1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁO DỤC SỰ TỰ TIN CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH, HÓA HỌC 10

105 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục phẩm chất cũng như giáo dục sự tự tin cho học sinh THPT không chỉ giáo dục qua các kiến thức của môn học trong bài giảng mà còn từ nhiều yếu tố khác ở bên ngoài môi trường sống, vì vậy dạy học tích hợp theo chủ đề sẽ lồng ghép được nhiều kiến thức giúp học sinh cùng một vấn đề nhưng có được kiến thức từ các lĩnh vực khác nhau để giải quyết vấn đề từ đó có được cái nhìn đa dạng, tăng vốn hiểu biết của bản thân để nâng cao sự tự tin của bản thân. Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Giáo dục sự tự tin cho học sinh thông qua dạy học theo chủ đề tích hợp chương Oxi – Lưu huỳnh, Hóa học 10”.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ NGUYỆT

GIÁO DỤC SỰ TỰ TIN CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP CHƯƠNG OXI

– LƯU HUỲNH, HÓA HỌC 10

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH SƯ PHẠM HÓA HỌC

Hà Nội - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

GIÁO DỤC SỰ TỰ TIN CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP CHƯƠNG OXI

– LƯU HUỲNH, HÓA HỌC 10

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH SƯ PHẠM HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Minh Trang

Sinh viên thực hiện khóa luận: Nguyễn Thị Nguyệt

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành tại khoa sư phạm – Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN

Với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS

Vũ Minh Trang, người luôn đồng hành và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tập thể các thầy, cô giáo trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN đã nhiệt tình giảng dạy, tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể ban lãnh đạo, các thầy cô giáo cùng toàn thể các em học sinh trường THPT Yên Hòa đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, môi trường giúp đỡ tác giả thực nghiệm thành công luận văn

Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này

Hà Nội, tháng 5 năm 2019

Nguyễn Thị Nguyệt

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Chữ viết

ĐC

GD GD&ĐT GQVĐ

GV

HS

NL

NL GQVĐ NXB

Nội dung Phòng thí nghiệm Phương pháp Phương pháp dạy học Phương trình hóa học Sách giáo khoa Thực nghiệm Thực nghiệm sư phạm Tính chất hóa học Trung học phổ thông Ứng dụng

ND PTN

PP PPDH PTHH SGK

TN TNSP TCHH THPT

ƯD

Trang 5

Bảng 1.4: Kết quả điều tra GV về tầm quan trọng của việc phát triển

Bảng 1.5: Kết quả điều tra về mức độ quan tâm và sự tự tin của HS

Bảng 2.1: Các nội dung liên quan đến chủ đề “Oxi – ozon với cuộc

Bảng 2.2: Các nội dung liên quan đến chủ đề “hợp chất của lưu huỳnh

Bảng 3.1: Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm 74 Bảng 3.2: Kết quả bài kiểm tra trước tác động của của các lớp ĐC -

Bảng 3.3: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động của

Bảng 3.4: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm

Bảng 3.5: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm

Bảng 3.6: Phân loại kết quả học tập của HS (%) qua các bài kiểm tra 80 Bảng 3.7: Bảng thống kê các tham số đặc trưng của hai lớp ĐC và lớp

Bảng 3.8: Kết quả đánh giá sự tự tin của HS trường THPT Yên Hòa 81

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN I: MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 11

3 Mục đích nghiên cứu 12

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 12

5 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

5.1 Khách thể nghiên cứu 12

5.2 Đối tượng nghiên cứu 12

5.3 Phạm vi nghiên cứu 13

6 Câu hỏi nghiên cứu 13

7 Giải thuyết khoa học 13

8 Phương pháp nghiên cứu 13

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 13

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 13

9 Dự kiến đóng góp mới của đề tài 13

10 Cấu trúc của luận văn 14

PHẦN 2: NỘI DUNG 15

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học chủ đề tích hợp liên môn nhằm giáo dục sự tự tin cho học sinh……… 13

1.1 Hệ thống chương trình giáo dục phổ thông 15

1.2 Sự tự tin 16

1.2.1 Khái niệm 16

1.2.2 Biểu hiện 16

1.2.3 Các biện pháp giáo dục sự tự tin cho học sinh trung học phổ thông 17

1.3 Chủ đề dạy học 18

1.3.1 Khái niệm chủ đề dạy học……… 16

1.3.2 Chủ đề dạy học tích hợp 18

1.3.3 Chủ đề dạy học tích hợp liên môn 20

1.4 Dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn 21

1.4.1 Dạy học tích hợp 21

1.4.2 Ưu điểm của dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn 22

1.4.3 Kế hoạch dạy học theo chủ đề 23

1.5 Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học chủ đề tích hợp 26

Trang 8

1.6 Thực trạng dạy học hóa học sử dụng dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn

ở trường THPT 26

1.6.1 Tổ chức điều tra khảo sát 26

1.6.1.1 Mục đích điều tra 26

1.6.1.2 Đối tượng điều tra 26

1.6.1.3 Nội dung điều tra 26

1.6.1.4 Phương pháp điều tra 27

1.6.2 Kết quả điều tra 27

Chương 2: Thiết kế và sử dụng chủ đề tích hợp liên môn trong dạy học hóa học Chương Oxi – Lưu huỳnh, Hóa học 10 nhằm giáo dục sự tự tin cho học sinh 24

2.1 Cấu trúc chương oxi – lưu huỳnh 33

2.1.1 Vị trí 33

2.1.2 Vai trò 33

2.1.3 Mục tiêu 33

2.2 Những lưu ý khi dạy học Chương Oxi – Lưu huỳnh 34

2.3 Xây dựng chủ đề tích hợp liên môn Chương Oxi – Lưu huỳnh 35

2.3.1 Xây dựng chủ đề tích hợp "Oxi - ozon với cuộc sống"……… 32

2.3.2 Xây dựng chủ đề tích hợp "hợp chất của lưu huỳnh với mưa axit"……….34

2.4 Xây dựng kế hoạch dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn Chương Oxi – Lưu huỳnh 50

2.4.1 Kế hoạch dạy học chủ đề tích hợp “Oxi - Ozon với cuộc sống” 50

2.4.2 Kế hoạch dạy học chủ đề tích hợp "Hợp chất của lưu huỳnh và mưa axit 45

2.5 Đánh giá kết quả giáo dục sự tin của học sinh 76

2.5.1 Tiêu chí đánh giá sự tự tin của học sinh 76

2.5.2 Xây dựng bộ công cụ đánh giá sự tự tin của sinh 78

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 79

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 79

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 79

3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 79

3.3.1 Chọn địa bàn và đối tượng thực nghiệm 79

3.3.2 Chuẩn bị kế hoạch dạy học, tiến hành các giờ dạy, kiểm tra đánh giá kết

quả……… 80

3.3.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm 80

3.3.4 Nhận xét, đánh giá thực nghiệm sư phạm……….64

3.3.5 Một số hình ảnh thực nghiệm………66

KẾT LUẬN 95

KHUYẾN NGHỊ 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 98

Trang 9

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam [1] Điều 4 Luật giáo dục (2005) chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” Sự thành công của việc dạy học phụ thuộc rất nhiều vào PPDH được

GV lựa chọn Cùng một nội dung nhưng tuỳ thuộc vào PPDH cụ thể thì kết quả sẽ khác nhau về mức độ lĩnh hội các tri thức sự phát triển của trí tuệ cùng các kĩ năng tư duy, phương pháp nhận thức, giáo dục đạo đức và sự chuyển biến thái độ hành vi [8]

Mô hình giáo dục truyền thống, phổ biến ở Việt Nam và trên toàn thế giới trong hàng nghìn năm qua là “truyền thụ kiến thức” Chương trình GDPT hiện hành được xây dựng theo định hướng nội dung, nặng về truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng giúp học sinh vận dụng kiến thức học được vào thực tiễn Theo mô hình này, kiến thức vừa là “chất liệu”, “đầu vào” vừa là “kết quả”, “đầu ra” của quá trình giáo dục

Vì vậy, học sinh phải học và ghi nhớ rất nhiều nhưng khả năng vận dụng vào đời sống rất hạn chế Cách tiếp cận này lấy kiến thức làm mục tiêu tự thân của giáo dục, biến người học thành đối tượng tiếp nhận thụ động

Khi khối lượng tri thức của nhân loại tích lũy được đã quá lớn và nhân lên từng ngày mà thời gian học tập lại có hạn, trong khi người học cần có khả năng giải quyết vấn đề và thích ứng với những thay đổi không lường trước được trong tương lai thì

mô hình giáo dục truyền thống không còn thích hợp, thậm chí trở thành lực cản của

sự tiến bộ xã hội

Vì vậy nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam đang tiến hành xây dựng chương trình giáo dục theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kỳ vọng Chương trình cũng đưa ra yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh phổ thông Theo đó, chương trình GDPT mới được công bố chính thức vào ngày 27/12/2018 hướng tới hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất gồm: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Trang 10

Những năng lực chuyên môn, được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một

số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: NL ngôn ngữ, NL khoa học, NL tính toán, NL tin học, NL công nghệ, năng lực thể chất, NL thẩm mỹ

Trong đó năng lực riêng cần có của môn Hóa học gồm có: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, NL thực hành hóa học, NL tính toán hóa học, NL giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống [3]

Mặc dù trong các phẩm chất và năng lực cần hình thành cho học sinh vừa nêu trên không đề cập tới sự tự tin nhưng trong thực tế việc các học sinh được hoạt động, học tập, nghiên cứu… là việc thường xuyên diễn ra trong quá trình học tập; vì vậy việc hình thành năng lực giải quyết vấn đề, phẩm chất cho cá nhân vận dụng tổng hòa kiến thức, kĩ năng, thái độ thì chưa đủ Hiện nay lượng kiến thức ngày càng lớn, các vấn đề thực tiễn gặp phải thường khá đa dạng và phức tạp, nhu cầu xã hội tương đối cao đặc biệt trong điều kiện hội nhập, cơ hội xuất hiện càng nhiều đòi hỏi cần phải có sự tự tin từ mỗi cá nhân, tự nắm bắt được cơ hội của bản thân để có thể phát triển, mở mang tri thức thì việc giáo dục sự tự tin cho học sinh càng cần được chú trọng và quan tâm hơn nữa

Hóa học là một môn khoa học lý thuyết và thực nghiệm, có rất nhiều kiến thức liên quan đến thực tiễn trong cuộc sống Bởi vậy việc sử dụng dạy học theo chủ đề tích hợp có lồng ghép kiến thức liên quan đến thực tiễn và các môn học khác sẽ kích thích, gây hứng thú cho học sinh, học sinh hào hứng tham gia các hoạt động, được tự

do bày tỏ quan điểm của mình từ đó giúp các em phát triển được các năng lực, phẩm chất cần thiết và góp phần nâng cao hiệu quả học tập từ đó nâng cao sự tự tin thể hiện mình trước đám đông

Trong chương trình hóa học phổ thông thì chương oxi – lưu huỳnh là chương

có nhiều kiến thức liên quan đến thực tiễn Khi dạy học giáo viên có thể áp dụng nhiều phương pháp dạy học để tích cực hóa người học và giúp người học phát triển các năng lực, phẩm chất, sự tự tin đáp ứng các yêu cầu của xã hội hiện đại trong đó phải kể đến phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn Giáo dục sự tự tin thông qua dạy học theo chủ đề tích hợp để học sinh có thể hiểu và thực hiện một cách cụ thể đi liền với các tình huống đặt ra trên lớp học thì giáo viên sẽ là người trực tiếp tham gia hướng dẫn và gợi ý để học sinh tự giải quyết vấn đề từ đó hình thành kĩ năng thể hiện sự tự tin của mình trước người khác, kĩ năng nhận thức bản thân, tự đánh giá mình và đánh giá người khác

Giáo dục phẩm chất cũng như giáo dục sự tự tin cho học sinh THPT không chỉ giáo dục qua các kiến thức của môn học trong bài giảng mà còn từ nhiều yếu tố khác

ở bên ngoài môi trường sống, vì vậy dạy học tích hợp theo chủ đề sẽ lồng ghép được

Trang 11

nhiều kiến thức giúp học sinh cùng một vấn đề nhưng có được kiến thức từ các lĩnh vực khác nhau để giải quyết vấn đề từ đó có được cái nhìn đa dạng, tăng vốn hiểu biết của bản thân để nâng cao sự tự tin của bản thân

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Giáo dục sự tự tin cho học sinh thông qua dạy học theo chủ đề tích hợp chương Oxi – Lưu huỳnh, Hóa học 10”

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trước đây đã có rất nhiều nhóm tác giả với các đề tài nghiên cứu về chương Oxi – Lưu huỳnh, tuy nhiên các đề tải chủ yếu nghiên cứu theo hướng dạy học tích hợp liên môn phát triển năng lực cho HS Dưới đây là một số đề tài đã nghiên cứu về vấn đề này:

1 Trần Thị Thông (2015) - “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương Oxi – Lưu huỳnh – Hóa học 10 Trung học phổ thông” - Luận văn thạc sĩ

- Trường Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội Luận văn này nghiên cứu việc sử dụng

một số phương pháp dạy tích cực nhằm phát triển năng lực hợp tác cho HS trong dạy học từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học trong nhà trường phổ thông

2 “Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT thông qua công tác chủ nhiệm lớp”

- Sáng kiến kinh nghiệm – Trường THPT Đào Duy Từ “Sáng kiến kinh nghiệm” này

nhằm giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT thông qua công tác chủ nhiệm lớp Cụ thể bao gồm các kĩ năng:

- Kĩ năng xác lập mục tiêu cuộc đời

- Kĩ năng điều chỉnh và quản lí cảm xúc

- Kĩ năng hợp tác

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trước đám đông

3 Phạm Thị Kim Giang, Nguyễn Hoàng Trang, Vũ Thị Thu Hoài, Phạm Thị Kiều Duyên - “Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp liên môn bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên Trung học Phổ thông”– Tạp chí Khoa học Giáo dục số 126, tháng 3, năm 2016 Bài báo đề xuất quy trình xây dựng nội dung chủ đề tích hợp liên môn và thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề tích hợp Bài báo đã áp dụng quy trình vừa đề xuất bằng cách vận dụng phương pháp dạy học dự án để tổ chức các hoạt động dạy học theo chủ đề “Cacbon xung quanh ta”

4 Nguyễn Hoàng Trang – Phạm Thị Kiều Duyên – “Xây dựng chủ đề tích hợp liên môn và áp dụng trong dạy học hóa học” - Báo Giáo dục số 379 (kí I – tháng 4) tháng 4/2016 Bài báo đề xuất các tiêu chí, quy trình xây dựng nội dung các chủ đề tích hợp liên môn, lập kế hoạch và tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp liên môn với tên chủ

đề “Lipit, chất béo và sức khỏe cộng đồng”

Trang 12

Thông qua một số bài báo, công trình nghiên cứu ở trên tôi nhận thấy đã có nhiều tác giả nghiên cứu đến vấn đề phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học Tuy nhiên, hướng nghiên cứu về phẩm phất và giáo dục sự tự tin cho học sinh chưa được chú trọng Đặc biệt, việc sử dụng các tiết học hóa học để các em học sinh được tự do tìm hiểu, khám phá và thể hiện bản thân Bởi vậy, hướng nghiên cứu sử dụng kĩ thuật giao nhiệm

vụ học tập, giải quyết tình huống nhằm giúp các em học sinh chủ động và tự tin hơn cần được khai thác phù hợp Những công trình nghiên cứu nêu trên cũng chính là là cơ sở

cho việc nghiên cứu đề tài: “Giáo dục sự tự tin cho học sinh thông qua dạy học theo chủ đề tích hợp Chương Oxi – Lưu huỳnh, Hóa học 10”

3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu và thiết kế các chủ đề dạy học tích hợp liên môn Chương Oxi – Lưu huỳnh nhằm giáo dục sự tự tin cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy và

học môn Hoá học trong trường phổ thông

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài:

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận của dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn trong dạy học hóa học

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về sự tự tin

+ Nghiên cứu thực trạng giáo dục sự tự tin cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học ở trường THPT hiện nay

- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung và những lưu ý khi dạy học Chương Oxi – Lưu huỳnh nhằm giáo dục sự tự tin cho học sinh

- Thiết kế một số chủ đề tích hợp liên môn trong dạy học hóa học Chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10 nhằm giáo dục sự tự tin cho học sinh

- Thiết kế kế hoạch dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn Chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10 nhằm giáo dục sự tự tin cho học sinh

- Thiết kế bộ công cụ đánh giá sự tự tin của học sinh sau khi tham gia các hoạt động học tập chủ đề tích hợp liên môn Chương Oxi – Lưu huỳnh, Hóa học 10

- Chuẩn bị nội dung và tiến hành thực nghiệm sư phạm, thu thập và xử lí dữ liệu để đánh giá tính khả thi, hiệu quả của đề tài

5 Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Khách thể nghiên cứu

- Quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông

5.2 Đối tượng nghiên cứu

- Một số chủ đề dạy học tích hợp liên môn Chương Oxi – Lưu huỳnh nhằm giáo dục

sự tự tin cho học sinh THPT

Trang 13

- Một số biện pháp giáo dục sự tự tin cho học sinh khi dạy học Chương Oxi – Lưu huỳnh

5.3 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu được giới hạn trong Chương Oxi – Lưu huỳnh, Hóa học 10

- Thực hiện nghiên cứu tại trường THPT Yên Hòa – Cầu giấy – Hà Nội, bao gồm: + 8 GV dạy môn Hóa học

+ 177 HS lớp 10, 11 (bao gồm lớp thực nghiệm và đối chứng)

6 Câu hỏi nghiên cứu

Thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học theo chủ đề tích hợp Chương Oxi – Lưu huỳnh như thế nào để giáo dục sự tự tin cho học sinh THPT?

7 Giải thuyết khoa học

- Nếu GV biết cách thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học tích hợp liên môn Chương Oxi – Lưu huỳnh, Hóa học 10 hợp lí và hiệu quả thì sẽ giáo dục được sự tự tin cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học hóa học ở trường THPT

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu tổng quan và hệ thống hóa các vấn đề lý luận được trình bày trong sách, báo, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài như: sự tự tin, sự phát triển phẩm chất của học sinh, dạy học chủ đề tích hợp liên môn, các kiến thức liên quan đến Chương Oxi – Lưu huỳnh,…

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Phát phiếu thăm dò cho HS và

GV để điều tra thực trạng việc sử dụng chủ đề dạy học tích hợp liên môn nhằm giáo dục sự tự tin cho học sinh trong dạy học hóa học Chương Oxi – Lưu Huỳnh

- Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn trong dạy học hóa học Chương Oxi – Lưu Huỳnh nhằm giáo dục sự tự tin cho học sinh

- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: giáo viên hóa học ở trường THPT

8.3 Phương pháp xử lý thống kê toán học kết quả thực nghiệm

- Dùng phương pháp toán học thống kê để xử lí các số liệu điều tra và các kết quả thực nghiệm sư phạm để rút ra những kết luận cần thiết

9 Dự kiến đóng góp mới của đề tài

- Giới thiệu một số biện pháp giáo dục sự tự tin cho học sinh THPT

- Tổng quan cơ sở lí luận về giáo dục sự tự tin cho HS ở trường phổ thông

- Điều tra, đánh giá thực trạng việc sử dụng dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn và sự

tự tin của học sinh trong dạy học hóa học ở trường THPT Yên Hòa thành phố Hà Nội

Trang 14

- Thiết kế một số chủ đề tích hợp liên môn trong dạy học hóa học Chương Oxi – Lưu huỳnh nhằm giáo dục sự tự tin cho học sinh

- Thiết kế một số kế hoạch dạy học có sử dụng chủ đề tích hợp liên môn Chương Oxi – Lưu huỳnh nhằm giáo dục sự tự tin cho học sinh

- Thiết kế tiêu chí và bộ công cụ đánh giá kết quả giáo dục sự tự tin cho học sinh

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học chủ đề tích hợp liên môn nhằm giáo dục sự tự tin cho học sinh

Chương 2 Thiết kế và sử dụng chủ đề tích hợp liên môn trong dạy học hóa học Chương Oxi – Lưu huỳnh, Hóa học 10 nhằm giáo dục sự tự tin cho học sinh

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

PHẦN 2: NỘI DUNG

môn nhằm giáo dục sự tự tin cho học sinh 1.1 Hệ thống chương trình giáo dục phổ thông

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, ngành Giáo dục và Đào tạo đã và đang triển khai thực hiện chương trình hành động đổi mới căn bản, toàn diện nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước [1] Trong

đó, định hướng tích hợp trong dạy học các môn Khoa học tự nhiên như Vật lý, Hóa học, Sinh học ở trung học phổ thông (THPT) đóng vai trò quan trọng trong chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực, chú trọng phát triển năng lực và phẩm chất vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Theo lộ trình đổi mới đồng bộ PPDH và kiểm tra, đánh giá ở các trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS trên tinh thần nghị quyết 29 – NQ/TƯ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Năm học 2014 – 2015, BGD – ĐT đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục khuyến khích GV DH theo hướng

“tích hợp liên môn” DH theo chủ đề tích hợp là một trong những nguyên tắc quan trọng trong DH nói chung và DH Hóa học nói riêng, nhằm phát huy tính tích cực của

HS, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục

Tích hợp những nội dung liên quan đến thế giới tự nhiên và xã hội, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của con người là cầu nối giữa tự nhiên và xã hội Tổ chức nội dung chương trình thành các chủ đề: gia đình, trường học, cộng đồng địa phương, thực vật và động vật, con người và sức khoẻ, Trái Đất và bầu trời… Mỗi chủ đề đều thể hiện mối liên quan, sự tương tác giữa con người với các yếu tố tự nhiên và xã hội trên cơ sở giáo dục giá trị và kĩ năng sống; giáo dục sự tự tin; giáo dục các vấn đề liên quan đến việc giữ gìn sức khoẻ, bảo vệ cuộc sống an toàn của bản thân, gia đình và cộng đồng, bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai ở mức độ đơn giản và phù hợp

Tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập bằng cách giúp các em biết đặt câu hỏi, tham gia vào những hoạt động trải nghiệm có ý nghĩa

để tìm kiếm câu trả lời; tổ chức cho học sinh chơi các trò chơi tìm tòi, khám phá; hướng dẫn học sinh thể hiện việc học tập của cá nhân và nhóm thông qua các sản phẩm học tập; khuyến khích học sinh vận dụng được những điều đã học vào đời sống Như vậy mục tiêu chung của chương trình là hướng tới giáo dục phẩm chất, sự

tự tin cho HS

Trang 16

Môn Tự nhiên và Xã hội góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển tình yêu con người, thiên nhiên; tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh thần của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống Môn học đồng thời góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực nhận thức về tự nhiên và xã hội; năng lực tìm tòi và khám phá các sự vật, hiện tượng và mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và xã hội; năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội [3]

Chính vì vậy trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Hóa học là một trong những môn khoa học tự nhiên kết hợp được nhiều kiến thức liên môn học Nên chương trình đã chú trọng hơn vào việc dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn

1.2 Sự tự tin

1.2.1 Khái niệm

Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, dám tự quyết định và hành động một cách chắc chắn, không hoang mang giao động Người

tự tin cũng là người hành động cương quyết, dám nghĩ, dám làm [7]

Tự tin giúp con nguời có thêm sức mạnh, nghị lực và sức sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn Nếu không có tự tin con người sẽ trở nên yếu đuối, bé nhỏ

Tóm lại sự tự tin là hoàn toàn tin tưởng vào bản thân, nhận biết được giá trị và

sự quan trọng của mình (không có nghĩa là tin tưởng bản thân một cách mù quáng) Yếu tố cơ bản của lòng tự tin là cảm nhận được yêu, có giá trị, năng lực, trách nhiệm

và được công nhận

1.2.2 Biểu hiện

Sự tự tin đóng vai trò rất quan trọng nếu bạn muốn theo đuổi thành công, nó giúp tạo ra nền tảng tinh thần vững chắc thúc đẩy chúng ta phấn đấu, vươn đến những tầm cao

Chính vì vậy người tự tin gồm có những biểu hiện sau:

- Tư thế: Khi đứng thẳng lưng, điều đó thể hiện được cho mọi người thấy sự điềm tĩnh Trong khi đó, ngả vai về phía sau, đầu hơi ngẩng lên sẽ tạo “tín hiệu” cho bộ não về trạng thái chủ động kiểm soát hành vi

- Ăn mặc: Hình thức bên ngoài nói lên rất nhiều về cá tính cũng như giá trị của mỗi con người

- Lời khen: Đối với nhiều người, được nghe những lời khen trực tiếp thật sự là niềm vui rất khó xử vì chúng ta thường không biết phải phản ứng lại như thế nào để không trở nên kiêu ngạo, tự cao trong mắt bạn bè xung quanh Vì vậy, người tự tin là người biết cách ứng xử phù hợp để tiếp nhận những lời khen ấy

Trang 17

- Chúc mừng thành công của người khác: Người tự tin luôn biết cách công nhận, chúc mừng thành quả của bạn bè và những người xung quanh

- Lắng nghe phản hồi: Lắng nghe phản hồi về sáng kiến, kỹ năng lãnh đạo của bản thân từ những người bạn tin tưởng, từ bạn bè xung quanh một cách thiện chí

- Thành thật: Luôn thành thật với chính mình và với công việc

- Bản thân tin tưởng vào khả năng của mình

- Dám nghĩ dám hành động, chủ động quyết định trong mọi công việc

- Kiên định nên thường đạt kết quả cao trong công việc

- Tự tin trước đám đông

1.2.3 Các biện pháp giáo dục sự tự tin cho học sinh trung học phổ thông

Tự tin là tin tưởng vào bản thân vào năng lực của của chính mình, có tự tin thì

cá thể đó mới có thể bình tĩnh, mạnh dạn phát huy hết khả năng vốn có để tạo ra năng suất cao nhất trong học tập

Có nhiều lý do cho nỗ lực không ngừng nghỉ mà nhiều học sinh phải đối đầu với mỗi thử thách Đối với nhiều học sinh nỗi sợ hãi về học tập là không hề nhỏ Chính vì vậy ngay khi bắt đầu, nhiều học sinh đã nản chí, không tập trung học tập Dưới đây là các biện pháp mà người giáo viên có thể sử dụng để giúp học sinh hình thành đức tính kiên trì và tự tin

1 Bắt đầu một nhiệm vụ nghiên cứu bằng cách kích hoạt kiến thức Những học sinh có thể kết nối việc học với kiến thức sẽ kiên trì đối mặt với những thách thức học tập hơn những học sinh mà chỉ học theo mỗi khái niệm trong sách vở

2 Bắt đầu một nhiệm vụ học tập hoặc thậm chí các bài tập nhỏ hơn trong bài học

đó với các bài tập nhỏ dễ dàng hơn nó sẽ ở gần cuối bài học hoặc bài tập sau bài học Khi học sinh thấy rằng họ có thể thực hiện nhiệm vụ, họ sẽ bớt sợ hãi

3 Chia các bài tập dài hơn thành các bài tập nhỏ hơn, dễ quản lý hơn để học sinh không bị chán nản khi nghĩ về một nhiệm vụ dài

4 Khi học sinh làm việc theo nhóm trên một phần của bài tập, họ có xu hướng làm tốt hơn

5 Thiết kế các hoạt động để học sinh có thể tỏa sáng thì họ sẽ muốn tiếp tục những cảm xúc tích cực được tạo ra bởi thành công đó

6 Giúp học sinh thấy mối liên hệ giữa nỗ lực và thành công Thông thường những học sinh ít kiên trì tin rằng học sinh giỏi bằng cách nào đó chỉ thông minh hơn hoặc tìm kiếm kiến thức dễ dàng hơn họ

7 Dạy học sinh cách ước tính chính xác thời gian cần thiết để hoàn thành một nhiệm vụ Những học sinh nghĩ rằng họ sẽ mất nhiều giờ để làm bài tập về nhà sẽ dễ

Trang 18

dàng từ bỏ hơn nhiều so với những học sinh nhận ra rằng cần phải có một cam kết về mặt thời gian ngắn hơn để lấy đó làm mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ

8 Cung cấp nhiều phiếu tự đánh giá, mô hình để học sinh biết khi nào họ đi đúng hướng

9 Yêu cầu học sinh đặt ra các mục tiêu hợp lý và học tập, tìm hiểu để đạt được chúng Khi học sinh làm việc để đạt được mục tiêu cá nhân, họ sẽ có hứng thú học tập

10 Khen ngợi thường xuyên và thậm chí khuyến khích thường xuyên hơn sẽ giữ cho học sinh có động lực tìm hiểu, học tập hơn nữa

11 Cho học sinh thời gian để suy ngẫm khi kết thúc bài học Yêu cầu họ viết phản hồi trước và sau đó khuyến khích họ chia sẻ điều gì chưa hiểu và điều gì gây ra căng thẳng trong quá trình học tập Chia sẻ kết quả này có thể giúp học sinh tự nhận thức bản thân, giúp giáo viên điều chỉnh bài dạy hợp lí

12 Tạo cơ hội cho học sinh nhìn lại quãng đường học tập của mình để xem lại thành công trong quá khứ của mình Cho học sinh thấy những gì họ đã đạt được và khuyến khích họ tiếp tục

13 Làm việc với các học sinh trên cơ sở tập trung vào thế mạnh của họ Một khi

họ biết những gì họ đang làm đúng, những kỹ thuật học tập cá nhân nào phù hợp với

họ, thì giáo viên sẽ có thể sử dụng những kỹ thuật và thế mạnh đó để giúp học sinh làm việc nhanh chóng và hiệu quả [17]

1.3 Chủ đề dạy học

1.3.1 Khái niệm chủ đề dạy học

Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoa như hiện nay, các tổ/nhóm chuyên môn trong các trường học căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chủ đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực

tế của nhà trường Trên cơ sở rà soát chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, xác định các phẩm chất, năng lực, sự tự tin có thể hình thành cho học sinh trong mỗi chủ đề đã xây dựng [1]

Các chủ đề dạy học sẽ được xây dựng và mô tả dựa trên bốn mức độ yêu cầu: (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể

sử dụng để kiểm tra, đánh giá phẩm chất, sự tự tin của học sinh trong dạy học

1.3.2 Chủ đề dạy học tích hợp

1.3.2.1 Khái niệm tích hợp

Tích hợp có nghĩa là sự hợp nhất, sự hòa nhập, sự kết hợp Đó là sự hợp nhất hay nhất thể hóa các bộ phận khác nhau để đưa tới một đối tượng mới như là một thể

Trang 19

thống nhất dựa trên những nét bản chất của các thành phần đối tượng chứ không phải

là phép cộng giản đơn những thuộc tính của các thành phần ấy [15]

Như vậy, tích hợp có hai tính chất cơ bản, liên hệ mật thiết với nhau và quy định lẫn nhau, đó là tính liên kết và toàn vẹn

1.3.2.2 Các mức độ tích hợp

Dạy học tích hợp được bắt đầu với việc xác định một chủ đề cần huy động kiến thức, kĩ năng, phương pháp nhiều môn học để giải quyết vấn đề Lựa chọn được một chủ đề mang tính thách thức và kích thích được người học dấn thân vào các hoạt động là điều cần thiết trong dạy học tích hợp Có thể đưa ra 3 mức độ tích hợp trong dạy học như sau:

-Tích hợp kết hợp/ lồng ghép

Nội dung gắn với thực tiễn được kết hợp đưa vào chương trình đã sẵn có của một môn học nào đó

Ví dụ: tích hợp bảo vệ môi trường, tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả được

đưa vào nội dung của một số môn học như Vật lý, Hoá học trong chương trình hiện hành của nước ta … Ở đây, các môn học vẫn được học một cách riêng rẽ nhưng giáo viên có thể tìm thấy mối quan hệ giữa kiến thức của môn học mình đảm nhận với nội dung các môn học khác Dấu hiệu nhận biết dạng thức tích hợp này là giáo viên vẫn

sử dụng tên bài, tên tiết theo phân phối chương trình môn học, chỉ lồng ghép thêm một số kiến thức liên quan đến bài dạy hoặc liên hệ kiến thức bài học sang môn khác

- Tích hợp vận dụng kiến thức liên môn (chủ đề hội tụ)

Dạy học tích hợp mức độ liên môn tạo ra kết nối giữa các môn học Trong dạng thức tích hợp này các nội dung dạy học xoay quanh một chủ đề, một vấn đề mà ở đó học sinh vận dụng một cách rõ ràng những kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học khác nhau để tìm hiểu, làm rõ vấn đề đó Dấu hiệu quan trọng để nhận ra dạng thức này là trong quá trình dạy học đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức của nhiều môn học khác nhau để giải quyết nhiệm vụ Các kiên thức trong loại hình này hầu hết đã được học ở các môn học riêng rẽ sau đó mới vận dụng trong chủ đề hội tụ/ liên môn

Ví dụ: Trong chủ đề “Oxi – Ozon với cuộc sống” để thực hiện được yêu cầu của chủ đề

HS phải sử dụng kiến thức ở các môn học: sinh học, địa lí, giáo dục công dân,… để trả lời các câu hỏi về: Tầng Ozon nằm ở đâu? (địa lí), khái niệm quang hợp? (sinh học),

- Tích hợp hòa trộn

Đây là cách tiếp cận ở cấp độ xây dựng chương trình, trong dạng thức này, việc học các kiến thức mới thuộc nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau được hòa trộn nhuần nhuyễn với nhau trong một môn học mới Ranh giới giữa các kiến thức từng khoa học không còn tách bạch

Trang 20

Ví dụ: đối với các lĩnh vực khoa học tự nhiên việc xây dựng môn khoa học tự nhiên

ở mức độ hòa trộn sẽ được tiến hành bằng cách xây dựng trên các nguyên lí của khoa học tự nhiên chứ không tách bạch riêng rẽ đâu là kiến thức của khoa học vật lí, sinh học, hóa học…

1.3.3 Chủ đề dạy học tích hợp liên môn

1.3.3.1 Quy trình xây dựng một chủ đề tích hợp

Bước 1: Nghiên cứu lí luận về dạy học tích hợp

Bước 2: Phân tích chương trình, sách giáo khoa để tìm ra các nội dung dạy học gần

giống nhau có gắn kết chặt chẽ tự nhiên với nhau trong các môn học của chương trình, hiện hành; những nội dung liên quan đến vấn đề thời sự của địa phương, đất nước và có thể là những vấn đề nóng đang được quan tâm của toàn cầu để xây dựng chủ đề/bài học tích hợp

Bước 3: Xác định chủ đề tích hợp, bao gồm tên bài học và lĩnh vực thuộc môn học

nào, đóng góp của các môn đó vào bài học Dự kiến thời gian cho chủ đề tích hợp

Bước 4: Xác định mục tiêu của bài học tích hợp, bao gồm: kiến thức, kĩ năng, thái

độ, định hướng năng lực hình thành và phát triển cho HS

Bước 5: Xây dựng các nội dung chính trong bài học tích hợp Căn cứ vào thời gian

dự kiến, mục tiêu, thậm chí cả đặc điểm tâm sinh lí và yếu tố vùng miền để xây dựng nội dung cho phù hợp

Bước 6: Xây dựng bộ câu hỏi định hướng và các hướng dẫn về nguồn tài liệu bổ trợ,

các phương tiện kĩ thuật cho HS thực hiện nội dung các chủ đề tích hợp

Bước 7: Xây dựng các tiêu chí đánh giá nội dung các chủ đề tích hợp đã xây dựng và

tính hiệu quả của chúng trong việc hình thành và phát triển năng lực cho HS trong dạy học Đề xuất các cải tiến cho phù hợp với thực tế [14]

1.3.3.2 Nguyên tắc xây dựng các chủ đề tích hợp liên môn

Nguyên tắc 1: Nội dung chủ đề tích hợp phải phù hợp với mục tiêu DHTH

Mục tiêu cao nhất của DHTH là làm cho quá trình học tập gần với cuộc sống, phục vụ cuộc sống đồng thời phát triển được năng lực học sinh, đặc biệt là năng lực TH trong các tình huống thực tiễn.Vì vậy, các chủ đề tích hợp được chọn phải là các chủ đề gắn bó với thực tiễn và ảnh hưởng nhiều đến đời sống con người Đây cũng là lí do chúng tôi chọn thiết kế chủ đề tích hợp: "Oxi - ozon với cuộc sống", "hợp chất của lưu huỳnh và mưa axit" ở cấp THPT

Nguyên tắc 2: Nội dung chủ đề tích hợp phải chính xác khoa học

Giống như tất cả các nội dung khoa học được giảng dạy ở phổ thông, nội dung kiến thức trong các chủ đề tích hợp phải đảm bảo yêu cầu tuyệt đối về sự chính xác và logic khoa học

Trang 21

Nguyên tắc 3: Nội dung chủ đề tích hợp phải có tính chọn lọc cao

Một trong các mục tiêu của DHTH là phân biệt được nội dung cốt lõi và nội dung ít quan trọng nên khi thiết kế chủ đề DHTH, GV cần quan tâm đến việc lựa chọn nội dung Các nội dung được chọn phải thiết yếu cho cuộc sống hoặc là cơ sở cho các quá trình học tập tiếp sau

Nguyên tắc 4: Nội dung chủ đề tích hợp phải vừa sức và tạo hứng thú học tập

cho người học

Nội dung DHTH được yêu cầu phải thiết kế phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi và tạo hứng thú cho người học Các nội dung và hoạt động học tập làm cho người học cảm thấy thú vị vì có khả năng tự học để giải quyết các vấn đề của cuộc

sống Sự đam mê hứng thú này giúp các em học tập hiệu quả hơn [2]

1.4 Dạy học tích hợp liên môn

1.4.1 Dạy học tích hợp

* Khái niệm

Theo UNESCO, DHTH được định nghĩa như sau “Một cách trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác của các khoa học khác nhau” [2]

Dạy học tích hợp là định hướng dạy học trong đó GV tổ chức, hướng dẫn để

HS biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng,… thuộc nhiều lĩnh vực (môn học/hoạt động giáo dục) khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập: thông qua đó hình thành những kiến thức và kĩ năng mới: phát triển được những năng lực cần thiết Dạy học tích hợp là hành động liên kết một cách hữu cơ, có hệ thống các đối tượng nghiên cứu, học tập của một vài lĩnh vực môn học khác nhau thành nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trong môn học đó nhằm hình thành ở học sinh những năng lực, phẩm chất, sự tự tin cần thiết

Trong dạy học tích hợp, học sinh dưới sự chỉ đạo của giáo viên thực hiện việc chuyển đổi liên tiếp các thông tin từ ngôn ngữ của môn học này sang ngôn ngữ của môn học khác; học sinh học cách phối hợp các kiến thức, kĩ năng, thao tác để giải quyết một tình huống phức tạp – thường là gắn với thực tiễn Chính nhờ quá trình đó

mà học sinh nắm vững kiến thức, hình thành khái niệm, phát triển năng lực, các phẩm chất cá nhân và sự tự tin của bản thân

* Vai trò của dạy học tích hợp

DHTH là dạy học xung quanh một chủ đề đòi hỏi sử dụng kiến thức, kĩ năng phương pháp của nhiều môn học trong tiến trình tìm tòi nghiên cứu Điều này sẽ tạo

Trang 22

thuận lợi cho việc trao đổi và làm giao thoa các mục tiêu dạy học của các môn học khác nhau Vì thế, tổ chức DHTH mở ra triển vọng cho việc thực hiện dạy học theo tiếp cận năng lực, giáo dục phẩm chất, sự tự tin

Các tình huống trong DHTH thường gắn với thực tiễn cuộc sống, gần gũi và hấp dẫn với người học, người học cần phải giải thích, lập luận hoặc tiến hành các thí nghiệm xây dựng các mô hình, để giải quyết vấn đề Chính qua đó, tạo điều kiện phát triển các phương pháp và kỹ năng cơ bản ở người học như: lập kế hoạch, phân tích, tổng hợp thông tin, đề xuất các giải pháp một cách sáng tạo, ; tạo cơ hội kích thích động cơ, lợi ích và sự tham gia vào các hoạt động học, thậm chí với cả học sinh trung bình và yếu về năng lực học Từ đó giáo dục học sinh chủ động hơn, tự tin vào năng lực của bản thân

DHTH không chỉ đánh giá kiến thức đã lĩnh hội được, mà chủ yếu đánh giá xem học sinh có năng lực sử dụng kiến thức trong các tình huống có ý nghĩa hay không Nói cách khác, người học phải có khả năng huy động có hiệu quả kiến thức và năng lực của mình để tự tin giải quyết một cách hữu ích một vấn đề xuất hiện, hoặc có thể đối mặt với một khó khăn bất ngờ, một tình huống chưa từng gặp

1.4.2 Ưu điểm của dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn

Đối với học sinh, trước hết, các chủ đề tích hợp liên môn có tính thực tiễn nên sinh động, hấp dẫn, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho học sinh Học các chủ đề tích hợp liên môn, học sinh được tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc

Điều quan trọng hơn là các chủ đề tích hợp, liên môn giúp cho học sinh không phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau, vừa gây quá tải, nhàm chán, vừa không có được sự hiểu biết tổng quát cũng như khả năng ứng dụng của kiến thức tổng hợp vào thực tiễn

Đối với giáo viên thì ban đầu có thể có chút khó khăn do việc phải tìm hiểu sâu hơn những kiến thức thuộc các môn học khác Tuy nhiên khó khăn này chỉ là bước đầu và có thể khắc phục dễ dàng bởi hai lý do: Một là, trong quá trình dạy học môn học của mình, giáo viên vẫn thường xuyên phải dạy những kiến thức có liên quan đến các môn học khác và vì vậy đã có sự am hiểu về những kiến thức liên môn đó; Hai là, với việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, vai trò của giáo viên không còn là người truyền thụ kiến thức mà là người tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học của học sinh cả ở trong và ngoài lớp học; vì vậy, giáo viên các bộ môn liên quan có điều kiện và chủ động hơn trong sự phối hợp, hỗ trợ nhau trong dạy học

Trang 23

Như vậy, dạy học theo các chủ đề liên môn không những giảm tải cho giáo viên

trong việc dạy các kiến thức liên môn trong môn học của mình mà còn có tác dụng

bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kĩ năng sư phạm cho giáo viên, góp phần phát triển

đội ngũ giáo viên bộ môn hiện nay thành đội ngũ giáo viên có đủ năng lực dạy học

kiến thức liên môn, tích hợp Thế hệ giáo viên tương lai sẽ được đào tạo về dạy học

tích hợp, liên môn ngay trong quá trình đào tạo giáo viên ở các trường sư phạm

Các kiến thức liên môn có thể nằm ở chương trình của các lớp khác nhau và

đều có thể được lựa chọn để xây dựng thành các chủ đề dạy học tích hợp liên môn

Tùy vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, nhà trường có thể xây dựng các chủ đề tích hợp

liên môn phù hợp Trong thời gian đầu, để tránh sự xáo trộn nhiều gây khó khăn cho

việc thực hiện kế hoạch giáo dục chung, nhà trường có thể chọn các nội dung kiến

thức liên môn nằm trong chương trình của một lớp để xây dựng chủ đề dạy học tích

hợp liên môn, đảm bảo hoàn thành chương trình môn học của khối đó trong năm học

Trong những năm học tiếp theo, trên cơ sở các chủ đề tích hợp liên môn đã được xây

dựng và thực hiện, nhà trường tiếp tục mở rộng xây dựng các chủ đề tích hợp liên

môn trong toàn bộ kế hoạch giáo dục nhà trường

Tuy có mối liên hệ với nhau nhưng chương trình các môn học hiện hành có tính

độc lập tương đối, được thiết kế theo mạch kiến thức môn học trên nguyên tắc kiến

thức được học trước là cơ sở của những kiến thức được học sau Vì thế, một số nội

dung kiến thức có liên quan đến nhiều môn học đều được đưa vào chương trình của

các môn học đó gây ra sự chồng chéo, quá tải Không những thế, thời điểm dạy học

những kiến thức đó ở các môn học khác nhau là khác nhau, đôi khi thuật ngữ khoa

học không đồng nhất, gây khó khăn cho học sinh Chính vì vậy, cần tìm ra những

kiến thức chung, để xây dựng thành các chủ đề dạy học tích hợp liên môn [9]

1.4.3 Kế hoạch dạy học theo chủ đề

1.4.3.1 Khái niệm

Thay cho những bài học đơn thuần trong sách giáo khoa, mỗi môn học hoặc

một nhóm môn học tiến hành xây dựng các chủ đề học tập theo từng nội dung cụ thể

1.4.3.2 Các bước xây dựng kế hoạch dạy học theo chủ đề

Bước 1 Xây dựng chủ đề dạy học

Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo

khoa như hiện nay, các tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào chương trình và sách giáo

khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp với

việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường Trên cơ sở rà soát chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và

các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích

Trang 24

cực, xác định các phẩm chất, sự tự tin có thể hình thành cho học sinh trong mỗi chuyên đề đã xây dựng

Ví dụ: Trong chủ đề “Oxi – ozon với cuộc sống” để xây dựng chủ đề dạy học này

cần dựa trên kiến thức của bốn môn học chủ yếu là: Hóa học, sinh học, địa lí, giáo dục công dân và lên kế hoạch tổ chức dạy học cho HS theo phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm là chủ yếu nhằm giáo dục được sự tự tin cho HS

Bước 2 Biên soạn câu hỏi/bài tập

Với mỗi chuyên đề đã xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng

để kiểm tra, đánh giá phẩm chất, sự tự tin của học sinh trong dạy học Trên cơ sở đó, biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chuyên đề đã xây dựng

Ví dụ: Sau mỗi chủ đề đều có bài kiểm tra, phiếu đánh giá để đánh giá được hiệu quả

của chủ đề Sau khi học xong chủ đề “Oxi – ozon với cuộc sống”, HS được làm bài kiểm tra 15 phút, điền các phiếu đánh giá sản phẩm nhóm bạn, thang đo sự tự tin mà

GV đã phát

Bước 3 Thiết kế tiến trình dạy học

Tiến trình dạy học chủ đề được tổ chức thành các hoạt động học của học sinh để

có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng

Ví dụ: Chủ đề “Oxi – ozon với cuộc sống” thể hiện đầy đủ tiến trình dạy học theo chủ đề

Bước 4 Tổ chức dạy học và dự giờ

Trên cơ sở các chủ đề dạy học đã được xây dựng, tổ/nhóm chuyên môn phân công giáo viên thực hiện bài học để dự giờ, phân tích và rút kinh nghiệm về giờ dạy

Khi dự giờ, cần tập trung quan sát hoạt động học của học sinh thông qua việc tổ

chức thực hiện các nhiệm vụ học tập với yêu cầu như sau:

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với khả

năng của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thú nhận thức của học sinh; đảm bảo cho tất cả học sinh tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

- Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có học sinh bị "bỏ quên"

Trang 25

- Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho học sinh trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh; chính xác hóa các kiến thức mà học sinh

đã học được thông qua hoạt động

Mỗi chủ đề được thực hiện ở nhiều tiết học nên một nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong và ngoài lớp học Vì thế, trong một tiết học có thể chỉ thực hiện một số bước trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được

sử dụng Khi dự một giờ dạy, giáo viên cần phải đặt nó trong toàn bộ tiến trình dạy học của chủ đề đã thiết kế

Ví dụ: Chủ đề “Oxi – ozon với cuộc sống đã được tiến hành dạy thực nghiệm tại lớp

10A1 – THPT Yên Hòa

Bước 5 Phân tích, rút kinh nghiệm bài học

Quá trình dạy học mỗi chủ đề được thiết kế thành các hoạt động học của học sinh dưới dạng các nhiệm vụ học tập kế tiếp nhau, có thể được thực hiện trên lớp hoặc ở nhà Học sinh tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm

vụ học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên Phân tích giờ dạy theo quan điểm đó là phân tích hiệu quả hoạt động học của học sinh, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho học sinh của giáo viên

Việc phân tích bài học có thể được căn cứ vào các tiêu chí cụ thể như sau:

1 Kế

hoạch và

tài liệu

dạy học

Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và

phương pháp dạy học được sử dụng

Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần

đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập

Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức

các hoạt động học của học sinh

Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức

hoạt động học của học sinh

2 Tổ

chức hoạt

Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức

chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trang 26

Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học

sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập

Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh

Ví dụ: Sau khi dạy thực nghiệm chủ đề “Oxi – ozon với cuộc sống”, tôi đã nhận được

sự góp ý từ thầy hướng dẫn và rút kinh nghiệm cho chủ đề dạy học sau

1.5 Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học chủ đề tích hợp

Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm, PPDH GQVĐ kết hợp với kĩ thuật thu, nhận thông tin phản hồi, kĩ thuật sơ đồ tư duy

1.6 Thực trạng dạy học hóa học sử dụng dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn

ở trường THPT

1.6.1 Tổ chức điều tra khảo sát

1.6.1.1 Mục đích điều tra

- Tìm hiểu nhận thức của GV về dạy học tích hợp theo hướng giáo dục phẩm chất,

sự tự tin cho học sinh ở trường THPT

- Tìm hiểu thực trạng tổ chức dạy học tích hợp theo hướng giáo dục phẩm chất, sự

tự tin cho học sinh ở trường THPT

1.6.1.2 Đối tượng điều tra

Tôi chọn GV và HS tại trường Yên Hòa – Hà Nội gồm:

- 8 GV Hóa học

- 177 GV lớp 10, 11

1.6.1.3 Nội dung điều tra

- Khảo sát thực trạng của GV về nhận thức và tổ chức dạy học theo chủ đề tích hợp nhằm giáo dục phẩm chất, sự tự tin cho HS

Trang 27

1.6.1.4 Phương pháp điều tra

- Phiếu hỏi khảo sát thực trạng

1.6.2 Kết quả điều tra

1.6.2.1 Kết quả điều tra GV

Kết quả phỏng vấn 8 GV môn Hoá học của trường THPT Yên Hòa – Hà Nội

Khi được hỏi “Thầy (cô) hiểu như thế nào về dạy học tích hợp liên môn ở trường THPT?”, 8/8 GV được hỏi đều nhận thức đúng về dạy học tích hợp liên môn ở trường THPT Khi được hỏi: “Thầy (cô) đánh giá như thế nào về sự tự tin của HS ở trường THPT Yên Hòa với kiến thức trong các môn học và đối với môn Hóa học?” 8/8 GV được hỏi cho rằng khả năng và sự tự tin của HS trong các môn Hoá học nói riêng và các môn học nói chung của HS THPT còn ở mức độ thấp

Khi được hỏi “theo thầy (cô), có thể giáo dục sự tin cho HS thông qua dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn không?”6/8 GV trả lời là có thể, 1/8 GV cho rằng không thể và 1 người còn lại chưa từng để ý đến vấn đề trên nên không cho ý kiến Khi được hỏi “Thầy (cô) có thường xuyên sử dụng chủ đề dạy học tích hợp liên môn trong các tiết học của mình không?” 3/8 GV trả lời là có, 3/8 trả lời là thỉnh thoảng, 2/8 không đưa ra câu trả lời

- Kết quả điều tra bằng phiếu hỏi với 8 GV ở THPT Yên hòa

Bảng 1.1: Bảng kết quả điều tra GV về việc sử dụng các PPDH

Tên các PP, kỹ thuật

dạy học

Mức độ sử dụng (%) Thường xuyên Thỉnh thoảng Chưa sử dụng

Trang 28

Bảng 1.2: Bảng kết quả điều tra GV về việc sử dụng các tiêu chí dạy học tích hợp liên

môn (Có 6/8 GV trả lời câu hỏi này)

Số ý kiến Tỉ lệ %

Các bài tập liên hệ thực tế, áp dụng kiến thức đã học

Không cần thiết, vì nội dung chương trình học quá nặng

nên không có thời gian để thực hiện

Bảng 1.4: Bảng kết quả điều tra GV về tầm quan trọng của việc phát triển

phẩm chất, sự tự tin cho HS trong các tiết học

Qua bảng kết quả trên tôi thấy:

Đa số GV ở trường được hỏi thường xuyên chọn PPDH truyền thống, phổ biến là PP thuyết trình khi lên lớp (81,5%), trong khi đó các PPDH và kỹ thuật DH tích cực như thí nghiệm thực hành, hợp tác theo nhóm nhỏ ít khi được dùng đặc biệt

DH hợp đồng, DH theo góc, DH dự án là những PPDH mới có nhiều ưu điểm thì hầu như không được sử dụng hoặc sử dụng rất hạn chế Đó có thể là một trong

Trang 29

những nguyên nhân chính dẫn đến việc học tập môn Hoá học của HS thiếu tích cực, chủ động do GV chưa tạo được hứng thú học tập cho các em

Đa số các GV đều hiểu về dạy học tích hợp liên môn, trong đó có rất ít GV thường xuyên sử dụng PPDH này và lí do chủ yếu do mất nhiều thời gian, nội dung chương trình hiện hành còn nặng về kiến thức nên việc dạy học tích hợp theo chủ đề chưa thật phù hợp

1.6.2.2 Kết quả điều tra HS

Kết quả điều tra bằng phiếu hỏi đối với 177 HS thuộc các khối lớp khác nhau của trường THPT Yên Hòa tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 1.5: Bảng kết quả điều tra về mức độ quan tâm và sự tự tin của học sinh với

Trang 30

6 Em có thường xuyên vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng, sự vật, sự việc trong cuộc sống xung quanh?

8 Em thấy có cần thiết phải rèn luyện, giáo dục sự tự tin cho bản thân trong trường THPT hay không?

Trang 31

Không xác định được đúng các yêu

cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ

Kiến thức của bản thân không đủ

để thực hiện nhiệm vụ

Không có đủ kĩ năng cơ bản và sự

tự tin để thể hiện bản thân

Qua bảng kết quả khảo sát trên tôi thấy:

Có trên 50% HS quan tâm đến môn Hóa học và muốn tìm hiểu về Hóa học Thời gian dành để tìm hiểu về Hóa học trước khi đến lớp ở mức độ không xác định chiếm tỉ lệ cao nhất là trên 80% Số học sinh biết vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế cũng khá cao khoảng trên 50% Khi được giao nhiệm vụ thì sẽ

cố gắng hoàn thành tuy nhiên không cố gắng tìm hiểu sâu mặc dù còn thắc mắc chiếm khoảng 70% Số HS quan tâm đến sự tự tin của bản thân là rất nhiều khoảng trên 90% Tuy nhiên sự tự tin ở các em vẫn còn kém nên không tự tin với kiến thức của mình và trình bày trước đám đông

Các em chưa tích cực, chủ động trong việc tìm hiểu tài liệu, chuẩn bị bài mới Qua phân tích kết quả điều tra, tôi thấy cần thiết phải tích cực trong việc đổi mới PPDH cũng như cần có các biện pháp hướng dẫn, giúp đỡ HS nâng cao sự tự tin bộ môn Hoá học

Trang 32

Tiểu kết chương 1

Trong chương 1 của luận văn, đã trình bày được:

- Định hướng đổi mới giáo dục hiện nay

- Cơ sở lí luận về sự tự tin

- Chủ đề dạy học, chủ đề dạy học tích hợp, dạy học tích hợp liên môn

Cuối cùng, đã phân tích thực trạng vận dụng quan điểm DHTH ở trường THPT Yên Hòa - Hà Nội; qua đó thấy rõ việc thiết kế và tổ chức một số chủ đề DHTH chương Oxi – Lưu huỳnh hóa học lớp 10 là vấn đề rất cần thiết

Trang 33

Chương 2: Thiết kế và sử dụng chủ đề tích hợp liên môn trong dạy học hóa học Chương Oxi – Lưu huỳnh, Hóa học 10 nhằm giáo dục sự tự tin

cho học sinh 2.1 Cấu trúc chương oxi – lưu huỳnh

2.1.1 Vị trí

Chương VI: Oxi – Lưu huỳnh SGK Hóa học 10 - NC được sắp xếp ở học kì 2 lớp

10 sau khi kết thúc chương Halogen

- Vị trí của các nguyên tố thuộc nhóm oxi trong bảng tuần hoàn

- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của oxi, ozon, lưu huỳnh và một số hợp chất quan trọng của chúng (H2O2, H2S, SO2, SO3, H2SO4)

- Ứng dụng, cách điều chế oxi, lưu huỳnh và một số hợp chất của chúng

Phân tích được:

- Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh của oxi, ozon

- Sự thay đổi số oxi hóa của lưu huỳnh: -2, 0, +4, +6

- Quy luật biến đổi tính chất hóa học của đơn chất và hợp chất trong nhóm

 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, giải thích hiện tượng các thí nghiệm nghiên cứu về nhóm oxi (oxi tác dụng với kim loại, tính oxi hóa mạnh của axit H2SO4 đặc ) và kỹ năng làm thí nghiệm

- Quan sát, giải thích, kết luận các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên (mưa axit, phá hủy tầng ozon, ô nhiễm không khí, đất, nước )

- Cân bằng phản ứng oxh – khử, xác định chất khử, chất oxi hóa, số oxi hóa của các nguyên tố

- Giải các bài tập của chương

 Thái độ

- Có ý thức tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập

- Có ý thức bảo vệ và chống ô nhiễm môi trường

Trang 34

2.2 Những lưu ý khi dạy học Chương Oxi – Lưu huỳnh

Khi nghiên cứu vị trí, tính chất chung của nhóm Oxi – Lưu huỳnh cần dựa vào:

- Cấu hình electron nguyên tử

- Sự phân bố electron trong các obitan nguyên tử

+ Trạng thái cơ bản có 2 electron độc thân

+ Trạng thái kích thích của S, Se, Te có obitan d trống và có 4 hoặc 6 electron độc thân

Từ đó yêu cầu HS dự đoán số oxi hóa trong hợp chất với hiđro, kim loại, là cơ

sở để giải thích vì sao oxi chỉ có mức oxi hóa là +2 (trong F2O), 0, -2; S, Se, Te có số oxh là -2, 0, +4, +6 và khả năng tham gia liên kết với các nguyên tố có độ âm điện lớn hơn của nguyên tử các nguyên tố nhóm oxi

GV cần căn cứ vào bán kính nguyên tử, độ âm điện của các nguyên tố trong nhóm để giải thích độ bền của hợp chất với hiđro của nhóm

So sánh sự biến đổi tính axit H2RO4 (R là S, Se, Te) trong dãy cần đảm bảo hai yếu

tố đó là R có cùng số oxi hóa và cùng dung môi hòa tan

Trong nhóm oxi chỉ xét kĩ oxi, lưu huỳnh, cần làm rõ sự giống nhau và khác nhau của các đơn chất và các hợp chất của hai nguyên tố đó

Với oxi: thông qua việc nghiên cứu kĩ đặc điểm cấu tạo nguyên tử oxi, GV cần cho HS thấy rõ mối liên hệ chặt chẽ giữa cấu tạo phân tử, độ âm điện mạnh với tính oxi hóa mạnh của oxi

Với ozon và hiđro peoxit: GV cần phân tích cấu tạo nguyên tử, số oxi hóa của hiđro và oxi để giúp HS dự đoán tính chất, so sánh tính chất của chúng Có thể sử dụng các thí nghiệm hóa học để kiểm chứng các dự đoán trên GV cần cung cấp thông tin về ozon để HS hiểu đúng ảnh hưởng của ozon tới đời sống, nhờ đó có quan điểm đúng đắn về môi trường

Với lưu huỳnh: GV chú ý phân tích cấu tạo tinh thể 2 dạng thù hình của nó So sánh cấu tạo phân tử của oxi và cấu tạo mạng tinh thể của lưu huỳnh Giải thích tại sao phân tử lưu huỳnh có cấu tạo phức tạp hơn oxi và clo ở cạnh nó Nghiên cứu tính chất hóa học của lưu huỳnh dựa trên số oxi hóa của nó, so sánh với oxi và clo, dùng các thí nghiệm để kiểm chứng

GV cần phân tích ý nghĩa bảo vệ môi trường thông qua việc sản xuất 90% lưu huỳnh từ hỗn hợp khí thải độc hại H2S và SO2.

Khi nghiên cứu tới axit H2SO4 cần chú ý đến tính oxi hóa, khả năng hút ẩm, làm khô Phân biệt sự làm khô và than hóa của axit H2SO4 đặc

Cách nhận biết ion sunfat: dùng dung dịch có chứa ion Ba2+ để tạo chất kết tủa màu trắng

Trang 35

H2SO4(dd) + BaCl2(dd) → BaSO4(r) + 2HCl(dd)

2.3 Xây dựng chủ đề tích hợp liên môn Chương Oxi – Lưu huỳnh

2.3.1 Xây dựng chủ đề tích hợp “Oxi - ozon với cuộc sống”

Tiến hành xây dựng chủ đề tích hợp “Oxi - ozon với cuộc sống” với 7 bước như sau:

Bước 1: Nghiên cứu lí luận về dạy học tích hợp

Nội dung này đã nghiên cứu ở chương 1 của luận văn

Bước 2: Phân tích chương trình, sách giáo khoa để tìm ra các nội dung dạy học gần

giống nhau có gắn kết chặt chẽ tự nhiên với nhau trong các môn học của chương trình, hiện hành; những nội dung liên quan đến vấn đề thời sự của địa phương, đất nước và có thể là những vấn đề nóng đang được quan tâm của toàn cầu để xây dựng chủ đề/bài học tích hợp

Trong mỗi môn học đều tìm hiểu ít hoặc nhiều về những vấn đề liên quan đến oxi và ozon như: Môn địa lí tìm hiểu về vị trí tầng ozon, môn sinh học tìm hiểu về quang hợp, giáo dục công dân tìm hiểu về vấn đề ô nhiễm môi trường

Xã hội ngày càng phát triển, cùng với đó là hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người đã xả thải vào bầu khí quyển rất nhiều các khí thải như cacbon monoxit, cacbondioxit, lưu huỳnh đioxit, CFC, gây biến đổi khí hậu và phá huỷ tầng ozon Và các em biết là khí hậu đang thay đổi, trái đất ngày càng nóng dần lên cũng như việc suy giảm tầng ozon ở một số khu vực gây ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống toàn bộ sinh vật và con người Bên cạnh đó, con người và sinh vật cũng cần một lượng lớn oxi để duy trì sự sống

Bước 3: Xác định chủ đề tích hợp, bao gồm tên bài học và lĩnh vực thuộc môn học

nào, đóng góp của các môn đó vào bài học Dự kiến thời gian cho chủ đề tích hợp

Bảng 2.1: Các nội dung liên quan đến chủ đề “Oxi - ozon với cuộc sống trong

Bài 29 Oxi

- ozon

- Vị trí, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng, điều chế oxi

- Ozon trong tự nhiên, tính chất và ứng dụng của ozon

Trang 36

ĐỊA LÍ 11

Chương 1:

Khái quát chung nền kinh tế xã hội thế giới

Bài 3 Một số

vấn đề mang tính toàn cầu

- Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ozon

SINH

Chương III

Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

Bài 17

Quang hợp

- Khái niệm quang hợp

- Vai trò của quang hợp

- Tình hình ô nhiễm môi trường

- Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường

Bước 4: Xác định mục tiêu của bài học tích hợp, bao gồm: kiến thức, kĩ năng, thái

độ, định hướng năng lực hình thành và phát triển cho HS

* Kiến thức

HS nêu được:

- Vị trí, cấu hình, tính chất vật lí, điều chế oxi

- Điều kiện tạo ozon, ozon trong tự nhiên, ứng dụng của ozon

- Khái niệm quang hợp

- Trách nhiệm của công dân trong bảo vệ môi trường

HS trình bày được:

- Tính chất hóa học của O2, O3

- Sự hình thành, vai trò của tầng ozon, thực trạng tầng ozon

- Vai trò của quang hợp

- Thực trạng và giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ở Hà Nội

HS giải thích được:

- Nguyên nhân và khả năng thể hiện tính oxi hóa của oxi, ozon

- Nguyên nhân gây suy giảm tầng ozon

* Kĩ năng

- Tiến hành được một số thí nghiệm đơn giản, quan sát thí nghiệm, hình ảnh, rút

ra được nhận xét về tính chất và cách điều chế

Trang 37

- Viết PTHH minh hoạ tính chất và điều chế

- Trình bày vấn đề, hợp tác, giao tiếp tự tin trước đám đông

- Tạo hứng thú, say mê nghiên cứu và học tập môn Hóa học

* Năng lực hướng tới

Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu là:

- Yêu nước: biết cách xử lí hóa chất sau khi sử dụng, có ý thức bảo vệ môi trường

- Chăm chỉ: có ý thức tìm hiểu, tìm kiếm thông tin xây dựng chủ đề

- Trung thực, trách nhiệm: cẩn thận khi tiếp xúc và tiến hành thí nghiệm với các hóa chất

- Định hướng cho học sinh thiết kế và hoàn thiện chủ đề từ đó giáo dục nâng cao sự

tự tin cho học sinh về tác phong lẫn kiến thức hóa học

Bước 5: Xây dựng các nội dung chính trong bài học tích hợp Căn cứ vào thời gian

dự kiến, mục tiêu, thậm chí cả đặc điểm tâm sinh lí và yếu tố vùng miền để xây dựng nội dung cho phù hợp

Các nội dung chính trong chủ đề “Oxi – Ozon với cuộc sống”:

A Oxi

I Sự tồn tại của oxi trong tự nhiên

- Sự phân bố của oxi trong không khí

- Trạng thái của oxi

- Quá trình sinh ra oxi

II Vai trò của oxi với các sinh vật và con người

III Các tính cất của oxi

- Cấu tạo

- Tính chất vật lí

- Tính chất hóa học

Trang 38

IV Điều chế - Ứng dụng của oxi

B Ozon

I Hiện trạng tầng ozon

II Sự hình thành ozon trong không khí

III Hậu quả của suy giảm tầng ozon

IV So sánh tính oxi hóa của oxi và ozon

V Các ứng dụng của ozon trong cuộc sống

Bước 6: Xây dựng bộ câu hỏi định hướng và các hướng dẫn về nguồn tài liệu bổ trợ,

các phương tiện kĩ thuật cho HS thực hiện nội dung các chủ đề tích hợp

Nguồn tƣ liệu:

Học sinh truy cập vào link google tài liệu mà giáo viên đã xây dựng sẵn để sử dụng nguồn tư liệu: https://docs.google.com/document/d/1_OlLI9S_4Wiw9ZkKGK73Oe- ya2y7DLYjAmeoho26ID0/edit

Trang 39

Bước 7: Xây dựng các tiêu chí đánh giá nội dung các chủ đề tích hợp đã xây dựng và

tính hiệu quả của chúng trong việc giáo dục sự tự tin cho HS trong dạy học Đề xuất các cải tiến cho phù hợp với thực tế

PHIẾU ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH BÁO CÁO

1 Tên chủ đề: Oxi – Ozon với cuộc sống

Ghi chú

− - Ý tưởng, sáng tạo, độc đáo, hấp dẫn, phong phú 10

− - Tính nghệ thuật của bài trình bày (bố cục, thiết kế) 3

− - Thể hiện được nội dung cần giới thiệu 2

Trang 40

PHIẾU ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH BÁO CÁO

1 Tên chủ đề: Oxi – Ozon với cuộc sống

Ghi chú

− - Tìm hiểu khái niệm và vai trò của quang hợp

− - Hiện trạng tầng ozon trong khí quyển, nguyên nhân

gây suy giảm tầng ozon

− - Ý tưởng, sáng tạo, độc đáo, hấp dẫn, phong phú 10

− - Tính nghệ thuật của bài trình bày (bố cục, thiết kế) 3

− - Thể hiện được nội dung cần giới thiệu 2

Ngày đăng: 20/06/2020, 16:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w