1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HÀNH LANG TIỂU VÙNG SÔNG MÊKÔNG TIỂU DỰ ÁN ĐÔ THỊ SA PA - TỈNH LÀO CAI

154 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự hấp dẫn của mình, lượng du khách đến Sa Pa ngày càng tăng, cùng với đó là các nhà đầu tư đến Sa Pa tìm kiếm cơ hội kinh doanh cung cấp các sản phẩm du lịch Căn cứ thực trạng và đị

Trang 1

SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỈNH LÀO CAI

-o0o -DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HÀNH LANG TIỂU VÙNG SÔNG MÊKÔNG

TIỂU DỰ ÁN ĐÔ THỊ SA PA - TỈNH LÀO CAI

THUYẾT MINH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

Sa Pa, Năm 2015

Trang 2

SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỈNH LÀO CAI

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HÀNH LANG TIỂU VÙNG SÔNG MÊKÔNG

TIỂU DỰ ÁN ĐÔ THỊ SA PA - TỈNH LÀO CAI

THUYẾT MINH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

BAN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ CÁC CHƯƠNG TRÌNH

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 7

1.1 THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN 7

1.2 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 8

1.3 CÁC MỤC TIÊU CHÍNH CỦA DỰ ÁN: 11

1.3.1 Mục tiêu tổng thế 11

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 11

1.3.3 Nguyên tắc thực hiện: 11

1.4 CÁC CƠ SỞ NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN 13

1.5 CÁC NGUỒN TÀI LIỆU DÙNG ĐỂ LẬP THIẾT KẾ CƠ SỞ 15

1.5.1 Tài liệu khảo sát 15

1.5.2 Tài liệu thiết kế giao thông : 15

1.5.3 Tài liệu thiết kế thu gom xử lý nước thải 15

1.5.4 Tài liệu thiết kế hạ ngầm đường điện 16

1.5.5 Số liệu đếm xe Tỉnh lộ 152 đoạn T.T Sa Pa- ngã 3 Bản Dền 16

CHƯƠNG 2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 18

CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ HỘI 19

3.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ: 19

3.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO: 19

3.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU: 20

3.3.1 Chế độ nhiệt 21

3.3.2 Lượng mưa 21

3.3.3 Độ ẩm, lượng bôc hơi 21

3.3.4 Đặc điểm thủy văn 22

3.3.5 Tài nguyên nước huyện Sa Pa 22

3.4 DÂN SỐ ĐÔ THỊ SA PA 24

3.4.1 Dân số đô thị Sa Pa 24

3.4.2 Dự đoán lượng khách du lịch 24

CHƯƠNG 4 HIỆN TRẠNG, QUY MÔ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 26

4.1 HỢP PHẦN: PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐÔ THỊ: NÂNG CẤP TỈNH LỘ 152 ĐOẠN TỪ THỊ TRẤN SA PA - BẢN DỀN (TUYẾN ĐƯỜNG TIẾP CẬN CHIẾN LƯỢC PHÍA NAM) 26

4.1.1 Hiện trạng : 26

4.1.2 Tiêu chuẩn hình học và quy mô xây dựng áp dụng 26

4.2 HỢP PHẦN: CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN THOÁT NƯỚC VÀ VỆ SINH 28

Trang 4

MÔI TRƯỜNG: THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỊ TRẤN SA PA 28

4.2.1 Hiện trạng 28

4.2.2 Quy mô công trình đề xuất 28

4.2.3 Vận hành và bảo dưỡng 28

4.2.4 Dự tính lưu lượng nước thải 28

4.2.5 Công nghệ xử lý nước thải đề xuất 30

4.3 HỢP PHẦN: XÂY DỰNG VÀ NÂNG CẤP CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ: XÂY DỰNG VÀ NÂNG CẤP HẠ TẦNG ĐÔ THỊ SA PA 31

4.3.1 Hiện trạng: 31

4.3.2 Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông 32

4.3.3 Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật phần hạ ngầm hệ thống điện 33

4.3.4 Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật phần hạ ngầm cáp thông tin 33

CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 35

5.1 HỢP PHẦN: PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐÔ THỊ: 35

5.1.1 Các điểm khống chế chủ yếu 35

5.1.2 Thiết kế bình diện 35

5.1.3 Trắc dọc 36

5.1.4 Cắt ngang 37

5.1.5 Nền đường 37

5.1.6 Mặt đường 38

5.1.7 Cống thoát nước ngang 39

5.1.8 Rãnh thoát nước dọc 42

5.1.9 Rãnh thoát nước chịu lực 45

5.1.10 Tường chắn vỉa hè: 46

5.1.11 Tường chắn 46

5.1.12 Các nút giao 47

5.1.13 Các công trình an toàn giao thông 48

5.1.14 Bố trí tôn lượn sóng 52

5.1.15 Bố trí nhà trưng bày bán hàng 52

5.2 HỢP PHẦN: CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN THOÁT NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG: THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỊ TRẤN SA PA 53

5.2.1 Nội dung thiết kế phần công nghệ 53

Trang 5

5.2.6 Giải pháp thi công công trình 88

5.2.7 Kỹ thuật thi công 88

5.2.8 Biện pháp bảo vệ môi trường 89

5.3 HỢP PHẦN: XÂY DỰNG VÀ NÂNG CẤP CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ: XÂY DỰNG VÀ NÂNG CẤP HẠ TẦNG ĐÔ THỊ SA PA 91

5.3.1 Thiết kế bình đồ 91

5.3.2 Trắc dọc 91

5.3.3 Cắt ngang 91

5.3.4 Nền mặt đường 91

5.3.5 Các công trình an toàn giao thông 92

5.3.6 Thiết kế thoát nước 92

5.3.7 Thiết kế hào kỹ thuật 92

5.3.8 Giải pháp thiết kế hạ ngầm hệ thống điện 92

5.3.9 Giải pháp thiết kế hạ ngầm hệ thống thông tin 108

5.3.10 Giải pháp thiết kế tạo cảnh quan các nút giao 117

CHƯƠNG 6 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 123

6.1 CÁC CĂN CỨ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 123

6.2 CÁC NGUỒN VỐN DÙNG CHO DỰ ÁN 123

6.3 BẢNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 124

CHƯƠNG 7 CÁC KẾT QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 125

7.1 TÓM TẮT THỰC HIỆN 125

7.2 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NHIỆM VỤ 128

7.2.1 Mục tiêu 128

7.2.2 Phạm vi nhiệm vụ của dự án 129

7.3 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 130

7.3.1 Tăng trưởng GDP và lạm phát 130

7.3.2 Kinh phí dự án 130

7.3.3 Chi phí vận hành và bảo dưỡng 131

7.4 PHÂN TÍCH KINH TẾ 134

7.4.1 Phạm vi thời gian (khoảng thời gian nhà đầu tư sẵn sàng đầu tư vốn) 134

7.4.2 Tỉ lệ chiết khấu 134

7.4.3 Giá trị còn lại 134

7.4.4 Hệ số chuyển đổi 135

7.4.5 Lợi ích kinh tế 135

7.4.6 Kết quả phân tích kinh tế 136

Trang 6

CHƯƠNG 8 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 137 8.1 KẾT LUẬN 137

8.2 KIẾN NGHỊ 137

Trang 7

CTDP Dự án phát triển đô thị hành lang

URENCO Công ty môi trường đô thị

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 THÔNG TIN CHUNG D ÁN Ự

Tên dự án: Phát triển các đô thị hành lang tiểu vùng sông

mêkông Tên nhà tài trợ: Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)

Cơ quan chủ

quản:

Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Lào Cai

Địa chỉ liên lạc: Trụ sở khối 2 đại lộ Trần Hưng Đạo –Khu đô thị mới Lào Cai – Cam Đường; Thành phố LàoCai, tỉnh Lào Cai

- Số điện thoại: 020.3 842.518;

- Fax: 020.3 840.006

Chủ đầu tư dự án Ban chuẩn bị đầu tư các chương trình dự án sử dụng

vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Thời gian dự kiến

- Vốn ODA: 34.06 triệu USD,

- Vốn đối ứng: 7.03 triệu USD,

Hình thức cung

cấp ODA:

- ODA không hoàn lại 

- ODA vay ưu đãi 

- ODA vay hỗn hợp 

Trang 10

1.2 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

Trong chương trình hợp tác các nước thuộc Tiểu vùng sông Mê Kông (GMS)

đã xác định mục tiêu tổng thể của chương trình GMS là tạo nên một tiểu vùng thốngnhất, phồn vinh và hài hòa hơn Việc kết nối các thành viên GMS sẽ được thông quaphát triển cơ sở hạ tầng giao thông, năng lượng và viễn thông trong tiểu vùng Tínhcạnh tranh cũng được nâng cao thông qua việc thuận lợi hóa thương mại và giao thôngvận tải, phát triển các hệ thống cung ứng, đẩy mạnh phát triển công nghệ thông tin,thương mại mậu biên về nông sản và khuyến khích GMS trở thành một điểm du lịchhợp nhất với các sắc thái văn hóa đặc sắc, độc đáo Đồng thời, GMS tạo ra một ýthức cộng đồng lớn hơn để cùng nhau chia sẻ các mối quan tâm về xã hội và môitrường như phòng chống các dịch bệnh lây lan, bảo vệ sự giàu có về đa dạng sinh học

và hệ sinh thái của tiểu vùng Một yếu tố quan trọng khác của chiến lược GMS là việcphát triển các hành lang kinh tế sẽ làm gia tăng các lợi ích của việc cải thiện các kếtnối về giao thông tới các khu vực hẻo lánh và nằm sâu trong đất liền của khu vựcGMS, mở ra những cơ hội cho nhiều hình thức đầu tư khác nhau

Lào Cai là tỉnh vùng cao, biên giới, nhiều dân tộc, nằm ở phía Bắc Việt Nam,cách Thủ đô Hà Nội 350 km theo đường bộ, có 203 km đường biên giới giáp với tỉnhVân Nam – Trung Quốc, nằm trên hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội –Hải Phòng, là một trong 3 tuyến dọc theo trục Bắc – Nam trong Hành lang kinh tế Bắc– Nam (NSEC) và tuyến đường sắt, đường bộ xuyên Á với cửa khẩu Quốc tế Lào Cai,

là cửa ngõ giữa Việt Nam, ASEAN với miền Tây rộng lớn của Trung Quốc

Huyện Sa Pa trải dài từ 220 07’04’’ đến 220 28’46’’ vĩ độ bắc và 1030 43’28’’đến 104004’15’’ kinh độ Đông, cách thủ đô Hà Nội 334 km đường sắt và 388 kmđường bộ Cách thành phố Lào Cai 38km đường bộ Địa bàn huyện Sa Pa bao gồm 18đơn vị hành chính với diện tích tự nhiên 683,29 km2 , bằng 8,24% diện tích tự nhiêntoàn tỉnh Dân số năm 2009 là 52.899 người bằng 8,71% dân số toàn tỉnh, trong đó dân

số thành thị: 8.865 người, bằng 9% tổng dân số thành thị toàn tỉnh; dân số nông thôn:44.034 người Ước tính có 49,75 % là các hộ nghèo và có thu nhập thấp sống trong cáccộng đồng dân cư

Trang 11

Thị trấn Sa Pa nằm ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam thuộc huyện Sa Pa, tỉnh LàoCai Thị trấn Sa Pa có độ cao 1.600 mét so với mực nước biển, cách thành phố LàoCai 38 km và 376 km tính từ Hà Nội Tuyến đường chính từ TP Lào Cai lên Sa Pa là

QL 4D và tiếp tục kết nối huyện với khu vực Phong Thổ tỉnh Lai Châu và kết nối vớiđường QL32 ở Huổi Ke và trở về Hà Nội

Sa Pa có khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới, không khí mát mẻ quanh năm Thờitiết ở thị trấn một ngày có đủ bốn mùa Sa Pa còn là một trong những nơi hiếm hoi củaViệt Nam có tuyết, với đặc điểm đó vào thập niên 1940, người Pháp đã quy hoạch, xâydựng Sa Pa thành nơi nghỉ mát, điều dưỡng khá lý tưởng

Ngày nay, tiềm năng du lịch của Sa Pa đã và đang được đầu tư, khai thác vớinhiều loại hình đa dạng, từ du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa cộngđồng, du lịch thể thao mạo hiểm đến du lịch hội thảo, hội nghị Ngành du lịch, dịch vụ

Sa Pa giai đoạn 2006 - 2010 tăng trưởng cao đạt 13,17%/năm (gấp 1,31 lần so với mứctăng bình quân của tỉnh và gấp 1,6 lần so với mức tăng bình quân của cả nước) Sốkhách du lịch đến với Sa Pa tăng nhanh qua các năm Năm 2011 số khách du lịch đạtgần 521.000 lượt khách, tăng 15% so với năm 2010; doanh thu ngành du lịch đạt 400

tỷ đồng, tăng 23% so năm 2010 Số lao động trong ngành du lịch trong những năm gầnđây tăng lên một cách đáng kể Chất lượng lao động cũng liên tục được cải thiện, trình

độ chuyên môn, khả năng ngoại ngữ và chất lượng phục vụ được hoàn thiện, dần đápứng nhu cầu của du khách

Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến 2010 và Quy hoạch tổng thể pháttriển du lịch vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2020 cũng xác định Sa Pa là đôthị du lịch duy nhất trong 21 khu du lịch trọng điểm quốc gia, là đô thị nghỉ dưỡng núitrong không gian tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc Với sự hấp dẫn của mình, lượng

du khách đến Sa Pa ngày càng tăng, cùng với đó là các nhà đầu tư đến Sa Pa tìm kiếm

cơ hội kinh doanh cung cấp các sản phẩm du lịch

Căn cứ thực trạng và định hướng phát triển của các đô thị (trong đó có đô thị Sa

Pa, tỉnh Lào Cai), Chính phủ Việt Nam đã đề nghị Ngân hàng Phát triển Châu Á(ADB) hỗ trợ kỹ thuật trong việc lập Dự án Phát triển các đô thị dọc hành lang tiểuvùng sông Mê Kông mở rộng lần thứ hai (CTDP II) bao gồm 03 tỉnh Lào Cai, BắcGiang và Quảng Ninh với tổng ngân sách vốn vay khoảng 100 triệu USD (ngân sáchcho 03 đô thị của Việt Nam:

 Thị trấn Sapa/Lào Cai;

Trang 12

 TP Bắc Giang/Bắc Giang;

 TP Móng cái/Quảng Ninh);

Trang 13

Hình 1-1 Vị trí Sa Pa và các đô thị thuộc dự án

Trang 14

1.3 CÁC MỤC TIÊU CHÍNH CỦA DỰ ÁN:

1.3.1 Mục tiêu tổng thế

Thị trấn Sa Pa được mở rộng, phát triển thành thị xã đô thị “tiểu cực”, là độnglực thúc đẩy phát triển và kết nối thương mại các tỉnh phía Bắc trên tuyến hành langkinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; đồng thời là đô thị kiểu mẫu pháttriển du lịch với bản sắc văn hóa độc đáo, đặc trưng đồng bào dân tộc các tỉnh miềnnúi phía Bắc

Đầu tư xây dựng tạo ra bộ khung hạ tầng kỹ thuật là nhằm hỗ trợ sự phát triểnbền vững Đô thị Sa Pa

Giảm nghèo đô thị thông qua việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, điều kiệnmôi trường và cải thiện điều kiện sống của người dân đô thị

Thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua cải thiện điều kiện hạ tầng cơ sở và môitrường

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

Cải tạo, nâng cấp và xây dựng các tuyến giao thông nội thị, các đường vành đai

từ thị xã Sa Pa kết nối với các tuyến giao thông, thương mại tới thị xã Lai Châu (tỉnhLai Châu) và đi tỉnh Sơn La; tới thành phố Lào Cai, huyện Bảo Thắng (tỉnh Lào Cai);thị xã Hà Giang (tỉnh Hà Giang) và tới thành phố Yên Bái (tỉnh Yên Bái)

Sắp xếp các khu dân cư theo quy hoạch được duyệt để nâng cao hiệu quả côngtác quản lý đô thị cho mở rộng phát triển đô thị, thương mại, du lịch Sa Pa

Cải thiện điều kiện sống của người dân đô thị Sa Pa, nâng cao trình độ dân trí,đặc biệt người nghèo thông qua việc nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp, thoát nước, cải thiệnmôi trường và ứng phó biến đổi khí hậu

Tăng cường năng lực cho các cơ quan đơn vị liên quan trong quá trình thựchiện và vận hành dự án

1.3.3 Nguyên tắc thực hiện:

1.3.3.1 Nguyên tắc chung

Trang 15

Dự án được thực hiện với sự tham gia tích cực của cộng đồng trong suốt quátrình chuẩn bị và thực thi dự án Mọi người dân sống trong khu vực Dự án, khôngphân biệt giới tính, tình trạng đăng ký hộ khẩu, đều được tham gia và hưởng lợi từ Dự

án Các cộng đồng cũng được khuyến khích tham gia đóng góp đầu tư cho Dự án Các

tổ chức và đoàn thể xã hội được tham gia vận động người dân thực hiện và quản lý Dự

án, đặc biệt phát huy tính tích cực của phụ nữ và các đoàn thể của họ trong quá trìnhchuẩn bị và thực thi Dự án;

Dự án được thực thi với sự hạn chế tối đa di dời để không phá vỡ cấu trúc xãhội;

Dự án dự kiến được thực thi một cách đồng bộ phối hợp nhiều chuyên ngànhnhư cấp nước, thoát nước, giao thông để phát huy nhanh chóng hiệu quả của Dự án;

Dự án được thực thi dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp nhằm đáp ứng cácyêu cầu của người dân sao cho số người được hưởng lợi từ Dự án là lớn nhất với kinhphí đầu tư xác định và phù hợp với khả năng đóng góp của ngân sách các cấp cũngnhư của người dân

1.3.3.2 Các nguyên tắc cơ bản

- Có sự tham gia của cộng đồng

- Giảm thiểu di dời

- Có sự tham gia đa ngành

- Quy mô đầu tư phụ thuộc vào khả năng tham gia của các bên

- Áp dụng kinh nghiệm các Dự án đã làm

- Tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn quy hoạch, xây dựng hiện hành củaViệt Nam có quan tâm đến nhu cầu và khả năng của cộng đồng

- Quan tâm đến Quy hoạch Tổng thể của Thành phố

- Hạ tầng cấp 1 & 2 được khảo sát và có kế hoạch đấu nối với hạ tầng cấp 3

- Xác định các dịch vụ mà người dân phải đóng góp

- Công việc thực hiện phải thông qua Tư vấn và tôn trọng quy trình thủ tục của ADB

và Việt Nam

- Nâng cấp cơ sở hạ tầng vừa đáp ứng yêu cầu bức xúc trước mắt của cộng đồng vừatạo điều kiện cho sự phát triển bền vững trong tương lai

Trang 16

- Nâng cao ý thức cộng đồng trong quá trình triển khai Dự án, đặc biệt là vấn đề bảo

vệ môi trường

1.3.3.3 Các nội dung đề xuất của dự án

Dự án được đề xuất bao gồm bốn (05) hợp phần:

Hợp phần: Phát triển mạng lưới giao thông đô thị: Nâng cấp Tỉnh lộ 152 đoạn

từ thị trấn Sa Pa - Bản Dền (Tuyến đường tiếp cận chiến lược phía Nam)

Hợp phần: Xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị: Xây dựng và nâng cấp

hạ tầng đô thị Sa Pa

Hợp phần: Cải thiện điều kiện thoát nước và vệ sinh môi trường: Thu gom và

xử lý nước thải thị trấn Sa Pa

Hợp phần: Quy hoạch chiến lược phát triển đô thị xanh Sa Pa

Hợp phần: Quản lý dự án - Nâng cao năng lực và Hỗ trợ kỹ thuật

1.4 CÁC CƠ SỞ NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namthông qua ngày 18/6/2014;

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội NướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Đấu thầu;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơbản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 06 năm 2009 của Quốc hội Nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam;

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Việt Nam về việchướng dân thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xâydựng;

- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Việt Nam về quản lý chất lượngcông trình xây dựng;

- Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Việt Nam về việc sửa đổi bổ sung

Trang 17

- Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 về việc Ban hành Quy chế quản lý

và sử dụng nguồn vốn ODA;

- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 về thoát nước đô thị vàkhu công nghiệp;

- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Việt Nam về Quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Việt Nam về sửa đổi

bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 củaViệt Nam về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định số 1930/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Việt Nam

về việc Phê duyệt định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp ViệtNam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Việt Nam về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình

- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bốĐịnh mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định số 181/2007/QĐ-TTg ngày 26/11/2007 của Thủ tướng Việt Nam về việcban hành quy chế cho vay lại từ nguồn vốn vay viện trợ nước ngoài của Việt Nam

- Quyết định số 48/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng ViệtNam về việc Ban hành hướng dẫn chung lập Báo cáo nghiên cứu Khả thi dự án sửdụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức của nhóm 5 ngân hàng (Ngân hàng phát triểnChâu Á Ngân hàng phát triển Pháp Ngân hàng tái thiết Đức Ngân hàng hợp tácQuốc tế Nhật Bản Ngân hàng Thế Giới)

- Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/07/2009 của Bộ Xây dựng về việc hướngdẫn thi hành một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập

và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu

tư về việc hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triểnchính thức;

Trang 18

- Công văn số 234/BKH-KTĐN ngày 13/01/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc

đề nghị các tỉnh/thành phố đề xuất dự án

- Luật đất đai 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của quốc hội nước cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014;

- Luật bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của chính phủ quy định vềquy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường của luật bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 60/QĐ-UB ngày 8 tháng 9 năm 2004 của UBND tỉnh Lào Cai về việcban hành Quy chế đô thị Sa Pa-2004;

Trang 19

1.5 CÁC NGUỒN TÀI LIỆU DÙNG ĐỂ LẬP THIẾT KẾ CƠ SỞ

1.5.1 Tài liệu khảo sát

- Quy trình khảo sát và tính toán thủy văn : 22TCN 220-95

- Quy trình khảo sát địa hình của Cục bản đồ : 96TCN 43-90

- Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế biện pháp ổn định nền đườngvùng có hoạt động trượt, sụt lở 22 TCN 171 – 87

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 364: 2006

- Quy trình thí nghiệm đất xây dựng : TCVN 4195-1995 và 4202-1995

- Căn cứ vào các tiêu chuẩn kỹ thuật khác có liên quan đến khảo sát công trình;

1.5.2 Tài liệu thiết kế giao thông :

- Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế: 22TCN211-06

- Quy định tạm thời về đường BTXM theo QĐ 3230/QĐ-BGTVT

- Quy trình thiết kế cầu cống theo TTGH: 22TCN 18-79

- Thoát nước, mạng lưới bên ngoài và công trình: TCXD 51-1984

- Các thiết kế điển hình khác của Nhà nước, của Bộ GTVT ban hành

1.5.3 Tài liệu thiết kế thu gom xử lý nước thải

- Tiêu chuẩn TCVN 7957:2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bênngoài;

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 2008 QCXDVN 01:2008/BXD – Quy hoạchxây dựng;

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuậtQuốc gia về nước thải sinh hoạt

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7222 - 2002 yêu cầu chung về môi trường đốivới các trạm xử lý nước thải tập trung;

Trang 20

1.5.4 Tài liệu thiết kế hạ ngầm đường điện

Các tiêu chuẩn kỹ thuật của đề án này, tuân theo “Quy phạm trang bị điện Phần

I - Quy định chung 11 TCN-18-2006; Phần II - Hệ thống đường dẫn điện 2006; Phần III - Trang bị phân phối và trạm biến áp 11 TCN-20-2006; Phần IV - Bảo

11-TCN-19-vệ và tự động 11 TCN-21-2006 do Bộ công nghiệp Ban hành năm 2006; Áp lực gió,theo tiêu chuẩn tải trọng và tác động và các quy định hiện hành khác gồm:

- Tiêu chuẩn đối với các loại dao DS-35: TCVN 5768-1993; IEC-129; IEC-265

- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại chống sét van: TCVN 5717-1993; 99.4

IEC Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại cách điện: TCVN 4759IEC 1993; TCVN5849-1994; IEC-305-1978

- Tiêu chuẩn áp dung đối với vật liệu dây dẫn trên không: TCVN 5064-1994.Các tài liệu tham khảo khác:

IEC 71-1: Phối hợp cách điện phần 1

IEC 137: Sứ đấu nối tại cấp điện áp xoay chiều trên 1Kv

IEC 282: Cầu chì cao thế

IEC 298: Thiết bị đóng ngắt cao thế

IEC 60: Kỹ thuật thí nghiệm cao thế

IEC 529: Mức bảo vệ vỏ bọc (IP)

IEC 35kV8: Cáp điện lực - điện trở dây dẫn

IEC 230: Thí nghiệm xung đối với cáp và các phụ kiện khác

IEC 287: Tính toán dòng điện danh định liên tục cho cáp (hệ số tải 100%)IEC 232: Thí nghiệm cáp trong điều kiện đốt cháy; phần I thử nghiệm cáchđiện dọc của dây hoặc cáp

IEC 540: Các phương pháp thử nghiệm đối với cách điện vỏ bọc, lõi

IEC 502: Cáp điện lực cách điện với chất điện môi rắn cách điện bằngphương pháp đùn ép với điện áp định mức từ 1kV tới 36kV

Và các tiêu chuẩn Việt Nam, Quốc tế khác

1.5.5 Số liệu đếm xe Tỉnh lộ 152 đoạn T.T Sa Pa- ngã 3 Bản Dền

Trang 21

Theo số liệu đếm xe được thực hiện trong 2 ngày 7-8/12/2014

Trang 22

CHƯƠNG 2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Thị trấn Sa Pa là một thị trấn du lịch nổi tiếng, hiện trạng hạ tầng thoát nước các

rãnh đã bị tắc, nước chảy tràn trên mặt đường, hệ thống dây điện đang đi nổi gây gâymất mỹ quan đô thị, cảnh quan đô thị Sa Pa chưa tương xứng với tiềm năng du lịch,cần thiết tạo ra các điểm nhấn du lịch tạo ấn tượng cho du khách, vì vậy việc xây dựng

và nâng cấp thị trấn Sa Pa được nhìn nhận không chỉ đưa lại diện mạo mới cho du lịch

Sa pa mà còn góp phần cải thiện tính chất điểm du lịch, đồng thời thu hút vốn đầu tưvào Sa pa, tạo công ăn việc làm cho nhân dân địa phương

Tỉnh lộ 152 đoạn Sa Pa- Ngã 3 Bản Dền được nâng cấp xây dựng sẽ tạo nên

một trục đường tỉnh lộ hoàn chỉnh ngắn nhất kết nối Thị trấn Sa Pa với tuyến cao tốc

Hà Nội- Lào Cai giảm lưu lượng xe đi theo QL 4D, đặc biệt là các xe du lịch đi lên Thịtrấn Sa Pa, tuyến đường được nâng cấp sẽ trở thành tuyến đường tiếp cận chiến lượcphía Nam đi qua 4 xã của huyện Sa Pa tạo điều kiện thuận lợi cho kết nối giao thôngtrong khu vực, kết nối vùng miền trong huyện, kết nối một số điểm du lịch nổi tiếngcủa Sa Pa bao gồm thung lũng Mường Hoa, cầu Mây, Tả Van, bãi Đá Cổ… góp phầnphát triển du lịch, kinh tế địa phương, kinh tế vùng

Trang 23

CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ HỘI

3.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ:

Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới, nằm chính giữa vùng Đông Bắc và vùngTây Bắc của Việt Nam, được tái lập tháng 10/1991 Từ ngày 01/01/2004 (Sau khi táchhuyện Than Uyên sang tỉnh Lai Châu) diện tích tự nhiên của tỉnh là 638.389,58 ha.Lào Cai có tọa độ địa lý như sau:

+ Vĩ độ Bắc: Từ 21040’56” đến 22050’30”

+ Kinh độ Đông : Từ 103030’24” đến 104038’21”

Phạm vi ranh giới hành chính của tỉnh Lào Cai:

+ Phía Bắc Lào Cai giáp tỉnh Vân Nam-Trung Quốc+ Phía Tây giáp tỉnh Lai Châu và Sơn La

+ Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang+ Phía Nam giáp tỉnh Yên BáiNhìn chung, Lào Cai có vị trí địa lý thuận lợi trong phát triển kinh tế xã hội, đảmbảo quốc phòng an ninh, là một trong những đầu mối giao thương kinh tế của ViệtNam với Trưng Quốc nhờ cửa khẩu Quốc tế Hà Khẩu Lào Cai và cửa khẩu quốc giaMường Khương cùng với tuyến đường sắt liên vận quốc tế Hà Nội-Lào Cai-Côn Minh

đã kết nối các thị trường Trung Quốc và các tuyến giao thông đường bộ, đường thủyvận hành thông suốt trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu xuấtnhập khẩu khối lượng nông sản hàng hóa lớn qua biên giới

3.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO:

Địa hình tỉnh Lào Cai đặc trưng là núi cao xen kẽ với đồi núi thấp, bị chia cắtlớn, với phần thung lũng dọc sông Hồng và các tuyến đường bộ, đường sắt chạy quavùng trung tâm của tỉnh Các huyện miền núi nằm bao quanh hành lang trung tâm này

từ Đông - Bắc sang Tây – Nam, gồm nhiều dãy núi và thung lũng nhỏ biệt lập, nơi cócác cộng đồng dân cư sinh sống Những vùng có độ dốc trên 250 chiếm tới 80% diệntích đất đai của tỉnh Địa hình tự nhiên của tỉnh có độ cao thay đổi từ 80 m trên mựcnước biển lên tới 3.143 m trên mực nước biển tại đỉnh Phan Si Păng, đỉnh núi cao nhất

Trang 24

Việt Nam Địa hình vùng núi với các tác động tiểu khí hậu đã giúp tạo nên một môitrường thiên nhiên rất đa dạng Có thể phân thành 2 vùng tự nhiên khác nhau:

Vùng cao là vùng có độ cao trên 700m trở lên, vùng này được hình thành từnhững dãy núi khối lớn với 2 dãy núi chính là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi.Phía hữu ngạn sông Hồng là dãy Hoàng Liên Sơn đồ sộ có nhiều đỉnh cao: Phan XiPăng: 3.143m; Tả Giàng Phình: 3.090m; Pú Luông: 2.938m Ðịa hình vùng núi caothuộc khối nâng kiến tạo mạnh có độ chia cắt sâu từ lớn đến rất lớn và chia cắt ngang

từ trung bình đến rất mạnh (Từ cấp 1,5km/ Km2 đến 2,5km/ Km2) Ðộ dốc địa hìnhkhá lớn chủ yếu từ 150 đến 200 vùng núi cao là nơi cư trú chủ yếu của các dân tộc:H'mông, Dao, Hà Nhì, Phù Lá, Kháng La, La Chí

Vùng thấp chủ yếu là thung lũng dọc ven sông, ven suối lớn địa hình máng trũng

có bề mặt dạng đổi Bên cạnh thung lũng dọc sông Hồng và thung lũng Mường Than(Lớn thứ 3 vàng tây Bắc) là các thung lũng nhỏ hẹp bị bao bọc bởi các sơn nguyên,dãy núi đây là nơi cư trú của các dân tộc Tày, Thái, Nùng, giãy, Lự, Bố y, Mường Huyện Sa Pa có diện tích tự nhiên 67.864 ha, chiếm 8,24% diện tích tự nhiên củatỉnh, nằm trong tọa độ địa lý từ 22007’04’’ đến 22028’46’’ vĩ độ bắc và 103043’28’’đến 104004’15’’ độ kinh đông

- Phía Bắc giáp huyện Bát Xát

- Phía Nam giáp huyện Văn Bàn

- Phía Đông giáp huyện Bảo Thắng

- Phía Tây giáp huyện Than Uyên và Tam Đường- tỉnh Lai Châu

- Trung tâm huyện cách thành phố Lào Cai 37 km về phía Tây Nam, nằm trêntrục quốc lộ 4D từ Lào Cai đi Lai Châu

3.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU:

Trong năm, Lào Cai có 2 mùa rõ rệt : Vào mùa đông thời tiết lạnh và khô (nửađầu mùa), lạnh và ẩm (nửa cuối mùa); vào mùa hè thời tiết nóng ẩm, khô nóng (nửađầu mùa) và bảo toàn tính chất nóng ẩm (nửa cuối mùa) Sự kết hợp giữa hoàn lưu vớiđịa hình là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự phân hóa mạnh của khí hậu Lào Cai

Trang 25

sương rơi xuống tạo cảm giác lành lạnh như trời thu và ban đêm là cái rét của mùađông

3.3.1 Chế độ nhiệt

Nhiệt độ không khí trung bình năm ở các nơi trong tỉnh rất khác nhau, dao động

từ 15,1 – 22.70C: Sa Pa (15,10C), Bắc Hà (18,30C), Mường Khương(19,30C) và thànhphố Lào Cai (22,70C) Nhiệt độ bình quân tháng thấp nhất là tháng 1: Sa Pa (8,50C),Bắc Hà (10,80C), Mường Khương (11,60C) và thành phố Lào Cai (160C) Nhiệt độbình quân cao nhất vào tháng 7 : Sa Pa (19,70C), Bắc Hà (23,70C), Mường Khương(24,50C) và thành phố Lào Cai (27,70C)

Biên độ nhiệt độ không khí giữa ngày và đêm dao động từ 6,2-7,90C như ở Sa Pa(6,20C), thành phố Lào Cai (7,90C) Do địa hình bị chia cắt mạnh, kết hợp với sự giảmdần nhiệt độ theo độ cao nên đã hình thành các vùng khí hậu nóng, lạnh, ẩm, khô khacbiệt nhau Trong tỉnh có nơi rét lạnh, rét đậm rét hại vào mùa đông khi có tuyết rơi(vùng cao Hoàng Liên Sơn) nhưng lại có nơi oi bức điển hình (các thung lũng kín giónhư Văn Bàn, Bảo Hà, Lào Cai)

3.3.2 Lượng mưa

Lượng mưa khu vực Lào Cai rất lớn do địa hình bị chia cắt mạnh trong điều kiệnhoàn lưu gió mùa Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, tập trung vào tháng 7, 8.Vùng mưa lớn nhất là vùng Đông và tây dãy Hoàng Liên Sơn, vùng Đông dày núi convoi với lượng mưa hàng năm từ 1800mm đến trên 2000mm Vùng ít mưa là nhữngthung lũng kín gió thuộc khu vực sông Thao (Văn Bàn, Bảo Hà, thành phố Lào Cai)với lượng mưa từ 1400-1800mm

Lượng mưa phân bố không đều: 75-89% lượng mưa tập trung vào các tháng mùamưa Do vậy nên thường gây ra lũ quét, xói mòn, sụt lở đất vào mùa mưa, hạn hánthiếu nước vào mùa khô, tác động nhiều đến sản xuất nông nghiệp

Thị trấn Sa Pa mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 8, lượng mưa trung bìnhhàng năm đạt 1.800 - 2.200mm

3.3.3 Độ ẩm, lượng bôc hơi

Độ ẩm không khí trung bình năm từ 86%-87% tùy tưng nơi và từng mùa Ở Bắc

Hà độ ẩm không khí trung bình hàng tháng 84%-89%, ở thành phố Lào Cai 83%-87%,

Sa Pa 82%-90% Lượng bốc hơi trung bình hàng năm nhỏ hơn lượng mưa Vào các

Trang 26

tháng mùa khô lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa Ở Bắc Hà lượng bốc hơi lớn hơnlượng mưa vào các tháng 12, 01, 02, 3 Ở thành phố Lào Cai lượng bốc hơi vào cáctháng 12, 01 và 02 Ở Sa Pa lượng bốc hơi lớn hơn vào các tháng 12, 01, 02 và 3.

3.3.4 Đặc điểm thủy văn

Hệ thống sông suối dày đặc được phân bố khá đều trên địa bàn tỉnh với 2 consông lớn chảy qua là sông Hồng và sông Chảy bắt nguồn Trung Quốc và hàng nghìnsông, suối lớn nhỏ Đây là điều kiện thuận lợi cho Lào Cai phát triển các công trìnhthủy điện vừa và nhỏ Trên địa bàn tỉnh có bốn nguồn nước khoáng, nước nóng cónhiệt độ khoảng 400C và nguồn nước siêu nhạt ở huyện Sa Pa, hiện chưa được khaithác, sử dụng

3.3.5 Tài nguyên nước huyện Sa Pa

Trên địa bàn huyện Sa Pa có mạng lưới sông suối khá dày, bình quân khoảng 0,7-1,0 km/km2, với hai hệ thống suối chính là hệ thống suối Đum và hệ thống suối Bo

Cả hai hệ thống suối này đều chảy ra sông Hồng Chảy qua thị trấn Sa Pa có các suối:Suối Đum, Suối Trùng Sơn, suối Thầu, suối Phìn Hồ, suối Séo Mí Tỷ, suối Thung vàsuối Mường Hoa Các suối hầu hết có lòng hẹp, dốc, thác ghềnh nhiều, lưu lượng nướcthất thường và biến đổi theo mùa, mùa mưa thường có lũ lớn với dòng chảy khá mạnh

dễ gây nên các hiện tượng lũ ống, lũ quét, nhất là đối với vùng thấp Mùa khô các suốithường cạn

 Suối Ngòi Đum : Là một suối lớn nằm phía hữu sông Hồng, bắt nguồn từ độ cao2233m của dãy Hoàng Liên Sơn đổ vào sông Hồng tại Thành phố Lào Cai, cácnhánh phụ gồm: suối Mống Sến, suối Sả Xéng, suối Can Ngài, suối Lủ Khấu, suối

Hồ Suối Đum có một số đặc trưng hình thái như sau :

 Chiều dài suối chính khoảng : 15km

 Chiều dài lưu vực : 14km

 Diện tích lưu vực : 99 km2

 Độ dốc bình quân lưu vực : 37,6 %

 Suối Trùng Sơn : Bắt nguồn từ dãy Ngũ Chỉ Sơn chảy qua Tả Giàng Phìn đổ vào

Trang 27

 Chiều dài lưu vực : 6,5km

 Diện tích lưu vực : 21 km2

 Độ dốc bình quân lưu vực : 36,2 %

 Suối Thầu : Chảy qua xã Bản Khoang, đổ vào ngòi Đum Suối Thầu đi qua khu vựcnghiên cứu có một số đặc trưng hình thái :

 Chiều dài suối chính khoảng : 5km

 Chiều dài lưu vực : 4,2km

 Diện tích lưu vực : 15 km2

 Độ dốc bình quân lưu vực : 35,8 %

 Suối Hồ : Chảy qua thị trấn Sapa, xã Trung Chải, chảy về ngòi Đum Suối Hồ điqua khu vực nghiên cứu có một số đặc trưng hình thái :

 Chiều dài suối chính khoảng : 10km

 Chiều dài lưu vực : 10,5km

 Diện tích lưu vực : 55,3 km2

 Độ dốc bình quân lưu vực : 26,3 %

 Suối Phìn Hồ : Chảy qua xã Bản Khoang và xã Tả Phìn, chảy về ngòi Đum SuốiPhìn Hồ đi qua khu vực nghiên cứu có một số đặc trưng hình thái :

 Chiều dài suối chính khoảng : 10km

 Chiều dài lưu vực : 8,7km

 Diện tích lưu vực : 49 km2

 Độ dốc bình quân lưu vực : 39,3 %

 Suối Mường Hoa : Bắt nguồn từ dãy Hoàng Liên Sơn, chảy qua xã San Sả Hồ, xãLao Chải, Hầu Thào và thị trấn Sapa, nhập vào ngòi Bo Suối Mường Hoa đi quakhu vực nghiên cứu có một số đặc trưng hình thái :

 Chiều dài suối chính khoảng : 21 km

 Chiều dài lưu vực : 17,6km

Trang 28

 Chiều dài lưu vực : 7,5km

 Diện tích lưu vực : 27 km2

 Độ dốc bình quân lưu vực : 38,1 %

 Suối Thung : Chảy qua xã Tả Van Đặc trưng hình thái suối Thung 

 Chiều dài suối chính khoảng : 6,8km

 Chiều dài lưu vực : 6,2km

 Phòng thống kê UBND Thị trấn Sa Pa.

Số dân theo phòng thống kê UBND Thị trấn Sa Pa là 9589

Vậy để dự đoán tốc độ tăng dân số Sa Pa chúng tôi đề nghị lấy:

 Mốc dân số thị trấn Sa Pa là 9589 cho năm 2012

 Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm là 2.2% và dân số dự đoán được thểhiện theo bảng sau

Trang 29

Chúng ta thấy rằng mặt dù lượng khách du lịch tăng lên hàng năm nhưng

tỉ lệ tăng cũng giảm tương ứng, vì vậy để dự đoán nhu cầu khách du lịch cho Sa Pađến năm 2038 chúng tôi đề nghị tỷ lệ tăng là 10.9%; Lượng khách du lịch dự báo đượcthống kê theo bảng:

Trang 30

CHƯƠNG 4 HIỆN TRẠNG, QUY MÔ TIÊU CHUẨN KỸ

THUẬT

Trong khuân khổ dự án gồm có 5 hợp phần chính, sau đây chúng ta sẽ đi nghiên cứutừng hợp phần cụ thể

4.1 HỢP PHẦN: PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐÔ THỊ:

NÂNG CẤP TỈNH LỘ 152 ĐOẠN TỪ THỊ TRẤN SA PA - BẢN DỀN (TUYẾN ĐƯỜNG TIẾP CẬN CHIẾN LƯỢC PHÍA NAM).

4.1.1 Hiện trạng :

Mạng lưới giao thông huyện Sa Pa hiện tại gồm:

+ Quốc lộ 4D hướng chạy từ Lào Cai sang Lào Châu

+ Tỉnh lộ 155 từ Sa Pa vào Bản Khoang đang được thi công nâng cấp, cải tạo.+ Tỉnh lộ 152 từ thị trấn Sa Pa đi Thanh Phú, đoạn ngã 3 Bản Dền đi Thanh Phúđang được thi công nâng cấp, cải tạo

+ Các mạng lưới đường liên thôn, liên xã gồm đường láng nhựa, đường cấpphối, đường bê tông, đường đất đang được nâng cấp

Hiện trạng tuyến đường nghiên cứu là tuyến Tỉnh lộ 152 đoạn từ thị trấn Sa Pa

đi Ngã 3 Bản Dền đã bị hư hỏng nặng kết nối với đoạn Ngã 3 Bản Dền đi Thanh Phúkết nối với đường cao tốc Hà Nội Lào Cai

4.1.2 Tiêu chuẩn hình học và quy mô xây dựng áp dụng

Đường cấp V (Miền núi)

Trang 31

2 Quy mô mặt cắt ngang

- Đoạn 1: Km0 – Km4+400 (Ngã ba rẽ đi Lao Chải);

- Đoạn nối đường Mường Hoa với tỉnh TL 152 dài 600m

 Căn cứ theo bề rộng mặt đường tương ứng với đường cấp V thiết kế kết cấu

áo đường theo quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN-211 - 06 với Eyc=140MPa

Trang 32

4.2 HỢP PHẦN: CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN THOÁT NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG: THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỊ TRẤN SA PA 4.2.1 Hiện trạng

Hệ thống thoát nước thải của Sapa là hệ thống thoát nước kết hợp, tất cả lưulượng nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy chung vào hệ thống thoát nước mưa củathị trấn và đổ trực tiếp ra môi trường mà chưa qua xử lý

Toàn thị trấn bao gồm 02 lưu vực thoát nước : lưu vực Đông Bắc và lưu vựcTây Nam Hướng thoát nước theo độ dốc tự nhiên của địa hình về các suối và khe tụthủy

Một số khu vực của thị trấn thường xuyên bị lụt lội (điểm đen) Các vấn đề nàybao gồm :

+ Lượng bùn, đất cát thải lắng xuống hồ ;

+ Một khối lượng lớn nước thải chưa qua xử lý được thải trực tiếp xuống hồ vàcác suối xung quanh do Sapa chỉ có một hệ thống thoát nước kết hợp

4.2.2 Quy mô công trình đề xuất

Lưu vực Đông Bắc:

+ Xây dựng mạng lưới thu gom nước thải mới theo hình thức thoát nước riêng vàTrạm xử lý nước thải công suất 2.500 m3/ngd

Lưu vực Tây Nam:

+ Xây dựng mạng lưới thu gom nước thải mới theo hình thức thoát nước riêng vàTrạm xử lý nước thải công suất 5.000 m3/ngd

4.2.3 Vận hành và bảo dưỡng

Hệ thống thoát nước được vận hành và bảo dưỡng bởi công ty URENCO Xử lýnước thải

4.2.4 Dự tính lưu lượng nước thải

Hệ thống thoát nước thị trấn Sapa bao gồm hai lưu vực chính: lưu vực ĐôngBắc thị trấn và lưu vực Tây nam thị trấn

+ Lưu vực phía Tây Nam:

Trang 33

Khoảng 1/3 diện tích thị trấn Sapa (khu vực Violet) thoát nước theo hướng Tâynam, thông qua các rãnh thoát nước mới được xây dựng và đổ vào suối Mường Hoa.Lưu vực này có đặc điểm địa hình có độ dốc lớn, mật độ dân cư lớn và tập trung phầnlớn các nhà hàng, khách sạn, chợ,…

+ Lưu vực phía Đông Bắc:

Thoát nước theo hướng Đông bắc về phía hồ trung tâm và thông qua cửa cống từ

hồ đổ ra suối Hồ Lưu vực này mật độ dân cư từ trung bình đến rất đông và tập trungcác tòa nhà văn phòng Phần lớn lưu vực này có địa hình hơi dốc, đặc biệt là khu vựcxung quanh hồ và được bao bọc xung quanh bởi đồi núi dốc hơn

Mỗi lưu vực sẽ có một hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng; Hệ thống thoátnước được cấu tạo là hệ thống thoát nước riêng

Theo quy hoạch, thị trấn Sapa sẽ xây dựng 02 Nhà máy xử lý nước thải gồm:Lưu vực phía Tây Nam: sẽ xây dựng một trạm xử lý nước thải ở khu vực đườngViolet, có công suất 5.000 m3/ngày

Lưu vực phía Đông Bắc: sẽ xây dựng một trạm xử lý nước thải có quy mô côngsuất 2.500 m3/ngày

Trang 34

Tiêu chuẩn thoát nước thải lấy theo tiêu chuẩn cấp nước.

Nhu cầu thoát nước khu vực Tây Nam:

Khách du lịch (Người/ngày) 1979 2699 4527 7594 12740 29148Tổng Dân số Tính Toán 5250 6191 8420 11935 17579 34908

Lưu lượng khác 20% (m3/ng) 105 124 168 239 422 838Tổng lưu lượng (m3/ng) 630 743 1010 1719 2500 5000

Trang 35

Nhu cầu nước thải lưu vực Đông Bắc:

Trang 36

Với lưu lượng nước thải được tính toán như trên, Tư vấn đề xuất như sau:

+ Lưu vực Đông Bắc đầu tư nhà máy xử lý nước thải công suất 2.500 m3/ng.+ Lưu vực Tây Nam do lưu lượng đến năm 2030 đạt 2.500 m3/ng và đến năm

2038 đạt 5.000 m3/ng nên được phân làm 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: xây dựng nhà máy xử lý nước thải 2500 m3/ngđ

+ Giai đoạn 2: nâng cấp nhà máy xử lý nước thải lên 5000 m3/ngđ

4.2.5 Công nghệ xử lý nước thải đề xuất

Đối với hai trạm xử lý nước thải khu vực Đông Bắc và Tây Nam thị trấn Sapa,công nghệ xử lý AO được đề xuất thực hiện Chi tiết công nghệ được đề xuất trongphần sau của thuyết minh

4.3 HỢP PHẦN: XÂY DỰNG VÀ NÂNG CẤP CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ: XÂY DỰNG VÀ NÂNG CẤP HẠ TẦNG ĐÔ THỊ SA PA

Trang 37

STT TÊN TUYẾN

Chiều dài (m)

B mặt(m)

B hètrái(m)

B hèphải(m)

Rãnhtrái(m)

Rãnhphải(m)

3 Đường Đồng

ĐườngBTXM

tông nhựa

5 Đường Mường

Đường bêtông nhựa

6 Phố Phạm Xuân

Đường bêtông nhựa

7 Ngõ 29 Phan Xi

ĐườngBTXM

Trang 38

+ Khu vực thị trấn Sa Pa là trung tâm du lịch, tuy nhiên hiện nay các tuyếnđường trên nằm trong khu vực trung tâm do chưa được kiên cố hóa các tuyến cống,rănh, thường xuyên bị ngập úng nước mỗi khi mưa lớn, gây ảnh hưởng tới giao thông

đi lại và vệ sinh môi trường nghiêm trọng, ngoài ra các loại dây điện trung thế, hạ thế,thông tin liên lạc đi nổi gây ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị v́ vậy Sa Pa không pháthuy được tiềm năng sẵn có và tạo ấn tượng tốt đối với du khách; Việc nâng cấp hạtầng đô thị Sa Pa, cụ thể là nâng cấp các tuyến giao thông nội thị, kiên cố hóa các cốngrănh, hạ ngầm hệ thống đường dây điện, dây thông tin liên lạc và lát vỉa hè theo quihoạch được duyệt là hết sức cần thiết nhằm thu hút du lịch và phát triển kinh tế xă hộicho khu đô thị du lịch Sa Pa

+ Hiện trạng mặt đường các tuyến bằng Bê tông nhựa còn tốt,

+ Đường Đồng Lợi mặt đường làm bằng Bê tông xi măng hư hỏng nhiều

+ Bậc đá Hàm Rồng và bậc đá Tuệ Tĩnh kết cấu bậc đá cho người đi bộ, thườngxuyên đọng nước khi trời mưa

+ Hiện trạng các tuyến có rãnh thoát nước dọc bên đường thu gom nước mưakết hợp nước thải đổ suối Mường Hoa, hiện tại nhiều rãnh bị hỏng nặng, cát lấp, gâytắc dòng chảy

4.3.2 Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông

- Mục đích phục vụ của tuyến đường là đảm bảo giao thông, tạo vỉa hè đủ rộng

để phục vụ nhu cầu đi bộ ngắm cảnh, quy mô xây dựng tuyến đường theo tiêu chuẩnđường phố khu vực (TCVN104-2007) có châm chước các yếu tố hình học như bánkính đường cong bằng, cong đứng và độ dốc dọc

- Căn cứ theo loại hình đường phố khu vực, thiết kế kết cấu áo đường cấp cao A1theo quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN-211 - 06 chọn Modun đàn hồi yêu cầu,

Eyc=120 MPa

- Mặt cắt ngang lấy theo hiện trạng, đảm bảo đủ bề rộng hè đường tối thiểu mỗibên 1.5m, mặt đường tối thiểu 3,5m Những tuyến không đảm bảo thì chỉ thiết kế phầnmặt đường không làm hè

Trang 39

Bảng quy mô nền mặt đương các tuyến

dài (m)

B hètrái(m)

Bmặt(m)

B hèphải(m)

Bnền(m)

9 Bậc đá Tuệ Tĩnh 45.82 Thuộc phạm vi điểm nhấn

10 Đường Thạch Sơn - Nhà thờ Sapa 259.30 2.00 8.00 2.00 12.00

11 Đường Xuân Viên - Nhà thờ Sapa 330.12 2.00 5.50 2.00 9.50

4.3.3 Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật phần hạ ngầm hệ thống điện

Đô thị Sapa được cấp điện từ nguồn điện lưới Quốc gia qua các trạm biến áp tiêuthụ tại khu vực Các trạm biến áp được xây dựng tại hè các phố Cầu Mây, phố HàmRồng, đường Fanxipăng Các Trạm biến áp có công suất 250kVA-22/0,4kV

Quy mô dự án

+ Di chuyển hạ ngầm tuyến dây trung thế hiện có sử dụng cáp ngầm24kV-Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 3*240mm2

+ Di chuyển hạ ngầm tuyến dây hạ thế hiện có sử dụng cáp ngầm hạ thế cấp điện

từ các TBA hiện có đến các tủ Pilar, từ tủ Pilar đến các hộp phân dây, từ hộp phân dâyđến các hòm công tơ

+ Xây dựng cải tạo các trạm biến áp hiện có thành TBA kiểu trạm 1 cột

+ Hệ thống cáp điện trung hạ thế trục chính được đặt trong hào kỹ thuật dướilòng đường Hệ thống cáp điện từ hộp phân dây đến công tơ được chôn trực tiếp trongđất

4.3.4 Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật phần hạ ngầm cáp thông tin

Xây dựng mới hệ thống cống bể cáp tại vị trí mới phù hợp với thiết kế đường và

Trang 40

các công trình ngầm nổi khác phục vụ công tác di chuyển và ngầm hóa (phần Hào kỹthuật dọc các tuyến do đơn vị xây dựng hạ tầng thực hiện, phần này chỉ xây dựng các

hệ thống cống bể tại vị trí phù hợp để kéo cáp và đấu nối)

Tháo dỡ toàn bộ hệ thống cáp đồng, cáp quang, cáp đồng trục treo của các nhàkhai thác viễn thông, thông tin và truyền hình nằm trong phạm vi GPMB

Ngầm hóa hệ thống các tuyến cáp treo trên vào tuyến cống bể cáp mới xây dựng

Ngày đăng: 20/06/2020, 23:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w