Tầm nhìn Phấn đấu tới năm 2030, tất cả các loại chất thải rắn phát sinh đều được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ thích hợp, theo hướng thân thiện vớ
Trang 1BÁO CÁO TỔNG HỢP
QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH 6
CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
MỞ ĐẦU 9
1 Sự cần thiết của quy hoạch 9
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật lập quy hoạch quản lý chất thải rắn 9
2.1 Cơ sở pháp lý 9
2.2 Căn cứ và tài liệu kỹ thuật 10
3 Phạm vi và đối tượng quy hoạch 11
3.1 Phạm vi nghiên cứu 11
3.2 Đối tượng quy hoạch 11
4 Quan điểm và mục tiêu quy hoạch 11
4.1 Quan điểm quy hoạch 11
4.2 Mục tiêu, tầm nhìn quy hoạch 12
CHƯƠNG I: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI 14
1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 14
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 14
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24
1.2 Đánh giá hiện trạng quản lý CTR 27
1.2.1 Hiện trạng quản lý CTR sinh hoạt đô thị, nông thôn 27
1.2.2 Hiện trạng quản lý CTR công nghiệp 47
1.2.3 Hiện trạng quản lý CTR y tế 59
1.2.4 Hiện trạng quản lý CTR xây dựng, bùn cặn 64
1.2.5 Các quy hoạch, dự án xử lý chất thải rắn đã và đang thực hiện tại tỉnh 66
1.2.6 Đánh giá chung 67
CHƯƠNG II DỰ BÁO PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN ĐẾN NĂM 2020 69
2.1 Cơ sở, phương pháp dự báo 69
2.1.1 Cơ sở pháp lý của dự báo 69
2.1.2 Chỉ tiêu phát sinh chất thải rắn 69
2.1.3 Chỉ tiêu thu gom chất thải rắn 71
2.1.4 Chỉ tiêu, phương pháp tính toán nhu cầu đất đai khu xử lý, bãi chôn lấp 72
2.2 Các quy hoạch phát triển liên quan 74
2.2.1 Quy hoạch đô thị và các điểm dân cư nông thôn 74
2.2.2 Quy hoạch các khu công nghiệp 75
2.2.3 Quy hoạch mạng lưới y tế 76
2.3 Kết quả dự báo 76
2.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 76
2.3.2 Chất thải rắn công nghiệp 82
2.3.3 Chất thải rắn y tế 84
2.3.4 Chất thải rắn xây dựng, bùn cặn 85
2.3.5 Tổng hợp dự báo 87
CHƯƠNG III QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020 88
Trang 33.1 Quy hoạch quản lý CTR sinh hoạt 88
3.1.1 Phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn 88
3.1.2 Ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng CTR 92
3.1.3 Thu gom, vận chuyển CTRSH đô thị, nông thôn 93
3.1.4 Xử lý chất thải rắn sinh hoạt 97
3.2 Quy hoạch quản lý CTR công nghiệp và công nghiệp nguy hại 114
3.2.1 Phân loại chất thải rắn tại nguồn 114
3.2.2 Ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn 118
3.2.3 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn 119
3.2.4 Xử lý CTR 123
3.3 Quy hoạch quản lý CTR y tế và y tế nguy hại 130
3.3.1 Phân loại CTR tại nguồn 130
3.3.2 Ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng CTR 131
3.3.3 Thu gom, vận chuyển CTR 131
3.3.4 Xử lý CTR 135
3.4 Quy hoạch chất thải rắn xây dựng, bùn cặn 142
3.4.1 Phân loại, tái sử dụng CTR tại nguồn 142
3.4.3 Thu gom, vận chuyển CTR 144
3.4.4 Xử lý CTR 146
3.5 Tổng hợp quy hoạch hệ thống xử lý CTR tỉnh Lào Cai 148
CHƯƠNG IV XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 151
4.1 Kế hoạch thực hiện quy hoạch và các dự án ưu tiên đầu tư 151
4.1.1 Kế hoạch thực hiện 151
4.1.2 Dự án ưu tiên đầu tư 151
4.2 Nguồn lực thực hiện quy hoạch 153
4.2.1 Khái toán kinh phí 153
4.2.2 Nguồn lực thực hiện 153
4.3 Giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch 154
4.3.1 Giải pháp thực hiện quy hoạch 154
4.3.2 Tổ chức thực hiện quy hoạch 157
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 161
5.1 Các vấn đề và mục tiêu môi trường liên quan: 161
5.2 Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường của các phương án quy hoạch 162
5.2.1 Nguồn gây tác động môi trường 162
5.2.2 Thu gom, vận chuyển 164
5.2.3 Khu xử lý, công nghệ xử lý 165
5.3 Giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động 169
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 172
I Kết luận 172
II Kiến nghị 175
PHỤ LỤC 177
Phụ lục 1 Dự báo khối lượng phát sinh và thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị tỉnh Lào Cai 178
Phụ lục 2 Dự báo khối lượng phát sinh và thu gom chất thải rắn sinh hoạt nông thôn tỉnh Lào Cai 179
Phụ lục 3 Dự báo khối lượng phát sinh chất thải rắn y tế tỉnh Lào Cai 180
Trang 4Phụ lục 4 Dự báo khối lượng phát sinh CTR công nghiệp chung trong các KCN, CCN
184
Phụ lục 5 Dự báo khối lượng phát sinh CTR công nghiệp đặc thù trên địa bàn tỉnh 186 Phụ lục 6 Khối lượng phát sinh CTR xây dựng và bùn cặn tỉnh Lào Cai 188
Phụ lục 7: Khái toán kinh phí thực hiện quy hoạch quản lý CTR tỉnh Lào Cai 189
Phụ lục 8: Mô hình công nghệ xử lý CTR tại các nước trên thế giới 191
VĂN BẢN PHÁP LÝ 207
BẢN VẼ 208
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân bố diện tích các đơn vị hành chính tại Lào Cai năm 2012 15
Bảng 1.2 Dân số trung bình phân theo huyện, thị năm 2012 24
Bảng 1.3 Một số chỉ tiêu tổng hợp 25
Bảng 1.4 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị tỉnh Lào Cai 28
Bảng 1.5 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của tỉnh Lào Cai 29
Bảng 1.6 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn khu vực nông thôn tỉnh Lào Cai 30
Bảng 1.7 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực thành phố Lào Cai 32
Bảng 1.8 Bảng thiết bị thu gom rác tại thành phố Lào Cai 33
Bảng 1.9 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Bảo Thắng 33
Bảng 1.10 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực huyện Bảo Yên 34
Bảng 1.11 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Simacai 34
Bảng 1.12 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Mường Khương 35
Bảng 1.13 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực HuyệnVăn Bàn 36
Bảng 1.14 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Bát Xát 37
Bảng 1.15 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Bắc Hà 37
Bảng 1.16 Hiện trạng thu gom CTRSH các đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai 39
Bảng 1.17 Tổng hợp hiện trạng các bãi chôn lấp CTRSH trên địa bàn tỉnh Lào Cai 46
Bảng 1.18 Hiện trạng các điểm phát thải khu công nghiệp Tằng Loỏng 48
Bảng 1.19 Hiện trạng các điểm phát thải khu công nghiệp Đông Phố Mới 49
Bảng 1.20 Hiện trạng các điểm phát thải khu công nghiệp Bắc Duyên Hải 51
Bảng 1.21 Hiện trạng các điểm phát thải công nghiệp khác tại TP Lào Cai 53
Bảng 1.22 Khối lượng CTR công nghiệp phát sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong khu công nghiệp (tấn/ngày) 54
Bảng 1.23 Thành phần chất thải rắn công nghiệp tại một số loại hình sản xuất công nghiệp ở Lào Cai 54
Bảng 1.24 Quy mô giường bệnh và khối lượng CTR y tế phát sinh tại các bệnh viện và các cơ sở y tế tỉnh Lào Cai 59
Bảng 1.25 Hệ thống lò đốt rác y tế tại các bệnh viện của tỉnh Lào Cai 63
Bảng 1.26 Khối lượng chất thải rắn xây dựng tỉnh Lào Cai 64
Bảng 1.27 Khối lượng Bùn cặn phát sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai 65
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn phát sinh và tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị 69
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn phát sinh chất thải rắn công nghiệp 70
Bảng 2.3 Tiêu chuẩn phát sinh CTR bệnh viện 71
Bảng 2.4 Mục tiêu thu gom CTR tỉnh Lào Cai đến năm 2020 71
Bảng 2.5 Khối lượng CTR sinh hoạt đô thị tỉnh Lào Cai phát sinh và thu gom theo giai đoạn 78 Bảng 2.6 Dự báo thành phần CTR sinh hoạt đô thị đến năm 2030 (tấn/ngày) 80
Bảng 2.7 Khối lượng CTRSH nông thôn tỉnh Lào Cai thu gom theo giai đoạn 81
Bảng 2.8 Tổng hợp dự báo CTR công nghiệp trên địa bàn tỉnh 82
Bảng 2.9 Khối lượng phát sinh CTR công nghiệp chung trong các KCN, CCN 83
Bảng 2.10 Khối lượng phát sinh CTR công nghiệp đặc thù trên địa bàn tỉnh 83
Bảng 2.11 Dự báo chất thải rắn y tế phát sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030 84
Bảng 2.12 Khối lượng phát sinh CTR xây dựng tỉnh Lào Cai 85
Bảng 2.13 Khối lượng phát sinh bùn cặn từ hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Lào Cai 86
Bảng 2.14 Tổng hợp dự báo khối lượng CTR phát sinh tỉnh Lào Cai đến năm 2020 87
Bảng 3.1 Đánh giá các khả năng phân loại tại nguồn 88
Bảng 3.2 Lộ trình thực hiện phân loại CTR tại nguồn cho các đô thị tỉnh Lào Cai 91
Bảng 3.3 Loại hình điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt đô thị áp dụng trên địa bàn thành phố Lào Cai, thị xã Bảo Thắng và thị trấn Sa Pa 95
Bảng 3.4 Bảng đề xuất quy hoạch các điểm tập kết rác tỉnh Lào Cai 96
Trang 6Bảng 3.5 Trạm trung chuyển chất thải rắn khu vực nông thôn 97
Bảng 3.6 Đánh giá sự phù hợp của các phương án lựa chọn địa điểm khu xử lý CTR tỉnh Lào Cai đến 2030 101
Bảng 3.7 Đánh giá lựa chọn địa điểm khu xử lý CTR tỉnh Lào Cai đến 2030 102
Bảng 3.8 Đánh giá lựa chọn các công nghệ xử lý CTR sinh hoạt 105
Bảng 3.9 Khối lượng CTRSH tiếp nhận tại các khu xử lý CTR tỉnh Lào Cai đến năm 2030 112 Bảng 3.10 Quy mô diện tích, công nghệ và phạm vi phục vụ các khu xử lý tỉnh Lào Cai đến năm 2030 113
Bảng 3.11 Công suất theo các công nghệ xử lý CTR tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020/2030 114
Bảng 3.12 Lộ trình phân loại CTR tại nguồn 118
Bảng 3.13 Các loại trang thiết bị thu gom, vận chuyển 121
Bảng 3.14 Mạng lưới trạm trung chuyển tập trung CTR công nghiệp nguy hại 123
Bảng 3.15 Nhu cầu đất cho xử lý CTR công nghiệp theo huyện, thị 127
Bảng 3.16 Nhu cầu đất và công suất các khu xử lý CTR công nghiệp 128
Bảng 3.17 Tổng hợp quy mô và phạm vi phục vụ các khu xử lý CTR công nghiệp 128
Bảng 3.18 Thiết bị lưu chứa, thu gom, vận chuyển CTR y tế 134
Bảng 3.19 Các công nghệ xử lý CTR y tế 137
Bảng 3.20 Ưu, nhược điểm chính của các công nghệ xử lý chất thải y tế 138
Bảng 3.21 Quy hoạch mạng lưới cơ sở xử lý CTR y tế nguy hại tỉnh Lào Cai đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 141
Bảng 3.22 Đánh giá khả năng phân loại chất thải rắn xây dựng từ các nguồn phát sinh 142
Bảng 3.23 Khả năng tái chế và sử dụng của CTR xây dựng 143
Bảng 3.24 Nhu cầu quỹ đất cho chất thải rắn xây dựng tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh 146
Bảng 3.25 Tổng hợp quy hoạch vị trí, quy mô các khu xử lý CTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến 2020 và tầm nhìn đến 2030 149
Bảng 4.1 Lộ trình thực hiện Quy hoạch quản lý CTR tỉnh Lào Cai đến năm 2020 151
Bảng 4.2 Các dự án quản lý CTR ưu tiên đầu tư trong giai đoạn đến năm 2020 151
Bảng 4.3 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch quản lý CTR tỉnh Lào Cai đến năm 2020 154
Bảng 5.1 Các tác động trong quá trình thực hiện quy hoạch 162
Bảng 5.2 Mức độ tác động đến môi trường của các phương pháp xử lý chất thải rắn 165
Bảng 5.3 Đánh giá tác động và các giải pháp hạn chế ô nhiễm với mỗi công nghệ 166
Bảng 5.4 Các tác động trong quá trình thực hiện dự án 168
Bảng 5.5 Biện pháp kiểm soát giảm thiểu ô nhiễm môi trường 169
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Tỷ lệ phát sinh CTR đô thị tại TP Lào Cai 27
Hình 1.2 Thành phần CTR sinh hoạt TP Lào Cai 29
Hình 1.3 Thành phần chất CTRSH ở nông thôn 30
Hình 1.4 Hệ thống thu gom, vận chuyển CTR tại TP Lào Cai 31
Hình 1.5 Thu gom rác tại các tuyến phố 32
Hình 1.6 Chuyển rác từ điểm tập kết lên xe vận chuyển 32
Hình 1.7 Tỷ lệ thu gom CTRSH đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai 38
Hình 1.8 Khu xử lý CTR Toòng Mòn, xã Đồng Tuyển, TP Lào Cai 42
Hình 1.9 Nước rỉ rác không được xử lý triệt để tại BCL Toòng Mòn 42
Hình 1.10 Bãi chôn lấp CTR sinh hoạt Km 6, xã Xuân Quang 43
Hình 1.11 BCLCTR Yên Sơn 43
Hình 1.12 BCLCTR Nàn Sán, H Simacai 43
Hình 1.13 BCLCTR Tả Chư Phùng, TT Mường Khương 44
Hình 1.14 BCLCTR Bản Khoang 44
Hình 1.15 BCLCTR Khánh Yên Thượng 44
Hình 1.16 BCLCTR Toòng Mòn 45
Hình 1.17 BCLCTR Lùng Phình 45
Hình 1.18 Bùn thải từ nhà máy phôt pho 4 53
Hình 1.19 Bùn quặng Nhà máy sản xuất phụ gia thức ăn gia súc (DCP) 53
Hình 1.20 Bùn thải từ nhà máy tuyển quặng apatit Tằng Loỏng và Bắc Nhạc Sơn 58
Hình 1.21 Chất thải nguy hại đổ thải lộ thiên là nguồn ô nhiễm đất và nước 59
Hình 1.22 Lò đốt tại BV đa khoa tỉnh 63
Hình 2.1 Tỷ lệ (%) thành phần CTRSH đô thị giai đoạn 2013-2020 79
Hình 2.2 Tỷ lệ (%) thành phần CTRSH đô thị giai đoạn 2021-2030 79
Hình 2.3 Tỷ lệ khối lượng CTRSH nông thôn phát sinh (tấn/ngày) 81
Hình 2.4 Tỷ lệ (%) thành phần CTRSH nông thôn tỉnh Lào Cai đến năm 2030 82
Hình 2.5 Tỷ lệ thành phần CTR công nghiệp 83
Hình 2.6 Phát sinh CTR y tế 84
Hình 3.1 Nguyên tắc phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn 89
Hình 3.2 Sơ đồ thu gom, vận chuyển CTR liên huyện, liên đô thị 94
Hình 3.3 Sơ đồ thu gom, vận chuyển CTR tại các đô thị, nông thôn phụ cận 95
Hình 3.4 Lựa chọn công nghệ theo công suất tiếp nhận 106
Hình 3.5 Mô hình KXL liên hợp cấp vùng tỉnh 107
Hình 3.6 Phân loại chất thải rắn bằng công nghệ hiện đại 107
Hình 3.7 Đề xuất công nghệ xử lý CTR tại các khu xử lý vùng tỉnh đến năm 2030 108
Hình 3.8 Đề xuất công nghệ xử lý CTR tại các KXL cấp vùng huyện 108
Hình 3.9 Ủ sinh học quy mô nhỏ áp dụng tại các KXL cấp vùng huyện 108
Hình 3.10 Bãi chôn lấp thông thường hợp vệ sinh vào bãi chôn lấp tuần hoàn 109
Hình 3.11 Thùng ủ vi sinh vật ưa nhiệt 110
Hình 3.12 Ủ phân hữu cơ quy mô hộ gia đình 110
Hình 3.13 Sơ đồ nguyên lý trạm xử lý nước rác 111
Hình 3.14 Sơ đồ cấu trúc phân loại CTR Công nghiệp tại nguồn 116
Hình 3.15 Sơ đồ phương án thu gom, vận chuyển CTR tại các KCN/CCN 120
Hình 3.16 Mô hình các trạm trung chuyển trong hệ thống thu gom CTR 122
Hình 3.17 Nguyên tắc xử lý chất thải rắn công nghiệp trong tỉnh 124
Hình 3.18 Công nghệ xử lý nước rác từ BCL CTR công nghiệp 125
Hình 3.19 Quy trình phân loại CTR y tế 130
Hình 3.20 Sơ đồ tái chế, tái sử dụng CTR y tế 131
Trang 8Hình 3.21 Quy trình thu gom, vận chuyển CTR tại chỗ 133
Hình 3.22 Quy trình thu gom, vận chuyển CTR theo cụm 134
Hình 3.23 Sơ đồ phân luồng chất thải rắn y tế 136
Hình 3.24 Nguyên tắc giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng CTR xây dựng 144
Hình 3.25 Quy trình thu gom, vận chuyển 145
Hình 3.26 Xe tải vận chuyển thu gom CTR xây dựng 145
Hình 3.27 Xe chuyên dùng hút, vận chuyển bùn thải 146
Hình 3.28 Máy hút, thu gom bùn thải công suất nhỏ 146
Hình 3.29 Mô hình xây dựng hầm biogas 147
Hình 3.30 Bể biogas composite 147
Trang 9CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCL: Bãi chôn lâp
BCLHVS: Bãi chôn lấp hợp vệ sinh
BVMT: Bảo vệ môi trường
CCN: Cụm công nghiệp
CTR: Chất thải rắn
CTRCN: Chất thải rắn công nghiệp
CTRCNNH: Chất thải rắn công nghiệp nguy hại
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của quy hoạch
Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc nước ta Tỉnh có diện tích tự nhiên 6.384 km2 và dân số là 648.270 người1 Hiện nay 8 huyện và thành phố Lào Cai hiện đang được đầu tư xây dựng, phát triển mạnh mẽ, nhưng hầu như chưa có hệ thống thu gom và xử lý rác thải đúng tiêu chuẩn và đảm bảo
vệ sinh môi trường Đặc biệt thành phố Lào Cai, huyện Bảo Yên, huyện Bảo Thắng, huyện Bát Xát, huyện Văn Bàn nơi tập trung nhiều khu thương mại, khu công nghiệp thì việc thu gom và xử lý rác thải vẫn chưa được quan tâm chú trọng, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến dinh hoạt và sức khoẻ của người dân
Hiện nay nhiều vùng trong tỉnh người dân vẫn xả rác thải bừa bãi, chưa có hệ thống thu gom và xử lý rác thải đảm bảo tiêu chuẩn Đó là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khoẻ người dân Vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải đảm bảo tiêu chuẩn cũng như công tác quản lý khai thác các hệ thống thu gom và xử lý rác thải bền vững và hiệu quả
sẽ góp phần quan trọng làm giảm ô nhiễm môi trường, nâng cao sức khoẻ người dân Vì vậy, nhiệm vụ cấp thiết là phải quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý rác thải hoàn chỉnh dần từng bước, giải quyết cho những nơi cấp thiết về rác thải và vệ sinh môi trường sau
đó là nhân rộng ra toàn tỉnh
Để góp phần phát triển kinh tế-xã hội bền vững, quản lý chất thải rắn có hiệu quả,
việc nghiên cứu “Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” hết sức cấp thiết trong giai đoạn hiện nay, đồng
thời góp phần thực hiện các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 và Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn Có như vậy việc tổ chức cuộc sống của người dân mới được thuận lợi, tạo điều kiện cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng toàn tỉnh
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật lập quy hoạch quản lý chất thải rắn
2.1 Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005
- Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm
1
Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai 2012 Cục Thống kê tỉnh Lào Cai, 2013
Trang 11- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế
- Quyết định số 1216/QĐ-TTG ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020 tầm nhìn đến năm
2030
- Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến năm 2025
- Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 11 tháng 04 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử dụng túi ni lông khó phân hủy trong sinh hoạt đến năm 2020
- Căn cứ Quyết định số 46/2008/QĐ-TTg ngày 31/3/2008 của thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020
- Nghị quyết số 65 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và
kế hoạch sử dụng đất 5 năm thời kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Lào Cai
- Quyết định số 660/QĐ-UBND ngày 30/3/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- Quyết định số 3758/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015
- Căn cứ Quyết định số 2471/QĐ-UBND ngày 24/9/2012 về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
2.2 Căn cứ và tài liệu kỹ thuật
- Hướng dẫn kỹ thuật quy hoạch quản lý chất thải rắn đô thị của Bộ Xây dựng
- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-KHCNMT-BXD ban hành ngày 18/02/2001-“ Hướng dẫn thực hiện các quy định bảo vệ MT đối với lựa chọn địa điểm
để xây dựng và vận hành các bãi chôn lấp chất thải rắn”
- TCVN 6696:2000: Chất thải rắn - Bãi chôn lấp hợp vệ sinh - Yêu cầu chung
về bảo vệ môi trường
- TCXDVN 261:2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn - Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 12- TCXDVN 320:2004: Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - Tiêu chuẩn thiết kế
- QCXDVN:01/2008/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng
- QCXDVN:03/2009/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị
- QCVN 07:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Các công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị”
- QCVN 14:2009/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn
- Các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành
- Các tài liệu, số liệu về kinh tế-xã hội của các huyện, các sở, ban ngành tại tỉnh Lào Cai
- Quy mô dân số vùng nghiên cứu quy hoạch 648.270 người
3.2 Đối tượng quy hoạch
- Chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị và khu dân cư nông thôn
- Chất thải rắn công nghiệp
- Chất thải rắn y tế
- Chất thải rắn xây dựng và bùn cặn từ hệ thống thoát nước
4 Quan điểm và mục tiêu quy hoạch
4.1 Quan điểm quy hoạch
- Quản lý chất thải rắn là một trong những ưu tiên của công tác bảo vệ môi trường tỉnh Lào Cai, góp phần kiểm soát ô nhiễm, hướng tới phát triển bền vững
- Công tác quản lý chất thải rắn phải lấy phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh và phân loại chất thải tại nguồn là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu, tăng cường tái sử dụng, tái chế để giảm khối lượng chất thải phải xử lý
- Quản lý chất thải rắn là trách nhiệm chung của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, chính quyền địa phương và đơn vị trực tiếp thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, trong đó Nhà nước có vai trò chủ đạo đẩy mạnh xã hội hóa, huy động tối đa mọi nguồn lực và tăng cường đầu tư cho công tác quản lý chất thải rắn
Trang 13- Quản lý chất thải rắn không khép kín theo địa giới hành chính, đảm bảo sự tối
ưu về kinh tế, kỹ thuật, an toàn về xã hội và môi trường, tuân thủ nguyên tắc “người gây
ô nhiễm phải trả tiền” và phải gắn với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020
4.2 Mục tiêu, tầm nhìn quy hoạch
4.2.1 Tầm nhìn
Phấn đấu tới năm 2030, tất cả các loại chất thải rắn phát sinh đều được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ thích hợp, theo hướng thân thiện với môi trường và phù hợp với điều kiện thực tế của các địa phương trong tỉnh, hạn chế đến mức thấp nhất lượng chất thải rắn phải chôn lấp
4.2.1 Mục tiêu quy hoạch
a Mục tiêu tổng quát
- Cụ thể hóa định hướng xử lý chất thải rắn tỉnh Lào Cai trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước trong công tác quản lý chất thải rắn, thiết lập các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn lực cho quản lý chất thải rắn, làm cơ sở cho việc triển khai các
dự án đầu tư về quản lý chất thải rắn trong địa bàn tỉnh
- Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững trên cơ sở xây dựng một hệ thống quản lý chất thải rắn hiện đại, đảm bảo các loại chất thải rắn thông thường và nguy hại phải được phân loại tại nguồn, được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường
- Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về quản lý tổng hợp chất thải rắn, hình thành lối sống thân thiện với môi trường
b Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống và phương thức phân loại CTR tại nguồn, đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng khu vực
- Nâng cao năng lực, tăng cường trang thiết bị thu gom, vận chuyển CTR cho các
đô thị, khu công nghiệp và điểm dân cư nông thôn
- Xây dựng, hoàn chỉnh mạng lưới các khu xử lý CTR trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đáp ứng yêu cầu xử lý CTR cho các đô thị, KCN và các điểm dân cư nông thôn theo hướng tăng cường tái chế các loại chất thải rắn, hạn chế chôn lấp, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường;
- Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống cơ chế chính sách, bộ máy quản lý về CTR nhằm đẩy mạnh hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn của tỉnh
- Giai đoạn đến năm 2020 đảm bảo:
+ 90% tổng lượng chất thải sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường Bước đầu áp dụng các công nghệ hạn chế chôn lấp
Trang 14+ 80% tổng lượng chất thải công nghiệp thông thường và 90% tổng lượng chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường
+ 100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ
sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường
+ 70% tổng lượng chất thải xây dựng và 50% bùn cặn từ hệ thống thoát nước phát sinh tại đô thị được thu gom xử lý
+ 50% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn được thu gom và
xử lý đảm bảo môi trường
- Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2025 đảm bảo:
+ 95% tổng lượng chất thải sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 60-80% được tái chế, tái sử dụng hoặc xử lý bằng công nghệ hạn chế chôn lấp
+ 90% tổng lượng chất thải công nghiệp thông thường và 100% tổng lượng chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường
+ 100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ
sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường
+ 80% tổng lượng chất thải xây dựng và 70% bùn cặn từ hệ thống thoát nước phát sinh tại đô thị được thu gom xử lý
+ 70% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn được thu gom và
xử lý đảm bảo môi trường
+ 100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ
sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường
+ 90% tổng lượng chất thải xây dựng và 80% bùn cặn từ hệ thống thoát nước phát sinh tại đô thị được thu gom xử lý
Trang 15CHƯƠNG I: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới, cách thủ đô Hà Nội 338 Km về phía Tây Bắc Toạ độ địa lý từ 21040’56” đến 22050’30” vĩ độ Bắc; 103030’24” đến 104038’21” kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa với điểm cực Bắc thuộc xã Pha Long huyện Mường Khương có toạ độ 22050’30” vĩ độ Bắc, 104014’35” kinh độ Đông
- Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái, với điểm cực Nam ở xã Nậm Tha huyện Văn Bàn
có toạ độ 22051’ vĩ độ Bắc, 103048’53” kinh độ Đông
- Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang, với điểm cực Đông là đỉnh PonTatJian có toạ
Lào Cai có vị trí địa lý đặc biệt quan trọng cả trong phát triển kinh tế - xã hội và
an ninh quốc phòng Với 2 cửa khẩu lớn, Lào Cai là một đầu mối phát triển kinh tế, giao lưu hàng hoá giữa Việt Nam với Trung Quốc nói riêng và quốc tế nói chung Tuy nhiên
do nằm sâu trong lục địa, là vùng cao nên tỉnh cũng gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế - văn hoá xã hội
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 6.384 km2, bằng gần 2% diện tích tự nhiên của
cả nước; xếp thứ 9 so với 11 tỉnh thuộc vùng núi phía bắc về quy mô đất đai
Toàn tỉnh có 8 huyện và 01 thành phố với 164 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó
có 12 phường, 9 thị trấn và 143 xã Quy mô diện tích tự nhiên của các huyện, thành phố như sau:
Trang 16Bảng 1.1 Phân bố diện tích các đơn vị hành chính tại Lào Cai năm 2012
TT Huyện, thành Số xã,
phường
Diện tích (km 2 )
Dân số (1000 người)
Mật độ dân số (ng/km 2 )
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai 2012 Cục thống kê tỉnh Lào Cai, 2013
1.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Địa hình Lào Cai thuộc khối nâng kiến tạo mạch Hai dãy núi chính là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi cùng có hướng Tây Bắc - Đông Nam nằm về phía Đông và phía Tây tạo ra các vùng đất thấp, trung bình giữa hai dãy núi này và một vùng về phía Tây dãy Hoàng Liên Sơn Ngoài ra còn rất nhiều núi nhỏ hơn phân bố đa dạng, chia cắt tạo ra những tiểu vùng khí hậu sinh thái khác nhau
Địa hình bị chia cắt mạnh mẽ Chia cắt sâu từ cấp khá mạnh (100 - 200 m/Km2) đến rất mạnh (450 - 500 m/Km2), chia cắt ngang rất phức tạp, từ yếu (<0,5 Km/Km2) đến rất mạnh (> 2 Km/Km2) Phân đai cao thấp của địa hình khá rõ ràng với 7 đai địa hình cơ bản gồm: 100 - 150 m; 300 - 500 m; 600 - 1000 m; 1300 - 1400 m; 1700 - 1800 m; 2100 - 2200 m và 2800 - 2900 m Trong đó các đai bậc 2, bậc 3 với độ cao từ 300 -
1000 m, chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh Điểm cao nhất là đỉnh núi Phan Xi Păng trên dãy Hoàng Liên Sơn có độ cao 3143 m so với mặt nước biển, điểm thấp nhất 80 m thuộc vùng Bảo Thắng
Về độ dốc, hướng dốc chính từ Tây Bắc xuống Đông Nam với độ dốc thay đổi rất lớn, từ địa hình thoải (0 - 80) có diện tích khoảng 36.000 ha, địa hình nghiêng (8 - 150) khoảng 67.000 ha, địa hình tương đối dốc (15 - 250) có trên 200.000 ha và địa hình dốc (>250) khoảng trên 300.000 ha
Nhìn chung địa hình Lào Cai rất phức tạp, phân tầng độ cao lớn, mức độ chia cắt mạnh, nhiều nơi tạo thành vách đứng dễ gây quá trình sập lở, trượt khối; mặt khác sông suối tạo thành có lòng hẹp, độ dốc lớn nên mùa mưa lũ thường xẩy ra lũ quét, gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân Dải đất dọc theo sông Hồng và sông Chảy gồm thành phố Lào Cai - Bảo Thắng - Bảo Yên và phần phía Đông huyện Văn Bàn thuộc các đai độ cao thấp hơn, địa hình ít hiểm trở hơn, có nhiều vùng đất đồi thoải, thung lũng, ruộng nước rộng là địa bàn thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp hoặc xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng
1.1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Trang 17Lào Cai có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa Song do nằm sâu trong lục địa bị chi phối bởi yếu tố địa hình phức tạp, nên diễn biến thời tiết khí hậu có phần thay đổi, khác biệt theo thời gian và không gian Một số nơi có năm đã xẩy ra hiện tượng đột biến
dị thường với những biểu hiện đặc trưng của hai yếu tố là nền nhiệt độ và lượng mưa
- Nhiệt độ: Theo địa bàn vùng Sa Pa có nhiệt độ thấp nhất trong tỉnh, nhiệt độ
trung bình các tháng luôn luôn thấp hơn vùng khác từ 8 - 100C Nhiệt độ trung bình năm
ở đây chỉ từ 14 - 160C và trong năm không có tháng nào lên quá 200C Các huyện vùng thấp dọc sông Hồng như Bảo Yên, Văn Bàn, Lào Cai nhiệt độ trung bình năm thường
từ 22 - 240C, các huyện vùng cao như Mường Khương, Bắc Hà từ 18 - 200C
Theo thời gian, nhiệt độ thấp nhất xẩy ra ở các tháng 1, 2 và tháng 12 trong năm, cao nhất vào các tháng 6, 7, 8 Trong các tháng mùa đông, nhiệt độ trung bình ở Sa Pa luôn thấp dưới 100C ở các huyện vùng thấp từ 16 - 170C
Đột biến về nhiệt độ thường xuất hiện ở dạng nhiệt độ trong ngày lên cao (vùng Văn Bàn) hoặc xuống thấp quá (Sa Pa và các vùng núi cao) như mùa đông năm 1999, vùng Sa Pa có nhiều ngày nhiệt độ xuống dưới 00C và tuyết rơi
Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm ( o C)
Trang 184 Lao Cai 1,4 5,6 6,8 10,0 14,8 18,7 20,0 17,3 15,8 8,8 5,8 2,8 1,4
5 Sa Pa -2,0 -1,3 -3,5 3,0 8,2 10,8 7,0 10,4 8,7 5,6 1,0 -3,2 -3,5
- Lượng mưa: Tổng lượng mưa khá lớn nhưng khác nhau giữa các vùng (thị xã
Lào Cai lượng mưa trung bình năm là 1673 mm, Sa Pa là 2794 mm) và giữa các năm (năm cao nhất ở Thành phố Lào Cai là 1912 mm, thấp nhất là 1319 mm; năm cao nhất ở
Sa Pa là 3400 mm, thấp nhất là 2413 mm)
Mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm hơn 80% lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa ít, có tháng hầu như không mưa Mưa đá thường hay xảy ra vào các tháng 2, 3 và 4
Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)
hiện 1961 1961 1960 1960 1960 1971 1971 1971 1971
5 Sa Pa
Trung bình 15,3 27,9 41,6 _ 56,8 74,7 102 121 163 Lớn nhất 29 68,3 106 _ 141 160 163 196 300 Năm xuất
Trang 19- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm thấp, khoảng 1500 giờ/năm và cũng có
sự chênh lệch lớn giữa các vùng trong tỉnh
- Gió, lốc: Lào Cai chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính, gió Đông Bắc có từ
tháng 12 tới tháng 3 năm sau, gió Tây và Tây Bắc từ tháng 4 đến tháng 11 Trong các tháng 5, 6, 7 thường xuất hiện các đợt gió khô nóng, có đợt kéo dài đến 5, 6 ngày và vùng phía Tây Văn Bàn chịu ảnh hưởng nhiều nhất của loại gió này Một số khu vực ở
Sa Pa còn chịu ảnh hưởng của gió Ô Quý Hồ (là gió địa phương) cũng khô nóng ảnh
hưởng của bão đối với Lào Cai không đáng kể, nhưng thường xuất hiện lốc lớn vào các tháng 2, 3, 4
Vận tốc gió trung bình tháng và năm (m/s)
Trang 20- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm > 80% và có sự chênh lệch
giữa các vùng Càng lên cao độ ẩm càng tăng, vùng núi cao Sa Pa - Bắc Hà độ ẩm lớn hơn 85%, vùng Văn Bàn, Bảo Yên độ ẩm khoảng 80%
Độ ẩm tuyệt đối của không khí trung bình tháng và năm (mbar)
Trang 21Độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất tuyệt đối tháng và năm (%)
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
4 Lao Cai 16 27 12 22 14 36 31 31 29 18 28 24 12
- Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi bình quân năm bằng khoảng 60% tổng lượng
mưa trong năm Trong các tháng mùa khô lượng bốc hơi cao hơn nhiều so với lượng mưa
- Sương: Sương mù thường xuất hiện phổ biến trên toàn tỉnh, có nơi ở mức độ rất
dày Trong các đợt rét đậm, ở những vùng núi cao và các thung lũng kín gió còn xuất hiện sương muối, mỗi đợt kéo dài 2 - 3 ngày
Căn cứ vào tác động đối với quá trình phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và diễn biến các yếu tố khí tượng cho thấy Lào Cai có 3 vùng khí hậu đặc trưng sau:
- Vùng núi thượng nguồn sông Chảy: Đây là vùng khí hậu cận nhiệt đới trên núi
cao trung bình Một năm có hai mùa nhưng không có ranh giới rõ rệt, mùa đông lạnh kéo dài, nhiệt độ trung bình 15 - 170C, tháng 1 nhiệt độ có thể xuống 6 - 80C; mùa hè mát mẻ, nhiệt độ cao nhất không quá 350C Lượng mưa trung bình năm khoảng 1700
mm, mùa mưa từ tháng 5 - 10, tập trung vào tháng 7, 8 Hàng năm thường có dông, mưa
đá, sương mù và sương muối xuất hiện Độ ẩm trung bình năm khoảng 85%
- Vùng thung lũng sông Hồng, sông Chảy: Khí hậu nhiệt đới không điển hình
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 230C, mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ lên tới 39 - 400C; mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lạnh nhất là tháng 1 nhiệt độ xuống thấp 8 - 100C Lượng mưa trung bình năm 1671 mm, phân bố tập trung vào tháng 7, 8; mùa đông mưa ít Độ ẩm không khí là 85%, rất ít có sương muối, mưa đá
- Vùng núi cao Hoàng Liên Sơn: Khí hậu lạnh, mát quanh năm, mùa đông đôi
khi có băng giá và tuyết, nhiệt độ tối thấp xuống -20C Lượng mưa lớn 2794 mm và tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, hàng năm thường xảy ra lũ nguồn Độ ẩm không khí cao nhưng không ổn định, bình quân năm 87%
Tóm lại, Lào Cai nằm sâu trong lục địa, mặc dù thuộc đai vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm mưa nhiều nhưng đã mát hơn nên có mặt thuận lợi cho phát triển các loại cây
ôn đới (Các loại rau, hoa cao cấp, táo, mận, lê, đào ) Tuy nhiên do mưa lớn tập trung
lại có mưa đá, lốc, sương muối, gió Tây là những mặt hạn chế có ảnh hưởng trên phạm
vi rộng đến sản xuất nông lâm nghiệp, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng cũng như đối với đời sống và sức khoẻ của nhân dân
1.1.1.4 Đặc điểm thuỷ văn
Hệ thống sông suối trên địa bàn tỉnh dày đặc và phân bố khá đều; hai con sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông Chảy
- Sông Hồng: Chảy theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, đoạn sông chảy
qua tỉnh chiều dài khoảng 110 Km lòng rộng, sâu, độ dốc lớn, dòng chảy thẳng nên nước thường chảy xiết, mạnh Lưu lượng nước sông không điều hoà, mùa lũ lưu lượng
lớn (khoảng 4830 m 3 /s), mực nước cao (độ cao tuyệt đối 86,85 m) thường gây ngập lụt
Trang 22ven bờ, ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân dọc hai bên sông Mùa
kiệt, lưu lượng nhỏ (70 m 3 /s), mực nước thấp (74,25 m), gây trở ngại cho hoạt động của
các phương tiện giao thông thuỷ nhất là đoạn phía trên Thành phố Lào Cai
Sông Hồng là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất và sinh hoạt của địa bàn
dọc theo hai bên sông Nước sông Hồng có lượng phù sa lớn (mùa lũ lượng phù sa từ
6000 - 8000 g/m 3 nước, mùa kiệt 50 g/m 3 nước) nên những diện tích đất được phù sa
sông Hồng bồi đắp thường có độ phì nhiêu màu mỡ, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
- Sông Chảy: Bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc và chạy dọc theo khu vực
phía Đông của tỉnh Đoạn sông chảy qua tỉnh có chiều dài 124 Km, lòng sông sâu, hẹp, dốc lớn, nhiều thác ghềnh; ít có tác dụng trong giao thông vận tải, trong sản xuất và dân
sinh do lượng phù sa ít, lưu lượng nước thất thường (mùa lũ 1670 m 3 /s, mùa kiệt 17,6
m 3 /s) Khả năng bồi đắp phù sa thấp, chỉ tạo thành ở một số thung lũng kiểu hẻm vực,
thích hợp cho việc cấy lúa, trồng đậu đỗ, rau màu
Ngoài 2 sông lớn, các sông ngòi khác tuy nhỏ hơn nhưng cũng ảnh hưởng đến chế độ thuỷ văn của tỉnh như:
+ Sông Nậm Thi bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc chảy vào Lào Cai là ranh giới tự nhiên dài khoảng 6 Km, ở khu vực Thành phố Lào Cai, huyện Mường Khương, lòng sông rộng thuyền bè nhỏ có thể đi lại được
+ Ngòi Đum, ngòi Bo cùng bắt nguồn từ vùng núi cao thuộc huyện Sa Pa chảy qua huyện Bát Xát và thành phố Lào Cai rồi đổ ra sông Hồng Ngòi có lòng rộng, sâu chủ yếu phục vụ tưới tiêu và cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân
+ Ngòi Nhù bắt nguồn từ vùng núi thuộc huyện Văn Bàn có hướng chảy từ Đông Nam xuống Tây Bắc rồi đổ ra sông Hồng Ngòi Nhù có lòng rộng, sâu, dốc là sự hợp thành của nhiều sông ngòi khác: suối Nậm Tha, ngòi Chơ, suối Chăn, ngòi Mả, ngòi Co,
Tổng cộng trên địa bàn tỉnh có hơn 10000 sông, suối lớn nhỏ (trong đó 107 sông, suối dài từ 10 Km trở lên) Mật độ sông, suối giảm dần từ địa hình cao xuống địa hình
thấp, cụ thể:
+ Vùng núi Phan Xi Păng mật độ từ 1,5 - 1,7 Km/Km2, hầu hết sông suối có độ dốc lớn, dòng chảy mạnh, lòng hẹp dễ gây ra lũ ống, lũ quét, lũ bùn đá khi mưa lớn
+ Vùng núi trung bình có độ cao từ 700 - 1000 m (Bắc Hà, Văn Bàn), mật độ
sông suối từ 1 - 1,5 Km/Km2 Độ dốc trung bình, lưu vực sông suối dài nhưng hẹp, mức
độ tập trung nước nhỏ và chậm
+ Vùng núi đá vôi có dạng địa hình Castơ (Bắc Hà, Mường Khương), mật độ
sông suối trên mặt đất giảm chỉ còn 0,5 - 0,9 Km/Km2 có khi lòng suối cạn, lượng nước
ít hoặc không có nước do các dòng chảy ngầm phát triển
+ Vùng thung lũng sông Hồng, sông Chảy có độ cao từ 300 m trở xuống, mạng lưới sông suối thưa, mật độ 0,3 - 0,5 Km/Km2 Với đặc điểm nêu trên, hệ thống sông ngòi và chế độ thuỷ văn Lào Cai có điều kiện thuận lợi trong việc phát triển các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ
Trang 231.1.1.5 Địa chất
Địa chất tỉnh Lào Cai có cấu tạo gồm đá vôi, đá biến chất, đất sét pha lẫn sỏi sạn,
dăm sạn, có dạng bở rời dễ sạt lở về mùa mưa, nhất là các sườn núi không có kè chắn
Mực nước ngầm có ở các khu vực thung lũng ven suối, các khu vực ven sườn núi, sườn đồi kém phong phú không có khả năng sử dụng, cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp
1.1.1.6 Tài nguyên
Tài nguyên đất
Lào Cai Có 10 nhóm đất chính, được chia làm 30 loại đất 10 nhóm đất là: đất phù sa, đất lầy, đất đen, đất đỏ vàng, đất mùn vàng đỏ, đất mùn alit trên núi, đất mùn thô trên núi, đất đỏ vàng bị biến đổi do trồng lúa, đất sói mòn mạnh trơ sỏi đá và đất dốc tụ Một số nhóm đất đang được sử dụng thiết thực:
- Nhóm đất phù sa: diện tích nhỏ, chiếm 1,47% diện tích tự nhiên, phân bố chủ
yếu dọc sông Hồng và sông Chảy, có độ phì tự nhiên khá cao
- Nhóm đất đỏ vàng: thường có màu nâu đỏ, đỏ nâu, đỏ vàng hoặc vàng đỏ rực
rỡ Hình thành và phân bố rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh ở độ cao 900m trở xuống, diện tích chiếm trên 40% diện tích tự nhiên
- Nhóm đất mùn vàng đỏ: chiếm trên 30% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung
tại các huyện Sa Pa, Mương Khương, Bắc Hà, Bát Xát, Văn Bàn
- Nhóm đất mùn alit trên núi: chiếm 11,42% diện tích tự nhiên, tập trung ở huyện
Sa Pa, Văn Bàn có thảm rừng đầu nguồn khá tốt, thích hợp với một số loại cây Trúc cần câu, Đỗ quyên, Trúc lùn, rừng hỗn giao
- Nhóm đất đỏ vàng bị biến đổi màu do trồng lúa: đây là các loại đất feralitic
hoặc mùn feralitic ở các sườn và chân sườn ít dốc Diện tích chiếm khoảng 2% diện tích
tự nhiên phân bố rải rác ở các huyện
Tài nguyên nước
- Nước mặt: Nước mặt ở Lào Cai được đánh giá là phong phú và ít bị ô nhiễm
Dòng chảy mặt hàng năm khoảng 9,5 tỷ m3, phân bố không đồng đều, phụ thuộc nhiều vào địa hình, mưa, lớp phủ bề mặt đệm Nhìn chung lượng nước hàng năm rất dồi dào,
vào mùa kiệt khả năng khai thác tối đa là 0,9 tỷ m3 (hiện tại mới sử dụng khoảng 60 triệu m3) nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt mới chiếm khoảng 2 - 3% lượng nước đến
và ở mức độ thấp, chưa đồng đều
- Nước ngầm: Tỉnh có trữ lượng nước ngầm xấp xỉ khoảng 30 triệu m3, trữ
lượng động 4448 triệu m3 với chất lượng khá tốt, ít bị nhiễm vi khuẩn, đáp ứng đủ các đối tượng sử dụng dự kiến vào năm 2005 đạt khoảng 3,62 triệu m3/ngày đêm và năm
2010 khoảng 5,35 triệu m3/ngày đêm Theo các tài liệu điều tra, trên địa bàn tỉnh có 4 nguồn nước khoáng, nước nóng: nước Sunfat, nước Sunfat bicacbonnat, nước nóng
Silic, nước Sunfat hydro Nước khoáng ở Lào Cai có nhiệt độ cao (trên 400C) và độ khoáng hoá thấp (0,92 - 2,89 g/l) Ngoài các nguồn nước khoáng, trong hệ thống nước ngầm của tỉnh còn có nguồn nước siêu nhạt ở Tacco (huyện Sa Pa)
Tài nguyên khoáng sản
Trang 24Khoáng sản ở Lào Cai rất phong phú và đa dạng Tới nay đã phát hiện được 103 điểm quặng, 27 vành phân tán trọng sa, 290 vòng phân tán kim lượng deluvi, nhiều điểm
dị thường phóng xạ Bao gồm 30 loại khoáng sản, có mỏ lớn duy nhất trong cả nước là
mỏ Apatit ở thị xã Cam Đường với trữ lượng 1,4 tỷ tấn; có mỏ mang ý nghĩa quốc gia như mỏ sắt Quý Sa trữ lượng 113,72 triệu tấn; mỏ đồng Sin Quyền trữ lượng 51,25 triệu tấn; mỏ Grafit Nậm Thi trữ lượng 15 triệu tấn Khoáng sản tập trung phân bố thành 3 dải trùng hợp với hệ thống đứt gẫy sông Hồng, Sa Pa và Phan Xi Phăng - Đới sông Hồng: Chủ yếu là Apatit, đồng, xạ, đất hiếm, Mica, cao lanh, Môlip đen, Đôlômit, đá hoa - Đới Sa Pa: Gồm Môlip đen, xạ, đất hiếm, cao lanh, Đôlômit, đá hoa - Đới Phan Xi Phăng: Gồm các khoáng sản và quặng của xạ, đất hiếm, Barit, Fluoxit, Môlip đen, chì, kẽm, đá xây dựng, Granoxienit, một vài điểm thạch cao Ngoài ra còn có biểu hiện vàng, thuỷ ngân ở dạng các vành phân tán trọng sa ở Văn Bàn, Bát Xát Hiện nay các khu mỏ Apatit, mỏ cao lanh, mỏ sắt Kíp Tước ở Lào Cai, mỏ sắt Làng Vinh, mỏ sắt Khe Lếch,
mỏ Fenspat - Làng Giàng, mỏ sắt Quý Sa – Văn Bàn và mỏ đồng Sin Quyền - Bát Xáđang được đầu tư khai thác ở quy mô công nghiệp
Tài nguyên rừng
Diện tích rừng của tỉnh tính đến ngày 01/01/2005 có 282.194,36 ha, chiếm 44,36% tổng diện tích tự nhiên, trong đó: 229.650,37 ha rừng tự nhiên, chiếm 81,38%
và 49.453,08 ha rừng trồng, chiếm 17,52%, đất trồng rừng 3.046,91 ha chiếm 1,1% Theo mục đích sử dụng rừng sản xuất có 57.924,87 ha, rừng phòng hộ có 204.936,44 ha
và rừng đặc dụng có 19.333,05 ha Rừng phòng hộ và rừng sản xuất được phân bố trên
cả 9 huyện, thành phố của tỉnh, riêng rừng đặc dụng tập trung ở Vườn quốc gia HoàngLiên thuộc huyện Sa Pa
Rừng Lào Cai giữ vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo phòng hộ môi trường, an ninh quốc phòng chung của cả nước, góp phần hạn chế lũ lụt, hạn hán xảy ra
ở hạ lưu Tuy nhiên do việc khai thác và tập quán canh tác nương rẫy đã làm cho tài nguyên rừng đang bị đe doạ, tầng tán bị phá vỡ, chất lượng rừng thấp Động vật rừng bị săn bắt, nhiều loài đã và đang di cư đi nơi khác, có những loài quý hiếm đang có nguy
cơ bị diệt chủng Vì vậy cần có biện pháp bảo vệ, khai thác rừng hợp lý, hiệu quả hơn
Tài nguyên du lịch
- Khu du lịch nghỉ mát Sa Pa: Với các yếu tố hấp dẫn đặc trưng như: khí hậu mát
mẻ quanh năm, nằm ở độ cao trên 1.500m so với mặt nước biển, có phong cảnh rừng cây núi đá, thác nước và đặc biệt là nơi tụ hội các hoạt động văn hoá truyền thống dân
tộc (chợ vùng cao, chợ tình Sa Pa ) đã tạo cho Sa Pa trở thành một trong số các trung
tâm du lịch thắng cảnh nghỉ mát lớn nhất của cả nước - Đỉnh núi Phan Xi Păng là điểm cao nhất của Việt Nam, có dãy núi Hoàng Liên Sơn và Vườn Quốc gia Hoàng Liên với diện tích rừng nguyên sinh có hệ động thực vật đặc sắc đã và đang hấp dẫn nhiều du khách cũng như các nhà khoa học - Nhiều địa danh lịch sử, động tự nhiên đẹp, có các
vùng sinh thái nông nghiệp đặc sản (như mơ, mận Bắc Hà ), ruộng bậc thang trên núi
cao thuộc các huyện Sa Pa, Mường Khương và Bắ Hà và vùng cao Bát Xát
- Có cửa khẩu quốc tế, thông thương với vùng tây nam Trung Quốc với tiềm năng du lịch phong phú và giao thông đường sắt đường bộ tại cửa khẩu Lào Cai thuận tiện Tiềm năng du lịch của tỉnh rất lớn song mức độ khai thác còn thấp Hạn chế chính hiện nay là hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng khác chưa phát triển, kinh tế - xã hội
Trang 25của tỉnh còn đang trong giai đoạn phát triển nên việc đầu tư cho lĩnh vực du lịch còn chưa đáp ứng nhu cầu phát triển
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1 Dân số và lao động
Theo Cục Thống kê tỉnh Lào Cai, tính đến năm 2012, dân số của tỉnh Lào Cai là 648.270 người, trong đó dân số nông thôn chiếm 77,4%, dân số thành thị là chiếm 22,6% Mật độ dân số bình quân là 102 người/km2 song phân bố không đều, mật độ dân
số cao nhất ở TP Lào Cai là 460 người/km2, thấp nhất là Văn Bàn có 57 người/km2
Bảng 1.2 Dân số trung bình phân theo huyện, thị năm 2012
TT Huyện, thành
phố
Tổng dân số (1000 người)
Dân số thành thị (1000 người)
Dân số nông thôn (1000 người)
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai 2012 Cục thống kê tỉnh Lào Cai, 2013
Dân số trung bình năm 2013 ước tính 659.816 người, tăng 13,88‰ so với năm
2012, bao gồm: Dân số nam 333.603 người, chiếm 50,56% tổng dân số của tỉnh; dân số
nữ là 326.213, chiếm 49,44% tổng dân số
Tỷ suất sinh thô đạt 18,12‰, tỷ suất chết thô của năm 2013 là 4,25‰ Theo kết quả điều tra trong năm, tỷ lệ phụ nữ từ 15-49 tuổi sinh con thứ 3 trở lên của năm 2013
là 20,74‰, giảm so với mức 21,80‰ của năm 2012
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2013 của tỉnh Lào Cai là 450.353 người, tăng 1,8% so với năm 2012, trong đó lao động nam chiếm 49,63%, lao động nữ chiếm 50,37% Lực lượng lao động trong độ tuổi là 403.700 người
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị của tỉnh năm 2013 theo kết quả điều tra mẫu lao động việc làm là 1,40%, giảm 0,14% so với năm 2012
1.1.2.2 Phát triển kinh tế
Trong những năm qua, môi trường đầu tư sản xuất kinh doanh của tỉnh Lào Cai đạt nhiều bước tiến đáng kể, được cộng đồng doanh nghiệp đánh giá cao và phản ánh khách quan, trung thực thông qua Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Liên tục trong nhiều năm liền, PCI của Lào Cai đứng trong Top 10 cả nước Môi trường đầu tư,
Trang 26sản xuất kinh doanh được cải thiện tích cực là một trong những điều kiện hỗ trợ hiệu quả công tác thu hút đầu tư
Cơ cấu kinh tế tỉnh Lào Cai nghiêng về công nghiệp - xây dựng (KV2) Hiện tại công nghiệp Lào Cai đang phát triển những ngành công nghiệp mũi nhọn như KCN khai thác quặng Apatit Cam Đường, sắt ở Tằng Loỏng tại Lao Cai và một số nhà máy chế biến chè xuất khẩu trong vùng, các khu công nghiệp quy mô Về thương mại và dịch vụ (KV3) Lào Cai có nhiều chuyển biển nhanh, nhờ phát triển mạnh các khu kinh tế cửa khẩu và dịch vụ du lịch
Kinh tế cửa khẩu: Toàn tỉnh Lào Cai có 5 cửa khẩu, trong đó có 1 cửa khẩu Quốc
tế (Lào Cai), 1 cửa khẩu quốc gia (Mường Khương) và 3 cửa khẩu phụ: Y Tí, Bản Vược, Pha Long
Bảng 1.3 Một số chỉ tiêu tổng hợp
Hiện trạng cơ cấu kinh tế (%) Tốc độ đô thị hoá (%) Tốc độ tăng trưởng kinh
tế 2005-2010 (%)
Năm 2012, vượt qua những khó khăn chung của nền kinh tế, kinh tế - xã hội của Lào Cai đã có sự bứt phá: tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 14%; cơ cấu kinh tế theo GDP: nông lâm nghiệp chiếm 27,1% - công nghiệp xây dựng 38,2% - dịch vụ 34,7%; kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 1,229 tỷ USD; thu hút khách du lịch đạt gần 1 triệu lượt; tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 3.221 tỷ đồng; tổng dư nợ tín dụng đạt 12.200 tỷ đồng, tỷ
lệ giảm nghèo đạt 7,6%, hiện còn 27,96%
Năm 2013, tình hình kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai tiếp tục bị ảnh hưởng của nền kinh tế trong nước, với việc thắt chặt tài khóa và tiền tệ trong nước để kiềm chế lạm phát nên gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh nên kinh tế-xã hội của tỉnh đạt được một số kết quả nhất định: Tăng trưởng cao hơn mức cùng kỳ năm trước, xuất nhập khẩu tăng khá, sản xuất công nghiệp phát triển, hàng tồn kho có xu hướng giảm Sản xuất nông nghiệp giữ ổn định, công tác an sinh xã hội thường xuyên được quan tâm
Sản xuất công nghiệp
Sản xuất công nghiệp của tỉnh năm nay vẫn gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của sản xuất kinh doanh trong nước, cầu nội địa yếu, sản phẩm hàng hóa tiêu thụ chậm Song với sự quan tâm của các cấp các ngành, sự nỗ lực của các doanh nghiệp nên năm 2013, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng dần, chỉ số tồn kho giảm dần
Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 12 ước tính tăng 6,71% so với tháng trước và tăng 7,35% so với cùng kỳ năm trước Tính chung cả năm 2013, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 23,82% so với năm 2012, trong đó: Ngành công nghiệp khai khoáng tăng 26,66%; Ngành sản xuất và phân phối điện tăng 38,71%; Ngành cung cấp nước và hoạt động xử lý rác thải tăng 12,92%; Ngành công nghiệp chế biến chế tạo tăng 11,34%
Ngành công nghiệp khai khoáng tăng là do một số sản phẩm chính tăng như Quặng Apatit các loại tăng 11,50%, quặng đồng tăng 6,16%; quặng sắt tăng gấp gần
Trang 276 lần (do năm 2013 công ty TNHH Khoáng sản và Luyện kim Việt Trung đã được giao chỉ tiêu sản xuất và xuất khẩu quặng sắt, dự tính năm 2013 sản lượng quặng sắt của đơn
vị khai thác ước đạt 990 nghìn tấn; sản phẩm quặng sắt khai thác toàn tỉnh ước đạt 1.284 nghìn tấn; Quặng đồng ước đạt 48 nghìn tấn; Quặng Apatit đạt 2.635 nghìn tấn )
Trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, nhiều ngành có chỉ số sản xuất tăng cao so với cùng kỳ năm trước như: Sản xuất xi măng, vôi, thạch cao tăng 71,33%; sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét tăng 72,66% (gạch xây bằng đất sét nung ước đạt
214 triệu viên); sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ tăng 38,87% (phân NPK ước đạt 32 nghìn tấn, tăng 35,81%; phân lân nung chảy ước đạt 85 nghìn tấn, tăng 41,08%)
Bên cạnh những ngành có tốc độ tăng cao, có ngành lại có mức tăng thấp hoặc giảm đó là: Sản xuất kim loại màu và kim loại quý tăng 16,66%; sản xuất hóa chất
cơ bản giảm 0,32%
Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 2010 năm 2013 ước đạt 9.141 tỷ đồng, tăng 18,46% so với cùng kỳ năm trước
Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản năm 2013 theo giá so sánh 2010 ước đạt 4.485,372 tỷ đồng, tăng 3,9% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Nông nghiệp đạt 3.797,488 tỷ đồng, tăng 4,4%; lâm nghiệp đạt 540,309 tỷ đồng, tăng 0,7%; thủy sản đạt 147,575 tỷ đồng, tăng 3,36%
Hoạt động dịch vụ
Năm 2013, trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã tổ chức nhiều hoạt động thu hút khách du lịch như Lễ hội kỷ niệm 110 năm du lịch Sa Pa, Hội chợ Thương mại Quốc tế Việt – Trung nên tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng khá so với năm trước, dự ước đạt 10.045 tỷ đồng, tăng 17,03% so với năm trước Trong tổng mức bản lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ, kinh doanh thương nghiệp ước đạt 7.828 tỷ đồng, tăng 14,89% so với năm trước; Hoạt động lưu trú và
ăn uống ước đạt 1.039,3 tỷ đồng, tăng 15,97% so với năm trước; Hoạt động du lịch lữ hành ước đạt 101 tỷ đồng, tăng 8,25%; dịch vụ ước đạt 1.076,7 tỷ đồng, tăng 38,04%
so với năm trước
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua Cửa khẩu Quốc tế đường bộ và đường sắt Lào Cai tháng 12 ước đạt 160 triệu USD, tăng 7,25 % so với tháng trước và bằng 70,25% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, kim ngạch xuất khẩu là 100 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu là 60 triệu USD Các mặt hàng xuất nhập khẩu trong tháng chủ yếu là quặng sắt, đường kính, phốt pho vàng, phân bón, hoá chất, chè, điện, cao su, rau quả và các mặt hàng nông sản
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 tại Lào Cai tăng 0,68% so với tháng trước; so với tháng 12 năm trước tăng 4,2%; Bình quân cùng kỳ tăng 6,59%
1.1.2.3 Đời sống dân cư, bảo đảm an sinh xã hội
Mặc dù tình hình kinh tế-xã hội năm 2013 còn gặp nhiều khó khăn, do kinh tế
cả nước tiếp tục suy giảm, thị trường lao động trong và ngoài nước trầm lắng; giá cả hàng hóa tuy đã ổn định nhưng luôn tiềm ẩn tăng cao trở lại; thời tiết, khí hậu diễn
Trang 28biến phức tạp gây hậu quả thiên tai nặng nề như mưa đá, lốc xoáy, lũ quét, sạt lở đất ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân, nhất là đồng bào nghèo, đồng bào dân tộc ở vùng sâu, vùng xa và người lao động có thu nhập thấp từ đó gây khó khăn lớn cho công tác chỉ đạo điều hành thực hiện các chính sách giải quyết việc làm, giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội của tỉnh Tuy nhiên, do nhận diện sớm những khó khăn thách thức trên, quán triệt sâu sắc mục tiêu, quan điểm của Đảng và Chính Phủ về tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát gắn với đảm bảo an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân, Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh Lào Cai
đã thường xuyên quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành sát sao đối với các cấp, các ngành của tỉnh tổ chức thực hiện kịp thời các chính sách hỗ trợ của TW và của tỉnh về đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn, như chính sách về việc làm, giảm nghèo, đào tạo nghề cho người lao động, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ giúp xã hội cho người già, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và các đối tượng xã hội khác theo quy định của Chính Phủ
1.2 Đánh giá hiện trạng quản lý CTR
1.2.1 Hiện trạng quản lý CTR sinh hoạt đô thị, nông thôn
1.2.1.1 Nguồn phát sinh, khối lượng, thành phần CTR sinh hoạt
a CTR sinh hoạt đô thị
Nguồn phát sinh chất thải rắn:
Chất thải rắn sinh hoạt đô thị (CTRSHĐT) trên địa bàn tỉnh Lào Cai bao gồm các chất thải có liên quan đến hoạt động của con người tại khu vực đô thị như thành phố Lào Cai, thị trấn các huyện Nguồn phát sinh CTRSHĐT từ các nguồn chủ yếu sau: CTR từ các hộ dân; CTR từ cơ quan, trường học, CTRSH trong các cơ sở y tế; CTR từ các khu dịch vụ nhà hàng, khách sạn, chợ; CTR khu vực công cộng như: đường phố, công viên, bến xe
Khối lượng phát sinh chất thải rắn:
Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai khoảng 399,16 tấn/ngày Trong đó khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị (CTRSHĐT) phát sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai khoảng 177 tấn/ngày (chiếm 44,25% lượng CTRSH phát sinh) Tổng khối lượng CTRSHĐT được thu gom là khoảng 147,5 tấn/ngày (tỷ lệ thu gom trung bình đạt 84%)
CTR sinh hoạt tại TP Lào
Cai phát sinh 104 tấn/ngày (chiếm
nghiệp chiếm 5% (5,2 tấn/ngày)
Hình 1.1 Tỷ lệ phát sinh CTR đô thị tại TP Lào
Cai
Trang 29Bảng 1.4 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị tỉnh Lào Cai
3 Huyện Bảo Yên
- Thị trấn Phố Ràng
- Thị tứ Bảo Hà
8,2
7,0 1,2
Nguồn: Phòng TNMT các huyện thuộc tỉnh Lào Cai & Công ty môi trường đô thị Lào Cai
CTR sinh hoạt các đô thị trên địa bàn các huyện phát sinh khoảng 73,5 tấn/ngày (chiếm 41,2% tổng khối lượng CTRĐT toàn tỉnh), trung bình mỗi đô thị phát sinh từ 1 đến 18 tấn/ngày, lớn nhất là tại thị trấn du lịch Sapa với 18 tấn/ngày; Các đô thị có trung tâm hành chính các huyện phát sinh khoảng 2-18 tấn/ngày; Các đô thị chuyên ngành, đô thị khác phát sinh khoảng 0,8-2 tấn/ngày
Thành phần chất thải rắn:
Trang 30Thành phần
CTRSHĐT tại thành phố Lào
Cai cho thấy, rác sinh hoạt có
lượng chất hữu cơ chiếm tỉ lệ
cao (61,98%), độ ẩm lớn; các
chất có thể tái chế, tái sử
dụng như kim loại, giấy,
carton, gỗ, nhựa, thủy tinh
chiếm khoảng 14%, còn lại là
các thành phần vô cơ, không
tái chế, tái sử dụng khác
chiếm 24,02 % Thành phần
nguy hại trong CTRSHĐT
như pin, acqui, bao bì chứa
hóa chất bảo vệ thực vật,…
chiếm tỷ lệ không đáng kể Hình 1.2 Thành phần CTR sinh hoạt TP Lào Cai
Bảng 1.5 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của tỉnh Lào Cai
1 Chất hữu cơ (Đồ ăn thừa, rau, củ, quả ) 61,98
Nguồn: Báo cáo kết quả phân loại thành phần rác thải sinh hoạt tại thành phố Lào Cai, Công ty Môi
trường Đô thị Lào Cai
Tỷ trọng CTRSHĐT thay đổi từ 120-590 kg/m3, đối với xe vận chuyển rác có thiết bị ép rác thì tỷ trọng rác có thể lên đến 830 kg/m3
Các đô thị khác trong tỉnh hiện chưa có phân tích cụ thể thành phần CTR sinh hoạt, tuy nhiên có thể nhận định thành phần CTR tại các đô thị này tương tự như thành phố Lào Cai hoặc có tỷ lệ chất hữu cơ cao hơn, tỷ lệ chất tro, chất có thể tái chế, tái sử dụng chiếm tỷ lệ thấp hơn so với thành phố Lào Cai do mức độ phát triển kinh tế –
xã hội của các đô thị này thấp hơn so với thành phố Lào Cai
b CTR sinh hoạt nông thôn
Nguồn phát sinh:
Trang 31CTRSH ở nông thôn là loại CTR hỗn hợp của rất nhiều loại phát sinh từ các nguồn: các hộ gia đình, chợ, trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính CTRSH khu vực nông thôn có tỷ lệ khá cao các chất hữu cơ, chủ yếu từ thực phẩm, chất thải vườn và phần lớn đều là chất hữu cơ dễ phân hủy (tỷ lệ thành phần chất dễ phân hủy chiếm 55-75% trong CTRSH ở nông thôn)
Khối lượng:
Tổng khối lượng CTRSH ở nông thôn phát sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai khoảng 222,5 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn phát sinh chủ yếu tại 04 huyện Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn và Bát Xát phát sinh 132,6 tấn/ngày (chiếm 59,6% tổng khối lượng CTRSH nông thôn) Tỷ lệ phát sinh CTRSH khu vực nông thôn khoảng 0,4-0,45 kg/người/ngày
Bảng 1.6 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn khu vực nông thôn tỉnh Lào Cai
điểm dân cư nông thôn các huyện
trên địa bàn tỉnh Lào Cai cho thấy,
thành phần CTR nguồn gốc hữu cơ
chiếm tỷ lệ khá cao khoảng 70%,
với độ ẩm giao động từ 50-70%, tỷ
trọng của CTR khoảng 0,416
tấn/m3 và thành phần CTR thay đổi
theo mùa Thành phần CTRSH
trung bình tại các điểm dân cư nông
thôn trên địa bàn tỉnh được thống
kê theo hình dưới đây
Hình 1.3 Thành phần chất CTRSH ở nông thôn
1.1.1.2 Hiện trạng phân loại, tái chế, tái sử dụng CTR sinh hoạt
a CTR sinh hoạt đô thị
Phân loại chất thải rắn tại nguồn: Hiện nay, việc thực hiện phân loại CTRSH tại
nguồn trên địa bàn tỉnh Lào Cai nói chung và các đô thị của tỉnh nói riêng chưa được thực hiện, do một số nguyên nhân sau:
Trang 32- Nguồn vốn triển khai thực hiện không đủ và nguồn nhân lực còn thiếu Bên cạnh đó, công tác phân loại CTRSH chưa có sự ủng hộ của cộng đồng, phần lớn người dân chưa hiểu về nội dung và ý nghĩa và lợi ích kế hoạch phân loại CTRSH tại nguồn
- Cơ quan quản lý môi trường trên địa bàn chưa có chương trình kế hoạch tuyên truyền về phân loại CTR tại nguồn thông qua các kênh thông tin
Tái chế chất thải rắn: Hiện nay, hầu hết các Công ty, đội VSMT thu gom
CTRSH tại thành phố Lào Cai và các đô thị trên địa bàn tỉnh đều chưa có phương án tái chế, tái sử dụng các nguồn phế liệu từ rác thải Chỉ có một bộ phận nhỏ những người nhặt rác, họ nhặt lấy các vật có thể bán được hoặc đồ có thể tái sử dụng, để bán cho các
cơ sở thu mua trên địa bàn thành phố Tuy nhiên các hoạt động này diễn ra hoàn toàn tự phát, nguồn phế liệu được thu mua chủ yếu là: giấy, nhựa, lon nhôm, đồng, … nhưng với số khối lượng không đáng kể
b CTR sinh hoạt nông thôn
CTRSH ở nông thôn các huyện trên địa bàn tỉnh Lào Cai được tiến hành ngay tại
hộ gia đình, trong thành phần CTRSH có các loại chất thải có thể bán được như giấy, bìa các tông, kim loại, nhựa….các hộ gia đình đã thu gom, tách riêng để bán Tuy nhiên số lượng này không nhiều Lượng CTRSH hữu cơ như thức ăn thừa, sản phẩm thừa sau sơ chế như: rau, củ, quả…được các hộ gia đình sử dụng trong chăn nuôi Các loại CTRSH khác không sử dụng được, hầu như không được phân loại mà để lẫn lộn, gồm cả rác có khả năng phân hủy và không phân hủy như túi nilon, thủy tinh, cành cây, lá cây, rau quả thừa…
1.1.1.3 Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt
a CTR sinh hoạt đô thị
Tỷ lệ thu gom CTRSH đô
thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai trung
bình khoảng 84%, trong đó TP
Lào Cai có tỷ lệ thu gom đạt 80%,
các đô thị trung bình khác đạt
65-90%
Tại thành phố Lào Cai:
Công tác thu gom vận
chuyển chất thải rắn tại thành phố
Lào Cai do Công ty môi trường đô
thị Lào Cai đảm nhiệm Hiện tại,
việc thu gom được tiến hành tại 12
phường và 1xã với tỷ lệ thu gom
cao đạt 95% còn lại 4 xã chưa thực
hiện thu gom mà các xã tự gom và
đốt tại chỗ
Hình 1.4 Hệ thống thu gom, vận chuyển CTR
tại TP Lào Cai
Hệ thống thu gom và vận chuyển CTRSH đô thị tại TP Lào Cai chủ yếu thu gom bằng xe đẩy tay đến điểm tập kết hoặc ga trung chuyển CTR Hiện tại, thành phố Lào
Trang 33Cai có khoảng 17 điểm tập kết chất thải rắn Sau khi chất thải rắn được tập kết tại các điểm trung chuyển tạm thời, xe ô tô của Công ty Môi trường đô thị Lào Cai vận chuyển đưa về bãi xử lý và chôn lấp chất thải rắn tai thôn Tòng Mòn, xã Đồng Tuyển nằm cách trung tâm thành phố 10km Thời gian vận chuyển chất thải rắn hàng ngày chủ yếu được thực hiện trong khoảng từ 3-5 giờ sáng, còn lại là từ 15h - 17h chiều
Bảng 1.7 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực thành phố Lào Cai
(m3)
1 Điểm tập kết số 1 Chợ nguyễn Du – Đường Lý Công Uẩn 10
3 Điểm tập kết số 3 Sau đoàn NT Dân tộc cách đường Nhạc Sơn 100m 15
4 Điểm tập kết số 4 Ga Lào cai Đường Khánh Yên Phường Phố Mới 8
5 Điểm tập kết số 5 Điểm chợ Phố mới- Đường Phạm Hồng Thái 10
6 Điểm tập kết số 6 Điểm cây xăng Đường Minh Khai P Phố Mới 5
7 Điểm tập kết số 7 Điểm gầm cầu đường Phạm Văn Xảo – Phố Mới 7
8 Điểm tập kết số 8 Cuối đường Phạm Văn Xảo – Vạn Hòa 5
9 Điểm tập kết số 9 Đường Nguyễn Công Hoan Phường Lào Cai 10
10 Điểm tập kết số 10 Đường sau đền thượng - P Lào Cai 10
11 Điểm tập kết số 11 Đường Nguyễn Thái Học Phường Lào Cai 8
12 Điểm tập kết số 12 Đường Làng Nhớn Xã Cam Đường 7
14 Điểm tập kết số 14 Đường nhà A1+ A2 Phường Pom Hán 5
15 Điểm tập kết số 15 Đường Hoàng sào Phường Pom Hán 5
16 Điểm tập kết số 16 Đường cầu cung ứng đường Hoàng Quốc Việt 5
17 Điểm tập kết số 17 Chợ Cam Đường đường Hoàng Quốc Việt 15
(Nguồn:Công ty môi trường đô thị Lào Cai)
Hình 1.5 Thu gom rác tại các tuyến
Trang 34các khu dân cư, đường phố, cơ quan… trong nội thành được công nhân Công ty Môi trường đô thị Lào Cai thu gom, vận chuyển đến các điểm tập kết trung chuyển tạm thời chất thải rắn sinh hoạt của khu vực Còn chất thải rắn từ các chợ trong thành phố được các ban quản lý chợ thu gom đưa ra điểm tập kết trung chuyển tạm thời
Bảng 1.8 Bảng thiết bị thu gom rác tại thành phố Lào Cai
lượng
Trọng tải ( tấn)
Khối lượng rác thu gom/ngày Điểm xuất phát
(Nguồn:Công ty môi trường đô thị Lào Cai)
Tại Huyện Bảo Thắng
- Công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại Huyện Bảo Thắng do doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Công Chiểu thực hiện dưới sự phối hợp của phòng quản
lý đô thị Huyện Bảo Thắng Hiện tại, việc thu gom được tiến hành tại 2 khu đô thị là Thị trấn Tằng Loỏng và Thị trấn Phố Lu với tỷ lệ thu gom đạt 80- 90% còn lại 12 xã và thị trấn Phong Hải chưa thực hiện thu gom mà các xã tự gom và đốt tại chỗ Số công nhân của doanh nghiệp trực tiếp tham gia thu gom chất thải rắn hiện có 50 người, được chia thành 3 đội với tổng cộng 50 xe đẩy tay 0,35 m3 Xe vận chuyển chất thải rắn là 2 xe, 1
xe máy xúc, 1 máy gạt, 1 xe tưới nước và một xe chữa điện do công ty tự đầu tư mua
- Thời gian hoạt động hàng ngày của các đội này được chia thành 2 ca, ca sáng làm việc từ 5h đến 8h và ca chiều từ 15h đến 18h
- Tại thị trấn Phố Lu chất thải rắn được tập kết tại 2 điểm
Bảng 1.9 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Bảo Thắng
(m3)
1 Điểm tập kết số 1 Thôn Phú thịnh 1 – TT Phố Lu 30
2 Điểm tập kết số 2 Trụ sổ công ty MT thôn Phú Thành 3 10
- Hiện tại xe ô tô của Doanh nghiệp vận chuyển đưa chất thải rắn sinh hoạt về bãi
xử lý và chôn lấp chất thải rắn tại bãi rác cây 6 xã Xuân Quang nằm cách trung tâm thành phố 17km Thời gian vận chuyển chất thải rắn hàng ngày chủ yếu được thực hiện trong khoảng từ 4-6 giờ sáng, còn lại là từ 15-17 giờ chiều
Tại Huyện Bảo Yên
Trang 35Công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại Huyện Bảo Yên hiện tại mới chỉ được thực hiện tại các khu vưc: Thị trấn Phố Ràng và xã Bảo Hà còn lại 14 xã chưa thực hiện thu gom mà các xã tự gom và đốt tại chỗ
* Tại thị trấn Phố Ràng do Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Huy Hoàng thực hiện thu gom với 29 người lao động trực tiếp chia làm 3 đội Với tổng cộng 20 xe đẩy tay Xe vận chuyển chất thải rắn là 2 xe, 1 xe máy xúc, 1 máy gạt, 1 xe tưới nước và một xe chữa điện do công ty tự đầu tư mua
- Hiện tại xe ô tô của công ty vận chuyển đưa chất thải rắn sinh hoạt về bãi xử lý
và chôn lấp chất thải rắn tại bãi rác Km3 - Xã Yên Sơn nằm cách trung tâm thị trấn 5km Thời gian vận chuyển chất thải rắn hàng ngày chủ yếu được thực hiện trong khoảng từ 6-8 giờ sáng, còn lại là từ 15-17 giờ chiều
* Tại Xã Bảo Hà việc thu gom rác do đội vệ sinh môi trường (UBND xã Bảo Hà quản lý) thực hiện thu gom với 6 người lao động trực tiếp với 2 xe đẩy tay và 1 xe công nông loại 1,5 tấn vận chuyển đến bãi rác Thôn Bảo Vinh - Xã Bảo Hà - Huyện Bảo Yên
Tỷ lệ thu gom đạt 80-90% Cự ly vận chuyển chất thải rắn: 2,0km
- Thời gian hoạt động hàng ngày của các đội này được chia thành 2 ca, ca sáng làm việc từ 5h - 8h và ca chiều từ 15h - 19h
- Tại thị trấn Phố Ràng chất thải rắn được tập kết tại 2 điểm; xã Bảo Hà chất thải rắn được tập kết tại chợ Bảo Hà
Bảng 1.10 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực huyện Bảo Yên
(m3)
Tại Huyện Simacai
- Công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại Huyện Simacai do Công ty TNHH môi trường công nghiệp Hoàng Yến thực hiện dưới sự phối hợp của phòng Kinh tế hạ tầng – Phòng tài chính Huyện quản lý Hiện tại, việc thu gom được tiến hành tại Thị trấn Simacai với tỷ lệ thu gom đạt 80- 90% còn lại 12 xã chưa thực hiện thu gom mà các xã tự gom và đốt tại chỗ Số công nhân của Công ty trực tiếp tham gia thu gom chất thải rắn hiện có 20 người, được chia thành 2 đội với tổng cộng 12 xe đẩy tay 0,35 m3 Xe vận chuyển chất thải rắn là 1 xe, 1 xe máy xúc, 1 máy gạt, do công
ty tự đầu tư mua
- Thời gian hoạt động hàng ngày của các đội này được chia thành 2 ca, ca sáng làm việc từ 5 giờ đến 8 giờ và ca chiều từ 15 giờ đến 18 giờ
- Tại thị trấn Simacai chất thải rắn được tập kết tại 2 điểm
Bảng 1.11 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Simacai
(m3)
Trang 361 Điểm tập kết số 1 Đường trục phải trung tâm Huyện 30
2 Điểm tập kết số 2 Phố cũ trung tâm huyện Simacai 30
- Hiện tại xe ô tô của Công ty vận chuyển đưa chất thải rắn sinh hoạt về bãi xử lý
và chôn lấp chất thải rắn tại bãi rác xã Nàn Sán nằm cách trung tâm Huyện 5km Thời gian vận chuyển chất thải rắn hàng ngày chủ yếu được thực hiện trong khoảng từ 5-7 giờ sáng, còn lại là từ 15-17 giờ chiều
Tại Huyện Mường Khương
- Công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại Huyện Mường Khương
do Hợp tác xã kinh doanh tổng hợp Huyện Mường Khương thực hiện dưới sự phối hợp của phòng Kinh tế hạ tầng – Phòng tài chính Huyện quản lý Hiện tại, việc thu gom được tiến hành tại Thị trấn Mường Khương với tỷ lệ thu gom đạt 80- 90% còn lại 12 xã chưa thực hiện thu gom mà các xã tự gom và đốt tại chỗ Số công nhân của Công ty trực tiếp tham gia thu gom chất thải rắn hiện có 38 người, được chia thành 2 đội với tổng cộng 32 xe đẩy tay 0,35 m3 Xe vận chuyển chất thải rắn là 1 xe, 1 xe máy xúc, 1 máy gạt, do công ty tự đầu tư mua
- Thời gian hoạt động hàng ngày của các đội này được chia thành 2 ca, ca sáng làm việc từ 5 giờ đến 8 giờ và ca chiều từ 15 giờ đến 18 giờ
- Tại Huyện Mường Khương chất thải rắn được tập kết tại 2 điểm
Bảng 1.12 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Mường Khương
(m3)
1 Điểm tập kết số 1 Đầu cầu Trắng – Đường Giải Phóng 20
2 Điểm tập kết số 2 Đầu Sân Vận động ngã 3 rẽ La Bủ 20
- Hiện tại xe ô tô của Công ty vận chuyển đưa chất thải rắn sinh hoạt về bãi xử lý
và chôn lấp chất thải rắn tại bãi rác Thôn Tả Chư Phùng - Xã Mường Khương Thời gian vận chuyển chất thải rắn hàng ngày chủ yếu được thực hiện trong khoảng từ 5-7 giờ sáng, còn lại là từ 15-17 giờ chiều
Tại Huyện Sa Pa
- Công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại Huyện Sa Pa do Xí nghiệp môi trường đô thị huyện Sa Pa (thuộc công ty TNHH MTV môi trường đô thị Lào Cai) thực hiện dưới sự phối hợp của phòng Kinh tế hạ tầng – Phòng tài chính Huyện quản lý Hiện tại, việc thu gom được tiến hành tại Thị trấn Sa Pa với tỷ lệ thu gom đạt 90% còn lại 17 xã chưa thực hiện thu gom mà các xã tự gom và đốt tại chỗ Số công nhân của Công ty trực tiếp tham gia thu gom chất thải rắn hiện có 20 người, được chia thành 2 đội với tổng cộng 37 xe đẩy tay 0,35m3 Xe vận chuyển chất thải rắn là 1 xe
Trang 37- Thời gian hoạt động hàng ngày của các đội này được chia thành 2 ca, ca sáng làm việc từ 5 giờ đến 8 giờ và ca chiều từ 15 giờ đến 18 giờ
- Tại Huyện Sa Pa chất thải rắn được thu gom và vận chuyển tại chỗ không có bãi tập kết
- Hiện tại xe ô tô của Xí nghiệp vận chuyển đưa chất thải rắn sinh hoạt về bãi
xử lý và chôn lấp chất thải rắn tại bãi rác Xã Bản Khoang – huyện Sa Pa Thời gian vận chuyển chất thải rắn hàng ngày chủ yếu được thực hiện trong khoảng từ 5-7 giờ sáng, còn lại là từ 15-17 giờ chiều
Tại Huyện Văn Bàn
- Công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại Huyện Văn Bàn do Trạm vệ sinh môi trường - phòng hạ tầng kinh tế - UBND huyện Văn Bàn thực hiện Hiện tại, việc thu gom được tiến hành tại Thị trấn Khánh Yên với tỷ lệ thu gom đạt 90% còn lại 19 xã và 1 thị tứ Võ Lao chưa thực hiện thu gom mà các xã tự gom và đốt tại chỗ Số công nhân của trạm trực tiếp tham gia thu gom chất thải rắn hiện có 12 người với tổng cộng 12 xe đẩy tay 0,35m3 Xe vận chuyển chất thải rắn là 1 xe công nông loại 4,5 tấn
- Thời gian hoạt động hàng ngày của các đội này được chia thành 2 ca, ca sáng làm việc từ 5 giờ đến 8 giờ và ca chiều từ 15 giờ đến 18 giờ
- Tại Huyện Văn bàn chất thải rắn được thu gom về 2 điểm tập kết sau:
Bảng 1.13 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực HuyệnVăn Bàn
(m3)
1 Điểm tập kết số 1 Ngã 3 giao giữa QL 279 và tuyến 14 20
2 Điểm tập kết số 2 Ngã 4 giao giữa QL 279 và tuyến 25 20
- Hiện tại xe ô tô của Xí nghiệp vận chuyển đưa chất thải rắn sinh hoạt về bãi
xử lý và chôn lấp chất thải rắn tại bãi rác Xã Khánh Yên Thượng – huyện Văn Bàn Thời gian vận chuyển chất thải rắn hàng ngày chủ yếu được thực hiện trong khoảng từ 5-7 giờ sáng, còn lại là từ 15-17 giờ chiều
Tại Huyện Bát Xát
- Công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại Huyện Bát Xát hiện tại
do công ty TNHH môi trường đô thị Lào Cai thực hiện Hiện tại, việc thu gom được tiến hành tại Thị trấn Bát Xát với tỷ lệ thu gom đạt 90% còn lại 22 xã chưa thực hiện thu gom mà các xã tự gom và đốt tại chỗ Số công nhân của trạm trực tiếp tham gia thu gom chất thải rắn hiện có 11 người với tổng cộng 15 xe đẩy tay 0,35m3 Xe vận chuyển chất thải rắn là 1 xe cuốn ép
- Thời gian hoạt động hàng ngày của các đội này được chia thành 2 ca, ca sáng làm việc từ 5 giờ đến 8 giờ và ca chiều từ 15 giờ đến 18 giờ
- Tại Huyện Bát xát chất thải rắn được thu gom về điểm tập kết sau:
Trang 38Bảng 1.14 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Bát Xát
- Hiện tại xe ô tô của công ty môi trường đô thị Lào Cai vận chuyển đưa chất thải
rắn sinh hoạt về bãi xử lý và chôn lấp chất thải rắn tại bãi rác của thành phố Lào cai Chiều dài cự ly vận chuyển 16km đường nhựa
Tại Huyện Bắc Hà
Công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại Huyện Bắc Hà hiện tại mới chỉ được thực hiện tại các khu vưc: Thị trấn Bắc Hà và xã Bảo Nhai còn lại 18 xã chưa thực hiện thu gom mà các xã tự gom và đốt tại chỗ
- Tại thị trấn Bắc Hà do Xí nghiệp môi trường đô thị huyên Bắc Hà (thuộc công
ty TNHH MTV môi trường đô thị tỉnh Lào Cai) thực hiện thu gom với 20 người lao động trực tiếp chia làm 2 đội Với tổng cộng 20 xe đẩy tay Xe vận chuyển chất thải rắn:
1 xe, 1 xe máy xúc, 1 máy gạt,
- Tại Xã Bảo Nhai việc thu gom rác do đội vệ sinh môi trường (UBND xã Bảo Nhai quản lý) thực hiện thu gom với 6 người lao động trực tiếp với 2 xe đẩy tay và một
xe công nông loại 3,5 tấn vận chuyển đến bãi rác tại Thôn Nậm Giàng – xã Bảo Nhai – huyện Bắc Hà, diện tích 0,8ha Tỷ lệ thu gom đạt 80- 90% Đường vào bãi chôn lấp 2,0km đường cấp phối
- Thời gian hoạt động hàng ngày của các đội này được chia thành 2 ca, ca sáng làm việc từ 5 giờ đến 8 giờ và ca chiều từ 15 giờ đến 19 giờ
- Tại thị trấn Bắc Hà chất thải rắn được tập kết tại 2 điểm
Bảng 1.15 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Bắc Hà
(m3)
Nhìn chung các đô thị khác trên địa bàn các huyện do các xí nghiệp môi trường
đô thị các huyện (thuộc công ty TNHH MTV môi trường đô thị tỉnh), các đội vệ sinh môi trường thuộc UBND các thị trấn hoặc các doanh nghiệp tư nhân dưới sự phối hợp của phòng quản lý đô thị quản lý Các đơn vị này thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH các thị trấn và khu vực các xã phụ cận
Trang 39Công tác thu gom CTRSH tại một số thị trấn đã có sự tham gia của các đơn vị tư nhân như thị trấn Phố Lu, thị trấn Tằng Loỏng (H Bảo Thắng) do Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Công Chiểu thực hiện dưới sự phối hợp của phòng quản lý đô thị Huyện Bảo Thắng; thị trấn Phố Ràng (H Bảo Yên) do Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Huy Hoàng đảm nhiệm, hay như thị trấn Simacai (H Simacai) do Công ty TNHH môi trường công nghiệp Hoàng Yến đứng ra thực hiện Tỷ lệ thu gom CTRSH đô thị tại các thị trấn, trung bình đạt 84,2%
Hình 1.7 Tỷ lệ thu gom CTRSH đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Công tác vận chuyển CTRSH đô thị được thu gom trực tiếp từ các hộ dân bên đường bằng xe đẩy tay hoặc xe kéo, sau đó tập trung tại các điểm hẹn rồi chuyển lên xe
ép rác hoặc xe tải, CTR được vận chuyển trực tiếp đến BCL hoặc khu XLCTR tại mỗi
đô thị Một số thị trấn, chủ yếu là các thị trấn chuyên ngành, quy mô nhỏ, CTRSH vẫn vận chuyển bằng các phương tiện thô sơ như xe công nông như TT Bảo Hà (huyện Bảo Yên), TT Khánh Yên (huyện Văn Bàn), TT Bảo Nhai (huyện Bắc Hà)
Phương tiện thu gom rác (xe ép rác, xe đẩy v.v) tại thị trấn các huyện còn thiếu, Tuy nhiên do các thị trấn có diện tích nhỏ, phân tán, tỷ lệ thu gom CTRSH khá cao Các phương tiện thu gom, vận chuyển rác chủ yếu là các xe tự chế (công nông, xe kéo tay…), không đảm bảo được vệ sinh trong quá trình vận chuyển rác và đây còn là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm và mất vệ sinh trên các tuyến đường vận chuyển
Trang 40Bảng 1.16 Hiện trạng thu gom CTRSH các đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai Huyện/TP Đơn vị/phạm vi/tần suất/tỷ lệ thu gom Trang thiết bị và nhân lực thu gom
Thành phố
Lào Cai
Công ty môi trường đô thị Lào Cai /Thu gom và vận chuyển CTRSH
trên phạm vi TP Lào Cai (12 phường và xã Đồng Tuyển)/ Tần xuất
thu gom 1 ngày 1 lần/Tỷ lệ thu gom đạt 80%
Các phương tiện và nhân lực của Công ty môi trường đô thị Lào Cai: 180 xe đẩy tay 0,35 m3; thùng rác công cộng 148 chiếc; 06 xe ép rác (1 xe 2,5 tấn; 3 xe 5 tấn; 1 xe 3,5 tấn; 1 xe
10 tấn) Số cán bộ, công nhân: 220 người
H Bảo
Thắng
- Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Công Chiểu / Thu gom CTRSH thị
trấn Phố Lu và TT Tằng Loỏng /Tần suất thu gom 1 lần/ngày /Tỷ lệ
thu gom đạt 80-90%
- Thị trấn Phong Hải tự thu gom và đốt tại chỗ/ Tần suất thu gom 1
lần/ngày /Tỷ lệ thu gom đạt 65%
50 xe đẩy tay 0,35 m3, 02 xe vận chuyển, 01 xe máy xúc, 01 máy gạt, 01 xe tưới nước và 01 xe chữa điện Nhân lực thu gom 50 người
H Bảo
Yên
- Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Huy Hoàng, thu gom, xử lý
CTR cho TT Phố Ràng, Tuần suất thu gom 1 lần/ngày/ Tỷ lệ thu
gom đạt 85%
- Đội VSMT TT Bảo Hà thu gom CTR TT Bảo Hà/ Tuần suất thu
gom 1 lần/ngày/ Tỷ lệ thu gom đạt 80-90%
Các phương tiện và nhân lực của Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Huy Hoàng gồm 02 xe ép rác, 01 xe máy xúc,
01 máy gạt, 01 xe tưới nước và 01 xe chữa điện; 20 xe đẩy tay lao động trực tiếp là 29 người Đội VSMT TT Bảo Hà có
02 xe đẩy tay và 01 công nông vận chuyển trọng tải 1,5 tấn Nhân lực thu gom: 06 người
H Văn
Bàn
Trạm vệ sinh môi trường - phòng hạ tầng kinh tế - UBND huyện
/Khu vực TT Khánh Yên /Tần suất thu gom 1 ngày/lần/Tỷ lệ thu
gom đạt 90%
TT Khánh Yên có 12 xe đẩy tay 0,35m3; 01 xe công nông vận chuyển loại 4,5 tấn; nhân lực phục vụ 12 người
H Bát Xát Công ty TNHH môi trường đô thị Lào Cai /Thu gom, vận chuyển
CTRSH cho TT Bát Xát / Thu gom 1 ngày/lần/Tỷ lệ thu gom đạt
HTX kinh doanh tổng hợp Huyện Mường Khương /Thu gom CTRSH
TT.Mường Khương /Tấn suất gom rác: 1 lần/ngày / Tỷ lệ thu gom
đạt 80 -90%
32 xe đẩy tay 0,35 m3; 01 xe vận chuyển, 01 xe máy xúc, 01 máy gạt; nhân lực thu gom gồm 38 người chia thành 2 đội
H SaPa Xí nghiệp môi trường đô thị huyện Sa Pa (thuộc công ty TNHH
MTV môi trường đô thị Lào Cai) /Thu gom và vận chuyển CTRSH
cho TT SaPa /Thu gom 1 ngày/lần /Tỷ lệ thu gom đạt 90%
37 xe đẩy tay 0,35 m3;01 xe vận chuyển; nhân lực thu gom gồm 20 người chia thành 2 đội
H
Simacai
Công ty TNHH môi trường công nghiệp Hoàng Yến / Thu gom và
vận chuyển CTRSH cho TT Simacai/ Tấn suất gom rác: 1 lần/ngày/
12 xe đẩy tay 0,35 m3; 01 xe vận chuyển; 01 xe máy xúc, 01 máy gạt; nhân lực thu gom gồm 20 người chia thành 2 đội