Hoạt động tín dụng là chức năng kinh tế hàng đầu của ngân hàng để tài trợ cho hoạt động chi tiêu của các cá nhân, doanh nghiệp và cơ quan chính phủ. Hoạt động tín dụng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại địa phương ngân hàng phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp, tạo ra sức sống cho nền kinh tế. Hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng lớn của hoạt động NHTM và đem lại phần lớn thu nhập cho các NHTM. Tại Việt Nam hiện nay có khoảng gần 100 ngân hàng, trong đó có 31 ngân hàng TMCP 26, chưa kể các quỹ tín dụng. Trong giai đoạn từ 2010 đến 2016, việc tăng trưởng tín dụng nóng đã để lại những hệ lụy và hậu quả nghiêm trọng với một số tổ chức này như: rơi vào diện kiểm soát đặc biệt do âm vốn nặng, sáp nhập hay bị ngân hàng nhà nước mua lại với giá 0 đồng …
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƯU ĐỨC DUY
QUẢN TRỊ NỢ QUÁ HẠN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƯU ĐỨC DUY
QUẢN TRỊ NỢ QUÁ HẠN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8 34 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Ngô Thị Hương Giang
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Quản trị nợ quá hạn
của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong Luận văn hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng, công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào
Tôi cũng xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và tất cả các thông tin trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc./
Thái Nguyên, 20 tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn
Lưu Đức Duy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, phòng Quản
lý Đào tạo sau Đại học, các Khoa, các Phòng của trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn của mình
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn TS Ngô Thị Hương Giang
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Nam Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ của các doanh nghiệp, các đồng chí, đồng nghiệp ở các cơ quan, tổ chức liên quan
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện Luận văn này
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn
Lưu Đức Duy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
5 Kết cấu của đề tài 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NỢ QUÁ HẠN VÀ QUẢN TRỊ NỢ QUÁ HẠN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Cơ sở lý luận về nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn tại ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Lý luận cơ bản về nợ quá hạn 11
1.1.3 Quản trị nợ quá hạn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 17
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại các NHTM 28
1.2.1 Kinh nghiệm quốc tế quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân 28
1.2.2 Kinh nghiệm trong nước 30
1.2.3 Bài học rút ra cho Ngân hàng TMCP Đầu tư & phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên 31
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 33
2.2 Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 33
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 33
Trang 62.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 34
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 35
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 36
2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng 36
2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn 36
Chương 3: THỰC TRẠNG NỢ QUÁ HẠN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN - CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN 39
3.1 Giới thiệu khái quát chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư & phát triển - Chi nhánh Nam Thái Nguyên 39
3.1.1 Quá trình hình thành phát triển 39
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 40
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 41
3.1.4 Kết quả các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng BIDV Nam Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 43
3.2 Thực trạng nợ quá hạn của khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển - Chi nhánh Nam Thái Nguyên 47
3.2.1 Thực trạng về hoạt động tín dụng của khách hàng cá nhân tại BIDV Nam Thái Nguyên 47
3.2.2 Thực trạng nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại BIDV Nam Thái Nguyên 50
3.3 Thực trạng công tác Quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển - Chi nhánh Nam Thái Nguyên 54
3.3.1 Thực trạng thực hiện quy định của Nhà nước về quản trị nợ quá hạn 54
3.3.2 Thực trạng công tác Quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân 55
3.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại BIDV Nam Thái Nguyên 70
3.4 Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại BIDV Nam Thái Nguyên 73
3.4.1 Kết quả đạt được 73
3.4.2 Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân 74
Trang 7Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ NỢ QUÁ HẠN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN - CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN 77
4.1 Phương hướng kinh doanh và định hướng quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại BIDV Nam Thái Nguyên trong thời gian tới 77
4.1.1 Phương hướng kinh doanh 77
4.1.2 Định hướng quản trị nợ quá hạn 78
4.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại BIDV Nam Thái Nguyên 80
4.2.1 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phân tích tín dụng 80
4.2.2 Đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp 82
4.2.3 Tăng cường kiểm tra, giám sát tín dụng 85
4.2.4 Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro 86
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 91
Trang 85 FTA Hiệp định thương mai tự do
6 HĐKD Hoạt động kinh doanh
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thang đánh giá Likert 38
Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn nhân lực của BIDV Nam Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017 42
Bảng 3.2 Kết quả kinh doanh của BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 44
Bảng 3.3 Tình hình dư nợ cho vay KHCN theo thời gian 48
Bảng 3.4 Tình hình dư nợ cho vay KHCN theo tài sản đảm bảo 49
Bảng 3.5 Tình hình dư nợ cho vay KHCN theo hoạt động sử dụng 50
Bảng 3.6 Nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại BIDV Nam Thái Nguyên 52
Bảng 3.7 Tỷ lệ nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại giai đoạn 2015 - 2017 53
Bảng 3.8 Kế hoạch kiểm soát nợ quá hạn của BIDV từ 2016 - 2018 55
Bảng 3.9 Kết quả thẩm định cho vay tại BIDV Nam Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 60
Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay tại BIDV Nam Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 62
Bảng 3.11 Bảng trích lập dự phòng nợ quá hạn của BIDV Nam Thái Nguyên 64
Bảng 3.12 Phân loại nợ của KHCN tại BIDV Nam Thái Nguyên 66
Bảng 3.13 Kết quả đánh giá công tác quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại BIDV Nam Thái Nguyên 69
Bảng 3.14 Kết quả đánh giá của chuyên gia về nợ quá hạn do tác động của môi trường kinh doanh 71
Bảng 3.15 Tổng hợp kết quả đánh giá của chuyên gia về nhân tố ảnh hưởng từ phía ngân hàng 71
Bảng 3.16 Kết quả khảo sát từ phía chuyên gia 72
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là chức năng kinh tế hàng đầu của ngân hàng để tài trợ cho hoạt động chi tiêu của các cá nhân, doanh nghiệp và cơ quan chính phủ Hoạt động tín dụng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại địa phương ngân hàng phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp, tạo ra sức sống cho nền kinh tế Hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng lớn của hoạt động NHTM và đem lại phần lớn thu nhập cho các NHTM
Tại Việt Nam hiện nay có khoảng gần 100 ngân hàng, trong đó có 31 ngân hàng TMCP [26], chưa kể các quỹ tín dụng Trong giai đoạn từ 2010 đến 2016, việc tăng trưởng tín dụng nóng đã để lại những hệ lụy và hậu quả nghiêm trọng với một
số tổ chức này như: rơi vào diện kiểm soát đặc biệt do âm vốn nặng, sáp nhập hay bị ngân hàng nhà nước mua lại với giá 0 đồng … Điểm lại các danh sách các ngân hàng từng bị đổ bể, bị thu hồi giấy phép hay bắt buộc phải sáp nhập cho thấy: nguyên nhân đều do gánh chịu hậu quả từ các khoản vay phát sinh nợ quá hạn, tài sản định giá lại không đủ cho dư nợ hiện tại của khoản vay đã là nguyên nhân đẩy ngân hàng đến tình trạng mất vốn (Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2016, tính đến tháng 12/2016, tỷ lệ nợ quá hạn trên toàn hệ thống ngân hàng là khoảng 2,46%) Điều
đó phản ánh một thực tế là hoạt động tín dụng của ngân hàng tuy có tăng về "lượng" nhưng lại giảm về "chất", tổng dư nợ tín dụng tăng nhanh đã kéo theo tình trạng nợ quá hạn nghiêm trọng trên quy mô rộng lớn
Nợ quá hạn phát sinh do rất nhiều nguyên nhân khác nhau như từ phía người vay vốn, từ phía ngân hàng, thậm chí từ những bất ổn của nền kinh tế, yếu tố khách quan như thiên tai dịch bệnh, hệ thống luật pháp chưa đầy đủ và đồng bộ, các cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ chưa được xây dựng hoàn chỉnh, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng còn non yếu, chính vì vậy ngân hàng đã mắc phải nhiều sai phạm trên cả ba khâu: quản trị, điều hành và tác nghiệp
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV Việt Nam) là một trong bốn ngân hàng thương mại mạnh nhất Việt Nam Trước đây, Ngân hàng chủ yếu tập trung phục vụ các khách hàng doanh nghiệp với mảng thế mạnh truyền thống
Trang 12là đầu tư xây dựng cơ bản, tài trợ dự án, phát triển sản xuất kinh doanh Với xu hướng phát triển Ngân hàng đa năng, hiện đại, lĩnh vực bán lẻ ngày càng có nhiều sức hấp dẫn, với các thế mạnh về nguồn lực, công nghệ, mạng lưới, quy mô… BIDV Việt Nam đã đẩy mạnh các hoạt động phát triển lĩnh vực Ngân hàng bán lẻ và đã đạt được
là một trong những Ngân hàng “bán lẻ hàng đầu Việt Nam”
Riêng về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên, mặc dù mới thành lập và đi vào hoạt động trên cơ sở tách ra từ Chi nhánh Thái Nguyên, khu vực hoạt động tại địa bàn huyện Phổ Yên, thị xã Sông Công
và huyện Phú Bình, tiềm năng phát triển tín dụng khách hàng cá nhân đang phát triển rất tốt Đây cũng chính là một trong những cơ sở quan trọng cho việc tách ra thành lập riêng của Chi nhánh Nam Thái Nguyên
Với định hướng của BIDV là “ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam” và bước qua giai đoạn nóng về tăng trưởng tín dụng những năm qua, BIDV Nam Thái Nguyên cũng phải gánh chịu những hệ lụy từ những khoản nợ quá hạn của khách hàng cá nhân Các công tác giải quyết như: xây dựng bộ phận quản trị rủi ro, bộ phận khách hàng cá nhân chuyên quản lý và xử lý nợ tại các địa bàn kinh doanh, … cũng đã giải quyết được một phần nợ quá hạn Tuy nhiên, với mục tiêu khá thách thức là phải giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống dưới 1,5% so với con số nợ quá hạn hiện tại luôn dao động trên 1,5% thì BIDV Nam Thái Nguyên thực sự vẫn chưa đạt được kì vọng Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận của tổ chức chưa kể là phải trích lập dự phòng rủi ro lớn,
bị kiểm soát tín dụng để tập trung thu hồi nợ quá hạn
Ý thức được điều này, Ngân hàng TMCP Đầu tư & phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên đã coi công tác quản trị nợ quá hạn là một trong những việc cần được giải quyết hàng đầu qua đó góp phần tăng cường hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng, giúp tạo ra điểm tựa vững chắc trong quá trình thực hiện đổi mới, hiện đại hóa Ngân hàng TMCP Đầu tư & phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái
Nguyên Xuất phát từ thực tiễn đó,việc nghiên cứu đề tài: “Quản trị nợ quá hạn của
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên” là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn hiện
nay cũng như trong trong thời gian tới
Trang 132 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại BIDV Nam Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017, từ đó thấy được điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động quản trị nợ quá hạn, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại BIDV Nam Thái Nguyên trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về ngân hàng thương mại, nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại
- Phân tích thực trạng công tác Quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên trong thời gian vừa qua
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & phát triển - Chi nhánh Nam Thái Nguyên trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản trị nợ quá hạn của khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & phát triển - Chi nhánh Nam Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác Quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên
- Không gian: đề tài được tiến hành nghiên cứu tại BIDV Nam Thái Nguyên
- Thời gian: Số liệu thứ cấp của đề tài nghiên cứu về công tác quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại BIDV Nam Thái Nguyên từ năm 2015 đến năm 2017
Trang 14Số liệu sơ cấp được điều tra tháng 3 năm 2018; Đề xuất các giải pháp thực hiện đến năm 2020
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
Luận văn là công trình khoa học góp phần hệ thống hoá những vấn đề mang
tính lý luận về nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn tại ngân hàng thương mại
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Việc phân tích thực trạng nợ quá hạn của khách hàng cá nhân sẽ đánh giá được những ưu điểm cũng như những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động quản trị nợ quá hạn tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên Từ đó luận văn đưa ra các giải pháp góp phần khắc phục các hạn chế, kiểm soát rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nợ quá hạn tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên Đây
sẽ là một trong những gợi ý cho Ban Giám đốc Chi nhánh có thể áp dụng vào việc hoàn thiện công tác quản trị nợ xấu nhằm đem lại lợi ích cho cả khách hàng và Ngân hàng; Giữ khách hàng hiện tại, gia tăng khách hàng tin cậy, trung thành và thu hút các khách hàng tiềm năng
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo nội dung của Luận văn gồm 4 chương:
- Chương 1:Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị nợ quá hạn của khách hàng
cá nhân tại ngân hàng thương mại
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên
- Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NỢ QUÁ HẠN VÀ QUẢN TRỊ
NỢ QUÁ HẠN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận về nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn tại ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Ngân hàng Thương mại
(NHTM) Chẳng hạn, Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941 đã định nghĩa: "Ngân hàng
là những xí nghiệp dưới hình thức cơ sở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính
họ vào các nghiệp vụ chiết khấu tín dụng hay dịch vụ tài chính” Hay như luật Ngân
hàng của Ấn độ năm 1950, được bổ sung năm 1959 đã nêu: "Ngân hàng là cơ sở
nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ đầu tư" Những định nghĩa tương
tự như vậy là căn cứ vào tính chất và mục đích hoạt động
Một loạt định nghĩa khác lại căn cứ vào sự kết hợp với đối tượng hoạt động
Cụ thể như Luật Ngân hàng của Đan Mạch năm 1930 đã định nghĩa như sau: "Những
nhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, bán buôn vàng bạc, hành nghề thương mại và các giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm "
Ở Việt nam, trong bước chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN Mọi người được tự do kinh doanh theo pháp luật, được bảo hộ quyền sở hữu
và thu nhập hợp pháp, các hình thức sở hữu có thể hỗn hợp, đan kết với nhau hình thành các tổ chức kinh doanh đa dạng Các doanh nghiệp không phân biệt các quan
hệ sở hữu đều tự chủ kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau, bình đẳng trước pháp luật
Theo hướng đó, nền kinh tế hàng hoá phát triển tất yếu sẽ tạo ra những tiền đề cần thiết và đòi hỏi sự ra đời của nhiều loại hình Ngân hàng và các tổ chức tín dụng
Trang 16khác Cho nên để tăng cường quản lý, hướng dẫn hoạt động của các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, tạo thuận lợi cho sự phát triển nền kinh tế, đồng thời bảo
vệ lợi ích hợp pháp của các tổ chức và cá nhân, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty Tài chính của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam đã xác
định: "Ngân hàng Thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ hoạt động chủ yếu và
thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả,sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán"[3]
Theo Luật các Tổ chức Tín dụng (2010) thì Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác
Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng phân tích khai thác nội dung của các định nghĩa đó, người ta dễ dàng nhận thấy các ngân hàng thương mại đều có chung một tính chất, đó là việc nhận tiền ký thác - tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các nghiệp vụ kinh doanh khác của chính ngân hàng Ngày nay quy mô của các ngân hàng ngày càng được mở rộng về vốn và phạm vi hoạt động
Trên thế giới hiện nay có sự phân định Ngân hàng đa năng và Ngân hàng chuyên môn hoá Sự phân định này ở mỗi nước, mỗi khu vực, mỗi thời kỳ phát triển
là khác nhau, phản ánh sự phát triển trong quá trình điều hoà điều chỉnh hoạt động của Ngân hàng
Ngân hàng đa năng thực hiện tất cả các nghiệp vụ vốn có của một Ngân hàng: nhận tiền gửi (của mọi đối tượng, mọi loại thời hạn), cho vay (cho tất cả các thời hạn, các ngành kinh tế), và kinh doanh chứng khoán Còn Ngân hàng chuyên môn hoá chỉ thực hiện một trong những nhiệm vụ vốn có Mỗi loại Ngân hàng chuyên doanh hay
đa năng đều có nhưng ưu thế và nhược điểm riêng
Đối với Ngân hàng đa năng ưu điểm nổi bật là: mở rộng được các nghiệp vụ ngân hàng, có thể giảm được chi phí trong quá trình giao dịch với khách hàng Ngân hàng đa năng có thể hoạt động kinh doanh, sử dụng nguồn vốn vào các hoạt động
Trang 17khác nhau, do vậy hạn chế được rủi ro, làm cho tổng lợi nhuận không bị ảnh hưởng lớn nếu một nghiệp vụ nào đó hoạt động kém Ngân hàng đa năng có khả năng đáp ứng tất cả các yêu cầu dịch vụ của khách hàng, thu hút được nhiều khách hàng
Tuy nhiên, Ngân hàng đa năng cũng bộc lộ những nhược điểm là nó khó có điều kiện để tìm hiểu một cách sâu sắc về nhu cầu vốn của một đơn vị khách hàng, dẫn đến chất lượng phục vụ khách hàng sẽ không cao
Ngược lại, Ngân hàng chuyên môn hoá chỉ thực hiện một số nghiệp vụ nhất định và giới hạn đối tượng phục vụ nên có điều kiện hiểu sâu hơn về đơn vị khách hàng, khả năng nghiệp vụ cũng được chuyên môn cao Tuy nhiên trong cơ chế thị trường, Ngân hàng chuyên doanh kém linh hoạt hơn Ngân hàng đa năng Khả năng thu hút khách hàng bị hạn chế, rủi ro tương đối lớn
Ngày nay, hoạt động của các tổ chức tài chính thế giới trên thị trường tài chính ngày càng phát triển về số lượng và quy mô hoạt động, đa dạng và phong phú Người
ta phân biệt Ngân hàng Thương mại với các tổ chức môi giới tài chính khác ở chỗ Ngân hàng Thương mại là tổ chức chuyên kinh doanh tiền gửi, chủ yếu là tiền nhàn rỗi của các tầng lớp dân cư trong xã hội và tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi của Chính phủ… chính từ hoạt động đó đã tạo điều kiện cho các Ngân hàng Thượng mại tăng gấp nhiều lần số vốn thực có để đưa vào các hoạt động kinh doanh của mình
Đó là đặc trưng cơ bản để phân biệt Ngân hàng Thương mại với các tổ chức tài chính khác
1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
a Chức năng trung gian tín dụng
Thực hiện các chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là "cầu nối"giữa người dư thừa vốn và người cần vốn
Nguồn: [17]
Thông qua huy động các khoản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, NHTM hình thành lên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế.Với chức
Gửi tiền Người dư
thừa vốn
Ngân hàng
TM
Người cần vốn Gửi tiền
Trang 18năng này NHTM vừa đóng vai trò người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã góp phần tạo lợi tích cho tất cả các bên tham gia, bao gồm người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
Trung gian tín dụng được xem làm vai trò quan trọng nhất của NHTM vì nó phản ánh bản chất của NHTM là đi vay để cho vay, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, đồng thời là cơ sở để thực hiện các chức năng khác [17]
b Chức năng trung gian thanh toán
NHTM làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là người “thủ quỹ” cho các doanh nghiệp và các cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ
Việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa các chủ thể kinh tế có nhiều hạn chế như rủi ro trong vận chuyển tiền gửi, chi phí thanh toán lớn, đặc biệt là những khách hàng ở xa nhau, điều này đã tạo nên nhu cầu khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng
Đối với NHTM chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu phí thanh toán Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của NHTM [17]
c Chức năng tạo tiền
Tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM với mục tiêu
là tìm kiếm lợi nhuận là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình vô hình dung đã thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ thanh toán trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng cũng được coi là một
Trang 19bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ, Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh
tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội
1.1.1.3 Các hoạt động của ngân hàng thương mại
a Hoạt động tạo lập vốn
NHTM là một loại hình doanh nghiệp, bởi vậy muốn mở rộng các hoạt động kinh doanh nó phải tự lập được nguồn vốn [18]
* Vốn tự có
Vốn tự có của NHTM bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản
nợ khác theo quy định của ngân hàng Trung ương Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng, song nó có ý nghĩa quan trọng, là cơ sở để thu hút nguồn vốn khác, là vốn khởi đầu tạo uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, sử dụng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngân hàng Đồng thời, vốn tự có là cơ sở thu hút được nhiều nguồn vốn huy động và xác định hệ số an toàn trong kinh doanh của ngân hàng
* Vốn huy động
Huy động vốn nhàn rỗi là một trong những hoạt động quan trọng hàng đầu của NHTM, nó tạo nguồn vốn chủ lực trong kinh doanh NHTM thường huy động vốn nhàn rỗi của xã hội qua các hình thức nhân tiền gửi, phát hàng các chứng từ
* Vốn vay của các ngân hàng
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, một NHTM có thể thiếu vốn ngắn hạn
để thanh toán Ngân hàng giải quyết bằng cách đi vay các NHTM và các tổ chức tín dụng khác hoặc của ngân hàng Trung ương
Huy động vốn thanh toán và vốn khác: Trong quá trình thực hiện chức năng trung gian thanh toán, ngân hàng không dùng tiền mặt theo lệnh của khách hàng, như
Trang 20vậy ngân hàng đã huy động được nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi dưới hình thức tiền ký quỹ vào tài khoản tiền gửi thanh toán tiền chu chuyển trong thanh toán
b Hoạt động sử dụng vốn
Sử dụng vốn là hoạt động kinh doanh chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sử dụng vốn ngày càng đa dạng và được thực hiện dưới nhiều hình thức:
* Hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư của NHTM được thực hiện dưới hai hình thức chủ yếu sau:
- Đầu tư chứng khoán, ngân hàng mua chứng khoán và trở thành người sở hữu chứng khoán Chứng khoán mà ngân hàng có thể mua là tín phiếu kho bạc ngắn hạn, trái phiếu Chính phủ, cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp Mua chứng khoán mang lại lợi ích cho ngân hàng, đó là ngân hàng sử dụng tối đa nguồn vốn đã huy động được để thu lợi nhuận mặt khác tăng cường khả năng thanh toán cho các khoản dự trữ của mình NHTM chỉ được đầu tư chứng khoán ở một giới hạn nhất định theo quy định của pháp luật Nhà nước
- Đầu tư vốn liên doanh, liên kết là việc ngân hàng bỏ vốn ra để liên doanh, liên kết với các NHTM, tổ chức tín dụng khác hoặc doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất thương mại, dịch vụ để tăng phần góp vốn, tạo ra những lợi thế cho ngân hàng và nền kinh tế
c Hoạt động dịch vụ ngân hàng
Trang 21Dịch vụ ngân hàng được phát triển mạnh mẽ trong điều kiện kinh tế thị trường
và đưa lại nguồn thu đáng kể cho các NHTM Hoạt động dịch vụ được thực hiện dưới các hình thức sau:
* Thanh toán
NHTM là một tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng Dịch vụ này bao gồm thanh toán không dùng tiền mặt, hoặc thu chi tiền mặt, qua ngân hàng, thông qua hoạt động thanh toán ngân hàng thu được lệ phí, tập trung được nhiều nguồn vốn và thông qua đó kiểm soát được quá trình chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân
* Bảo lãnh
NHTM chịu trách nhiệm trả tiền thay cho bên được bảo lãnh, nếu họ không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với yêu cầu của một đối tác nào đó Bảo lãnh được thực hiện dưới nhiều hình thức như: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh chất lượng và khối lượng hàng hóa,
* Kinh doanh ngoại tệ và vàng
Ngân hàng mua bán ngoại tệ và vàng ở thị trường trong nước và quốc tế Lợi nhuận mang lại cho ngân hàng là chênh lệch giữa giá bán và giá mua
* Môi giới kinh doanh chứng khoán
Ngân hàng làm môi giới chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng
* Hoạt động ủy thác
Ngân hàng làm sự ủy thác của khách hàng về một số công việc như quản lý tài sản, đại lý và đại diện các tổ chức kinh tế hoặc cơ quan pháp luật
* Hoạt động thông tin tư vấn
NHTM là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán Hơn nữa ngân hàng là một
tổ chức khá đầy đủ và cập nhật các thông tin về thị trường, giá cả, do vậy có thể cung cấp các thông tin theo yêu cầu của khách hàng, trong giới hạn cho phép Đồng thời
có thể tư vấn cho khách hàng về xây dựng dự án đầu tư, phương án huy động vốn, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp,
1.1.2 Lý luận cơ bản về nợ quá hạn
Trang 221.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm dịch vụ khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Dịch vụ khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại là toàn bộ các dịch vụ
và sản phẩm được cung ứng tới từng cá nhân và hộ gia đình thông qua mạng lưới chi nhánh
Cũng có thể hiểu dịch vụ khách hàng cá nhân của NHTM là những dịch vụ cung ứng những tiện ích ngân hàng đến tận tay người tiêu dùng Đối tượng của dịch
vụ khách hàng cá nhân do đó là vô cùng lớn bao gồm các cá nhân và hộ gia đình, phương tiện gắn liền với công nghệ cao và cho phép phục vụ tại nơi, mọi lúc và đa mục đích, khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp thông qua các phương tiện điện tử viễn thông và công nghệ thông tin
Một khách hàng sử dụng dịch vụ khách hàng cá nhân có thể một lúc sử dụng nhiều dịch vụ của ngân hàng hiện đại, vừa được vay bằng thẻ tín dụng, có thể thấu chi nhiều lần, trả lương qua tài khoản, ATM rút tiền hạn mức, tự động trích tài khoản gửi tiết kiệm hàng tháng, trả tiền điện, nước, các dịch vụ sinh hoạt thông qua tài khoản ngân hàng, không cần trực tiếp tới ngân hàng, mà giao dịch thông qua các phương tiện cá nhân như: mạng internet, điện thoại di động…các tiện ích dịch vụ được sử dụng trên phạm vi toàn cầu
Chính vì vậy, dịch vụ khách hàng cá nhân có những đặc điểm như sau:
Thứ nhất, đối tượng của các dịch vụ khách hàng cá nhân của NHTM là các cá
nhân và hộ gia đình Đây là mảng thị trường đầy tiềm năng do khối lượng khách hàng đông và nhu cầu của khách hàng thì ngày càng cao nhờ sự hiện đại hóa đời sống và mức sống của người dân ngày càng đi lên Bên cạnh đó, nó mang lại cơ hội đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ phi ngân hàng và đặc biệt dịch vụ khách hàng cá nhân lại mang tính xã hội hóa cao hơn so với các dịch vụ khách hàng doanh nghiệp do tính đông đảo của đối tượng khách hàng
Thứ hai, do đối tượng của dịch vụ khách hàng cá nhân là các cá nhân và hộ
gia đình nên giá trị mỗi lần cung cấp dịch vụ thường không lớn Khách hàng là cá nhân nên nhu cầu của họ không có tính lặp lại, ví dụ như họ chỉ mua nhà một lần nên chỉ vay một lần để mua nhà chứ không thể thường xuyên vay tiền của ngân hàng tài trợ vốn lưu động như của doanh nghiệp Vì vậy, muốn có hiệu quả thì ngoài việc tăng
Trang 23số lượng khách hàng thì ngân hàng cần xây dựng một hệ thống dịch vụ có tính tích hợp cao, kết hợp việc cung ứng nhiều sản phẩm cho một khách hàng
Thứ ba, khoa học công nghệ trong việc cung ứng dịch vụ khách hàng cá nhân
là công nghệ hiện đại Các khách hàng của loại dịch vụ này thường không phân bố tập trung trên khu vực địa lý rộng, họ vừa muốn sử dụng các dịch vụ ngân hàng nhưng cũng muốn tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại, họ muốn sử dụng các dịch vụ một cách
dễ dàng và nhanh chóng nhưng yêu cầu chính xác và an toàn Chính vì vậy, dịch vụ khách hàng cá nhân đòi hỏi phải dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại mới
có thể đáp ứng được
1.1.2.2 Khái niệm nợ quá hạn
Khái niệm nợ quá hạn của NHTM được quy định tại Quyết định số NHNN ngày 22 tháng 05 năm 2014 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng Cụ thể theo điều 13 khoản 2 của Quyết định
20/VBHN-này thì “Đối với khoản nợ vay không trả nợ đúng hạn, được tổ chức tín dụng đánh
giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thì số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó là nợ quá hạn và tổ chức tín dụng thực hiện các biện pháp để thu hồi nợ; việc phạt chậm trả đối với nợ quá hạn
và nợ lãi vốn vay do hai bên thỏa thuận trên cơ sở quy định của pháp luật”
Như vậy, nợ quá hạn được hiểu một cách tổng quát là một khoản nợ mà người
đi vay đến hạn phải trả cho NHTM một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi theo cam kết nhưng họ lại không trả được cho ngân hàng
Nợ quá hạn là biểu hiện không lành mạnh của quá trình hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại, báo hiệu sự rủi ro đối với ngân hàng và của các khách hàng
1.1.2.3 Phân loại nợ quá hạn
Nợ quá hạn có nhiều loại hình khác nhau, căn cứ vào bản chất của chúng và các tiêu thức phân loại ta có thể phân chia chúng thành các loại sau:
- Căn cứ và thời gian:
+ Nợ quá hạn phát sinh tạm thời có thể thu hồi trong thời gian ngắn
+ Nợ quá hạn sau một thời gian mới có thể thu hồi được (quá hạn dưới 1 năm) + Nợ quá hạn khó đòi, khó thu hồi vốn (quá hạn trên 1 năm)
Trang 24- Căn cứ vào khả năng thu hồi:
+ Nợ quá hạn thu hồi được 100%
+ Nợ quá hạn thu hồi được một phần
+ Nợ quá hạn mất trắng
- Căn cứ vào mức độ đảm bảo:
+ Nợ quá hạn được đảm bảo toàn phần
+ Nợ quá hạn được đảm bảo một phần
+ Nợ quá hạn không được đảm bảo
Việc phân loại nợ quá hạn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đề ra các biện pháp xử lý thu hồi gốc và lãi, giảm tỷ lệ rủi ro cho hoạt động kinh doanh tín dụng Ngân hàng xuống mức thấp nhất
1.1.2.4 Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn
a Nguyên nhân chủ quan của ngân hàng
Đây là nguyên nhân từ phía ngân hàng đã cố tình làm sai lệch bản chất sự việc
về tình hình vay vốn, về khả năng tài chính của khách hàng, về mục đích sử dụng vốn vay… làm ảnh hưởng đến chất lượng của khoản vay Khoản vay không thể hiện đúng bản chất thực của nó do vậy có nhiều khả năng sẽ dẫn đến nợ quá hạn, ảnh hưởng xấu đến sự quản lý, sự giám sát về món vay đó cũng như quá trình thu hồi
- Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn do quản trị điều hành: phát sinh khi người
có thẩm quyền phê duyệt khoản vay có quyết định sai, không căn cứ kết quả kinh doanh của khách hàng
- Nguyên nhân do bộ phận tín dụng không thực hiện đúng quy chế, quy trình tín dụng
- Nguyên nhân do không kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay của khách hàng
- Nợ quá hạn phát sinh do hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ yếu kém
- Nguyên nhân do cán bộ ngân hàng cố tình làm sai
- Sự thẩm định chưa thật sự sâu, chưa nắm rõ mục đích, phương án vay vốn, cách thức trả nợ
- Chưa thật sự hiểu biết sâu rộng trong lĩnh vực thẩm định cho vay, chẳng hạn: cho vay kinh doanh bất động sản, cho vay kinh doanh sắt thép…
Trang 25- Quản lý vốn vay chưa sát sao, chưa hướng khách hàng theo đúng phương hướng kinh doanh của họ
b Nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng
Đây là nguyên nhân khách hàng đã cố tình cung cấp sai lệch thông tin về mình,
về khả năng trả nợ, về dự án vay vốn, về tài sản bảo đảm… làm cho công tác thẩm định gặp nhiều khó khăn, không phản ánh đúng thực trạng của khách hàng, từ đó làm ảnh hưởng lớn đến tình hình phát tiền vay, tình hình sử dụng vốn và quá trình theo dõi, giám sát món vay cũng như thu hồi nợ
+ Nợ quá hạn phát sinh do người vay kinh doanh thua lỗ
+ Nợ quá hạn phát sinh do người vay sử dụng vốn không đúng mục đích + Nợ quá hạn phát sinh do người vay có chủ ý lừa đảo, chây ỳ, trốn nợ + Nợ quá hạn phát sinh do khách hàng vay bị phá sản
+ Khách hàng còn non kém trong lĩnh vực kinh doanh, chưa hiểu hết về lĩnh vực đó cũng như chưa đo lường hết những rủi ro tiềm ẩn
c Nguyên nhân khách quan khác
Quy định phát triển của nền kinh tế mang tính chu kỳ: Lúc thịnh vương kinh
tế phát triển mạnh, khách hàng sẵn sàng có khả năng chi trả Lúc suy thoái không trả được nợ, gây ra nợ quá hạn
Sự điều khiển của bàn tay vô hình: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì quy luật cạnh tranh diễn ra hết sức quyết liệt cộng với những thay đổi thường xuyên
về nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng làm cho hoạt động kinh doanh diễn ra hết sức khó khăn, có thể dẫn đến sự đình đốn, phá sản, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng
+ Nợ quá hạn phát sinh do nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, ): khi rủi ro xảy ra có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Nếu rủi ro xảy ra lớn đòi hỏi phải có thời gian ổn định sản xuất kinh doanh mới
có khả năng trả nợ thậm chí mới khắc phục được
+ Nợ quá hạn phát sinh do nguyên nhân từ cơ chế, chính sách: sự chưa hoàn chỉnh của môi trường pháp lý, sự thay đổi thường xuyên của cơ chế chính sách cũng làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 26+ Nợ quá hạn phát sinh do nguyên nhân từ biến động thị trường
+ Nợ quá hạn phát sinh do môi trường xã hội, chính trị
1.1.2.5 Ảnh hưởng của nợ quá hạn
Hoạt động ngân hàng của các NHTM có mối liên hệ và tác động nhiều mặt đến các chủ thể kinh tế, đời sống kinh tế xã hội và hệ thống tài chính của một quốc gia Do đó, khi xảy ra nợ quá hạn trong kinh doanh ngân hàng thì sẽ có nhiều tác động tiêu cực đến bản thân ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế
a Đối với ngân hàng
Thu nhập và lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị giảm sút do phải trích lập, sử dụng
dự phòng để bù đắp tổn thất Mặt khác, chi phí hoạt động tăng do việc mở rộng kinh doanh sẽ gặp khó khăn vì uy tín và vị thế của bản thân ngân hàng đó bị giảm sút Nếu
sự tổn thất quá lớn, vượt khả năng bù đắp của ngân hàng từ quỹ dự phòng rủi ro, sẽ đẩy ngân hàng vào tình thế khó khăn về mọi mặt, thậm chí dẫn đến phá sản
Một ngân hàng thương mại chỉ được phép có một tỷ lệ nợ quá hạn là dưới 5%/tổng dư nợ, một khi nợ quá hạn xảy ra thì nguy cơ nợ xấu cũng liền kề Nợ quá hạn ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh doanh của Ngân hàng như:
+ Phải trích lập dự phòng (dự phòng chung và dự phòng riêng cho từng nhóm nợ) ảnh hưởng đến tình hình tài chính, lợi nhuận
+ Nợ quá hạn tăng đồng nghĩa với quy mô hoạt động bị thu hẹp, làm cho tầm ảnh hưởng của Ngân hàng đó ngày càng bị thu hẹp, sức cạnh tranh bị suy yếu, lợi nhuận giảm sụt, không hoàn thành kế hoạch kinh doanh
+ Nợ quá hạn tăng cao chính là tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng đó, đánh giá chất lượng cán bộ, chất lượng lao động tạo ra sản phẩm, dịch vụ
b Đối với nền kinh tế
NHTM là một định chế trung gian tài chính, do đó khi xảy ra các khoản nợ xấu dẫn đến phá sản (mất khả năng thanh toán), đỗ vỡ tín dụng … Sẽ có tác động dây chuyền đến các trung gian tài chính khác, gây mất lòng tin trong dân chúng dẫn đến khủng hoảng tiền tệ và nguy hại đến mức sụp đổ cả hệ thống tài chính - tiền tệ quốc gia
c Đối với khách hàng
Trang 27- Khách hàng khi để kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình đi theo chiều hướng xấu ảnh hưởng đến tình hình tài chính thì sẽ dẫn đến khả năng trả nợ bị suy giảm và nếu
để xảy ra nợ quá hạn thì khách hàng sẽ bị một số thiệt thòi cơ bản như sau:
+ Uy tín của khách hàng theo đánh giá của Ngân hàng bị suy giảm, sự hợp tác trở nên thận trọng và dè dặt hơn
+ Trên hệ thống thông tin tín dụng CIC sẽ lưu trữ lại những lịch sử vay vốn không tốt thì sẽ làm cho khách hàng khó lòng có thể mở rộng quan hệ với các Ngân hàng khác nữa
+ Tình tình tài chính bị suy giảm, lãi suất quá hạn tăng lên 1,5% lại là một gánh nặng đè lên vai họ
+ Có thể đi vay bên ngoài, có thể sử dụng vốn sai mục đích dẫn đến mất phương hướng kinh doanh
1.1.3 Quản trị nợ quá hạn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Khái niệm quản trị nợ quá hạn
Quản trị nợ quá hạn là việc hoàn thành quản lý, hạn chế các khoản nợ quá hạn
ở một tỷ lệ cho phép, một tỷ lệ chấp nhận được như mục tiêu đã đề ra
Có rất nhiều khái niệm về công tác quản trị như:
Quản trị là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của những người khác; quản trị là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức
Quản trị là một quá trình nhằm đạt đến các mục tiêu đề ra bằng việc phối hợp hữu hiệu các nguồn lực của doanh nghiệp; còn có thể hiểu quản trị là việc thực hiện những hoạt động trong mỗi tổ chức một cách có ý thức và liên tục Quản trị trong một doanh nghiệp tồn tại trong một hệ thống bao gồm các khâu, các phần, các bộ phận có mối liên hệ khăng khít với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và thúc đẩy nhau quá trình phát triển [15]
1.1.3.2 Nội dung quản trị nợ quá hạn
Quản trị nợ quá hạn là một công việc phải thực hiện thường xuyên, liên tục, đôn đốc và giám sát, nhằm hạn chế những tổn thất cho món vay thì mỗi một nhân viên ngân hàng phải thường xuyên ý thức rõ được sự kiểm soát tình hình sử dụng vốn
Trang 28vay là việc làm hết sức quan trọng Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật, quy định của ngành về thể lệ cho vay, mục đích vay vốn, nguồn kinh doanh, biện pháp bảo đảm tiền vay thì từ đó mới mong rằng sẽ có được những khoản vay có chất lượng Nợ quá hạn là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của từng cá nhân làm công tác tín dụng nói riêng và của cả ngân hàng nói riêng [15]
Xác định rõ mục tiêu nợ quá hạn và quán trị nợ quá hạn là công việc hết sức quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại, cần xác định rõ kết hoạch nợ quá hạn ở mức như thế nào, các nhóm nợ phải ở mức nào thì có thể chấp nhận được Trong công tác điều hành hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, công tác quản trị nợ quá hạn bao gồm các nội dung sau:
a Xây dựng kế hoạch kiểm soát nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, có kế hoạch, có chỉ tiêu định lượng cụ thể rồi từ đó tiến hành kiểm soát, khống chế và quản trị nợ quá hạn trong khuôn khổ đã định Hàng năm, căn cứ vào số liệu hoạt động kinh doanh của năm trước, với các thông số kế hoạch của năm trước như thế nào để xây dựng kế hoạch kinh doanh cho năm sau trong đó có xây dựng kế hoạch tỷ lệ nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn Như vậy, để có được số liệu của nợ quá hạn thì cần căn cứ vào
tỷ lệ nợ quá hạn của năm trước, tỷ lệ tăng trưởng dư nợ của năm hiện tại qua đó đánh giá, phân tích những khó khăn có thể xảy ra để từ đó xây dựng tỷ lệ nợ quá hạn ở mức
độ bao nhiêu và cách thức quản trị nợ quá hạn
Nội dung của kế hoạch tỷ lệ nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn bao gồm:
- Tăng trưởng bình quân tổng dư nợ tín dụng
- Tỷ lệ nợ xấu kế hoạch
- Tỷ lệ nợ nhóm 2/Tổng dư nợ
- Tỷ lệ dự phòng rủi ro
b Xây dựng quy chế, quy định về cho vay
Quy chế, quy định về cho vay được xây dựng cơ bản dựa trên những quy định của ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng BIDV, có Ban pháp chế để tập trung nghiên cứu, xây dựng cho phù hợp với những quy định chung của hệ thống, quy định
Trang 29về tỷ lệ vốn tự có khi tham gia vào dự án, quy định việc chuyển tiền về tài khoản mở tại ngân hàng, quy định về quy trình thẩm định
Xây dựng quy chế, quy định phải phù hợp với sự phát triển của ngân hàng, phù hợp với nhu cầu khách hàng, phù hợp với nền kinh tế, gắn lợi ích giữa khách hàng và ngân hàng Kiểm soát việc tuân thủ quy trình cho vay một cách chặt chẽ, có
hệ thống, gắn liền với trách nhiệm cán bộ thẩm định cho vay để từ đó có hướng xử lý thích hợp khi có sự việc xảy ra Công việc này phải làm thật chặt chẽ, hợp lý với điều kiện thực tế của ngân hàng, của môi trường kinh doanh, nhu cầu thiết thực của khách hàng thì mới mong có được những món vay tốt, có chất lượng cao
c Thẩm định khách hàng vay vốn
Trong công tác tín dụng ngân hàng thì khâu thẩm định có vị trí hết sức quan trọng, nếu thẩm định tốt thì món vay sẽ có khả năng trả nợ cao Ngược lại, nếu thẩm định không tốt thì ảnh hưởng trực tiếp đến nợ quá hạn Trong khâu thẩm định thì chú trọng nhất vẫn là thẩm định phương án vay vốn của khách hàng, phương án đúng đắn,
sự trung thực của khách hàng vay, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì khả năng hoàn vốn của khách hàng cho ngân hàng cao và ngược lại Tổ chức thẩm định cần được qua
ba cấp phê duyệt là cán bộ tín dụng, Trưởng phòng nghiệp vụ và Giám đốc Như vậy,
về nhân sự tổ chức trong khâu thẩm định là khá chặt chẽ, kiểm soát chéo nhau nhằm chỉ ra những thiếu sót và giảm thiểu rủi ro khi quyết định cho vay
Thẩm định khách hàng vay vốn là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn Khâu thẩm định là then chốt trong vấn đề quyết định cho vay, thẩm định giúp đánh giá mức độ tin cậy của phương án sản xuất kinh doanh, phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của phương án để từ đó có quyết định cho vay Trong quá trình thẩm định, những câu hỏi với khách hàng giúp ta đánh giá được
độ tin cậy của phương án kinh doanh, tính khả thi của phương án, cùng hỗ trợ khách hàng trong chiến lược kinh doanh và đưa ra những ý kiến xác thực giúp cho khách hàng có những hiểu biết hơn nữa về môi trường kinh doanh của mình có sự hợp tác như thế mới mong có được những dự án thành công và có được những món vay thành công, có như thế thì mới mong giảm thiểu được nợ quá hạn và công tác quản trị nợ quá hạn mới thực hiện tốt được [15]
d Kiểm tra giám sát sử dụng vốn vay của khách hàng
Trang 30Đây là quá trình xảy ra sau khi đã giải ngân, quá trình này về cơ bản là giám sát việc sử dụng vốn vay có đúng mục đính hay không, tiến độ thực hiện của phương
án đã đến đâu và đã thực hiện như thế nào Công việc này thuận lợi sẽ góp phần giảm thiểu rủi ro, hạn chế nợ quá hạn ở mức thấp và để cho công tác quản trị nợ quá hạn được đơn giản hơn Quá trình kiểm tra phải được diễn ra thường xuyên, liên tục mang tính nhắc nhở khách hàng, mang tính nhắc nhở cán bộ tín dụng cần sâu sát hơn với phương án kinh doanh của khách hàng để có những hỗ trợ kịp thời, tránh sai sót ăn sâu Bên cạnh đó, nội dung kiểm tra cần phải được xây dựng trước sát với tình hình thực tế của phương án vay vốn đó, có như thế mới tránh khỏi những lúng túng khi tiếp cận thực tế kinh doanh của khách hàng
e Thực hiện các biện pháp phòng ngừa nợ quá hạn
Cũng là công việc hết sức quan trọng nhưng cũng hết sức khó khăn và phức tạp Ngăn ngừa hay quản trị nợ quá hạn đều phải dựa trên những nguyên tắc chính của quy chế, quy định về cho vay, công tác kiểm tra giám sát vốn vay, quy trình và quá trình thẩm định khi cho vay, công tác thẩm định và công tác kiểm tra, giám sát tốt thì mới mong ngăn ngừa tốt được nợ quá hạn và quản trị tốt nợ quá hạn Để có được như vậy, cần phải thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, tiến độ giải ngân cho phương án kinh doanh có phù hợp chưa, đưa ra những đánh giá để có biện pháp thích hợp
- Thường xuyên tổ chức đánh giá, phân tích những món vay có nghi ngờ, có tiềm ẩn rủi ro cao
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN thì tỷ lệ trích lập dự phòng của các nhóm
nợ trên như sau:
Trang 31* Các dấu hiệu nhận thấy nợ quá hạn:
- Thẩm định món vay sơ sài, không thực sự hiểu biết hết trong lĩnh vực mà mình thẩm định cho vay
- Tình hình tài chính của đơn vị vay vốn thiếu minh bạch, yếu kém
- Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích
- Không có thiện chí trong hợp tác trả nợ vay
- Năng lực quản lý của khách hàng yếu kém, đầu tư vào nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng của mình
- Tài sản bảo đảm thấp hơn tổng số nợ vay
* Biện pháp ngăn ngừa, khắc phục và xử lý đối với dấu hiệu nợ quá hạn: Thực hiện đúng quy định của pháp luật về cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiết khấu, bao thanh toán và bảo đảm tiền vay Xem xét và quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hoặc không có bảo đảm bằng tài sản, tài sản hình thành từ vốn vay tránh các vướng mắc khi xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ Đặc biệt chú trọng các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, không chế và kiểm soát tốt khoản nợ quá hạn, không để phát sinh một cách đột biến, thiếu tính chủ động
Phải tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay, kiểm tra trước
- trong và sau khi giải ngân, giám sát việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục khi cho vay, tránh để xảy ra sự cố làm thất thoát tài sản; sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ để đáp ứng những yêu cầu của thực tiễn, yêu cầu hội nhập
Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt động kinh doanh, đối tượng khách hàng
Thực hiện chính sách quản lý nợ quá hạn, mô hình giám sát những khoản nợ trong hạn và tiềm ẩn, phương pháp xác định và đo lường những rủi ro, những dự đoán
có tính khoa học để từ đó có những đánh giá khách quan về các khoản nợ, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, của hợp đồng tín dụng, tài sản bảo đảm, khả năng thu hồi nợ và quan lý nợ của tổ chức tín dụng đó
Thực hiện các quy định bảo đảm kiểm soát nợ quá hạn và an toàn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng:
Trang 32- Xây dựng và thực hiện đồng bộ hệ thống các quy chế, quy trình nội bộ về quản lý nợ quá hạn; trong đó đặc biệt chú trọng xây dựng chính sách khách hàng, sổ tay tín dụng, quy định về đánh giá, xếp hạng khách hàng vay vốn, đánh giá chất lượng tín dụng và xử lý các khoản nợ quá hạn
- Phát triển tín dụng trung và dài hạn ở mức thích hợp, đảm bảo sự hài hòa giữa nguồn vốn và sử dụng vốn
- Thực hiện đúng quy định về giới hạn cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính đối với một khách hàng
Đối với các trường hợp chây ỳ trả nợ, ngân hàng sẽ áp dụng các biện pháp kiên quyết, cần sự hỗ trợ của pháp luật để thu hồi nợ, kể cả việc xử lý tài sản hay khởi kiện
Mua bảo hiểm cho khoản tiền gửi, tiền vay
Mua bảo hiểm đối với những tài sản mà pháp luật quy định bặt buộc phải mua, thời gian mua bằng với thời hạn cho vay
Phải có chính sách tín dụng hợp lý và phải có những khoản trích lập dự phòng
để chủ động với nợ quá hạn
Trước khi cho một khách hàng vay vốn, ngân hàng phải xem xét các điều kiện
cơ bản như: mục đích vay vốn, nguồn trả nợ, tài sản bảo đảm, giới hạn tổng dự nợ, nhóm khách hàng có liên quan …
f Phân loại nợ quá hạn
Nợ quá hạn được ngân hàng Nhà nước quy định không được vượt quá 5%/tổng
dư nợ Để đảm bảo quản lý chặt chẽ các khoản nợ quá hạn, chúng được phân chia theo thời gian và theo các nhóm nợ:
Các nhóm nợ quá hạn, chúng mang các đặc trưng sau:
+ Khách hàng đã không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ khi các khoản nợ đã đến hạn
Trang 33+ Tài sản thế chấp bị giảm sụt giá trị dẫn đến không đủ khả năng trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng
+ Tình hình tài chính của khách hàng đang giảm sụt dẫn đến khả năng trả nợ
bị ảnh hưởng trực tiếp
Trong cách thức về phân loại nợ có nhiều cách chia tách các khoản nợ quá hạn, tuy nhiên ở đây có hai cách phân nhóm nợ quá hạn cơ bản là phân theo đối tượng
bị nợ quá hạn và phân theo thời gian bị nợ quá hạn:
* Phân loại nợ quá hạn theo đối tượng vay vốn:
Căn cứ vào đối tượng vay vốn bị nợ quá hạn, nợ quá hạn được chia thành các nhóm theo đối tượng vay như: doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, hộ, cá thể…
* Phân loại nợ quá hạn theo thời gian
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ có hiệu lực từ 1/6/2013 Một trong những nét quan trọng của thông tư này là quy định về phân loại nợ, thay thế cho các quy định tại Điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN
Nợ của các TCTD sẽ được phân chia thành 05 nhóm với các quy định cơ bản như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;
- Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
- Nợ được phân loại vào nhóm 1 từ các nhóm nợ có rủi ro cao hơn (theo quy định cụ thể của Thông tư)
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;
Trang 34- Nợ được phân loại vào nhóm 2 từ các nhóm nợ có rủi ro cao/thấp hơn (theo quy định cụ thể của Thông tư)
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Nợ gia hạn nợ lần đầu;
- Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng
mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
+ Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
+ Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
+ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;
+ Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
+ Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
+ Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
- Nợ được phân loại vào nhóm 3 từ các nhóm nợ có rủi ro cao/thấp hơn (theo quy định cụ thể của Thông tư)
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Trang 35- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến
60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
- Nợ được phân loại vào nhóm 4 từ các nhóm nợ có rủi ro cao/thấp hơn (theo quy định cụ thể của Thông tư)
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được
cơ cấu lại lần thứ hai;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc
đã quá hạn;
- Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể
từ ngày có quyết định thu hồi;
- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
- Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản;
- Nợ được phân loại vào nhóm 5 từ các nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (theo quy định cụ thể của Thông tư)
Trong hai cách thức phân chia này giúp cho ngân hàng quản lý nợ quá hạn theo từng đối tượng vay vốn, từng thời gian nợ quá hạn để từ đó có những đối sách phù hợp, tránh bị động Phân loại nợ quá hạn theo từng đối tượng sẽ hỗ trợ trong công tác phân tách, thống kê từng nhóm khách hàng, phân loại khách hàng để từ đó đưa ra
Trang 36những đánh giá chi tiết, cụ thể cho từng đối tượng vay vốn, từng món vay cụ thể Đồng thời phân loại nợ quá hạn theo thời gia giúp Ngân hàng đánh giá chính xác mức
độ quá hạn của món vay, mức độ rủi ro cụ thể, để từ đó chuẩn bị tốt hơn cho quá trình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng được kịp thời Đưa ra được những biện pháp thu hồi nợ quá hạn một cách thích hợp, hiệu quả
g Phân tích, đánh giá và xử lý nợ quá hạn
Đây cũng là công việc phải thực hiện liên tục và thường xuyên, có như vậy mới kịp thời phát hiện ra những thiếu sót, những khoản nợ tiềm ẩn rủi ro Phải thường xuyên thực hiện để tìm ra những nguyên nhân gây nên nợ quá hạn và đánh giá được công tác quản trị nợ quá hạn đã thực hiện như thế nào, ở mức độ ra sao? Nếu làm tốt công tác phân tích và đánh giá nợ quá hạn tốt thì sẽ có hướng xử lý tốt khoản vay để
từ đó có khả năng thu hồi được nợ quá hạn và công tác quản trị nợ quá hạn sẽ phát huy những ưu điểm những mặt mạnh vốn có của nó
Như vậy, để quản trị nợ quá hạn được tốt thì cần phải có quy trình quản trị tốt trước đã, mà cần có được như vậy thì chúng ta phải đi từ quy trình kế hoạch xây dựng mức nợ quá hạn kế hoạch, xây dựng quy chế cho vay, xây dựng quy trình thẩm định,
cơ chế kiểm tra, giám sát món vay ra sao đặc biệt vẫn là khâu thẩm định, đánh giá mục đích vay vốn trước khi quyết định cho vay Phải đi từ khâu tiếp nhận khách hàng, tiếp nhận hồ sơ vay vốn, đánh giá khách hàng, tình hình tài chính, mục đích vay vốn, và phải kiểm soát chặt chẽ từ bước đầu, kiểm tra trước khi cho vay là một bước làm hết sức quan trọng, cần độ chính xác cao, có như vậy thì chất lượng tín dụng mới đạt yêu cầu Đây là những bước cơ bản nhất của quy trình kiểm soát nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn, phải kiểm soát từ bước đầu tiên
1.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị nợ quá hạn
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nợ quá hạn như: trình độ chuyên môn của cán bộ chuyên quản, trình độ thẩm định các dự án, khả năng đánh giá lĩnh vực đầu tư, sự hiểu biết về các lĩnh vực có liên quan khác và cũng có các yếu tố khác như khung pháp lý, tập quán kinh doanh, môi trường kinh doanh Nhưng
cơ bản nhất có thể xem xét đến các nhóm yếu tố sau:
a Nhóm yếu tố về môi trường kinh doanh của ngân hàng
Trang 37Đây là nhóm yếu tố về cơ bản vẫn mang tính khách quan, nhóm yếu tố này có tác động khá mạnh đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, có thể rất thuận lợi và ngược lại Đây là nhóm yếu tố được ví như “địa lợi” trong kinh doanh bao gồm nhóm các yếu tố sau:
- Yếu tố điều kiện tự nhiên: địa bàn, điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý,
- Yếu tố cạnh tranh: Sự ra đời ngày càng nhiều ngân hàng thương mại làm cho môi trường cạnh tranh trở nên gay gắt Do đó, những áp lực từ cạnh tranh như: giảm lãi suất cho vay, rút ngắn thời gian thẩm định để thu hút khách hàng, gia tăng doanh
số cho vay, đã gây ra ảnh hưởng không nhỏ đến nợ quá hạn và nợ xấu của ngân hàng
- Yếu tố về cơ chế, chính sách của Nhà nước, của địa phương cũng có những tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Các yếu tố pháp lý: thể lệ tín dụng, các văn bản hướng dẫn, các văn bản pháp quy, quy trình cho vay
- Cơ chế, chính sách của ngân hàng cấp trên, của lãnh đạo Chi nhánh đối với phòng cấp tín dụng có phù hợp để vận dụng linh hoạt khi thực hiện công tác cho vay
b Nhóm yếu tố thuộc về bản thân ngân hàng
Đây lại là nhóm yếu tố mang tính chủ quan thuộc nội bộ ngân hàng, nhóm yếu
tố này phản ánh những quy định, quy trình cho vay vốn của ngân hàng, quá trình kiểm tra, giám sát vốn vay, nhân tố con người tác động vào công việc ra sao và cơ sở vật chất của ngân hàng có đáp ứng được những đòi hỏi cơ bản trong phục vụ khách hàng
- Công tác thẩm định: điều kiện vật chất, nhân tố con người, thông tin tiếp nhận được, sự hiểu biết trong lĩnh vựa mà mình sẽ thẩm định đầu tư,
- Cần có sự phân định rõ ràng giữa các chức năng trong kiểm tra, giám sát và công tác thẩm định khi cho vay nhằm tránh những đánh giá không khách quan về khách hàng, về phương án vay vốn, về khả năng tài chính của khách hàng và về tài sản bảo đảm
- Công tác tổ chức thực hiện công tác quản trị nợ quá hạn đã thật sự tốt chưa, các công tác này đã được vận dụng và phát huy tác dụng như thế nào, công tác tổ chức thực hiện phải độc lập với kiểm tra, giám sát có như vậy mới khách quan vấn
Trang 38đề, mới đánh giá hết được bản chất của món vay và mức độ ảnh hưởng của nợ quá hạn xảy ra
- Có những biện pháp kịp thời nhằm giúp đỡ hay tháo gỡ những khó khăn của khách hàng vay vốn như: đánh giá về khả năng thực hiện dự án để tiếp tục đầu tư thêm vốn hay hướng khách hàng nên liên doanh với một đối tác có khả năng tài chính
để tiếp tục thực hiện dự án,
c Nhóm yếu tố thuộc về khách hàng vay
Là yếu tố do người đi vay mang lại cho ngân hàng có thể là chủ quan hay khách quan Có những khách hàng không có đủ khả năng trả nợ vay cho ngân hàng nên bị chuyển nhóm nợ quá hạn, tuy nhiên cũng có những trường hợp khách hàng vay đủ khả năng trả nợ nhưng chây ỳ, kéo dài thời gian dẫn đến phát sinh nợ quá hạn,
có những yếu tố cơ bản sau:
- Tính trung thực của số liệu khách hàng cung cấp
- Phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiện thực
- Nhân cách khách hàng vay tốt hay xấu
- Mục đính vay vốn của khách hàng có đúng không, sử dụng vốn vay có đúng mục đích hay không ?
- Tài sản bảo đảm có đủ đảm bảo cho món vay đó không
d Nhóm các yếu tố khác
- Sự phối hợp của khách hàng và ngân hàng có ở mức thường xuyên, liên tục hay không?
- Tính hợp tác của khách hàng vay vốn
- Sự hiểu biết trong lĩnh vực kinh doanh của khách hàng
- Những thiên tại, dịch bệnh, đình công là những yếu tố khách quan, bất khả kháng của người đi vay
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại các NHTM
1.2.1 Kinh nghiệm quốc tế quản trị nợ quá hạn của khách hàng cá nhân
a Kinh nghiệm tại Citibank của Mỹ
Trang 39Citibank có sự phân định rõ chức năng các ban trong cơ cấu tổ chức có liên quan đến quy trình tín dụng:
- Ban lãnh đạo: Có quyền quyết định cao nhất Ban này phân bổ nguồn vốn, điều hành hoạt động của cả ngân hàng, trong đó có hoạt động tín dụng Đề ra hạn mức nợ quá hạn của ngân hàng; kiểm tra lại các quyết định tín dụng nếu thấy nghi ngờ không an toàn và có thể gây ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng mình
- Ban hoạch định chính sách tín dụng: Có trách nhiệm duy trì một hình thức quản lý nợ quán hạn hoàn chỉnh và hiệu quả Dự đoán các tổn thất tín dụng; thiết lập các chính sách và tiêu chuẩn tín dụng phù hợp với môi trường pháp luật, với quy định của ngân hàng; thực hiện điều chỉnh khi xuất hiện những nợ quá hạn bất thường; xem xét trao quyền cho những cán bộ phụ trách tín dụng theo trình độ và năng lực; đánh giá các thông tin liên quan, tiến hành xử lý các khoản nợ quá hạn đó
- Ban quản lý hạn ngạch tín dụng: Có nhiệm vụ điều hành và phát triển các kế hoạch kinh doanh, xem xét và thông qua các khoản tín dụng đồng thời chịu trách nhiệm về chất lượng của khoản tín dụng đó
- Ban đánh giá nợ quá hạn: Ban này thực hiện việc đánh giá tình hình kinh doanh của các đơn vị và cung cấp thông tin không tốt trong đầu tư gián tiếp; đưa ra
sự đánh giá độc lập về các hoạt động tín dụng, về chính sách, sự thi hành và các thủ tục trong quản lý tín dụng; phối hợp hoạt động với giám sát viên và kiểm toán viên độc lập
- Quyền cấp tín dụng được uỷ nhiệm cho cán bộ tín dụng dựa trên năng lực và
tư cách, kỹ năng và kinh nghiệm nghề nghiệp, trình độ học vấn và đào tạo của nhân viên chứ không dựa vào chức vụ của cá nhân đó trong ngân hàng
- Quyền phê duyệt: Việc cấp tín dụng không do một người quyết định mà là
ba cán bộ tín dụng, những người này chịu trách nhiệm về cho vay và phải thông qua các chương trình tín dụng hay giao dịch tín dụng riêng lẻ
b Kinh nghiệm ở Bankok Bank của Thái Lan
- Hoạt động tín dụng của Bankok Bank Thái Lan đã có sự thay đổi căn bản sau cuộc khủng hoảng tiền tệ để nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro trong hoạt động này
Sự thay đổi đó là:
Trang 40+ Tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâu trong quy trình giải quyết các khoản vay Cụ thể, BangKok Bank đã chia bộ phận này thành hai bộ phận độc lập với nhau: Bộ phận tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và bộ phận thẩm định Trong đó, bộ phận thẩm định phải có báo cáo thẩm định tín dụng, gồm chiến lược và kế hoạch kinh doanh, báo cáo xếp hạng doanh nghiệp
+ Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng
+ Chấm điểm khách hàng: Thực hiện việc chấm điểm khách hàng, trên cơ sở
đó xếp hạng uy tín tín dụng để xác định những khó khăn tiềm ẩn từ thấp đến cao Căn
cứ và xếp hạng tín dụng và nguy nợ quán hạn xảy ra để xác định khoản vay
+ Tuân thủ thẩm quyền phán quyết tín dụng Quy định mức phán quyết tín dụng tăng dần theo số người tham gia quyết định: (1) Nếu khoản vay lớn hơn 10 triệu Bath đến dưới 100 triệu Bath, thì một người chịu trách nhiệm; (2) Nếu khoản vay lớn hơn hoặc bằng 100 triệu Bath đến dưới 3 tỷ Bath, thì phải qua hai người chịu trách nhiệm; (3) Nếu khoản vay lớn hơn hoặc bằng 3 tỷ Bath, thì phải qua Hội đồng quản trị ngân hàng quyết định
+ Giám sát khoản vay: Tiếp tục thu thập thông tin về khách hàng; thường xuyên giám sát và đánh giá xếp loại khách hàng; có biện pháp xử lý kịp thời các tình huống phát sinh nợ quán hạn
1.2.2 Kinh nghiệm trong nước
a Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Hải Phòng
Vietcombank là một trong những ngân hàng đầu tiên đã công bố thực hiện thành công hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ gồm 9 bộ chỉ tiêu xếp hạng dành cho
4 đối tượng khách hàng: định chế tài chính, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân Việc ứng dụng hệ thống này giúp Vietcombank đánh giá được chất lượng tín dụng, phân nhóm khách hàng cũng như lượng hóa tín dụng, phân loại nợ, trích lập dự phòng, quản trị chất lượng tín dụng hiệu quả và toàn diện Vietcombank chi nhánh Hải Phòng trong thời gian qua đã áp dụng công cụ xếp hạng tín dụng nội bộ theo đúng chỉ đạo của hội sở Tính đến nay, tỷ lệ nợ quá hạn của Vietcombank Hải Phòng đã được kiểm soát ở mức trên 1%/năm Đồng thời, Vietcombank Hải Phòng đã xây dựng được khối quản trị rủi ro và kiểm soát tuân thủ theo theo tiêu chuẩn quốc tế gồm các phòng ban