1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CONG TRÌNH PHẦN SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG CONG TRÌNH XÂY DỰNG

150 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 662,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đơn giá xây dựng công trình - Phần Sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng được xác định trên cơ sở: Chi phí vật liệu là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ

Trang 1

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

PHẦN SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

TỈNH QUẢNG NINH

CÔNG BỐ KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ /QĐ-UBND

NGÀY / /2018 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

(KHU VỰC V)

Trang 2

- Các văn bản khác theo quy định của Nhà nước.

a Chi phí vật liệu:

1 Đơn giá xây dựng công trình - Phần Sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng được xác định trên cơ sở:

Chi phí vật liệu là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời

lẻ, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng công tác sửa chữa

và bảo dưỡng công trình xây dựng

Chi phí vật liệu đã bao gồm hao hụt ở khâu thi công, riêng đối với các loại cát xây dựng

đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát

Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo mặt bằng giá quý II năm 2017 của tỉnh QuảngNinh (chưa bao gồm thuế VAT)

Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá thì tạm tính theo mức giátham khảo tại thị trường Một số đơn giá công tác xây dựng chưa tính chi phí vật liệu chính,khi lập dự toán cần tính toán chi phí vật liệu chính để bổ sung trực tiếp vào đơn giá

2 Đơn giá xây dựng công trình - Phần Sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng gồm các chi phí sau:

chi phí về vật liệu, lao động và máy thi công (đối với một số công tác sử dụng máy, thiết bịthi công) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa hoặc bảo dưỡng công trìnhnhư: cạo bỏ 1m2lớp sơn; xây 1m3 tường; vá 1m2 đường, vệ sinh đèn tín hiệu giao thông từkhâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công; bảo đảm đúng yêu cầu kỹthuật và phù hợp với đặc điểm, tính chất riêng biệt của công tác sửa chữa và bảo dưỡng côngtrình xây dựng

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tưxây dựng;

- Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xácđịnh đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xácđịnh và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Quyết định số 4999/QĐ-UBND ngày 25/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

về việc Công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng về việc công bố địnhmức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

- Bảng giá vật liệu xây dựng đến hiện trường công trình theo mặt bằng giá quý II năm

2017 của tỉnh Quảng Ninh (chưa bao gồm thuế VAT);

- Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Sửa chữa và bảo dưỡng công trình xâydựng công bố kèm theo Quyết định số 1149/QĐ-BXD ngày 09/11/2017 của Bộ Xây dựng;

1

Trang 3

+ Khu vực 2 (KV2) gồm: Các thị xã: Đông Triều, Quảng yên và huyện Hoành Bồ;

+ Khu vực 4 (KV4) gồm: Các huyện: Bình Liêu, Ba Chẽ;

+ Khu vực 6 (KV6) gồm: Huyện Cô Tô (gồm cả đảo Trần)

3 Chi phí máy thi công:

II KẾT CẤU ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN SỬA CHỮA

Mỗi loại công tác sửa chữa và bảo dưỡng trong đơn giá được trình bày tóm tắt: Thànhphần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và được xác địnhtheo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác sửa chữa và bảo dưỡng đó Các thành phầnchi phí trong đơn giá dự toán được xác định theo nguyên tắc sau:

Giá ca máy và thiết bị thi công được sử dụng để xác định chi phí máy trong đơn giá là giá

ca máy trong Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công bố kèm theo Quyết định số4999/QĐ-UBND ngày 25/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Là chi phí sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện, kể cả máy và thiết bịphụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa và bảo dưỡng

Đơn giá xây dựng công trình - Phần Sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng tỉnhQuảng Ninh được trình bày theo nhóm, loại công tác xây lắp hoặc kết cấu cần sửa chữa vàbảo dưỡng áp dụng cho từng loại hình công trình

Đơn giá của công tác được mã hóa thống nhất phù hợp với hệ thống mã hiệu đơn giá dựtoán xây dựng công trình hiện hành

- Đơn giá nhân công xây dựng trong quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh được chia thành 6 khu vực như sau:

+ Khu vực 1 (KV1) gồm: Các thành phố: Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái (trừ

sau:

- Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định theo Văn bản số 1919/SXD-KTXD ngày 14/08/2015; Văn bản số 1996/SXD-KTXD ngày 20/08/2015 của Sở Xây dựng tỉnh QuảngNinh về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Trang 4

+ Chi phí máy thi công khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí sử dụng máy chính Đơn giá dự toán gồm 04 chương:

Chương I : Công tác phá dỡ, tháo dỡ, làm sạch bộ phận, kết cấu công trình

Chương II : Công tác sửa chữa, gia cố bộ phận, kết cấu công trình

Chương III : Công tác sửa chữa công trình giao thông trong đô thị

Chương IV : Công tác bảo dưỡng công trình giao thông trong đô thị

III HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

+ Hệ số điều chỉnh nhân công: k=1,15

+ Hệ số điều chỉnh máy thi công: k=1,05

+ Hệ số điều chỉnh vật liệu: k=1,02

- Các công tác gia công, lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo, vận chuyển vật liệu, phế thải ngoàiphạm vi quy định hoặc chưa được quy định thì xác định theo đơn giá riêng

- Chi phí 1m3 vữa xây, trát, vữa bê tông các loại và cấp phối vật liệu 1 tấn bê tông nhựa,

… sử dụng cho công tác sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng áp dụng theo tập Đơngiá xây dựng công trình - Phần Xây dựng tỉnh Quảng Ninh

- Ngoài thuyết minh và hướng dẫn sử dụng nêu trên, trong từng phần và từng chương của

bộ Đơn giá sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng còn có phần thuyết minh về điềukiện làm việc, yêu cầu kỹ thuật và hướng dẫn cụ thể

- Đối với một số công tác xây lắp khác như: Đào, đắp đất, đá, cát; sản xuất, lắp dựng cáccấu kiện bê tông đúc sẵn, cấu kiện gỗ, cấu kiện sắt thép; lắp đặt hệ thống điện, nước trongnhà và phục vụ sinh hoạt không có trong tập đơn giá này thì áp dụng theo quy định trongtập Đơn giá XDCT - Phần Xây dựng và Phần Lắp đặt tỉnh Quảng Ninh và được điều chỉnh

hệ số (do độ phức tạp, đơn chiếc, khối lượng nhỏ khi thi công) như sau:

- Tập đơn giá xây dựng công trình - Phần Sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựngtỉnh Quảng Ninh là cơ sở để lập dự toán công tác sửa chữa và bảo dưỡng công trình xâydựng Chỉ áp dụng đối với trường hợp sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng có quy

mô nhỏ theo quy định Trường hợp sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng có quy môlớn phải lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng côngtrình thì không áp dụng đơn giá này Việc lập dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xâydựng quy mô nhỏ thực hiện theo quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựngtheo quy định hiện hành

- Đối với việc sửa chữa và bảo dưỡng công trình giao thông trong đô thị có quy mô nhỏthì áp dụng đơn giá này Đối với công trình đường sắt, công trình cầu vượt công và đườngquốc lộ thì có thể vận dụng đơn giá này, việc vận dụng do chủ đầu tư quyết định theo thẩmquyền

- Khi lập dự toán xây dựng công trình trên cơ sở đơn giá Xây dựng công trình - Phần Sửachữa thì tại thời điểm lập dự toán được bổ sung, điều chỉnh các chi phí như sau:

+ Chi phí vật liệu để tính bổ sung phần chênh lệch giữa giá vật liệu tại thời điểm lập dựtoán và giá vật liệu được chọn tính trong đơn giá Xây dựng công trình - Phần Sửa chữa

3

Trang 5

công trình xây dựng tỉnh Quảng Ninh nếu gặp vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về

Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết

Trang 6

- Tháo dỡ khuôn cửa cần lưu ý tránh làm gẫy mộng hoặc dập lỗ mộng.

2 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

+ Bổ sung chi phí vật liệu: Que hàn là 1,8kg;

+ Bổ sung chi phí máy thi công: Máy hàn 23kW là 0,25 ca;

3 THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện thi công

- Phân loại vật liệu, vận chuyển và xếp đống theo quy định trong phạm vi 30m

+ Chi phí nhân công công tác phá dỡ ứng với từng loại kết cấu bê tông cốt thép được điềuchỉnh với hệ số 0,85

- Các bộ phận kết cấu của công trình cũ có thể được phá, tháo dỡ hoàn toàn hoặc từng bộphận, kết cấu để thay thế, cải tạo, sửa chữa lại hoặc làm sạch

- Khi phá, tháo dỡ cần thực hiện theo đúng trình tự biện pháp thi công, đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật, an toàn lao động và về sinh môi trường Phá hoặc tháo dỡ phải cẩn thận để tận dụngthu hồi vật liệu và bảo vệ các bộ phận kết cấu khác của công trình

- Những vật liệu khi phá hoặc tháo dỡ ra phải phân loại, sắp xếp gọn gàng vào nơi quyđịnh trong phạm vi 30m

- Đối với trường hợp phá dỡ có yêu cầu riêng về thu hồi vật liệu để tái sử dụng hoặc chomục đích khác thì chi phí về vật liệu, nhân công, máy thi công (nếu có) để đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật đối với việc thu hồi vật liệu được tính riêng trên cơ sở chỉ dẫn kỹ thuật và biện phápthi công cụ thể

- Khi phá dỡ 1m3các kết cấu bê tông cốt thép đã được tính trong các bảng đơn giá, nếu sửdụng máy hàn điện để cắt cốt théo thay cho việc cắt thép bằng thủ công thì đơn giá chi phícho công tác này được bổ sung và điều chỉnh như sau:

- Khối lượng công việc phá hoặc tháo dỡ được đo từ các bộ phận kết cấu cần phải pháhoặc tháo dỡ theo đơn vị tính của đơn giá

- Khi phá hoặc tháo dỡ các kết cấu nếu phải bắc giáo mà trong thành phần công việc củađơn giá chưa đề cập đến hoặc thực hiện biện pháp chống đỡ, gia cố để đảm bảo an toàn laođộng và độ ổn định cho các bộ phận kết cấu khác của công trình thì chi phí vật liệu, nhâncông, máy thi công (nếu có) phục vụ cho công tác bắc giáo, chống đỡ, gia cố được tính riêng

- Phá, tháo dỡ các bộ phận, kết cấu của công trình theo đúng yêu cầu kỹ thuật quy địnhcho loại bộ phận, kết cấu cần phải sửa chữa lại hoặc thay thế, đảm bảo an toàn lao động, vệsinh môi trường và an toàn cho các bộ phận kết cấu khác của công trình

- Thu dọn nơi làm việc (công tác bốc xúc, vận chuyển vật liệu, phế thải ngoài 30m đượctính bằng đơn giá riêng)

5

Trang 7

Phá dỡ móng bằng thủ công:

SA.11111 - Móng bê tông gạch vỡ m3 518.630

SA.11112 - Móng bê tông không cốt

3 1.132.740SA.11113 - Móng bê tông có cốt thép m3 1.623.160

SA.11221 - Nền bê tông gạch vỡ m³ 388.430

SA.11231 - Nền bê tông không cốt thép m³ 850.640

SA.11232 - Nền bê tông có cốt thép m³ 1.217.370

Trang 8

Phá dỡ tường bê tông không

cốt thép, bằng thủ công:

SA.11311 - Chiều dày tường ≤11cm m³ 796.390

SA.11312 - Chiều dày tường ≤22cm m³ 1.030.750

SA.11320 PHÁ DỠ TƯỜNG BÊ TÔNG CỐT THÉP

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Phá dỡ tường bê tông cốt

thép, bằng thủ công:

SA.11321 - Chiều dày tường ≤11cm m³ 807.240

SA.11322 - Chiều dày tường ≤22cm m³ 1.061.130

SA.11330 PHÁ DỠ TƯỜNG GẠCH XÂY CÁC LOẠI

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Phá dỡ tường xây gạch, bằng

thủ công:

SA.11331 - Chiều dày tường ≤11cm m³ 249.550

SA.11332 - Chiều dày tường ≤22cm m³ 275.590

SA.11333 - Chiều dày tường ≤33cm m³ 290.780

SA.11340 PHÁ DỠ TƯỜNG ĐÁ CÁC LOẠI

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Phá dỡ tường xây đá, bằng

thủ công:

SA.11341 - Chiều dày tường ≤22cm m³ 290.780

SA.11342 - Chiều dày tường ≤33cm m³ 362.390

7

Trang 9

SA.11512 - Xây ngói bò m 4.340

SA.11520 PHÁ DỠ CÁC KẾT CẤU TRÊN MÁI BẰNG

Đơn vị tính: đồng/1m2

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Phá dỡ các kết cấu trên mái

bằng, bằng thủ công:

SA.11521 - Gạch vỉa nghiêng trên mái m² 65.100

SA.11522 - Xi măng láng trên mái m² 41.230

SA.11523 - Bê tông xỉ trên mái m² 47.740

Trang 10

SA.11711 - Hàng rào tre, gỗ m² 4.340

SA.11712 - Hàng rào dây thép gai m² 8.680

SA.11713 - Hàng rào song sắt m² 19.530

SA.11800 CẠO BỎ LỚP VÔI, SƠN CŨ

SA.11824 - Trên bề mặt kim loại m² 43.400

SA.11900 CẠO RỈ KẾT CẤU THÉP, ĐỤC NHÁM MẶT BÊ TÔNG

Đơn vị tính: đồng/1m2

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công MáySA.11911 - Cạo rỉ các kết cấu thép m² 54.250

SA.11921 - Đục nhám mặt bê tông m² 32.550

SA.12100 PHÁ DỠ KẾT CẤU BÊ TÔNG BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Phá dỡ kết cấu bê tông, bằng

búa căn:

SA.12111 - Bê tông có cốt thép m³ 30.600 260.400 533.668SA.12112 - Bê tông không cốt thép m³ 217.000 379.946

Phá dỡ kết cấu bê tông, bằng

máy khoan cầm tay:

SA.12121 - Bê tông có cốt thép m³ 30.600 657.510 520.184SA.12122 - Bê tông không cốt thép m³ 611.940 380.405

9

Trang 11

SA.21112 - Cửa kép m 34.800

SA.22100 THÁO DỠ CẦU THANG GỖ, VÁCH NGĂN CÁC LOẠI

SA.21210 THÁO DỠ BẬC THANG GỖ

Đơn vị tính: đồng/bậc

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

SA.21211 Tháo dỡ bậc thang gỗ bậc 13.920

SA.21220 THÁO DỠ YẾM THANG

Đơn vị tính: đồng/m²

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

SA.21221 Tháo dỡ yếm thang m² 18.560

SA.21230 THÁO DỠ LAN CAN

Đơn vị tính: đồng/m

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

SA.21231 Tháo dỡ lan can m 23.200

SA.21240 THÁO DỠ VÁCH NGĂN

Trang 12

SA.21312 - Chậu rửa bộ 25.520

SA.21313 - Bệ xí bộ 34.800

SA.21314 - Chậu tiểu bộ 34.800

SA.21400 THÁO DỠ CẤU KIỆN BÊ TÔNG ĐÚC SẴN BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/cấu kiện

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Tháo dỡ cấu kiện bê tông

đúc sẵn, bằng thủ công:

SA.21411 - Cấu kiện ≤20kg cấu kiện 20.880

SA.21412 - Cấu kiện ≤50kg cấu kiện 30.160

SA.21413 - Cấu kiện ≤100kg cấu kiện 48.720

SA.21414 - Cấu kiện ≤150kg cấu kiện 62.640

SA.21415 - Cấu kiện ≤250kg cấu kiện 88.160

SA.21416 - Cấu kiện ≤350kg cấu kiện 167.040

SA.21500 THÁO DỠ CẤU KIỆN BÊ TÔNG ĐÚC SẴN BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đồng/cấu kiện

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Tháo dỡ cấu kiện bê tông

đúc sẵn, bằng máy:

SA.21511 - Cấu kiện ≤2 tấn cấu kiện 27.840 53.858SA.21512 - Cấu kiện ≤5 tấn cấu kiện 41.760 53.858

11

Trang 13

Đơn vị tính: đồng/tấn

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Tháo dỡ các kết cấu thép:

SA.21611 - Cột thép tấn 247.538 2.091.000 1.552.841SA.21612 - Xà, dầm, giằng tấn 293.213 2.337.000 2.284.781SA.21613 - Vì kèo, xà gỗ tấn 384.563 2.829.000 2.696.647SA.21614 - Sàn thao tác, sàn băng tải,

sàn nhà công nghiệp tấn 365.138 3.567.000 2.394.123

SA.21700 THÁO DỠ TẤM LỢP, TẤM CHE TƯỜNG

Đơn vị tính: đồng/100m²

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Tháo dỡ tấm lợp, tấm che tường:

SA.21711 - Tấm lợp bằng tôn 100m² 812.000 1.013.762SA.21712 - Tấm lợp bằng fibro xi măng 100m² 1.044.000 1.239.042SA.21721 - Tấm che tường 100m² 1.276.000 1.464.323

SA.21800 THÁO DỠ GẠCH CHỊU LỬA TRONG CÁC KẾT CẤU

Thành phần công việc:

Đơn vị tính: đồng/tấn

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Tháo dỡ gạch chịu lửa trong

SA.21831 - Gạch chịu lửa cửa lò nung,

đáy lò nung, cửa ống khói tấn 442.800

SA.21841 - Gạch chịu lửa thân xiclon tấn 885.600

Chuẩn bị, tháo dỡ lớp gạch chịu lửa xây trong các kết cấu bảo đảm yêu cầu kỹ thuật Vậnchuyển vật liệu trong phạm vi 30m

Trang 14

Đơn vị tính: đồng/lỗ

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Đục lỗ thông tường xây gạch:

Chiều dày tường ≤11cm:

SA.31111 - Tiết diện lỗ ≤0,04m2 lỗ 18.560

SA.31112 - Tiết diện lỗ ≤0,09m2 lỗ 23.200

SA.31113 - Tiết diện lỗ ≤0,15m2 lỗ 27.840

Chiều dày tường ≤22cm:

SA.31121 - Tiết diện lỗ ≤0,04m2 lỗ 27.840

SA.31122 - Tiết diện lỗ ≤0,09m2 lỗ 32.480

SA.31123 - Tiết diện lỗ ≤0,15m2 lỗ 37.120

SA.31200 ĐỤC LỖ THÔNG TƯỜNG BÊ TÔNG

Thành phần công việc:

Đơn vị tính: đồng/lỗ

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Đục lỗ thông tường bê tông:

Chiều dày tường ≤11cm:

SA.31211 - Tiết diện lỗ ≤0,04m2 lỗ 104.400

SA.31212 - Tiết diện lỗ ≤0,09m2 lỗ 134.560

SA.31213 - Tiết diện lỗ ≤0,15m2 lỗ 215.760

Chiều dày tường ≤22cm:

SA.31221 - Tiết diện lỗ ≤0,04m2 lỗ 236.640

SA.31222 - Tiết diện lỗ ≤0,09m2 lỗ 308.560

SA.31223 - Tiết diện lỗ ≤0,15m2 lỗ 496.480

thải trong phạm vi 30m

Chuẩn bị, định vị, đục, hoàn thiện bề mặt đục theo đúng yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển phếthải trong phạm vi 30m

13

Trang 15

Đục mở tường làm cửa:

Tường bê tông:

SA.31311 - Chiều dày tường ≤11cm m² 371.200

SA.31312 - Chiều dày tường ≤22cm m² 709.920

SA.31313 - Chiều dày tường ≤33cm m² 897.840

Tường gạch:

SA.31321 - Chiều dày tường ≤11cm m² 74.240

SA.31322 - Chiều dày tường ≤22cm m² 111.360

SA.31323 - Chiều dày tường ≤33cm m² 180.960

SA.31400 ĐỤC BÊ TÔNG ĐỂ GIA CỐ CÁC KẾT CẤU BÊ TÔNG

Thành phần công việc:

Đơn vị tính: đồng/m³

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Đục bê tông để gia cố các kết

cấu bê tông:

SA.31411 - Đục lớp bê tông sàn dày

≤3,5cm m³ 9.864 310.880 341.876SA.31412 - Đục cột, dầm, tường m³ 17.294 580.000 637.829SA.31413 - Đục bê tông xilô, ống khói m³ 30.104 1.044.000 1.148.092

Thành phần công việc:

Đơn vị tính: đồng/m

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Chuẩn bị, định vị, đục, hoàn thiện bề mặt đục theo đúng yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển phếthải trong phạm vi 30m

Chuẩn bị, định vị, đục, hoàn thiện bề mặt đục theo đúng yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển phếthải trong phạm vi 30m

SA.31500 ĐỤC TƯỜNG, SÀN BÊ TÔNG ĐỂ TẠO RÃNH ĐỂ CÀI SÀN BÊ TÔNG, CHÔN ỐNG NƯỚC, ỐNG BẢO VỆ DÂY DẪN

Trang 16

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Đục lớp mặt ngoài bê tông

cốt thép bằng búa căn:

Chiều dày đục ≤3cm:

SA.31611 - Đục theo phương thẳng

đứng m² 23.200 14.820SA.31612 - Đục theo hướng nằm ngang m² 37.120 29.641SA.31613 - Đục ngửa từ dưới lên m² 41.760 44.461

Thành phần công việc:

Đơn vị tính: đồng/m²

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Đục lớp bê tông mặt ngoài

bằng máy khoan bê tông:

Chiều dày đục ≤3cm:

SA.31711 - Đục theo phương thẳng

đứng m² 3.843 69.600 47.021SA.31712 - Đục theo hướng nằm ngang m² 4.484 85.840 58.776SA.31713 - Đục ngửa từ dưới lên m² 5.124 104.400 70.531

Đục lớp bê tông bảo vệ mặt ngoài các loại kết cấu bê tông; Hoàn thiện bề mặt đục theođúng yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển phế thải trong phạm vi 30m

SA.31700 ĐỤC LỚP MẶT NGOÀI BÊ TÔNG CỐT THÉP BẰNG MÁY KHOAN BÊ TÔNG

15

Trang 17

Khoan bê tông bằng máy

khoan:

Lỗ khoan Φ ≤12

SA.31811 - Chiều sâu khoan ≤5cm lỗ khoan 1.733 3.248 8.229SA.31812 - Chiều sâu khoan ≤10cm lỗ khoan 3.465 3.712 10.580SA.31813 - Chiều sâu khoan ≤15cm lỗ khoan 5.198 4.176 12.461

Lỗ khoan Φ ≤16

SA.31821 - Chiều sâu khoan ≤10cm lỗ khoan 3.843 4.176 14.106SA.31822 - Chiều sâu khoan ≤15cm lỗ khoan 5.765 4.872 22.335SA.31823 - Chiều sâu khoan ≤20cm lỗ khoan 7.686 5.336 28.212

Thành phần công việc:

Đơn vị tính: đồng/lỗ khoan

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Khoan lấy lõi xuyên qua bê

tông cốt thép, lỗ khoan

đường kính Φ>70mm:

SA.31911 - Chiều sâu khoan ≤30cm lỗ khoan 66.300 41.760 39.831SA.31912 - Chiều sâu khoan ≤35cm lỗ khoan 66.300 44.080 47.402SA.31913 - Chiều sâu khoan ≤40cm lỗ khoan 66.300 46.400 55.208SA.31914 - Chiều sâu khoan >40cm lỗ khoan 66.300 48.720 62.507

SA.32100 CẮT TƯỜNG BÊ TÔNG BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đồng/m

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Cắt tường bê tông bằng

Định vị lỗ khoan, khoan mồi bằng máy khoan bê tông 0,62kW đường kính Φ24, khoan mở rộng lỗ khoan bằng máy khoan bê tông 1,5kW (góc khoan nghiêng bất kỳ), tiếp nước thườngxuyên cho máy khoan Hoàn thiện lỗ khoan đúng yêu cầu kỹ thuật

SA.31900 KHOAN LẤY LÕI XUYÊN QUA BÊ TÔNG CỐT THÉP, LỖ KHOAN ĐƯỜNG KÍNH Φ>70MM

Trang 18

SA.32212 - Chiều dày sàn ≤15cm m 1.669 109.040 36.753SA.32213 - Chiều dày sàn ≤20cm m 2.489 143.840 57.627

Chuẩn bị, lấy dấu, cắt, tẩy sắt thép chiều sâu cạnh tẩy 1-3mm, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m

17

Trang 19

SA.34000 KHOAN, DOA LỖ SẮT THÉP

Dưới nước:

SA.34113 - Đứng cần 10 lỗ 118.080 66.985SA.34114 - Ngang cần 10 lỗ 154.980 113.583

Doa lỗ sắt thép dưới dàn:

SA.34213 - 2-4 lớp thép 10 lỗ 41.820 940.346SA.34214 - 5-7 lớp thép 10 lỗ 56.580 1.175.433

Chuẩn bị, lấy dấu, khoan, doa lỗ sắt thép đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Vận chuyển vật liệuphạm vi 30m Nếu khoan, doa lỗ trên cao cần sử dụng giàn giáo, công tác làm giàn giáo thicông được tính riêng

Trang 20

SA.41100 ĐỤC TẨY BỀ MẶT TƯỜNG, CỘT, DẦM, TRẦN, SÀN BÊ TÔNG

Đơn vị tính: đồng/m²

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

SA.41111 Đục tẩy bề mặt tường m² 97.440

26.864 58.000 28.268

SA.41212 - Xà, dầm, giằng, vì kèo thép

m² bề mặt kết cấu

31.646 104.400 51.825

SA.41213 - Cầu thang, lan can và kết

cấu tương tự

m² bề mặt kết cấu

29.682 81.200 40.046

SA.50000 CÁC CÔNG TÁC PHÁ DỠ, THÁO DỠ KẾT CẤU KHÁC

SA.51000 THÁO DỠ LỚP BẢO ÔN ĐƯỜNG ỐNG

Thành phần công việc:

Đơn vị tính: đồng/m²

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Tháo dỡ lớp bảo ôn đường ống:

SA.51011 - Chiều dày bảo ôn ≤25mm m² 31.559 424.560

SA.51012 - Chiều dày bảo ôn ≤50mm m² 34.678 429.200

SA.51013 - Chiều dày bảo ôn ≤75mm m² 37.956 470.960

SA.51014 - Chiều dày bảo ôn ≤100mm m² 40.442 517.360

sau khi đục, vận chuyển và đổ phế liệu ra khỏi phạm vi các tầng, sàn trong phạm vi 30m

Chuẩn bị, tháo dỡ các lớp bảo ôn đường ống theo đúng yêu cầu kỹ thuật, bốc xếp, vậnchueyenr, tập kết phế thải đúng nơi quy định

19

Trang 27

Ghi chú:

- Đơn giá chưa bao gồm công tác sản xuất lắp dựng râu thép, thép giằng gia cố

Đơn vị tính: đồng/m³

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Xây tường thẳng gạch AAC

Trang 28

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Xây tường thẳng gạch AAC

Trang 29

Chiều dày 10cm, loại vữa:

Trang 31

Chiều dày 10cm, loại vữa:

Trang 33

Chiều dày 7,5cm, loại vữa:

Trang 35

Chiều dày 12,5cm, loại vữa:

Trang 37

Chiều dày 17,5cm, loại vữa:

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy

Xây tường thẳng gạch AAC

Trang 39

Chiều dày 7,5cm, loại vữa:

Ngày đăng: 20/06/2020, 23:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm