Thuếthunhậpcánhâncólịchsửlâuđờitrênthếgiới,xuấthiệnlầnđầutiênởAnhnăm1841sauđólanrộngsangcácnướcnhưNhậtBản,Đức,Mỹnăm1913.Mỹlàquốcgiacócánhânnộpthuếvàcaonhấtthếgiớichiếmtới35%-60%tổngthutừthuếvàongânsáchnhànước.ThuếTNCNlàloạithuếtrựcthuđánhthẳngvàothunhậpcủacácnhânnênphạmvirấtrộng,cánhâncóthunhậpcàngcaothìnộpthuếTNCNcànglớn.MặtkhácthuếTNCNápdụngbiểulũytiếntừngphầncùngvớisựpháttriểnquatừngtháng,từngnăm,thuếTNCNđãvàđangthànhnguồnthungânsáchchínhcủacácnướctrênthếgiới. QuanhiềunămthựchiệnluậtquảnlýthuếTNCNtrênđịabànthànhphốĐiệnBiênPhủđãđạtđượcnhữngkếtquảnhấtđịnhnhưmởrộngđốitượngchịuthuế,đónggópchotổngthungânsáchnhànướctrênđịabàntừthuếTNCNtrongnăm2014đạt10.195triệu,2018đạt15.876triệuđồng.tăng5.681triệuđồngtươngứngvớitỉlệtăng55,7%sovớinăm2014.TuynhiênTuynhiên,hiệncôngtácquảnlýthuếthunhậpcánhânvẫncòntồntại,bấtcậplàmgiảmhiệuquảcủachínhsáchthuếthunhậpcánhân như: Giảmtrừgiacảnhchongườiphụthuộccònbấtcập,mộtngườilàmđăngkýgiảmtrừchomộttrườnghợpđượcđăngkýởnhiềunơichitrảthunhậpkhácnhaukhiếncơquanquảnlýthuếvướngmắctrongquátrìnhcậpnhật. Mộtngườicóhaichứngminhthưnhândâncóthểđăngký02mãsốthuếvàlàmviệcchohainơikhácnhau(Cónhiềunguồnthunhập),làmhồsơchitrảhainơitừđólàmgiảmthunhậpchịuthuếdẫnđếngiảmsốthuếphảinộp;thôngtincánhâncủangườilaođộngđượccáctổchứcchitrảthunhậplấyđểlàmhợpđồnglaođộngkhống,từđóđưavàoQuyếttoánthuếTNCNnhằmđượctrừchiphíđểgiảmthuế,đặcbiệtlàđốivớidoanhnghiệpngoàinhànước,cóhoạtđộngthicôngxâylắpởnhiềunơikhácnhau. Nền kinh tế hiện tại vẫn đang sử dụng nhiều tiền mặt để lưu thông do đó khi chi trả tiền mặt khiến cơ quan quản lý thuế khó có thể xác minh được doanh thu, số tiền thực hưởng của các cá nhân một cách hiệu quả. Sự phối hợp của cơ quan quản lý thuế với chính quyền địa phương, các cơ quan chức năng liên quan chưa được chặt chẽ dẫn đến triển khai luật thuế TNCN, quản lý giảm trừ gia cảnh, quản lý những người kinh doanh độc lập, hành nghề tự do, xác định người nộp thuế gập khó khăn. Hiện tượng tiêu cực của người nộp thuế và người quản lý thuế chưa được xử lý triệt để làm ảnh hưởng đến tính hiệu quả của quản lý thuế và gây bức xúc cho quan chúng nhân dân, giảm sự công bằng xã hội. Chưa kiểm soát được mọi nguồn thu nhập của từng cá nhân. Nguồn thu hình thành từ TNCN rất đa dạng và phức tạp, đối với các khoản thu từ cá nhân qua các cơ quan chi trả thì cơ quan thuế có thể kiểm soát, đối với các khoản thu từ hoạt động độc lập như y bác sỹ, chuyên gia, tư vấn độc lập, hộ kinh doanh thì cơ quan thuế khó có thể kiểm soát được chính xác. Trình độ và ý thức chấp hành còn hạn chế, tâm lý trốn thuế trong người dân vẫn còn phổ biến, lực lượng cán bộ thuế còn mỏng dẫn đến chưa thường xuyên kiểm tra được về thuế thu nhập cá nhân ở diện rộng và xử lý... Xuất phát từ thực tế trên tôi quyết định chọn đề tài: “Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên”.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
***
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
***
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách
Mã ngành: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
Trang 3HÀ NỘI - 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi, các sốliệu sử dụng phân tích trong luận văn đúng quy định và thực tế, nếu sai tôi hoàn toànchịu trách nhiệm
Tác giả luận văn
Vũ Văn Hân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin được cảm ơn chân thành tới các Thày, Cô trong khoa Quản lý kinh
tế và Chính sách của trường Đại học Kinh tế quốc dân và đặc biệt là sự giúp đỡ chỉbảo tận tình của PGS.TS Vũ Thành Hưởng
Tác giả cũng xin cảm ơn tới Bạn lãnh đạo Chi cục Thuế thành phố Điện BiênPhủ, tỉnh Điện Biên, các bạn đồng nghiệp tại Chi cục Thuế, gia đình và những ngườibạn của tác giả đã tạo mọi điều kiện, động viên giúp đỡ tác giả hoàn thành luận vănnày
Tác giả luận văn
Vũ Văn Hân
Trang 5MỤC LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
BẢNG
Bảng 2.20: kết quả thu thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế thành phố Điện Biên
Phủ giai đoạn 2014-2018 72
Bảng 2.21: Tổng hợp đánh giá quản lý thuế TNCN tại chi cục thuế 77
HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức chi cục thuế 30
Hình 1.2: Quy trình đăng ký thuế tại chi cục thuế 35
Hình 1.3: Quy trình kê khai thuế tại chi cục thuế 36
Hình 1.4: Quy trình nộp thuế thu nhập cá nhân 37
Hình 1.5: Quy trình kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế 41
Hình 1.6: Quy trình quản lý nợp thuế thu nhập cá nhân 43
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ 48
Hình 2.2 - Sơ đồ bộ máy quản lý thuế TNCN 52
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
***
Trang 8QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI
Mỹ là quốc gia có cá nhân nộp thuế và cao nhất thế giới chiếm tới 35%-60% tổng thu
từ thuế vào ngân sách nhà nước Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh thẳng vào thu
Trang 9nhập của các nhân nên phạm vi rất rộng, cá nhân có thu nhập càng cao thì nộp thuếTNCN càng lớn Mặt khác thuế TNCN áp dụng biểu lũy tiến từng phần cùng với sựphát triển qua từng tháng, từng năm, thuế TNCN đã và đang thành nguồn thu ngânsách chính của các nước trên thế giới.
Qua nhiều năm thực hiện luật quản lý thuế TNCN trên địa bàn thành phố ĐiệnBiên Phủ đã đạt được những kết quả nhất định như mở rộng đối tượng chịu thuế,đóng góp cho tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn từ thuế TNCN trong năm
2014 đạt 10.195 triệu, 2018 đạt 15.876 triệu đồng tăng 5.681 triệu đồng tương ứngvới tỉ lệ tăng 55,7% so với năm 2014 Tuy nhiên Tuy nhiên, hiện nay công tác quản
lý thuế thu nhập cá nhân cũng đã bộc lộ một số các hạn chế tồn tại, bất cập làm giảmhiệu quả của chính sách thuế thu nhập cá nhân; giảm trừ gia cảnh cho người phụthuộc còn bất cập, một người làm đăng ký giảm trừ cho một trường hợp được đăng
ký ở nhiều nơi chi trả thu nhập khác nhau khiến cơ quan quản lý thuế vướng mắctrong quá trình cập nhật; một người có hai chứng minh thư nhân dân có thể đăng ký
02 mã số thuế và làm việc cho hai nơi khác nhau (Có nhiều nguồn thu nhập), làm hồ
sơ chi trả hai nơi từ đó làm giảm thu nhập chịu thuế dẫn đến giảm số thuế phải nộp;thông tin cá nhân của người lao động được các tổ chức chi trả thu nhập lấy để làmhợp đồng lao động khống, từ đó đưa vào Quyết toán thuế TNCN nhằm được trừ chiphí để giảm thuế, đặc biệt là đối với doanh nghiệp ngoài nhà nước, có hoạt động thicông xây lắp ở nhiều nơi khác nhau
Xuất phát từ thực tế trên tôi quyết định chọn đề tài: “Quản lý thuế thu nhập cánhân tại chi cục thuế thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên”
Ngoài phần mở đầu, kết luận thì luận văn được chia thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế thành
phố Điện Biên Phủ
Chương 3: Giải pháp quản lý thu thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế
Trang 10thành phố Điện Biên Phủ đến năm 2025
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TẠI CHI CỤC THUẾ
1.1. Thuế thu nhập cá nhân
1.1.1 Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân
Thuế TNCN là loại thuế chủ yếu đánh vào thu nhập của cá nhân nhằm thựchiện công bằng xã hội, động viên một phần thu nhập của cá nhân vào ngân sách nhànước và có thể được sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việc khuyếnkhích làm việc hay nghỉ ngơi, thông qua việc thu hay không thu thuế đối với cáckhoản thu nhập từ kinh doanh, đầu tư
1.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân
Thuế TNCN là một loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập của mỗi cánhân, Thuế thu nhập cá nhân vừa có diện đánh thuế rộng, vừa phức tạp về kỹ thuật,lại là một sắc thuế hết sức nhạy cảm, gắn chặt với nhiều chính sách xã hội của Đảng
và Nhà nước
1.1.3 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
Là một bộ phận của hệ thống thuế, thuế TNCN vừa mang các vai trò chủ yếucủa thuế nói chung, vừa có các vai trò riêng mà các loại thuế khác không có được
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế TNCN làmột trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũng góp mộtphần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà nước Thuế TNCN được tính vớidiện rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn Bên cạnh đó, thuế TNCNtác động trực tiếp vào thu nhập của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nàocũng đều mong muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần
Trang 11- Góp phần thực hiện công bằng xã hội
Thực hiện công bằng xã hội là một trong những vai trò quan trọng của thuếnói chung, ngoài ra với thuế TNCN cùng với việc thực hiện biểu thuế luỹ tiến từngphần, thuế TNCN đã thực hiện được việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằngtrong xã hội
- Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
Thuế TNCN cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế Loại thuếnày điều tiết trực tiếp TNCN nên một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt kháclàm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm Từ đó cầu hàng hoá, dịch vụgiảm sẽ tác động đến sản xuất
- Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp
Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được
từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở củapháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, hối lộ, buôn bán hàngcấm, trốn tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước và công dân
Đối với hệ thống thuế
- Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác
Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều cónhược điểm là có tính luỹ thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người giàu
vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hoá mọi người không phân biệt giàu nghèo vàđều phải chịu thuế như nhau Nếu tính thuế TNCN theo phương pháp luỹ tiến từngphần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này
Trang 12- Góp phần hạn chế thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuếTNCN Giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau ThuếTNCN còn góp phần khắc phục sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có sựthông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân Thu nhập củadoanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế TNCN và thuế thu nhậpdoanh nghiệp
Tóm lại: Thuế TNCN đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của
mỗi quốc gia Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế TNCN còn nhiều hạn chế nênnhững vai trò này vẫn chưa thực sự được phát huy ở những nước chậm phát triển
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI
CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ
2.1 Giới thiệu về Chi cục thuế
2.1.1 Chức năng nhiệm vụ của Chi cục Thuế
Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế (Tuyên truyền Hỗ trợ Nghiệp vụ Dự toán
-Kê khai - Kế toán thuế - Tin học - Trước bạ và thu khác) là bộ phận chuyên tráchđảm nhiệm công việc về chính sách thuế và hỗ trợ người nộp thuế ở Chi cục Thuế
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân lực của chi cục Thuế
Tổ chức của Chi cục Thuế có các Đội sau:
Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế (Tuyên truyền Hỗ trợ Nghiệp vụ Dự toán
-Kê khai - Kế toán thuế - Tin học - Trước bạ và thu khác); Đội Hành chính - Nhân sự
- Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ; Đội Kiểm tra thuế (bao gồm thực hiện nhiệm vụ Quản lý
nợ và Cưỡng chế nợ thuế); 03 Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường
2.1.3 Kết quả hoạt động của Chi cục Thuế giai đoạn 2014-2018
- Thu thuế thu nhập cá nhân 2014-2018
Trang 13- Về công tác quản lý thu
- Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
- Công tác quản lý kê khai và hoàn thuế
- Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
- Công tác Kiểm tra thuế
2.2 Thực trạng thu thuế thu nhập cá nhân tại chi Chi cục Thuế giai đoạn
2014 -2018
Trong giai đoạn từ 2014 đến 2018, tổng số thuế thu nhập cá nhân trên địa bàntỉnh thành phố Điện Biên Phủ có xu hướng giảm như năm 2018 đạt có 5% trên tổngthu Ngân sách
2.2.3 Cơ cấu thu Ngân sách từ thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân vẫn đóng góp vẫn còn khiêm tốn trong tổng thungân sách
2.3 Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2014 -2018
2.3.1 Bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân
Để đảm bảo công tác quản lý thuế, đảm bảo kịp thời nguồn thu NSNN đối vớisắc thuế TNCN thì Chi cục Thuế phân công bộ phận quản lý thuế TNCN gồm 4 cánhân, trong đó chỉ có 2 cán bộ có trình độ đại học một cán bộ đang học và một caođẳng
2.3.2 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
Hàng năm, Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ đã chủ động xây dựng kếhoạch tuyên truyền ngay từ đầu năm Chủ động nắm bắt tình hình và phổ biến kịpthời những thay đổi trong chính sách thuế cho người nộp thuế, thực hiện tuyêntruyền về chính sách thuế và các thủ tục hành chính thuế nói chung và thuế TNCNnói riêng cho người nộp thuế trên địa bàn
2.3.3. Quản lý đăng ký thuế thu nhập cá nhân
Để các tổ chức, cá nhân tự nguyện đăng ký thuế, Chính sách đưa ra những lợiích mà NNT có mã số thuế được hưởng so với đối tượng chưa có mã số thuế Nhữnglợi ích đó là: Được hoàn thuế khi quyết toán thuế năm (nếu có số thuế phải nộp nhỏ
Trang 14hơn số thuế đã nộp); Được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc; Được xét giảmthuế trong những trường hợp bất khả kháng theo pháp luật như: cháy nổ, tai nạn bấtngờ…; Được hỗ trợ các thông tin về thuế từ cơ quan thuế
2.3.4 Quản lý kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ
- Quản lý kê khai thuế thu nhập cá nhân
- Quản lý quyết toán thuế thu nhập cá nhân
2.3.5 Quản lý hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân ở Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ
- Quản lý hoàn thuế
- Quản lý miễn, giảm thuế
2.3.6 Quản lý nợ và cưỡng chế thu nợ thuế thu nhập cá nhân ở Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ
Bộ phận Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế thực hiện chức năng quản lý, đônđốc thu tiền nợ thuế và cưỡng chế thu tiền nợ, tiền phạt, cụ thể; Xây dựng chươngtrình kế hoạch, hướng dẫn, đôn đốc, quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế; trực tiếptheo dõi tình hình nợ, lập danh sách các đối tượng nợ và phân loại nợ, thu thập thôngtin, phân tích và đề xuất biện pháp đôn đốc thu nợ; lập Hồ sơ đề nghị cưỡng chế và
đề xuất biện pháp cưỡng chế, thực hiện các thủ tục thu tiền nợ, tiền phạt; tổng hợpbáo cáo, đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ
2.3.7 Quản lý kiểm tra và xử lý vi phạm về thuế thu nhập cá nhân ở Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ
- Kiểm tra thuế
- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế thu nhập cá nhân
Hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ, chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định:
Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp
Hành vi trốn, gian lận thuế
Hành vi chậm nộp tiền thuế TNCN:
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Chi cục Thuế
Trang 15thành phố Điện Biên Phủ
2.4.1 Đánh giá việc thực hiện mục tiêu quản lý thuế thu nhập cá nhân
Nhìn chung, hoạt động quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Chi cục Thuế thànhphố Điện Biên Phủ trong giai đoạn 2014-2018 đã đạt được những kết quả đáng kể.Mặc dù, nếu xem xét số liệu tỉ trọng thu từ thuế thu nhập cá nhân trong tổng số thungân sách của tỉnh Điện Biên thì ta thấy tỉ trọng này giao động từ 5,2% đến 8%,nhưng nguyên nhân của sự suy giảm tỉ trọng của thuế thu nhập cá nhân trong tổng sốthu ngân sách này là do sự gia tăng rất lớn của một số nguồn thu khác như thu từthuế bảo vệ môi trường, thu từ lệ phí trước bạ, thu tiền sử dụng đất
2.4.2 Điểm mạnh
- Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Về hoạt động tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế thu nhập cá nhân, Chi cụcThuế thành phố Điện Biên Phủ đã thực hiện hoạt động này tương đối tốt, cụ thể là đãtiến hành tuyên truyền với rất nhiều hình thức đa dạng, phong phú, hỗ trợ người nộpthuế có hiệu quả
- Quản lý đăng ký thuế thu nhập cá nhân
Áp dụng cơ chế “một cửa liên thông” đã tạo điều kiện thuận lợi cho NNT
giảm chi phí, thời gian trong việc đăng ký thuế, cấp MST nhanh chống, thay đổithông tin đăng ký thuế
Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ liên tục cập nhật thông tin NNT; kiểm
- Quản lý hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân
Công tác giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân được thực hiện đúngquy trình, không để xảy ra trường hợp quá hạn giải quyết đã tạo niềm tin cho cá nhânnộp thuế trong tuân thủ pháp luật thuế của nhà nước Áp dụng đúng quy định, đúngđối tượng được miễn, giảm thuế TNCN
- Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm thuế thu nhập cá nhân
Chi cục Thuế tỉnh Điện Biên đã áp dụng đúng quy định xử phạt vi phạm phápluật về thuế Phát hiện và xử lý kịp thời, công bằng, minh bạch, triệt để, khắc phụchậu quả do vi phạm pháp luật về thuế gây ra Hình thức xử lý vi phạm chủ yếu làphạt vi phạm hành chính, không hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế
Trang 16- Quản lý nợ và cưỡng chế thuế
Cán bộ công chức làm công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế kết hợp với các
bộ phận quản lý thuế thu nhập cá nhân; Kê khai và Kế toán thuế; Kiểm tra thuếthường xuyên tiến hành theo dõi, kiểm tra, rà soát, đối chiếu các khoản nợ thuế, tiềnphạt để đưa ra các biện phù hợp để thu hồi nợ thuế, tránh tình trạng chây ì, dây dưa
nợ thuế
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Chi cục thuế luôn coi trọng công tác giải quyết kiếu nại, tố cáo về thuế, nhằmgiải đáp những thắc mắc, bức xúc của NNT về công tác quản lý thuế TNCN, hành viứng xử của CBCC ngành thuế Thông qua đó kịp thời chấn chỉnh công tác quản lýthuế và thái độ, ý thức phục vụ NNT của CBCC, góp phần tạo niềm tin cho NNT
2.4.3 Hạn chế
Ngoài những điểm mạnh, thành tích đạt được, trong quá trình quản lý thuế thunhập cá nhân tại Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ đã bộc lộ một số hạn chếcần phải khắc phục sau:
- Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Hoạt động tuyên truyền về thuế thu nhập cá nhân đã được Chi cục Thuế thànhphố Điện Biên Phủ triển khai mạnh mẽ nhưng chưa đều đặn và thường xuyên
- Quản lý đăng ký kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế
Trong công tác tổ chức đăng ký thuế, kê khai, tính nộp thuế cũng như quyếttoán và hoàn thuế thu nhập cá nhân, Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ đã đạtđược kết quả nhất định tuy nhiên vẫn có những điểm còn hạn chế như sau:
- Công tác Kiểm tra thuế thu nhập cá nhân
Trong thời gian qua của Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ thường tậptrung vào một số đối tượng nhất định, mà chưa đa dạng đối tượng kiểm tra, nếu nhưvậy có thể bỏ sót đối tượng, và không thể bao quát, phát hiện những vấn đề mới cóthể nảy sinh, để kịp thời giải quyết và điều chỉnh nghiệp vụ quản lý loại thuế này mộtcách hợp lý
- Quản lý nợ và cưỡng chế thuế
Trang 17Trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế thu nợ thuế thu nhập cá nhân, Chicục Thuế thành phố Điện Biên Phủ cũng đã có thành tích tốt là không để nợ thuế tồnđọng kéo dài, nhưng có thể thấy điểm hạn chế trong hoạt động quản lý nợ thuế củaChi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ là chưa có sự chủ động, số nợ thuế mới vẫnphát sinh trong đó vẫn còn các khoản nợ khó thu.
2.4.4 Nguyên nhân
- Nguyên nhân chủ quan
Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ chưa xây dựng được quy trình quản lýthuế TNCN thông suốt từ khâu đăng ký, kê khai, nộp thuế đến khiếu nại, giải quyếtkhiếu nại và kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm Áp dụng mô hình quản lý thuế theochức năng, mỗi đội có chức năng, nhiệm vụ chuyên môn riêng biệt dẫn đến việc gặpkhó khăn trong trong phối hợp giữa các đội
- Nguyên nhân khách quan
Hệ thống thuế, và các văn bản hướng dẫn luật thuế, thủ tục hành chính về thuếthu nhập cá nhân còn rườm rà, chồng chéo, phức tạp gây khó hiểu cho NNT
Địa hình chủ yếu là đồi núi, giao thông đi lại còn khó khăn, chưa đi đến đượchết các xã bản, gây khó khăn trong việc tuyên truyền về thuế
Phần mềm ứng dụng quản lý thuế nhiều, mỗi bộ phận chức năng có một phầnmềm riêng tuy nhiên dữ liệu các phần mềm chưa đồng bộ, chưa tập trung được thôngtin NNT vào một đầu mối do đó việc khai thác, phân tích thông tin NNT còn bị hạnchế, dữ liệu có thể bị sai lệch giữa các đội
Những thành tích mà Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ đã đạt đượctrong hoạt động quản lý thuế thu nhập cá nhân là rất đáng khích lệ, nhưng bên cạnh
đó, cũng còn nhiều hạn chế trong công tác quản lý thuế TNCN, mà những điểm hạnchế này cần được khắc phục để hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân đến năm
2025 Chương 3 dưới đây sẽ trình bày một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thunhập cá nhân tại Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ
Trang 18CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ TNCN TẠI
CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ ĐẾN NĂM 2025
3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý thu thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế thành phố Điện Biên phủ đến năm 2025
Một là: Tập trung phấn đấu quyết liệt để hoàn thành vượt mức cao nhất dự
toán thu ngân sách nhà nước giao
Hai là: Triển khai thực hiện kịp thời hiệu quả Nghị Quyết của Chính phủ, cácchỉ đạo điều hành của Cục Thuế tỉnh, HĐN - UBND thành phố
Ba là: Đẩy mạnh hiện đại hóa công tác quản lý thuế gắn với cải cách thủ tụchành chính
Bốn là: Thực hiện tốt chương trình phòng và chống tham nhũng, thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí, tăng cường công tác quản lý, tăng cường kỷ cương, kỷluật, đổi mới phương pháp làm việc, củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ đến năm 2025
Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý thu thuế thu nhập cá nhân, nhất là ở các Chicục Thuế nhằm khắc phục tình trạng cán bộ thuế kiêm nhiệm quản lý nhiều loại thuếnhư hiện nay làm ảnh hưởng đến chất lượng công việc, nghiệp vụ chuyên môn củacán bộ chưa mang tính chuyên nghiệp
- Đổi mới và tăng cường công tác tuyên truyền về thuế thu nhập cá nhân
- Đổi mới và tăng cường công tác hỗ trợ người nộp thuế thu nhập cá nhân
- Kiện toàn đội ngũ cán bộ hỗ trợ người nộp thuế
- Nâng cao năng lực cán bộ, công chức quản lý thuế thu nhập cá nhân
- Tăng cường phối hợp giữa Cục thuế với các cơ quan nhà nước, các tổ chức
xã hội trong quá trình quản lý thuế thu nhập cá nhân
- Tổ chức khen thưởng người nộp thuế tuân thủ nghiêm túc nhằm khuyến khích và nâng cao tính tuân thủ nghĩa vụ thuế
- Tăng cường sử dụng dư luận xã hội để hỗ trợ nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế thu nhập cá nhân
Trang 193.3 Một số kiến nghị
- Đổi mới công tác đào tạo cán bộ công chức thuế
- Tăng cường công tác hỗ trợ NNT
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tin học hoá công tác quản lý thuế
KẾT LUẬN
Từ những nội dung phân tích, đánh giá thực tiễn, đề tài đã tổng hợp nhữngvấn đề cơ bản về thuế TNCN và công tác quản lý thuế TNCN được hệ thống hóa vềmặt lý luận và liên hệ thực trạng tại Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ
Hoạt động quản lý thuế nói chung, quản lý thuế TNCN nói riêng vốn là mộtnội dung hết sức phức tạp, đòi hỏi sự tham gia hợp tác tích cực của nhiều cơ quanchức năng và người nộp thuế bởi đối với các hộ cá nhân kinh doanh nộp thuế theophương pháp khoán đòi hỏi cần có ý thức tự khai tự nộp một cách trung thực, bêncạnh đấy là sự kiểm tra giám sát của cán bộ thuế trực tiếp quản lý Đối với các tổchức chi trả cá nhân từ tiền lương, tiền công thì cũng đòi hỏi tổ chức chi trả phảitrung thực, không lập khống các hợp đồng lao động để tăng số tiền công tiềnlương (tăng chi phí, giảm thuế TNDN, giảm thuế TNCN) Về những hạn chế vẫncòn tồn tại sẽ làm chính sách về thuế TNCN khó có khả năng phát huy đượcnhững vai trò trong đảm bảo phân phối thu nhập, tạo công bằng xã hội và minhbạch, phát huy được thể phát huy được hiệu quả về kinh tế - xã hội tại thành phốĐiện Biên Phủ Hoàn thiện quản lý thuế TNCN đã đem lại kết quả đáng khích lệ,công tác quản lý thuế TNCN đã hiệu quả hơn, xong công tác quản lý thuế TNCNtại chi cục thuế tại thời điểm hiện tại cũng gặp phải những vấn đề bất cập bắt buộcphải đặt ra những phương pháp mới, yêu cầu mới nhằm thực hiện thu ngân sách tạiđịa phương
Để đạt hiệu quả cao và thực hiện tốt chức năng quản lý thuế TNCN tác giả đãđưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế trong đó có giải phápngắn hạn và giải pháp dài hạn để thực hiện nhưng đều phải có quan hệ với hài hòavới các giải pháp về kinh tế vĩ mô Những giải pháp liên quan đến “ các chính sách,chức năng quản lý thuế TNCN, bao gồm: tuyên truyền, hỗ trợ, quản lý đăng ký thuế,
Trang 20kê khai, quyết toán thuế, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, kiểm tra thuế, bồi dưỡng,đào tạo cán bộ quản lý thuế”./.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
***
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách
Mã ngành: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
Trang 21HÀ NỘI - 2019
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Thuế thu nhập cá nhân có lịch sử lâu đời trên thế giới, xuất hiện lần đầu tiên ởAnh năm 1841 sau đó lan rộng sang các nước như Nhật Bản, Đức, Mỹ năm 1913
Mỹ là quốc gia có cá nhân nộp thuế và cao nhất thế giới chiếm tới 35%-60% tổng thu
từ thuế vào ngân sách nhà nước Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh thẳng vào thunhập của các nhân nên phạm vi rất rộng, cá nhân có thu nhập càng cao thì nộp thuếTNCN càng lớn Mặt khác thuế TNCN áp dụng biểu lũy tiến từng phần cùng với sựphát triển qua từng tháng, từng năm, thuế TNCN đã và đang thành nguồn thu ngânsách chính của các nước trên thế giới
Qua nhiều năm thực hiện luật quản lý thuế TNCN trên địa bàn thành phố ĐiệnBiên Phủ đã đạt được những kết quả nhất định như mở rộng đối tượng chịu thuế, đónggóp cho tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn từ thuế TNCN trong năm 2014 đạt10.195 triệu, 2018 đạt 15.876 triệu đồng tăng 5.681 triệu đồng tương ứng với tỉ lệtăng 55,7% so với năm 2014 Tuy nhiên Tuy nhiên, hiện công tác quản lý thuế thunhập cá nhân vẫn còn tồn tại, bất cập làm giảm hiệu quả của chính sách thuế thu nhập
cá nhân như:
Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc còn bất cập, một người làm đăng kýgiảm trừ cho một trường hợp được đăng ký ở nhiều nơi chi trả thu nhập khác nhaukhiến cơ quan quản lý thuế vướng mắc trong quá trình cập nhật
Một người có hai chứng minh thư nhân dân có thể đăng ký 02 mã số thuế vàlàm việc cho hai nơi khác nhau (Có nhiều nguồn thu nhập), làm hồ sơ chi trả hai nơi
từ đó làm giảm thu nhập chịu thuế dẫn đến giảm số thuế phải nộp; thông tin cá nhâncủa người lao động được các tổ chức chi trả thu nhập lấy để làm hợp đồng lao độngkhống, từ đó đưa vào Quyết toán thuế TNCN nhằm được trừ chi phí để giảm thuế,đặc biệt là đối với doanh nghiệp ngoài nhà nước, có hoạt động thi công xây lắp ởnhiều nơi khác nhau
Nền kinh tế hiện tại vẫn đang sử dụng nhiều tiền mặt để lưu thông do đó khichi trả tiền mặt khiến cơ quan quản lý thuế khó có thể xác minh được doanh thu, sốtiền thực hưởng của các cá nhân một cách hiệu quả
Trang 22Sự phối hợp của cơ quan quản lý thuế với chính quyền địa phương, các cơquan chức năng liên quan chưa được chặt chẽ dẫn đến triển khai luật thuế TNCN,quản lý giảm trừ gia cảnh, quản lý những người kinh doanh độc lập, hành nghề tự do,xác định người nộp thuế gập khó khăn.
Hiện tượng tiêu cực của người nộp thuế và người quản lý thuế chưa được xử
lý triệt để làm ảnh hưởng đến tính hiệu quả của quản lý thuế và gây bức xúc choquan chúng nhân dân, giảm sự công bằng xã hội
Chưa kiểm soát được mọi nguồn thu nhập của từng cá nhân Nguồn thu hìnhthành từ TNCN rất đa dạng và phức tạp, đối với các khoản thu từ cá nhân qua các cơquan chi trả thì cơ quan thuế có thể kiểm soát, đối với các khoản thu từ hoạt độngđộc lập như y bác sỹ, chuyên gia, tư vấn độc lập, hộ kinh doanh thì cơ quan thuế khó
có thể kiểm soát được chính xác
Trình độ và ý thức chấp hành còn hạn chế, tâm lý trốn thuế trong người dânvẫn còn phổ biến, lực lượng cán bộ thuế còn mỏng dẫn đến chưa thường xuyên kiểmtra được về thuế thu nhập cá nhân ở diện rộng và xử lý
Xuất phát từ thực tế trên tôi quyết định chọn đề tài: “Quản lý thuế thu nhập cánhân tại chi cục thuế thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên”
Trong những năm gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt độngquản lý thuế TNCN tại các trường Đại học và nghiên cứu tại Tổng cục Thuế, cấp CụcThuế và một số Chi cục Thuế khác nhưng cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu
về “Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ” Cóthể kể ra một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như sau:
Trần Công Thành (2013) “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
trên địa bàn tỉnh Trà Vinh” Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế phát
triển, Đại học Đà Nẵng
Luận văn góp phần làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế nóichung và quản lý thuế TNCN nói riêng trong điều kiện nước ta đang trong quá trìnhhội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, nhiều loại thuế đã, đang và sẽ cắt giảmtheo cam kết quốc tế làm cho ngân sách các cấp sẽ hụt thu từ các khoản thuế này, vìvậy việc công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân để hạn chế các khoản hụt thungân sách càng trở nên cấp thiết Luận văn phân tích thực trạng và đánh giá công tác
Trang 23quản lý thuế TNCN tại tỉnh Trà Vinh, đồng thời đưa ra những giải pháp, kiến nghị cótính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này.
Nguyễn Thị An (2014) “Thực tiễn thực hiện pháp luật về thuế Thu nhập cá
nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi”, Luận văn thạc sĩ Luật học, Khoa Luật, Đại học
quốc gia Hà Nội
Tác giả nghiên cứu tổng quan về thuế thu nhập cá nhân, chỉ ra được vai tròquan trọng của luật thuế thu nhập cá nhân Nghiên cứu những quy định cụ thể củaLuật thuế thu nhập cá nhân, đánh giá được kết quả thực hiện cũng như mặt hạn chếtrong quá trình thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Trần Thị Thu Huyền (2015), “Pháp luật quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt
Nam - Thực trạng và giải pháp” Luận văn thạc sĩ Luật học, khoa luật Đại học quốc
gia”
Nguyễn Văn Nam (2016) “Quản lý thuế thu nhập cá nhân ở tỉnh Hà Nam”,
Luận văn thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, Đại học kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội.Luận văn cũng đã hệ thống hóa các vấn đề, cơ sở lý luận của thuế TNCN, Phân tíchthực trạng công tác quản lý thuế, nêu lên những kết quả đã đạt được và hạn chế trongcông tác quản lý Đề ra các giải pháp để tăng cường công tác quản lý thuế TNCN tạiCục Thuế tỉnh Hà Nam để phát huy tốt vai trò của Luật thuế TNCN
Nguyễn Thị Hồng Nhung, 2015 “Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn
quận Đống Đa, thành phố Hà Nội”
Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập khá nhiều vấn đề có liên quan đến hoạtđộng quản lý thuế TNCN tại địa bàn cấp Cục Thuế Để thực hiện đề tài của mình, Tôi đãtham khảo, kế thừa một phần các công trình trên và tham gia nghiên cứu Luật quản lýThuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, các văn bản hướng dẫn thi hành, cùng với, kết hợpvới thực tế quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ để phân tích,đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế thànhphố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên đến năm 2025
- Lựa chọn được khung nghiên cứu phù hợp về quản lý thuế thu nhập cá nhântại chi cục thuế
- Đánh giá được thực trạng của quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cụcThuế thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2014-2018
- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân tại
Trang 24Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên đến năm 2025.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục Thuế thành phố ĐiệnBiên Phủ
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu theo quy trình quản lý thuế
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
- Về thời gian: Dữ liệu thu thập trong giai đoạn 2014 - 2018; dữ liệu sơ cấpđược thu thập vào tháng 2/2019 và đề xuất giải pháp đến năm 2025 Với các nộidung cơ bản;
5 Khung nghiên cứu
- Quản lý đăng ký thuế;
- Quản lý kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế TNCN;
- Quản lý hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế TNCN;
- Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế TNCN;
- Kiểm tra và xử lý vi phạm về thuế thu nhập
- Tăng cường ý thức chấphành pháp luật cho các tổchức kinh tế và ngườilàm công ăn lương, cácthành phần kinh tế;
- Nâng cao nhận thức củangười nộp thuế, tầng lớpnhân dân về thuế TNCN;
- Nâng cao nghiệp vụquản lý thuế TNCN đốivới cán bộ thuế
Hình 1: Khung nghiên cứu
Nguồn: Tổng hợp các luận văn về quản lý thuế
5.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thông qua các văn bản luật, nghị định, thông tư hướng dẫn của Nhà nước;
Trang 25Báo cáo Tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác thuế năm từ năm 2014 đếnnăm 2018 của Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ, các báo cáo thống kê, báo cáotổng hợp trên địa bàn thành phố, các nghiên cứu có liên quan,… Ngoài ra, dữ liệucòn được thu thập từ sách báo, tạp chí, internet và các công trình nghiên cứu của cáctác giả trong nước; Thông qua quy định về chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Thuế;thông tin từ các phần mềm của ngành thuế: phần mềm quản lý thuế tập trung (TMS),phần mềm quản lý thuế thu nhập cá nhân; phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK,iHTKK), phần mềm thanh tra, kiểm tra thuế (TTR),
5.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Thông qua thu thập ý kiến khảo sát của tổ chức chi trả thu nhập bằng phiếuđiều tra, khảo sát Tiến hành lấy ý kiến khảo sát từ 40 tổ chức chi trả thu nhập (trongđó: 20 DN ngoài nhà nước, 20 đơn vị sự nghiệp, hành chính
5.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu nói trên, luận văn sử dụng phương phápphân tích thực chứng, phương pháp phân tích thống kê, phương pháp phân tíchtổng hợp, phương pháp phân tích so sánh để phân tích thực trạng công tác quản
lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế thành phố Điện Biên Phủ Luận văn cũng tiếpthu, kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của một số công trình nghiên cứu đãđược công nhận
6 Dự kiến đề cương luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận vănđược chia thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuếChương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế thànhphố Điện Biên Phủ giai đoạn 2014 - 2018
Chương 3: Giải pháp quản lý thu thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế thành phố Điện Biên Phủ đến năm 2025
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
CÁ NHÂNTẠI CHI CỤC THUẾ
1.1 Thuế thu nhập cá nhân
Trang 261.1.1 Khái niệm và phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân
Khái niệm:
“Các loại thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: Thu nhập từ kinhdoanh (hàng hóa dịch vụ, cho thuê tài sản, hành nghề độc lập ), thu nhập từ tiềnlương, tiền công, thù lao, thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn,thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thươngmại, thu nhập từ nhận thừa kế, thu nhập từ nhận quà tặng; đồng thời cũng quy địnhnhững loại thu nhập được miễn thuế Ta có thể đưa ra khái niệm về thuế thu nhập cánhân như sau:
Thuế TNCN là loại thuế trực thu, là khoản tiền mà người có thu nhập phảitrích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sáchNhà nước
Thuế TNCN là loại thuế chủ yếu đánh vào thu nhập của cá nhân nhằm thựchiện công bằng xã hội, động viên một phần thu nhập của cá nhân vào ngân sách nhànước và có thể được sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việc khuyếnkhích làm việc hay nghỉ ngơi, thông qua việc thu hay không thu thuế đối với cáckhoản thu nhập từ kinh doanh, đầu tư”(luật thuế TNCN 2007)
Về phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân:
“Có 3 cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công dànhcho 3 đối tượng khác nhau; cụ thể: Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cánhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn từ 3 tháng trở lên; Khấu trừ10% đối cá nhân ký HĐLĐ có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ; Khấutrừ 20% đối với cá nhân không cư trú thường là người nước ngoài” (thông tư 92/TT-BTC ngày 15/6/2015)
Trang 27Cách tính thuế thu nhập cá nhân:
Cá nhân cư trú ký HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ
“Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng có tổng mứctrả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trênthu nhập
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 10%
Cá nhân không cư trú
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhânkhông cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế x thuế suất 20%
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 20%”(Thông tư 92/2015/TT-BTC)
1.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân
Thuế TNCN là một loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập của mỗi cánhân, Thuế thu nhập cá nhân vừa có diện đánh thuế rộng, vừa phức tạp về kỹ thuật,lại là một sắc thuế hết sức nhạy cảm, gắn chặt với nhiều chính sách xã hội của Đảng
và Nhà nước Từ những đặc điểm đó, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cầnđược xác định là một công tác trọng tâm với nội dung cụ thể, trình tự xử lý công việcquản lý thuế phù hợp với những quy định tại Luật quản lý thuế, Luật thuế Thu nhập
cá nhân, và các văn bản hướng dẫn thực hiện
Nhà nước dùng cả loại thuế này để điều tiết nền kinh tế vĩ mô và lao động thôngqua việc khuyến khích hay nghỉ ngơi thông qua biểu thuế suất thuế TNCN như; Nhànước khuyến khích người lao động làm thêm giờ, tăng thu nhập bằng cách đánh thuếhoặc không đánh thuế với các khoản thu trong trường hợp này, cũng có thể khuyếnkhích nghỉ ngơi bằng cách đánh thuế cao từ thu nhập này, Ngoài ra nhà nước vẫn có thểkhuyến khích người dân đầu tư hay không đầu tư thông qua việc đánh thuế hay khôngđánh thuế với các khoản thu nhập từ tiền gửi tiết kiệm hay từ các nguồn đầu tư khác
1.1.3 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
1.1.3.1. Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế TNCN là là
Trang 28nhân tố quyết định để tạo nên ngân sách nhà nước, là loại thuế được thu trên diệnrộng và tạo ra nguồn thu lớn, ngoài ra thuế thu nhập cá nhân cón tác động đến khảnăng thu nhập của người dân
Góp phần thực hiện công bằng xã hội
Việc đánh thuế thu nhập cá nhân là thực hiện công bằng xã hội bởi bởi mọinguồn thu nhập đều được nhà nước thu lại một phần; việc thực hiện biểu thuế lũytiến từng phần để phản ánh cá nhân có thu nhập càng cao thì nộp thuế càng nhiều đểđảm bảo công bằng xã hội
Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
Thuế thu nhập cá nhân cũng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, như tăng hay giảmtiêu dùng, từ đó nó tác động đến hoạt động của sản xuất kinh doanh
1.1.3.2 Đối với hệ thống thuế
Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác
Thuế TNCN tính theo phương pháp lũy tiến từng phần sẽ khắc phục đượcnhững hạn chế của một số loại thuế khác như thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt;như bởi thuế giá trị gia tăng được khấu trừ; những người kinh doanh luôn tìm mọicách để hợp thức hóa hóa đơn, chứng từ đầu vào
Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Mỗi công ty hay loại hình doanh nghiệp đều tồn tại cả thuế TNCN và thuế thunhập doanh nghiệp; khi doanh nghiệp tìm cách tăng các khoản chi phí trong đó cóchi phí nhân công nhằm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế TNCN còn gópphần khắc phục sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự thông đồng giữa
Trang 29các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân
1.2 Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế
Khái niệm quản lý thuế:
“Quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế, bao gồm; việc quản lý
bộ máy thuế, tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, quản lý đăng ký thuế, quản lý kêkhai, nộp thuế, quyết toán thuế, miễn giảm thuế, nợ thuế, thanh tra, kiểm tra thuế haynói cách khác là quản lý nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân là người nộp thuế đãđược xác định trong các Luật thuế” (Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11)
Khái niệm quản lý thu thuế thu nhập cá nhân:
Là dùng công cụ nhà nước để tác động vào người nộp thuế nhằm thay đổi hayđiều tiết các nguồn thu nhập từ đấy tạo ra nguồn thu cho ngân sách và đạt được cácmục tiêu đề ra Quản lý thuế thu nhập cá nhân là quá trình thực hiện các nội dung vềquản lý bộ máy thuế, tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, đăng ký thuế, kê khai thuế,nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, kiểm tra, xử lý vi phạm
về thuế, thu nợ và cưỡng chế nợ thuế
Mục tiêu quản lý thu thuế TNCN tại chi cục Thuế
- Thực hiện số thu thuế trên tổng dự toán pháp lệnh, số thu thực hiện so với dựtoán, thực hiện giao thu thêm từ địa phương, hoàn thuế, thu nợ, xử phạt vi phạmhành chính
- Đảm bảo nguồn thu từ thuế thu nhập cá nhân tập trung chính xác, kịp thời,thường xuyên, ổn định vào ngân sách nhà nước
- Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế và người làmcông ăn lương, các thành phần kinh tế
- Nâng cao nhận thức của người nộp thuế, tầng lớp nhân dân về thuế TNCN
- Nâng cao nghiệp vụ quản lý thuế TNCN đối với cán bộ thuế
- Một số chỉ tiêu đo lường mục tiêu quản lý thuế thu nhập cá nhân bao gồm sốthu trên tổng dự toán giao, số thực hiện so với chỉ tiêu phấn đấu, số người nộp thuếthực hiện nghĩa vụ thuế
1.2.2 Bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế
Trang 30Lãnh đạo chi cục thuế
Đội nghiệp vụ quản lý thuế (Tuyên truyền hỗ trợ, kê khai kế toán, tin học, thu khác thuế TNCNĐội kiểm tra thuế (Thực hiện quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế)
Các Đội thuế liên xã, phường, đội thuế Thanh Bình, Mường Thanh, Noong Bua
Bộ máy quản lý thuế tại chi cục thuế gồm có: Chi cục trưởng và phó Chi cụctrưởng, các đội chức năng theo quy định của bộ tài chính; chi cục trưởng chịu trách
nhiệm trước cục trưởng cục thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của chi cục
thuế trên địa bàn, phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước chi cục trưởng và trước
pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách, các đội chức năng, nghiệp
vụ thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định
Chi cục thuế bao gồm các đội tùy thuộc vào mô hình chi cục thuế sắp xếp chophù hợp
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức chi cục thuế
Nguồn: Chi cục thuế
Trang 31- Đội nghệp vụ quản lý thuế bao gồm các bộ phận và thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Bộ phận tuyên, truyền hỗ trợ: Thực hiện tuyên truyền chính sách, pháp luật vàcác văn bản liên quan đến thuế TNCN tới từng người nộp thuế Giúp người nộp thuếhiểu đúng về chính sách thuế, kê khai đầy đủ, chính xác về số thuế TNCN phải nộp
+ Bộ phận Kê khai và kế toán thuế: Thường xuyên kiểm tra và quản lý tờ khaithuế TNCN hàng tháng, quý, chứng từ nộp thuế TNCN Kịp thời điều chỉnh cácchứng từ nộp sai chương, tiểu mục đảm bảo hạch toán đúng, đủ, kịp thời và chínhxác số phải nộp và số đã nộp của người nộp thuế Nhằm xác định đúng nghĩa vụ củangười nộp thuế đối với Ngân sách Nhà nước
+ Bộ phận Tin học: Đảm bảo hệ thống thông tin, phần mềm ứng dụng đápứng việc cập nhật tình hình nghĩa vụ của người nộp thuế Hỗ trợ các phòng chứcnăng có liên quan trong việc nhận, xử lý hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế Hỗtrợ người nộp thuế trong việc sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai và công tác kêkhai, nộp thuế điện tử
+ Bộ phận quản lý thuế TNCN: “Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiệncông tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế TNCN trên địa bàn và chỉ đạo các đội thuế
có liên quan tổ chức thực hiện;
Tổ chức thu thập thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế TNCNcủa NTT;
Khai thác dữ liệu hồ sơ khai thuế TNCN của NTT, thu thập thông tin, phântích, đánh giá, so sánh với các dữ liệu thông tin của cơ quan thuế; kiểm tra tính trungthực, chính xác của hồ sơ khai thuế TNCN; phát hiện những nghi vấn, bất thườngtrong kê khai thuế, yêu cầu NTT giải trình hoặc điều chỉnh kịp thời;
Kiểm tra các hồ sơ quyết toán thuế TNCN, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoànthuế TNCN; thực hiện các thủ tục miễn thuế, giảm thuế TNCN, trình Lãnh đạo Chicục ra quyết định; chuyển hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế TNCN không thuộcthẩm quyền cho cơ quan thuế cấp trên giải quyết theo quy định;
Xác định các trường hợp có dấu hiệu trốn lậu thuế, gian lận thuế TNCN đểchuyển hồ sơ cho bộ phận thanh tra hoặc cơ quan thuế cấp trên giải quyết;
Kiểm tra các trường hợp NNT TNCN ngừng kê khai, bỏ trốn, mất tích
Trang 32Xử lý hoặc kiến nghị xử lý những trường hợp NTT có hành vi vi phạm phápluật về thuế phát hiện khi kiểm tra thuế;
Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật
về thuế TNCN của các đơn vị chi trả thu nhập, các tổ chức được ủy nhiệm thu thuếTNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế” (QĐ 504/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 quyđịnh chức năng nhiệm vụ đổi quản lý thuế TNCN)
Đề xuất các giải pháp và tham mưu cho Chi cục trưởng chỉ đạo các đội thuếthực hiện nhằm hoàn thành vượt mức dự toán thu thuế TNCN được giao cho Chi cụcThuế; trực tiếp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán thu thuế TNCN đối vớiNTT thuộc phạm vi quản lý;
Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm tra, giải quyếtkhiếu nại liên quan đến thuế TNCN của NTT trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý;
Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quycủa Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội
+ Bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Theo dõi, đôn đốc người nộp thuếthực hiện nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà nước các khoản tiền nợ thuế từ chín mươi(90) ngày trở nên Thực hiện tính tiền chậm nộp cho các khoản nợ quá hạn
+ Bộ phận kiểm tra: Thực hiện công tác kiểm tra quá trình người nộp thuếthực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước nhằm phát hiện ra những sai phạm của ngườinộp thuế Từ đó có những hình thức xử lý cho phù hợp như: Xử lý vi phạm, phổ biếnnhững chính sách vè thuế TNCN giúp các ơn vị chi trả nắm bắt được những quy địnhmới nhất và thực hiện đúng quy định Ngoài ra, bộ phận thanh tra, kiểm tra cònhướng dẫn cho người nộp thuế về những chính sách miễn giảm thuế đối với từngtrường hợp cụ thể khi kiểm tra, thanh tra tại đơn vị
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao
1.2.3 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế
1.2.3.1 Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
a) Tuyên truyền:
Tuyên truyền là một hoạt động phổ biến các quy định về thuế nhằm truyền
Trang 33đạt các nội dung về chính sách thuế tới mọi tầng lớp nhân dân, nhất là người nộpthuế Đây cũng là mục tiêu và cũng là nhiệm vụ của chi cục thuế để dẫn tới thànhcông trong quá trình thực thi chính sách thuế, NNT có hiểu được hay kịp thời nắmbắt được hay không nắm bắt được thì dựa vào công tác tuyên truyền phổ biếnpháp luật về thuế.
Là việc nêu ra các thông tin hay vấn đề và mục đích đến nhiều người nhằmhướng thái độ, suy nghĩ, tâm lý và ý kiến của quần chúng theo chiều hướng mà ngườinêu thông tin mong muốn Theo đó mục tiêu của tuyên truyền là làm thay đổi suynghĩ và thái độ của quần chúng, người nộp thuế có suy nghĩ tích cực với chính sáchthuế Tuyên truyền phổ biến chính sách thuế nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệmcủa mọi tổ chức, quần chúng nhân dân về nghĩa vụ của tài chính công dân đối vớiNhà nước
Trang 34b)Nội dung tuyên truyền, hỗ trợ:
“Xây dựng chương trình, lập kế hoạch tuyên truyền và hỗ trợ NNT, tuyêntruyền qua hệ thống, qua trang thông tin điện tử, phương tiện truyền thông, tờ rơi, tờgấp, áp phích, ấn phẩm; kế hoạch hỗ trợ NNT tổ chức tập huấn, hội nghị, đối thoạicho NNT, tổ chức thực hiện các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT, Tiếp nhận, tổnghợp, hướng dẫn và giải đáp thắc mắc, giải quyết các thủ tục hành chính về thuếTNCN cho NNT”(quyết định số 504/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 quy định chức năngnhiệm vụ đổi quản lý thuế TNCN)
1.2.3.2 Quản lý đăng ký thuế thu nhập cá nhân
Đăng ký thuế đối với người nộp thuế nhằm mục đích quản lý người nộpthuế theo quy định của Luật thuế Qua quản lý sẽ nắm bắt đầy đủ các thông tin vềNNT cụ thể như: Họ tên, số CMND, ngày cấp, nơi cấp, nơi làm việc, thu nhập,tiền lương, tiền công Mỗi một cá nhân hay một tổ chức thu nhập chỉ được cấpmột mã số thuế duy nhất và sẽ được dùng tất cả thời gian hoạt động, đối với cánhân thì sẽ dùng mãi mãi cho đến khi không còn tồn tại trên lãnh thổ Việt Nam
Trang 35Hình 1.2: Quy trình đăng ký thuế tại chi cục thuế
Nguồn: Chi cục thuế
Để các cá nhân đăng ký thuế sẽ thực hiện thông qua các hình thức sau:
+ ĐKT qua cơ quan, tổ chức, đơn vị chi trả thu nhập
+ ĐKT qua mạng internet và ứng dụng HTKK của ngành thuế
+ ĐKT trực tiếp tại cơ quan thuế
Các bước thực hiện đăng ký thuế: Người nộp thuế nộp tờ khai đăng ký thuếqua các internet, hoặc tại bộ phận một cửa, cán bộ bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơtrực tiếp hoặc qua hệ thống thuế kiểm tra thủ tục rồi chuyển đội nghiệp vụ quản lýthuế và được phân công cho cán bộ quản lý thuế thu nhập cá nhân xử lý Sau khi xử
lý cán bộ sẽ có phản hồi về kết quả với người nộp thuế
Đến thời điểm này cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, viễn thôngthì để tạo điều kiện cho mọi công dân đăng ký thuế được thuận lợi cơ quan thuế đãcung cấp cá dịch vụ đăng ký thuế qua internet như; các trang tncnonline.com,
Trang 36thuedientu.tct.vn Với việc cung cấp các ứng dụng, phần mềm ĐKT cấp MST cánhân thì hồ sơ ĐKT sẽ được truyền lên hệ thống quản lý thuế tập chung của ngànhthuế để cập nhật, xác nhận và xử lý theo quy định Việc này giúp cơ quan thuế rútngắn thời gian tra cứu thông tin NNT đồng thời dễ dàng rà soát, kiểm tra và xác địnhđược việc cấp MST có bị trùng chứng minh thư hay số giấy tờ theo quy định.
1.2.3.3 Quản lý kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế TNCN
a) Quản lý kê khai thuế thu nhập cá nhân
Kê khai và nộp thuế TNCN được thực hiện khấu trừ tại nguồn Cơ quan chitrả phải có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN khi chi trả thu nhập, tiền lương, tiềncông để nộp số tiền đó vào NSNN đối với các cá nhân không thực hiện ủy quyềnquyết toán thuế TNCN và cấp chứng từ khấu trừ cho cá nhân Cơ quan thuế có nhiệm
vụ kiểm tra, kiểm soát các nguồn thuế từ TNCN và theo dõi quá trình nộp, đây là cơ
sở để hoàn thuế sau năm quyết toán của cá nhân, việc này đã tạo nên tính minh bạch,công bằng đối với người nộp thuế và nó thể hiện được nhiệm vụ quan trọng của quản
lý thuế
Hình 1.3: Quy trình kê khai thuế tại chi cục thuế
Nguồn: quyết định 879/QĐ-TCT
Tổ chức, cá nhânnộp thuế
Trang 37Muốn người nộp thuế nộp tiền thuế và kê khai thuế chính xác, đúng quy địnhcủa chính sách thì nội dung của quản lý và kê khai thuế thu nhập cá nhân bao gồmcác bước sau:
Tổ chức, cá nhân nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại bộ phận một cửa hoặc kêkhai thuế điện tử qua internet, bộ phận một cửa kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ trực tiếpchuyển bộ phận quản lý thuế thu nhập cá nhân Bộ phận quản lý thuế kiểm tra tínhchính xác của tờ khai, số liệu xác nhận và phản hồi người nộp thuế với trường hợp tờkhai chưa đúng
b) Quản lý nộp thuế thu nhập cá nhân:
Để đảm bảo nộp thuế đầy đủ và kịp thời cho ngân sách nhà nước cần quản lýđúng quy trình Với cá nhân có thu nhập và phải nộp thuế TNCN thì đơn vị quản lý
có trách nhiệm nộp thay cho cá nhân khi cá nhân ủy quyền quyết toán
Hình 1.4: Quy trình nộp thuế thu nhập cá nhân
Nguồn: QĐ số 879/QĐ-TCT
Theo quy định để người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách có 3cách để người nộp thuế nộp thuế thu nhập cá nhân Người nộp thuế nộp trực tiếp tạikho bạc, tại ngân hàng thương mại, và nộp qua hình thức điện tử Việc nộp thuế nàyxong xong cùng với kỳ kê khai như tháng, quý năm
c) Quản lý quyết tooán thuế thu nhập cá nhân
Trang 38Theo quy định, hàng năm, hay hết một kỳ quyết toán thuế là bắt buộc vớingười nộp thuế Điều này sẽ giúp cơ quan thuế biết tình hình thu nhập và nộp thuếcủa từng đối tượng, có thể được nộp qua các cơ quan, đơn vị chi trả Thông qua hồ
sơ quyết toán có thể cung cấp và sử dụng trong việc phân tích và đánh giá chính sáchthuế của Thuế TNCN và việc hoàn thành nghĩa vụ thuế hàng năm, đồng thời chophép cơ quan thuế kiểm tra xem có dấu hiệu vi phạm hay không bằng cách so sánhmức thu nhập được thể hiện trên quyết toán qua các năm
Đối với tổ chức và những người trả thu nhập có thể được khấu trừ thuế, bất kểviệc khấu trừ thuế có xảy ra hay không, và phải được thông báo để hoàn thành nghĩa
vụ theo quy định của luật thuế
Những người có thu nhập từ các hoạt động thương mại cũng phải kê khai nộpthuế
Những người có được thu nhập phải kê khai khấu trừ, quyết toán thuế nhưsau: Tiền thuế nộp trong năn đó cao hơn số thuế đã khấu trừ hoặc đã tạm nộp trongnăm phát sinh Nhưng không tạm thời khấu trừ hoặc thanh toán trong năm hoặc cómột khoản hoàn thuế hoặc bồi thường cho giai đoạn tiếp theo
Trong trường hợp một cư dân là người nước ngoài, đã hoàn thành hợpđồng lao động tại Việt Nam trước khi rời khỏi Việt Nam thì phải hoàn thànhnghĩa vụ cá nhân đối với nhà nước Việt Nam là quyết toán thuế TNCN với cơquan thuế
Các trường hợp không phải trực tiếp quyết toán thuế là những cá nhân có thunhập ở một nơi, những người này có quyền ủy quyền cho tổ chức nơi mình đang làmquyết toán thay, còn đối với những cá nhân có thu nhập ở nhiều nơi thì yêu cầu tổchức, những đơn vị chi trả khấu trừ thuế TNCN tạm nộp ngân sách theo quy định, sốtiền đó sẽ được hoàn khi hết năm quyết toán mà số phải nộp ít hơn số đã khấu trừ
1.2.3.4 Quản lý hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân
a) Quản lý hoàn thuế
Hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký thuế vàđược cơ quan thuế cấp mã số thuế cá nhân Và các cá nhân được hoàn thuế là các cánhân có các điều kiện sau: Cá nhân có số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp lớn hơn
số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế, cá nhân đã nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng cóthu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế, các trường hợp khác theo quyết định
Trang 39của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nếu cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho đơn vị chi trả thì thực hiện thủ tụchoàn thuế qua đơn vị chi trả
+ Các bước hoàn thuế thu nhập cá nhân:
Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân trực tiếp tại bộ phận một cửahoặc qua thuế điện tử, cán bộ một của kiểm tra trực tiếp thủ tục rồi chuyển bộ phậnquản lý thuế TNCN thẩm tra và phản hồi lại người nộp thuế, hoàn thuế có các trườnghợp:
Hoàn thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toánthay cần chuẩn bị thủ tục sau, Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nướctheo mẫu số 01/ĐNHT theo quy định, bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập
cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kếtchịu trách nhiệm tại bản chụp đó.”
Hồ sơ hoàn thuế TNCN đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế
Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuếvới cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế
mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn theo hướng dẫn của cơ quan thuế tại tờ khaiquyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN
b) Giải quyết hồ sơ hoàn thuế:
“Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra thì chậm nhất là 06 (sáu)ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế’’(Thông tư 26/TT-BTC)
Theo quy định trên, sau thời gian 6 ngày, cơ quan thuế sẽ có trách nhiệm giảiquyết thủ tục hoàn thuế cho cá nhân và trả kết quả
- Quản lý miễn, giảm thuế
“Cơ quan quản lý thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợpthuộc diện miễn thuế, giảm thuế được quy định tại văn bản pháp luật về thuế”( thông
tư 156/2013/TT-BTC)
Trang 40“Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiềnbồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thườngkhác theo quy định của pháp luật, Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơquan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vìmục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận, Thu nhập từ tiềnlương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàunước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế, Thu nhập từ chuyểnnhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹnuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể;ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, emruột với nhau… các trường hợp khác theo quy định của pháp luật”(Luật quản lýthuế sửa đổi bổ sung 2012).
Đối với trường hợp NNT xác định được số tiền thuế được miễn, số tiền thuếđược giảm thì việc kê khai thuế và nộp thuế được thực hiện cùng kỳ kê khai;
“Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định giảm thuế cho các trườnghợp sau; Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểmnghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức
độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp ”(Quốc hội (2012) Luật quản lýthuế sửa đổi bổ sung 2012) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
1.2.3.5 Kiểm tra và xử lý vi phạm về thuế thu nhập cá nhân
ểm tra thuế là việc kiểm tra tính tuân thủ của người nộp thuế đối với cácquy định của luật quản lý thuế, kiểm tra thuế có hai hình thức kiểm tra; kiểm tra
hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế, kiểm tra thuế tại đơn vị chi trả thu nhập chongười lao động:
“Trường hợp phát hiện trong hồ sơ khai thuế chưa đủ tài liệu theo quy địnhhoặc khai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơ quan thuế thông báo choNNT biết để hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ Trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dungkhai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh