ĐIỀU KHIỂN CXDI-NE Trước khi sử dụng phần mềm này, khảng định rằng đã đọc tài liệu này.. Chúng tôi đã thực hiện tất cả các phương tiện để đảm bảo tính chính xác nội dung của tài liệu hướ
Trang 2ĐIỀU KHIỂN CXDI-NE
Trước khi sử dụng phần mềm này, khảng định rằng đã đọc tài liệu này
Cũng như thế, đọc riêng tài liệu hướng dẫn thiết lập và sử dụng hàng loạt series DR CXDI Giữ tài liệu này ở nơi tiếp cận một cách dễ dàng
Trang 3Sự từ chối
1 Trong bất kỳ trường hợp nào, Canon không chịu trách nhiệm cho bất kỳ thiệt hại như cháy do lửa, động đất, hành động hoặc gây thiệt hại từ bên thứ ba, bất kỳ ý định hoặc hành động không cẩn thận của người sử dụng, bất kỳ sử dụng thử nghiệm, hoặc cahs sử dụng khác trong điều kiện bất thường
2 Canon sẽ không chịu trách nhiệm về những thiệt hại do hậu quả trực tiếp hoặc gián tiếp
do người sử dụng gây cho sản phẩm này
Canon không chịu trách nhiệm về việc mất dữ liệu ảnh do bất kỳ lý do gì
3 Trong mọi trường hợp Canon sẽ không chịu trách nhiệm về những thiệt hại về thể chất, tài sản được duy trì khi không tuân theo hướng dẫn hoặc sản phẩm bị lạm dụng
4 Đó là trách nhiệm của bác sỹ tham gia cung cấp dịch vụ săn sóc y tế Canon không chịu trách nhiệm trong việc chẩn đoán sai
5 Việc chụp hình ảnh, xử lý hình ảnh, đọc ảnh, và lưu trữ dữ liệu hình ảnh phải được thực hiện theo luật pháp của quốc gia, hoặc khu vực mà sản phẩm đang được sử dụng
Người sử dụng chịu trách nhiệm bảo dưỡng duy trì sự riêng tư của dữ liệu hình ảnh
6 Thông tin của tài liệu này có thể được thay đổi mà không cần phải thông báo trước
7 Chúng tôi đã thực hiện tất cả các phương tiện để đảm bảo tính chính xác nội dung của tài liệu hướng dẫn sử dụng này Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với đại diện bán hàng hoặc đại lý của Canon
Nhãn hiệu thương mại
Tên và Biểu tượng của Canon đã được đăng ký nhãn hiệu thương mại của Canon Inc
Ethernet là nhan xhieeuj của tập đoàn Xerox
Microsoft và Windows chúng đã được đăng ký nhãn hiệu thương mại, nhãn hiệu thương mại này của tập đoàn Microsoft tại Mỹ và các quốc gia và vùng khác
True Type là nhãn hiệu đã được đăng ký của Apple Inc
Intel và Intel Core chúng là nhãn hiệu của tập đoàn Intel đã được đăng ký trong nước Mỹ
và các quốc gia khác
Các hệ thống khác và tên sản phẩm trong tài liệu hướng dẫn này là nhãn hiệu của các nhà sản xuất, đã phát triển chúng
Bản quyền.
Trang 4Phần mềm của bên thứ ba
Phần mềm bên thứ ba đã được lắp đặt vào máy tính thu nhận ảnh, khi phần mềm điều khiển bắt đầu được lắp đặt bởi các kỹ sư của hãng Để biết thêm chi tiết về phần mềm thứ
ba và thỏa thuận cấp phép của nó, hãy hỏi kỹ sư dich vụ của bạn
Tóm tắt về sự an toàn
Trước khi sử dụng sản phẩm này, đọc thật kỹ tóm lược về sự an toàn này Thông tin này ngăn ngừa người sử dụng và những người có liên quan, đến việc thiệt hại về thể chất và thiệt hại đến thiết bị
Người sử dụng đọc riêng tài liệu Setup Guide và tài liệu chụp DR với CXDI series
Thông báo về sự an toàn
Các thông báo an toàn sau đây, nhất định được sử dụng để nhấn mạnh chỉ dẫn an toàn Người sử dụng hướng dẫn an toàn này là biểu tượng thận trọng cùng với tin nhắn thận trọng
Thông báo này được sử dụng để xác định các điều kiện sử dụng không đúng cho sản sản phầm, có thể gây thương tích nhẹ cho
cá nhân
Thông báo này được sử dụng để xác định các điều kiện sử dụng
không đúng cho sản sản phầm, có thể gây thương tích nhẹ cho tài sản
Biện pháp phòng ngừa an toàn
Tuân theo các biện pháp bảo vệ, sản phẩm này sử dụng phần mềm ứng dụng để ngăn ngừa thương tích và thiệt hại cho thiết bị và dữ liệu
Hãy chắc chắn, để xác nhận rằng các thông tin của bệnh nhân đã được truy nhập một cách phù hợp (Tên bệnh nhân, số ID, ngày sinh, và giới tính) Nếu thông tin sai, bệnh nhân
sẽ nhận kết quả chẩn đoán sai có thể gây hại cho bệnh nhân
Khẳng định rằng, phím [Emergency] chỉ dành cho thăm khám trong trường hợp cấp
cứu Nếu không được chú ý, chăm sóc bệnh nhân sẽ nhận kết quả chẩn đoán sai có thể gây hại cho bệnh nhân
Trong khi tắt máy
Trang 6
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN CXDI-NE Vr 1.30
-
5
Những phím xuất hiện trên màn hình Phần mềm
Enabled buttons/Các phím kích hoạt: Xuất hiện với màu của nền màn hình là màu xanh
Hải quân (A)
Enabled buttons/Các phím kích hoạt (Được chỉ dẫn):
Xuất hiện với màu của nền màn hình là màu xanh Hải quân là đường bao quanh sáng nhấp nháy
Disabled buttons/Vô hiệu hóa các phím: Xuất hiện cùng với nhãn đầu tiên màu xám(B) Selected buttons/Lựa chọn phím: Đánh dấu xuất hiện màu xanh nhạt, được bao quanh
bởi một đường trắng (C)
Toggle buttons/Phím Bật tắt: Nhãn chính và màu sắc thay đổi (như là: ) mỗi lần nhấp (D)
-
Chú thích: Có bốn loại mầu được thiết kế cho màn hình, được phần mềm chuẩn bị: Đen
xẫm, Đen lạnh, Sáng ấm, Sáng lạnh Để biết thêm chi tiết tham khảo mục 2.3.1 tài liệu Setup Guide/Hướng dẫn cài đặt, để cài đặt màu màn hình
Trong tài liệu này màn hình có màu sáng lạnh Đó là cài đặt mặc định được dùng cho giải thích
-
Thí dụ
1.2.3 Hoạt động của bánh xe chuột máy tính
Con trỏ chuột có thể thay đổi trong khi chỉ một trường nhập số hoặc một thanh trượt điều khiển thông số hình ảnh Trong những trường hợp như vậy xoay bánh xe chuột cuộn
Trang 71.2.5 Những phần cần tham khảo
Những phần tham khảo trong tài liệu này
Thông tin liên quan trong tài liệu này được liệt kê theo số, phần và theo tiêu đề như được trình bày dưới đây:
(Xem 3.1.5)
Xem chi tiết mục 3.1.5 về hoạt động
Để xử lý “3.1.5 Những giao thức của cấu hình”
Tham khảo những tài liệu khác
Thông tin liên quan trong tài liệu khác được liệt kê theo số, phần và theo tiêu đề như được trình bày dưới đây:
Tham khảo tài liệu hướng dẫn hoạt động, đã được cung cấp cùng với hộp nguồn (Power Box)
Để biết thêm chi tiết tham khảo tới tài liệu “Setup Guide”
(Tham khỏa mục 2.4.1 trong tài liệu Setup Guide” để biết chi tiết về cách thiết lập các mục thông tin cần thiết)
* Tham khảo tài liệu “Setup Guide” để hướng dẫn cài đặt, thiết lập phần mềm điều khiển CXDI-NE
1.3 Sơ đồ công việc cho dành cho chụp chung
-
Ví dụ sau đây minh họa một trường hợp trong đó các phần mềm được sử dụng trong các dịch vụ tương tác với cơ sở dữ liệu HIS/RIS
-
Trang 8
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN CXDI-NE Vr 1.30
-
7
Trang 10A: Biểu tượng không gian còn trống của HDD ( Mục 3.3.1)
B: Phím thiết lập hệ thống ( Mục 2.2.1 trong tài liệu Setup Guide/Hướng dẫn thiết lập cài đặt)
C: Tìm kiếm bảng danh sách thăm khám ( Mục 3.3.1)
D: Danh sách thăm khám ( Mục 3.3.1)
E: Hiển thị truyền dữ liệu ( Mục 4.1)
F: Online/Offline ( Mục 2.4)
G: Bảng thông tin bệnh nhân ( Mục 3.1.2)
H: Bảng thông tin thăm khám ( Mục 4.2) ( Mục 3.1.2)
I: Bắt đầu thăm khám ( Mục 4.1)
1.4.2 Bảng thông tin thăm khám cà các giao thức
Trang 11E: [Edit Exam/Chỉnh sửa thăm khám] ( Mục 3.1.5)
1.4.3 Màn hình chỉnh sửa thăm khám (Edit Exam]
Trang 12B: Tìm kiếm bởi khay ( Mục 3.2.2)
C: Khay giao thức thường sử dụng ( Mục 3.2.1)
D: Khay giao thức gần đây thường sử dụng ( Mục 3.2.1)
E: Bảng thông tin thăm khám ( Mục 1.4.2) ( Mục 3.1.2)
F: [Start Exam/Bắt đầu thăm khám] (Mục 4.1)
G: Khay lịc sử thăm khám (Mục 3.2.1)
Trang 14
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN CXDI-NE Vr 1.30
-
13
1.4.4 Màn hình thăm khám thông thường [Exam> Manual]
A: Truy nhập thông tin bệnh nhân ( Mục 3.1.1)
B: Danh sách bệnh nhân gần đây ( Mục 3.1.1)
C: [Xóa/Delete] ( Mục 3.1.1)
D: [Cấp cứu/Emegency] ( Mục 3.4)
D: [Start Exam/Bắt đầu thăm khám] ( Mục 4.1)
1.4.5 Màn hình thăm khám [Exam > Examination]
Trang 15Phím thiết lập cài đặt đầu ra ( Mục 7.2)
H: Ô thông tin bệnh nhân ( Mục 3.1.2)
I: Thông tin thăm khám ( Mục 1.4.2) ( Mục 4.1)
P: [Suspend Examd/Đình chỉ thăm khám] ( Mục 4.5)
1.4.6 Màn hình danh sách đã qua [PAST > Past list]
Trang 16
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN CXDI-NE Vr 1.30
-
15
A: Biểu tượng không gian còn trống của HDD ( Mục 3.3.1)
B: Tìm kiếm ô danh sách thăm khám ( Mục 3.3.1)
C: Danh sách thăm khám ( Mục 5.2)
D: Ô thông tin bệnh nhân ( Mục 5.2)
E: Ô thông tin thăm khám ( Mục 3.3.2)
F: Tham khảo thăm khám ( Mục 5.2)
1.4.7 Màn hình xem lại quá khứ [PAST > View]
Trang 17F: Phím thiết lập cài đặt đầu ra ( Mục 7.2)
G: Ô thông tin bệnh nhân ( Mục 3.1.2)
H: Thông tin thăm khám ( Mục 1.4.2) ( Mục 5.2)
I: [Back to list/Quay trở lại danh sách] ( Mục 5.2)
J: [Update Image Proc/Xử lý hình ảnh cập nhập] ( Mục 5.2)
1.4.8 Thanh công cụ
Trang 18E: Phím đánh dấu bên cạnh (R/L) ( Mục 6.1.4) F: Phím [ROI] ( Mục 6.1.5)
G: Phím cắt ( Mục 6.1.7) H: [Che giấu/Mask] ( Mục 6.1.7) I: [Lấy lại/Retake] ( Mục 4.3) J: [Reject/loại bỏ] ( Mục 4.4) K:[Reset/Thiết lập lại] ( Mục 6.1) L: Phím Undo/Hoàn lại ( Mục 6.1)
1.4.9 Hộp thoại xử lý hình ảnh
Trang 19F: Kiểm soát độ khuếch đại ( Mục 7.3.4)
G: Kiểm soát điều chỉnh dải động ( Mục 7.3.5) H: Kiểm soát giảm độ nhiễu ( Mục 7.3.6)
I: Kiểm soát độ cân bằng lưới ( Mục 7.3.7)
J: Kiểm soát sự che lấp ngoại vi ( Mục 7.3.8) K: [Lưu giữ mặc đinh/Save as Default] ( Mục 7.3.1)
Xử lý ảnh mức 2/3
1.4.10 Hộp thoại đo lường
Trang 20C: Lựa chọn Hiển thị/Ẩn vật thể ( Mục 6.3)
D: Lựa chọn Hiển thị/Ẩn tỷ lệ ( Mục 6.3)
E: [Delete/Xóa] ( Mục 6.3) F: Phím đo độ cao khác nhau ( Mục 6.3.4)
G: Phím đo góc bẹt ( Mục 6.3.3)
1.4.11 Hộp thoại chú thích
A: [Mới/New] ( Mục 6.4.1)
B: [Mở rộng/Enlager], [Giảm/Reduce], [Delete/Xóa] ( Mục 6.4.1)
1.4.12 Ghép nối ảnh
Trang 24Chức năng tự động không đăng nhập (Logout)
Trang 25
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN CXDI-NE Vr 1.30
-
24
Phần mềm tự động không đăng nhập, sau 10 giây không hoạt động Để thay đổi chức năng
tự động không đăng nhập, tham khảo mục 2.2 trong tài liệu hướng dẫn thiết lập
1 Hiển thị màn hình thiết lập hệ thống
-
Nhấp chuột vào
-
Trang 26Nhấp vào để xác nhận rằng, tất cả các dữ liệu chọn chuyển đã được lựa chọn, sau
đó nhấp vào [Shutdown] trong hộp thoại xác nhận Shutdown Sau khi đã truyền toàn bộ dữ liệu ảnh hoàn tất, hệ thống sẽ tắt
Không được tắt máy tính thu nhận ảnh, trước khi nó tự động tắt
CAUTION
Làm như vậy rất nguy hiểm cho ổ cứng máy tính, có thể làm mất dữ liệu
Để tắt phần mềm trong trường hợp không truyền dữ liệu
Nhấp vào để xóa những dữ liệu đã chọn để truyền, sau đó nhấp vào [Shutdown] trong hộp thoại xác nhận Shutdown
Để sao lưu toàn bộ dữ liệu phần mềm trước khi tắt
Nhấp vào lựa chọn BACKUP DATABASE đã chọn, sau đó nhấp vào [Shutdown] trong hộp thoại xác nhận Shutdown
Để đăng nhập dưới tên của người sử dụng
Nhấp vào [Logout] để thay thế cho , nhấp vào [OK] trong hộp thoại xác nhận, và sau đó lựa chọn tên người sử dụng khác, trong màn hình khởi động để đăng nhập lại
2.3 Khởi động lại phần mềm
Nếu phần mềm bất ngờ bị hủy bỏ với nền màn hình chương trình, bắt buộc phải khởi động lại phần mềm, để tiếp tục các hoạt động bị gián đoạn
Trang 27Nhấp vào [Reboot] Để biết thêm chi tiết đăng nhập vào phần mềm, xem bước 2 trong 2.1
2.4 Tiến hành thăm khám ngoại tuyến
Khi phần mềm được sử dụng cho hệ thống di động, phần mềm có thể hoạt động không cần kết nối với dữ liệu cơ sở như HIS/RIS Trong trường hợp này thực hiện những bước sau
1 Tháo dây kết nối mạng
Trang 28NOTE: Chuyển sang chế độ [Online/Trực tuyến] một lần nữa, truyền lại những hình ảnh
đã chụp trong chế độ [Offline/Ngoại tuyến] tới cơ sở dữ liệu PACS , thiết bị lưu trữ và máy in, đồng thời troa đổi lich sử thăm khám với cơ sở dữ liệu HIS/RIS
* Xem chi tiết mục 3.1
Trang 29
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN CXDI-NE Vr 1.30
-
28
Trang 30
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN CXDI-NE Vr 1.30
-
29
Trang 31
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN CXDI-NE Vr 1.30
-
30
3.1 Chọn đăng ký thăm khám (Worklist tab)
Trao đổi dữ liệu và cập nhật các dịch vụ giữa cơ sở dữ liệu HIS/RIS và phương thức hợp
lý hóa công việc thăm khám và duy trì hoạt động ổn định Nếu phần mềm không có các dich vụ này, hãy tạo ra dichuj vụ thăm khám bằng cách nhập thông tin Bệnh nhân/Thăm khám theo cách thủ công trên màn hình [EXAM > Manual] xem mục 3.3
Trước khi bắt đầu thăm khám, hãy đọc các thuật ngữ cơ bản sau đây được sử dụng trong phần mềm:
Study/Thăm khám: Yêu cầu (Đăng ký) dành cho thăm khám chụp x-quang bao gồm
thông tin bệnh nhân, lịch trình, và chi tiết thăm khám, bởi bác sỹ giới thiệu
Exam: Một nhóm thăm khám dành cho một bệnh nhân
Protocol/Giao thức: Chi tiết các thủ tục thăm khám gồm các thông tin sau đây, lưới làm
việc, các thông số xử lý ảnh, thuộc tính của DICOM
Workspace/Nơi làm việc: Chi tiết của một giao thức, xác định thiết bị cảm biến được sử
dụng và tư thế của bệnh nhân trong quá trình thăm khám
3.1.1 Thu nhận đăng ký thăm khám từ dữ liệu cơ sở
Đăng ký thăm khám chúng tự động thu nhận từ cơ sở dữ liệu HIS/RIS và danh sách khi người sử dụng đăng nhập Xem 2.1
-
NOTE: Một cơ sở dữ liệu HIS/RIS giới thiệu trong yêu cầu để liệt kê các đăng ký thăm khám vào danh sách công việc/Worklist Liên hệ với kỹ sư của hãng để biết thêm chi tiết -
Nếu màn hình [EXAM > Worklist] không xuất hiện
-
Trang 32ổ cứng được chuyển sang màu đỏ) xem mục 5.3 để biết thêm chi tiết để xóa thăm khám,
và xem bước 2 mục 3.1.3 bảo vệ hình ảnh
Thu hẹp danh sách thăm khám để lựa chọn những thăm khám trọng tâm, nếu thấy cần thiết
[Refresh] clich to shrink and expand the pane
Truy nhập những điều kiện thu hẹp, để tìm kiểm danh sách thăm khám trông ô danh sách dành cho thăm khám
Trang 33
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN CXDI-NE Vr 1.30
-
32
Name: Tên bênh nhân
ACC#: Truy nhập số được tự động đưa ra cho mỗi đang ký thăm khám tại thời điểm phát hành
ID: ID bệnh nhân
Study status: Tùy chọn một phần thu hẹp, Study Exam Only/Chỉ thăm khám mới đề
cập đến các đăng ký thăm khám sẽ được tiến hành Panding Exam Only/Chỉ chờ thăm
khám chỉ trích ra các thăm khám đã đăng ký, đã bị đình chỉ trong lúc thăm khám Để xóa
những điều kiện thu nhỏ, chọn tùy chọn All Exam
-
NOTE: Hộp văn bản tên bệnh nhân, có thể được chia thành năm thành phần, để chứa Họ, Tên, Tên đệm, tiền tố, hậu tố và đầu vào Để biết thêm chi tiết tham khảo mục 2.4.1 trong tài liệu hướng dẫn thiết lập, cài đặt
-
Nếu thăm khám được đăng ký, mà không tìm thấy theo thứ tự trong danh sách thăm khám
-
Nhấp vào [Refresh] để khôi phục các đăng ký thăm khám hiện có
Nếu điều kiện thu hẹp được xác định trước, thu hẹp xuống tại điểm thu nhập dữ liệu được cấp có hiệu quả trong việc lựa chọn thăm khám
Nhấp vào [Refresh option] để hiển thị hộp thoại Refresh option
- NOTE: Khi [Refresh] và [Reresh option] chúng biến mất, nhấp vào [Off line] để kết nối với cơ sở dữ liệu HIS/RIS
-
Truy nhập bất kỳ điều kiện thu hẹp nào trong hộp thoại [Reresh option] và sau đó nhấp vào [OK]
ID: ID của bệnh nhân
Name: Tên bệnh nhân
Trang 34
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN CXDI-NE Vr 1.30
-
33
ACC#: Truy nhập số được tự động đưa ra cho mỗi đang ký thăm khám tại thời điểm phát hành
Số này cũng là số chủ làm tên thăm khám
Requested Procedure ID:
Định danh xác định yêu cầu trong [Requested Procedure]
Range: Tham khảo Period, thời kỳ đề cập đến khoảng thời gian mà các đăng ký thăm
khám sẽ được tiến hành Tham khảo Relative Đề cập đến khoảng thời gian tương đối so
với thời gian hiện tại, trong đó các đăng ký thăm khám sẽ được tiến hành xác định theo thời gian Trong quá khứ/Tương lại Để xóa phạm vi điều kiện, hãy chọn tùy chọn [ALL]
Motality: Chọn một hoặc hai kiểu tích tổng hợp từ DX và CR
CAUTION
Hãy đảm bảo rằng các thông tin của bệnh nhân (Tên, ID, ngày sinh và giới tính) chúng phải phù hợp với bệnh nhân Nếu thông tin mà sai, kết quả bệnh nhân sẽ bị lẫn lộn, nó là
nguyên nhân chẩn đoán nhầm
Lựa chọn đăng ký thăm khám có chủ định
ra dữ liệu)- sẽ tự động lựa chọn, để không lựa chọn đang ký thăm khám không mong muốn từ lựa chọn, nhấp vào từng dăng ký để qua trở lại
Bắt đầu thăm khám
Tiến hành theo “4 Conducting Examnination”/4 Tiến hành thăm khám”
Nếu hộp thoại xuất hiện, hiển thị những giao thức có sẵn mà không hiểu giá trị mã
- Liên hệ với kỹ sư của hãng để tăng thêm giao thức, có thể ứng dụng cho những giá trị mã không hiểu
3.1.2 Kiểm tra kỹ bệnh nhân/và thông tin thăm khám
Trang 35
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN CXDI-NE Vr 1.30
-
34
Lựa chọn đăng ký thăm khám
Nhấp vào một đăng ký thăm khám trong danh sách thăm khám
2 Hiển thị chi tiết thông tin thăm khám
Nhấp vào trong ô thông tin bệnh nhân, hoặc trong đăng ký thăm khám Để che giấu chi tiết thông tin, nhấp chuột một lần nữa
3.1.3 Sửa đổi thông tin thăm khám
Nếu cần thiết, thông tin thăm khám đã được đăng ký, có thể sửa đổi được trước khi thăm khám
Trang 36
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN CXDI-NE Vr 1.30
-
35
Hiển thị hộp thoại thông tin thăm khám sửa đổi
Chọn đăng ký thăm khám có chủ định, trong danh sách thăm khám, sau đó nhấp vào
trên thăm khám có chủ định, trong ô thông tin thăm khám, và sau đó nhấp vào [Edit]
Trang 37
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN CXDI-NE Vr 1.30
-
36
2 Sửa đổi thông tin thăm khám
Sửa chữa thông tin thăm khám trong hộp văn bản mô tả thăm khám.(Trên 64 ký tự) Lưu ý rằng, sự biến đổi màu xám thông tin, trong hộp thoại thông tin sửa đổi thăm khám không thể sửa đổi được
Để bảo vệ hính ảnh đã được lưu trữ
-
Để duy trì một số lượng nhất định không gian trống trong thư mục lưu trữ cục bộ của máy tính thu nhận ảnh, hình ảnh được lưu trữ hình ảnh đã được tham chiếu từ [PAST] và màn hình Sau-Xử lý (Post-Process) sẽ tự động xóa bởi thăm khám với một trong những thăm khám lâu đời nhất, ví số lượng dữ liệu tăng cực kỳ Để ngăn chặn hình ảnh bị xóa hãy chọn tùy chọn “Bảo Vệ Hình Ảnh” Hủy bỏ tùy chọn
- NOTE: Những mục thông tin thăm khám khác, như là trưởng hợp thăm khám UID có thể cấu hình dể hiện thị trong hộp thoại này và được sửa đổi trong bước này, và được sửa đổi trong bước này Để biết chi tiết hãy tham khảo tới mục 2.4.1 trong tài liệu hướng dẫn Cài
đặt, thiết lập
3 Kết thúc sửa đổi
Trang 38
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN CXDI-NE Vr 1.30
-
37
3.1.4 Sửa đổi vị trí Công việc (Workplace)
Nếu cần thiết, những vị trí công việc đã được đăng ký, có thể thay đổi được trước khi thăm khám
Hiển thị hộp thoại lựa chọn vị trí công việc
Lựa chọn một đăng ký thăm khám, và sau đó nhấp đúp vào giao thức có chủ định trong ô thông tin thăm khám
Trang 39Battery Indicator/Biểu thị Pin Signal strength indicator/Biểu thịcường độ
tín hiệu Thay đổi từ 60~100% Mạnh Thay đổi từ 9~95% Trung bình Thay đổi từ 5~8% Yếu Thay đổi từ 4% hoặc hơn Không có tín hiệu
* Khi chỉ báo thay đổi tới hoặc có hộp thoại Cảnh báo/Báo lỗi xuất hiện để thực hiện sạc Pin
2 Lựa chọn vị trí công việc có chủ định