Đánh giá không tạo nên áp lực cho cả học sinh và giáo viên.
- Không tạo áp lực được xác lập từ lời nhận xét đến việc quyết định ghi điểm bài kiểm tra cho học sinh của giáo viên
- Đánh giá giờ dạy của giáo viên không gây nên ức chế về tâm lý
CHƯƠNG II: ĐG,XL VỀ HẠNH KIỂM
Điều 4: Nội dung đánh giá
4.7 Thực hiện đúng điều lệ trường tiểu học (nhiệm vụ học sinh) với
5 nội dung cụ thể thể hiện cả đánh giá trong và ngoài nhà trường.
Điều 5: Cách đánh giá, xếp loại HK
5.8 Đánh giá cần chú ý đến quá trình tiến bộ của học sinh ( không vội vàng nhận xét, phải theo dõi sát sao…)
Trang 4TÌM HIỂU CHƯƠNG II (TT)
Điều 5:
5.9 Ghi nhận xét kể cả những điểm học sinh đã thực hiện được
và chưa thực hiện được
XL: Thực hiện đầy đủ (Đ) và Thực hiện chưa đầy đủ (CĐ)
5.10 Học sinh được xếp loại HK : 2 lần/ 1 năm học
CHƯƠNG III: ĐG,XL VỀ HỌC LỰC
Điều 6: Đánh giá thường xuyên và định kỳ
6.11 ĐG thường xuyên có chú ý đến việc quan sát học sinh qua họat động học tập, thực hiện vận dụng kiến thức và kỹ năng ( cụ thể hơn các quy định trước đây)
6.12 ĐG định kỳ nhằm thu thập thông tin …để chỉ đạo, điều
chỉnh quá trình dạy học và phối hợp cùng gia đình để động viên, giúp đỡ học sinh vươn lên
6.13 ĐG định kỳ đối với các môn học đánh giá bằng điểm số kết hợp nhận xét :Bài kiểm tra chỉ được tiến hành dưới 1 hình thức duy nhất là bài viết với thời gian là 1 tiết dạy (40 phút)
Trang 5TÌM HIỂU CHƯƠNG III (TT)
6.14.Đánh giá nhận xét là tính đến 1 quá trình theo dõi, cân nhắc, đánh giá ; không có bài KT định kỳ (QĐ 30/2005 không nói rõ vấn
đề này dẫn đến mỗi nới làm một cách khác nhau…).
Điều 7: Đánh giá bằng điểm kết hợp nhận xét
7.15.Các môn ĐG bằng điểm không nói đến các môn tự chọn
- Tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc, tin học…sẽ tham gia đánh giá cuối năm.
- Đâu là tự chọn ?
7.16 Không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các bài kiểm tra, rõ ràng hơn (khác với lần kiểm tra, giáo viên dễ nhầm lẫn).
7.17 Ghi nhận xét : không dùng những từ ngữ gây tổn thương học sinh
7.18.Số lần KTTX: môn Lịch sử và Địa lý mỗi tháng chỉ có 1 lần
KT (không tách riêng thành cho từng phân môn).
7.19 Số lần KTĐK: TV, Toán có 4 lần KT ( GK1, CK1,GK2 và cuối năm học (CN)
Trang 6TÌM HIỂU CHƯƠNG III(TT)
Điều 7 (tt)
7.20 KTĐK: môn Lịch sử và Địa lý … Có 2 lần KT/ năm
(CK1, CN) , môn LS+ĐL chỉ có 1 bài KT/ 1 lần KT
7.21 Thiếu điểm KT hoặc điểm bất thường được kiểm tra bổ
sung ( bỏ khái niệm KT lại )
Điều 8: đánh giá bằng nhận xét
8.22 KQ học tập :không ghi bằng điểm số mà ghi bằng nhận xét theo các mạch ND của từng môn học
Điều 9: Xếp lọai học lực từng môn
9.23 Chỉ có xếp loại không có đánh giá (phải tính toán như
trước đây)
9.24 Học sinh được XL HLM 2 lần ( HLMK1 và HLMN)
(cũ: HLMK1, HLMK2, HLMN)
9.25 HLMK1 : là điểm KTĐK.CK1 ; HLMN là điểm KTĐK
CN (không còn đề cập đến việc tính trung bình)
Trang 7TÌM HIỂU CHƯƠNG III(TT)
Điều 9: (TT)
9.26.XL HLM đối với các môn đánh giá bằng nhận xét Loại
chưa hoàn thành (B) là chưa đạt được yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng của môn học (khác với: chưa đạt những yêu cầu theo qui định)
Điều 10:Đánh giá HS có hoàn cảnh đặc biệt
10.27.Đối với trẻ khuyết tật được đánh giá theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ của HS là chính, đảm bảo quyền đươc chăm sóc, giáo dục của tất cả học sinh
10.28.HS khuyết tật có 2 đối tượng
- ĐT số 1: Có khả năng đáp ứng chương trình….được đánh giá như bình thường có giảm nhẹ về yêu cầu ( tật vận động được
xem xét khi đánh giá môn TD ).
- ĐT số 2: Không khả năng đáp ứng chương trình….được đánh giá dựa trên sự tiến bộ của trẻ (đến trường là niềm vui cho trẻ )
Trang 8TÌM HIỂU CHƯƠNG III(TT)
đánh giá và xếp loại , cụ thể:
theo qui định
diện)
luyện, bồi dưỡng, ôn tập để đánh giá bổ sung
Trang 9TÌM HIỂU CHƯƠNG IV (TT).
Điều 11 (tt).
11.33 HLM.N các môn tự chọn không tham gia xét lên lớp.Môn nào là tự chọn ?
Điều 12: Xét hoàn thành chương trình tiểu học
Học sinh lang thang, cơ nhỡ chỉ KT 2 môn TV,T nếu TB cộng đạt từ 5,0 trở lên, không có môn nào điểm dưới 4 thì được HT xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học (giấy chứng nhận).
- Điều kiện vào lớp 6 nếu học sinh có nguyện vọng ?
- HS lang thang, cơ nhỡ …có làm hồ sơ theo dõi học tập không ?
Điều 13: Xếp loại giáo dục và xét khen thưởng
13.34 Xếp loại giáo dục
13.35 Việc xếp loại giáo dục luôn xem xét nhiều hơn đến các môn học được đánh giá bằng điểm số kết hợp nhận xét.
- Đ+G+A= Giỏi ; Đ+K+A = Khá
- Lọai trung bình: là những học sinh được lên lớp thẳng.
Trang 10TÌM HIỂU CHƯƠNG IV (TT)
Điều 13 (TT)
13.36 Điểm lưu ý: HS được KT bổ sung, đạt yêu cầu được lên lớp
có được xếp loại giáo dục không ?
13.37.Bỏ việc xét học sinh tiêu biểu
13.38 Căn cứ để xét khen thưởng là xếp loại giáo dục
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14:
14.39.Xác định trách nhiệm của Sở GD-ĐT và Phòng Giáo dục và Đào tạo
14.40 Trưởng phòng GD kết hợp với trường TH tổ chức nghiệm thu, bàn giao kết quả học tập và rèn luyện của HS lớp dưới lên
trên, báo cáo với Sở GD-ĐT (cũ: trách nhiệm nhà trường)
Điều 15: Trách nhiệm của HT
15.41 Bỏ việc quản lý bài kiểm tra định kỳ của học sinh
15.42 HT chịu trách nhiệm chỉ đạo việc nghiệm thu, bàn giao kết quả ……tự lớp dưới lên lớp trên
Trang 11TÌM HIỂU CHƯƠNG V (TT)
- HT có trách nhiệm phối hợp với trường THCS trong việc
nghiệm thu, bàn giao chất lượng GD…
Điều 16.Trách nhiệm của giáo viên
16.43.GV có trách nhiệm phối hợp với GV chủ nhiệm lớp trên trong việc nghiệm thu, bàn giao học sinh.(tính chủ động)
Điều 17.Trách nhiệm và quyền của học sinh.
NHẬN XÉT TỔNG QUÁT: Thông tư 32/2009 chưa thể hiện được tính thống nhất cao trong việc đánh giá , XL học sinh (HS bình thường, học sinh lang thang cơ nhỡ, học sinh phải KT bổ sung…)