1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý chi thường xuyên tại Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ

81 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 521 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phú Thọ là một tỉnh Trung du miền núi phía Bắc của Việt Nam, có vị trí trung tâm vùng với khí hậu nhiệt đới gió mùa. Tỉnh có 13 huyện, thành, thị được phân vùng từ Trung du lên miền núi với 21 dân tộc anh em cùng sinh sống. Tuy những năm gần đây kinh tế của tỉnh có những chuyển biến tích cực (mức thu ngân sách tăng so với những năm trước, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tăng dần qua các năm) nhưng mức chi ngân sách nhà nước luôn bằng hoặc vượt thu do đó ảnh hưởng không nhỏ tới phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Chi ngân sách nhà nước (NSNN) là quá trình Nhà nước phân bổ và sử dụng quỹ NSNN để đảm bảo điều kiện vật chất nhằm duy trì sự tồn tại, hoạt động bình thường cũng như thực hiện chức năng nhiệm vụ của Nhà nước theo những mục tiêu đã định. Chi thường xuyên NSNN của các Ban Đảng nói chung và của Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ nói riêng là nguồn lực nuôi sống và đảm bảo mọi hoạt động của Ban diễn ra bình thường, giúp cho công tác hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát thực hiện các chủ trương, chính sách, nghị quyết, … của Đảng về công tác dân vận cũng như nắm bắt tình hình nhân dân để tham mưu kịp thời cho cấp ủy góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Trong thời gian vừa qua, công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ đã có những bước chuyền biến rõ rệt. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách đã có ý thức quản lý, sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách tiết kiệm, hiệu quả. Hoạt động sử dụng ngân sách của Ban đã được phản ánh trên các chứng từ kế toán phát sinh trong năm, trên hệ thống sổ kế toán, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính của đơn vị. Trong quá trình thực hiện dự toán chi, cơ quan tài chính, KBNN và Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ đã tôn trọng trình tự các bước quy định của Luật NSNN; các chính sách, chế độ tài chính hiện hành. Tuy nhiên, công tác quản lý chi thường xuyên tại Ban Dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ vẫn còn những tồn tại, hạn chế, bất cập như: sử dụng nguồn chi thường xuyên NSNN chưa thực sự hiệu quả; chưa có cơ chế quy trách nhiệm trong việc thực hiện một số nhiệm vụ chi cụ thể; cán bộ làm nhiệm vụ quản lý chi ngân sách tại Ban dân vận Tỉnh ủy chưa am hiểu đầy đủ về quản lý NSNN và chưa được đào tạo đồng đều. Hầu hết việc lập dự toán chi thường xuyên của cơ quan hiện nay đều chưa căn cứ vào dự báo tình hình công tác dân vận của năm tới một cách chi tiết. Công tác quản lý, tập hợp, dự toán chi thường xuyên của Ban gặp rất nhiều khó khăn. Hằng năm, Ban dân vận đều phải tự mình nghiên cứu và xây dựng dự toán chi thường xuyên. Nội dung dự toán hằng năm hầu như lại có sự khác biệt, không thống nhất. Xuất phát từ đó, học viên lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Quản lý chi thường xuyên tại Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ” làm đối tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ với mong muốn tìm kiếm được những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý này trong thời gian tới.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-BÙI THỊ THU THỦY

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN

TẠI BAN DÂN VẬN TỈNH ỦY PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-BÙI THỊ THU THỦY

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN

TẠI BAN DÂN VẬN TỈNH ỦY PHÚ THỌ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

MÃ SỐ: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN ÁI ĐOÀN

HÀ NỘI - 2019

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong Luận văn là trung thực, có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng Tôi

xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.

Trang 5

Để hoàn thành Luận văn này, em xin trân trọng cảm ơn các thầy côgiáo trường Đại học Kinh tế quốc dân đã tạo điều kiện cho em trong suốtquá trình học tập.

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn của PGS.TSNguyễn Ái Đoàn và PGS.TS Phan Kim Chiến trong quá trình hoàn thành Đềtài Luận văn

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các cán bộ, nhânviên của Ban Dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ đã giúp đỡ em trong quá trình thựchiện

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI BAN DÂN VẬN CẤP TỈNH 8

1.1 Ban dân vận cấp tỉnh và quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh 8

1.1.1 Ban dân vận cấp tỉnh 8

1.1.2 Chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh 9

1.2 Quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh 11

1.2.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh 11

1.2.2 Mục tiêu quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh 12

1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh 13

1.2.4.Bộ máy quản lý chi thường xuyên ban dân vận cấp tỉnh 14

1.2.5 Nội dung quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh 16

1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên tại Ban dân vận cấp tỉnh 21

1.3 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên của một số Ban dân vận cấp tỉnh và bài học rút ra đối với Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ 23

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên của một số Ban dân vận cấp tỉnh 23

1.3.2 Bài học rút ra đối với Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ 27

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI BAN DÂN VẬN TỈNH ỦY PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2016 – 2018 30

2.1 Giới thiệu chung về Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ban Dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ .30 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban Dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ 31

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân lực của Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ 33

2.1.4 Kết quả hoạt động của Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ 37

2.2 Chi thường xuyên tại Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ giai đoạn 2016-2018 38

Trang 7

2.3.1 Bộ máy quản lý chi thường xuyên tại Ban Dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ .40

2.3.2 Thực trạng lập dự toán chi thường xuyên 41

2.3.3 Thực trạng chấp hành dự toán chi thường xuyên 45

2.3.4 Thực trạng quyết toán chi thường xuyên 49

2.3.5 Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên 51

2.4 Đánh giá quản lý chi thường xuyên tại Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ 53

2.4.1 Đánh giá thực hiện mục tiêu 53

2.4.2 Điểm mạnh trong quản lý chi thường xuyên tại Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ 54

2.4.3 Hạn chế trong quản lý chi thường xuyên tại Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ 55

2.4.4 Nguyên nhân của hạn chế trong quản lý chi thường xuyên tại Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ 56

Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI BAN DÂN VẬN TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2025 58

3.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên tại Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ đến năm 2025 58

3.1.1 Mục tiêu hoàn thiện quản lý chi thường xuyên tại Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ đến năm 2025 58

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên tại Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ đến năm 2025 59

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên tại Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ 59

3.2.1 Hoàn thiện lập dự toán chi thường xuyên 59

3.2.2 Hoàn thiện chấp hành dự toán chi thường xuyên 61

3.2.3 Hoàn thiện quyết toán chi thường xuyên 61

3.2.4 Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên 62

3.2.5 Các giải pháp khác 63

3.3 Một số kiến nghị 64

3.3.1 Kiến nghị với Lanh đạo Ban Dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ 64

3.3.2 Kiến nghị với Văn phòng Tỉnh ủy Phú Thọ 65

KẾT LUẬN 67

Trang 8

Chữ viết tắt Diễn giải

Trang 9

Bảng 2.1 Nhân lực của Ban Dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ 36 Bảng 2.2: Một số kết quả hoạt động của Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ 38 Bảng 2.3: Tổng chi thường xuyên Ban Dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ giai đoạn

2016-2018 39 Bảng 2.4 Dự toán chi thường xuyên Ban Dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ giai đoạn

2016-2018 42 Bảng 2.6: Tỷ trọng chi thường xuyên tại Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ 47 Bảng 2.7 So sánh chấp hành dự toán với dự toán chi thường xuyên tại Ban Dân

vận Tỉnh ủy Phú Thọ giai đoạn 2016-2018 48 Bảng 2.8 So sánh số quyết toán với số dự toán chi thường xuyên tại Ban Dân vận

Tỉnh ủy Phú Thọ giai đoạn 2016-2018 50

HÌNH:

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh 14 Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ 34 Hình 2.2 Bộ máy quản lý chi thường xuyên tại Ban Dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ 40 Hình 2.3: Mô hình kiểm soát chi thường xuyên tại Ban Dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ 52

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phú Thọ là một tỉnh Trung du miền núi phía Bắc của Việt Nam, có vị trítrung tâm vùng với khí hậu nhiệt đới gió mùa Tỉnh có 13 huyện, thành, thịđược phân vùng từ Trung du lên miền núi với 21 dân tộc anh em cùng sinh sống.Tuy những năm gần đây kinh tế của tỉnh có những chuyển biến tích cực (mứcthu ngân sách tăng so với những năm trước, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnhtăng dần qua các năm) nhưng mức chi ngân sách nhà nước luôn bằng hoặc vượtthu do đó ảnh hưởng không nhỏ tới phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Chi ngân sách nhà nước (NSNN) là quá trình Nhà nước phân bổ và sửdụng quỹ NSNN để đảm bảo điều kiện vật chất nhằm duy trì sự tồn tại, hoạtđộng bình thường cũng như thực hiện chức năng nhiệm vụ của Nhà nước theonhững mục tiêu đã định

Chi thường xuyên NSNN của các Ban Đảng nói chung và của Ban dânvận Tỉnh ủy Phú Thọ nói riêng là nguồn lực nuôi sống và đảm bảo mọi hoạtđộng của Ban diễn ra bình thường, giúp cho công tác hướng dẫn, theo dõi,kiểm tra, giám sát thực hiện các chủ trương, chính sách, nghị quyết, … củaĐảng về công tác dân vận cũng như nắm bắt tình hình nhân dân để tham mưukịp thời cho cấp ủy góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị và trật tự antoàn xã hội

Trong thời gian vừa qua, công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tạiBan dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ đã có những bước chuyền biến rõ rệt Thủtrưởng đơn vị sử dụng ngân sách đã có ý thức quản lý, sử dụng nguồn chithường xuyên ngân sách tiết kiệm, hiệu quả Hoạt động sử dụng ngân sáchcủa Ban đã được phản ánh trên các chứng từ kế toán phát sinh trong năm, trên

hệ thống sổ kế toán, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính của đơn vị Trongquá trình thực hiện dự toán chi, cơ quan tài chính, KBNN và Ban dân vận

Trang 11

Tỉnh ủy Phú Thọ đã tôn trọng trình tự các bước quy định của Luật NSNN; cácchính sách, chế độ tài chính hiện hành.

Tuy nhiên, công tác quản lý chi thường xuyên tại Ban Dân vận Tỉnh ủyPhú Thọ vẫn còn những tồn tại, hạn chế, bất cập như: sử dụng nguồn chithường xuyên NSNN chưa thực sự hiệu quả; chưa có cơ chế quy trách nhiệmtrong việc thực hiện một số nhiệm vụ chi cụ thể; cán bộ làm nhiệm vụ quản

lý chi ngân sách tại Ban dân vận Tỉnh ủy chưa am hiểu đầy đủ về quản lýNSNN và chưa được đào tạo đồng đều Hầu hết việc lập dự toán chi thườngxuyên của cơ quan hiện nay đều chưa căn cứ vào dự báo tình hình công tácdân vận của năm tới một cách chi tiết Công tác quản lý, tập hợp, dự toán chithường xuyên của Ban gặp rất nhiều khó khăn Hằng năm, Ban dân vận đềuphải tự mình nghiên cứu và xây dựng dự toán chi thường xuyên Nội dung dựtoán hằng năm hầu như lại có sự khác biệt, không thống nhất

Xuất phát từ đó, học viên lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Quản lý chi

thường xuyên tại Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ” làm đối tượng nghiên cứu

luận văn thạc sĩ với mong muốn tìm kiếm được những giải pháp chủ yếunhằm hoàn thiện công tác quản lý này trong thời gian tới

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Với mục đích hướng tới hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên,

đã có nhiều nghiên cứu về đề tài này như:

- Luận văn thạc sĩ " Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước trongngành Hải quan Việt Nam" của Hoàng Hải Trung - Trường Đại học Kinh tếQuốc dân, năm 2011 Luận văn đã hệ thống hóa lý thuyết về quản lý chingân sách nhà nước tại các cơ quan hành chính nhà nước Tiếp đó, tác giảphân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước trong ngànhHải quan từ đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lýchi ngân sách nhà nước trong ngành Hải quan

- Nguyễn Thành Công (2013), Tăng cường quản lý chi thường xuyên

Trang 12

ngân sách nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2013 – 2015, luận văn thạc sỹTrường Đại học Kinh tế Quốc dân Đề tài đi sâu nghiên cứu lý luận chung vềngân sách nhà nước và sự cần thiết quản lý chi thường xuyên ngân sách nhànước, đồng thời dựa trên kết quả phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chithường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 - 2012, từ đó đềxuất một số phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi thườngxuyên ngân sách nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2013 - 2015 Đối tượngnghiên cứu là tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước tỉnh Sơn La.

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thủy (2015) về “Một

số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên của ngân sách nhà nước tại Tổng cục Hải quan”, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia

Hà Nội Luận văn cho thấy: Với việc sử dụng tổng hợp nhiều phương phápnghiên cứu, gắn liền cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã trình bày một sốnội dung chính như sau:

Thứ nhất, hệ thống hoá lý thuyết về quản lý chi ngân sách nhà nước tại

các cơ quan hành chính nhà nước như: khái niệm, nội dung, đặc điểm chingân sách nhà nhà nước; các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chi ngân sáchnhà nước, các yếu tố ảnh hưởng quản lý chi ngân sách nhà nước

Thứ hai, trên cơ sở lý luận, luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng

công tác quản lý chi ngân sách nhà nước, đánh giá cơ chế quản lý tài chính vàbiên chế áp dụng trong ngành Hải quan từ năm 2006 đến 2010 Chỉ ra những

ưu, nhược điểm cũng như nguyên nhân làm giảm hiệu quả quản lý chi ngânsách nhà nước trong ngành Hải quan

Thứ ba, từ những hạn chế, nguyên nhân kém hiệu quả quản lý chi ngân

sách nhà nước và định hướng đổi quản lý chi ngân sách nhà nước trong ngànhHải quan, trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã đưa một số giải pháp vàkiến nghị mang tính khả thi đối với Chính phủ, Bộ Tài chính, Kho bạc nhànước và đối với lãnh đạo Tông cục Hải quan nhằm đổi mới công tác quản lý

Trang 13

chi ngân sách nhà nước trong ngành hải quan.

- Nguyễn Xuân Hiệp (2015), Tăng cường quản lý chi thường xuyên ngânsách nhà nước của Sở Tài Chính trên địa bàn Nghệ An, Trường Đại học Kinh

tế Quốc dân Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý chi thường xuyên ngânsách của Sở Tài chính Nghệ An, tác giả đề xuất các giải pháp tăng cườngquản lý chi ngân sách nhà nước của Sở Tài chính Nghệ An

- Luận văn thạc sĩ "Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại công

an tỉnh Điện Biên" của Phan Hồng Quang - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,năm 2017 Trong luận văn tác giả đã tập trung phân tích từ việc lập dự toán chithường xuyên; chấp hành dự toán chi thường xuyên; quyết toán chi thườngxuyên đến công tác kiểm tra, giám sát việc chi thường xuyên NSNN

Trong số các công trình đã tham khảo cho thấy: hầu hết các công trình đãnghiên cứu lý luận chung về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước;thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại một số

cơ quan, đơn vị, đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế; nguyênnhân của những tồn tại, hạn chế đó, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăngcường công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại một số cơquan, đơn vị

Tuy nhiên, hiện chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý chithường xuyên tại Ban dân vận tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2016 – 2018 Do

đó, luận văn của tác giả hoàn toàn không trùng lắp với các công trình nghiêncứu trước đó

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở lý luận và phân tích thựctrạng quản lý chi thường xuyên tại Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ trong giaiđoạn 2016-2018 để đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học nhằm hoànthiện công tác quản lý chi thường xuyên đến năm 2025

Để thực hiện mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài xác định một số nhiệm

Trang 14

vụ nghiên cứu cụ thể sau:

- Xác định khung nghiên cứu về quản lý chi thường xuyên tại ban dânvận cấp tỉnh

- Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên tại Ban dân vận Tỉnh

ủy Phú Thọ trong giai đoạn 2016 - 2018, từ đó xác định được điểm mạnh,điểm yếu và nguyên nhân của điểm yếu trong quản lý chi thường xuyên tạiBan dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ

- Đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi thườngxuyên của Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ giai đoạn đến năm 2025

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý chi thường xuyên tại Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: nghiên cứu quản lý chi thường xuyên tại Ban dân vậnTỉnh ủy Phú Thọ theo chu trình ngân sách, bao gồm: lập dự toán chi, chấphành dự toán chi, quyết toán chi và kiểm soát việc chấp hành chi

- Về không gian: nghiên cứu tại Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ

- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2016 đến năm 2018; cácphương hướng và giải pháp được đề xuất các giải pháp đến năm 2025

Trang 15

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1.Khung nghiên cứu

Hình 1: Khung lý thuyết nghiên cứu của ban dân vận cấp tỉnh đối với

quản lý chi thường xuyên.

Nguồn: Tác giả xây dựng

5.2 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu của luận văn bao gồm các bước sau đây:

Bước 1: Nghiên cứu cở sở lý luận để xác định khung nghiên cứu về quản

lý chi thường xuyên của ban dân vận cấp tỉnh

Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp về về công tác quản lý chi thườngxuyên tại Ban Dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ giai đoạn 2016-2018 Sử dụng thôngtin, số liệu thứ cấp: Các quyết định giao dự toán chi ngân sách, Báo cáo tài chínhcuối năm của cơ quan trong giai đoạn 2016-2018 Số liệu thứ cấp thu thập được

sẽ được so sánh, đối chiếu, tính tỷ lệ phần trăm trước khi sử dụng cho phân tích,

Mục tiêu của chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh

- Bảo đảm chấp hành chính sách pháp luật về chi thường xuyên NSNN của ban dân vận cấp tỉnh.

- Đảm bảo hiệu quả sử dụng NSNN của ban dân vận cấp tỉnh.

- Nâng cao ý thức, trách nhiệm của các đơn vị sử dụng NSNN.

Nội dung quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh

Lập dự toán chi thường xuyên

Chấp hành dự toán chi thường

xuyên

Quyết toán chi thường xuyên

Kiểm soát việc chấp hành chi

Trang 16

đánh giá trong luận văn.

Bước 3:Thu thập dữ liệu sơ cấp

Sử dụng thông tin, số liệu sơ cấp: phương pháp phỏng vấn trực tiếp.Đối tượng phỏng vấn là cán bộ phụ trách công tác tài chính, công chức củaBan dân vận tỉnh ủy Phú Thọ, cán bộ quản lý tài chính cấp trên (Văn phòngTỉnh ủy Phú Thọ)

Nội dung phỏng vấn là về các giải pháp quản lý chi thường xuyên và kỳvọng từ các giải pháp này đối với Ban Dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ

Bước 4: Tiến hành phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên tại BanDân vận Tỉnh ủy Phú Thọ giai đoạn 2016-1208 Qua đó, thấy được nhữngđiểm mạnh, điểm hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

Bước 5: Rút ra kết luận và kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác quản quản lý chi thường xuyên tại Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi thườngxuyên tại ban dân vận cấp tỉnh

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên tại Ban Dânvận Tỉnh ủy Phú Thọ giai đoạn 2016-2018

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi thườngxuyên tại Ban Dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ

Trang 17

Chương 1

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI BAN DÂN VẬN CẤP

Ngày 17/3/1981, Ban Bí thư Trung ương ra quyết định tách Ban dân vận

và Mặt trận Trung ương thành lập Ban dân vận Trung ương và Đảng đoànMặt trận Tổ quốc Việt Nam

Ban dân vận được tổ chức theo chiều dọc từ cấp Trung ương tới cấp tỉnh,cấp huyện, cấp xã Ban dân vận cấp tỉnh là cơ quan thuộc hệ thống các BanĐảng trực thuộc tỉnh ủy, có chức năng tham mưu giúp tỉnh ủy, trực tiếp làgiúp ban thường vụ và thường trực tỉnh ủy, lãnh đạo, chỉ đạo công tác dânvận, công tác tôn giáo, dân tộc của Đảng bộ tỉnh Ban dân vận cấp tỉnh còn là

cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân vận của tỉnh ủy; chịu sự quản

lý về mọi mặt của ban thường vụ tỉnh ủy; sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyênmôn của Ban dân vận Trung ương

Ban dân vận cấp tỉnh có các nhiệm vụ cụ thể sau:

Nghiên cứu, đề xuất:

- Những chủ trương, giải pháp về công tác dân vận của cấp ủy và banthường vụ Chuẩn bị, tham gia các dự thảo nghị quyết đại hội, các nghị quyết,quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, chương trình công tác dân vận của tỉnh

ủy, ban thường vụ tỉnh ủy

- Tham mưu với cấp ủy thể chế hóa các chủ trương, nghị quyết, quyếtđịnh, chỉ thị, quy định, quy chế của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác

Trang 18

dân vận, dân tộc, tôn giáo, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

- Sơ kết, tổng kết về công tác dân vận

Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát:

- Việc thực hiện chủ trương, chính sách, nghị quyết, quyết định, chỉ thị,quy định, quy chế của Đảng về công tác dân vận

- Tình hình tư tưởng, tâm trạng, nguyện vọng của nhân dân và phongtrào quần chúng để kịp thời báo cáo cấp ủy Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyênmôn, nghiệp vụ về công tác dân vận cho cấp ủy và cán bộ làm công tác dânvận của các cấp trong đảng bộ tỉnh

Phối hợp:

- Phối hợp với ban tổ chức tỉnh ủy trong việc quản lý tổ chức bộ máy,biên chế Ban dân vận của cấp ủy trực thuộc tỉnh ủy tham gia ý kiến về côngtác cán bộ đối với đội ngũ cán bộ trong khối theo sự phân cấp quản lý

- Chủ trì, phối hợp với ban, ngành liên quan trong hoạt động chung vềcông tác dân vận, công tác nghiên cứu, kiểm tra, đào tạo, bồi dưỡng, thôngtin về công tác dân vận ở địa phương

- Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị-xã hội và hộiquần chúng tỉnh tham gia công tác xây dựng đảng, xây dựng chính quyền

Thẩm định, thẩm tra:

- Tham gia thẩm định các đề án, dự án thuộc lĩnh vực kinh tế, văn hóa,

xã hội, an ninh, quốc phòng có liên quan mật thiết đến công tác dân vận; các

đề án, dự án có liên quan đến quyền làm chủ của nhân dân và công tác dânvận của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân

1.1.2 Chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh

1.1.2.1 Khái niệm chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh

Chi thường xuyên NSNN gắn liền với thực hiện nhiệm vụ thường xuyêncủa nhà nước Các khoản chi này có cơ cấu, quy mô phụ thuộc chủ yếu vào tổchức bộ máy nhà nước, nó mang tính chất tiêu dùng, chi thường xuyên bao gồm:

Trang 19

- Chi cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp: Là các khoản chi nhằmcung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, nâng caodân trí, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, tạo động lực để nâng cao năng suất laođộng, thúc đẩy phát triển kinh tế

- Chi hoạt động quản lý hành chính: Các khoản chi này đảm bảo hoạtđộng của hệ thống các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương;không những duy trì hoạt động quản lý của bộ máy nhà nước để cai trị mà cònnhằm phục vụ xã hội

- Chi hoạt động an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội: Do tínhchất bí mật quốc gia nên các khoản chi cho an ninh, quốc phòng không cótrách nhiệm công bố công khai như các khaonr chi khác Quy mô của cáckhoản chi này phụ thuộc vào sự biến động chính trị, xã hội trong nước vànhững bất ổn từ bên ngoài

- Chi khác: Là những khoản chi không liên tục phát sinh trong các thángcủa năm, như: chi hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội,…

Chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh là việc phân phối và sử dụngquỹ tài chính do NSNN cấp để đảm bảo điều kiện vật chất và duy trì hoạtđộng nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của ban dân vận cấp tỉnh

1.1.2.2 Đặc điểm của chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh

Chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh có một số đặc điểm cơ bản sau:Một là, các khoản chi thường xuyên NSNN tại ban dân vận cấp tỉnh đềumang tính ổn định và có tính chu kỳ trong một khoảng thời gian hàng tháng,hàng quý, hàng năm Vì tính ổn định trong các hoạt động nghiệp vụ thuộcchức năng, nhiệm vụ của ban dân vận cấp tỉnh

Hai là, các khoản chi NSNN tại ban dân vận cấp tỉnh phần lớn nhằm mụcđích tiêu dùng, đáp ứng cho nhu cầu chi để thực hiện nhiệm vụ thường xuyênhàng năm, duy trì sự tồn tại của bộ máy quản lý ban dân vận cấp tỉnh Đồngthời cũng trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính, hoạt động nghiệp

Trang 20

vụ và các hoạt động xã hội khác thuộc phạm vi, chức năng, quyền hạn củaban dân vận cấp tỉnh.

Ba là, phạm vi và mức độ chi thường xuyên NSNN tại ban dân vận cấptỉnh gắn liền với cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan và việc thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ của ban dân vận cấp tỉnh trong từng thời kỳ Bởi lẽ, phần lớncác khoản chi thường xuyên NSNN tại ban dân vận cấp tỉnh nhằm đảm bảoduy trì hoạt động bình thường, hiệu quả của bộ máy cơ quan dân vận cấp tỉnh

1.1.2.3 Nội dung chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh

Chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh bao gồm:

- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, các khoản phụ cấplương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng và các khoản thanh toánkhác cho cá nhân theo quy định

- Các khoản chi cho hoạt động nghiệp vụ chuyên môn: chi mua vật tưvăn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng, chi tuyên truyền, thông tin, liên lạc,chi thuê mướn, chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên, chi hội nghị, chi nghiệp

vụ chuyên môn từng ngành

- Các khoản chi khác: Chi đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, chi thực hiệncác nhiệm vụ đột xuất được cơ quan chủ quản giao, chi cho thực hiện cácnhiệm vụ không thường xuyên khác

1.2 Quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh.

1.2.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh

Quản lý chi thường xuyên NSNN là quá trình sử dụng các nguồn vốn chitiêu của nhà nước từ khâu lập kế hoạch đến khâu sử dụng ngân sách nhằmđảm bảo quá trình chi tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu thực tế đặt

ra theo đúng chế độ chính sách của nhà nước phục vụ các mục tiêu kinh tế, xã hội

Qua đó có thể hiểu: Quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh

là quá trình hướng dẫn, đôn đốc việc lập dự toán chi, tổ chức thực hiện vàkiểm soát hoạt động chi tiêu thường xuyên NSNN nhằm đảm bảo các hoạt

Trang 21

động này tuân thủ theo đúng quy định pháp luật; đảm bảo ngân sách được sửdụng đúng mục đích, hiệu quả góp phần thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giaoVậy, có thể thấy rằng:

- Đối tượng quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh: Là toàn

bộ các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho ban dân vận cấp tỉnh

- Chủ thể quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh là bộ máyquản lý tài chính tại ban dân vận cấp tỉnh

- Công cụ và phương pháp quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấptỉnh: Công cụ quản lý gồm các chế độ, chính sách, các tiêu chuẩn, định mức

do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành tác động lên đối tượng vàchủ thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý chi thường xuyên tại ban dânvận cấp tỉnh

1.2.2 Mục tiêu quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh

Quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh hướng tới mục tiêu cơbản sau:

Thứ nhất, đảm bảo việc chấp hành chính sách, pháp luật về chi thườngxuyên NSNN tại ban dân vận cấp tỉnh Để thực hiện mục tiêu này, bộ máyquản lý tài chính của ban dân vận cấp tỉnh cần phối hợp chặt chẽ với cơ quanquản lý NSNN cấp trên trong việc thực hiện các nội dung của chu trình ngânsách, đồng thời đẩy mạnh việc kiểm soát trong quá trình chi

Thứ hai, đảm bảo thực hiện kinh phí hoạt động thường xuyên của bộmáy ban dân vận cấp tỉnh một cách hiệu quả, kịp thời và tiết kiệm

Thứ ba, nâng cao ý thức, trách nhiệm của ban dân vận cấp tỉnh thông quacông tác kiểm soát việc chấp hành quản lý chi NSNN, cơ quan quản lý pháthiện, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm các qui định về quản lý, sử dụng NSNN

Trang 22

1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh

Công tác quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh cần phảiđảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:

- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật, quy định trong quản lý chi thường xuyên NSNN

Để thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi công tác quản lý phải tuân thủpháp luật, quy định trong quản lý NSNN, cấp phát phải đúng kế hoạch, cáckhoản chi thường xuyên phải đúng mục đích

- Nguyên tắc quản lý theo dự toán: Lập dự toán là khâu đầu tiên trong

một chu trình NSNN Các khoản chi thường xuyên được các cơ quan có thẩmquyền xét duyệt và ghi vào dự toán thể hiện cam kết của ban dân vận cấp tỉnhvới các cơ quản quản lý tài chính nhà nước và còn được coi là chi tiêu pháplệnh Nguyên tắc này được xem là cơ sở đảm bảo cân đối ngân sách Nhà nước

- Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả: được xem là nguyên tắc quan trọng

nhất của quản lý chi thường xuyên tại Ban dân vận cấp tỉnh với các nội dungcần thực hiện: xây dựng định mức, tiêu chuẩn chi phù hợp với từng đối tượng;lựa chọn hình thức cấp phát phù hợp với Ban dân vận cấp tỉnh; lựa chọn thứ

tự ưu tiên cho các hoạt động và thực hiện các khoản chi đảm bảo hiệu quả tốiđa; xem xét mức độ ảnh hưởng của các khoản chi đối với mối quan hệ kinh tế

- chính trị - xã hội trong tỉnh và cả nước

- Nguyên tắc chi trả trực tiếp qua KBNN: Kho bạc nhà nước là cơ quan

tài chính được nhà nước giao nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN, có nhiệm vụ trựctiếp thanh toán mọi khoản chi ngân sách Kho bạc nhà nước có nhiệm vụkiểm soát mọi khoản chi ngân sách và có quyền từ chối đối với các khoản chisau chế độ và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Để thực hiện tốtnguyên tắc này, các đơn vị sử dụng NSNN phải mở tài khoản tại kho bạc nhànước để thực hiện các giao dịch của mình, chịu sự kiểm soát của kho bạctrong quá trình sử dụng NSNN

Trang 23

1.2.4.Bộ máy quản lý chi thường xuyên ban dân vận cấp tỉnh

Tổ chức bộ máy quản lý tài chính của ban dân vận cấp tỉnh: tổ chức bộmáy quản lý tài chính là việc thiết lập và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từngphòng, ban, cá nhân trong công tác quản lý tài chính nói chung và quản lý chithường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh nói riêng Bộ máy quản lý chi phảiđảm bảo cả về số lượng và chất lượng Lực lượng làm công tác quản lý chingân sách nhà nước quá mỏng, tổ chức không khoa học sẽ khó có thể quản lýđầy đủ các khoản chi từ ngân sách phát sinh tại đơn vị nên dễ gây thất thoát.Ngược lại, bộ máy quản lý quá cồng kềnh cũng sẽ gây lãng phí ngân sách nhànước để đảm bảo hoạt động của bộ máy

Số lượng cán bộ được phân công nhiệm vụ và quản lý chi thườngxuyên tại ban dân vận cấp tỉnh đầy đủ, được phân công rõ trách nhiệm, nhiệm

vụ cụ thể thì công tác quản lý càng có hiệu quả cao và ngược lại

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý chi thường xuyên tại

ban dân vận cấp tỉnh

Nguồn: Tác giả tự xây dựng

Trưởng ban dân vận cấp tỉnh

Phó trưởng ban dân vận cấp tỉnh được ủy quyền phụ trách tài chính (nếu có)

Chánh văn phòng ban dân vận câp tỉnh

Thủ quỹ ban dân vận cấp tỉnh

Văn phòng cấp tỉnh

KBNN tỉnh Phụ trách kế toán

ban dân vận cấp tỉnh

Trang 24

Qua Hình 1.1 trên, nhiệm vụ của các bộ phận trong quá trình quản lý chithường xuyên NSNN như sau:

Trưởng ban dân vận cấp tỉnh

- Là chủ tài khoản (được mở tại kho bạc nhà nước tỉnh) của ban dânvận cấp tỉnh

- Ký dự toán, quyết toán chi thường xuyên của ban dân vận cấp tỉnhtrình, báo cáo cơ quan quản lý tài chính cấp trên

- Duyệt chi tất cả các khoản thanh toán

Phó trưởng ban dân vận cấp tỉnh được ủy quyền phụ trách tài chính (nếu có)

- Thực hiện tất cả các các công tác liên quan đến tài chính (được trưởngban ủy quyền) từ quản lý trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán

Chánh văn phòng ban dân vận cấp tỉnh

- Là người chịu trách nhiệm về quản lý tài sản, các phương tiện, công

cụ, dụng cụ văn phòng,…nói chung là cơ sở vật chất đáp ứng cho nhu cầuhoạt động của ban dân vận cấp tỉnh

Phụ trách kế toán ban dân vận cấp tỉnh

- Tổng hợp, lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán chi thườngxuyên ban dân vận cấp tỉnh

- Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm soát các khoản chi trước, trong vàsau quá trình thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách đượcgiao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định

- Báo cáo tài chính theo quy định

Thủ quỹ ban dân vận cấp tỉnh

- Có trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt của cơ quan

- Chi đúng theo chứng từ đã được phê duyệt

- Kiểm kê quỹ đúng quy định

Văn phòng cấp tỉnh

Trang 25

- Là cơ quan quản lý tài chính cấp trên của ban dân vận cấp tỉnh

- Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm soát quá trình lập dự toán và quyếttoán chi thường xuyên của ban dân vận cấp tỉnh

1.2.5 Nội dung quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh

1.2.5.1 Lập dự toán chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh

- Khái niệm: Lập dự toán chi thường xuyên NSNN là việc lập kế hoạch

chi ngân sách trong một năm ngân sách cho các nhiệm vụ thường xuyên Kếtcủa của khâu này là dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt,quyết định

- Mục tiêu: phải tuân theo các chính sách, định mức phân bổ ngân sách

và chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN

- Yêu cầu: Khi lập dự toán chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh cần

- Qui trình lập dự toán chi thường xuyên: Hàng năm, sau khi nhận được

Trang 26

công văn hướng dẫn lập dự toán chi thường xuyên cho năm tài chính tiếp theocủa văn phòng tỉnh ủy, các phòng chuyên môn thuộc ban dân vận cấp tỉnh căn

cứ chức năng, nhiệm vụ thực hiện nghiên cứu, rà soát nội dung công tác năm

kế hoạch và kế hoạch 03 năm tiếp theo cần tỉnh uỷ cấp kinh phí thực hiện, xâydựng dự toán của phòng sau đó gửi đến bộ phận kế toán Bộ phận kế toán sẽ

rà soát, xem xét, đánh giá và tổng hợp trình lãnh đạo ban dân vận cấp tỉnh ký

và gửi văn phòng tỉnh ủy Văn phòng tỉnh ủy có trách nhiệm kiểm tra, tổnghợp dự toán chi thường xuyên trình thường trực tỉnh ủy Sau khi thường trựctỉnh ủy đồng ý bảng tổng hợp dự toán của khối đảng sẽ gửi sở tài chính cấptỉnh báo cáo, trình UBND tỉnh

- Phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh:

Dự toán chi thường xuyên NSNN tại ban dân vận cấp tỉnh sau khi được

cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt sẽ được văn phòng tỉnh ủy phân bổ vàthông báo giao dự toán để tổ chức thực hiện

Thông qua việc tổ chức xét duyệt dự toán chi thường xuyên ngân sáchnhà nước, Nhà nước có thể đạt được mục đích tiết kiệm chi ngân sách nhànước ngay từ giai đoạn lập dự toán nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu hợp lý

về kinh phí của ban dân vận cấp tỉnh

1.2.5.2 Chấp hành dự toán chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh

- Khái niệm: Chấp hành dự toán chi thường xuyên tại ban dân vận cấp

tỉnh là quá trình sử dụng các biện pháp kinh tế - tài chính và hành chính biếncác chỉ tiêu đã được ghi trong dự toán chi thường xuyên được giao trở thànhhiện thực Căn cứ vào dự toán chi thường xuyên được duyệt để thực hiện

- Mục tiêu: Hiện thực hóa dự toán ban dân vận cấp tỉnh đã được cơ quan

có thẩm quyền phê duyệt

- Yêu cầu: Chấp hành dự toán CTX tại ban dân vận cấp tỉnh cần đúng

mục đích, đúng đối tượng Các khoản chi phải tiết kiệm, chống lãng phí.Ngoài đảm bảo các mục tiêu chi đề ra còn phải thích ứng với các thay đổi

Trang 27

khách quan trong quá trình thực hiện, đồng thời tính đến hiệu quả hoạt động.Muốn vậy, các khoản chi cần bám sát chế độ, chính sách, định mức chi đượcduyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán

Căn cứ dự trù kinh phí được duyệt, kế toán hướng dẫn, thẩm tra và giámsát các bộ phận thực hiện lập chứng từ tạm ứng (nếu có) và chứng từ thanhtoán theo quy định như: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn, phiếu giaohàng, phiếu nhập xuất kho, danh sách chi, bảng kê chi, Quyết định ủy quyền,

1.2.5.3 Quyết toán chi thường xuyên tại Ban dân vận cấp tỉnh

- Khái niệm: Quyết toán chi thường xuyên là khâu cuối cùng của hoạt

động quản lý chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh Là việc tổng kết lạiquá trình thực hiện dự toán ngân sách năm, sau khi năm ngân sách kết thúcnhằm đánh giá toàn bộ kết quả hoạt động chi thường xuyên của ban dân vậncấp tỉnh Từ đó rút ra ưu, nhược điểm và bài học kinh nghiệm cho những năm

Trang 28

tài chính tiếp theo.

- Mục tiêu: Tổng kết tình hình chi thường xuyên NSNN tại ban dân vận

cấp tỉnh trong năm kế hoạch

- Yêu cầu:

+ Lập đầy đủ các loại mẫu biểu báo cáo tài chính theo chế độ kế toánquy định và theo yêu cầu của phòng tài chính đảng Trình lãnh đạo phê duyệt

để đảm bảo tiến độ kiểm tra tài chính của phòng tài chính đảng

+ Vế số liệu: Số liệu trong báo cáo quyết toán ngân sách phải chính xác,trung thực, đầy đủ Số quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước là sốchi đã thực thanh toán hoặc đã được phép hạch toán chi theo quy định

+ Về nội dung: Báo cáo quyết toán chi ngân sách nhà nước phải theođúng các nội dung được giao và theo mục lục ngân sách nhà nước

+ Về trách nhiệm: Thủ trưởng ban dân vận cấp tỉnh phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của báo cáo quyết toán củađơn vị, chịu trách nhiệm về những khoản chi hạch toán, quyết toán sai chế độ

- Phương pháp thực hiện: Sau khi năm ngân sách kết thúc, ban dân vận

cấp tỉnh tiến hành lập quyết toán các khoản chi trong phạm vi đơn vị mình, sốliệu quyết toán phải được đối chiếu với kho bạc nhà nước nơi đơn vị giao dịchxác nhận, gửi văn phòng tỉnh ủy tổng hợp Văn phòng tỉnh ủy có trách nhiệmkiểm tra số liệu (khớp với dự toán được giao đầu năm hoặc những khoản cấp

bổ sung trong năm), kiểm tra chứng từ, xét duyệt và thông báo kết quả xétduyệt quyết toán cho các đơn vị trực thuộc, đồng thời tiến hành tổng hợpquyết toán của các đơn vị trong khối đảng và các đơn vị trực thuộc gửi sở tàichính tỉnh thẩm định

Với cơ chế kiểm soát như trên, cơ quan chủ quản (Tỉnh ủy) nắm rõ đượctoàn bộ kinh phí dùng cho các hoạt động của ban dân vận cấp tỉnh Do đó,thuận tiện cho việc lập kế hoạch và điều hành ngân sách, chủ động trong quátrình sử dụng kinh phí cũng như sắp xếp kinh phí cho các chương trình mục

Trang 29

tiêu, đáp ứng kịp thời các hoạt động của ngành góp phần nâng cao hiệu quảchi ngân sách.

1.2.5.4 Kiểm soát chi thường xuyên tại ban dân vận cấp tỉnh

- Khái niệm: Kiểm soát (bao gồm kiểm tra, giám sát) chấp hành chi

thường xuyên NSNN nói chung bao gồm kiểm soát nội bộ do chính ban dânvận cấp tỉnh thực hiện và kiểm soát do các cơ quan chức năng có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật thực hiện

- Mục tiêu: Đảm bảo NSNN được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, tiết

kiệm, tránh lãng phí NSNN

- Nội dung thực hiện:

+ Tại ban dân vận cấp tỉnh, việc kiểm soát chi được bắt đầu từ khâu yêucầu, đề xuất kinh phí của các phòng chuyên môn Khi có yêu cầu, đề xuất gửi

về văn phòng ban dân vận cấp tỉnh thì chánh văn phòng giao người phụ trách

về quản trị cơ quan thẩm tra lại yêu cầu, đề xuất đó đúng theo quy định, địnhmức, chế độ của nhà nước, quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan Sau đó, phụtrách quản trị tiến hành thực hiện (lấy mẫu sản phẩm, báo giá, làm hợp đồng,lấy hóa đơn, ) Sau khi công việc được thực hiện, phụ trách quản trị sẽ giaolại toàn bộ giấy tờ, chứng từ liên quan cho kế toán để làm thủ tục thanh toán.Trong quá trình ký chứng từ thanh toán (nếu có nhiều chứng từ trình ký),

kế toán phải làm phụ lục các chứng chừng từ trình ký, phụ lục ghi rõ ngày trình

ký Phụ lục này sẽ được tổng hợp cùng với báo cáo tài chính cuối tháng của cơquan, giúp lãnh đạo cơ quan kiểm soát được chi tiết những công việc đã kýduyệt

Cuối tháng, kế toán ban dân vận cấp tỉnh sẽ báo cáo lãnh đạo ban tìnhhình tài chính trong tháng, bao gồm: chi tiền mặt, chi chuyển khoản, phụ lục

ký chứng từ, bảng tổng hợp tài chính tháng

+ Kho bạc nhà nước tỉnh thực hiện kiểm soát các khoản chi theo chế độ,chính sách nhà nước quy định, dự toán đơn vị được duyệt, quy chế chi tiêu nội

Trang 30

bộ của ban dân vận cấp tỉnh trong quá trình cấp phát, thanh toán các khoản chithường xuyên NSNN Kiểm soát các chứng từ chi, thực hiện thanh toán kịp thờicác khoản chi thường xuyên NSNN đủ điều kiện thanh toán theo quy định.

+ Văn phòng tỉnh ủy thực hiện thẩm tra việc xây dựng dự toán CTXngân sách năm kế hoạch của các cơ quan đảng cũng như các đơn vị trựcthuộc Kiểm soát trong giao dự toán và quyết toán chi thường xuyên để đảmbảo tuân thủ thời gian, nguyên tắc, các chỉ tiêu và chế độ quy định

1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên tại Ban dân vận cấp tỉnh

1.2.6.1 Các yếu tố thuộc về ban dân vận cấp tỉnh

- Trình độ, năng lực cán bộ, công chức quản lý chi thường xuyên:

Con người luôn là yếu tố trung tâm, quyết định mọi sự thành công haythất bại Cho dù các điều kiện khác có tốt đến mấy mà con người không cótrình độ để làm chủ thì hiệu quả đem lại là rất thấp Và ngành dân vận cũngkhông nằm ngoài quy luật đó Cán bộ quản lý nếu giỏi về chuyên môn cũngnhư được trang bị đầy đủ kiến thức về quản lý kinh tế, quản lý tài chính côngthì hiệu quả quản lý càng được đảm bảo

- Cơ sở vật chất, công cụ hỗ trợ trong quản lý, điều hành trong quản lýchi thường xuyên: Điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo; khoa học công nghệ,công nghệ thông tin được thiết kế phù hợp và được ứng dụng rộng rãi trongquản lý, điều hành chi ngân sách nhà nước sẽ nâng cao chất lượng, hiệu quảquản lý chi ngân sách nhà nước

Trang 31

- Sự phối hợp với kho bạc nhà nước tỉnh: Với chức năng quan trọng làquản lý quỹ NSNN, kho bạc nhà nước tỉnh vừ có quyền, vừa có trách nhiệmkiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi NSNN nhất là các khoản chi thường xuyên.Kho bạc nhà nước tỉnh kiểm tra việc sử dụng NSNN đảm bảo đúng mục đích,đúng chế độ , định mức chi tiêu của nhà nước và chịu trách nhiệm về tính hợppháp, hợp lệ của việc sử dụng NSNN Do đó, sự phối hợp giữa đơn vị sử dụngngân sách với kho bạc nhà nước tỉnh sẽ góp phần đảm bảo tỉnh hợp pháp, hợp

lý đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý NSNN

1.2.6.2 Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài

- Cơ chế chính sách

Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý chi thường xuyên của bandân vận cấp tỉnh Luật NSNN: là yếu tố pháp lý, tạo nền tảng cho việc thựchiện nhiệm vụ quản lý chi thường xuyên NSNN

Chế độ, chính sách của nhà nước thường xuyên thay đổi cũng làm ảnhhưởng cơ bản đến quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp dân vận Ví

dụ khi nhà nước điều chỉnh tăng mức lương cơ sở, thì chi thường xuyên chotiền lương cũng thay đổi và tăng theo Các chính sách, chế độ, định mức chitiêu được quy định có hệ thống, đầy đủ, thống nhất, ổn định trong thời giandài sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị trong việc nghiên cứu, triển khai

áp dụng, nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước.Ngược lại, hệ thống văn bản chế độ chính sách của nhà nước không đầy đủ,thường xuyên thay đổi sẽ gây khó khăn trong việc triển khai áp dụng, tạo kẽ

hở trong quản lý chi ngân sách nhà nước

- Công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của đơn vị dự toán cấp trên.Đơn vị dự toán cấp trên phân bổ, giao dự toán và xét duyệt quyết toán chingân sách nhà nước kịp thời, đúng quy định, phù hợp với tình hình thực tế thìcác cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới sẽ có điều kiện thuận lợi để nâng

Trang 32

cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước của đơn vị mình Ngược lại, đơn

vị dự toán cấp trên lơ là trong quản lý chi ngân sách nhà nước sẽ hạn chế hiệuquả quản lý chi ngân sách nhà nước của các đơn vị trực thuộc

- Tình hình kinh tế- xã hội

Khi kinh tế - xã hội của đất nước nói chung, địa phương nói riêng ổnđịnh thì nhiệm vụ đặt ra đối với công tác dân vận ít hơn khi kinh tế - xã hộikhông ổn định

1.3 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên của một số Ban dân vận cấp tỉnh và bài học rút ra đối với Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên của một số Ban dân vận cấp tỉnh

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Ban dân vận Tỉnh ủy Thái Nguyên

Thái Nguyên là tỉnh ở Đông Bắc Việt Nam, là một trong những trungtâm chính trị, kinh tế, giáo dục của khu Việt Bắc nói riêng và của vùng Trung

du miền núi phía Bắc nói chung Với 7 huyện, 01 Thị xã và 01 Thành phố,Thái Nguyên có 125 xã vùng cao tuy nhiên địa hình không phức tạp so vớicác tỉnh Trung du, miền núi khác

Trong những năm qua, Ban Dân vận Tỉnh ủy đã tham mưu cho BanThường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh ban hành 04 đề án về công

tác dân vận: Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác dân vận của Đảng bộ giai đoạn 2010 – 2015 và 2016 – 2020 và Đề án Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện dân chủ ở cơ sở giai đoạn 2010 – 2015 và 2016 – 2019; tham

mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành hàng chục nghị quyết, chỉ thị vàcác văn bản liên quan để lãnh đạo, chỉ đạo triển khai, thực hiện nhiệm vụcông tác dân vận của Đảng bộ Qua đó, đã có tác động trực tiếp đến việc thựchiện nhiệm vụ của các cấp, các ngành, các địa phương và người dân ở cơ sởtrong xây dựng nông thôn mới như: điện, đường, trường, trạm, nhà văn hóa…Cùng với đó, Ban cũng đã ban hành nhiều văn bản, chỉ đạo hướng dẫn hệ

Trang 33

thống Dân vận trong tỉnh chủ động tham mưu cho cấp ủy và phối hợp với cácngành triển khai thực hiện công tác dân vận gắn với xây dựng nông thôn mới

ở cơ sở Tăng cường các hoạt động phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và cácđoàn thể chính trị xã hội, phát động nhiều phong trào thi đua gắn với phongtrào thi đua dân vận khéo, đến nay, toàn tỉnh đã xây dựng được hơn 6.000 môhình “dân vận khéo”, trên 3.000 tổ dân vận, mang lại hiệu quả thiết thực chothực hiện từng tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới, được đông đảo nhândân hưởng ứng tham gia

Đạt được kết quả trên, công tác quản lý chi thường xuyên của Ban dânvận đã được triển khai khoa học, chặt chẽ Các khoản chi được bố trí theo thứ

tự cần thiết, ưu tiên phù hợp

- Công tác lập dự toán chi thường xuyên NSNN: Sau khi có hướng dẫncủa Văn phòng Tỉnh ủy Thái Nguyên, Ban Dân vận Tỉnh ủy triển khai ngayđến từng phòng chuyên môn để căn cứ chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch côngviệc năm tiếp theo cần nhu cầu kinh phí Do bám sát nhiệm vụ cụ thể nên dựtoán của Ban khi trình duyệt thường không bị cắt giảm và luôn đúng tiến độ

- Công tác chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN: Quá trình chấphành dự toán chi thường xuyên NSNN, Ban Dân vận Tỉnh ủy Thái Nguyên đã

cố gắng thực hiện chi đúng theo dự toán được duyệt

Tuy nhiên tháng 3 năm 2017, phụ trách kế toán Ban Dân vận Tỉnh ủyThái Nguyên đã chi sai chế độ: Mua vé máy bay cho toàn thể cán bộ, côngchức cơ quan đi thăm quan tại Quy Nhơn; Thuê khách sạn nghỉ với mức giá 1triệu đồng/phòng

Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính tài thời điểm tháng 3/2017(Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính) quy định chitiết về chế độ mua vé máy bay và mức giá thuê phòng nghỉ khi đi công tác.Theo đó, vé máy bay, thuê phòng nghỉ được thanh toán khi đi công tác và tùy

Trang 34

vào vào đối tượng được quy định, như: giá thuê phòng đối với cán bộ, côngchức quy định 600.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.

Mặt khác, Ban Dân vận Tỉnh ủy Thái Nguyên đang nhận kinh phí từnguồn không tự chủ nên hạn chế trong việc chi hỗ trợ đời sống cho cán bộ,công chức của Ban

- Công tác quyết toán chi thường xuyên NSNN: Về cơ bản Ban Dân vậnTỉnh ủy Thái Nguyên quyết toán theo dự toán được duyệt Tuy nhiên do chi saichế độ, định mức trong quá trình chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNNnên việc quyết toán một số khoản chi không đúng theo dự toán được duyệt

- Công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN: Kho bạc nhà nước tỉnhThái Nguyên sẽ kiểm soát trong quá trình chi nhiệm vụ cụ thể, tuy nhiên dohầu hết các cơ quan trong khối đảng giai đoạn 2016-2018 chưa kiểm soát chichặt chẽ theo dự toán được duyệt ( Chỉ kiểm tra về nội dung tổng thể chứng

từ theo quy định chung) nên đôi khi vẫn còn tình trạng lấy nguồn chi của côngviệc này bù đắp cho công việc khác công tác kiểm tra chứng từ phát hiệnnhững khoản chi sai nội dung, định mức thì chủ yếu nhắc nhở và yêu cầuhoàn thiện lại ngay, không đưa vào biên bản kiểm tra Nói chung vẫn mang tínhchất kiểm tra nội bộ

Như vậy, việc kiểm soát hàng năm vẫn còn mang tính hình thức, không

có chế tài nên hạn chế tính chính xác trong công việc

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Ban dân vận Tỉnh ủy Tuyên Quang

Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, phía Bắc giáp tỉnh HàGiang, phía Đông giáp Thái Nguyên và Bắc Kạn, phía Tây giáp Yên Bái, phíaNam giáp Phú Thọ và Vĩnh Phúc Địa hình khá phức tạp, nhiều đồi núi (Diệntích tự nhiên toàn tỉnh là 586.800 ha, trong đó có 70% diện tích là đồi núi)

Do vậy, công tác dân vận ở đây cũng gặp nhiều khó khăn cả về hoạtđộng cũng như nguồn kinh phí Tuy nhiên, công tác quản lý chi thường xuyênNSNN tại Ban Dân vận Tỉnh ủy Tuyên Quang luôn được chú trọng Cán bộ

Trang 35

quản lý và cán bộ làm công tác kế toán được đào tào đúng chuyên ngành tàichính Khi có thay đổi quy định về quản lý tài chính được lãnh đạo quan tâm

cử tham gia bồi dưỡng lớp nghiệp vụ để công việc được triển khai kịp thời,đúng và chính xác nhất là giai đoạn 2015-2018, cụ thể:

- Công tác lập dự toán chi thường xuyên NSNN: Sau khi có văn bảnhướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về lập dự toán chi thường xuyênNSNN, phụ trách kế toán của Ban triển khai ngay đến các phòng chuyên môn.Các phòng chuyên môn căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ của mình lập dự toáncho các hoạt động có nhu cầu sử dụng kinh phí Trên cơ sở đó, phụ trách kếtoán tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Ban xem xét, phê duyệt

Công tác lập dự toán của Ban luôn đảm bảo đúng tiến độ, khoa học,hợp lý

- Công tác chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN: Do ý thức chấphành và năng lực chuyên môn tốt Trong những năm qua, Ban Dân vận Tỉnh

ủy Tuyên Quang luôn chi đúng nội dung dự toán, đúng về định mức và đúngtheo quy đinh hiện hành

Mặc dù nguồn kinh phí không được tự chủ, không hỗ trợ đời sống đượcnhiều cho cán bộ, công chức cơ quan cũng như việc đi lại phục vụ hoạt độngtại cơ sở còn nhiều khó khăn (do địa hình phức tạp) nhưng tập thể Ban đã cốgắng khắc phục để hoàn thành nhiệm vụ

- Công tác quyết toán chi thường xuyên NSNN: Ban Dân vận Tỉnh ủyThái Nguyên đã quyết toán đúng nội dung dự toán được duyệt, đúng mục lụcngân sách và đúng chế độ quy định

- Công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN: Kiểm soát chi thườngxuyên NSNN luôn được lãnh đạo Ban quan tâm (nhất là lãnh đạo quản lý tàichính), nên trong quá trình trình thực hiện nếu có sai sót sẽ được nhắc nhở đểcán bộ kế toán khắc phục ngay Chính vì vậy, đến kỳ kiểm tra của các cơ quan

có thẩm quyền công tác tài chính của Ban luôn được khen ngợi

Trang 36

1.3.2 Bài học rút ra đối với Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ

Qua nghiên cứu kinh nghiệm quản lý tài chính nói chung và quản lý chithường xuyên nói riêng tại một số ban dân vận tỉnh ủy các địa phương trongnước, có thể rút ra kinh nghiệm tăng cường quản lý chi thường xuyên với BanDân vận Tỉnh ủy Phú Thọ như sau:

- Về lập dự toán chi thường xuyên NSNN: Nắm chắc quy định, chế độ,định mức của nhà nước, hướng dẫn của các cơ quan quản lý cấp trên để vậndụng đúng, hợp lý trong quá trình lập dự toán chi thường xuyên

Bám sát nội dung kế hoạch công việc chuyên môn, các công việcthường xuyên để lập trù kinh phí sao cho đảm bảo hoạt động được hiệu quả

- Về chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN: Cán bộ kế toán phảitrung thực, chi đúng mục đích, đúng định mức và chế độ qui định

- Về quyết toán chi thường xuyên NSNN: Quyết toán các khoản chiđúng mục lục ngân sách nhà nước Lập sổ sách rõ ràng, đầy đủ theo quy định

- Về công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN: Tăng cường công táckiểm tra nội bộ để phát hiện, sửa sai kịp thời tránh thất thoát, lẵng phí NSNN

Và để đạt được hiệu quả trong việc tăng cường quản lý chi thường xuyênNSNN tại Ban Dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ trên thì Ban cần:

Một là, chú trọng thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình

độ chuyên môn cho các cán bộ quản lý, cán bộ làm công tác trực tiếp về tàichính của Ban Dân vận Tỉnh ủy Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu trongnâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên tại các cơ quan Đảng Hoạt độngquản lý chi thường xuyên nói chung và quản lý tài chính tại các cơ quan Đảngđều có những đặc thù nhất định, chịu sự quản lý chỉ đạo của Nhà nước chặtchẽ Do đó, công tác đào tạo cần tập trung nâng cao kiến thức, phổ biến cácvăn bản pháp luật có liên quan và nâng cao trình độ chuyên môn

Hai là, ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại vào công tácquản lý tài chính nói chung và quản lý chi thường xuyên nói riêng Việc tăng

Trang 37

cường ứng dụng CNTT giúp cho việc quản lý chi thường xuyên được đơngiản, khoa học và chặt chẽ hơn.

Ba là, phát huy tích cực vai trò của Tỉnh ủy, Sở Tài chính trong công tácquản lý chi thường xuyên của các cơ quan Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Vănphòng Tỉnh ủy là đầu mối tập trung thực hiện công tác quản lý đối với các cơquan Đảng trực thuộc Văn phòng tỉnh ủy cần tăng cường ban hành các vănbản hướng dẫn các quy định pháp luật về quản lý tài chính trong cơ quanĐảng, thực hiện hướng dẫn các cơ quan trực thuộc lập dự toán, xây dựng quychế chi tiêu nội bộ, định mức chi tiêu, quyết toán ngân sách hằng năm Vănphòng Tỉnh ủy cũng cần quán triệt và thực hiện nghiêm túc Luật thực hànhtiết kiệm chống lãng phí trong công tác quản lý tài chính, tài sản của Đảng.Đồng thời, là đầu mối tập trung thực hiện công tác đào tạo, tập huấn, bồidưỡng cho các cán bộ quản lý tài chính của các cơ quan trực thuộc Tỉnh ủy.Thực hiện tốt quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật

tư, tài sản công; tình hình chấp hành dự toán thu - chi ngân sách Đảng và thựchiện các chỉ tiêu kinh tế - tài chính

Bốn là, nâng cao năng lực, ý thức chấp hành NSNN của chính cán bộ,công chức làm nhiệm vụ kế toán tại Ban dân vận cấp tỉnh cũng như Ban lãnhđạo của Ban dân vận

Cán bộ, công chức làm nhiệm vụ kế toán là những người trực tiếp xâydựng dự toán chi thường xuyên, đồng thời là người triển khai thực hiện dựtoán chi thường xuyên, thực hiện các khoản chi thường xuyên Trong khi Banlãnh đạo chính là người chịu trách nhiệm phê duyệt dự toán, phê duyệt cáckhoản chi thường xuyên Do đó, hiệu quả của công tác quản lý chi thườngxuyên tại Ban dân vận cấp tỉnh phụ thuộc rất nhiều vào ý thức chấp hànhchính sách pháp luật của cán bộ, công chức làm kế toán và của chính cán bộlãnh đạo của Ban dân vận tỉnh ủy Do đó, trình độ chuyên môn, phẩm chấtđạo đức của các chủ thể này tác động theo nhiều khía cạnh đối với hiệu quả

Trang 38

công tác quản lý chi thường xuyên

Trang 39

Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI BAN DÂN VẬN TỈNH ỦY PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2016 – 2018

2.1 Giới thiệu chung về Ban dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ban Dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ

Thực hiện Nghị quyết của Trung ương, từ ngày 19 - 23/8/1947, Hộinghị cán bộ cứu quốc toàn khu 10 họp đã quyết định thành lập Ban dânvận của khu và ở tỉnh

- Theo hướng dẫn của cấp trên và căn cứ tình hình của địa phương, cuốitháng 3/1948, Tỉnh uỷ Phú Thọ quyết định thành lập các ban chuyên môngiúp việc Tỉnh ủy gồm Ban Tuyên huấn, Ban Tổ Kiểm (Tổ chức và Kiểmtra), Ban Kinh tế-Tài chính, Ban dân vận Trong Ban dân vận Tỉnh ủy có cáctiểu ban: Công vận, Nông vận, Thanh vận, Phụ vận, Dân tộc, Tôn giáo; từnăm 1949, còn có thêm tiểu ban địch vận, Hoa vận để giúp Đảng phụ tráchgiới vận Nghị quyết của Tỉnh ủy quy định rõ: Ban dân vận có nhiệm vụ điềutra, nghiên cứu và đặt kế hoạch giúp cấp ủy đảng về công tác vận động cácgiới Đồng chí Phạm Đình Tu, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy được phâncông làm Trưởng ban Ngoài ra, Tỉnh ủy thành lập 3 tiểu ban vận động: Hoa

vận, Nông vận, Công giáo vận (tháng 5/1949, Ban Công giáo vận giải tán).

Đối với các huyện cũng thành lập các ban tham mưu như ở tỉnh (trừ các tiểuban vận động)

Tại Hội nghị cán bộ toàn tỉnh tháng 7/1948 được tổ chức ở Khải Xuân(Thanh Ba), BCH Đảng bộ tỉnh kiện toàn, phân công lại cán bộ phụ trách cáclĩnh vực; Ban dân vận Tỉnh ủy có 7 cán bộ, nhân viên

- Tháng 3/1951, Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ III được

tổ chức Đại hội đã tập trung sâu vào công tác dân vận và mặt trận, chăm lo

Trang 40

củng cố các tổ chức quần chúng; phân công đồng chí Phó Bí thư Tỉnh uỷ phụtrách Dân vận Bộ máy Ban dân vận lúc này có 09 cán bộ, nhân viên.

- Ngày 26/01/1968, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Khóa III) đã thông quaNghị quyết số 504-NQ/QH về việc hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ thànhtỉnh Vĩnh Phú Từ đây các hoạt động của tỉnh nói chung, trong đó có công tácdân vận của Phú Thọ chuyển sang thực hiện nhiệm vụ trong một tỉnh mới hợpnhất, tập trung phục vụ các yêu cầu của thời chiến trên cả hai mặt trận sảnxuất và chiến đấu

- Ngày 25/01/1991, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ có Quyết nghị số03-QN/TU về việc sắp xếp lại Ban dân vận Tỉnh uỷ; Giải thể Ban dân vậnTỉnh uỷ, chuyển giao nhiệm vụ theo dõi công tác Dân vận cho Văn phòngTỉnh uỷ

- Ngày 01/01/1994, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Phú quyết định thànhlập Ban dân vận Tỉnh ủy gồm 05 cán bộ, nhân viên

- Tháng 01-1997, tỉnh Phú Thọ được tái lập, Ban dân vận Tỉnh ủy đượckiện toàn, sắp xếp lại Ban dân vận Tỉnh uỷ có 11 cán bộ, nhân viên

Từ năm 1997 đến nay, tổ chức bộ máy, cán bộ của Ban dân vận Tỉnh ủy

có nhiều thay đổi theo các quy định của Trung ương, của Tỉnh ủy và yêu cầunhiệm vụ công tác dân vận trong từng giai đoạn Hiện nay, Ban dân vận Tỉnh

uỷ có 22 cán bộ, công chức, nhân viên

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban Dân vận Tỉnh ủy Phú Thọ

Ban dân vận Tỉnh uỷ là cơ quan tham mưu của Tỉnh uỷ, có chức nănggiúp Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ và Thường trực tỉnh uỷ nghiên cứu, đề xuất,kiểm tra việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vềcông tác quần chúng, phối hợp với các hoạt động vận động quần chúng nhằmthực hiện tốt các nhiệm vụ kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, xây dựngĐảng, xây dựng chính quyền

Ngày đăng: 20/06/2020, 06:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w