Băng Huyết Sau Sanh Bác sĩ CKII Trịnh Hữu Thọ Những cạm bẫy trong Xử lý & các khuyến cáo của WHO 1... Yếu tố nguy cơ Các yếu tố nguy cơ có thể được ghi nhận từ lúc mới mang thai, lú
Trang 1Băng Huyết Sau Sanh
Bác sĩ CKII Trịnh Hữu Thọ
Những cạm bẫy trong Xử lý &
các khuyến cáo của WHO
1
Trang 3Nguyên Nhân Tử Vong Mẹ
Gián tiếp Phá thai
Source: Tinker, Koblinsky et al 1993
3
Trang 4SOURCE: Taking stock of
MATERNAL, NEWBORN and CHILD SURVIVAL 2000–2010 decade report,
http://www.countdown2015mnch.org/d ocuments/2010report/CountdownReport Only.pdf
WHO
worldwide data
Trang 5Nguyên Nhân Tử Vong Mẹ
Vở TC Tắc ối
Source: Vụ Sức khỏe BMTE – BYT 2015
5
Trang 6Nguyên nhân TVM tại An Giang
Chảy máu 55%
Vỡ TC 10%
Sản giật 25%
Phá thai 5%
Tai biến gây mê 5%
Trang 7Thời Điểm X ảy Ra Tử Vong Mẹ
24%
16%
60%
Trước sanh Trong lúc sanh Sau sanh
7
Trang 8Tử Vong Do Băng Huyết
Trang 9Nguy Cơ TV Mẹ Liên Quan Đến Mang Thai & Sinh Đẻ
Vùng Nguy cơ tử vong
Các nước đang phát triển 1/48
Trang 10Biến Chứng Và Thời Gian Tử Vong
Trang 11Bắc Carolina: Hầu hết tử vong có thể dự phòng
Nguyên nhân (n=108) % Tử vong % Có thể DP
Berg CJ, Harper MA, Atkinson SM, et al Preventability of pregnancy-related deaths: results
of a state-wide review Obstet Gynecol Dec 2005;106(6):1228-1234
Trang 12Yếu tố nguy cơ
Các yếu tố nguy cơ có thể
được ghi nhận từ lúc mới
mang thai, lúc khám thai
hay trong lúc chuyển dạ
sanh Vì thế NHS và BS
phải lưu ý trong lúc thăm
khám để lên kế hoạch chăm
sóc và chuẩn bị nơi sanh
cho sản phụ
Trang 13Thai kỳ
13
6 Weeks
Trang 14Lúc mới mang thai (At booking)
Tiền sử BHSS hay sót nhau
Tiền sử mổ lấy thai
Trang 15Chăm sóc trước sanh (Antenatal)
Chảy máu trước sanh
Hb < 85g/L
Tử cung quá căng (đa thai, con to, đa ối)
Nhau tiền đạo hay bám thấp
Tăng huyết áp
Đang điều trị kháng đông
15
Trang 16Trong lúc chuyển dạ (Intrapartum)
Đẻ chỉ huy (induction)
Giục sanh (augmentation)
Giai đoạn 1 và 2 kéo dài, nhau không sổ
Chuyển dạ quá nhanh
Sốt trong lúc chuyển dạ
Sanh bằng thủ thuật hay mổ lấy thai
Tổn thương đường sinh dục
Trang 17Yếu tố nguy cơ 4 T’s OR (95% CI)
Giai đoạn 2 chuyển dạ kéo dài
Giai đoạn 3 chuyển dạ kéo dài
Sót nhau
Nhau cài răng lược
Cắt tầng sinh môn
Rách tầng sinh môn
Mê toàn thân
Yếu tố nguy cơ 4 T’s OR (95% CI)
Trang 18Xếp loại BHSS
Kinh điển:
trong 24 giờ đầu sau sanh
12 tuần đầu sau sanh
- BHSS thứ phát chỉ chiếm 1-3% cuộc đẻ
Lượng máu mất thường được đánh giá chỉ bằng
50% lượng máu mất
2/3 trường hợp BHSS xảy ra ở sản phụ không
có nguy cơ trước đó
Trang 19Băng huyết sau sanh theo mức độ
Băng huyết sau sanh nhẹ: mất từ 500-1000ml
máu từ đường sinh dục trong 24h sau sanh
Băng huyết sau sanh nặng: mất >1000 ml
máu từ đường sinh dục trong 24h sau sanh
Băng huyết sau sanh rất nặng:
Trang 2040% lượng máu mất
Trang 21Xếp loại (theo Benedetti)
1 2 3 4
900 1.200 - 1.500 1.800 – 2.100
Nhóm 1: PN 60 kg có 6.000 ml máu ở tuổi thai 30 tuần Khi mất < 900
ml máu thì ít khi biểu hiệu lâm sàng
Nhóm 2: M & HH nhanh, HA có thể thay đổi, nhưng đầu chi chưa lạnh Nhóm 3: Tụt huyết áp rõ rệt, nhịp tim nhanh (120-160l/p), đầu chi lạnh Nhóm 4: Trụy mạch, tụt huyết áp, mạch khó bắt có thể trụy tuần
hoàn và gây ngưng tim và tử vong
22
Trang 22Xếp Loại Theo Dấu Hiệu LS
Lượng máu mất
% ml
Huyết áp (mmHg)
Dấu hiệu & triệu chứng
Mệt lã người, toát mồ hôi, tim nhanh
Vật vã, tái nhợt, thiểu niệu
Trụy mạch, thở hước, vô niệu
Trang 233 1.800 – 2.100 30 - 35 Hạ HA
Tim nhanh Toát mồ hôi lạnh Thở nhanh
4 > 2.400 > 40 Choáng nặng
(1)Cần theo dõi kỹ ± điều trị thay thế (truyền dịch);(2)Điều trị thay thế (truyền dịch) và thuốc co hồi tử cung
(3)Điều trị khẩn cấp;(4)Xử trí tích cực chuẩn (50% sẽ tử vong nếu không được điều trị tích cực và kịp thời)
24
Trang 24Xếp Loại Theo Nguyên Nhân
Nguyên phát (4 T)
T onus: đờ tử cung chiếm 75-90%
T rauma: tổn thương sinh dục
T hrombin: rối loạn đông máu
Thứ phát: nhiễm trùng, sót nhau…
Trang 25Sự đáp ứng sinh lý
trong thai kỳ
cho việc mất máu trong sinh đẻ cơ thể tăng 42% thể tích huyết tương
và 24% thể tích hồng cầu
Ti ền sản giật nặng thể tích huyết
tương và hồng cầu không khác người không mang thai (hiện tượng cô đặc máu)
26
Trang 26 Cắt tầng sinh môn mất máu thêm khoảng 154 ml
trước đó
27
Trang 27vã, thiểu niệu
28
Trang 29 BHSS độ III nếu không can thiệp kịp
thời sẽ sốc không hồi phục
Phát hiện BHSS độ I và II là rất cần
thiết
30
Trang 30là 0,47%, trong khi đó thực tế nhiều
nghiên cứu thì tỷ lệ này là 2-11%
Sự sai lệch giữa ước lượng bằng mắt
thường và PP định lượng máu mất lên
đến 45% (Newton et al, 1961)
31
Trang 31Chẩn Đoán BHSS
(PP định lượng bằng mắt thường)
viên, sử dụng những vật chứa có ghi sẵn định mức
32
Trang 32Ước lượng máu mất (gạc 10x10cm)
Trang 33Chẩn Đoán BHSS
(PP định lượng bằng mắt thường)
Theo dõi lượng máu mất bằng túi nhựa hình chữ V có chia độ sẵn (BRASSS-V)
34
Trang 34Nh ững Phương Pháp Khác
(Gravimetric method): cân gạc
trứơc và sau sanh
PP Acid hematin
Đo lư ợ ng hồng cầu được đánh
dấu (Measurement of tagged
erythrocytes)
35
Trang 35Hệ thống Báo động sớm cải biên theo
Nước tiểu (ml/giờ)
hay trong 24 giờ
< 70
Không đáp ứng
0
< 8
< 40 71-80
Đáp ứng với đau
< 30
<720 ml
40-50 81-100
Đáp ứng với lời nói
< 45
<1000ml
9 – 18 51-100 101-164
< 95 Lanh lợi
> 45
>1000ml
19 – 25 101-110 165-200 95-104 Kích thích,
lo lắng
26 – 30 111-129
> 200
> 105
> 30
> 129
Chỉ số 0 hay 1: Theo dõi bình thường ; Chỉ số 2: NHS theo dõi mỗi 15 phút
Chỉ số 3 : NHS theo dõi, BS trực và nhân viên hồi sức chịu trách nhiệm
Chỉ số >= 4: Như chỉ số 3, nhưng cần thông báo cho bác sĩ trực chính, Bs gây mê và đội hồi
Trang 36Cải thiện dinh dưỡng Khám thai Cải thiện: đỡ đẻ, giải
Tử Vong Mẹ: Anh Quốc 1840–1960
Trang 37Xử trí ban đầu BHSS (500-1000ml)
Phản ứng nhanh với tình trạng chảy máu
và đánh giá chính xác tình trạng mất máu và dấu hiệu sinh tồn là rất quan trọng
Trang 38Xử trí ban đầu BHSS (500-1000ml)
Oxytocin TTM
20 đv/1L NaCl 0,9%
TTM 500ml/10’, sau đó 250ml/1h
Theo dõi M, HA, thông tiểu, lượng NT,
kiểm tra CTM, nhóm máu, phản ứng chéo)
Đánh giá 4T xác định nguyên nhân chảy
máu: Tone, Trauma, Tisue, Thrombin
Trang 39XỬ TRÍ BĂNG HUYẾT SAU SANH
XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN
-Khâu tổn thương -Dẫn lưu máu tụ -Phục hồi TC
-Kiểm tra nhau -Soát TC
-Bóc nhau
-Kiểm tra RLĐM -Truyền thành phần máu, huyết tương tươi
Tiêm vào cơ TC
Trang 40Tone: Xử trí BHSS do đờ TC
Hầu hết là nguyên nhân gây BHSS
Bước đầu tiên
Trang 43Carboprost
(Hemabate, Prostaglandin F‐2 alpha analog)
Liều
Trang 44Misoprostol
(Cytotec, Prostaglandin E1 analog)
600-800 mcg ngậm dưới lưỡi, hay
600-800 mcg uống hay nhét hậu môn
Dự phòng: 600-800 mcg uống sau sanh nếu không
có oxytocin
Không
Sốt, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng
Trang 46Tissue
Việc kiểm tra cần được chuẩn bị vô khuẩn và
giảm đau tốt
Kiểm tra bánh nhau, màng nhau
Thực hiện sau khi loại trừ nguyên nhân do đờ
TC (Tone) và chấn thương (Trauma)
Nhau không sổ có thể do:
Nhau cài răng lược (placenta accreta)
Nhau bám vào cơ TC (placenta increta)
Nhau bám xuyên qua TC (placenta percreta)
Các nguyên nhân trên cần xử trí ở phòng mổ
Trang 47Thrombin
Nguyên nhân thường do:
Trang 48Nằm
đầu thấp,
thở O2
Xoa TC, lấy máu cục, ấn
TC
2 đường truyền, CT máu, phản ứng chéo 4đv máu
TTM nhanh 2L L.Ringer hay NaCL 0,9%
Theo dõi M,
HA, HH, SPO2
Đặt thông tiểu, trống bàng quang
và theo dõi lượng NT
Carboprost
250 µg TB/15’ (có thể đến 8 liều)
Misoprosol
800 µg đặt hậu môn
Tranexamic Acid 0,5 – 1g TM
Xoa TC, ép TC bằng hai tay & phục hồi TSM, âm đạo, CTC
Đánh giá
Theo dõi Xác định lại
Xử trí băng huyết sau sanh nguyên phát
Trang 49- 2 đường TM với kim 14 – 16 (xét nghiệm máu và phản ứng chéo)
- Truyền dịch LR hay Nacl 0,9%
- Theo dõi M, HA, HH, SpO2 mỗi 5’ và T 0 mỗi 15’
- Nhau không sổ, lấy nhau bằng tay (P.mổ)
Trang 50Nếu TC tiếp tục không co
- Cần lưu ý khi mất máu >1500ml
- Kích hoạt báo động toàn BV
- Truyền máu
- Thủ thuật, phẫu thuật:
+ Chèn bóng + B Lynch, thắt ĐMTC, thắt
ĐM chậu, cắt TC
- Can thiệp nội mạch
- Tiếp tục phối hợp BS gây mê, huyết học
- Chuyển ICU tiếp tục theo dõi
Thông tin cho BN
và người thân
Trang 51ESCALATION APPROACH
52
Trang 52Dự phòng BHSS
Xử trí tích cực giai đoạn ba chuyển dạ
(AMSTL):
Tiêm bắp 10 IU oxytocin. Hay misoprostol
(400-600 mcg dưới lưỡi), nếu không có oxytocin
Kéo dây rốn có kiểm soát
Xoa đáy TC
* Oxytocin được thực hiện trong vòng 1 phút sau khi sổ thai
Trang 53Tóm tắt
thông tiểu, theo dõi dấu hiệu sinh tồn
hiện sớm, Đáp ứng nhanh, Báo cáo rút kinh nghiệm)
55
Trang 54Maternal Early Warning Scores
Dấu hiệu Bình thường Báo động vàng Báo động đỏ
Nhịp thở 10-20 lần/1’ 21 – 30 lần/1’ <10 hay > 30 lần/1’
Nhiệt độ 36 – 37,4˚C 35-36 hay 37,5-38˚C < 35 hay > 38˚C
HA tâm thu 100 – 139 mmHg 150-180 hay 90-100mmHg >180 hay < 90 mmHg
Nhịp tim 50 – 99 lần/1’ 100-120 hay 40-50 lần/1’ >120 hay <40 lần/1’
Trang 55Maternal Early Warning Scores (MEWS)
MEWS
1 báo động vàng: theo dõi
mỗi 30’
2 báo động vàng hay 1 đỏ: báo BS
& theo dõi mỗi 30’
> 2 báo động vàng hay >=2 đỏ: BS xử trí ngay
& theo dõi mỗi 15’
hay liên tục
Maternal Early Warning Scores (10 th July 2018)
Độ nhạy 86% và độ đặc hiệu 85%
57
Trang 56Những khuyến cáo của WHO
1 Oxytocin là thuốc được chọn lựa đầu tiên trong
management of the third stage of labour) và BHSS
2 Xoa đáy tử cung duy trì không được khuyến
cáo là một can thiệp để ngăn ngừa BHSS ở những PN có tiêm oxytocin dự phòng
3 Kẹp dây rốn trễ (thực hiện 1 đến 3 phút sau
khi sinh) được khuyến cáo cho tất cả các ca sinh (kể cả sinh mổ)
4 Kiểm tra khối an toàn TC ngay sau sổ nhau
phải được áp dụng cho tất cả ca sanh
Trang 57Những khuyến cáo của WHO
5 Oxytocin được khuyến cáo sử dụng một cách
thường quy sau mổ sinh
6 Lấy nhau bằng cách kéo dây rốn được khuyến
cáo trong mổ sinh
7 Xoa đáy TC được khuyến cáo trong điều trị
BHSS
8 Nếu oxytocin không có sẵn hoặc nếu chảy
máu không đáp ứng với oxytocin thì ergometrine, prostaglandine hay misoprostol, nên được sử dụng
9 Nếu BHSS tiếp tục không được kiểm soát thì
áp dụng các BP sau: chèn bóng, phẫu thuật
Highlights and Key Messages from New 2012 Global Recommendations 59
Trang 58Những khuyến cáo của WHO
10.Đối với những BN bị BHSS đợi và trong lúc
chuyển tuyến cần áp dụng: ép TC bằng hai
anti-shock garments)
11.Nhau không sổ, được khuyến cáo sử dụng
oxytocin và kéo dây rốn có kiểm soát
12.Tranexamic acid TMC 0,5-1g được khuyến cáo
kết hợp với oxytocin để dự phòng BHSS sau sinh mổ
13.Lưu ý việc đánh giá lượng máu mất luôn thấp
hơn thực tế, do đó cần kết hợp dấu hiệu lâm
Trang 59Những điều cần cải thiện
Trang 60• TB 10 đv oxytocin ngay sau
sanh, kể cả sinh mổ (khuyến cáo)
• Duy trì 1-3’ trước khi kẹp cắt
• Sổ nhau bằng cách kéo dây rốn
có kiểm soát (không bắt buộc)
• Xoa đáy tử cung (không bắt
buộc)
• Kiểm tra sự co hồi TC sau sổ
Trang 6163
Trang 62Dự phòng & xử trí BHSS
Chuyển dạ Sanh
BH nhẹ 500-1000ml
BH nặng 1000-2000 ml
BH rất nặng 1000-2000 ml
T
ử v o n
g
Khám thai
Trang 63Tài Liệu Tham Khảo
1. A Coker and R.Oliver, Definitions and Classifications, A
texbook of Postpartum hemorrhage 2006; 2: 11 -16
2 ACOG, Clinical management guidelines for
Obstetrician-gynecologysts, Postpartum Hemorrhage, 2017
3 Royal Cornwall Hospitals, Obstetric Haemorrhage
Clinical Guideline V2.2 June 2018
4 Shrijit Nair, Lucy Dockrell and Siaghal Mac Colgain
Obstetric Anaesthesia, Maternal Early Warning Scores,
2018
5 WHO, Recommendations on prevention and treatment
of postpartum hemorrhage, Highlights and Key
Messages from New 2012 Global Recommendations
65