1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục: Quản lý quá trình đào tạo của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo chuẩn đầu ra

160 33 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn giúp đánh giá đúng thực trạng ĐT và quản lý quá trình đào tạo theo CĐR của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, trên cơ sở lý luận về ĐT và quản lý quá trình ĐT theo CĐR đã được xác lập; mặt khác còn giúp chỉ ra được bất cập, thực trạng khó khăn và nguyên nhân dẫn đến các bất cập và khó khăn trong ĐT và quản lý của các trường theo CĐR. Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý, giáo viên đang làm công tác đào tạo nghề tại các trường.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ CẨM

QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

THEO CHUẨN ĐẦU RA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ CẨM

QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

THEO CHUẨN ĐẦU RA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 8.140114

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN ĐỨC CHÍNH

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhận thấy nhu cầu thiết thực tại các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nói chung và đơn vị công tác nói riêng cùng với sự định hướng của một

số giáo viên tham gia giảng dạy lớp cao học QH-2017-S3 Tác giả đã chọn đề tài

nghiên cứu:“Quản lý quá trình đào tạo của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh

Khánh Hòa theo chuẩn đầu ra ”

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Giáo dục, quý thầy

cô trực tiếp giảng dạy; Ban Giám hiệu, Cán bộ quản lý, giáo viên của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; các cơ quan, doanh nghiệp và các đồng nghiệp luôn động viên, quan tâm và giúp đỡ để hoàn thành luận văn đã tận tình và tạo nhiều điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt tác giả đề tài xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và sự trân trọng đến: GS.TS Nguyễn Đức Chính, người Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả từ khởi sự đề cương cho đến lúc hoàn thành luận văn

Mặc dù đã cố gắng trong điều kiện và khả năng có thể để hoàn thành luận văn, song chắc chắn còn nhiều thiếu sót và hạn chế Tác giả đề tài kính mong được

sự chỉ dẫn của quý thầy cô và sự góp ý của đồng nghiệp nhằm làm cho luận văn được hoàn thiện, có giá trị thực tiễn trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2019

Tác giả

Nguyễn Thị Cẩm

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CSVC&TBĐT Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo

LĐ - TB & XH Lao động - Thương binh và xã hội

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Danh mục các bảng vii

Danh mục các biểu đồ, sơ đồ ix

MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ THEO CHUẨN ĐẦU RA 16

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 16

1.1.1 Những nghiên cứu về đào tạo theo chuẩn đầu ra 16

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý quá trình đào tạo theo chuẩn đầu ra 20

1.2 Một số khái niệm cơ bản về quản lý ĐTN theo chuẩn đầu ra 23

1.2.1 Đào tạo nghề, mục tiêu đào tạo 23

1.2.2 Chuẩn đầu ra trong đào tạo 24

1.2.3 Chuẩn đầu ra GDNN 26

1.2.4 Quản lý, quản lý nhà trường, quản lý đào tạo, quản lý đào tạo theo CĐR 27

1.3 Quá trình đào tạo theo chuẩn đầu ra 29

1.3.1 Quá trình đào tạo 29

1.3.2 Các hoạt động chủ yếu trong quá trình ĐTN theo CĐR 31

1.4 Nội dung quản lý quá trình đào tạo theo chuẩn đầu ra 31

1.4.1 Quản lý các yếu tố đầu vào 31

1.4.2 Quản lý các yếu tố quá trình 37

1.4.3 Quản lý các yếu tố đầu ra 40

1.5 Các yếu tố tác động đến quản lý quá trình đào tạo theo CĐR 41

1.5.1 Các yếu tố khách quan 41

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 42

Tiểu kết chương 1 44

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO THEO CHUẨN ĐẦU RA CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA 45

Trang 6

2.1 Giới thiệu khái quát về các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh

Khánh Hòa 45

2.2 Giới thiệu quá trình khảo sát thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 46

2.2.1 Mục đích khảo sát 46

2.2.2 Nội dung khảo sát 46

2.2.3 Phương pháp khảo sát 46

2.2.4 Tiêu chí và thang đánh giá 47

2.2.5 Mẫu khảo sát 48

2.3 Thực trạng quá trình đào tạo theo chuẩn đầu ra tại các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 48

2.3.1 Thực trạng hoạt động xác định nhu cầu đào tạo nghề (ĐTN) 49

2.3.2 Hoạt động xác lập và công bố CĐR, mục tiêu ĐTN 50

2.3.3 Thực trạng hoạt động phát triển chương trình đào tạo theo CĐR 52

2.3.4 Thực trạng hoạt động tuyển sinh theo CĐR 54

2.3.5 Thực trạng đội ngũ giáo viên 56

2.3.6 Thực trạng hoạt động đảm bảo cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo 58

2.3.7 Thực trạng hoạt động giảng dạy của giáo viên trong quá trình đào tạo theo CĐR 60

2.3.8 Thực trạng hoạt động học tập của học sinh 62

2.3.9 Thực trạng hoạt động kiểm tra đánh giá trong quá trình đào tạo theo CĐR 63

2.4 Thực trạng quản lý quá trình đào tạo theo chuẩn đầu ra của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 65

2.4.1 Thực trạng quản lý các yếu tố đầu vào 65

2.4.2 Thực trạng quản lý các yếu tố quá trình 76

2.4.3 Thực trạng quản lý các yếu tố đầu ra 83

2.5 Thực trạng mức độ tác động của các yếu tố có ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra 86

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 87

Tiểu kết chương 2 91

Trang 7

CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO THEO CHUẨN ĐẦU RA CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH KHÁNH HÒA 92

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo 92

3.1.1 Nguyên tắc tuân thủ pháp luật và chính sách của Nhà nước, điều lệ và quy chế của ngành 92

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 92

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 92

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 93

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ 93

3.2 Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo theo chuẩn đầu ra của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 93

3.2.1 Tổ chức khảo sát thị trường lao động từ đó xác lập và công bố chuẩn đầu ra của các trường nhằm định hướng đào tạo người học đáp ứng nhu cầu xã hội 93

3.2.2 Tổ chức phát triển chương trình đào tạo dựa trên thông tin phản hồi của cơ sở lao động và học sinh tốt nghiệp theo hướng cập nhập chuẩn đầu ra của ngành, nghề đào tạo 95

3.2.3 Tập trung tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về năng lực giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh để đáp ứng chuẩn đầu ra 97

3.2.4 Tăng cường chỉ đạo các hoạt động đảm bảo cơ sở vật chất và tài chính cho quá trình đào tạo theo chuẩn đầu ra 101

3.2.5 Bồi dưỡng và tập huấn kỹ năng thiết kế, cách sử dụng các bài kiểm tra đánh giá các môn học cho các mục đích khác nhau trong suốt khóa học 103

3.2.6 Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường với doanh nghiệp sử dụng lao động 104

3.2.7 Tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý quá trình đào tạo theo chuẩn đầu ra cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp của trường 105

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý quá trình đào tạo theo chuẩn đầu ra 108

3.4 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý quá trình đào tạo theo chuẩn đầu ra tại các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 109

Trang 8

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 109

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 109

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 110

3.4.4 Tiêu chí và thang đánh giá 110

3.4.5 Đối tượng khảo nghiệm 110

3.4.6 Kết quả khảo nghiệm 110

Tiểu kết chương 3 115

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO 120 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Mẫu khách thể khảo sát 39

Bảng 2.2 Thực trạng triển khai các hoạt động xác định nhu cầu đào tạo nghề 40

Bảng 2.3 Thực trạng triển khai các hoạt động xác lập và công bố CĐR 41

Bảng 2.4 Thực trạng hoạt động xác định mục tiêu ĐTN 43

Bảng 2.5 Thực trạng hoạt động phát triển chương trình đào tạo theo CĐR 44

Bảng 2.6 Thực trạng hoạt động tuyển sinh theo CĐR 45

Bảng 2.7 Thực trạng giáo viên của các cơ sở đào tạo nghề 47

Bảng 2.8 Trình độ của giáo viên dạy nghề năm 2018 49

Bảng 2.9 Thực trạng hoạt động đảm bảo cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo 50

Bảng 2.10 Thực trạng các hoạt động giảng dạy của giáo viên 60

Bảng 2.11 Thực trạng các hoạt động học tập của học sinh 53

Bảng 2.12 Thực trạng các hoạt động kiểm tra, đánh giá trong quá trình đào tạo 55

Bảng 2.13 Thực trạng quản lý hoạt động xác định nhu cầu ĐT 57

Bảng 2.14 Thực trạng quản lí hoạt động xác lập và công bố CĐR, mục tiêu đào tạo 58

Bảng 2.15 Thực trạng quản lý hoạt động tuyển sinh 59

Bảng 2.16 Thực trạng quản lý hoạt động phát triển chương trình đào tạo theo CĐR 61

Bảng 2.17 Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên 63

Bảng 2.18 Thực trạng quản người học 64

Bảng 2.19 Thực trạng quản lý hoạt động đảm bảo cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo 65

Bảng 2.20 Tổng hợp thực trạng quản lý đầu vào tại trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 66

Bảng 2.21 Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên 67

Bảng 2.22 Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh 69

Bảng 2.23 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá trong quá trình đào tạo 71

Bảng 2.24 Thực trạng quản lí hoạt động thực hành, thực tập 72

Bảng 2.25 Tổng hợp thực trạng quản lý quá trình 73

Bảng 2.26 Thực trạng quản lý hoạt động cấp phát văn bằng, chứng chỉ 74

Bảng 2.27 Thực trạng quản lý thông tin phản hồi của cơ sở sử dụng lao động 75

Trang 10

Bảng 2.28 Đánh giá chung thực trạng quản lý yếu tố đầu ra của các trường

Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 76 Bảng 2.29 Thực trạng mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quản

lý đào tạo 77 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về nhận thức tính cấp thiết của các biện

pháp quản lý quá trình đào tạo tại các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 111 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về nhận thức tính khả thi của các biện

pháp quản lý quá trình đào tạo theo CĐR tại các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 112 Bảng 3.3 Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện

pháp quản lý quá trình đào tạo tại các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 113

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Mức độ triển khai các hoạt động xác định nhu cầu đào tạo nghề 49Biểu đồ 2.2 Đánh giá thực trạng quản lý đầu vào tại Trường Trung cấp trên

địa bàn tỉnh Khánh Hòa 76Biểu đồ 2.3 Tổng hợp thực trạng quản lý quá trình 82Biểu đồ 2.4 Thực trạng quản lý đầu ra tại các trường Trung cấp trên địa

bàn tỉnh Khánh Hòa 85

Sơ đồ 1.1 Đào tạo theo quá trình CIPO 30

Sơ đồ 1.2 Quy trình quản lý xác lập chuẩn đầu ra trình độ 33

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh chung trước một kỉ nguyên mới của thế giới, của đất nước sau gần 30 năm đổi mới cho thấy sự phát triển bền vững về kinh tế - xã hội (KT-XH) của mỗi quốc gia phụ thuộc phần nhiều vào chất lượng nguồn nhân lực của quốc gia đó

Hiện nay, xu thế hội nhập và toàn cầu hoá là những đặc trưng mang tính toàn cầu Để đáp ứng các đặc trưng của toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới đòi hỏi giáo dục của Việt Nam phải hội nhập với giáo dục khu vực và thế giới thì giáo dục cần phải đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao Vì thế, nếu toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới là một xu thế khách quan, không thể thay đổi, thì giáo dục Việt Nam phải đi tắt đón đầu, tự đổi mới để hội nhập mà điểm then chốt là phải cố gắng để hướng đến một chuẩn chung về mô hình quản lý, về chương trình đào tạo và nhất là chuẩn về chất lượng cùng với các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo

Dưới tác động của các xu thế chuyển đổi của thời đại, giáo dục cũng có những bước thay đổi đáng kể Đó là: đại chúng hóa giáo dục đại học, phổ cập giáo dục phổ thông; dân chủ hóa giáo dục, xây dựng xã hội học tập, quốc tế hóa giáo dục; và nhất là xem chất lượng GDNN là chìa khóa đưa nền kinh tế Việt Nam bước vào nền kinh tế tri thức Nghị quyết Đại hội XI đã khẳng định “Xây dựng phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người là quan điểm, chính sách hàng đầu của Đảng

và nhà nước, tiếp tục nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo trong việc phát triển nguồn nhân lực Nếu nguồn nhân lực quyết định sự phát triển của quốc gia, thì giáo dục và đào tạo là con đường cơ bản để phát triển nguồn nhân lực, cũng

là phương tiện chủ chốt quyết định chất lượng nguồn nhân lực ”

Chính sự phát triển kinh tế - xã hội không ngừng của nền kinh tế thị trường

đã đặt ra những yêu cầu mới của thị trường lao động đối với nguồn nhân lực của mỗi địa phương, quốc gia Những yêu cầu mới về nguồn nhân lực đã đặt ra cho các

cơ sở GDNN những yêu cầu mới về đào tạo và quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng tạo ra các sản phẩm đào tạo có đủ kiến thức, kỹ năng và thái độ thỏa mãn nhu

Trang 13

cầu của thị trường lao động Trong quá trình đào tạo thì việc nâng cao Chất lượng đào tạo là một vấn đề mang tính sống còn, chất lượng đào tạo quyết định việc Xã hội nhìn nhận, đánh giá và chấp nhận sản phẩm đào tạo của chúng ta, sự nghiệp đào tạo hưng thịnh hay suy vong phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đào tạo.Vì thế, trong giai đoạn hiện nay vấn đề về chất lượng ĐT và quản lý quá trình ĐT theo hướng đảm bảo chất lượng CĐR luôn là nội dung cần được quan tâm nhất của các

cơ sở GDNN và xã hội

Để thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chiến lược phát triển giáo dục của Chính phủ; trong những năm gần đây hầu hết các cơ sở đào tạo, trong đó có các trường Trung cấp thuộc Bộ Lao động thương binh và xã hội đã triển khai đào tạo theo chuẩn đầu ra (CĐR), hiện nay việc triển khai đào tạo nguồn nhân lực theo CĐR tại các trường này chưa có một hệ thống cơ sở lý luận và chưa có các giải pháp hữu hiệu, nhất là các giải pháp về quản lý đào tạo.Trong mọi cơ sở đào tạo nói chung đào tạo nghề nói riêng, quản lí luôn đóng vai trò quyết định tới chất lượng

Đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam về đào tạo theo CĐR trong các cơ sở GDNN Những thành quả nghiên cứu đó làm cơ sở cho những nghiên cứu vận dụng và đã được một số trường áp dụng cũng đã mang đến một số thành tựu nhất định Tuy nhiên, hiện nay tại tỉnh Khánh Hòa chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về quản lý đào tạo theo CĐR tại các trường Trung cấp Vì thế, hiện nay tại Khánh Hòa nhiều trường Trung cấp chưa xây dựng được một chuẩn chung, chưa công bố các chuẩn đầu ra cho xã hội, chưa có một hệ thống lý luận chuẩn, chưa nhìn nhận hết các mâu thuẫn, khó khăn và bất cập có ngay trong việc triển khai quá trình đào tạo theo CĐR; đặc biệt chưa áp dụng mô hình quản lý đào tạo theo CĐR

Vì thế, cần phải có các nghiên cứu giúp các trường Trung cấp ở tỉnh Khánh Hòa làm rõ được cơ sở lý luận, đánh giá được thực trạng và đề xuất các giải pháp về QLĐT theo CĐR có được sản phẩm đào tạo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của xã hội là vấn đề mang tính cấp thiết

Với những lý do chủ yếu nêu trên, với cương vị hiện nay là một Phó trưởng khoa chuyên môn của một Trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, tôi chọn

vấn đề “ ả á c các g T g c á

Trang 14

Hò e c ẩ ầ ” để nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

nghề của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong bối cảnh phát triển KT-XH hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá được thực trạng đào tạo và quản lý quá trình đào tạo theo CĐR ở trường các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo theo CĐR của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong bối cảnh phát triển KT-XH hiện nay

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

4 Câu hỏi nghiên cứu

Quá trình đào tạo của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong bối cảnh đổi mới giáo dục đã đặt ra cho các nhà quản lí những vấn đề gì, và có thể nghiên cứu xác định chuẩn đầu ra cho các chương trình đào tạo làm cơ sở đề xuất các biện pháp quản

lí cho từng giai đoạn trong quá trình đào tạo nhằm giải quyết các vấn đề đó không?

5 Giả thuyết khoa học

Quá trình đào tạo của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong bối cảnh đổi mới giáo dục đang bộc lộ nhiều bất cập nhất là trong dạy học, kiểm tra đánh giá Nếu nghiên cứu bối cảnh mới, xác định được chuẩn đầu ra đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp quản lí các hoạt động này theo chuẩn đầu ra có thể góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xây dựng cơ sở lý luận quản lý quá trình đào tạo theo chuẩn đầu ra của các trường Trung cấp

Khảo sát và đánh giá thực trạng quá trình đào tạo và thực trạng quản lý quá

trình đào tạo theo CĐR của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Trang 15

Đề xuất các biện pháp quản lý quá trình đào tạo theo CĐR của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề của các trường đó trong bối cảnh phát triển KT-XH hiện nay;

Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Các trường Trung cấp được chọn để khảo sát thực trạng là:

+ Trường Trung cấp Nghề Diên Khánh

+ Trường Trung cấp Nghề Ninh Hòa

+ Trường Trung cấp Nghề Cam Ranh

+ Trường Trung cấp Nghề Cam Lâm

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Các iế cậ g g i cứ

8.1.1 Tiếp cận theo chuẩn đầu ra (CĐR)

Tiếp cận theo chuẩn là sự xem xét, so sánh kết quả của một hoạt động so với các chuẩn mực đã quy định tương ứng với hoạt động đó Tiếp cận chuẩn trong QLĐT theo CĐR chính là QL quá trình đào tạo từ việc xác lập (hoặc hoàn thiện) CĐR của người học, đến việc triển khai các hoạt động quản lý trên cơ sở định hướng của chuẩn nhằm làm cho sản phẩm đào tạo (người được đào tạo) đạt được chuẩn đã xác lập

8.1.2 Tiếp cận thị trường

Tiếp cận thị trường trong nghiên cứu này là việc nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa phát triển KT-XH với yêu cầu của xã hội về nguồn nhân lực; đồng thời giải quyết có hiệu quả mối quan hệ biện chứng đó Thông qua đó giúp CSGDNN định hướng được CĐR, triển khai ĐT theo CĐR từ hoạt động xác định

Trang 16

nhu cầu XH về nguồn nhân lực (xác định CĐR), đến xác định mục tiêu ĐT, phát triển chương trình ĐT, lựa chọn hình thức tổ chức dạy học trong ĐT, và phương pháp giảng dạy, huy động và sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị ĐT (CSVC&TBĐT), phát huy tác dụng của môi trường ĐT, và đánh giá kết quả ĐT theo CĐR

8.1.3 Tiếp cận hệ thống

Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu đề tài này là tìm hiểu mối quan hệ giữa các trường Trung cấp trên tỉnh Khánh Hòa với nhu cầu về nguồn nhân lực của xã hội cũng chính là CĐR của sản phẩm được đào tạo (người được đào tạo) trên phương diện cung cầu trong hệ thống xã hội Bên cạnh đó, nghiên cứu còn tìm hiểu các mối quan hệ biện chứng với nhau, bổ trợ cho nhau của mỗi thành tố của quá trình đào tạo cũng là một phần tử có mối quan hệ biện chứng đó để tạo nên chất lượng đào tạo Nghĩa là, tiếp cận hệ thống trong ĐT và QLĐT cần phải tìm hiểu về mối quan hệ giữa các hoạt động trong quá trình đào tạo và các hoạt động trong quá trình đào tạo đó

8.1.4 Tiếp cận lịch sử - logic

Tiếp cận lịch sử - logic trong nghiên cứu này là việc tìm hiểu các dấu hiệu có tính lịch sử - logic nghĩa là theo giai đoạn và các thời kỳ của GDNN đó là giai định hướng CĐR, xác lập CĐR, xây dựng mục tiêu ĐT trên cơ sở CĐR đã được công bố, phát triển chương trình, phương pháp, nội dung và hình thức tổ chức ĐT, huy động, chuẩn bị cơ sở vật chất và thiết bị ĐT, đánh giá kết quả học tập của người học, đánh giá quá trình ĐT, điều chỉnh quá trình triển khai ĐT đồng thời thiết lập môi trường ĐT) mục đích là so sánh để tìm ra được sự hợp lý giữa các dấu hiệu về quy trình trong cách thức tổ chức hoạt động ĐT, quản lý chất lượng và hiệu quả ĐT và từ đó khẳng định được xu thế tất yếu là phải ĐT theo CĐR nhằm đáp ứng nhu cầu về ĐT nguồn nhân lực cho xã hội trong bối cảnh hiện nay

8.2 Các ơ g á c yế ợc sử dụ g g g i cứu

8.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các tác phẩm, tài liệu, công trình khoa học, các luận văn luận văn trong và ngoài nước về quản lý, quản lý nhà trường, quản lý giáo dục và các nghiên cứu về áp dụng mô hình CIPO trong quản lý đào tạo theo CĐR; nhằm xây dựng cơ

sở lý luận của vấn đề nghiên cứu (cơ sở lý luận về đào tạo nghề, chuẩn đầu ra, quản

Trang 17

lý đào tạo, quản lý đào tạo theo CĐR) trên cơ sở mối quan hệ biện chứng giữa nhu cầu về nguồn nhân lực của xã hội với CĐR trong ĐT của các trường Trung cấp

8.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trong nghiên cứu này đã sử dụng các phương pháp điều tra, quan sát, xin ý kiến chuyên gia (xin ý kiến bằng phỏng vấn, phiếu hỏi), tổng kết kinh nghiệm, để

từ đó đánh giá được thực trạng ĐT và QLĐT theo CĐR; Mặt khác tìm hiểu mức độ khả thi, tính cấp thiết của các biện pháp quản lý quá trình đào tạo theo CĐR đối với các trường Trung cấp đó nhằm minh chứng cho giả thuyết nghiên cứu

8.2.3 Một số phương pháp bổ trợ khác

Sử dụng một số phương pháp thống kê toán học, phần mềm tin học để xử lý các số liệu đã thu thập được trong nghiên cứu nhằm củng cố mức độ tin cậy của các phương pháp và kết quả nghiên cứu

10 Dự kiến cấu trúc luận văn

Luận văn trình bày theo cấu trúc: Mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, và 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý quá trình đào tạo nghề theo chuẩn đầu ra Chương 2: Thực trạng quản lý quá trình đào tạo nghề theo chuẩn đầu ra của

các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Chương 3: Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo nghề theo chuẩn đầu ra

của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ

THEO CHUẨN ĐẦU RA

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 N ữ g g i cứ về e c ẩ ầ

Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đều quan tâm đến lĩnh vực GDNN, giữa đào tạo với doanh nghiệp sử dụng lao động đều có mỗi quan hệ với nhau và được các nước đề cập đến Điều đó góp phần trong việc giải quyết việc làm cho các quốc gia

Về ĐT theo CĐR được nhiều nước trên thế giới nghiên cứu và tiếp cận nhiều hướng góc độ khác nhau CĐR (Educational outcomes) là một bộ phận quan trọng nhằm đảm bảo và giúp nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo Khi thẩm định chất lượng của một cơ sở giáo dục bất kì, các tổ chức thẩm định chất lượng đào tạo trên thế giới luôn đòi hỏi các cơ sở giáo dục cung cấp các chi tiêu của CĐR

Theo Carnevale A.P., Gainer L.J và Villet [35], ở Mỹ, các cơ sở GDNN từ lâu đã đã sử dụng mô đun trong dạy nghề cho công nhân Việc ĐT này được thực hiện cấp tốc, bổ sung người lao động làm trong các dây chuyền sản xuất ôtô của các hãng General Motor và Ford vào những năm 20 của thế kỷ trước Lúc bấy giờ, học viên sẽ được đào tạo nhanh trong các khóa học ngắn hạn theo mô đun nhằm đáp ứng với các dây chuyền sản xuất chuyên mô hóa theo kiểu Taylor đang thịnh hành Người học sẽ được dạy ngay tại chuyền sản xuất với các thao tác, kỹ năng không thừa, không thiếu và làm quen với mục tiêu công việc cụ thể thông qua đó có thể đảm nhận được một công việc cụ thể trong dây chuyền chuyên môn hóa cao Vì thế,

Trang 19

khi có sự thay đổi vị trí việc làm, công đoạn khác người công nhân lại phải tiếp tục học một khóa học ngắn hạn khác Trong thập niên 70, trên toàn nước Mỹ dạy nghề dựa trên vị trí việc làm, theo năng lực được hình thành và phát triển rộng rãi

Mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường và xã hội, giữa đào tạo gắn với việc làm, đã được đề cấp trong khuyến cáo chung của ILO và UNESCO Tác phẩm

“Phát triển Mô đun cho Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề” do UNESCO [46] đã xuất bản đã phần nào định hướng đúng đắn cho con đường GDNN cho các nước trên thế giới Theo các nội dung trong tác phẩm “cuộc đời và sự nghiệp của Victor Karlovich Dellar – Vos” (1965) [45] tác giả đã nêu lên quan điểm để có thể ĐTN đáp ứng nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực thì phải xác định được các kiến thức

và nhất là những kỹ năng, năng lực cần thiết mà người học sau đào tạo phải có Những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng phải thể hiện ở năng lực của người đào tạo

và phải quy định rõ trong mục tiêu đào tạo, chính những quy định này được xem là chuẩn đầu ra thỏa mãn nhu cầu về nguồn nhân lực của xã hội đối với người đã qua đào tạo Ngoài ra trong tác phẩm này tác giả đưa ra một số giải pháp quản lý quá trình đào tạo như nội dung, chương trình, hình thức và phương pháp tổ chức, phương thức đánh giá trong đào tạo với chủ đích phát triển năng lực người được đào tạo Các quan điểm và giải pháp quản lý của Victor Karlovich Dellar – Vos đã đặt nền tảng khoa học cho đào tạo theo CĐR đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực của xã hội Theo nhà xã hội học người Mỹ Leonard Nadler ông đã chỉ ra các yêu cầu về năng lực và phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội có tác dụng và giá trị quản lý ĐT nguồn nhân lực thể hiện thông qua công trình:

“Developing Human Resource” (Phát triển nguồn nhân lực) [41]

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (United

Nations Educational Scientific and Cultural Organization - UNESCO) rất đề cao

quan điểm ứng dụng mô hình CIPO trong đào tạo nguồn nhân lực với các yếu tố

đầu vào (Input), quá trình (Process), đầu ra (Output/Outcome), và tác động của bối cảnh (Context) Thông quá đó quản lý đào tạo theo mô hình CIPO bao gồm:

quản lý đầu vào, quản lý quá trình, quản lý đầu ra trong mối tương quan với những tác động của bối cảnh

Trang 20

Trong cuốn “Handbook for Developing Competency - Based Training Programs”

tác giả William E Blank [47] đã nêu quan điểm đào tạo theo CĐR Theo tác giả đào tạo theo định hướng phát triển năng lực là không quy định chặt chẽ về thời gian khoá học mà phải đi sâu vào việc trang bị các chuẩn về số lượng kiến thức, rèn luyện kỹ năng chuyên môn theo tiêu chuẩn nghề nghiệp đã quy định (Standard of Profession) để làm đơn vị đo (chuẩn đánh giá) kết quả đào tạo và coi đó như là các tiêu chí đáp ứng các nhu cầu về nguồn nhân lực của xã hội

Công trình “Chuẩn kỹ năng” thuộc Viện đào tạo kỹ thuật của Úc, công trình

“Thiết kế đào tạo theo năng lực thực hiện” của Shirley Fletcher [44] và công trình

“Thiết kế chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện” của Bruce Markenzie [34], công trình “Phát triển chương trình đào tạo nghề ngắn hạn” của Doug Ledgerwood [36] Tất cả các công trình này đều nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc đào tạo theo phát triển năng lực với các CĐR để đáp ứng nhu cầu xã hội, bắt kịp cùng với

sự tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất

Trong tác phẩm “Competency identification modeling and assessment in the

USA” (Xác định mô hình năng lực và đánh giá tại Hoa Kỳ), nhà khoa học Rothwell,

W J & Lindholm, J E [42] đã nhận định rằng để chất lượng đào tạo nguồn nhân lực có hiệu quả cao cần phải dựa trên phân tích vị trí việc làm, quá trình lao động để tìm ra những cách thức, những quy tắc hiệu quả nhất giúp cho học viên hình thành được năng lực hành nghề, mà các năng lực này cũng chính là chuẩn đầu ra

Trong tác phẩm “Designing Competence - Based Training” (Thiết kế năng lực

- cơ sở đào tạo) do tác giả Shirley Fletcher [44]đã được ấn hành vào những năm cuối của Thế kỷ XX, đây là một trong những tác phẩm đi sâu về ĐT theo phát triển năng lực gắn với CĐR Trong đó, nội dung của tác phẩm đề cập đến các kỹ thuật phân tích nhu cầu người học, phân tích vị trí việc làm, các cơ sở khoa học của việc thiết lập các tiêu chuẩn ĐT, thiết kế mô đun/ môn học của chương trình ĐT để đạt tới CĐR

Vào năm 1986, UNESCO tài trợ cho Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề tổ chức cuộc hội thảo về phương pháp biên soạn chương trình ĐTN, và chia sẽ kinh nghiệm ĐTN theo mô đun ở các quốc gia Bộ Giáo dục và Đào tạo với sự tài trợ của ILO vào năm 1990, cùng phối hợp tổ chức cuộc hội thảo nhằm tìm hiểu khả năng

Trang 21

ứng dụng phương thức ĐTN theo mô đun kỹ năng hành nghề (Module of Employable Skills - MES) ở Việt Nam [38]

Tác phẩm “Mô đun kỹ năng hành nghề - Phương pháp tiếp cận, hướng dẫn biên soạn và áp dụng” đã được Nguyễn Minh Đường cho xuất bản vào năm 1994[13] Tiếp đến năm 1997, tác giả Nguyễn Đức Trí đã công bố công trình “Nghiên cứu ứng dụng phương thức đào tạo nghề theo mô đun kỹ năng hành nghề”[26]

Năm 2011, Tổ chức lao động quốc tế ILO phối hợp cùng Tổng cục dạy nghề thuộc Bộ Lao động – TBXH cho ra đời ấn phẩm: “Kỹ năng dạy học – Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên và người dạy nghề” [30] Tác phẩm này mô tả tương đối đầy đủ các quan điểm dạy nghề định hướng theo CĐR, chuẩn năng lực cho người được đào tạo, các tiêu chí và cấu trúc đánh giá kết quả đào tạo theo các tiêu chí năng lực của từng vị trí việc làm mà người lao động có nhu cầu

Tổng cục dạy nghề Việt Nam, tổ chức Quốc tế Pháp ngữ (OIF) cùng với Hiệp hội thúc đẩy giáo dục và đào tạo ở nước ngoài (APEFE) của Vương quốc Bỉ đã cùng

nhau phối hợp cho xuất bản bộ ấn phẩm “Phương pháp tiếp cận theo năng lực trong

đào tạo nghề”[2] Nội dung của tài liệu đã khẳng định rằng việc xác định CĐR, chuẩn

ĐT, kế hoạch ĐT, xây dựng chuẩn đánh giá trong ĐT của các cơ sở GDNN phải được dựa trên cơ sở việc triển khai một hệ thống ĐTN dựa trên phương pháp tiếp cận theo năng lực nghề nghiệp là tiền đề cho việc áp dụng các bộ chuẩn năng lực

Trong bài “Xây dựng chuẩn đầu ra góp phần đảm bảo chất lượng giáo dục

đại học” tác giả Sử Ngọc Anh đã xác định những nội dung cần có trong CĐR, quy

trình xây dựng và công bố chuẩn đầu ra, một số lưu ý khi xác định mục tiêu đào tạo

và thiết kế nội dung, chương trình đào tạo, phương pháp kiểm tra, đánh giá các khóa học bằng cách sử dụng CĐR theo hướng chuyển quá trình đào tạo từ tập trung vào giáo viên sang hướng đến người học; chuyển trọng tâm từ việc dạy sang việc học; biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, gắn với nhu cầu xã hội [1]

Tác giả Nguyễn Thế Mạnh trong bài “Đề xuất chuẩn đầu ra về kỹ năng dạy

học của quá trình đào tạo giáo viên dạy nghề tại các trường Sư phạm kỹ thuật” đã

nêu lên yêu cầu kết quả đào tạo giáo viên dạy nghề phải đạt các chuẩn về kiến thức,

kỹ năng và thái độ trên 2 lĩnh vực: KH&CN và nghiệp vụ sư phạm kỹ thuật Từ đó,

Trang 22

tác giả cũng chỉ ra các yêu cầu trong tổ chức đào tạo theo CĐR từ khâu cam kết với

xã hội về sinh viên khi ra trường (biết những gì, làm được những việc nào), đến xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức quá trình đào tạo, đánh giá kết quả đào tạo[21]

Trong bài “Chuẩn đầu ra trong giáo dục đại học” các tác giả Lê Đức Ngọc

và Trần Hữu Hoan, đã chỉ ra các yêu cầu trong quản lý đào tạo theo CĐR như: cụ thể hóa và chi tiết hóa mục tiêu đào tạo của chương trình giáo dục đào tạo thông qua việc xác định CĐR; xây dựng CĐR; tuyên bố CĐR cho một chương trình giáo dục đào tạo; quản lý các hoạt động của người dạy và người học; phương thức đánh giá kết quả đào tạo theo CĐR [22]

Tóm lại, quản lý quá trình đào tạo ở các trường dạy nghề theo CĐR đã được các nhà khoa học các nước trên thế giới đề cập đến Tuy nhiên, các tác giả chưa nghiên cứu một cách toàn diện và chưa hình thành được lý luận về quản lý quá trình đào tạo ở các trường dạy nghề theo CĐR một cách hệ thống mà chỉ mới đề cập đến một số vấn đề quản lý ĐT theo CĐR khác nhau cho hệ thống các trường đại học, cao đẳng mà chưa có nghiên cứu nào dành cho các trường Trung cấp

1.1.2 N ữ g g i cứ về ả á e c ẩ ầ

Quản lý ĐTN theo CĐR cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả như: “Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động” và “Phát triển nguồn nhân lực: mẫu hình, chính sách và thực tiễn” của R.Noonan [43],“Chiến lược quản lý đào tạo ở các nước đang phát triển” của John E Kerrigan and Jeff S Luke [40], “Quản lý đào tạo và phát triển hệ thống” của William R Tracey [48] Những công trình này đều nói những nội dung liên quan đến quản lý ĐT theo quy luật cung cầu trong cơ chế thị trường và quản lý hệ thống đào tạo theo các phương pháp tiếp cận hiện đại gắn nhà trường với doanh nghiệp, với sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động bên cạnh đó cần tổ chức đào tạo linh hoạt; tính cơ động và quản lý trong môi trường luôn biến đổi

Trong bài “Tổ chức quản lý đào tạo các cơ sở dạy nghề trong hệ thống giáo

dục hiện đại” tại Hội thảo quốc tế về “Tổ chức quản lý đào tạo trong các cơ sở dạy

nghề - Kinh nghiệm của Bỉ và Việt Nam” tác giả Luc Moitroux đã nêu: “Dạy học

theo năng lực thực hiện có 4 yếu tố chính: Các định hướng và các chính sách trong

Trang 23

lĩnh vực giáo dục và dạy nghề; phương pháp quản lý; phát triển các chương trình đào tạo, hướng tới việc soạn thảo các chương trình đào tạo hoặc các chuẩn đào tạo theo phương pháp tiếp cận theo năng lực; tiến hành đào tạo Điều quan trọng là thực hiện bốn yếu tố trên một cách đồng thời, chuẩn nghề nghiệp mới (tiêu chuẩn nghề) cần phải được xây dựng, các chuẩn đào tạo phải được áp dụng trong các trường và giáo viên cần được đào tạo về kỹ thuật giảng dạy tiếp cận theo năng lực thực hiện nhằm đạt chuẩn đầu ra của ngành đào tạo” [20] Các kết quả nghiên cứu dạy học

theo năng lực thực hiện cũng được xem như yêu cầu dạy học theo chuẩn đầu ra

Ngoài ra, đã có một số luận văn nghiên cứu về vấn đề này như: Trong bài

“Quản lý đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội” tác giả Nguyễn Thị

Hằng đã xác định các giải pháp về quản lý đào tạo theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội bao gồm: Quản lý việc phát triển chương trình theo cách tiếp cận nhu cầu xã hội cần quan tâm đến hai phương diện: Nội dung chương trình đào tạo thể hiện rõ các chuẩn nghề nghiệp ở mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo là hệ thống các năng lực thực hiện được mọi công việc của nghề đạt chuẩn quy định ở vị trí lao động mà doanh nghiệp đòi hỏi; Chương trình cần được cấu trúc theo mô đun, tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, liên thông giữa các trình độ đào tạo để đáp ứng nhu cầu rất đa dạng của doanh nghiệp về chuẩn đầu ra và khả năng phát triển của người học [14]

Trong luận án tiến sĩ: “Quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra của các trường cao

đẳng nghề thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” của tác giả Nguyễn Xuân Thủy đã xác định các giải pháp quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra theo các trường cao đẳng luận án này đề cập đến quản lý đào tạo nghề theo hướng quản lý các yếu tố của quá trình đào tạo nghề [24]

- Luận án tiến sĩ với đề tài “Các giải pháp đổi mới quản lý dạy học thực

hành nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện cho sinh viên sư phạm kỹ thuật” của tác

giả Nguyễn Ngọc Hùng đã phân tích những đặc điểm của đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện, so sánh sự khác nhau giữa đào tạo theo năng lực thực hiện và đào tạo theo niên chế; đồng thời chỉ ra những yêu cầu khách quan phải đổi mới dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện thông qua xác định chuẩn nghề

Trong “Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI”, Trần

Trang 24

Khánh Đức tổng hợp ba quan điểm về chất lượng đào tạo, các nguyên tắc quản lý chất lượng; chu trình lý chất lượng; giới thiệu bộ ISO 9000, các mô hình quản lý chất lượng giáo dục theo TQM và ISO; đánh giá và kiểm định chất lượng [10] Luận văn đã đề cập đến mô hình quản lý đào tạo CIPO gồm 4 nội dung: Bối cảnh, quản lý đầu vào, quản lý quá trình và quản lý đầu ra Tác giả khẳng định quản lý đầu ra qua số lượng, chất lượng sinh viên tốt nghiệp Dựa vào các chuẩn đầu ra đã được xác định quản lý đổi mới cách đánh giá sinh viên; Quản lý đầu ra qua số lượng, chất lượng SV có việc làm đáp ứng đúng ngành, nghề đào tạo trong thời gian

06 tháng sau tốt nghiệp; Quản lý liên kết tư vấn hướng nghiệp

Để thống nhất về nội dung, cách thức xây dựng và công bố chuẩn đầu ra các

ngành đào tạo, “Quyết định 1982/QĐ-TTg, ngày 18/10/2016 của Thủ tướng chính

phủ đã phê duyệt khung trình độ quốc gia Việt nam; hướng dẫn xây dựng và công

bố chuẩn đầu ra cho các cơ sở giáo dục[6]

Tuy chưa có sự so sánh giữa bậc trình độ KNNQG với bậc đào tạo song dựa trên mô tả trình độ có thể thấy đầu ra trình độ cao đẳng hướng đến bậc 3, trình độ trung cấp hướng đến bậc 2 trong khung trình độ KNNQG Đồng thời, dựa trên mục tiêu chung của GDNN, mục tiêu cụ thể đối với trình độ trung cấp và cao đẳng kết hợp với mô tả CĐR bậc 4 và 5 của khung trình độ quốc gia (Dự thảo 7/2016) để định vị đầu ra phạm vi và vị trí việc làm trong nghề của mỗi trình độ

Nội dung của việc xác định mục tiêu xây dựng và công bố CĐR nhằm: Công khai với xã hội về các điều kiện đảm bảo chất lượng và năng lực đào tạo của cơ sở GDNN để: Phụ huynh, nhà tuyển dụng, các doanh nghiệp, người học biết và giám sát; là kim chỉ nam để cán bộ QL, giáo viên và học sinh không ngừng cố gắng vươn lên trong giảng dạy và học tập; là động lực thúc đẩy đổi mới công tác QLĐT, đổi mới PP học tập, PP giảng dạy và PP kiểm tra đánh giá đồng thời xác định rõ nghĩa

vụ và nâng cao trách nhiệm của đội ngũ CBQL, giáo viên trong các hoạt động QL, giảng dạy nhằm giúp người học cố gắng vươn lên trong học tập động lực thúc đẩy người học tự học để đạt CĐR để thực hiện những cam kết của cơ sở GDNN với xã hội về chất lượng đào; ; tạo được uy tín của các cơ sở GDNN với xã hội giúp tăng cường hợp tác, gắn kết giữa cơ sở GDNN và các cơ sở sử dụng lao động [6] Nhìn

Trang 25

chung các nghiên cứu trên đã nêu lên tư tưởng và và những vấn đề cơ bản về quản

lý quá trình đào tạo theo CDR, chỉ ra rõ các yêu cầu về CĐR về nội dung kiến thức chuyên môn; kỹ năng thực hành, khả năng nhận thức công nghệ và giải quyết vấn đề; năng lực nghề nghiệp mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp và các yêu cầu đặc thù khác đối với từng trình độ, ngành đào tạo

1.2 Một số khái niệm cơ bản về quản lý ĐTN theo chuẩn đầu ra

1.2.1 Đ g ề, mục i

1.2.1.1 Đào tạo nghề

Có rất nhiều định nghĩa về đào tạo nghề (ĐTN), sau đây xin được nêu một số định nghĩa đó là: William M.Gehce (1979) cho rằng: Đào tạo nghề là những quy định mà những công ty, sử dụng để tạo thuận lợi cho việc học tập sao cho kết quả hành vi đóng góp vào mục đích và các mục tiêu của công ty

Theo tác giả Tack Soo Chung (1982) thì cho rằng: ĐTN là hoạt động đào tạo phát triển năng lực cho người lao động trong đó gồm kiến thức kỹ năng và thái độ nghề nghiệp) cần thiết để đảm nhận vị trí việc làm đối với những người lao động và

những đối tượng sắp trở thành người lao động

Theo tác giả Max Forter (1979) khái niệm ĐTN là phải đáp ứng việc hoàn thành 4 điều kiện: Phát triển tri thức, kỹ năng và thái độ, gợi ra những giải pháp ở người học, tạo ra sự thay đổi trong hành vi của người học, đạt đến những mục tiêu

chuyên biệt

Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) cho rằng: ĐTN là hoạt động nhằm cung cấp cho người học những năng lực cơ bản nhất cần có để thực hiện tất cả các nhiệm vụ

liên quan đến vị trí việc làm, công việc mà người lao động được giao

Trong tác phẩm “ ĐTN là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học” của tác giả Nguyễn Viết Sự

(2005)[33] ĐTN bao gồm 2 quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau đó là:

D y g ề: là quá trình giáo viên truyền đạt những kiến thức về lý thuyết và

kỹ năng thực hành để người chiếm lĩnh kiến thức từ đó hình thành nên kỹ xảo, sự

khéo léo, thành thục nhất định về công việc mình sẽ đảm nhiệm

Trang 26

Học g ề: là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành

của người được đào tạo để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định

1.2.1.2 Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo là xác định những kiến thức kỹ năng của một ngành nghề đào tạo sau khi học sinh ra trường, mục tiêu đào tạo là căn cứ để xây dựng CĐR chính vì vậy CĐR chi tiết cụ thể hơn so với mục tiêu, CĐR gắn liền với vị trí việc làm cụ thể

Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra giống nhau đều phản ánh kết quả đào tạo Tuy nhiên mục tiêu đào tạo hướng vào kết quả đào tạo bên trong của mỗi nhà trường, còn KQĐT của CĐR hướng đến xã hội và cụ thể là các doanh nghiệp, xem các doanh nghiệp là chủ thể đào tạo

1.2.2 C ẩ ầ g

Trong những năm gần đây, đào tạo nghề theo CĐR/ đào tạo theo năng lực thực hiên đều là các cụm thuật ngữ nói lên các yêu cầu chung nhất của xã hội về sản phẩm đào tạo từ các cơ sở GDNN Thuật ngữ “chuẩn đầu ra” xuất phát từ thuật ngữ tiếng Anh “learning outcomes” hoặc “student learning outcomes” hoặc “outcome standard” theo tiếp cận của lý thuyết giáo dục dựa trên kết quả đầu ra (outcome-based education) ở nhiều quốc gia trên thế giới

Mục đích chính sử dụng CĐR nhằm gắn kết tốt hơn giáo dục đào tạo với thị trường lao động và việc làm (tiêu chuẩn nghề, hồ sơ nghề nghiệp), đem đến nhiều

cơ hội hơn để công nhận thành quả học tập của các trình độ ngoài chính quy, tạo sự linh hoạt và trách nhiệm hơn đối với hệ thống giáo dục và đào tạo (Mike Coles and Andrea Bateman, 2015) Khung tham chiếu trình độ ASEAN (AQRF) đã sử dụng CĐR như chuẩn mực thước đo để các nước thành viên có thể tham chiếu trình độ trong nội khối ASEAN

Có rất nhiều quan niệm về CĐR song có thể kể một số định nghĩa nổi bật như sau:

Theo Jenkins and Unwin thì CĐR là sự khẳng định của những mong muốn, điều kỳ vọng một người học sau đào tạo có khả năng LÀM được nhờ kết quả của quá trình đào tạo

Trang 27

Theo Đại học New South Wales, Úc thì CĐR là lời khẳng định của những điều mà các cơ sở đào tạo mong muốn học sinh sau khi đào tạo có được khả năng biết, hiểu, làm được những công việc cụ thể nhờ hoàn thành một khóa đào tạo - Toàn bộ thông tin, kiến thức, sự hiểu biết, giá trị, kỹ năng, năng lực hoặc hành vi đòi hỏi một người làm chủ được nhờ vào việc hoàn thành một chương trình giáo dục (UNESCO, 2011)

Trên thế giới hiện nay, cụm thuật ngữ CĐR rất phổ biến nó được hiểu như

là một bản diễn giải rõ ràng về những gì mà người học nói riêng, xã hội nói chung kỳ vọng được biết, hiểu và làm như là kết quả của một quá trình đào tạo Một số cách hiểu về thuật ngữ “Chuẩn đầu ra” được đề cập đến ở Việt Nam trong thời gian gần đây:

- “Chuẩn đầu ra là sự khẳng định người học tốt nghiệp cần đạt được những gì

về kiến thức, kỹ năng, hành vi và thái độ”; là ý kiến của Nguyễn Thiện Nhân (2009)

- CĐR của một chương trình đào tạo là nội hàm chất lượng tối thiểu của người học khi tốt nghiệp chương trình đó, là những kiến thức, phẩm chất kỹ xảo/kỹ năng, hành vi/ tính cách và năng lực mà người học có được sau khi kết thúc chương trình đào tạo theo Trần Thị Hoài và Theo Lê Đức Ngọc (2012) [22]

Về mặt thực tiễn, xu hướng quốc tế trong giáo dục là chuyển từ dạy học lấy giáo viên làm trung tâm sang dạy học lấy người học làm trung tâm Dạy học lấy giáo viên làm trung tâm là chương trình đào tạo được xây dựng từ nội dung của khóa học, người thầy quyết định nội dung muốn dạy, lên kế hoạch dạy nội dung đó theo cách của người thầy và sau đó là đánh giá nội dung mà người học tiếp thu được Còn dạy học lấy người học làm trung tâm lại tập trung vào khả năng vào khả năng người học có thể làm được gì sau khi học xong Vì vậy, cách tiếp cận này được gọi là cách tiếp cận dựa theo chuẩn đầu ra Chuẩn đầu ra thể hiện các năng lực

mà người học có được sau khi học và khả năng thể hiện hay sử dụng các năng lực

đó vào thực tiễn cuộc sống

Như vậy, có thể thấy, có khá nhiều quan niệm về chuẩn đầu ra của các tác giả, các tổ chức nghiên cứu khác nhau trên thế giới, tuy nhiên về cơ bản, các định nghĩa đến đi đến thống nhất, chuẩn đầu ra là yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ,

Trang 28

trách nhiệm nghề nghiệp và những phẩm chất khác mà người học cần phải đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ở mỗi cấp trình độ, mỗi ngành, nghề đào tạo; được cơ sở đào tạo cam kết với người học, xã hội và công bố công khai cùng với các điều kiện đảm bảo thực hiện.[1]

1.2.3 C ẩ ầ GDNN

Chuẩn đầu ra sử dụng nhằm mục đích sau:

- Gắn kết tốt hơn GDNN với thị trường lao động và việc làm (tiêu chuẩn nghề, hồ sơ nghề nghiệp);

- Nhiều cơ hội hơn để công nhận thành quả học tập của các trình độ ngoài chính quy (thông qua sử dụng sơ yếu lý lịch, mô tả bậc, chương trình, văn bằng, tiêu chí đánh giá);

- Linh hoạt và trách nhiệm hơn đối với hệ thống GDNN (linh hoạt của chương trình, sử dụng tiêu chí bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn thực hiện);

CĐR các trình độ GDNN là sự công khai hóa các tiêu chí, tiêu chuẩn nhằm bảo đảm và khẳng định về chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cả về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm, vị trí và khả năng đảm đương công việc của học viên tốt nghiệp Mục tiêu của CĐR là nhằm đảm bảo cho người học sẽ đạt được

và thể hiện được trong thực tiễn sau quá trình học tập CĐR là cơ sở để xây dựng chương trình, thiết kế nội dung và tổ chức các hoạt động đào tạo và cam kết về chất lượng đầu ra của quá trình đào tạo đó CĐR chung (xác định chất lượng kết quả đào tạo ở mức cần thiết chung) được ban hành sẽ tạo khung tiêu chuẩn thiết yếu giúp cho các cơ sở GDNN xây dựng chuẩn đầu ra cho từng môn học, mô đun hoặc cho các chuyên ngành chuyên sâu, đặc thù

Việc xây dựng CĐR còn làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên, đặc biệt là xác định và đánh giá những gì học viên thể hiện được Quan điểm đào tạo theo CĐR cần được xác định nhất quán trong quan điểm, mục tiêu đào tạo và trong xây dựng, thực thi chương trình của hệ thống GDNN hiện nay

Việc xây dựng CĐR còn giúp cho việc tổ chức, thiết kế toàn bộ trình độ GDNN, bảo đảm tính thống nhất và sự liên thông giữa các bậc đào tạo từ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học trong khung trình độ quốc gia Đồng

Trang 29

thời, việc xây dựng chuẩn đầu ra còn làm cơ sở đánh giá và chứng nhận chất lượng đào tạo cho các cơ sở GDNN [28]

1.2.4 ả , ả g, ả , ả e CĐR

1.2.4.1 Quản lý

Theo các nhà nghiên cứu về các lĩnh vực văn hóa, xã hội, kinh tế, giáo dục,… đều có những tiếp cận khác nhau về thuật ngữ “quản lý”, khi đưa ra định nghĩa Tuy nhiên, có thể nhận thấy về bản chất chung của thuật ngữ này trong các định nghĩa đều đề cập đến:

Là quá trình hoạt động có ý thức, chủ định của chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục đích và mục tiêu đặt ra

Dưới tác động của quản lý vào đối tượng quản lý, thông qua phương pháp quản lý, nghệ thuật quản lý, công cụ quản lý và những hoạt động như: lập kế hoạch,

tổ chức, lãnh đạo kiểm tra trong một bối cảnh, môi trường nhất định

Vậy khái niệm quản lý có thể phát biểu như sau: Quản lý là sự tác động có ý thức, chủ định của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua phương thức quản lí, các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra, lãnh đạo nhằm đạt được mục tiêu đặt ra

Với những cách tiếp cận khác nhau trong những khái niệm quản lý, nên việc xác định những chức năng quản lý cũng không có sự nhất quán Tuy vậy, dựa vào bản chất hoạt động của quản lý, người ta có thể xác định được bốn vấn đề căn bản của hoạt động này:

+ Về lập kế hoạch: là quá trình xác định các công việc và biện pháp, phương thức thực hiện các khối lượng công việc từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc nhằm thực hiện mục đích, mục tiêu đã được xác định

+ Về tổ chức: là quá trình sắp xếp, thiết lập liên kết một cách hợp lí các yếu tố con người, bộ máy, công việc, phương tiện và tài chính để đảm bảo thực hiện kế hoạch

+ Về lãnh đạo: là quá trình điều phối định hướng tác động đến hệ thống tổ chức nhằm mục đích nâng cao chất lượng hoạt động, giải quyết những vướng mắc

để bộ máy nhà nước hoạt động thông suốt, hiệu quả, nhịp nhàng Hoạt động này được xem là làm việc với con người, nhóm, cá nhân, tập thể

Trang 30

+ Về kiểm tra: là quá trình theo dõi xem xét phải vận hành của bộ máy tổ chức trong quá trình triển khai kế hoạch đã đề ra có khớp với những dự định trong những hoạt động và kế hoạch có phù hợp với mục tiêu đề ra không, phân tích các điều kiện đảm bảo, các khó khăn, vướng mắc để kịp thời điều chỉnh kế hoạch và những tác động quản lý để đạt được những mục tiêu đã đề ra

1.2.4.2 Quản lý nhà trường

Trường học là một thiết chế tổ chức chuyên biệt trong hệ thống các tổ chức

xã hội, thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội loài người

Theo điều 48 của Luật giáo dục sửa đổi năm 2010: “ Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục

Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu: Quản lý nhà trường là một loại hình đặc thù của quản lý giáo dục và là cấp độ của quản lý giáo dục vi mô, quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, các bộ phận chức năng, các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục cấp trên) nhằm làm cho quá trình giáo dục nói chung và các hoạt động giáo dục dạy học

cụ thể được tiến hành trong nhà trường đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục

của cấp học, bậc học và các mục tiêu phát triển nhà trường [5]

Có thể khái quát: quản lý nhà trường là những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên học sinh và các bộ phận khác, huy động các nguồn lực

do nhà nước đầu tư, cũng như các lực lượng xã hội đóng góp hoặc vốn đầu tư tự có của nhà trường để hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu và kế hoạch đào tạo đã đặt ra

1.2.4.3 Quản lý đào tạo theo CĐR

Từ khái niệm đào tạo và khái niệm quản lý nêu trên, có thể nói: Chất lượng đào tạo của một cơ sở GDNN là chất lượng của các thành phần tạo nên một cơ sở GDNN Đối với hoạt động QLĐT thường phân tích thành các yếu tố sau, đó là: chất lượng đầu vào (Input); chất lượng quá trình(Process), chất lượng đầu ra (Outcome)

và các thành phần này được xem xét trong bối cảnh, hoàn cảnh, môi trường (Context) cụ thể của cơ sở GDNN

Trang 31

Mô hình quản lý chất lượng đào tạo theo quá trình tập trung vào việc đánh giá ba khâu: đầu vào, quá trình và đầu ra Đầu vào được hiểu các khâu như tuyển sinh, giáo viên, tài chính, chương trình, cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo,…, quá trình được hiểu là quá trình dạy học, quá trình quản lý hoạt động học tập, bồi dưỡng Đầu ra là các hoạt động như cấp chứng chỉ, đánh giá sự phù hợp của đối tượng đào tạo với yêu cầu, mục đích đào tạo, sự phù hợp với thực tiễn hoạt động, công tác của đối tượng sau đào tạo

Có thể hiểu, QLĐT theo CĐR của cơ sở GDNN là sự tác động có kế hoạch, mục đích và đúng quy luật của chủ thể quản lý cơ sở GDNN đến khách thể quản lý nhằm huy động, phân bố có hiệu quả mọi nguồn lực để đạt tới mục tiêu đào tạo như cơ sở GDNN đã xác định ban đầu, đồng thời đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động (nhu cầu DN hoặc XH)

1.3 Quá trình đào tạo theo chuẩn đầu ra

1.3.1 á

Đào tạo thường diễn ra theo quá trình Quá trình đào tạo là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố cùng vận động trong mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau, là quá trình phối hợp hoạt động của GV, HS, CBQL và các tổ chức trong và ngoài nhà trường để thực hiện các kế hoạch, chương trình nhằm cung cấp kiến thức, rèn luyện

kĩ năng, hình thành ý thức thái độ cho người học theo mục tiêu đào tạo đã xác định

“Đào tạo là quá trình hoạt động có tổ chức có mục đích nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ xảo, kỹ năng và thái độ, nhân cách trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực cho mỗi cá nhân để thực hiện thành công một hoạt động chuyên môn nhất định” theo Đào Quang Ngoạn Nói cách khác, đào tạo

là quá trình làm cho người học sau khi được đào tạo hình thành nên những năng lực nghề nghiệp theo những chuẩn nhất định thông qua các hoạt động giảng dạy của người dạy và học tập của người học bám theo nhu cầu về nguồn nhân lực của xã hội Từ thực tế, quá trình đào tạo bao gồm các công việc xuyên suốt từ tuyển sinh, lựa chọn người học đến triển khai, đảm bảo các điều kiện phục vụ đào tạo, thực hành, thực tập cho đến theo dõi người học ra trường

Trang 32

Với quan điểm chất lượng đào tạo là một quá trình, năm 2000 UNESCO đưa

ra mô hình CIPO (được mô tả như Sơ đồ 1.1 dưới đây) áp dụng cho QL đào tạo với định hướng người được đào tạo sẽ có nghề sau khi tốt nghiệp, trong đó gồm có các thành phần: Đầu vào (Input), Quá trình (Process), Đầu ra (Output/Outcome), Tác động của bối cảnh (Context) Để QL quá trình ĐT hướng tới chất lượng cần thực hiện đồng bộ quản lý các yếu tố đầu vào, quản lý quá trình thực hiện đến quản lý các yếu tố đầu ra; đồng thời, cần quan tâm điều tiết các thành tố của quá trình đào tạo cho phù hợp với bối cảnh mà quá trình đào tạo đang được triển khai

Sơ đồ 1.1 Đào tạo theo quá trình CIPO [46]

Cùng với cách tiếp cận quản lý theo quá trình, CIPO đã đưa thêm thành phần

về tác động của bối cảnh Khi vận dụng vào quản lý chất lượng đào tạo, mô hình CIPO giúp định hướng quản lý tới từng thành tố trong quá trình đào tạo và cả các yếu tố tác động từ môi trường để hướng tới chất lượng chung của quá trình, đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn và nhu cầu của cơ sở sử dụng lao động Khi đó, QL quá trình ĐT để có chất lượng được đặt trong một môi trường “vận động” có ý nghĩa toàn diện hơn, không chỉ là vấn đề thông tin phản hồi từ người lao động sau tốt

- Quá trình dạy - học

- Quá trình thực tập thực tế

- Kiểm tra đánh giá trong quá trình đào tạo

Đầu ra (Output/Outcome)

- Người học tốt nghiệp

- Việc làm sau khi tốt nghiệp, đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp và thỏa mãn nhu cầu

cá nhân

Tác động của bối cảnh (Context)

- Chính trị, kinh tế, xã hội

- Các luật, chính sách của Nhà nước

- Tiến bộ khoa học và công nghệ

- Hội nhập quốc tế, đối tác cạnh tranh

- Đầu tư cho giáo dục, đào tạo, …

Trang 33

nghiệp, từ các doanh nghiệp sử dụng lao động hoặc vấn đề bảo đảm chất lượng bên trong của tổ chức hay cơ sở đào tạo

1.3.2 Các ộ g c yế g á ĐTN theo CĐR

Đào tạo là một quá trình giáo dục bao gồm một số thành tố liên kết chặt chẽ, tác động và bổ trợ cho nhau để đạt tới mục tiêu đào tạo Từ mỗi thành tố đó, có thể xác định được các hoạt động chủ yếu của quá trình đào tạo Đó là:

+ Hoạt động xác định nhu cầu xã hội về đào tạo nguồn nhân lực, trong đó phải kết hợp chặt chẽ giữa nhu cầu người học với nhu cầu sử dụng người học sau tốt nghiệp để xác định CĐR, mục tiêu đào tạo đối với từng nghề;

+ Hoạt động xác lập và công bố CĐR, mục tiêu ĐTN

+ Hoạt động phát triển chương trình đào tạo, trong đó có xác định mục tiêu đào tạo và định hướng về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện và điều kiện, phương thức đánh giá kết quả đào tạo theo CĐR;

+ Hoạt động tuyển sinh, thực hiện theo các hình thức xét tuyển để đảm bảo chất lượng đầu vào của khóa đào tạo;

+ Hoạt động của các lực lượng đào tạo (trong đó chủ yếu là hoạt động của người dạy và người học) với các phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo để chuyển tải các nội dung đào tạo đến người học nhằm đạt tới CĐR, mục tiêu đào tạo

có trong chương trình đào tạo; các lực lượng ngoài nhà trường tham gia đào tạo (như các doanh nghiệp,…)

+ Hoạt động về CSVC&TBĐT, trong đó có huy động, mua sắm, phân bổ, trang bị, sử dụng CSVC&TBĐT theo yêu cầu của chương trình đào tạo, nhu cầu của người dạy và người học

+ Hoạt động đánh giá kết quả đào tạo, trong đó có kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học trong quá trình học tập (về lý thuyết, thực hành và thực tập nghề nghiệp) theo CĐR và hoạt động cải tiến hoặc đổi mới các hoạt động trong quá trình đào tạo sau một khoá đào tạo

1.4 Nội dung quản lý quá trình đào tạo theo chuẩn đầu ra

1.4.1 ả các yế ố ầ v

Chất lượng đầu vào là nền tảng, là cơ sở và là thước đo vững chắc để đảm

Trang 34

bảo chất lượng quá trình đào tạo nghề Quản lý chất lượng đầu vào thường được đánh giá thông qua, số lượng thí sinh dự tuyển thực tế, chỉ tiêu tuyển sinh, chất lượng tuyển sinh, cơ cấu tuyển sinh nhập học theo vùng, miền…

Quản lý chất lượng đầu vào là nhân tố thuộc trong các yếu tố về người học,

có ảnh hưởng đến việc tiếp thu chương trình đào tạo, chất lượng đầu vào sẽ có quyết định đến công tác quản lý đào tạo nghề

1.4.1.1 Quản lý hoạt động xác định nhu cầu đào tạo nghề

Hoạt động nghiên cứu nhu cầu nhu cầu đào tạo ở các cơ sở GDNN là cấp thiết phù họp với nền kinh tế thị trường, nếu hàng năm các cơ sở GDNN không xác định được nhu cầu đào tạo của xã hội thì không thể đào tạo đáp ứng với nhu cầu xã hội

Vì thế quản lý hoạt động nghiên cứu nhu cầu ĐTN là khâu quan trọng để thiết lập kế hoạch và triển khai các chương trình đào tạo của cơ sở GDNN đạt hiệu quả cao Căn cứ vào cơ sở khoa học và thực tiễn, các cơ sở GDNN cần phải xác định các ưu tiên trong đào tạo thông qua việc đáp ứng tối đa nhu cầu việc làm của

xã hội về chất lượng trên mục đích góp phần giải quyết hài hòa mâu thuẫn giữa cung và cầu của thị trường lao động hiện nay

Quản lý tốt việc thu thập thông tin về nhu cầu đào tạo của xã hội là điều kiện tiên phong để các cơ sở GDNN có hướng đào tạo đáp ứng được nhu cầu của xã hội

Để tránh tình trạng việc xác định nhu cầu đào tạo sẽ không chính xác, không đúng

và sẽ dẫn đến những sai lầm trong đào tạo điều kiện tiên quyết là các thông tin thu thập được phải đảm bảo ba yêu cầu: Chính xác, đầy đủ và kịp thời

1.4.1.2 Quản lí hoạt động xác lập CĐR, mục tiêu đào tạo

CĐR các trình độ của GDNN được xác lập trên căn cứ mô tả tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và trình độ của khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia đã ban hành; quy định mục tiêu đối với từng trình độ theo Luật GDNN Quản lý hoạt động xác lập chuẩn đầu ra các trình độ GDNN được thực hiện theo quy trình 06 bước như

sơ đồ sau (Sơ đồ 1.2):

Trang 35

Sơ đồ 1.2 Quy trình quản lý xác lập chuẩn đầu ra

1.4.1.3 Quản lý hoạt động tuyển sinh

Tuyển sinh là một trong những khâu quan trọng trong quá trình đào tạo, là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn vong của một trường QL tuyển sinh của các trường Trung cấp bao gồm: QL chính sách tuyển sinh và quá trình tuyển sinh Chính sách tuyển sinh của các trường Trung cấp được xây dựng hàng năm trên cơ

sở quy chế tuyển sinh của Bộ LĐTBXH và thực tế phát triển của nhà trường Thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý đối với các hoạt động tuyển sinh bằng triển khai một số hoạt động quản lý cụ thể dưới đây:

 Thiết lập kế hoạch triển khai các hoạt động tuyển sinh của khóa đào tạo theo các phương thức đã được nhà trường lựa chọn theo quy định trong quy chế tuyển sinh;

Tổ chức và chỉ đạo thành lập nhóm chuyên gia thực hiện xác lập chuẩn đầu ra các trình độ Giáo dục nghề

Trang 36

Tổ chức, chỉ đạo xác định chỉ tiêu ĐT trên cơ sở nhu cầu xã hội; phù hợp năng lực đào tạo, với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực và theo quy định của cấp trên;

Tổ chức, chỉ đạo hoạt động quảng bá chỉ tiêu xét tuyển theo quy định trên các phương tiện thông tin đại chúng và của trường;

Tổ chức, chỉ đạo xét tuyển, xác định và thông báo các tiêu chí xét tuyển;

Tổ chức, chỉ đạo thông báo trúng tuyển và gửi giấy triệu tập đến các thí sinh đã trúng tuyển theo quy định về hồ sơ xét tuyển của các cơ quan quản lý cấp trên;

Tổ chức, chỉ đạo các hoạt động đón tiếp, thu nhận hồ sơ học sinh mới nhập trường, giúp đỡ họ nơi ăn, chỗ ở, biên chế lớp học và tạo điều kiện ban đầu hs mới;

Tổ chức, chỉ đạo hoạt động thông báo cho hs chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, quy mô, chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học, CSVC&TBĐT, môi trường đào tạo của nhà trường;

Tổ chức, chỉ đạo các khoa tổ chức cho CBQL, giáo viên, gặp gỡ học sinh; phổ biến quy chế đào tạo, nội quy, và đặc biệt là CĐR nghề đào tạo;

- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá các hoạt động tuyển sinh đầu khóa học

để có các quyết định quản lý nhằm phát huy các mặt tốt, uốn nắn lệch lạc và xử

lý các sai phạm

1.4.1.4 Quản lý hoạt động phát triển chương trình đào tạo theo CĐR

Chương trình đào tạo và chương trình chi tiết môn học/mô đun của trường đã

có, với quan điểm quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra đã giới hạn thì trước khi triển khai một khóa đào tạo các trường chỉ tập trung vào phát triển chương trình đào tạo, chương trình chi tiết môn học/mô đun theo hướng điều chỉnh và bổ sung các chương trình đã có để phù hợp với chuẩn đầu ra Chủ thể quản lý đào tạo của trường thông qua hoạt động quản lý của trưởng các khoa (hoặc tổ bộ môn), chủ tịch Hội đồng trường, trưởng phòng Đào tạo và trưởng một số phòng chức năng khác có liên quan để thiết lập và thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý đối với hoạt động phát triển chương trình đào tạo, chương trình chi tiết môn học/mô đun bằng triển khai các hoạt động quản lý cụ thể dưới đây:

- Thiết lập kế hoạch triển khai các hoạt động nhằm phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra của khoá đào tạo;

Trang 37

- Tổ chức và chỉ đạo việc thành lập Ban phát triển chương trình đào tạo tại các khoa để ban này thực hiện các hoạt động hoàn thiện (điều chỉnh và bổ sung) chương trình đào tạo của nghề theo chuẩn đầu ra đã công bố;

- Tổ chức và chỉ đạo Ban phát triển chương trình đào tạo dự thảo và thẩm định văn bản điều chỉnh và bổ sung chương trình đào tạo phù hợp với các yêu cầu

về kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ, chịu trách nhiệm trong CĐR đã công bố;

- Tổ chức và chỉ đạo thành lập Ban phát triển chương trình chi tiết môn học/mô đun tại các khoa để thực hiện hoàn thiện các chương trình chi tiết trên cơ sở chương trình đào tạo đã có;

- Tổ chức và chỉ đạo Ban phát triển chương trình chi tiết điều chỉnh và bổ sung mục tiêu của mỗi môn học/mô đun trong chương trình chi tiết gắn với các yêu cầu của chuẩn đầu ra đã công bố;

- Tổ chức và chỉ đạo Ban phát triển chương trình chi tiết điều chỉnh và bổ sung nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức mỗi môn học/mô đun trong chương trình chi tiết để học sinh đạt yêu cầu của chuẩn đầu ra đã công bố;

- Tổ chức và chỉ đạo Ban phát triển chương trình chi tiết điều chỉnh và bổ sung phương tiện và điều kiện dạy học mỗi môn học/mô đun trong chương trình chi tiết để học sinh đạt yêu cầu của chuẩn đầu ra đã công bố;

- Tổ chức và chỉ đạo Ban phát triển chương trình chi tiết điều chỉnh và bổ sung phương thức kiểm tra đánh giá học tập mỗi môn học/mô đun trong chương trình chi tiết để học sinh đạt yêu cầu của chuẩn đầu ra đã công bố;

- Thường xuyên kiểm tra và đánh giá các hoạt động phát triển chương trình đào tạo, chương trình chi tiết môn học/mô đun để kịp thời có các quyết định quản lý nhằm phát huy mặt tốt, uốn nắn lệch lạc và xử lý sai phạm

1.4.1.5 Quản lý đội ngũ giáo viên

Công tác quản lý giáo viên trong việc đứng lớp cần phải có chương trình môn học, giáo trình tài liệu học tập, thiết bị dạy học đầy đủ, thời lượng đào tạo nghề hợp lý, những giáo viên yếu năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức kém thì không thể dạy tốt và sẽ không có chất lượng đào tạo nghề tốt được Do vậy, việc đảm bảo đội ngũ về cả số lượng lẫn chất lượng là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định đến chất lượng đào tạo nghề

Trang 38

Chất lượng số lượng giáo viên thể hiện ở tỷ lệ số học sinh trên một giáo viên, đặc biệt cơ cấu giáo viên hợp lý theo ngành đào tạo, khoa, tổ bộ môn

Đánh giá chất lượng giáo viên thể hiện ở các phẩm chất là năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và sư phạm

Giáo viên có năng lực dạy học không những chỉ được đánh giá thông qua bằng cấp mà quan trọng hơn là phải nắm vững kiến thức chuyên môn (mức độ sâu

và rộng) có phương pháp dạy học thu hút học sinh, có kinh nghiệm trong thực tế, hướng dẫn học sinh ứng dụng thực tế có hiệu quản và thường xuyên lắng nghe, khảo sát ý kiến của học sinh

Đối với các trường Trung cấp công tác quản lý đào tạo nghề thì yêu cầu đội ngũ giáo viên cần phải đòi hỏi toàn diện cả về phẩm chất đạo đức mới đáp ứng được các yêu cầu về giáo dục, rèn luyện kiến thức, kỹ năng nghề và nhân cách cho học sinh

Chủ thể quản lý đào tạo của trường thông qua hoạt động quản lý của trưởng các khoa (hoặc tổ bộ môn), của trưởng Phòng Đào tạo và trưởng một số phòng chức năng khác có liên quan để thiết lập và thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý đối với giáo viên bằng triển khai các hoạt động quản lý cụ thể dưới đây:

- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ người dạy nhằm tăng cường, đảm bảo nhân lực đáp ứng theo CĐR;

- Tạo điều kiện phối hợp giữa người dạy - người học - nội dung chương trình dạy học theo hướng CĐR;

1.4.1.6 Quản lý người học

Nội dung công tác quản lý người học của nhà quản lý gồm:

- Quản lý hồ sơ đầu vào;

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định về học tập và rèn luyện đối với học sinh;

- Quản lý xử lý kỷ luật, khen thưởng học sinh theo quy định;

- Tuyên truyền hướng dẫn theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách của Nhà nước liên quan đến học sinh theo quy định;

- Quản lý tổ chức cấp phát văn bằng chứng chỉ cho người học theo quy định

Trang 39

1.4.1.7 Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Để phát huy hết vai trò và yếu tố quan trọng của cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo từ các trường Trung cấp cần thực hiện được những vấn đề cấp thiết sau đây:

- Khảo sát, đánh giá thực trạng nguồn vật lực phương tiện, cơ sở vật chất, phòng học, nhà xưởng , để lập kế hoạch sử dụng nguồn vật lực phục vụ dạy học theo đúng hướng, đúng mục đích;

- Tổ chức sử dụng cơ sở vật chất đúng mục đích, tạo điều kiện cho việc tổ chức tốt hoạt động dạy của GV, học của người học, theo định hướng xây dựng XHHT (chẳng hạn như đầu tư cho hệ thống máy tính, học liệu mở, );

- Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng cơ sở vật chất, phương tiện dạy học có làm được theo mục đích tạo cơ hội cho người học được học tập nhiều nhất và tốt nhất;

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng GV trong việc sử dụng phương tiện dạy học,

để tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của người học

1.4.2 ả các yế ố quá trình

1.4.2.1 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên

Chủ thể QL đào tạo của trường thông qua hoạt động QL của trưởng Khoa; trưởng Phòng Đào tạo và trưởng một số phòng chức năng khác có liên quan để thiết lập và thực hiện các chức năng cơ bản của QL đối với các hoạt động giảng dạy của giáo viên bằng triển khai các hoạt động QL cụ thể dưới đây:

 Thiết lập kế hoạch QL các hoạt động của giáo viên được phân công giảng dạy các môn học/ mô đun trong quá trình triển khai khoá đào tạo;

 Tổ chức và chỉ đạo giáo viên lựa chọn giáo trình hoặc biên soạn giáo trình mới, sưu tầm tài liệu tham khảo cho các môn học/mô đun mà họ đảm nhận giảng dạy theo CTCT đã có;

 Tổ chức và chỉ đạo thành lập và họp các Hội đồng thẩm định giáo trình mới do giáo viên biên soạn (nếu có) và Hội đồng nghiệm thu các giáo trình mới đó

để ký quyết định ban hành giáo trình sử dụng trong đào tạo;

 Tổ chức và chỉ đạo giáo viên soạn kế hoạch giảng dạy theo CTCT môn học/mô đun mà giáo viên đã đảm nhận trong quá trình triển khai khóa đào tạo;

Trang 40

 Tổ chức và chỉ đạo giáo viên giảng dạy lý thuyết trên lớp, thực hành tại phòng thực hành (xưởng thực hành) theo kế hoạch giảng dạy (giáo án) môn học/mô đun mà họ đã đảm nhận trong quá trình triển khai khóa đào tạo;

 Tổ chức và chỉ đạo giáo viên tham gia hướng dẫn học sinh thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp theo kế hoạch giảng dạy môn học/ mô đun mà giáo viên đã đảm nhận trong quá trình triển khai khóa đào tạo;

 Tổ chức và chỉ đạo giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình học tập và sau khi kết thúc môn học/mô đun

 Tổ chức và chỉ đạo giáo viên nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành quả nghiên cứu KH&CN vào giảng dạy môn học/mô đun mà giáo viên đã đảm nhận giảng dạy trong quá trình triển khai khóa đào tạo;

 Thường xuyên kiểm tra và đánh giá các hoạt động giảng dạy của giáo viên

để kịp thời có các quyết định quản lý nhằm phát huy các mặt tốt, uốn nắn những lệch lạc và xử lý các sai phạm

1.4.2.2 Quản lý hoạt động học tập của học sinh

Chủ thể quản lý đào tạo của trường thông qua hoạt động quản lý của trưởng các khoa (hoặc tổ bộ môn), trưởng Phòng quản sinh và trưởng một số phòng chức năng khác có liên quan để thiết lập và thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý đối với các hoạt động học tập của học sinh bằng triển khai một số hoạt động quản lý

kế hoạch khóa học của trường;

 Tổ chức và chỉ đạo học sinh học tập các giờ lý thuyết trên lớp đối với mỗi môn học/mô đun trong chương trình đào tạo theo đúng các quy định về nền nếp học tập trong quy chế đào tạo;

 Tổ chức và chỉ đạo học sinh thực hành tại phòng thực hành (xưởng thực

Ngày đăng: 19/06/2020, 19:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w