Giáo án phát triển năng lực môn Hóa học lớp 12 Chủ đề đại cương polime: Polime và vật liệu polime 2020. Giáo án phát triển năng lực môn Hóa học lớp 12 Chủ đề đại cương polime: Polime và vật liệu polime 2020.
Trang 1CHỦ ĐỀ: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
Tiết 1: Đại cương về polime (Phần I, II, III)
Tiết 2: Đại cương về polime (Phần V, VI)
Tiết 3: Vật liệu polime (Phần I)
Tiết 4: Vật liệu polime (Phần II, III)
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
a) HS nêu được:
- Định nghĩa polime, phân loại, cấu trúc và tính chất vật lí của polime
- Khái niệm, điều kiện monome trùng hợp, trùng ngưng và nhận dạng monome
có khả năng tổng hợp polime
- Khái niệm về các vật liệu: Chất dẻo, cao su, tơ- sợi
b) HS liệt kê được:
- Một số polime dùng làm chất dẻo, cao su, tơ sợi
- Thành phần tính chất ,ứng dụng của chúng
2 Kĩ năng:
- Phân loại được các polime: tự nhiên, nhân tạo, tổng hợp
- Viết ptpư điều chế một số polime: từ monome tương ứng, từ các nguồn trong
tự nhiên
- Thực hành thí nghiệm, dự đoán kết quả thí nghiệm
- Giải các bài tập định tính và định lượng
- Kết hợp kiến thức hóa học với vật lý, toán học, sinh học và công nghệ … trongkhi tham gia các hoạt động học tập
3 Phát triển năng lực:
-NL Sử dụng ngôn ngữ hóa học: viết công thức, gọi tên, viết phương trình hóahọc
- NL thực hành hóa học: thông qua việc làm các thí nghiệm phân biệt các polime
- NL tính toán: thông qua việc giải các bài tập có liên quan đến: tính số mắt xích,điều chế polime
- NL giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: dự đoán tính chất polime, giảithích liên hệ giữa cấu trúc polime với vật liệu tương ứng
- NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn: ứng dụng của polime, cách sửdụng polime nói riêng và các chất hóa học nói chung sao cho thân thiện với môitrường
4 Về thái độ:
- Tạo cho HS niềm yêu thích, say mê học tập môn hóa học
- HS thấy được vai trò rất quan trọng của polime đối với nền kinh tế quốc dân
- HS có ý thức sử dụng các sản phẩm hóa học trong đời sống Có ý thức bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên:
a- Giáo án, sách giáo khoa, hệ thống câu hỏi- bài tập
Trang 2- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, giá để ống nghiệm, giá sắt, đũa thủytinh, diêm, đèn cồn…
- Hóa chất: dd H2SO4loãng, dd H2SO4 đặc, PE, PVC, bông, len, caosu
b- Máy tính, máy chiếu
- Tranh ảnh, mẫu vật, video minh họa: khai thác caosu, sx tơ tằm, …
- Các video thí nghiệm
2 Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập
- Học bài cũ và đọc trước chủ đề trong SGK
- Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến chủ đề
có khả năng
polime
- Khái niệm về các vật liệu:
Chất dẻo, cao
su, tơ- sợi
HS liệt kêđược:
- Một sốpolime dùnglàm chất dẻo,cao su, tơ sợi
- Thành phần tính chất ,ứng dụng của chúng
- Viết PTHH điều chế các polime từ monomer tương ứng
- Viết PTHH điều chế các polime từ các nguồn trong
-Xác định được khối
- Xác định tỉ lệ mắt xích trong phân tử polime
có 1 monome tương ứng
- tính toán đ/cpolime phức tạp
Trang 3lượng polime thu được trong phản ứng đ/c dùng
1 pt
- tính toán đ/c polime nhiều phản ứng
Bài tập
thực hành/
thí nghiệm
Mô tả và nhận biết được các hiện tượng thí nghiệm đơn giản
Giải thích được các hiệntượng thí nghiệm khi sửdụng polime
- Nhận thức được ý nghĩa
to lớn của polime trong đời sống
Giải thích một
số hiện tượng thí nghiệm thực tiễn: sử dụng polime khó phân hủy gây ảnh hưởng đến môi
trường
Giải pháp hợp
lý cho việc sửdụng polime nói riêng và các chất hóa học nói chungtrong đời sống
IV HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
IV.1 Mức độ nhận biết:
Câu 1: Polime thu được từ trùng hợp propen là:
A (CH2CH2)n B (CH2CH2CH2)n
C (-CH2-CHCH3)n D (-CH2-CH(CH3))n
Câu 2: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
A stiren B isopren C propen D toluen.
Câu 3: Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
A propan B propen C etan D toluen.
Câu 4: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử
lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác được gọi là phản ứng
A trao đổi B nhiệt phân C trùng hợp D trùng ngưng.
Câu 5: Monome được dùng để điều chế polietilen là
Câu 9: Nilon–6,6 là một loại
A tơ axetat B tơ poliamit C polieste D tơ visco.
Trang 4Câu 10: Polime dùng để điều chế thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) là
C C6H5CH=CH2 D CH3COOCH=CH2
Câu 11: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là
A tơ tằm B tơ capron C tơ nilon-6,6 D tơ visco.
Câu 12: Monome được dùng để điều chế polipropilen (PP) là
Câu 13: Tơ lapsan thuộc loại
A tơ poliamit B tơ visco C tơ polieste D tơ axetat Câu 14: Tơ nilon - 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
A HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH
B HOOC-(CH2)4-COOH và HO-(CH2)2-OH
C HOOC-(CH2)4-COOH và H2N-(CH2)6-NH2
D H2N-(CH2)5-COOH
Câu 15: Theo nguồn gốc, loại tơ cùng loại với len là
axetat
Câu 16: Loại tơ thường dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi
“len” đan áo rét là
A tơ capron B tơ nilon -6,6 C tơ capron D tơ nitron
Câu 17: Bản chất của sự lưu hoá cao su là
A tạo cầu nối đisunfua giúp cao su có cấu tạo mạng không gian
B tạo loại cao su nhẹ hơn.
C giảm giá thành cao su.
D làm cao su dễ ăn khuôn.
Câu 18: Cho các polime : polietilen, xenlulozơ, amilozơ, amilopectin,
poli(vnylclorua), tơ nilon-6,6; poli(vinyl axetat) Các polime thiên nhiên là
A xenlulozơ, amilopectin, poli(vinyl clorua), poli(vinyl axetat)
B amilopectin, PVC, tơ nilon - 6,6; poli(vinyl axetat)
C amilopectin, poli(vinyl clorua), poli(vinyl axetat)
D xenlulozơ, amilozơ, amilopectin
Câu 19:Polime của loại vật liệu nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ?
A Cao su buna B Nhựa poli(vinyl clorua).
IV.2 Mức độ thông hiểu:
Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ X Y Cao su Buna Hai chất X, Y lần
lượt là
A CH3CH2OH và CH3CHO B CH3CH2OH và CH2=CH2
C CH2CH2OH và CH3-CH=CH-CH3 D CH3CH2OH và CH2=CH-CH=CH2
Câu 2: Cho các polime: polietilen, xenlulozơ, polipeptit, tinh bột, 6,
nilon-6,6, polibutađien Dãy gồm các polime tổng hợp là
A polietilen, xenlulozơ, nilon-6, nilon-6,6
Trang 5B polietilen, polibutađien, nilon-6, nilon-6,6
C polietilen, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6
D polietilen, xenlulozơ, nilon-6,6
Câu 3: Tơ nào sau đây không bền trong môi trường kiềm :
A Tơ nilon D Tơ nilon-7 C Tơ capron D Cả 3 loại
Câu 4: Polime có công thức [(-CO-(CH2)4-CO-NH-(CH2)6-NH-]n thuộc loạinào?
A Chất dẻo B Tơ nilon C Keo dán D Cao su
Câu 5: Phân tử khối trung bình của PVC là 750000 Hệ số polime hoá của PVC
Câu 7: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một
đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC Số lượng mắt xích trong đoạn mạch 6,6 và capron nêu trên lần lượt là
nilon-A 113 và 152 B 121 và 114 C 121 và 152 D 113 và 114 Câu 8: Hệ số trùng hợp của loại polietilen có khối lượng phân tử là 4984 đvC và
của polisaccarit (C6H10O5)n có khối lượng phân tử 162000 đvC lần lượt là:
A 178 và 1000 B 187 và 100 C 278 và 1000 D 178 và 2000 Câu 9: Cho các chất sau: polibutađien ; poliacrilonitrin ; PVC, tơ tằm ; nilon-6,6
; poli(etylen–terephtalat); thủy tinh hữu cơ, tơ visco Phát biểu nào dưới đâykhông đúng :
A Có 4 chất thuộc loại tơ tổng hợp.
B Có 2 chất thuộc loại chất dẻo
C Có 4 chất là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
D Có 1 chất thuộc loại polime thiên nhiên.
Câu 10 : Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ
Câu 2: Trùng ngưng axit –aminocaproic thu được m kg polime và 12,6 kg
H2O với hiệu suất phản ứng 90% Giá trị của m là
Câu 3: Từ 100ml dd ancol etylic 33,34% (D = 0,69g/ml) có thể điều chế được
bao nhiêu g PE (hiệu suất 100%)
Trang 6A 23 B 14 C 18 D Kết quả khác Câu 4: Để điều chế cao su buna người ta có thể thực hiện theo các sơ đồ biến
hóa sau:
C2H5OH buta-1,3-đien cao su bunaTính khối lượng ancol etylic cần lấy để có thể điều chế được 54 gam cao su buna theo sơ đồ trên?
A 92 gam B 184 gam C 115 gam D 230 gam.
Câu 5: Muốn tổng hợp 120kg poli(metyl metacrylat) thì khối lượng của axit và
ancol tương ứng cần dùng là bao nhiêu ? Biết hiệu suất quá trình este hoá và trùng hợp lần lượt là 60% và 80%
n : n 1:1 Vậy, polime trên thuộc loại nào trong số các polime sau ?
A poli(vinyl clorua) B polietilen
Câu 7: Có thể điều chế được bao nhiêu tấn cao su Buna từ 2,9 tấn n-Butan Hiệu
suất của cả quá trình là 60%?
XenlulozơglucozơC2H5OHButa-1,3-đien Cao su Buna
Khối lượng xenlulozơ cần để sản xuất 1,08 tấn cao su Buna là
A 9,643 tấn B 3,24 tấn C 15,625 tấn D 19,286 tấn.
Câu 10:Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng
CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa Biết hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80% Giá trị của m là:
Câu 11: Cho sơ đồ biến hóa:
Gỗ (Xenlulozơ)C6H12O6C2H5OH60 % C4H6 Cao su buna
Khối lượng (tấn) gỗ cần dùng để sản xuất 1 tấn cao su là:
A 52,08 B 54,20 C 40,86 D 42,35
Câu 12: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 C2H2 C2H3Cl PVC Để tổng
hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc) Giá trịcủa V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quátrình là 50%)
Trang 7Câu 13: Chất dẻo PVC được điều chế theo sơ đồ sau: CH4 A B PVC Biết CH4chiếm 95% thể tích khí thiên nhiên, vậy để điều chế một tấn PVC thì số m3 khí thiên nhiên (đktc) cần là:
A 5883 m3 B 4576 m3 C 6235 m3 D 7225 m3
Câu 14: Thủy phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất
ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 850gam kết tủa Biết hiệu suất giai đoạn thủy phân và lên men đều là 85% Giá trị củam?
IV.4 Mức độ vận dụng cao:
Câu 1: Cao su lưu hóa có chứa 2,05% lưu huỳnh về khối lượng Khoảng bao
nhiêu mắt xích isopren có một cầu nối đisunfua -S-S-, giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch caosu?
Câu 2: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng,
trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC Giá trị của k
là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5)
Câu 3: Tiến hành clo hoá poli(vinyl clorua) thu được một loại polime X dùng để
điều chế tơ clorin Trong X có chứa 66,18% clo theo khối lượng Vậy, trung bình
có bao nhiêu mắt xích PVC phản ứng được với một phân tử clo ?
Câu 4: Tiến hành phản ứng đồng trùng hợp giữa stiren và buta – 1,3 – đien
(butađien), thu được polime X Cứ 2,834 gam X phản ứng vừa hết với 1,731 gam Br2 Tỉ lệ số mắt xích (butađien : stiren) trong loại polime trên là
A 1 : 1 B 1 : 2 C 2 : 3 D 1 : 3.
Câu 5: Đồng trùng hợp đimetyl buta–1,3–đien với acrilonitrin(CH2=CH–CN) theo tỉ lệ tương ứng x : y, thu được một loại polime Đốt cháy hoàn toàn một lượng polime này, thu được hỗn hợp khí và hơi (CO2, H2O, N2) trong đó có 57,69% CO2 về thể tích Tỉ lệ x : y khi tham gia trùng hợp là bao nhiêu ?
A
1 3
x
y
2 3
x
y
3 2
x
y
3 5
x
y
Câu 6: Cứ 45,75 gam cao su buna-S phản ứng vừa hết với 20 gam brom trong CCl4
Tỉ lệ mắt xích butađien và stiren trong cao su buna-S là
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 81 Phương pháp dạy học:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Phương pháp dạy học hợp tác ( thảo luận nhóm,,)
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (thí nghiệm, xem video, )
- Phương pháp đàm thoại tìm tòi
- Phương pháp sử dụng câu hỏi và bài tập
2 Các hoạt động cụ thể:
Trang 9Tuần 10 (Từ 28/10/2019 đến 2/11/2019)
Tiết 19
Ngày soạn: 24/10/2019
Ngày dạy tiết đầu: …./… /2019
CHỦ ĐỀ: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nêu được khái niệm chung về polime: định nghĩa, phân loại, cấutrúc, tính chất
- HS biết được tên và công thức một số polime thường gặp
- HS phân biệt được chất nhiệt dẻo và chất nhiệt rắn
- HS hiểu được phản ứng trùng hợp, trùng ngưng và nhận dạng monome
có khả năng tổng hợp polime
2 Kỹ năng
- Phân loại, gọi tên các polime
- So sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng
- Viết phương trình phản ứng tổng hợp các polime
- Tính được hệ số polime hóa của các polime
3 Thái độ, tư tưởng
- Có lòng yêu thích bộ môn
- Có thái độ tích cực, chủ động, sáng tạo, nghiêm túc trong học tập, nghiêncứu và trong hoạt động nhóm
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về polime vào thực tiễn cuộc sống
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- năng lực tư duy logic: vận dụng kiến thức đã học để suy luận đặc điểm,quy luật chung về đặc điểm, tính chất, tên gọi của polime
- năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học
Trang 10Xem trước bài mới
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)
a) Mục tiêu hoạt động: Huy động các kiến thức đã học của HS và liên hệ thực
tiễn đời sống vào nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới
b) Nội dung hoạt động: tìm hiểu các chất là polime trong đời sống.
2 Viết công thức các chất có trong thành phần chính của các vật liệu đó
3 Trong các vật trên, vật nào có nguồn gốc tự nhiên, vật nào do con người làm ra?
GV đưa ra một vật dụng: bông, vải, gạo, túi nilon, thước nhựa, cao su…
và yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học ở lớp 11 và 12, trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1
- HĐ nhóm: Các nhóm thảo luận để chia sẻ và bổ sung thông tin chonhau
- HĐ cả lớp: GV cho HS hoạt động cả lớp bằng cách mời một số nhómbáo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung Vì là hoạt động tạo tình huống/nhu cầuhọc tập nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủyếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở hoạt động hình thànhkiến thức
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: GVgợi ý HS tìm kiếm lại thông tin trong chương Cacbohidrat lớp 12, bài ankenmôn Hoá học lớp 11
d) Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1 e) Đánh giá kết quả hoạt động
- Thông qua quan sát: GV quan sát tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện nhữngkhó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
- Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm, GV biếtđược HS đã có những kiến thức nào, kiến thức cần điều chỉnh, bổ sung ở các
HĐ tiếp theo
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm polime (20 phút)
Trang 11a) Mục tiêu hoạt động: HS nêu được định nghĩa, biết cách gọi tên polime, phân
loại polime dựa theo nguồn gốc
b) Nội dung hoạt động: Tìm hiểu về định nghĩa, cách gọi tên và phân loại
polime
c) Phương thức tổ chức hoạt động:
HĐ cá nhân: HS làm phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc các thông tin sau:
Xenlulozơ (thành phần chính của bông, vải may quần áo): (C6H10O5)nTinh bột (thành phần chính của hạt gạo): (C6H10O5)n
Polietilen (Thành phần chính của túi nilon): (-CH2-CH2-)n
Poli (vinyl clorua) (Thành phần chính của ống nhựa): (-CH2-CHCl-)nPolibutađien (Thành phần chính của cao su): (-CH2-CH=CH-CH2-)n
Trả lời các câu hỏi sau:
1 Tìm đặc điểm cấu tạo giống nhau giữa các chất trên?
2 Các chất trên đều là polime Vậy thế nào là polime?
3 Nhận xét về cách gọi tên các polime?
4 Phân loại các polime trên dựa theo nguồn gốc? Lấy ví dụ minh họa?
5 Polietilen –(CH2-CH2)- có phân tử khối 56000 Tính hệ số n của PE?
HĐ nhóm: HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm để chia sẻ và bổ sung cho nhau
HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung góp ý
Trang 12- Polime thiên nhiên: có sẵn trong thiên nhiên: VD: tinh bột, xenlulozơ,
protein…
- Polime tổng hợp: do con người tổng hợp nên: VD: PE, PVC
- Polime bán tổng hợp: có nguồn gốc từ tự nhiên, do con người chế biến hóa họcthêm: VD: tơ visco, tơ axetat…
e) Đánh giá kết quả hoạt động
- Thông qua quan sát: GV quan sát tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện nhữngkhó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
- Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm, GV biếtđược HS đã có những kiến thức nào, kiến thức cần điều chỉnh, bổ sung GV chốtlại các kiến thức quan trọng
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc polime (5 phút)
a) Mục tiêu hoạt động: HS biết các loại cấu trúc polime
b) Nội dung hoạt động: Tìm hiểu về cấu trúc polime.
c) Phương pháp tổ chức hoạt động:
HĐ chung cả lớp: GV cho HS quan sát một số mô hình mạch polime, từ
đó HS nêu nhận xét về các loại cấu trúc polime
d) Sản phẩm hoạt động:
HS ghi câu trả lời vào vở
II Đặc điểm cấu trúc
Có 3 dạng cấu trúc cơ bản:
- Mạch không nhánh: PE, PVC, xenlulozơ
- MẠch phân nhánh: amilopectin
- Mạng không gian: Cao su lưu hóa, nhựa bakelit…
e) Đánh giá kết quả hoạt động
- Thông qua quan sát: GV quan sát tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện nhữngkhó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
- Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm, GV biếtđược HS đã có những kiến thức nào, kiến thức cần điều chỉnh, bổ sung GV chốtlại các kiến thức quan trọng
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất vật lí polime (10 phút)
a) Mục tiêu hoạt động: HS nắm được một số tính chất vật lí cơ bản của polime.
Phân biệt khái niệm chất nhiệt dẻo và chất nhiệt rắn
b) Nội dung hoạt động: tìm hiểu một số tính chất vật lí của polime.
c) Phương pháp tổ chức hoạt động:
Trang 13HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS quan sát lại một số polime: bông, vải, túi nilon, ống nhựa, caosu
HĐ nhóm: Dựa vào kiến thức đời sống và kết hợp sử dụng SGK, HS thảoluận tính chất vật lí đã biết: trạng thái, tính tan, khả năng dẫn điện của cácpolime trên
Đại diện các nhóm trình bày những tính chất vật lí đã biết, các nhóm khácgóp ý bổ sung
GV lưu ý HS phân biệt khái niệm chất nhiệt rắn và chất nhiệt dẻo, lấy ví
- Polime không nóng chảy, khi đun bị phân huỷ gọi là chất nhiệt rắn
- Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường
- Một số polime có tính chất riêng: tính dẻo (PE, PVC…), tính đàn hồi (cao su…), cách nhiệt, cách điện (PE, PVC… ), tính kết dính (keo dán…)
e) Đánh giá kết quả hoạt động
- Thông qua quan sát: GV quan sát tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện nhữngkhó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
- Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm, GV biếtđược HS đã có những kiến thức nào, kiến thức cần điều chỉnh, bổ sung GV chốtlại các kiến thức quan trọng
Trang 14Tuần 10 (Từ 28/10/2019 đến 2/11/2019)
Tiết 20
Ngày soạn: 24/10/2019
Ngày dạy tiết đầu: …./… /2019
CHỦ ĐỀ: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nêu được khái niệm chung về polime: định nghĩa, phân loại, cấutrúc, tính chất
- HS biết được tên và công thức một số polime thường gặp
- HS phân biệt được chất nhiệt dẻo và chất nhiệt rắn
- HS hiểu được phản ứng trùng hợp, trùng ngưng và nhận dạng monome
có khả năng tổng hợp polime
2 Kỹ năng
- Phân loại, gọi tên các polime
- So sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng
- Viết phương trình phản ứng tổng hợp các polime
- Tính được hệ số polime hóa của các polime
3 Thái độ, tư tưởng
- Có lòng yêu thích bộ môn
- Có thái độ tích cực, chủ động, sáng tạo, nghiêm túc trong học tập, nghiêncứu và trong hoạt động nhóm
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về polime vào thực tiễn cuộc sống
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- năng lực tư duy logic: vận dụng kiến thức đã học để suy luận đặc điểm,quy luật chung về đặc điểm, tính chất, tên gọi của polime
- năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học
Trang 15Xem trước bài mới
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 4: Tìm hiểu các phương pháp điều chế polime (15 phút)
a) Mục tiêu hoạt động: HS biết các phương pháp điều chế polime, phân loại
polime dựa vào phương pháp điều chế
b) Nội dung hoạt động: Tìm hiểu về các phương pháp điều chế polime, phân
biệt polime trùng hợp và polime trùng ngưng, phân biệt phản ứng trùng hợp vàphản ứng trùng ngưng
3/ nH2N-(CH2)5-COOH → -(HN-(CH2)5-CO)-n + nH2O
Trả lời các câu hỏi sau:
1 Cho biết tên các loại phản ứng trên?
2 Nêu sự khác nhau giữa 2 phản ứng trên?
3 Nhận xét về các monome tham gia phản ứng
HĐ nhóm: Dựa vào kiến thức đã học ở kì I lớp 12 và lớp 11, HS thảo luận
Polime tạo thành từ phản ứng trùng hợp gọi là polime trùng hợp
- Điều kiện về cấu tạo để monome tham gia phản ứng trùng hợp là phân tửmonome phải có liên kết kém bền (liên kết pi, vòng kém bền)