1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA HÓA HỌC 11

142 111 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên thực tiễn cho thấy, ở các trường phổ thông hiện nay, hoạt động ngoại khóa nói chung và hoạt động ngoại khóa hóa học nói riêng còn chưa thực sự thu hút được sự quan tâm, chú ý của nhà trường, giáo viên và học sinh. Các hoạt động ngoại khóa ít được đầu tư, tổ chức, đặc biệt là hoạt động ngoại khóa hóa học. Xuất phát từ nhu cầu và mong muốn tìm hiểu sâu hơn về việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT và hoạt động ngoại khóa; tìm cách thiết kế, tổ chức, thực hiện các hoạt động ngoại khóa hóa học cho học sinh THPT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học. Tối quyết định chọn đề tài: “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động ngoại khóa hóa học 11”.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ KHÁNH

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA HÓA HỌC 11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH SƯ PHẠM HÓA HỌC

Hà Nội – 05/2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA HÓA HỌC 11

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Hoàng Trang Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Khánh

Hà Nội – 05/2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là các thầy, cô giáo thuộc khoa Sư Phạm đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện khóa luận này

Khóa luận được hoàn thành tại trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc gia

Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Hoàng Trang Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc về sự hướng dẫn tận tình và đầy tâm huyết trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo trong tổ Tự nhiên,cùng toàn thể các em học sinh lớp 11 của trường THPT Chuyên Ngoại ngữ – Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện và ủng hộ tôi thực hiện khóa luận này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã quan tâm, động viên và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khóa luận

Hà Nội, ngày 05 thánh 05 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Nguyền Thị Khánh

Trang 4

HĐNKHH Hoạt động ngoại khóa khóa học

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

DANH MỤC VIẾT TẮT 4

MỤC LỤC 5

DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ 8

MỞ ĐẦU 1

1.1 Định hướng đổi mới giáo dục hiện nay 6

1.2 Năng lực và định hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông 6

1.2.1 Khái niệm về năng lực 6

1.2.2 Phân loại năng lực 7

1.2.3 Định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của học sinh trung học phổ thông 8

1.3 Năng lực hợp tác 9

1.3.1 Khái niệm năng lực hợp tác 9

1.3.2 Các biểu hiện của năng lực hợp tác 10

1.3.3 Các phương pháp đánh giá năng lực hợp tác 11

1.3.4 Các biện pháp phát triển năng lực hợp tác 11

1.4 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo 12

1.4.1 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo 12

1.4.2 Hoạt động ngoại khóa 15

1.5 Hoạt động ngoại khóa hóa học 18

1.5.1 Khái niệm hoạt động ngoại khóa hóa học 18

1.5.2 Đặc điểm của hoạt động ngoại khóa hóa học 18

1.5.3 Nhiệm vụ của hoạt động ngoại khóa hóa học 19

1.5.4 Các hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa hóa học 19

1.6 Thực trạng tổ chức hoạt động ngoại khóa hóa học tại trường trung học phổ thông 22

1.6.1 Mục đích điều tra 22

1.6.2 Phạm vi điều tra 22

1.6.3 Phương pháp điều tra 23

Trang 6

1.6.4 Kết quả điều tra 23

Tiểu kết chương I 32

CHƯƠNG II THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH 33

2.1 Phân tích cấu trúc, mục tiêu của chương trình Hóa học 11 33

2.1.1 Cấu trúc, mục tiêu của chương trình Hóa học 11 33

2.1.2 Đặc điểm và nhiệm vụ của chương trình Hóa học 11 40

2.2 Nguyên tắc và qui trình thiết kế hoạt động ngoại khóa hóa học 41

2.2.1 Nguyên tắc thiết kế hoạt động ngoại khóa hóa học 41

2.2.2 Qui trình thiết kế hoạt động ngoại khóa hóa học 42

2.2.3 Kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoại khóa hóa học trong chương trình hóa học 11 44

2.3 Thiết kế một số hoạt động ngoại khóa hóa học 11 45

2.3.1 Hội vui hóa học: “Em là nhà kiểm định” 45

2.3.2 Tham quan hóa học: “Trải nghiệm thực tế qui trình sản xuất phân bón hóa học” 49

2.3.3 Hội trại hóa học: “Cacbon – Silic để làm gì?” 52

2.3.4 Hội thi: “Hóa học quanh ta” 54

2.3.5 Hội thi: “Hiđrocacbon không no – chuyện nhỏ” 57

2.3.6 Hội thảo khoa học: “Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên –Năng lượng cuộc sống” 61

2.3.7 Tham quan hóa học: “Trải nghiệm thực tế qui trình sản xuất rượu thủ công” 64

2.3.8 Hội thi: “Rung chuông CHEM” 67

2.4 Một số kế hoạch tổ chức hoạt động ngoại khóa hóa học 70

2.4.1 Kế hoạch tổ chức hội thi: “Hiđrocacbon không no – chuyện nhỏ” 70

2.4.2 Kế hoạch tổ chức hội thảo khoa học: “Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên – Năng lượng cuộc sống” 81

2.5 Đề xuất các tiêu chí và thiết kế bộ cung cụ đánh giá năng lực hợp tác của học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động ngoại khóa hóa học 95

2.5.1 Đề xuất các tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác của học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động ngoại khóa hóa học 96

2.5.2 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác của học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động ngoại khóa hóa học 99

Trang 7

Tiểu kết chương II 110

CHƯƠNG III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 111

3.1 Mục đích thực nghiệm 111

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 111

3.3 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 111

3.4 Tiến trình và nội dung thực nghiệm 112

3.4.1 Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 112

3.4.2 Tổ chức thực nghiệm 112

3.5 Các phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm 112

3.6 Kết quả thực nghiệm 113

3.6.1 Kết quả bảng kiểm quan sát học sinh của giáo viên 113

3.6.2 Kết quả phiếu đánh giá của học sinh 117

Tiểu kết chương III 121

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 122

TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

PHỤ LỤC 124

1 Phụ lục 1 Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên 126

2 Phụ lục 2 Phiếu tham khảo ý kiến học sinh 129

Trang 8

DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

Bảng 1.1 So sánh đặc trưng của môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo

14

Bảng 2.1 Cấu trúc và nội dung chương trình hóa học 11 34

Bảng 2.2 Kế hoạch tổ chức các HĐNKHH trong chương trình Hóa học 11… 45

Bảng 2.3 Bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác 97

Bảng 2.4 Những mức độ cần đạt với từng tiêu chí đánh giá NLHT 98

Bảng 2.5 Bảng kiểm quan sát các mức độ phát triển NLHT của HS 101

Bảng 2.6 Bảng nội dung phiếu tự đánh giá NLHT của HS 104

Bảng 2.7 Phiếu đánh giá NLHT dành cho HS trong nhóm 107

Bảng 3.1 Kết quả bảng kiểm quan sát và đánh giá NLHT của HS lớp TN trước và sau khi tham gia HĐNKHH 113

Bảng 3.2 Kết quả bảng kiểm quan sát và đánh giá NLHT của HS lớp ĐC 116

Bảng 3.3 Kết quả phiếu tự đánh giá NLHT của HS lớp TN trước và sau khi tham gia HĐNKHH 118

Bảng 3.4 Kết quả phiếu đánh giá NLHT dành cho HS trong nhóm 120

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ giá trị trung bình các mức độ phát triển NLHT của HS theo kết quả bảng kiểm quan sát của GV 117

Biều đồ 3.2.Biểu đồ giá trị trung bình các mức độ phát triển NLHT của HS theo kết quả phiếu đánh giá của HS 121

Hình 2.1 Hình ảnh HS tham gia HĐNKHH hội thi “Hiđrocacbon không no – Chuyện nhỏ” 82

Trang 9

Hình 2.2 Hình ảnh HS tham gia HĐNKHH hội thảo khoa học “Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên – Năng lượng cuộc sống” 96

Trang 10

và đủ yêu cầu của các nhà tuyển dụng luôn là bài toán khó và cần sự chung tay góp sức của cả cộng đồng để đưa ra được lời giải Muốn đạt được như vậy đòi hỏi giáo dục phải phát triển toàn diện về cả phẩm chất và năng lực cho học sinh THPT Và một trong những năng lực quan trọng không thể thiếu trong thời buổi hội nhập hiện nay là năng lực hợp tác Có nhiều con đường, phương pháp để phát triển, rèn luyện năng lực hợp tác cho HS, và một trong số đó là thông qua hoạt động ngoại khóa Trong trường THPT thì đây là một phương pháp có tính thực tiễn và hiệu quả cao

Tuy nhiên thực tiễn cho thấy, ở các trường phổ thông hiện nay, hoạt động ngoại khóa nói chung và hoạt động ngoại khóa hóa học nói riêng còn chưa thực sự thu hút được sự quan tâm, chú ý của nhà trường, giáo viên và học sinh Các hoạt động ngoại khóa ít được đầu tư, tổ chức, đặc biệt là hoạt động ngoại khóa hóa học

Xuất phát từ nhu cầu và mong muốn tìm hiểu sâu hơn về việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT và hoạt động ngoại khóa; tìm cách thiết kế, tổ chức, thực hiện các hoạt động ngoại khóa hóa học cho học sinh THPT nhằm nâng cao chất

lượng, hiệu quả dạy và học Tối quyết định chọn đề tài: “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động ngoại khóa hóa học 11”

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Năng lực hợp tác cũng như hoạt động ngoại khóa luôn là những từ khóa thu hút được sự quan tâm chú ý của các nhà nghiên cứu Chính vì vậy, trên thế giới cũng như ở Việt Nam có không ít các bài viết, đề tài nghiên cứu về các lĩnh vực liên quan đến hai cụm từ khóa này như:

Trang 11

2

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” của giáo viên Thái Thị Bi

(2006), bộ môn Tâm lý, khoa sư phạm, trường Đại học An Giang

Hội thảo Hiệu quả của hoạt động ngoại khóa đối với nâng cao chất lượng dạy

và học trong nhà trường phổ thông do Viện nghiên cứu giáo dục trường Đại học Sư

phạm thành phố Hồ Chí Minh tổ chức vào tháng 10 năm 2017

Tạp chí Giáo dục số 360 phát hành năm 2015 về Đánh giá năng lực hợp tác của học sinh trong dạy học ở trường trung học phổ thông của TS Lê Thị Thu Hiền

Tạp chí Giáo dục số 334 phát hành năm 2014 về Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển năng lực hợp tác của học sinh trung học sơ sở trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của ThS Lê Thị Minh Hoa

Luận văn thạc sĩ giáo dục học, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí

Minh năm 2011 về đề tài Thiết kế giáo án ngoại khóa hóa học lớp 11 THPT của Hồ

Thị Thùy Giang

Luận văn thạc sĩ sư phạm hóa học, trường Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc

gia Hà Nội năm 2018 về đề tài Thiết kế hoạt động ngoại khóa hóa học lớp 9 trung học cơ sở nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh của Lê Thị Huyền

Các công trình trên đã nghiên cứu tổng quan về hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động ngoại khóa, cơ sở lí luận về qui trình tổ chức, đề ra một số yêu cầu và biện pháp sư phạm trong việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa Tuy nhiên chưa có công trình nào đi sâu vào nghiên cứu việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua HĐNK hóa học 11 Từ đó tôi xác định việc lựa chọn đề tài nghiên cứu này là cần thiết Trong khóa luận này, tôi sẽ tập trung tìm hiểu, nghiên cứu việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua HĐNK hóa học 11

3 Mục đích nghiên cứu

Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua hoạt động ngoại khóa hóa học 11

Trang 12

3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của năng lực, năng lực hợp tác, các vấn đề liên quan đến năng lực, năng lực hợp tác và định hướng phát triển năng lực hợp tác cho

HS THPT; hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoại khóa hóa học (khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ, hình thức tổ chức, nguyên tắc, qui trình thiết kế và một số phương pháp sử dụng trong hoạt động ngoại khóa hóa học)

- Nghiên cứu thực trạng tổ chức hoạt động ngoại khóa hóa học tại trường THPT

- Phân tích cấu trúc, mục tiêu của chương trình hóa học 11

- Thiết kế một số hoạt động ngoại khóa hóa học 11

- Đề xuất bộ tiêu chí và thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác cho HS THPT

- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá kết quả của đề tài

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển năng lực hợp tác thông qua hoạt động ngoại khóa hoa học

5.2 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học hóa học

6 Câu hỏi nghiên cứu

Tổ chức hoạt động ngoại khóa hóa học lớp 11 như thể nào để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh?

Trang 13

4

- Đối tượng: Giáo viên môn hóa học và học sinh lớp 11trường THPT Chuyên Ngoại ngữ - Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc Gia Hà Nội

8 Giả thuyết khoa học

Nếu các hoạt động ngoại khóa hóa học được thiết kế và tổ chức một cách phù hợp, hiệu quả thì sẽ phát triển được các năng lực và phẩm chất cho học sinh, đặc biệt

là năng lực hợp tác, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả dạy học và chất lượng giáo dục tại trường THPT

9 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn:

Tiến hành phỏng vấn, trao đổi với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn môn Hóa học và học sinh lớp 11 trường THPT Chuyên Ngoại ngữ - Đại học Ngoại Ngữ - Đại học quốc gia Hà Nội về giờ học môn Hóa học cũng như một số hoạt động ngoại khóa của lớp 11 trường THPT Chuyên Ngoại ngữ - Đại học Ngoại Ngữ - Đại học quốc gia Hà Nội

Trang 14

5

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:

Tiến hành điều tra bằng bảng hỏi với các hệ thống câu hỏi đóng, mở và kết hợp cũng như hệ thống câu hỏi nội dung và chức năng để khảo sát thực trạng tổ chức hoạt động ngoại khóa môn Hóa học lớp 11 nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT

- Thực nghiệm sư phạm:

Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại lớp 11 trường THTHPT Chuyên Ngoại ngữ - Đại học Ngoại Ngữ - Đại học quốc gia Hà Nội để kiểm nghiệm tính hiệu quả của đề tài, từ đó có những kiến nghị, đề xuất phù hợp để đề tài được hoàn thiện hơn

9.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các phương pháp thống kê toán học nhằm xử lí các kết quả trong quá trình nghiên cứu, nhằm kiểm chứng mức độ tin cậy của đề tài

10 Những đóng góp mới của đề tài

- Góp phần xây dựng, hoàn thiện hơn hệ thống lí luận về năng lực hợp tác, và hoạt động ngoại khóa

- Đóng góp vào hệ thống các hoạt động ngoại khóa nói chung và hệ thống các hoạt động ngoại khóa hóa học nói riêng

- Đóng góp bộ tiêu chí và bộ cung cụ đánh giá năng lực hợp tác

11 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận gồm 3 chương:

Chương I Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương II Thiết kế các hoạt động ngoại khóa hóa học 11 nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT

Chương III Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

6

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀNĂNG LỰC HỢP TÁC

VÀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA 1.1 Định hướng đổi mới giáo dục hiện nay

Trong những thập kỷ qua, nền giáo dục Việt Nam có những bước phát triển, thành tựu đáng ghi nhận, góp phần quan trọng vào nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, cho công cuộc xậy dựng, bảo vệ, đổi mới đất nước Nhưng đồng thời nền giáo dục đang ẩn chứa rất nhiều yếu kém, bất cập về công tác quản lí và đào tạo, chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đội ngũ giáo viên và cán

bộ còn nhiều bất cập cũng như cơ sở vật chất giáo dục còn lạc hậu Bên cạnh đó còn

có sức ép từ sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới, những đòi hỏi của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã một lần nữa đặt ra bài toàn cho nền giáo dục Việt Nam Đòi hỏi giáo dục Việt Nam phải đổi mới căn bản và toàn diện theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, trở thành người học tích cực, tự tin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức và kĩ năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời;

có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới

1.2 Năng lực và định hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông

1.2.1 Khái niệm về năng lực

Năng lực là một từ khóa thu hút được sự chú ý của rất nhiều nhà nghiên cứu

Và với nhiều hướng tiếp cận cũng những biểu hiện khác nhau của năng lực mà nó được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau

Trong dự án DeSeCo do OECD khởi xướng, khái niệm năng lực được định nghĩa: “Năng lực là sự kết hợp của tư duy, kĩ năng và thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm

Trang 16

Ở Việt Nam, khi mà giáo dục đang thực hiện bước chuyển mình lớn, chuyển

từ giáo dục kiến thức sang giáo dục năng lực thì vấn đề năng lực lại một lần nữa là vấn đề thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Theo quan điểm của những nhà tâm lí học, “Năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định” [8]

Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2018): “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [4]

Như vậy, trong đề tài này, khái niệm năng lực được đề cập đến như sau: “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và khả năng hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống”

1.2.2 Phân loại năng lực

Phân loại NL là một vấn đề phức tạp, kết quả phụ thuộc vào quan điểm và tiêu chí phân loại Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể [4], NL được chia làm hai loại lớn:

+ Năng lực cốt lõi: Là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả

Trang 17

+ Năng lực chuyên môn là NL được hình thành và phát triển chủ yếu thông qua một

số môn học và hoạt động giáo dục nhật định như: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực tin học, năng lực thể chất, năng lực thẩm mỹ, năng lực công nghệ

Ở trường THPT, môn Hóa học ngoài việc hình thành và phát triển cho HS những năng lực chung thì cũng cần đặc biệt chú ý đến việc hình thành và phát triển ở

HS những năng lực đặc thù môn học, bao gồm:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ Năng lực thực hành hóa học

+ Năng lực tính toán trong hóa học

+ Năng lực giải quyết vấn đề hóa học

+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đi sâu nghiên cứu về năng lực hợp tác của HS THPT

1.2.3 Định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của học sinh trung học phổ thông

Bám sát vào các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và NL được quy định trong chương trình tổng thể, chương trình môn học, hoạt động giáo dục, kết hợp với đặc điểm, thành phần cấu thành mỗi phẩm chất, NL riêng cũng như đặc điểm của từng

Trang 18

NL, phẩm chất của HS

1.3 Năng lực hợp tác

1.3.1 Khái niệm năng lực hợp tác

Theo Từ điển Tiếng Việt, “Hợp tác là cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau trong một công việc, lĩnh vực nào đó, nhằm một mục đích chung” [15] Như vậy, hợp tác

là sự tự nguyện của các cá nhân cùng nhau làm việc bình đẳng trong một tập thể (nhóm), trong đó các thành viên trong nhóm tiến hành hoạt động nhằm mục đích và lợi ích chung của cả nhóm, đồng thời cũng đạt được mục đích và lợi ích riêng của từng thành viên trên cơ sở lỗ lực chung Hoạt động của từng cá nhân trong quá trình hoạt động nhóm cần phải tuân theo những quy tắc nhất định mà nhóm đề ra cũng như

có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể giữa các thành viên trong nhóm

Kết hợp với khái niệm năng lực ở trên, có thể hiểu năng lực hợp tác theo nghĩa sau: Năng lực hợp tác là khả năng tổ chức, quản lí, thực hiện, đánh giá các hoạt động nhóm một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo, có sự kết hợp hợp lí giữa các kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết nhằm giải quyết nhiệm vụ chung một cách hiệu quả

Trong môn Hóa học, NLHT thể hiện ở việc HS cùng chia sẻ, phối hợp với nhau trong các hoạt động học tập qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập diễn ra trong giờ học cũng như ngoài giờ lên lớp Thông qua các hoạt động nhóm, cặp, HS

Trang 19

10

thể hiện suy nghĩ của cá nhân vể những vấn đề đặt ra, đồng thời lắng nghe những ý kiến trao đổi thảo luận của nhóm để tự điều chỉnh mình Đây là yếu tố rất quan trọng góp phần hình thành nhân cách của người HS trong bối cảnh mới

1.3.2 Các biểu hiện của năng lực hợp tác

Do đặc thù của mỗi cấp học cũng như khả năng, đặc điểm tâm, sinh lí của HS

ở mỗi cấp học là khác nhau nên biểu hiện của NLHT ứng với mỗi cấp học là khác nhau Dựa vào việc nghiên cứu tài liệu về năng lực hợp tác [10], xuất phát từ thực tiễn giáo dục tại trường THPT, các biểu hiện của NLHT của HS THPT là:

- Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; biết xác định được các công việc mà có thể hoàn thành một cách hiệu quả bằng việc hợp tác theo nhóm với quy mô thích hợp

- Phân tích, hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm Kết hợp với xác định rõ vai trò, trách nhiệm, khả năng của bản thân; từ đó tự đảm nhiệm công việc phù hợp với bản thân

- Nhận biết, đánh giá được đặc điểm, khả năng, nhu cầu của các thành viên trong nhóm cũng như kết quả làm việc nhóm Từ đó đề xuất phân công công việc phù hợp với từng thành viên và kế hoạch tổ chức hoạt động nhóm

- Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần nhiệm vụ của bản thân; góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ học hỏi các thành viên trong nhóm với thái

độ chia sẻ, xây dựng tích cực

- Biết dựa vào mục đích đề ra để tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của từng thành viên trong nhóm, của nhóm và giữa các nhóm Từ đó nhận xét được những mặt tích cực cần phát huy cũng như những mặt còn hạn chế, thiếu xót cần khắc phục

Trên thực tế, tùy thuộc vào mỗi hoạt động mà HS THPT có thể thể hiện được một hay nhiều hay đầy đủ những biểu hiện của NLHT đã nêu trên

Trang 20

11

1.3.3 Các phương pháp đánh giá năng lực hợp tác

Tùy thuộc vào mục tiêu của đánh giá NLHT và cách thức tổ chức hoạt động

mà có nhiều hình thức, phương pháp đánh giá NLHT phong phú và đa dạng Để kết quả đánh giá có độ tin cậy cũng như độ chính xác cao, thông thường việc đánh giá NLHT sẽ được kết hợp nhiều phương pháp khác nhau Sau đây là một số phương pháp đánh giá NLHT:

- Đánh giá chuyên gia (GV đánh giá HS)

- Tự đánh giá (Mỗi cá nhân tự đánh giá bản thân, mỗi nhóm tự đánh giá nhóm mình)

- Đánh giá chéo (Có sự đánh giá giữa các thành viên trong nhóm, giữa các nhóm với nhau)

- Đánh giá định kì (Thông qua các bài kiểm tra)

- Đánh giá qua quan sát, phỏng vấn

- Đánh giá qua hồ sơ học tập

- Đánh giá bằng phiếu hỏi

- Đánh giá thông qua sản phẩm (power point, tập san, sổ tay, vở kịch, video, )

1.3.4 Các biện pháp phát triển năng lực hợp tác

Phát triển NLHT cho HS THPT là việc làm cần thiết góp phần không chỉ phát triển kiến thức cho HS mà còn giúp HS phát triển toàn diện nhân cách Việc phát triển NLHT cho HS THPT chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó bao gồm cả những yếu tố chủ quan và khách quan Vì vậy tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của những yếu tố đó mà đề xuất biện pháp phát triển NLHT cho HS THPT một cách phù hợp [11] Sau đây là một số biện pháp phát triển NLHT cho HS THPT:

- Tăng cường vận dụng phương pháp dạy học dự án

- Tổ chức các hoạt động đóng vai, giúp HS khắc sâu kiến thức

- Tổ chức hoạt động nhóm kết hợp với các kĩ thuật dạy học tích cực

Trang 21

12

- Tổ chức các ngày hội, ngày triển lãm

- Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Tổ chức các trò chơi, hội thi

Song, để việc vận dụng các biện pháp trên mang lại hiệu quả như mong muốn đòi hỏi GV phải có nhận thức, đánh giá về mục tiêu, nội dung, trình độ người học, điều kiện địa bàn tổ chức mà tìm tòi, phối hợp nhuần nhuyễn, hợp lí các phương pháp,

kĩ thuật dạy học

1.4 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

1.4.1 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

1.4.1.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Trong Chương trình giáo dục phổ thông mới [5], kế hoạch giáo dục bao gồm các môn học, chuyên đề học tập (gọi chung là môn học) và hoạt động trải nghiệm sáng tạo; hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Theo Đinh Thị Kim Thoa [19] hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục thông qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống mà nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hóa thành năng lực

Trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể về hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp [5] đã đưa ra khái niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo như sau: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành tri

Trang 22

Hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kĩ năng sống và những năng lực chung cần

có ở con người trong xã hội hiện đại Nội dung - Kiến thức khoa học, nội

dung gắn với các lĩnh vực chuyên môn

- Được thiết kế thành các phần chương, bài có mối liên

hệ logic chặt chẽ

- Kiến thức thực tiễn gắn bó với đời sống, địa phương, cộng đồng, đất nước, mang tính tổng hợp nhiều lĩnh vực giáo dục, nhiều môn học, dễ vận dụng vào thực tế

- Được thiết kế thành các chủ điểm mang tính mở, không yêu cầu mối liên

- HS ít cơ hội trải nghiệm

- Người chỉ đạo, tổ chức hoạt động học tập chủ yếu là giáo viên

- Đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy

mô, đối tượng và số lượng,

- HS có nhiều cơ hội trải nghiệm

- Có nhiều lực lượng tham gia chỉ đạo,

tổ chức các hoạt động trải nghiệm với các mức độ khác nhau (giáo viên, phụ huynh, nhà hoạt động xã hội, chính quyền, doanh nghiệp, )

Trang 23

- Theo chuẩn chung

- Thường đánh giá kết quả đạt được bằng điểm số

- Nhấn mạnh đến kinh nghiệm, năng lực thực hiện, tính trải nghiệm

- Theo những yêu cầu riêng, mang tính

cá biệt hóa, phân hóa

- Thường đánh giá kết quả đạt được bằng nhận xét

1.4.1.2 Phân loại hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Dựa vào các tiêu chí khác nhau mà có thể phân loại hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo nhiều cách khác nhau

Theo nội dung, hoạt động trải nghiệm sáng tạo được chia làm hai giai đoạn:

- Giai đoạn giáo dục cơ bản:

+ Đối với HS ở bậc tiểu học, nội dung hoạt động trải nghiệm tập trung vào các hoạt động khám phá bản thân, hoạt động rèn luyện bản thân, hoạt động phát triển quan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân trong gia đình Các hoạt động xã hội và tìm hiểu một số nghề nghiệp gần gũi với HS cũng được tổ chức thực hiện với nội dung, hình thức phù hợp với lứa tuổi

+ Đến bậc THCS, nội dung hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tập trung hơn vào các hoạt động xã hội, hoạt động hướng đến tự nhiên và hoạt động hướng nghiệp; đồng thời hoạt động hướng vào bản thân vẫn được tiếp tục triển khai đểphát triển các phẩm chất và NL của HS

- Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp:

Đối với HS ở bậc THPT, ngoài các hoạt động hướng đến cá nhân, xã hội, tự nhiên, nội dung hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tập trung hơn vào hoạt động giáo dục hướng nghiệp nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp Thông qua các hoạt

Trang 24

15

động hướng nghiệp, HS được đánh giá và tự đánh giá về NL, sở trường, hứng thú liên quan đến nghề nghiệp, làm cơ sở để tự chọn cho mình ngành nghề phù hợp và rèn luyện phẩm chất và NL để thích ứng với nghề nghiệp tương lai

Theo phương thức tổ chức, có thể chia hoạt động trải nghiệm sáng tạo thành các loại sau:

- Khám phá: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS trải nghiệm thế giới tự nhiên, thực tế cuộc sống và công việc, giúp HS khám phá những điều mới lạ, tìm hiểu, phát hiện vấn đề từ môi trường xung quanh, bồi dưỡng những cảm xúc tích cực

và tình yêu quê hương đất nước Nhóm phương thức tổ chức này bao gồm các hoạt động tham quan, cắm trại, thực địa vàcác phương thức tương tự khác

- Thể nghiệm, tương tác: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS giao lưu, tác nghiệp và thể nghiệm ý tưởng như diễn đàn, đóng kịch, hội thảo, hội thi, trò chơi và các phương thức tương tự khác

- Cống hiến: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS mang lại những giá trị xã hội bằng những đóng góp và cống hiến thực tế của mình thông qua các hoạt động tình nguyện nhân đạo, lao động công ích, tuyên truyền và các phương thức tương tự khác

- Nghiên cứu: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học nhờ cảm hứng từ những trải nghiệm thực tế, qua đó đề xuất những biện pháp giải quyết vấn đề một cách khoa học Nhóm hình thức tổ chức này bao gồm các hoạt động khảo sát, điều tra, làm dự án nghiên cứu, sáng tạo công nghệ, nghệ thuật và các phương thức tương tự khác

1.4.2 Hoạt động ngoại khóa

1.4.2.1 Khái niệm hoạt động ngoại khóa

Hoạt động ngoại khóa là một trong những nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo Để tạo một môi trường học tập tích cực, năng động cho HS, việc tổ chức các HĐNK cần được chú trọng HĐNK rất đa dạng, mỗi hoạt động mang lại những lợi ích khác nhau song đều hướng đến mục đích chung là rèn luyện, phát triển toàn

Trang 25

Hoạt động ngoại khóa là hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp, một trong những mảng hoạt động giáo dục quan trọng ở nhà trường phổ thông Hoạt động này có nghĩa hỗ trợ cho giáo dục nội khóa, góp phần phát triển

và hoàn thiện nhân cách, bồi dưỡng năng khiếu và tài năng sáng tạo của HS Nội dung ngoại khóa rất phong phú và đa dạng, nhờ đó các kiến thức tiếp thu được trên lớp có

cơ hội được áp dụng, mở rộng thêm trên thực tế, đồng thời có tác dụng nâng cao hứng thú học tập nội khóa HS có thể tham gia HĐNK ở lớp/ trường hoặc ngoài xã hội với nhiều lựa chọn khác nhau: thể thao, văn hóa, nghệ thuật, tình nguyện, tổ chức,

1.4.2.2 Phân loại hoạt động ngoại khóa

Dựa vào các tiêu chí khác nhau mà có thể phân loại HĐNK theo nhiều cách khác nhau

- Theo tổ chức/ cá nhân tổ chức thực hiện: trường, khối, tổ bộ môn, lớp, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, doanh nghiệp,

- Theo quy mô tổ chức: toàn trường, khối, lớp, nhóm, câu lạc bộ,

- Theo hình thức tổ chức: câu lạc bộ, hội thi, hội diễn, ngày hội, đêm hội, triển lãm, trò chơi, báo tường,

- Theo nội dung: môn học, khoa học, thiên nhiên, môi trường, nghệ thuật, âm nhạc, thể thao,

Sự đa dạng các loại hình hoạt động ngoại khóa giúp nhà đào tạo cũng như HS

có nhiều sự lựa chọn phong phú, từ đó làm quá trình giáo dục trở nên sinh động, hấp dẫn hơn

Trang 26

17

1.4.2.3 Tầm quan trọng của hoạt động ngoại khóa

Trong thời kì xã hội ngày càng phát triển, yêu cầu của các nhà tuyển dụng ngày một nâng cao, chất lượng nguồn nhân lực đã trở thành một bài toán không hề

dễ đối với giáo dục Để bắt kịp thời đại và đáp ứng được những yêu cầu của nhà tuyển dụng mà nhà trường, người học ngày càng chịu sức ép lớn về cả năng lực và phẩm chất Thời lượng học chính khóa trên trường không thay đổi, trong khi khối lượng kiến thức ngày một gia tăng khiến HS cảm thấy bị quá tải, áp lực, giảm hứng thú trong việc học tập Việc tổ chức hoạt động ngoại khóa giúp HS giảm bớt căng thẳng,

lo âu, tạo môi trường hoạt động, học tập tích cực, thân thiện, năng động, giúp tăng hứng thú học tập

Hoạt động ngoại khóa góp phần giáo dục tính tổ chức, tính kế hoạch, tinh thần làm việc tự chủ và hợp tác trên những hoạt động thực tế Ngoại khóa được thực hiện

cơ bản dựa trên cơ sở tự nguyện, tự giác của HS cộng với sự giúp đỡ của giáo viên, nhà tường, tổ chức xã hội, sẽ giúp HS nỗ lực giải quyết vấn đề đặt ra Nó làm cho quá trình dạy học nội khóa thêm phong phú, đa dạng, làm cho việc học tập của HS thêm sinh động, tạo cho HS lòng hăng say học tập, yêu công việc Đó là điều kiện để phát triển khả năng, năng lực sẵn có ở HS

Mặt khác, do quy định về thời lượng tổ chức thực hiện mà thời gian giảng dạy chương trình nội khóa bị giới hạn Có những phần kiến thức thực tiễn hay, gần gũi với cuộc sống mà GV chưa giới thiệu được thì có thể giới thiệu đến HS trong các hoạt động ngoại khóa HĐNK sẽ góp phần củng cố, bổ sung, mở rộng kiến thức cho HS Thông qua HĐNK, kiến thức HS thu nhận được sẽ sâu sắc hơn Trong quá trình HĐNK, HS được tự mình nghiên cứu, tìm hiểu, thực hiện, tranh luận với bạn bè nên HĐNK góp phần đắc lực trong việc phát triển trí lực và khả năng của HS

Bên cạnh việc trau dồi kiến thức thì HĐNK cũng giúp HS rèn luyện và phát triển những kĩ năng như tập nghiên cứu một vấn đề; thuyết trình trước đám đông; sử dụng những công cụ, máy móc, thiết bị, Qua đó sẽ giúp HS bước đầu có ý thức, định hướng về nghề nghiệp dự định trong tương lai

Trang 27

18

1.5 Hoạt động ngoại khóa hóa học

1.5.1 Khái niệm hoạt động ngoại khóa hóa học

Trong tiếng Anh, từ ngoại khóa là “extra-curricular” là từ chỉ hoạt động giáo dục ngoài giờ học chính thức dựa trên tinh thần tự giác, tính tự nguyện của người tham gia Ngoại khóa có thể là một buổi thảo luận, hùng biện, sinh hoạt câu lạc bộ, tham quan, cuộc thi, hay trại hè, buổi từ thiện,

Hoạt động ngoại khóa hóa học là một bộ phận của hoạt động dạy học hóa học Hoạt động này sẽ giúp việc dạy và học hóa học có cơ sở thực tế, cơ hội trải nghiệm, tạo hưng phấn cho giờ học nội khóa, vốn sống, vốn hiểu biết của cả người dạy và người học đều được mở rộng

Như vậy, hoạt động ngoại khóa hóa học là hoạt động ngoại khóa có lồng ghép kiến thức liên quan đến hóa học nhằm củng cố, bổ sung, mở rộng kiến thức hóa học

1.5.2 Đặc điểm của hoạt động ngoại khóa hóa học

Đối lập với sự gia tăng không ngừng của tri thức là sự hạn chế về thời gian lên lớp trong chương trình chính khóa Chính điều này đã làm xuất hiện mâu thuần giữa nhu cầu nhận thức của HS với kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình Để giải quyết mâu thuần này, các HĐNK được tổ chức nhằm mục đích tạo điều kiện cho HS có thể

mở rộng, đào sâu kiến thức, phát triển những hứng thú cũng như năng lực cá nhân

Hoạt động ngoại khóa hóa học là một hình thức tổ chức dạy học hóa học có các đặc điểm sau:

- Họat động ngoại khóa hóa học được thực hiện ngoài giờ học, nó không mang tính bắt buộc mà tùy thuộc vào hứng thú, sở thích nguyện vọng của mỗi HS trong khuôn khổ khả năng và điều kiện tổ chức có được của nhà trường

- Họat động ngoại khóa hóa học có thể được tổ chức dưới nhiều dạng: dạng tập thể

cả lớp, dạng nhóm, dạng học tập, dạng vui chơi, dạng thường kì, dạng đột xuất,

- Họat động ngoại khóa hóa học có thể được tổ chức theo nhiều hình thức khác nhau:

tổ chức ngoại khóa, câu lạc bộ hóa học, cuộc thi hóa học vui, hội thi, đêm diễn các

Trang 28

1.5.3 Nhiệm vụ của hoạt động ngoại khóa hóa học

Hoạt động ngoại khóa hóa học có nhiệm vụ phát triển toàn diện cho người học những phẩm chất, năng lực cốt lõi và cả những năng lực đặc thù của bộ môn Từ đó,

có thể thấy HĐNKHH gồm những nhiệm vụ cơ bản sau:

- Hỗ trợ đắc lực cho mục tiêu đào tạo của nhà trường

- Phát triển hứng thú học tập hóa học, nâng cao, mở rộng kiến thức, kĩ năng thực nghiệm, hóa học

- Phát triển tính sáng tạo, trí thông minh của học sinh trong việc giải quyết các vấn

đề khoa học

- Chuẩn bị hướng nghiệp, phát hiện và bồi dưỡng thiên hướng, tài năng hóa học

- Huy động học sinh tham gia các hoạt động có liên quan đến nội dung hóa học, xây dựng phòng thí nghiệm, đồ dùng dạy học, bảo vệ môi trường,…

- Tổ chức vui chơi giải tri một cách bổ ích, trí tuệ

Như vậy, HĐNKHH có tác dụng trí dục, giáo dục rất lớn đối với HS

1.5.4 Các hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa hóa học

Hình thức tổ chức HĐNK nói chung và HĐNKHH nói riêng rất đa dạng và phong phú Tùy thuộc vào mục đích giáo dục, đặc điểm học sinh, điều kiện tổ chức thực hiện mà người dạy có thể chọn hình thức phù hợp Sau đây là một số hình thức

tổ chức HĐNKHH cho HS THPT

1.5.4.1 Tham quan

Tham quan là hình thức tổ chức cho HS tiếp cận, thâm nhập thực tế một cách trực tiếp nhất HS có cơ hội đến tận nơi, xem tận mắt các viện bảo tàng, nhà máy, xí

Trang 29

20

nghiệp, cơ sở sản xuất, viện nghiên cứu, có liên quan đến nội dung học tập Qua đó giúp HS gắn kết được kiến thức lí thuyết với thực tiễn, mở rộng sự hiểu biết, học hỏi kinh nghiệm cũng như nâng cao hứng thú học tập, phát triển óc quan sát, trí tò mò Bên cạnh đó, tham quan còn giúp HS có những định hướng sơ khai nhất trong việc lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai Tham quan gồm có ba loại chính sau đây:

- Tham quan chuẩn bị: Tham quan chuẩn bị được tiến hành trước khi HS học bài mới

Nó giúp HS tích lũy vốn kiến thức thực tế cần thiết để phục vụ cho việc lĩnh hội tri thức mới; đồng thời cũng khơi gợi trí tò mò, hứng thú học tập cho HS trước khi tiến hành tìm hiểu tri thức mới, làm nâng cao hiệu quả giáo dục nội khóa sau này

- Tham quan bổ sung: Tham quan bổ sung được tiến hành song song với quá trình giáo dục nội khóa Nó cung cấp những kiến thức thực tiễn, minh họa cho những vấn

đề cụ thể giúp bài học nội khóa trở nên sinh động, hấp dẫn; ngoài ra nó còn cung cấp tài liệu để làm chỗ dựa cho đàm thoại

- Tham quan tổng kết: Tham quan tổng kết được tiến hành sau khi HS đã học xong một phần nào đó trong chương trình giáo dục nội khóa Nó giúp HS củng cố, đào sâu,

mở rộng kiến thức đã học

1.5.4.2 Câu lạc bộ hóa học

Theo từ điển Tiếng Việt [15], câu lạc bộ là tổ chức được lập ra cho nhiều người tham gia sinh hoạt văn hóa, giải trí trong những lĩnh vực nhất định Như vậy, câu lạc

bộ hóa học là tổ chức gồm các HS tham gia sinh hoạt khoa học một cách tự nguyện,

có năng khiếu, hứng thú, sở thích, đam mê về khoa học Tại đây, HS có thể nghe báo cáo của các nhà khoa học, phổ biến kiến thức theo chuyên đề, chiếu phim có liên quan đến hóa học, thiết kế các mô hình hóa học, viết tập san hóa học, thiết kế sổ tay hóa học,

Câu lạc bộ hóa học giúp HS phát huy những sở trường, năng khiếu, năng lực hóa học của bản thân, tạo điều kiện để HS phát triển định hướng nghề nghiệp trong tương lai Ngoài ra, câu lạc bộ hóa học còn là môi trường vui chơi, giải trí lành mạnh,

Trang 30

21

giúp HS củng cố, bổ sung, mở rộng tri thức, kĩ năng hóa học cũng như các kĩ năng giao tiếp, ứng xử, góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách cho HS

1.5.4.3 Thi học sinh giỏi hóa học

Thi học sinh giỏi hóa học là cuộc thi nhằm phát hiện, bồi dưỡng, là cơ hội trau dồi kiến thức, cọ sát năng lực cho HS có tư chất, tài năng về hóa học Hoạt động ngoại khóa này còn khuyến khích, động viên phong trào học tốt, dạy tốt trong quá trình giảng dạy ở trường phổ thông

1.5.4.4 Hội thi hóa học

Hội thi hóa học là cơ hội để mỗi cá nhân, tập thể có thể thể hiện, khẳng định khả năng, thành tích, kết quả của mình trong quá trình học tập, rèn luyện Đây là một trong những hình thức tổ chức HĐNKHH hấp dẫn, lôi cuốn, đạt hiệu quả tốt trong vấn đề giáo dục, rèn luyện và định hướng cho người tham gia

Tùy thuộc vào đối tượng tham gia, mục đích, yêu cầu, tính chất, nội dung của hội thi mà tổ chức hội thi theo quy mô, cách thức phù hợp Cụ thể như có thể tổ chức hội thi cấp lớp, khối hoặc trường; tổ chức hội thi giữa cá nhân hoặc tập thể; tổ chức hội thi theo từng phần nội dung kiến thức hoặc bao quát cả chương trình; tổ chức hội thi định kì, thường niên hoặc theo phong trào

1.5.4.5 Hội vui hóa học

Hội vui hóa học là một trong những hình thức tổ chức HĐNKHH tích cực, sôi nổi, hấp dẫn, thu hút được sự quan tâm và chú ý của nhiều HS có niềm yêu thích hóa học

Có thể tổ chức hội vui hóa học bằng nhiều hình thức khác nhau như: đố vui, triển lãm, trò chơi, diễn kịch, thí nghiệm vui, ảo thuật, ứng với các nội dung phù hợp mang tính tìm tòi, chức đựng những yếu tố bất ngờ, vui nhộn; để HS được củng

cố, tổng kết, mở rộng, kiểm tra, đánh giá kiến thức một cách thoải mái, sôi động Ngoài ra, hội vui hóa học còn là cơ hội để HS được thể hiện bản thân, giao lưu, học hỏi, cọ sát không những kiến thức mà còn cả những kĩ năng xã hội thiết yếu

Trang 31

22

Tùy thuộc vào mục đích, điều kiện thực hiện mà hội vui hóa học có thể tổ chức vào thời gian thích hợp (kết thúc nội dung một phần học, một học kì hoặc theo phong trào) với nhiều quy mô khác nhau (cấp lớp, cấp khối, cấp trường, giữa các trường, )

1.5.4.6 Tổ ngoại khóa hóa học

Tổ ngoại khóa hóa học là tổ chức hoạt động dưới sự hướng dẫn, cố vấn của

GV nhằm giúp HS đào sâu, mở rộng kiến thức, bổ sung những kiến thức hóa học mà chương trình nội khóa không đủ điều kiện để thực hiện Trong tổ ngoại khóa hóa học,

GV đóng vai trò là người cố vấn, HS là thành phần hoạt động chính; mỗi tổ đều sẽ có

tổ trưởng, nhóm trưởng để điều hành hoạt động của tổ

Tùy theo hứng thú, năng lực, điều kiện mà có thể tổ chức thành các nhóm (trong một lớp, một khối hoặc toàn trường) tìm hiểu về các mảng như: lịch sử hóa học, thí nghiệm hóa học, mô hình hóa học, công nghệ hóa học, xây dựng trang web hay phần mềm hóa học, sổ tay hóa học,

1.6 Thực trạng tổ chức hoạt động ngoại khóa hóa học tại trường trung học phổ thông

Trang 32

23

- Thời gian: Từ ngày 14 tháng 02 năm 2019 đến ngày 11 tháng 04 năm 2019

- Đối tượng: Giáo viên môn hóa học và học sinh lớp 11trường THPT Chuyên Ngoại ngữ - Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Quốc Gia Hà Nội

1.6.3 Phương pháp điều tra

- Phương pháp quan sát:

Tham dự giờ học môn Hóa học cũng như một số HĐNK của lớp 11T, 11K, 11H, 11C, và 11Ptrường THPT chuyên Ngoại ngữ - Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc Gia Hà Nội để quan sát thực trạng việc tổ chức giờ học môn Hóa học và HĐNK

- Phương pháp phỏng vấn:

Tiến hành phỏng vấn, trao đổi với GVCN, GV bộ môn môn Hóa học và học sinh một số lớp 11 của trường THPT chuyên Ngoại ngữ - Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc Gia Hà Nội về giờ học môn Hóa học cũng như một số HĐNK

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:

Tiến hành điều tra bằng bảng hỏi với các hệ thống câu hỏi đóng, mở và kết hợp cũng như hệ thống câu hỏi nội dung và chức năng để khảo sát thực trạng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua HĐNKHH 11

1.6.4 Kết quả điều tra

Tiến hành điều tra với 4 GV giảng dạy môn hóa học và 84 HS lớp 11 của trường THPT chuyên Ngoại ngữ - Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc Gia Hà Nội bằng các phiếu tham khảo ý kiến

1.6.4.1 Kết quả điều tra đối với giáo viên

Với nội dung phiếu điều tra GV ở phụ lục 1, tôi đã khảo sát 4 GV dạy môn Hóa học của trường THPT chuyên Ngoại ngữ - Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc Gia Hà Nội và thu được kết quả như sau: Số phiếu phát ra là 4, số phiếu thu về là 4

2 GV được điều tra có trên 10 năm công tác, 2 GV trên 5 năm công tác

Trang 33

Câu 3 Tìm hiểu về nguyên nhân dẫn tới các HĐNKHH ít được tổ chức tại trường THPT

Nguyên nhân

Mức độ Không

đồng ý

Đồng ý một phần

3 (75%)

1 (25%)

0 (0%) Không có sự hỗ trợ của nhà trường

(nhân lực, phương tiện, kinh phí)

0 (0%)

1 (25%)

3 (75%)

0 (0%) Tốn nhiều thời gian, công sức cho

việc thiết kế, triển khai, tổ chức thực

hiện HĐNK hóa học

0 (0%)

0 (0%)

0 (0%)

4 (100%)

Trang 34

25

Tài liệu hướng dẫn chưa đầy đủ, GV

chưa được hướng dẫn, đào tạo cụ

thể

2 (50%)

1 (25%)

1 (25%)

0 (0%)

Không thu hút được sự quan tâm,

hứng thú của học sinh

1 (25%)

1 (25%)

2 (50%)

0 (0%) Không thực hiện cũng không ảnh

hưởng đến thi đua của cá nhân và

tập thể

0 (0%)

0 (0%)

4 (100%)

0 (0%)

Nhìn chung có thể thấy sự hỗ trợ của nhà trường (nhân lực, phương tiện, kinh phí) còn chưa nhiều (75% đồng ý) Đồng thời việc thiết kế, tổ chức các HĐNK hóa học tốn nhiều thời gian, công sức (100% hoàn toàn đồng ý) mà nó không ảnh hưởng đến thi đua của GV (100% đồng ý)nên chưa tạo động lực cho GV Mặt khác, do là trường THPT chuyên Ngoại ngữ - Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc Gia Hà Nội nên HS chú trọng, quan tâm lớn đến các môn xã hội và ngoại ngữ mà không hứng thú nhiều với các môn tự nhiên Đó là những nguyên nhân chính mà cán bộ quản lí nhà trường cần quan tâm khi muốn đẩy mạnh công tác giáo dục toàn diện cho HS

Câu 4 Tìm hiểu về lí do GV thực hiện HĐNKHH

Lí do

Mức độ Không

đồng ý

Đồng ý một phần

3 (75%)

1 (25%)

Có sự hỗ trợ của nhà trường (nhân

lực, phương tiện, kinh phí)

0 (0%)

0 (0%)

4 (100%)

0 (0%)

HS có nhu cầu và mong muốn tham

gia

1 (25%)

2 (50%)

1 (25%)

0 (0%)

Trang 35

26

Cảm thấy cần thiết cho học sinh và

quá trình giảng dạy nội hóa

0 (0%)

1 (25%)

3 (75%)

0 (0%)

(25%)

2 (50%)

1 (25%)

0 (0%)

Qua kết quả điều tra có thể thấy việc thực hiện các HĐNKHH đối với GV là

do có yêu cầu từ nhà trường (75% đồng ý, 25 % hoàn toàn đồng ý) và có sự hỗ trợ đắc lực từ phía nhà trường (100% đồng ý) cũng như một phần nhận thức của bản thân

về vai trò, tầm quan trọng của HĐNKHH Tuy nhiên có thể thấy rằng tinh thần tích cực, chủ động thực hiện các HĐNKHH của các GV là chưa thực sự cao

Câu 5 Tìm hiểu về hình thức thực hiện HĐNK hóa học

Hình thức

Mức độ Không

đồng ý

Đồng ý một phần

0 (0%)

0 (0%)

(0%)

3 (75%)

1 (25%)

0 (0%) Thi học sinh giỏi hóa học 0

(0%)

0 (0%)

2 (50%)

2 (50%)

(75%)

1 (25%)

0 (0%)

0 (0%)

(0%)

1 (25%)

2 (75%)

1 (25%) Câu lạc bộ hóa học 0

(0%)

1 (25%)

2 (50%)

1 (25%)

Trang 36

27

Kết quả điều tra cho thấy, đa số GV đã từng tham gia tổ chức HĐNKHH (hoặc

dự định tổ chức) thường tổ chức theo hình thức câu lạc bộ hóa học, thi học sinh giỏi hóa học, tổ ngoại khóa Tuy nhiên những hình thức trên chưa thực sự thu hút được phần lớn HS tham gia, chúng chỉ phù hợp với những HS thực sự có năng khiếu, hứng thú, đam mê với hóa học

Câu 6 Tìm hiểu về tác dụng của HĐNKHH theo đánh giá của GV

Không có Rất ít Vừa phải Nhiều

Củng cố, mở rộng, đào sâu kiến

thức

0 (0%)

0 (0%)

1 (25%)

3 (75%) Tăng hứng thú học tập, niềm yêu

thích môn học cho học sinh

0 (0%)

0 (0%)

1 (25%)

3 (75%) Phát triển, rèn luyện các năng lực

chung

0 (0%)

0 (0%)

0 (0%)

4 (100%) Phát triển, rèn luyện các năng lực

của bộ môn

0 (0%)

0 (0%)

1 (25%)

3 (75%) Tạo môi trường học tập năng động,

thú vị và sân chơi lành mạnh

0 (0%)

0 (0%)

0 (0%)

4 (100%)

Qua kết quả điều tra thấy rằng, đa số các GV đều đánh giá cao tác dụng mà HĐNK hóa học đem lại

1.6.4.2 Kết quả điều tra đối với học sinh

Với nội dung phiếu điều tra HS ở phụ lục 2, tôi đã khảo sát 84 HS lớp 11, thuộc 2 lớp 11 của trường THPT chuyên Ngoại ngữ - Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc Gia Hà Nội và thu được kết quả như sau:

Câu 1 và câu 3: Tìm hiểu về mức độ yêu thích HĐNK và HĐNKHH được nhà trường tổ chức trong một năm học

Trang 37

Câu 5 Tìm hiểu về tầm quan trọng của HĐNK nói chung và HĐNKHH nói riêng theo đánh giá của HS

Tầm quan trọng

của HĐNK/

HĐNK hóa học

Mức độ Không

quan trọng

Ít quan trọng

Quan trọng Rất

quan trọng

5 (5,95%) 9 (10,71%) 51 (60,72%) 19 (22,62%)

Trang 38

29

Từ kết quả điểu tra thấy rằng đa phần HS đều nhận thấy tầm quan trọng của HĐNK nói chung và HĐNKHH nói riêng (trên 80% HS cho rằng HĐNK và HĐNKHH là quan trọng và rất quan trọng)

Câu 6 Tìm hiều về hình thức tổ chức HĐNKHH mà HS cảm thấy hứng thú,

yêu thích.(HS có thể lựa chọn nhiều hình thức)

Thi học sinh giỏi hóa học 16 (19,05%)

Kết quả điều tra cho thấy, đa phần HS đều thích các HĐNK hóa học được tổ chức với nhiều hình thức khác nhau, phong phú, đa dạng, đặc biệt là hình thức tham quan hóa học (98,81%), hội vui hóa học (85,71%) và hội thi hóa học (80,95%)

Câu 7 Tìm hiểu về phương pháp sử dụng trong HĐNKHH mà HS yêu

Trang 39

30

Kết quả điều tra cho thấy, đa phần HS đều thích được các thầy cô tổ chức HĐNKHHbằng nhiều phương pháp khác nhau như làm thí nghiệm vui (97,62%), trò chơi hóa học (92,86%), dạy học theo dự án (79,76%), thi đố vui hóa học (77,38%), dạy học giải quyết vấn đề (72,62%)

Câu 8 Tìm hiểu về nhận thức của HS về tác dụng của HĐNKHH

Không có Rất ít Vừa phải Nhiều

Củng cố, mở rộng, đào sâu kiến

thức

0 (0%)

6 (7,14%)

19 (22,62%)

59 (70,24%) Tăng hứng thú học tập, niềm

yêu thích môn học cho học

sinh

1 (1,19%)

7 (8,33%)

54 (64,29%)

22 (26,19%)

Phát triển, rèn luyện các năng

lực chung

0 (0%)

3 (3,57%)

33 (39,29%)

48 (57,14%) Phát triển, rèn luyện các năng

lực của bộ môn

0 (0%)

10 (11,90%)

21 (25%)

53 (63,10%) Tạo môi trường học tập năng

động, thú vị và sân chơi lành

mạnh

1 (1,19%)

3 (3,57%)

37 (44,05%)

43 (51,19%)

Từ kết quả điểu tra thấy rằng đa phần HS đều nhận thấy được HĐNKHH có tác dụng vừa phải và nhiều đến việc phát triển toàn diện về cả phẩm chất và năng lực cho HS

 Từ kết quả tham khảo ý kiến GV và HS, rút ra được một số nhận xét sau:

Đa số GV và HS đều nhận thức được vai trò của HĐNK nói chung và HĐNKHH nói riêng đối với việc giáo dục toàn diện HS

Tại trường THPT Chuyên Ngoại Ngữ - Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Quốc Gia Hà Nội, các HĐNK được tổ chức khá đa dạng và phong phú, được trải đều trong

Ngày đăng: 20/06/2020, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm