1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu hướng dẫn vận hành Alinity ci-series

63 472 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về phần cứng của Alinity ci-series Với thiết kế có thể mở rộng của dòng máy phân tích Alinity ci-series, nhiều module xử lý có thể thực hiện tất cả các hoạt động xử lý mẫu và c

Trang 1

Tài liệu hướng dẫn vận hành Alinity ci-series

Để sử dụng với module xử lý Alinity c và module module xử lý Alinity i

80000256-101

Trang 2

năng hiển thị thời gian thực trạng thái của từng hệ thống và danh sách các hoạt động

bảo dưỡng theo lịch trình cần thực hiện để giảm thiểu sự tương tác của hệ thống và tối

ưu hóa hiệu suất Các máy phân tích Alinity ci-series cũng kết hợp nhiều tính năng để

ngăn ngừa và giảm thiểu lỗi và tăng thời gian rãnh tay

Trang 3

Tổng quan về phần cứng của Alinity ci-series

Với thiết kế có thể mở rộng của dòng máy phân tích Alinity ci-series, nhiều module xử lý

có thể thực hiện tất cả các hoạt động xử lý mẫu và có thể kết hợp được về mặt vật lý để

tạo thành một máy trạm hoặc một hệ thống Các module xử lý xác định cài đặt hệ thống

Một Alinity ci-series có thể được cài đặt như:

• Một hệ thống xét nghiệm sinh hóa độc lập

• Một hệ thống xét nghiệm miễn dịch độc lập

• Một hệ thống đa module (một hệ thống xét nghiệm miễn dịch và xét nghiệm hóa học

lâm sàng tự động hoàn toàn)

Một hệ thống đa module bao gồm một module xử lý Alinity c và một module xử lý Alinity i

Các hệ thống sinh hóa Alinity có thể được cài đặt để xử lý các mẫu bằng cách sử dụng

phương pháp đo quang và phương pháp đo điện thế Các hệ thống xét nghiệm miễn dịch

Alinity sử dụng phương pháp xét nghiệm miễn dịch vi hạt hóa phát quang (CMIA)

Các bộ phận chính của một Alinity ci-series

Một Alinity ci-series, bất kể loại, gồm có ba bộ phận chính:

kể loại và số lượng của các module xử lý

Module xử lý Thực hiện tất cả các hoạt động xử lý mẫu từ việc hút mẫu cho

đến việc báo cáo kết quả cuối cùng Kiểu và số lượng các module xử lý xác định nên cài đặt hệ thống

Trang 5

Khóa quy trình

Khóa quy trình cho phép truy cập vào tấm chắn bảo vệ trung tâm xử lý ở phía trước và

phía sau các module xử lý, bộ quản lý thuốc thử và mẫu của Alinity bằng cách khống

chế chốt khóa các tấm chắn bảo vệ của module xử lý và module điều khiển hệ thống

Khóa quy trình có thể được sử dụng để thực hiện các quy trình bảo dưỡng, các quy

trình chẩn đoán và các quy trình thay thế bộ phận

Hình 2: Khóa quy trình đối với Alinity c

Trang 6

-

Hình 3: Khóa quy trình đối với Alinity i

Trang 7

Hình 4: Khóa quy trình đối với Module điều khiển hệ thống

Module điều khiển hệ thống (SCM)

Module điều khiển hệ thống (SCM) chứa các mục sau:

• Một máy tính giao diện người dùng cung cấp giao diện phần mềm cho Alinity

ci-series và cung cấp một giao diện cho một máy chủ hoặc máy trung gian

• Phần cứng và phần mềm điều khiển bộ quản lý thuốc thử và mẫu (RSM)

• Nguồn điện cung cấp cho máy tính giao diện người dùng và RSM

Trang 8

2 Tấm chắn bảo vệ mặt trước SCM: cho phép truy cập vào hệ thống vận chuyển RSM

LƯU Ý: Tấm chắn bảo vệ mặt trước SCM được theo dõi bởi một cảm biến Nếu tấm chắn

bảo vệ được mở ra khi trạng thái thiết bị của RSM là Initializing (Đang khởi tạo) hoặc Running (Đang vận hành), trạng thái được chuyển sang Stopped (Dừng)

3 Ngăn chứa của SCM: Cung cấp một ngăn chứa nhỏ cho người vận hành và cho phép truy cập để lấy máy quét mã vạch

4 Máy quét mã vạch: Cung cấp một phương tiện để quét mã vạch mẫu và cung cấp mã vạch

5 Cửa trước của SCM: Cho phép truy cập vào máy tính giao diện người dùng và khóa quy trình

Trang 9

Hình 6: Mặt sau của SCM

Chú thích:

1 Tấm chắn bảo vệ mặt sau SCM: Cho phép truy cập vào ổ cắm của máy tính giao diện người

dùng

2 Bảng truy cập phía trên ở mặt sau SCM: Cho phép truy cập vào công tắc Ethernet

3 Bảng truy cập phía dưới ở mặt sau SCM: Cho phép truy cập vào nguồn điện và các thiết bị

điện tử của RSM

4 Bộ ngắt nguồn điện chính của SCM: Cung cấp và ngắt nguồn điện chính của SCM

Trang 10

-

Các bộ phận phần cứng của module điều khiển hệ thống (SCM)

Các bộ phận phần cứng của module điều khiển hệ thống (SCM) bao gồm phần cứng của giao diện người dùng và phần cứng của bộ quản lý thuốc thử và mẫu (RSM)

Hình 7: Các bộ phận phần cứng của SCM

Chú thích:

1 Máy quét mã vạch: Quét mã vạch SID và cung cấp mã vạch Khi ngăn chứa của SCM được truy cập, máy quét mã vạch có thể được tháo ra khỏi ngăn chứa và có thể được sử dụng như một máy quét cầm tay

2 Nguồn cấp điện liên tục (UPS): Cung cấp dòng điện tạm thời, liên tục cho máy tính giao diện người dùng (UI) trong thời gian mất điện, giúp người vận hành lưu dữ liệu khi cần thiết và thực hiện quy trình tắt máy có kiểm soát (Bộ phận tùy chọn)

3 Động cơ RSM X: Chuyển Hệ thống vận chuyển RSM từ vị trí này sang vị trí khác và từ module này đến module khác

4 Tường lửa: Cung cấp sự bảo vệ dữ liệu giữa máy tính giao diện người dùng và mạng

Trang 11

7 Công tắc Ethernet: Tham gia vào các đường truyền thông và tạo điều kiện thuận lợi cho

việc truyền tải thông tin giữa máy tính giao diện người dùng và module xử lý của máy

tính được lập trình nhúng và máy tính được lập trình nhúng của RSM

8 Các đầu kết nối mạng: Cung cấp kết nối cho các thiết bị bên ngoài, như giao diện máy chủ

và AbbottLink

9 Nguồn cấp điện chính SCM: Cung cấp nguồn điện xoay chiều (AC) cho ổ cắm điện của máy

tính giao diện người dùng và nguồn điện trực tiếp (DC) đến phần cứng của RSM

10 Máy tính giao diện người dùng: Cung cấp giao diện phần mềm cho Alinity ci-series và

cung cấp một giao diện cho máy chủ hoặc máy trung gian

11 Cổng cấp nước: Cung cấp một khu vực chung để dẫn vào và phân phối nước cho tất cả

các module xử lý trong một hệ thống

12 Ống dẫn chất thải: cung cấp một khu vực thoát chất thải thông thường cho tất cả các module

xử lý trong một hệ thống

Các đầu kết nối mạng

Các đầu kết nối mạng cung cấp các kết nối từ máy tính giao diện người dùng, thông

qua tường lửa, đến mạng diện rộng (WAN) và các thiết bị bên ngoài khác, chẳng hạn

như giao diện máy chủ, máy tính trung gian và Alinity PRO

Trang 12

Thực hiện quy trình này để điều chỉnh độ cao và góc của màn hình Tay đỡ màn hình

có điểm xoay để điều chỉnh màn hình

Trang 13

Hình 9: Các điểm xoay của màn hình

Trang 14

-

76 cm hoặc từ 15 inch đến 30 inch)

Trang 15

5 Di chuyển màn hình sang bên phải hoặc bên trái thiết bị khi cần thiết Vị trí lý tưởng

phụ thuộc vào cài đặt thiết bị và vị trí của người vận hành

Đèn cảnh báo

Đèn cảnh báo là một thành phần tùy chọn trên máy, được sử dụng để xác định các điều

kiện thiết bị cần sự đáp ứng của người vận hành để duy trì tiến trình công việc tối ưu

Trang 16

Màu đỏ (nhấp nháy) • Trạng thái của một hoặc nhiều module xử lý

đang chuyển từ Running hoặc Processing sang Stopped hoặc Offline mà không có một yêu cầu chuyển trạng thái của người vận hành

• Một thông báo cảnh báo quan trọng được tạo ra và được hiển thị trên giao diện người dùng

Màu đỏ Trạng thái thiết bị của một hoặc nhiều module xử lý

đang là Running, Processing, hoặc Pausing, và có một trong các điều kiện sau đây:

Trang 17

• Một dấu hiệu màu đỏ được hiển thị trên bất kỳ biểu tượng nào trên thanh menu

• Một thông báo cảnh báo chưa bị xóa hiện diện trong Trung tâm Báo động

Màu hổ phách Trạng thái thiết bị của một hoặc nhiều module xử lý đang là

Running, Processing hoặc Pausing, và có một trong các điều kiện sau đây:

• Một dấu hiệu màu hổ phách được hiển thị trên bất kỳ biểu

tượng nào trên thanh menu ngoại trừ biểu tượng Results

(Kết quả)

• Một dấu hiệu màu hổ phách được hiển thị trên biểu tượng

Results nếu đèn cảnh báo được cài đặt cho các thông báo exceptions

• Một thông báo cảnh báo chưa bị xóa hiện diện trong Trung tâm Báo động

Màu xanh lá cây Trạng thái thiết bị của một hoặc nhiều module xử lý, nhưng

(nhấp nháy) không phải tất cả module, đang là Running hoặc Processing

Màu xanh lá cây Trạng thái thiết bị của tất cả các module xử lý là Running hoặc

Processing

Đèn cảnh báo Khi hiện diện một trong số nhiều điều kiện,

tắt các tình huống sau xảy ra:

• Đèn cảnh báo bị vô hiệu hóa

• Máy tính giao diện người dùng bị tắt

Bộ quản lý thuốc thử và mẫu (RSM)

Bộ quản lý thuốc thử và mẫu (RSM) là một hệ thống vận chuyển được sử dụng để nạp

chất hiệu chuẩn, chất đối chiếu, mẫu xét nghiệm, thuốc thử và các dung dịch trên máy

Thiết kế của RSM cung cấp khả năng tiếp cận ngẫu nhiên và liên tục để nạp và tháo các

rack mẫu, rack chất hiệu chuẩn và chất đối chiếu, và các hộp thuốc thử

Một RSM chính vận chuyển thuốc thử và mẫu thông qua một Alinity ci-series bất kể loại

và số lượng các module xử lý

RSM thực hiện các chức năng sau:

• Nhấc các rack và các hộp thuốc thử từ vùng nạp và di chuyển chúng qua máy đọc

mã vạch

• Định vị các rack và các hộp thuốc thử cho máy đọc mã vạch để xác định mẫu,

thuốc thử và các dung dịch

Trang 18

bị định vị mẫu khác định vị mẫu cho việc hút mẫu

2 Máy đọc mã vạch của RSM: Một camera ghi hình dùng để đọc nhãn mã vạch trên các mẫu, rack và hộp thuốc thử

3 Hệ thống vận chuyển RSM: Vận chuyển các rack và hộp thuốc thử từ vùng nạp để đọc bởi máy đọc mã vạch và được đặt trên thiết bị định vị mẫu đặc trưng của hệ thống hoặc thiết bị định vị thuốc thử

4 Vùng nạp: Cố định các rack và các hộp thuốc thử để nạp và tháo

Trang 19

1 Nút ưu tiên: chỉ định tạm thời một vị trí RSM như là một vị trí ưu tiên

2 Vị trí ưu tiên: Được chỉ định với một đèn chỉ thị màu xanh dương Rack hoặc hộp thuốc

thử được thêm vào vị trí này sẽ được xử lý trước các vị trí khác

3 Các đèn báo trạng thái: Hiển thị tình trạng xử lý mẫu và khi nào có thể truy cập vào các

thuốc thử và mẫu

4 Khay: Giữ các rack và hộp thuốc thử để nạp vào bộ quản lý thuốc thử và mẫu (RSM) Mỗi

khay chứa tối đa 5 rack hoặc hộp thuốc thử Các khay trống có thể tiếp tục nằm trên vùng

nạp nhằm tạo ra 5 vị trí để nạp rack hoặc hộp thuốc thử trong cùng một lần

5 Vị trí: Giữ một rack hoặc hộp thuốc thử Mỗi module xử lý có 25 vị trí

6 Khoang chứa: Giữ các khay được sử dụng để xếp vị trí rack và hộp thuốc thử để xử lý xét

nghiệm Mỗi module xử lý gồm 5 khoang chứa

Trang 20

-

Các đèn báo trạng thái

Ba chỉ báo trạng thái (xanh dương, xanh lục, và màu hổ phách) nằm ở trên mỗi vị trí

của (RSM) để chỉ ra trạng thái xử lý mẫu và khi nào có thể truy cập các rack và hộp

thuốc thử

Hình 13: Các đèn báo trạng thái

Danh sách sau đây cho thấy trạng thái vị trí:

Các đèn báo trạng thái Không có rack hoặc hộp thuốc thử được đưa vào

Màu xanh dương Rack hoặc hộp thuốc thử đã được đưa vào nhưng không

(ổn định) được xử lý Bạn có thể lấy ra rack hoặc hộp thuốc thử [2]

Màu hổ phách Rack hoặc hộp thuốc thử đang được xử lý Rack

(ổn định) hoặc hộp thuốc thử không thể lấy ra [4]

Trang 21

Màu xanh lục Đã xử lý xong Rack hoặc hộp thuốc thử có thể được

(nhấp nháy) truy cập

Nếu một test được thêm vào hoặc chạy lại một lần nữa trước khi rack được lấy ra từ vùng nạp, chỉ báo trạng thái đối với vị trí sẽ thay đổi thành màu hổ phách và không thể truy cập được vào rack

Màu hổ phách Hộp thuốc thử hoặc rack đang được lấy ra

(nhấp nháy) Vị trí được bảo lưu và không sẵn sàng để nạp một rack hoặc

Trừ khi có chỉ dẫn khác, "module xử lý" được sử dụng chung trong suốt hướng dẫn sử

dụng này cho cả hai loại module

Module xử lý (Alinity c)

Module xử lý Alinity c là một máy phân tích hóa học thực hiện việc xử lý mẫu Module

xử lý xử lý tối đa 1350 test sinh hóa đo quang và test điện giãi mỗi giờ và có 70 vị trí

trong mâm thuốc thử có kiểm soát nhiệt độ

Trang 22

LƯU Ý: Nắp mặt trước trung tâm xử lý được giám sát bởi hai cảm biến Nếu nắp được mở

ra khi máy ở trạng thái Initializing, Running, hoặc Trạng thái Processing, bộ quản lý thuốc thử và mẫu và module xử lý được chuyển sang trạng thái Stopped

2 Cửa dung dịch: Cho phép tiếp cận vùng lưu trữ dung dịch và trung tâm bơm

3 Cửa chắn các mạch điện tử phía trước: Cho phép tiếp cận các mạch điện tử của module

xử lý và khóa quy trình

Trang 23

Hình 15: Mặt sau của module xử lý Alinity c

Chú thích:

1 Nắp mặt sau trung tâm xử lý: Cho phép tiếp cận các bộ phận thực hiện các hoạt động

xử lý xét nghiệm

LƯU Ý: Nắp được giám sát bởi một cảm biến Nếu tấm chắn bảo vệ được mở ra khi

trạng thái thiết bị của module xử lý là Initializing, Running, hoặc Processing, trạng thái

được chuyển sang Stopped

2 Bảng truy cập phía sau: Cho phép tiếp cận các thành phần của trung tâm xử lý

3 Bảng truy cập phía dưới ở mặt sau: Cho phép tiếp cận bộ phận quản lý nước

4 Bảng truy cập nguộn điện chính: Cho phép tiếp cận nguồn điện của module xử lý

5 Bộ ngắt nguồn điện chính của module xử lý: Cung cấp và ngắt nguồn điện chính

Trang 24

-

Trung tâm xử lý (Alinity c)

Trung tâm xử lý là vùng hoạt động chính của module xử lý Các thuốc thử và mẫu được phân phối và trộn trong một vòng phản ứng nơi việc xử lý xét nghiệm được thực hiện

Hình 16: Trung tâm xử lý (Alinity c)

Chú thích:

1 Các kim: Hút và phân phối thuốc thử và mẫu

2 Vòng phản ứng: Định vị cuvette cho việc phân phối mẫu và thuốc thử, trộn, đo phản ứng, cùng với rửa cuvette

Các bộ phận kim hút, nhả (Alinity c)

Hút và phân phối mẫu, thuốc thử, và các dung dịch trên máy

Trang 25

Hình 17: Các bộ phận kim hút (Alinity c)

Chú thích:

1 Kim hút mẫu (S): Hút và phân phối mẫu vào các cuvette và chuyển mẫu đã pha loãng từ một

cuvette này sang một cuvette khác

2 Các cốc rửa (SW, WB, R1W, và R2W): Rửa bất kỳ chất lỏng nào còn sót lại bề mặt bên trong

và bên ngoài của đầu hút

3 Kim thuốc thử (R1 và R2): Hút và phân phối thuốc thử và dung dịch trên máy vào các cuvette

Kim R1 cũng hút và phân phối các chất pha loãng

Trang 26

-

Vòng phản ứng (Alinity c)

1 Que trộn: Trộn mẫu và hóa chất

2 ICT unit: Đo các xét nghiệm điện giải (sodium, potassium, and chloride) bằng cách sử

dụng công nghệ chip tích hợp (ICT)

3 Đèn: Cung cấp nguồn đèn cho phản ứng đo quang

4 Khu vực nước thải đậm đặc ICT: nhận nước thải lỏng từ ICT

5 Bộ rửa cuvette: rửa và làm khô các cuvette

6 Khu vực rửa và thoát nước của buồng ủ: nhận nước thoát từ buồng ủ, nước từ kim

hút mẫu, và nước thải từ ICT Reference Solution cup

7 Cuvette segments: giữ các cuvette trong vòng phản ứng

8 Vòng phản ứng: Định vị cuvettes cho việc xử lý mẫu

9 Bơm thải đậm đặc: phối hợp với bộ rửa cuvette để hút nước thải từ các vào bình chứa

thải đậm đặc hoặc xuống đường nước thải

Trang 27

Hình 18: Trung tâm cung ứng và bơm (Alinity c)

Trang 28

Trung tâm bơm (Alinity c)

Trung tâm bơm chứa các máy bơm cho module xử lý Những máy bơm này cung cấp

áp suất cần thiết để hút và phân phối chất lỏng thành các thành phần thích hợp trong trung tâm xử lý

Hình 19: Trung tâm bơm (Alinity c)

3 Bơm hút ICT: Sử dụng xilanh ở phía bên phải của máy bơm để đưa mẫu hoặc dung dịch tham chiếu ICT vào ICT module để đo Sau khi hoàn thành việc đo, bơm hút ICT sử dụng xilanh ở phía bên trái của máy bơm để hút lượng chất thải từ vùng chất thải ICT nồng độ cao đến ống thải nồng độ cao

4 Van hút ICT: Điều khiển hướng lưu lượng trong khi bơm hút ICT hoạt động

Trang 29

Vùng lưu trữ dung dịch bổ trợ (Alinity c)

Vùng lưu trữ dung dịch, được đặt tại cửa dung dịch bổ trợ, cung cấp sự lưu trữ trên

máy đối với các bình dung dịch bổ trợ thay thế Dung dịch bổ trợ từ các bình thay thế

đổ vào bình chứa dung dịch bổ trợ trên máy Mỗi bình có nắp khóa riêng biệt khóa

chính xác vào khe khóa trong ngăn chứa chai

Hình 20: Vùng lưu trữ dung dịch bổ trợ (Alinity c)

Chú thích:

1 Alkaline Wash: Được sử dụng bởi bộ rửa cuvet để làm sạch các cuvet sau khi phân tích mẫu

2 Acid Wash: Được sử dụng bởi bộ rửa cuvet để làm sạch cuvet sau khi phân tích mẫu

3 Dung dịch tham chiếu ICT: được hút ra và phân tích bởi ICT module trước và sau mỗi mẫu

để cung cấp giá trị điện thế tham chiếu được sử dụng trong tính toán kết quả

4 Nút thả bình: thả một nắp dung dịch ra khỏi bộ phận giữ bình để tháo ra và thay thế một

bình dung dịch mới

5 Bộ phận giữ bình: giữ cố định bình dung dịch, có cơ chế đâm xuyên qua màng ngăn của

bình dung dịch

Trang 30

Vùng tích trữ các dung dịch bổ trợ dùng trên máy (Alinity c)

Vùng tích trữ các dung dịch bổ trợ, được đặt tại trung tâm cung ứng, cung cấp sự lưu

trữ trên máy đối với các dung dịch đang được sử dụng trong suốt quá trình xét nghiệm

Khi các bình chứa dung dịch trên máy rỗng, dung dịch bổ trợ từ các bình thay thế trên

cửa dung dịch bổ trợ sẽ được đưa vào bình chứa mà không có sự gián đoạn hoạt động

nào của hệ thống

Hình 21: Vùng bình chứa dung dịch bổ trợ (Alinity c)

Chú thích:

1 Bình chứa dung dịch Alkaline Wash: Giữ dung dịch Alkaline Wash đang được sử dụng

2 Bình chứa dung dịch Acid Wash: Giữ dung dịch Acid Wash đang được sử dụng

3 Bình chứa dung dịch tham chiếu ICT: Giữ dung dịch tham chiếu ICT đang được sử dụng

4 Khay của bình chứa: Giữ bình chứa dung dịch bổ trợ Trượt ra để tiếp cận bình chứa dung dịch

bổ trợ

Trang 31

Vùng chứa các xilanh hút mẫu và thuốc thử (Alinity c)

Vùng chứa các xilanh mẫu và thuốc thử giữ các xilanh mẫu và thuốc thử và bộ truyền

động (drive) Mỗi drive hỗ trợ một xilanh để hút và phân phối mẫu, thuốc thử và các

dung dịch trên máy

Hình 22: Vùng chứa các xilanh mẫu và thuốc thử (Alinity c)

Chú thích:

1 Xilanh mẫu: Hút và phân phối mẫu

2 Xilanh thuốc thử R1 và R2: Hút và phân phối thuốc thử và các dung dịch trên máy

Ngày đăng: 20/06/2020, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w