1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI INCOTERMS 2000 VÀ INCOTERMS 2010 TS Hoàng Thị Lan Hương Trường Đại học Kinh tế

46 29 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BA ĐIỀU KIỆN NHÓM F FCA, FAS, FOB• Đặc điểm chung  Người bán chịu trách nhiệm làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa và vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng.. BỐN ĐIỀU KIỆN NHÓM C CFR, CI

Trang 1

BÀI 5 INCOTERMS 2000 VÀ INCOTERMS 2010

TS Hoàng Thị Lan Hương

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 2

• INTERCOM???

• INCOTERMS???

Trang 3

Thói quen mua CIF, bán FOB của các doanh nghiệp ở Việt Nam

Công ty TNHH TM Thép Đại Toàn Thắng là doanh nghiệp chuyên xuất nhập khẩu sắt

thép Doanh nghiệp này có doanh thu khoảng 600 tỉ đồng một năm Hàng hóa được vận

chuyển cả bằng container lẫn tàu rời Doanh nghiệp này thường mua hàng theo điều

kiện CIF và bán theo điều kiện FOB

Thực tế, sau khi phân tích số liệu cho thấy: về một lô hàng khoảng hơn 10 tấn, họ đã bị

mất 1000 USD vào phí vận chuyển Số tiền này bằng 1/4 số lợi nhuận của cả lô hàng Vì

vậy Doanh nghiệp này đã nghĩ đến việc sẽ mua theo điều kiện FOB Nhưng họ lúng

túng, không hiểu bên đối tác sẽ thực hiện cách thức giao hàng như thế nào, lấy

container ở đâu và đóng container thế nào? Cuối cùng họ vẫn phải mua hàng theo điều

kiện CIF

Câu hỏi/ vấn đề đặt ra cần giải quyết?

Trang 4

Sau khi học xong bài này, Anh (Chị) cần hiểu được các nội dung sau:

• Khái niệm và phạm vi áp dụng của Incoterms

• Phân biệt được 13 điều khoản của Incoterms 2000

• Những điều cần chú ý khi áp dụng Incoterms 2010

• Phân biệt được 11 quy tắc của Incoterms 2010

Trang 5

Tổng quan về Incoterms

Incoterms 2000

Incoterms 2010

Trang 6

1.2 Phạm vi và đối tượng áp dụng Incoterms

1.1 Khái niệm về Incoterms và các phiên bản của Incoterms

Trang 7

Khái niệm: Điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms – International Commerce

Terms) do ICC soạn thảo là những nguyên tắc được hình thành trên cơ sở thực tiễn

thương mại quốc tế, trong đó phân chia trách nhiệm về chi phí và rủi ro đối với hàng

hóa giữa người mua và người bán trong giao nhận hàng hóa.

Các phiên bản của Incoterms

Trang 8

 Công ty bảo hiểm;

 Người chuyên chở và người giao nhận

Trang 9

2.2 Các (13) điều kiện của Incoterms 2000

2.1 Một số lưu ý khi áp dụng Incoterms 2000

Trang 10

• Incoterms 2000 áp dụng cho hợp đồng ngoại thương và

mua bán hàng hóa hữu hình

• Khi áp dụng Incoterms, các bên có thể thỏa thuận thêm

những quy định khác trái với Incoterms

• ICC không mặc nhiên là trọng tài phân xử tranh chấp giữa

các bên

• Incoterms chỉ là 1 phần và không thể thay thế cho hợp

đồng mua bán quốc tế

Trang 11

• EXW – Ex Work (giao hàng tại xưởng)

• FCA – Free Carrier (giao hàng cho người chuyên chở)

• FAS – Free Alongside Ship (giao hàng dọc mạn tàu)

• FOB – Free On Board (giao hàng qua lan can tàu, trên boong tàu)

• CFR – Cost and Freight (tiền hàng, cước phí trả tới cảng đích)

• CIF – Cost, Insurance and Freight (tiền hàng, cước phí, phí bảo hiểm trả tới cảng đích)

• CPT – Carriage Paid to (tiền hàng, cước phí trả tới nơi đích)

• CIP – Carriage and Insurance Paid to (tiền hàng, cước phí, phí bảo hiểm trả tới nơi đích)

• DAF – Delivered at Frontier (giao hàng tại biên giới)

• DES – Delivered Ex Ship (giao hàng tại tàu)

• DEQ – Delivered Ex Quay (giao hàng tại cầu cảng)

• DDU – Delivered Duty Unpaid (giao hàng chưa nộp thuế nhập khẩu)

• DDP – Delivered Duty Paid (giao hàng đã nộp thuế nhập khẩu)

Trang 12

EXW (giao hàng tại xưởng của người bán)

• Hàng hóa được giao tại xưởng của người bán

• Nghĩa vụ của người bán là ít nhất, người bán trợ giúp làm thủ tục xuất khẩu nếu

được yêu cầu

• Người mua có nghĩa vụ:

 Chịu trách nhiệm làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu

 Chịu trách nhiệm về vận chuyển

• EXW có thể áp dụng được với tất cả các phương thức vận tải

Trang 13

BA ĐIỀU KIỆN NHÓM F (FCA, FAS, FOB)

Đặc điểm chung

 Người bán chịu trách nhiệm làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa và vận chuyển hàng

hóa đến địa điểm giao hàng

 Người mua chịu trách nhiệm về vân chuyển hàng hóa và làm thủ tục nhập khẩu

hàng hóa

Phân biệt

 FCA: Người bán giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định

 FAS: Người bán giao hàng cho người mua tại cầu cảng của nước xuất khẩu

 FOB: Người bán giao hàng cho người mua sau khi hàng hóa được cẩu qua lan

can tàu theo phương thẳng đứng (tại cảng của nước xuất khẩu)

• FCA dùng cho mọi phương thức vận chuyển FAS và FOB chỉ áp dụng cho vận tải

đường biển và đường thủy

Trang 14

BA ĐIỀU KIỆN NHÓM F (FCA, FAS, FOB) (tiếp theo)

Trang 15

BA ĐIỀU KIỆN NHÓM F (FCA, FAS, FOB) (tiếp theo)

Trang 16

BA ĐIỀU KIỆN NHÓM F (FCA, FAS, FOB) (tiếp theo)

Trang 17

BA ĐIỀU KIỆN NHÓM F (FCA, FAS, FOB) (tiếp theo)

Trang 18

PHÂN BIỆT CHI TIẾT NHÓM E, F

Nhóm E - EXW

"Giao hàng tại xưởng"

Nhóm F - Free +

"Miễn trách nhiệm đối với "

Địa điểm giao hàng: Tại xưởng của người bán Địa điểm giao hàng: Tại "điểm" do người

mua chỉ định

Người bán không phải chịu bất cứ trách

nhiệm và chi phí nào liên quan ngoài việc đặt

hàng hóa dưới quyền định đoạt của người

mua tại xưởng/cơ sở của người bán

 Coi như là Miễn hoàn toàn trách nhiệm

Người bán phải có trách nhiệm trong việcvận chuyển hàng hóa đến "điểm" giaohàng, còn sau đó là Miễn trách nhiệm đốivới việc vận chuyển từ cảng bốc hàng đếncảng dỡ hàng

Trang 19

BỐN ĐIỀU KIỆN NHÓM C (CFR, CIF, CPT, CIP)

Đặc điểm chung

 Người bán chịu trách nhiệm làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa và vận chuyển hàng hóa

 Người mua chịu trách nhiệm bốc dỡ hàng và làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa

 CIF = CFR + bảo hiểm (I)

 CIP = CPT + bảo hiểm (I)

• CPT và CIP dùng cho mọi phương thức vận chuyển CFR và CIF chỉ áp dụng cho vận tảiđường biển và đường thủy

Trang 20

BỐN ĐIỀU KIỆN NHÓM C (CFR, CIF, CPT, CIP) (tiếp theo)

Trang 21

BỐN ĐIỀU KIỆN NHÓM C (CFR, CIF, CPT, CIP) (tiếp theo)

Trang 22

TỔNG KẾT 4 ĐIỀU KIỆN NHÓM C

• Trách nhiệm làm thủ tục nhập khẩu, nộp thuế và lệ phí nhập khẩu thuộc về người mua

Trách nhiệm người bán tăng dần: CFR → CIF → CPT → CIP

• CIF & CFR chỉ áp dụng phương tiện vận tải thủy

• CPT & CIP áp dụng đường sắt, đường bộ, đường hàng không, và vận tải đa phương thức

Trang 23

NĂM ĐIỀU KIỆN NHÓM D

DAF (giao hàng tại biên giới)

 Người bán thực hiện các thủ tục xuất khẩu, trả chi

phí vận chuyển và chịu rủi ro cho tới khi hàng quabiên giới

 Người bán giao hàng cho người mua khi hàng

Trang 24

NĂM ĐIỀU KIỆN NHÓM D (tiếp theo)

Trang 25

NĂM ĐIỀU KIỆN NHÓM D

DES và DEQ chỉ áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy.

DES (giao hàng tại tàu)

 Người bán thực hiện các thủ tục xuất khẩu, vận chuyển hàng hóa đến cảng của

nước nhập khẩu và giao hàng hóa cho người mua

 Người mua dỡ hàng và thực hiện các thủ tục nhập khẩu

Trang 26

NĂM ĐIỀU KIỆN NHÓM D (tiếp theo)

Trang 27

NĂM ĐIỀU KIỆN NHÓM D

DEQ (giao hàng tại cầu cảng)

DEQ = DES + Chi phí dỡ hàng + Rủi ro trong dỡ hàng

 Người bán thực hiện các thủ tục xuất khẩu, vận chuyển hàng hóa đến cảng của

nước nhập khẩu và dỡ hàng xuống

 Người mua thực hiện các thủ tục nhập khẩu

Trang 28

NĂM ĐIỀU KIỆN NHÓM D

DDU

 Người bán thực hiện các thủ tục xuất khẩu, vận chuyển hàng hóa đến địa điểm

giao hàng tại nước nhập khẩu

 Người mua thực hiện các thủ tục nhập khẩu và dỡ hàng

Trang 29

NĂM ĐIỀU KIỆN NHÓM D (tiếp theo)

DDP

 Trách nhiệm của người bán là nhiều nhất: Người bán thực hiện các thủ tục nhập

khẩu, thủ tục xuất khẩu và chi phí vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàngtại nước nhập khẩu

 Người mua thực hiện dỡ hàng

Trang 30

Nhóm E Nghĩa vụ tối thiểu của người bán: chuẩn bị hàng tại cơ sở của mình.

Nhóm F Tăng nghĩa vụ của người bán: chuyển giao hàng hóa cho người vận tải do

người mua chỉ định (tiền vận chuyển chưa trả)

Nhóm C Nghĩa vụ người bán tăng thêm: ký hợp đồng vận tải và trả cước phí, có thểcả phí bảo hiểm.Nhóm D Nghĩa vụ lớn nhất với người bán: giao hàng đến đích

Trang 32

3.2 Một số chú ý khi sử dụng Incoterms 2010

3.1 Những thay đổi của Incoterms 2010

3.3 Các (11) quy tắc của Incoterms 2010

Trang 33

• Incoterms 2010 bỏ 4 điều kiện trong Incoterms 2000

4 điều khoản DAF, DES, DDU & DEQ được thay thế bằng 2 điều khoản:

 DAT – Giao tại bến

 DAP – Giao tại nơi đến

• Incoterms 2010 chia thành 2 nhóm điều khoản

 Nhóm1: Giao hàng bằng bất kỳ phương thức vận tải nào - EXW, FCA, CPT, CIP,

Trang 34

• Dẫn chiếu các quy tắc của Incoterms 2010 vào hợp đồng mua bán hàng hóa.

• Lựa chọn quy tắc Incoterms phù hợp

• Các điều khoản bảo hiểm hàng hóa

• Quy định nơi hoặc cảng càng chính xác càng tốt

• Các quy tắc của Incoterms không thay thế cho hợp đồng mua bán

Trang 35

• EXW (giao hàng tại xưởng)

• FCA (giao hàng cho người chuyên chở)

• FAS (giao hàng dọc mạn tàu)

• FOB (giao hàng trên boong tàu)

• CFR (tiền hàng, cước phí trả tới cảng đích)

• CIF (tiền hàng, cước phí, bảo hiểm trả tới cảng đích)

• CPT (tiền hàng, cước phí trả tới nơi đích)

• CIP (tiền hàng, cước phí, bảo hiểm trả tới nơi đích)

DAT – Delivered at Terminal (giao hàng tại bến)

DAP – Delivered at Place (giao hàng tại nơi đến)

• DDP (giao hàng đã nộp thuế)

Trang 36

DAT (giao hàng tại bến)

• Người bán thực hiện các thủ tục xuất khẩu, vận chuyển hàng hóa đến cảng của

nước nhập khẩu

• Người bán dỡ hàng xuống bến để giao hàng hóa cho người mua

• Người mua thực hiện các thủ tục nhập khẩu

Trang 37

DAT (giao hàng tại bến)

Trang 38

DAP (giao hàng tại nơi đến)

• Người bán thực hiện các thủ tục xuất khẩu, vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao

hàng tại nước nhập khẩu và giao hàng hóa cho người mua

• Người mua chịu trách nhiệm dỡ hàng và thực hiện các thủ tục nhập khẩu

Trang 39

DAP (giao hàng tại nơi đến) (tiếp theo)

Trang 41

Vấn đề thói quen mua CIF bán FOB có mấy nguyên nhân sau:

• Các Công ty Việt nam hiện giờ còn quá nhỏ và non trẻ so với các đối tác trên thế

giới, do đó không có trọng lượng trên bàn đàm phán nên không dành được quyền

thuê tàu

• Nhiều Công ty nhỏ, công ty gia đình còn nhầm lẫn về việc miễn trách nhiệm rủi ro ở

điều kiển C của Incoterms

• Các công ty vận chuyển bằng đường biển của Việt Nam chưa đủ mạnh so với các

hãng tàu khác trên thế giới

• Nhiều người làm ngoại thương chưa hiểu về về nghiệp vụ vận tải, nên e ngại trong

việc thuê tàu chở hàng đi hay thuê tàu nhận hàng về, thường là muốn đơn giản hoá

bằng cách giao nhận

Trang 42

Điều khoản nào của Incoterms 2000 quy định người bán phải chịu mọi chi phí kể

từ lúc giao hàng đến khi hàng được chở tới nơi đích, nhưng chỉ chịu rủi ro cho tới

khi hàng hóa đã được giao tại cảng đi?

Trang 43

Một doanh nghiệp xuất khẩu ở New York đồng ý bán hàng cho một công ty ở Nhật

Bản Người xuất khẩu có trách nhiệm trả cước phí vận tải và phí bảo hiểm Điều

khoản nào sau đây là đúng nhất?

A CIF Cobe, Japan

B FAS Cobe, Japan

C CIF New York, USA

D CIP New York, USA

Trả lời:

• Đáp án đúng là: A CIF Cobe, Japan

• Giải thích: Theo quy định của Incoterms

Trang 44

Phân biệt điều khoản CFR và điều khoản CPT của Incoterms 2010.

Trả lời:

Áp dụng cho vận tải biển và thủy nội địa 

Người bán phải chịu chi phí vận tải để đưa

hàng đến cảng đích quy định.

Áp dụng cho tất cả các phương thức vậntải  Người bán phải chịu chi phí vận tải

để đưa hàng đến nơi đích quy định.

Thời điểm giao hàng: Khi hàng đã lên tàu

tại cảng bốc quy định.

Thời điểm giao hàng: Khi hàng giao cho

người chuyên chở đầu tiên.

Trang 45

Công ty Vinafood của Việt Nam nhập khẩu một lô hàng của Úc, theo điều kiện CIF

(Incoterms 2010), trên đường vận chuyển do phải tránh bão nên đi vòng mất nhiều ngày,

chất lượng hàng giảm Hỏi Công ty Vinafood có thể từ chối nhận hàng không?

Trả lời: Không.

Vì theo CIF, địa điểm chuyển giao rủi ro là sau khi hàng hóa được xếp trên boong tàu tại

cảng của nước xuất khẩu

Trang 46

• Incoterms là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng

rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới

• Incoterms 2000 chỉ áp dụng cho hợp đồng ngoại thương và mua bán hàng hóa hữu hình

• Incoterms 2000 bao gồm 13 điều kiện chia thành bốn nhóm E, F, C, D

• Incoterms 2010 có thể áp dụng cho cả hợp đồng ngoại thương và hợp đồng nội thương

• Incoterms 2010 bao gồm 11 điều kiện chia thành hai nhóm: nhóm 1 áp dụng cho mọi

phương thức vận tải và nhóm 2 chỉ áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy

Ngày đăng: 20/06/2020, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w