LUẬN VĂN MỚI NHẤT 2019 + đẠI HỌC THƯƠNG MẠI + BÀI ĐÃ CHỈNH SỬA HOÀN CHỈNH + ĐIỂM CAO + ĐỀ TÀI KHÓ CHƯA AI TỪNG LÀM
Trang 1-HOÀNG THỊ THU PHƯƠNG
QUẢN LÝ KINH DOANH THUỐC THÚ Y TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH PHÍA BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-HOÀNG THỊ THU PHƯƠNG
QUẢN LÝ KINH DOANH THUỐC THÚ Y TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH PHÍA BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS, TS AN THỊ THANH NHÀN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS., TS An ThịThanh Nhàn, người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi từ khi tôi nhận được đề tàicho đến khi hoàn thành Luận văn này
Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa sau đại học
và nhà trường tạo điều kiện thuận lợi nhất để hoàn thành luận văn thạc sỹ của mình.Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo trong hội đồng đã chia sẻ và đóng góp những
ý kiến thiết thực để luận văn từng bước được hoàn thiện hơn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và các đồng nghiệp ở các cơquan văn phòng Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thú y HàNội, UBND thành phố Hà Nội đã nhiệt tình cung cấp thông tin để tôi hoàn thànhđược luận văn này
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Thu Phương
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng, luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế chuyên ngành Quản lý
kinh tế thuộc Đại học Thương Mại với đề tài “Quản lý kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn các tỉnh phía Bắc” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Những số liệu sử dụng được chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệutham khảo Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bốtrong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Thu Phương
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THUỐC THÚ Y 7
1.1 Thuốc thú y và quản lý hoạt động kinh doanh thuốc thú y 7
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm thuốc thú y 7
1.1.2 Hoạt động kinh doanh thuốc thú y 9
1.1.3 Vai trò và tầm quan trọng của hoạt động quản lý kinh doanh thuốc thú y13 1.2 Nội dung quản lý Nhà nước về kinh doanh thuốc thú y 16
1.2.1 y 16
1.2.2 Xây dựng và ban hành các văn bản, đường lối, chính sách về kinh doanh thuốc thú y 19
1.2.3 Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản, chính sách về hoạt động quản lý kinh doanh thuốc thú y 20
1.2.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động kinh doanh thuốc thú y 23
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý kinh doanh thuốc thú y 28
1.3.1 Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý 28
1.3.2 Phối kết hợp giữa các cơ quan quản lý 28
Trang 71.3.3 Kinh phí, nguồn lực cho công tác quản lý 29
1.3.4 Hệ thống đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thú y 29
1.3.5 Nhận thức của người kinh doanh thuốc thú y 30
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KINH DOANH THUỐC THÚ Y TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH PHÍA BẮC 32
2.1 Tình hình kinh doanh thuốc thú y tại các tỉnh phía Bắc 32
2.1.1 Sự phát triển của ngành thuốc thú y Việt Nam 32
2.1.2 Kết quả kinh doanh thuốc thú y tại các tỉnh phía Bắc 35
2.2 Quản lý kinh doanh thuốc thú y tại các tỉnh phía Bắc 41
2.2.1 Các cơ quan quản lý kinh doanh thuốc thú y tại các tỉnh phía Bắc 41
2.2.2 Xây dựng và ban hành các văn bản, chính sách về kinh doanh thuốc thú y 46
2.2.3 Tổ chức thực hiện triển khai các văn bản đường lối chính sách về hoạt động kinh doanh thuốc thú y tại các tỉnh phía Bắc 50
2.2.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động kinh doanh thuốc thú y tại các tỉnh phía Bắc 55
2.3 Đánh giá hoạt động quản lý kinh doanh thuốc thú y tại các tỉnh phía Bắc62 2.3.1 Thành công 62
2.3.2 Hạn chế 63
2.3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động quản lý kinh doanh thuốc thú y 65
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ KINH DOANH THUỐC THÚ Y TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH PHÍA BẮC 70
3.1 Dự báo tình hình cung cầu ngành hàng thuốc thú y và quan điểm định hướng quản lý Nhà nước với hoạt động kinh doanh thuốc thú y 70
3.1.1 Dự báo cung cầu ngành hàng thuốc thú y tại Việt Nam 70
Trang 83.1.2 Quan điểm định hướng hoạt động quản lý Nhà nước về kinh doanh thuốc thú y 72
3.2 Các giải pháp tăng cường quản lý kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn các tỉnh phía Bắc 73
3.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ bác sỹ thú y cơ sở 73 3.2.2 Giải pháp hoàn thiện các văn bản, đường lối, chính sách về quản lý kinh doanh thuốc thú y 75 3.2.3 Tăng cường công tác phối hợp giữa các ban ngành trong hoạt động quản
lý kinh doanh thuốc thú y 81 3.2.4 Tăng cường công tác thanh kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh thuốc thú y 81 3.2.5 Giải pháp tăng cường năng lực thụ hưởng chính sách quản lý Nhà nước từ phía các doanh nghiệp kinh doanh thuốc thú y 82
KẾT LUẬN 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y 33Bảng 2.2: Thống kê tăng trưởng chăn nuôi các tỉnh phía Bắc 2015-2018 36Bảng 2.3: Giá trị sản phẩm chăn nuôi và tổng số trang trại các tỉnh phía Bắc giaiđoạn 2015-2018 36Bảng 2.4: Số lượng sản phẩm thuốc thú y được sản xuất trên thị trường các tỉnhphía Bắc 38Bảng 2.5: Hoạt động nhập khẩu thuốc thú y các tỉnh phía Bắc 39Bảng 2.6: Tình hình phân phối thuốc thú y trên thị trường các tỉnh phía Bắc 40Bảng 2.7: Số lượng lao động tại các cơ quan quản lý Nhà nước về thuốc thú y một
số tỉnh phía Bắc 45Bảng 2.8: Quy định về chủ trương, đường lối, chính sách về kinh doanh thuốc thú y 46Bảng 2.9: Các loại văn bản quản lý được chia theo chức năng, mục đích ……… 47Bảng 2.10: Công tác tập huấn tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật một sốtỉnh phía Bắc 51Bảng 2.11: Kinh phí hỗ trợ HĐKD thuốc thú y tại một số tỉnh phía Bắc 55Bảng 2.12: Kết quả kiểm tra hoạt động phân phối thuốc thú y một số tỉnh phía Bắc 59Bảng 2.13: Trình độ cán bộ QLNN lĩnh vực quản lý kinh doanh thuốc thú y tại cáctỉnh phía Bắc năm 2018 65
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Hệ thống tổ chức QLNN đối với ngành Thú y Việt Nam 16
Hình 2.1: Phân bổ các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y 37
Hình 2.2: Số lượng DN phân phối thuốc thú y các tỉnh phía Bắc 40
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức Chi cục Thú y Thái Bình 42
Hình 2.4: Cơ cấu lao động QLNN ngành thuốc thú y tại một số tỉnh phía Bắc 45
Trang 11DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
ATVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm
CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
DN: Doanh nghiệp
FAO : Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc
HTX : Hợp tác xã
KSGM : Kiểm soát giết mổ
KTVSTY : Kiểm tra vệ sinh thú y
LMLM : Lở mồm long móng
NN-PTNT : Nông nghiệp - Phát triển nông thôn
OIE : Tổ chức Thú y thế giới
PTCN : Phát triển chăn nuôi
PTNT : Phát triển nông thôn
QLNN : Quản lý Nhà nước
QPPL : Quy phạm pháp luật
SPS : Hiệp định kiểm dịch động thực vật
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TĂCN : Thức ăn chăn nuôi
TƯ (TW) : Trung ương
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các tỉnh phía Bắc của Việt Nam được đánh giá là vùng kinh tế trọng điểmcủa đất nước, là nơi có sự phát triển dân số nhanh và chịu áp lực từ việc tăngtrưởng dân số mạnh Tính đến tháng 12 năm 2018, dân số của Miền Bắc khoảng
22 triệu dân, với mật độ dân cư cao nhất cả nước Miền Bắc có 25 tỉnh thành vàđược phân thành 3 khu vực gồm: Đồng bằng Sông Hồng 10 tỉnh và thành phố;vùng Tây Bắc gồm 6 tỉnh và vùng Đông Bắc gồm 9 tỉnh Với đặc điểm địa lý phùhợp phát triển nông nghiệp chăn nuôi, các tỉnh phía Bắc cung cấp số lượng thựcphẩm chăn nuôi lớn nhất cả nước
Ngành thuốc thú y được quản lý bởi Cục Thú y thuộc Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Hoạt động này tại các tỉnh được quản lý trực tiếp bởi các Chicục Thú y Theo báo cáo của Cục Thú Y Việt Nam trong vài năm gần đây hoạtđộng kinh doanh thuốc thú y tại các tỉnh phía Bắc phát triển rất sôi nổi với 31công ty sản xuất đủ tiêu chuẩn GMP và phân phối với 6.768 loại thuốc có trongdanh mục thuốc thú y được phép lưu hành và hơn 3.000 loại thuốc nhập khẩu của
40 nước Cùng với đó mỗi tỉnh có khoảng 200 cửa hàng thuốc thú y, nhưng quy
mô nhỏ lẻ nên chưa quản lý được các loại thuốc được phép lưu hành Với thịtrường phát triển sôi nổi, công tác quản lý sản xuất kinh doanh thuốc thú y đã đạtđược các thành công như: có văn bản chỉ đạo kịp thời khi phát hiện có vấn đề phátsinh như sai phạm, bệnh dịch; công tác truyên truyền, tập huấn về hoạt động sảnxuất kinh doanh thuốc thú y được Nhà nước quan tâm; mạng lưới thanh tra đượctrải đều từ trung ương đến địa phương với mạng lưới các phòng chuẩn đoán, xétnghiệm, thử nghiệm; chế độ thưởng, phụ cấp đối với cán bộ thú y tại các đơn vịđược quan tâm hơn trước… Mặc dù công tác quản lý kinh doanh đạt được nhiềuthành tựu song vẫn bộc lộ rõ những hạn chế như thị trường thuốc thú y phát triểnnhanh và đa dạng trong khi cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho côngtác quản lý thuốc thú y còn hạn chế; Chế tài xử phát chưa đủ sức răn đe so với lợinhuận mà các cơ sở kinh doanh nhận được như việc sản xuất, kinh doanh thuốckém chất lượng, thuốc nhập lậu, thuốc hết hạn…; sử dụng thuốc thú y thiếu kinhnghiệm của các cơ sở chăn nuôi, gây khó khăn cho hoạt động quản lý của các đơn
vị cơ sở; mạng lưới thú y cơ cở đang thiếu về lượng, yếu về chất; việc tuyên
Trang 13truyền, phổ biến các văn bản luật, dưới luật về công tác thú y chưa thực sự kịpthời, sâu rộng và sự thực thi chưa triệt để… Do đó, việc tăng cường quản lý kinhdoanh thuốc thú y trên địa bàn các tỉnh phía Bắc là đòi hỏi cấp bách từ thực tiễn Xuất phát từ tầm quan trọng của việc quản lý kinh doanh thuốc thú y và thực
tế khách quan yêu cầu cần phải có những nghiên cứu và giải pháp cụ thể để đổimới phù hợp hơn với tình hình thực tiễn, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản lý kinhdoanh thuốc thú y tại các tỉnh phía Bắc” làm luận văn thạc sỹ nghiên cứu để tìm ragiải pháp khắc phục các bất cập trên
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Qua nghiên cứu tác giả đã tìm hiểu một số đề tài nghiên cứu khoa học vàluận văn thạc sĩ hoạt động quản lý kinh doanh thuốc thú y tiêu biểu như sau:
Lê Tranh Đấu: “Pháp luật về kinh doanh thuốc thú y”, luận văn thạc sỹ, Đại
học Trà Vinh, 2019 Đề tài nghiên cứu phân tích làm rõ những quy định của phápluật về kinh doanh thuốc thú y, cơ sở lý luận về kinh doanh thuốc thú y, điều kiệnkinh doanh, trên cơ sở đó làm sáng tỏ quy định của pháp luật được thể hiện trongcác văn bản pháp luật quy định về kinh doanh thuốc thú y Thông qua nghiên cứuthực tiễn, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân và những vấn đề bất cậpcòn tồn tại trong việc thực hiện quy định của pháp luật về kinh doanh thuốc thú y
và các điểm hạn chế, từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện các quy địnhcủa pháp luật, giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật trong lĩnh vực kinhdoanh thuốc thú y
Trịnh Thanh Vân: “Tăng cường năng lực hệ thống quản lý Nhà nước đối với ngành thú y ở tỉnh Hưng Yên”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Thái Nguyên, năm
2016 Tác giả đã phân tích đánh giá thực trạng năng lực hệ thống quản lý Nhànước đối với ngành thú y tại tỉnh Hưng Yên thông qua các nội dung về hệ thốngvăn bản quy phạm pháp luật, hệ thống tổ chức, cơ sở vật chất và năng lực quản lýNhà nước trong các lĩnh vực, chuyên môn Từ đó phân tích các yếu tố ảnh hưởngđến năng lực hệ thống quản lý Nhà nước đối với ngành thú y trên địa bàn tỉnhcũng như đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường năng lực hệ thống QLNN đốivới ngành thú y trên địa bàn tỉnh trong những năm tới
Lê Tuấn Hùng: “Quản lý Nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn Hà Nội”, luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế - Đại học
Trang 14Quốc Gia Hà Nội, năm 2014 Tác giả đi sâu tìm hiểu thực trạng hoạt động sảnxuất kinh doanh thuốc thú y và xem xét các vấn đề tồn tại trong quản lý ngành tạithành phố Hà Nội nhằm giải quyết những bất cập nêu trên vừa mang tính cấpthiết, vừa mang tính chiến lược giúp các cơ quan chức năng của Nhà nước tăngcường công tác quản lý tốt hơn hoạt động của thị trường thuốc thú y và phòngchống dịch bệnh cho gia súc gia cầm Thông qua một số giải pháp tăng cường vaitrò quản lý của Nhà nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc thú y, tác giả
hy vọng ngành sản xuất và kinh doanh thuốc thú y Hà Nội sẽ có nhiều đóng góphơn nữa vào nền kinh tế nước nhà và hội nhập quốc tế
Ngô Thị Tuyết: “Kinh doanh thuốc thú y theo Luật Thú y năm 2015”, luận
văn thạc sỹ Luật học, Viện Hàn Lâm Khoa học – Xã hội Việt Nam, năm 2016.Tác giả làm sáng tỏ hơn các vấn đề lý luận về kinh doanh thuốc thú y như kháiniệm kinh doanh, thuốc thú y, đặc điểm của kinh doanh thuốc thú y, nội dung củapháp luật về kinh doanh thuốc thú y Đồng thời, luận văn cũng đã nêu lên các quyđịnh, đánh giá ưu điểm, hạn chế của Luật Thú y năm 2015 về kinh doanh thuốc thú y.Bên cạnh đó, luận văn cũng nêu lên được các thành tựu, một số tồn tại trong quá trình
áp dụng pháp luật kinh doanh thuốc thú y trước khi thực hiện theo quy định của LuậtThú y 2015; đưa ra những kiến nghị hoàn thiện pháp luật về kinh doanh thuốc thú y ởViệt Nam
Ngọc Quỳnh: “Kinh doanh thuốc thú y –“Nóng” ở hệ thống đại lý” bài viết
trên báo Hà Nội mới, năm 2016 Tác giả chỉ ra hiện hoạt động sản xuất thuốc thú
y ở các doanh nghiệp (DN) lớn cơ bản đạt chuẩn nhưng qua phân phối đến đại lý,
do điều kiện bảo quản kém nên chất lượng không đạt tiêu chuẩn sản xuất tốt(GMP) Ngoài ra đa số cửa hàng thuốc thú y nhỏ lẻ nằm trong khu dân cư, gâykhó khăn cho công tác kiểm tra, xử lý vi phạm Vì thế, có thể xem hệ thống đại lý
là "mắt xích nóng" trong hoạt động kinh doanh thuốc thú y
Bài viết “Còn nhiều bất cập trong công tác quản lý thuốc thú y” trên báonông dân năm 2018 của tác giả Minh Thuận Tác giả đã chỉ ra những bất cập trongviệc quản lý kinh doanh thuốc thú y như các cửa hàng kinh doanh thuốc thú y nhỏ
lẻ, hoạt động không có giấy phép gây khó khăn cho cơ quan quản lý, địa bàn hoạtquản lý rộng trong khi nhân lực hạn chế, đồng thời các chế tài xử phạt còn nhẹ sovới lợi nhuận của các cửa hàng kinh doanh nên cơ sở kinh doanh chấp nhận bị nộpphát khi bị cơ quản quản lý phát hiện
Trang 15Bài báo “Quản lý chặt kinh doanh thuốc thú y” đăng trên tạp chí Người Chănnuôi ngày 11/01/2016 của tác giả Vũ Mưa đã phân tích trên thị trường hiện nay córất nhiều loại thuốc thú y song cũng không ít thuốc không rõ nguồn gốc Điều nàylàm ảnh hưởng đến người chăn nuôi và tiêu dùng Do đó quản lý chặt hoạt độngkinh doanh thuốc thú y là việc làm cần thiết.
Bài viết “Bát nháo thị trường thuốc thú y” trên báo giáo dục thời đại năm
2016 của tác giả Xuân Huy Thông qua các số liệu tập hợp được, tác giả đã chỉ raviệc người chăn nuôi cũng như các cửa hàng thuốc thú y đều mù mờ về cách sử
dụng các loại thuốc kháng sinh trong phòng, điều trị bệnh gia súc, gia cầm Trong
khi cả nước có hàng nghìn sản phẩm thuốc thú y được lưu hành với số lượng cửahàng lớn, thì chính quyền địa phương lại chưa siết chặt việc quản lý dẫn đến nhiều
vi phạm và diễn biến ngày càng phức tạp khó kiểm soát
Các công trình nêu trên đều đưa ra rất nhiều luận điểm lý thuyết về kinhdoanh thương mại và thuốc thú y liên quan đến nội dung đề tài tác giả đã lựachọn, song cho đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu về quản lý kinh doanhthuốc thú y trên địa bàn các tỉnh phía Bắc, đây là khoảng trống nghiên cứu để tácgiả có thể thực hiện đề tài của mình
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính: đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lýkinh doanh thuốc thú y tại một số tỉnh Phía Bắc
Để đạt được mục tiêu chính, luận văn phải đạt được 3 mục tiêu cơ bản sau:
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý thuốc thú y tạiViệt Nam
- Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý kinh doanh thuốc thú ytại một số tỉnh phía Bắc trong thời gian 2016-2018 để chỉ ra những kết quả đạtđược và tồn tại trong hoạt động này
- Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý kinhdoanh thuốc thú y tại một số tỉnh Phía Bắc trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và tiễn về hoạt
Trang 16động quản lý kinh doanh thuốc thú y.
Chủ thể quản lý là các cơ quan quản lý Nhà nước gồm Bộ Nông nghiệp &Phát triển nông thôn, Cục Thú y, các Chi cục Thú y, UBND các tỉnh, Trạm thú y
Về không gian: tại 3 vùng của phía Bắc, cụ thể trong 7 tỉnh gồm Hà Nội,Hưng Yên, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Điện Biên, Quảng Ninh, Lào Cai
Về thời gian: Dữ liệu thu thập và nghiên cứu trong giai đoạn 2016-2018
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập dựa vào tài liệu đã được công bố trên sách,báo, tạp chí, báo cáo tổng kết ngành Thú y, trang Website của ngành Thú y, mạngInternet nhằm cung cấp những lý luận có liên quan tới công tác quản lý kinhdoanh thuốc thú y Thu thập từ các cơ quan Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Cục Thú y, Chi Cục thú y về chủ trương chính sách bao gồm cácnghị quyết Trung ương, Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng Bộnông nghiệp và Phát triển nông thôn liên quan đến công tác quản lý kinh doanhthuốc thú y
Số liệu về kết quả quản lý kinh doanh thuốc thú y, số doanh nghiệp được cấpphép kinh doanh mặt hàng thuốc thú y, các báo cáo tổng kết năm, báo cáo giaoban phục vụ việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý kinh doanh thuốc
Trang 17thú y trên địa bàn các tỉnh phía Bắc.
Dữ liệu sơ cấp:
Tác giả thực hiện điều tra bằng phương pháp điều tra thông qua bảng hỏi vớinội dung về đánh giá công tác quản lý kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn các tỉnhphía Bắc Tác giả lập phiếu điều tra (như phần phụ lục) và gửi trực tiếp cho đốitượng điều tra Phiếu hoàn thành được thu lại, sau đó tác giả tổng hợp và phân tích
số liệu
Trong đó:
+ Đối tượng khảo sát: các cán bộ làm công tác quản lý kinh doanh thuốc thú
y, các đơn vị kinh doanh thuốc thú y
+ Số lượng mẫu khảo sát: số lượng phiếu điều tra phát ra 112 phiếu, trong
đó, 62 phiếu cho cán bộ làm công tác quản lý kinh doanh thuốc thú y, 50 phiếucho các đơn vị kinh doanh thuốc thú y
+ Số lượng phiếu thu về: 102/112 phiếu, trong đó 100 phiếu hợp lệ, 02 phiếukhông hợp lệ
Phương pháp phân tích dữ liệu:
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu viết luậnvăn là phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh và các phương phápkhác nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến nội dung đề tài
Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian của từng chỉ tiêu, tiêu chí.Phương pháp thống kê: Số liệu của đề tài được thống kê từ các báo cáo củaCục Thú y, Chi Cục thú y
Phương pháp phân tích, tổng hợp: tổng hợp, phân tích và đánh giá để tìm rađược diễn biến cũng như những hạn chế và từ đó tìm ra giải pháp
Dữ liệu thu thập và xử lý qua nguồn ngoại vi thu thập được từ các nguồn nhưsách báo, bảng hỏi, các phương tiện truyền thông, các trang mạng liên quan đến đềtài
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3chương:
Trang 18Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý Nhà nước với hoạt động kinhdoanh thuốc thú y
Chương 2: Thực trạng quản lý kinh doanh thuốc thú y tại các tỉnh phía BắcChương 3: Giải pháp tăng cường quản lý kinh doanh thuốc thú y tại các tỉnhphía Bắc
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THUỐC THÚ Y
1.1 Thuốc thú y và quản lý hoạt động kinh doanh thuốc thú y
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm thuốc thú y
1.1.1.1 Khái niệm
Theo Điều 2 Luật Dược 2016, thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặcdược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữabệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người baogồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm.Theo Điều 3 Luật Thú y năm 2015, thuốc thú y là đơn chất hoặc hỗn hợp cácchất bao gồm dược phẩm, vắc-xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất đượcphê duyệt dùng cho động vật nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điềuchỉnh, phục hồi chức năng sinh trưởng, sinh sản của động vật
- Dược phẩm là thuốc thú y đã qua tất cả các công đoạn trong quá trình sản
xuất, kể cả đóng gói trong bao bì cuối cùng, dán nhãn, đã qua kiểm tra chất lượng
cơ sở và đạt các chỉ tiêu chất lượng theo hồ sơ đăng ký
- Vắc-xin dùng trong thú y là chế phẩm sinh học chứa kháng nguyên, tạo cho
cơ thể động vật khả năng đáp ứng miễn dịch, được dùng để phòng bệnh
- Chế phẩm sinh học dùng trong thú y là sản phẩm có nguồn gốc sinh học
dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh quá trình sinhtrưởng, sinh sản của động vật
- Vi sinh vật dùng trong thú y là vi khuẩn, vi rút, đơn bào ký sinh, nấm mốc,
nấm men và một số vi sinh vật khác dùng để chẩn đoán, phòng bệnh, chữa bệnhcho động vật, nghiên cứu, sản xuất, kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y
- Hóa chất dùng trong thú y là sản phẩm có nguồn gốc hóa học dùng để
phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, khử trùng, tiêu độc môi trường chănnuôi, nuôi trồng thủy sản, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩmđộng vật
Trang 201.1.1.2 Đặc điểm của thuốc thú y
Các đặc điểm cơ bản của thuốc thú y:
Thuốc thú y là loại sản phẩm sử dụng phục vụ cho ngành chăn nuôi, và chỉ
áp dụng cho các loại thú y được nuôi dưỡng Thuốc thú y được chỉ định dùng cho
vật nuôi, và chủ yếu được sử dụng nhiều đối với gia súc, gia cầm được nuôi, kể cảthuốc thú y thủy sản Tuy nhiên, lĩnh vực thuốc thú y thủy sản là lĩnh vực rất rộng,cần được kiểm soát riêng, do đó đối với thuốc thú y thủy sản được tách ra quản lýriêng bởi Tổng Cục Thủy sản Do đó, khi đề cập đến thuốc thú y hiện nay chỉ tậptrung vào thuốc dành cho gia súc và gia cầm
Thuốc thú y được hợp thành từ nhiều chất khác nhau, do đó nó có đặc tính
kỹ thuật cao trong quá trình nghiên cứu và sản xuất và chất lượng được đảm bảobởi những quy định và tiêu chuẩn nhất định Bên cạnh đó, thuốc thú y còn đòi hỏibảo quản tốt cũng như quy định rõ thời hạn tiêu dùng, đối tượng áp dụng, số lượng
áp dụng và những tác động của việc sử dụng thuốc lên thú y
Thuốc thú y là một sản phẩm mang tính thời vụ và đặc thù cao Đối với từng
loại thú y sẽ hợp với từng vùng và sẽ phát triển mạnh mẽ trong 1 giai đoạn nào đótrong năm Vì thời tiết thay đổi theo mùa, nên một số loại thú y sẽ thích hợp vớitừng mùa để sinh sôi nảy nở Do đó việc sử dụng thuốc thú y có tính chất mùa vụ.Mặt khác, thuốc thú y có tính đặc thù cao, vì đối với một số nước như Việt Nam,còn mạnh về sản xuất các sản phẩm từ nông lâm ngư nghiệp Do đó, ngành chănnuôi đống góp lớn vào GDP của cả nước, càng như thế, vai trò của thuốc thú ycũng được sử dụng nhiều từng đợt và áp dụng với mỗi đối tượng thú y khác nhau
1.1.1.3 Vai trò
Thuốc thú y có các vai trò cơ bản sau:
a) Phòng bệnh (Pharmacoprophilactic): sau khi động vật được sử dụng
thuốc đặc dụng chúng trở nên mẫn cảm với nguyên nhân gây bệnh tương ứng và
cơ thể động vật hoàn toàn được bảo vệ, khỏe mạnh
b) Điều trị (Pharmacotherapy): hay còn gọi là liệu pháp dược, đây là kết quả
của việc sử dụng thuốc nhằm ức chế, tiêu diệt căn nguyên gây bệnh hoặc có tácdụng điều chỉnh chức năng, thay đổi trạng thái, thậm chí cả cấu trúc vi thể của cơthể, giúp cơ thể tự tăng sức đề kháng để chiến thắng bệnh tật
Trang 21c) Nâng cao khả năng sinh trưởng và phát triển (Pharmacostimulation): Trong
chăn nuôi, khái niệm sinh trưởng phải được hiểu là tăng về khối lượng, thể tích và kíchthước của cơ thể, còn phát triển là khả năng tạo ra thế hệ mới Như vậy thuốc có vai tròkích thích tăng năng suất vật nuôi (tăng trọng nhanh ) và khả năng sinh sản tốt (tăng sốtrứng/mái/và số con trên một lứa đẻ ) và kéo dài thời gian khai thác của một đời độngvật
Với vai trò như đã nêu trên cho thấy thuốc thú y có quan hệ mật thiết với cáclĩnh vực vi trùng học, virut học, sinh lý học, bệnh lý học, trong đó thuốc thú ythường xuyên được dùng điều trị các bệnh nội khoa, ngoại khoa, bệnh truyềnnhiễm, bệnh ký sinh trùng cho vật nuôi; từ đó góp phần quan trọng đảm bảo antoàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ lợi ích chung của xã hội trong mọi thời đại Do đóthuốc thú y có tầm quan trọng đặc biệt trong việc bảo vệ vật nuôi gắn liền với pháttriển chăn nuôi
1.1.2 Hoạt động kinh doanh thuốc thú y
1.1.2.1 Khái niệm kinh doanh thuốc thú y
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục
một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêuthụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”.Luật Thú y năm 2015 không đưa ra khái niệm kinh doanh thuốc thú y Tuy
nhiên, thông qua phân tích tại các phần trên có thể hiểu kinh doanh thuốc thú y là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu
tư, từ sản xuất đến tiêu thụ thuốc hoặc cung ứng dịch vụ liên quan đến thuốc thú y trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Hiện nay, kinh doanh thuốc thú y bao gồm các hình thức cơ bản là sản xuất,thương mại, xuất nhập khẩu
1.1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thuốc thú y
Kinh doanh thuốc thú y cũng như kinh doanh tất cả các loại hàng hóa khác trênthị trường, chịu tác động của các quy luật thị trường như quy luật giá trị, quy luậtcung cầu, quy luật cạnh tranh
a Kinh doanh thuốc thú y là hoạt động diễn ra trên thị trường: Thị trường lànơi người có nhu cầu mua và người có nhu cầu bán gặp nhau Dựa vào việc xác
Trang 22định nghiên cứu thị trường doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển Nếudoanh nghiệp sản xuất kinh doanh những sản phẩm mà thị trường không cần hoặckhông đáp ứng được nhu cầu của thị trường thì tất lẽ sẽ bị đào thải Mặt khác, khidoanh nghiệp cung ứng những sản phẩm thị trường đang cần, và luôn tạo ra nhữngsản phẩm đáp ứng ngoài mong đợi của khách hàng mua thì doanh nghiệp đó sẽ điđầu và dẫn dắt thị trường
b Kinh doanh thuốc thú y là hoạt động nhằm mục đích lợi nhuận, sinh lời.Mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là lợi nhuận Đâyđược đánh giá là đặc điểm quan trọng nhất bởi lẽ, khi có lợi nhuận doanh nghiệpmới có vốn để duy trì hoạt động, đóng góp nghĩa vụ thuế cho Nhà nước, tái mởrộng sản xuất kinh doanh cả về quy mô lẫn chất lượng sản phẩm dịch vụ, và thamgia đóng góp cho người lao động, xã hội…
c Kinh doanh thuốc thú y là hoạt động mang tính nghề nghiệp: Mỗi doanhnghiệp sẽ tập trung vào kinh doanh một số mặt hàng nhất định và có chiến lượckinh doanh lâu dài và phát triển Bên cạnh đó, khi DN muốn hoạt động trong lĩnhvực gì phải đăng kí với cơ quan quản lý Nhà nước để được Nhà nước cấp phéphoạt động
d Kinh doanh thuốc thú y là ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Theo quy định của hệ thống pháp luật hiện hành, hoạt động kinh doanh đượcphân định ra thành 02 nhóm: Nhóm ngành nghề kinh doanh bị điều tiết và nhómngành nghề tự do kinh doanh Nhóm ngành nghề kinh doanh bị điều tiết gồm có
02 loại: ngành nghề cấm kinh doanh và ngành nghề kinh doanh có điều kiện Hiện nay theo phụ lục 4 của Luật Đầu tư, có 267 ngành nghề kinh doanh cóđiều kiện trong đó có kinh doanh thuốc thú y: “Ngành, nghề đầu tư kinh doanh cóđiều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trongngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật
tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng” và cá nhân, tổ chứckinh tế được quyền kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiệnquy định tại Phụ lục 4 Luật Đầu tư kể từ khi đáp ứng đủ điều kiện và phải bảođảm đáp ứng các điều kiện đó trong quá trình hoạt động đầu tư kinh doanh
Như vậy, kinh doanh thuốc thú y được coi là một ngành nghề kinh doanh cóđiều kiện vì các lý do sau:
Trang 23 Kinh doanh thuốc thú y là một ngành nghề có thể làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, đến sức khỏe của cộng đồng Kinh doanh thuốc thú y có thể là
quá trình sử dụng các nguyên liệu đầu vào để sản xuất hoặc khảo nghiệm, kiểmnghiệm thuốc thú y Các nguyên liệu đầu vào này có thể gặp như hóa chất hoặccác vi sinh vật (sử dụng trong sản xuất vắc xin), các nguyên liệu này đòi hỏi phảiđược quản lý, sử dụng theo một điều kiện, quy trình nhất định, bởi các thiết bị đápứng nhu cầu để đảm bảo không bị phát tán vào môi trường xung quanh, đồng thờikhông gây ra ảnh hưởng tới những người trực tiếp thực hiện việc sản xuất, kinhdoanh thuốc thú y như những người công nhân trực tiếp sản xuất, khảo nghiệm,kiểm nghiệm Mặt khác, kinh doanh thuốc thú y cũng có thể tạo ra những chất thải
có hại cho môi trường, cho sức khỏe của cộng đồng xung quanh nếu không được
xử lý tốt
Bênh cạnh đó, thuốc thú y là một mặt hàng đòi hỏi phải được bảo quản trongmôi trường, độ ẩm, nhiệt độ nhất định để có thể giữ nguyên được chất lượng củathuốc Chính vì vậy, các điều kiện về bảo quản như hệ thống kho bãi, thiết bị bảoquản cũng là một trong các điều kiện cần thiết đối với hoạt động kinh doanh thuốcthú y
Hoạt động kinh doanh thuốc thú y có tác động đến người tiêu dùng thông qua sản phẩm mà họ cung cấp ra thị trường Bản thân người sử dụng không có
khả năng kiểm tra được mọi sản phẩm mà họ mua Có những trường hợp, thuốcthú y được cung cấp ra thị trường không đảm bảo chất lượng nhưng người sửdụng không thể kiểm tra được Vì vậy, Nhà nước phải quy định người quản lýhoặc người phụ trách kỹ thuật của các cơ sở kinh doanh thuốc thú y phải có mộttrình độ chuyên môn nhất định để bảo đảm quyền lợi của người tiêu dùng
Hình thức quản lý là thông qua chứng chỉ hành nghề thú y do các cơ quanquản lý chuyên ngành về thú y cấp Chứng chỉ hành nghề không có nghĩa là bảođảm chất lượng sản phẩm hay dịch vụ mà là sự cam kết và chịu trách nhiệm vềkhả năng chuyên môn của doanh nghiệp đối với chất lượng sản phẩm mà mìnhcung cấp cho khách hàng
Như vậy có thể thấy, các điều kiện kinh doanh thuốc thú y được đặt ra khôngnhằm mục đích kìm hãm, siết chặt quyền tự do đăng ký kinh doanh của các doanhnghiệp mà thực chất chúng tạo ra khuôn khổ cho họ tự do kinh doanh trong phạm
Trang 24vi pháp luật cho phép Mục đích của các điều kiện này là bảo vệ quyền lợi củangười tiêu dùng và lợi ích chung của xã hội, đồng thời cũng tạo ra môi trườngcạnh tranh, bình đẳng và minh bạch cho các doanh nghiệp, loại bỏ những doanhnghiệp kém chất lượng, gian dối trong kinh doanh, bảo đảm cho doanh nghiệpkinh doanh đạt được hiệu quả
Chính vì các đặc điểm trên, kinh doanh thuốc thú y được coi là một ngànhnghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật Đầu tư 2014
Để kinh doanh thuốc thú y thì trước khi đi vào hoạt động, các tổ chức cá nhânkinh doanh phải đảm bảo đủ các điều kiện như con người phải có trình độ chuyênmôn nhất định, cơ sở phải có đủ các điều kiện về cơ sở vật chất nhất định, phảiđược các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiệnkinh doanh thuốc thú y Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc thú
y thì các tổ chức cá nhân phải chịu sự quản lý, giám sát chặt chẽ của Nhà nước mà
cụ thể là Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
e Các sản phẩm thuốc thú y được kinh doanh trên thị trường phải là các sảnphẩm đã được kiểm duyệt
Không phải doanh nghiệp muốn sản xuất, nhập khẩu, buôn bán bất kỳ loạithuốc thú y nào đều được mà việc kinh doanh bất kỳ sản phẩm nào cũng phảiđược kiểm duyệt bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Theo Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa, thuốc thú y là loại mặt hàng nhóm
2 tức là là sản phẩm, hàng hoá trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sửdụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật,thực vật, tài sản, môi trường
Thuốc thú y tuy là sản phẩm dùng để chữa bệnh cho động vật nhưng lại cótác động đến đời sống của con người Việc sử dụng thuốc thú y đúng chất lượng
sẽ có tác dụng chữa bệnh cho động vật, kích thích quá trình phát triển của độngvật, làm tăng giá trị kinh tế Đồng thời, các bệnh của động vật có nhiều bệnh lây
từ động vật sang người Vì vậy, việc khống chế, kiểm soát được bệnh của độngvật đồng nghĩa với việc ngăn chặn sự phát triển của bệnh trên con người
1.1.3 Vai trò và tầm quan trọng của hoạt động quản lý kinh doanh thuốc thú y
a Vai trò của hoạt động quản lý kinh doanh thuốc thú y
Trang 25Cùng với quá trình phát triển của chăn nuôi, hoạt động kinh doanh thuốc thú
y đang ngày càng phát triển, rất nhiều các nhà máy sản xuất, cửa hàng buôn bánthuốc thú y, công ty nhập khẩu thuốc thú y được thành lập và đi vào hoạt độngđóng góp nhiều cho nền kinh tế của đất nước, phục vụ cho người tiêu dùng thuậnlợi và kịp thời Các doanh nghiệp luôn luôn hướng đến việc tối đa hóa lợi nhuận vìvậy họ có thể sản xuất ra những loại thuốc có tác dụng nhanh ví dụ như sản xuất
ra những loại thuốc kháng sinh có hàm lượng cao để bán mà không tính đến hậuquả lâu dài của nó Việc lạm dụng kháng sinh tạo ra các dòng vi khuẩn khángthuốc, thậm chí đa kháng đã trở thành nguy cơ lớn cho ngành chăn nuôi - thú y vàcon người
Nhà nước quản lý kinh doanh thuốc thú y giúp cho việc kinh doanh đượcđảm bảo đúng, giúp người sử dụng có được thuốc đúng, giúp bảo vệ môi trường
và phát triển ngành chăn nuôi bền vững Do vậy vai trò quản lý Nhà nước về hoạtđộng kinh doanh thuốc thú y được thể hiện dưới một số góc độ sau:
- Do xuất phát của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp kinh doanh tronglĩnh vực thuốc thú y không thể tự mình giải quyết được hết các mâu thuẫn phátsinh cho nên cần có sự quản lý của Nhà nước giúp cho các doanh nghiệp này địnhhướng đúng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình Nhà nước có vai tròđịnh hướng, kiểm soát thị trường, ngăn chặn các tình trạng như đầu cơ tích trữthuốc làm nhũng loạn thị trường và ngăn chặn tình trạng độc quyền trong sản xuất
và kinh doanh thuốc thú y
- Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong việc phổ biến các kiến thức kỹnăng cơ bản đối với cả người bán và người sử dụng thuốc Đặc biệt là nhữngngười tiếp sử dụng thuốc thú y là bà con nông dân, những người không có nhiềukiến thức và kỹ thuật trong việc sử dụng Sự quản lý của Nhà nước giúp hạn chếđược những tác động xấu của thuốc thú ý đến vật nuôi, từ đó đảm bản an toàn đốivới sản phẩm thịt từ gia súc gia cẩm, đồng thời bảo vệ con người và trường xungquanh
- Các văn bản chính sách của Nhà nước về kinh doanh thuốc thú y giúp choviệc kiểm tra giám sát quá trình thực hiện được dễ dàng và phân định rõ tráchnhiệm của các cơ quan tổ chức trong quá trình thực hiện, tránh được tình trạng đổlỗi cho nhau trong quá trình thực hiện
Trang 26b Tầm quan trọng của hoạt động quản lý kinh doanh thuốc thú y
Quản lý hoạt động kinh doanh thuốc thú y là hoạt động quản lý Nhà nướcnhằm điều chỉnh các hoạt động sản xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu, quản lýchất lượng thuốc thú y
Hoạt động kinh doanh thuốc thú y tại Việt Nam hiện nay đang trong quátrình phát triển nên vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập Vì vậy, các cơ quanquản lý Nhà nước về quản lý hoạt động kinh doanh thuốc thú y giữ vai trò hết sứcquan trọng Cụ thể:
- Tạo ra hành lang pháp lý để các tổ chức, cá nhân thực hiện kinh doanhthuốc thú y một cách bình đẳng và thuận lợi Với các quy định của pháp luật vềquá trình sản xuất, đăng ký lưu hành thuốc và các tiêu chuẩn, điều kiện quy địnhtrong văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở để các nhà sản xuất thuốc đối chiếu vàthực hiện, đồng thời cũng là căn cứ quản lý, giám sát và xử lý các sai phạm tronghoạt động sản xuất thuốc thú y của các nhà sản xuất Đảm bảo được lợi ích củacác nhà sản xuất thuốc trong và ngoài nước Các quy định về xuất nhập khẩuthuốc thú y đảm bảo kiểm soát được nguồn gốc xuất xứ của thuốc trên thị trường,ngăn chặn tình trạng thuốc lậu, thuốc không có nguồn gốc xuất xứ Đồng thờicũng tạo ra một sân chơi bình đẳng giữa các nhà sản xuất thuốc trong nước và nhàsản xuất nước ngoài
Quản lý kinh doanh thuốc thú y thực hiện thể chế hóa đường lối, chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước về thuốc thú y, cụ thể là đảm bảo cung ứngthuốc thú y có chất lượng cho nhân dân, sử dụng thuốc thú y hợp lý, an toàn, cóhiệu quả Thực hiện các quy định của các văn bản liên quan đến quản lý thuốc thú
y, thể hiện sự quản lý chặt chẽ và nhất quán các hoạt động về sản xuất, phân phốilưu thông, xuất nhập khẩu thuốc thú y bảo vệ quyền và lợi ích của người tiêu dùngv.v
- Giúp người tiêu dùng nhận biết được sản phẩm mình đang sử dụng có đảmbảo chất lượng hay không? Từ đó, sẽ có sự lựa chọn và có tiêu chí để phân biệtđược thuốc thật và thuốc giả Dựa trên các văn bản hướng dẫn, thông tin tuyêntruyền về thuốc thú y thật, thuốc thú y giả để người dân nâng cao trình độ nhậnbiết về thuốc thú y thật giả, sử dụng thuốc thú y đúng cách để đảm bảo chất lượngsản phẩm vật nuôi
Trang 27- Tạo nên một hệ thống phân phối thuốc thú y quy mô, đáp ứng đầy đủ cácđiều kiện để phục vụ tối đa người tiêu dùng; đảm bảo chất lượng các sản phẩmthuốc thú y lưu hành trên thị trường; hạn chế tình trạng nâng giá, độc quyền sảnphẩm Căn cứ vào các quy chuẩn được quy định từ hoạt động sản xuất, nhập khẩu
và phân phối đảm bảo chất lượng thuốc thú y đến tay người tiêu dùng
- Mở rộng, xã hội hóa một số các hoạt động từ trước mang tính độc quyềncủa Nhà nước như khảo nghiệm, kiểm nghiệm thuốc thú y Quy định các điều kiện
để các doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động này, huy động được nguồn vốntrong xã hội, làm giảm thiểu gánh nặng cho các cơ quan kiểm nghiệm của Nhànước, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất, phân phối nhanh chóng đưacác sản phẩm ra thị trường
1.2 Nội dung quản lý Nhà nước về kinh doanh thuốc thú y
1.2.1 Xây dựng bộ máy quản lý Nhà nước với hoạt động kinh doanh thuốc thú y
Luật Thú y Số: 79/2015/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Việt
Nam có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 đã tạo một bước chuyển biến mới trong côngtác củng cố hệ thống tổ chức, thực hiện nhiệm vụ thú y Theo đó hệ thống quản lýcác vấn đề liên quan đến thú y (trong đó có kinh doanh thuốc thú y) tiếp tục đượcxây dựng và kiện toàn từ Trung ương đến địa phương
Hệ thống QLNN về thuốc thú y của Việt Nam như sơ đồ 1.1 sau:
CỤC THÚ Y
Các Trung tâm đối với ngành
Chi cục KDĐV vùng Lào Cai
Chi cục KDĐV vùng Quảng Ninh Chi cục KDĐV vùng Nội Bài
Trang 28Sơ đồ 1.1: Hệ thống tổ chức QLNN đối với ngành Thú y Việt Nam
(Nguồn: Cục Thú y)
Cục Thú Y
Cục Thú y là tổ chức trực thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn cóchức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý Nhà nước và tổ chức thực thi phápluật đối với kinh doanh thuốc thú y thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ theophân cấp, ủy quyển của Bộ trưởng
Nhiệm vụ của Cục Thú Y đối với quản lý thuốc thú y:
+ Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn ban hành quychuẩn kỹ thuật về thuốc thúy, danh mục thuốc thú y được lưu hành và cấm sửdụng tại Việt Nam; quy định nội dung ghi nhãn, hồ sơ khảo nghiệm, sản xuất,buôn bán, nhập khẩu và lưu hành thuốc thú y theo quy định của pháp luật Trình
Bộ trưởng quy định hồ sơ đang kí nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y,kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng thuốc thú y, quản lý, chia sẻ chuyển giống sinhvật, giống vắc xin để sản xuất vắc xin dùng trong thú y
+ Trình Bộ trưởng quyết định sử dụng thuốc thú y chưa được đăng ký, lưuhành tại Việt Nam trong trường hợp khẩn cấp để kịp thời phòng, chống dịch bệnhđộng vật Trình Bộ trưởng về số lượng, chủng loại thuốc th ú y, vật tư, hóa chất dựtrữ quốc gia Đồng thời Cục quản lý, sử dụng thuốc thú y, vật tư, hóa chất dự trữquốc gia
+ Hướng dẫn đăng ký lưu hành, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất,tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam, sảnxuất chế thử, gia công, san chia đóng gói thuốc thú y Hướng dẫn, kiểm tra giámsát việc kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y,
+ Tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc thú y, điều kiện sản xuất, buôn bán,nhập khẩu thuốc thú y, kiểm tra giám sát việc xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập táixuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt
Trang 29Nam, sản xuất chế thử, gia công, san chia, lưu hành, buôn bán sử dụng thuốc thúy; xử lý, thu hồi thuốc thú y theo quy định Kiểm tra việc sử dụng kháng sinh bổsung trong thức ăn chăn nuôi
Cơ quan thú y vùng
Cơ quan thú y vùng gồm có 7 đơn vị tại 7 tỉnh để hỗ trợ Cục thú y về các vấn
đề phòng, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, vàkiểm tra vệ sinh thú y Các cơ quan thú y vùng không đảm nhiệm các vấn đề liênquan đến quản lý kinh doanh thuốc thú y
Các chi cục kiểm dịch động vật thực hiện chức năng chính là kiểm dịchđộng vật tại các tỉnh có hoạt động xuất nhập cảnh động vật qua biên giới của quốcgia, không thực hiện chức năng quản lý kinh doanh thuốc thú y
UBND cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý Nhà nước về thú y trong phạm viđịa phương Tham mưu giúp UBND tỉnh là Sở Nông nghiệp và PTNT Trực tiếpthực hiện nhiệm vụ này tại các tỉnh là Chi cục Thú y tỉnh, thành phố
Các Trung tâm đối với ngành gồm 3 trung tâm (Trung tâm chẩn đoán thú
y trung ương, Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y trung ương, Trung tâm kiểm tra
vệ sinh thú y trung ương) trong đó trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y trực tiếpliên quan đến quản lý kinh doanh thuốc thú y thực hiện chức năng kiểm nghiệmthuốc thú y Nhiệm vụ là giám định chất lượng thuốc thú y theo yêu cầu cơquan có thẩm quyền; đánh giá tương đương sinh học, đánh giá độ an toàn tiềnlâm sàng của thuốc thú y theo quy định kiểm nghiệm thuốc thú y được sảnxuất trong nước và nước ngoài đăng ký lưu hành tại Việt Nam; kiểm nghiệmchất lượng thuốc thú y xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định pháp luật; thựchiện thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y; kiểm tra chất lượng thuốc thú ynhập khẩu và lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật Ngoài racòn có nhiệm vụ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vềkiểm nghiệm thuốc thú y và bảo tồn giống vi sinh vật dùng trong thú y; thamgia đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế vềkiểm nghiệm thuốc thú y; tham gia các chương trình giám sát về chất lượngthuốc thú y và tham gia kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú ytheo phân công của Cục trưởng
Chi cục Thú y là cơ quan quản lý các hoạt động liên quan đến kinhdoanh thuốc thú y trong khu vực tỉnh/thành phố của chi cục đó Giúp Giám
Trang 30đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lýnhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về hoạt động kinhdoanh thuốc thú y trên địa bàn Chi cục Chi Cục Thú y có nhiệm vụ quản lýhoạt động kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn tỉnh/thành phố như sau:
Cấp và thu hồi giấp phép hành nghề kinh doanh thuốc thú y; Tổchức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về thuốc thú y, thuốc thú y thủysản, vắc xin phòng chống dịch bệnh động vật, các loại chế phẩm sinh học,hóa chất sử dụng trong chăn nuôi, thú y; Xây dựng và triển khai thực hiện kếhoạch thanh kiểm tra về chấp hành pháp luật đối với các của hàng, đại lýkinh doanh thuốc thú y
1.2.2 Xây dựng và ban hành các văn bản, đường lối, chính sách về kinh doanh thuốc thú y
1.2.2.1 Các hoạt động của cơ quan trung ương
Cơ quan trung ương quản lý hoạt động kinh doanh thuốc thú y gồm: BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục thú y Hoạt động quản lý kinh doanhthuốc thú y của các cơ quan trung ương gồm:
Ban hành danh mục thuốc thú y, chế phẩm sinh học vi sinh vật, hóa chấtdùng trong thú y cấm nhập khẩu;
Ban hành mục thuốc thú y chế phẩm sinh học, vi sinh vật hóa chất dùngtrong thú y cấm và hạn chế sử dụng tại Việt Nam
Ban hành danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, danh mụcchế phẩm sinh học, vi sinh vật hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tạiViệt Nam
Quyết định việc nghiên cứu kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm và thủtục đăng ký lưu hành thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùngtrong thú y chưa có trong danh mục thuốc được phép lưu hành, danh mục chếphẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại ViệtNam
Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra nên kiểm tra các quy định pháp luật về điềukiện, sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu lưu hành thuốc thú y, chế phẩm sinh học, visinh vật hóa chất dùng trong thú y
Trang 31Quy định việc nghiên cứu, kiểm nghiệm, thử nghiệm, thủ tục đăng ký, côngnhận thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y đượcsản xuất, lưu hành tại Việt Nam; các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc thú y.Danh mục thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú yphải áp dụng và phải được chứng nhận chất lượng phù hợp quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia Cho phép nhập khẩu thuốc thú y, vắc xin chưa có trong danh mục đượcphép lưu hành tại Việt Nam theo quy định và uỷ quyền của Bộ trưởng;
Hướng dẫn, giải quyết việc đăng ký lưu hành, xuất khẩu, nhập khẩu, tạmnhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh, sản xuất, chế thử, giacông, sang chai, đóng gói lại thuốc thú y; nguyên liệu làm thuốc thú y; chế phẩmsinh học; vi sinh vật; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường và hóa chất dùng trongthú y
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định về chứng chỉ hànhnghề, điều kiện kinh doanh thuốc thuốc thú y và việc tiêu huỷ hoặc trả về nơi xuất
xứ Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú
y theo quy định của pháp luật;
Kiểm tra và giám sát việc xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuấttái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh, sản xuất, chế thử, gia công, đóng gói lại, lưuhành, kinh doanh, sử dụng thuốc thú y;
Kiểm tra việc sử dụng thuốc thú y bổ sung trong thức ăn chăn nuôi;
1.2.2.2 Đối với cơ quan địa phương cấp tỉnh, huyện, xã
Các cơ quan địa phương quản lý hoạt động kinh doanh thuốc thú y: cấp tỉnh
có Ủy Ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Nông Nghiệp Phát triển Nông nghiệp vàNông thôn cùng với Chi Cục Thú Y; cấp quận/huyện có trạm thú y quận/huyện;cấp xã có thú y xã là một bộ phận chịu sự quản lý của UBND cấp xã
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật cho các đốitượng kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trongthú y; cấp chứng chỉ hành nghề thú y; Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điềukiện kinh doanh thuốc thú y theo quy định của pháp luật
Kiểm tra, thanh tra các điều kiện của cơ sở kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm
Trang 32sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y; và việc tiêu hủy, thu hồi thuốc thú
y giả, không rõ nguồn gốc; hết hạn sử dụng; kém chất lượng, cấm sử dụng, không
có trong danh mục được phép lưu hành; không có nhãn hoặc có nhãn nhưngkhông đúng quy định của pháp luật
1.2.3 Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản, chính sách về hoạt động quản lý kinh doanh thuốc thú y
Hoạt động xây dựng và ban hành các văn bản, đường lối, chính sách về kinhdoanh thuốc thú y thuộc về các cơ quan Trung Ương gồm có Cục Thú y và BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hoạt động tổ chức triển khai thực hiệncác văn bản, chính sách về hoạt động quản lý kinh doanh thuốc thú y thuộc về Các
cơ quan Nhà nước cấp tỉnh trở xuống như: UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn tỉnh, Chi cục Thú y các tỉnh, phòng Nông nghiệp và phát triểnnông thôn tại các huyện Đây là hoạt động chủ yếu khi đánh giá hoạt động quản lýkinh doanh thuốc thú y tại các tỉnh
1.2.3.1 Tuyên truyền, phổ biến pháp luật chính sách, các hướng đầu tư
Cung cấp thông tin và tuyên truyền về các văn bản vi phạm pháp luật về kinhdoanh thuốc thú y công khai, thông qua các văn bản quy phạm pháp luật Đồngthời, tại các đơn vị địa phương luôn có các phương tiện truyền thông cũng như lựclượng phổ biến các bệnh dịch liên quan đến hoạt đọng chăn nuôi, cũng như hoạtđộng kinh doanh thuốc thú y
Các cơ quan QLNN phổ biến, tuyên truyền về hoạt động sản xuất kinhdoanh thuốc thú y được thực hiện bằng nhiều hình thức, phù hợp với đối tượng,địa bàn Nội dung thông tin, tuyên truyền về thú y phải bảo đảm chính xác, kịpthời, dễ hiểu
Thông qua các chính sách của Nhà nước đã ban hành, các đơn vị kinh doanhthuốc thú y có hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với yêu cầu thực tế và đảmbảo khả năng sinh lời là lớn nhất
1.2.3.2 Hỗ trợ các đối tượng có hoạt động kinh doanh thuốc thú y
Nhà nước đã đưa ra rất nhiều chính sách để hỗ trợ các đối tượng có khảnăng kinh doanh thuốc thú y Một số chính chính sách cụ thể hỗ trợ các đối tượng
có hoạt động kinh doanh thuốc thú y như sau:
Trang 33a Đối với hoạt động sản xuất
Đối với các đơn vị sản xuất thuốc thú y, vắc xin phục vụ phòng, chống dịchbệnh nguy hiểm của động vật cũng được Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho hoạt động.Đặc biệt, trong giai đoạn như hiện nay, rất nhiều bệnh dịch mới bùng phát, do đóđối với các đơn vị sản xuất thuốc thú y, hoặc vắc xin phòng chống bệnh đối vớithú y sẽ được Nhà nước khuyến khích thực hiện bằng cách cung cấp kinh phí hoặcphối hợp cùng thực hiện cùng các đơn vị nghiên cứu của Nhà nước
Việt Nam nói chung và các tỉnh phía Bắc nói riêng có ngành chăn nuôi pháttriển mạnh, do đó rất nhiều bệnh dịch bùng phát đối với gia súc và gia cầm, việc
sử dụng thuốc thú y được coi trọng để phòng và chống dịch bệnh Một số loạibệnh dịch khi phát sinh chưa có thuốc đặc trị kịp thời, Nhà nước sẽ phối kết hợpcùng với các doanh nghiệp sản xuất vắc – xin phòng để loại bỏ dịch bệnh
Ngoài ra, một chế độ ưu đãi đối với quá trình sản xuất, nghiên cứu thuốc thú
y, đó là nếu người thực hiện hoạt động thú y theo yêu cầu của cơ quan Nhà nướcnếu bị lây nhiễm bệnh, bị thương, chết thì được xem xét, hưởng chế độ, chínhsách như đối với thương binh, liệt sĩ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người
có công với cách mạng
b Đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Nhà nước có các biện pháp giảm chi phí cho doanh nghiệp, cụ thể Bộ Tàichính đã có rất nhiều thông tư hướng dẫn về chính sách phí, lệ phí với mục đíchtiết kiệm chi phí đầu vào cho doanh nghiệp kinh doanh thuốc thú y như điều chỉnhgiảm lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề, phí kiểm nghiệm thuốc thú y…
c Đối với hoạt động phân phối
Hoạt động phân phối thuốc thú y diễn ra sôi động, số lượng các cửa hàngthuốc thú y phát triển mạnh, do đó Nhà nước thông qua hoạt động quản lý, thanhkiểm tra định kỳ, tạo ra hành lanh pháp lý cũng như môi trường cạnh tranh lành mạnhgiữa các đơn vị kinh doanh Nhà nước chỉ thị cho UBND các tỉnh phải thực hiện chặtchẽ việc thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở kinh doanh trên địa bàn; đồng thời khiphát hiện sai phạm phải xử lý kịp thời để các cơ sở khác yên tâm hoạt động
Việc đưa ra hành lang pháp lý rõ ràng của Nhà nước còn tránh tình trạngphân phối độc quyền thuốc thú y, đặc biệt là các sản phẩm “nóng” khắc phục dịch
Trang 34bệnh, từ đó giảm tải được vấn đề đẩy giá lên quá cao của sản phẩm, gây khó khăncho người chăn nuôi.
1.2.3.3 Xét duyệt và cấp giấy phép, thủ tục kinh doanh
a Căn cứ pháp lý:
Các thủ tục về xét duyệt và cấp giấy phép, thủ tục kinh doanh thuốc thú ycăn cứ vào Luật thú y 2015; Nghị định 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 quy địnhchi tiết một số điều của Luật thú y; Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí,
lệ phí trong công tác thú y
b Điều kiện thực hiện
- Đối với hoạt động sản xuất Tổ chức sản xuất thuốc thú phải đăng kí vớiCục Thú y để được cấp phép GMP cho hoạt động sản xuất, đồng thời đăng kíthông tin các loại thuốc được sản xuất như: chất lượng, mẫu mã bao bì sản phẩm,thành phần mỗi loại thuốc…., đồng thời các tổ chức chỉ được sản xuất các loạithuốc nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam
- Đối với hoạt động buôn bán thuốc thú y Các tổ chức, cá nhân buôn bánthuốc thú y phải có: địa điểm kinh doanh cố định và biển hiệu; có tủ, kệ, giá đểchứa đựng các loại thuốc phù hợp; có trang thiết bị bảo đảm điều kiện bảo quảnthuốc theo quy định; có sổ sách, hóa đơn chứng từ theo dõi xuất, nhập hàng.Trong trường hợp cơ sở buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học phải có tủ lạnh, tủmát hoặc kho lạnh để bảo quản theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn; có nhiệt kế
để kiểm tra Điều kiện bảo quản phải có máy phát điện dự phòng, vật dụng,phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin
- Đối với hoạt động nhập khẩu Tổ chức cá nhân được phép nhập khẩu thuốcthú y khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có địa điểm, cơ sở vật chất, kỹthuật phù hợp; người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y phải có chứng chỉhành nghề thú y; có kho đủ điều kiện để bảo quản thuốc; có hồ sơ kiểm soát chấtlượng và theo dõi xuất, nhập đối với từng loại thuốc; có giấy chứng nhận đủ điềukiện nhập khẩu thuốc thú y;….Trường hợp, đối với cơ sở nhập khẩu vắc xin, chếphẩm sinh học phải có kho riêng bảo quản, có máy phát điện dự phòng, có trangthiết bị, phương tiện vận chuyển bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản
Trang 35phẩm trong quá trình vận chuyển, phân phối.
c Hồ sơ cần cung cấp
Bộ hồ sơ đăng kí đối với hoạt động kinh doanh thuốc thú y gồm đầy đủ cácloại sau: Đơn đăng ký; Bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật; Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh; Chứng chỉ hành nghề thú y
d Trình tự thực hiện
Cục thú y tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ, cấp giấy chứng nhận lưu hành thuốcthú y là 6 tháng Thời gian kiểm tra điều kiện hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đủđiều kiện buôn bán thuốc thú y là 08 ngày Đối với nhập khẩu thuốc thú y, thờigian kiểm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận ít hơn là 05 ngày
1.2.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động kinh doanh thuốc thú y
Kiểm tra, đánh giá hoạt động kinh doanh thuốc thú y là quá trình xem xéttình hình thực tế hoạt động kinh doanh thuốc thú y trên thị trường của các cơ quanquản lý Nhà nước để đánh giá, nhận xét và có phương án khắc phục những saiphạm
* Vai trò của kiểm tra, đánh giá hoạt động kinh doanh thuốc thú y
Tăng cường kiểm tra, đánh giá các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y,
cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm theo phân cấp quản lý là một trongnhững công tác quan trọng trong quản lý Nhà nước về kinh doanh thuốc thú y.Thông qua đó, chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, tổ chức cácđoàn thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú
y, cơ sở giết mổ, lấy mẫu sản phẩm để kiểm tra chất lượng Hoạt động kiểm tra,đánh giá hoạt động kinh doanh thuôc thú y có vai trò sau:
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động kinh doanh thuốc thú y tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt kinh doanh thuốc thú y ở Việt Nam phát triển bền vững Quá
trình kiểm tra, giám sát tương đối đầy đủ và toàn diện, bao trùm toàn bộ các vấn
đề chủ chốt về kinh doanh thuốc thú y bao gồm: cấp phép/đăng ký sản phẩmthuốc, cấp phép sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y Nhìn chung công táckiểm tra, giám sát đã đáp ứng yêu cầu về công tác quản lý và điều hành theo cơchế kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước góp phần quan trọngthúc đẩy kinh doanh thuốc thú y Việt Nam phát triển
Trang 36- Quá trình kiểm tra, giám sát sẽ tạo ra thị trường kinh doanh cạnh tranhcông bằng và chất lượng sản phẩm được nâng cao Đẩy mạnh xã hội hóa trongviệc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc thú y, cho phép các tổchức, cá nhân có đủ điều kiện tham gia vào thị trường, hạn chế những tiêu cựctrong hoạt động kinh doanh và gây méo mó thị trường như hoạt động nhập lậuthuốc thú y, làm giảm giá thành trong nước, đồng thời tạo áp lực đối với thịtrường thuốc thú y nội địa Kiểm tra, giám sát các loại thuốc thú y không đượcphép lưu hành tại Việt Nam, những tổ chức, cá nhân được đăng ký thuốc thú y tạiViệt Nam và những loại thuốc sẽ bị loại ra khỏi danh mục Đây là nội dung nhằmđảm bảo loại bỏ dần các loại thuốc thú y kém chất lượng, gây độc hại cho sứckhỏe con người và vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái Quy định chặt chẽ cho việckhảo nghiệm thuốc thú y như tất cả các loại thuốc trước khi đăng ký vào danhmục lưu hành ở Việt Nam phải thực hiện khảo nghiệm và phải được thực hiện tạinơi có đủ điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật.
Trong quá trình thanh tra, kiểm tra nếu phát hiện các vi phạm về sản xuất,kinh doanh, sử dụng thuốc thú y trong danh mục cấm sử dụng, kém chất lượng,hàng giả, hàng nhái, đặc biệt sử dụng thuốc an thần cho gia súc trước khi giếtmổ phải xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm đúng quy định pháp luật Đặcbiệt, nếu phát hiện việc sử dụng thuốc an thần cho gia súc trước khi giết mổ, kiênquyết xử lý, đình chỉ kinh doanh, thu hồi giấy đăng ký kinh doanh, thu hồi giấyphép, chứng chỉ hành nghề, xử phạt vi phạm hành chính đúng quy định pháp luật;thông báo danh tính của doanh nghiệp, đơn vị và sản phẩm vi phạm trên cácphương tiện thông tin đại chúng để nhân dân được biết
* Tổ chức thực hiện kiểm tra đánh giá hoạt động kinh doanh thuốc thú y
Cục Thú y chịu trách nhiệm kiểm tra điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốcthú y, cơ sở kinh doanh xuất, nhập khẩu thuốc thú y Còn Chi cục Thú y các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm kiểm tra điều kiện đối với cửahàng, đại lý kinh doanh thuốc thú y thuộc địa bàn quản lý
Đối với các hoạt động thanh kiểm tra đơn ngành thì chủ yếu là các hoạtđộng kiểm tra chuyên môn của các cơ quan chuyên môn như Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Cục Thú y kiểm tra đối với các đơn vị có sản xuất, xuấtkhẩu, nhập khẩu thuốc thú y Chi cục Thú y, trạm thú y, Sở Nông nghiệp và Phát
Trang 37triển nông thôn, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện thực hiện kiểmtra về các hoạt động chuyên môn như bày bán có đúng quy định, kinh doanh cácloại thuốc có đúng quy định…
Đối với kiểm tra liên ngành, ngoài các đơn vị quản lý kinh doanh thuốc thú ynói trên còn có cơ quan quản lý kinh tế, quản lý môi trường, công an để kiểm trahoạt động kinh doanh của các đơn vị có đảm bảo đúng quy định, các trang thiết bịphòng chống cháy nổ, các quy định về phòng cháy chữa cháy…
Kiểm tra hoạt động sản xuất thuốc thú y
Căn cứ để tiến hành kiểm tra là các thông tin, cảnh báo về thuốc thú y sản
xuất không phù hợp với các điều kiện quy định về chất lượng hàng hóa; Sản phẩmlưu thông trên thị trường không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quychuẩn kỹ thuật tương ứng thông qua việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩmhoặc khi có kiến nghị của cơ quan thẩm quyền về chất lượng sản phẩm
Nội dung kiểm tra bao gồm kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu quy định
trong thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) và các quy định pháp luật khác có liênquan; Kiểm tra việc thực hiện đăng ký thuốc, nghiên cứu độ ổn định sản phẩm,ghi nhãn thuốc thú y theo quy định
Phương pháp kiểm tra:
+ Kiểm tra lần đầu đối với cơ sở mới đăng ký;
+ Kiểm tra lại áp dụng đối với cơ sở đã được kiểm tra nhưng chưa đủ điềukiện sản xuất, kinh doanh;
+ Kiểm tra định kỳ được thực hiện 2 năm/lần nhằm đánh giá việc duy trìđiều kiện sản xuất, kinh doanh và làm căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyềntái cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh cho cơ sở
+ Kiểm tra đột xuất được thực hiện khi phát hiện cơ sở có dấu hiệu vi phạmpháp luật trong sản xuất, kinh doanh thuốc thú y hoặc khi có yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền
Xử lý kết quả kiểm tra:
Trong quá trình kiểm tra hoạt động sản xuất thuốc thú y của các đơn vị, khiphát hiện các đơn vị không thực hiện đúng các yêu cầu về tiêu chuẩn công bố áp
Trang 38dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với sản phẩm và điều kiện liên quan đếnquá trình sản xuất thì việc xử lý được thực hiện theo quy định sau đây: Đoàn kiểmtra yêu cầu người sản xuất thực hiện các biện pháp khắc phục, sửa chữa để bảođảm chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường Sau khi có yêu cầu của đoànkiểm tra mà đơn vị sản xuất vẫn tiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra trong thờihạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận về vi phạm của tổ chức, thông báocông khai trên phương tiện thông tin đại chúng tên, địa chỉ của người sản xuất, tênsản phẩm không phù hợp và mức độ không phù hợp của sản phẩm Sau khi bịthông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng mà người sản xuất vẫntiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa kiến nghị cơquan Nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Kiểm tra đối với hoạt động nhập khẩu thuốc thú y
Đối tượng kiểm tra: thuốc thú y nhập khẩu vào Việt Nam, trừ trường hợp:
mẫu kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành, tham gia trưng bày triển lãmhội chợ, nghiên cứu khoa học; chữa bệnh đối với động vật tạm nhập tái xuất, quácảnh lãnh thổ Việt Nam; tạm nhập tái xuất, gia công xuất khẩu theo hợp đồng đã
ký với nước ngoài; nguyên liệu dùng trong chẩn đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm
về thú y; viện trợ của các tổ chức quốc tế và các hình thức nhập khẩu phi mậu dịchkhác
Nội dung kiểm tra: (1) Kiểm tra hồ sơ; (2) Kiểm tra sự phù hợp của nội dung
phiếu phân tích chất lượng của lô hàng nhập khẩu so với yêu cầu quy chuẩn kỹthuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và các quy định hiện hành;(3) Kiểm tra mẫunhãn thuốc thú y bao gồm kiểm tra các nội dung bắt buộc ghi trên nhãn (và nhãnphụ) theo quy định và sự phù hợp của mẫu nhãn với bộ hồ sơ nhập khẩu lô hàng
Trình tự tiến hành kiểm tra:
(a) Cơ sở nhập khẩu thuốc thú y lập 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng
gửi đến cơ quan kiểm tra;
(b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan kiểm tra xác nhận đơn đăng
ký kiểm tra để làm thủ tục hải quan hoặc có văn bản trả lời nếu hồ sơ đăng kýchưa đầy đủ, hợp lệ Trường hợp không yêu cầu lấy mẫu kiểm tra chất lượng, cơ
sở nhập khẩu thuốc thú y làm thủ tục thông quan tại hải quan cửa khẩu Trườnghợp phải lấy mẫu kiểm tra chất lượng, cơ sở nhập khẩu thuốc thú y được phép
Trang 39chuyển hàng về địa điểm ghi trong đơn đăng ký kiểm tra, giữ nguyên hiện trạnghàng hóa, không được sản xuất, kinh doanh, sử dụng, chờ kết quả kiểm tra chấtlượng theo quy định;
(c) Đối với lô hàng thuốc thú y phải lấy mẫu phân tích chất lượng thuộc đốitượng theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, khi nhận được hồ sơ hợp lệ,
cơ quan kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra cảm quan, ngoại quan, kiểm tra hồ sơtheo quy định và lấy mẫu kiểm tra chất lượng
Trong trường hợp kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, cơ quan kiểm trathông báo kết quả kiểm tra cho cơ sở nhập khẩu Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày được thông báo, nếu cơ sở nhập khẩu không có khiếu nại về kết quảkiểm tra, Cơ quan kiểm tra kiến nghị các cơ quan chức năng xử lý theo quy định
Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra: Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm
yêu cầu quản lý của các trường hợp cụ thể mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền raquyết định, mức cao nhất là buộc tái xuất, tiêu hủy hoặc tái chế thuốc thú y, đồng thờithông báo cho cơ quan hải quan để phối hợp xử lý và người nhập khẩu biết để thựchiện
Kiểm tra đối với hoạt động phân phối thuốc thú y
Cơ quan kiểm tra: Cục Thú y thực hiện kiểm tra chất lượng thuốc thú y trên
toàn quốc; Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh thực hiện kiểm tra chấtlượng tại các cửa hàng, đại lý buôn bán thuốc thú y trên địa bàn quản lý
Đối tượng kiểm tra: thuốc thú y bán tại các đơn vị phân phối.
Nội dung kiểm tra: (1) Về thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh, chứng chỉ chứng chỉ hành nghề (có hay không, chứng chỉ hành nghề
đó còn giá trị sử dụng hay không), cam kết bảo vệ môi trường của chủ cửa hàng,đại lý (2) Về điều kiện cửa hàng kinh doanh, kho chứa thuốc thú y: Điều kiện về
vị trí, điều kiện vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ của cửa hàng, kho chứathuốc thú y (3) Kiểm tra các loại thuốc bán trong cửa hàng: Nhằm phát hiện cácloại thuốc cấm, thuốc giả, thuốc quá hạn sử dụng, thuốc ngoài danh mục, thuốc viphạm nhãn mác, lấy mẫu để phân tích kiểm tra chất lượng khi cần thiết (4) Vềnhãn mác thuốc thú y đúng theo quy định và chất lượng đúng theo niêm yết trênbao bì và tài liệu kèm theo
Trang 40Trình tự và thủ tục kiểm tra
+ Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo trình tự, thủ tục sau đây: Xuất trìnhquyết định kiểm tra trước khi kiểm tra; Tiến hành kiểm tra theo nội dung quyđịnh; Lập biên bản kiểm tra; Báo cáo cơ quan kiểm tra về kết quả kiểm tra và kiếnnghị về việc thông báo kết quả thử nghiệm mẫu thuốc thú y không bảo đảm chấtlượng cho tổ chức, cá nhân có hàng hóa được kiểm tra trong thời hạn 05 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được kết quả thử nghiệm mẫu
Xử lý vi phạm:
Kết quả kiểm tra thuốc thú y không đáp ứng yêu cầu về nhãn hàng hóa, công
bố tiêu chuẩn áp dụng, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, chất lượng thuốcthú y không đảm bảo đúng với chỉ số kỹ thuật được ghi trên bao bì, doanh nghiệp
vi phạm có thể bị xử lý ở mức cao nhất là bị thông báo công khai trên phươngtiện thông tin đại chúng địa phương hoặc trung ương Đồng thời, cơ quan, kiểmtra chuyển hồ sơ và kiến nghị người có thẩm quyền hoặc cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật
1.2.5 Yêu cầu và nguyên tắc quản lý nhà nước đối với hoạt động quản lý kinh doanh thuốc thú y
Đối với hoạt động sản xuất thuốc thú y, các cơ sở phải thực hiện đầy
đủ các yêu cầu và nguyên tắc sau:
Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc thú y phải thực hiện theo quy định tạiĐiều 90 của Luật thú y; pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; pháp luật về bảo
vệ môi trường; pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và đáp ứng các Điều kiệnsau đây:
* Địa điểm: Phải có khoảng cách an toàn với khu dân cư, công trình côngcộng, bệnh viện, bệnh xá thú y, cơ sở chẩn đoán bệnh động vật, các nguồn gây
ô nhiễm
* Đối với nhà xưởng:
Phải có thiết kế phù hợp với quy mô và loại thuốc sản xuất, tránh sự xâmnhập của các loại côn trùng và động vật khác; có vị trí ngăn cách các nguồn lâynhiễm từ bên ngoài;
Sử dụng vật liệu có kết cấu vững chắc, phù hợp, bảo đảm an toàn lao động