1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Kỹ năng thi hành án dân sự (Phần nghiệp vụ): Phần 1

286 71 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 286
Dung lượng 18,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Kỹ năng thi hành án dân sự: Phần 1 trình bày các nội dung chính sau: Phân tích bản án, quyết định của tòa án, nhận bản án, quyết định, nhận đơn yêu cầu thi hành án, ra quyết định thi hành án, thông báo về thi hành án, xác định điều kiện thi hành án, tự nguyện và thỏa thuận thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 2

MÃ SÒ: TPG/K - 12 - 10

638-2012/CXB/06-210/TP

Trang 4

I CHỦ BIÊN:

TS Lê Thu Hà

II TẬP THỂ TÁC GIÀ:

CN Phạm Quang Dũng

ThS Lê Thị Kim Dung

ThS Lê Thị Hương Giang

ThS Nguyễn Thị Hương Giang

ThS Bùi Công Quang

ThS Lê Anh Tuấn

Trang 5

LỜI GIỚI THIỆU

Sau hai năm phát hành, cuốn Giáo trìn h Kỹ năng th i hành án dân sự được xuất bản vào tháng 5/2010 đã nhận được những phản hồi tích cực từ học viên các lớp đào tạo nghiệp vụ th i hành án, các giảng viên tham gia giảng dạy và đặc biệt là các Chấp hành viên

từ các cơ quan th i hành án ở các địa phương và những người làm công tác nghiên cứu Tuy nhiên, do được biên soạn vào thời điểm Luật Thi hành án dân sự năm 2008 mối có hiệu lực pháp luật, hệ thống văn bản hướng dẫn th i hành chưa đầy đủ nên nhiều nội dung trong cuốn Giáo trình vẫn còn sử dụng một sô văn bản hướng dẫn th i hành theo Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 2004 Để đảm bảo châ't lượng của cuốn Giáo trình, trong lần tá i bản này, Học viện Tư pháp đã tiến hành chỉnh sửa một số chương có liên

quan trực tiếp đến sự thay đổi của văn bản hướng dẫn th i hành Luật Thi hành án dân sự

Giáo trìn h Kỹ năng th i hành án dân sự tá i bản tiếp tục được

in làm hai tập Tập I là phần chung và tập I I là phần nghiệp vụ.Học viện Tư pháp xin trân trong giới thiệu cùng bạn đọc

H à N ộ i, th á n g 10 n ă m 2012

HỌC V IỆ N T Ư P H Á P

Trang 7

I Nhận thức chung về bản án, quyết định được th i hành 17

II Kỹ năng phân tích bản án, quyết định của Tòa án 26III Kết quả của việc phân tích bản án, quyết định của

Trang 8

II Văn bản thông báo 89

III Những yêu cầu đối vói Chấp hành viên trong việc

áp dụng biện pháp tự nguyện th i hành án, thỏa thuận th i

Trang 9

Chương 7

B IỆ N PHÁP CƯỠNG CHẾ T H I H À N H ÁN 214

I Một sô vấn đề chung về cưỡng chê th i hành án 214

II Trình tự, thủ tục và thực hiện cưỡng chê th i hành án 220

I Nguyên tắc ủy thác th i hành án dân sự 268

II Ưỷ thác trong một số trường hợp đặc biệt 273III Phân loại uỷ thác th i hành án dân sự 275

IV Thẩm quyền ra Quyết định uỷ thác th i hành án

V Trình tự, thủ tục uỷ thác th i hành án dân sự 279

II Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp bảo đảm thi

Trang 11

III Một sô" lưu ý khi áp dụng biện pháp cưỡng chế 378

Chương 14

CƯỠNG CHẾ T H I H ÀN H ÁN BẰNG B IỆ N PHÁP TRỪ VÀO TH Ư N H ẬP

CỦA NG ƯỜI P H Ả I T H I H À N H ÁN

I Điều kiện áp dụng biện pháp cưỡng chê trừ vào thu

nhập của người phải th i hành án

II Nguyên tắc áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập của

người phải th i hành án

III Các loại thu nhập của ngươi phải th i hành án

IV T rình tự, thủ tục áp dụng biện pháp trừ vào thu

nhập của người phải th i hành án

II Đ ịnh giá tài sản kê biên

III Xử lý tà i sản kê biên

Chương 16

CƯỠNG CHẺ T H I H ÀNH N G H ĨA v ụ

BUỘC CHUYỂN G IAO V Ậ T,

C H U YỂN G IAO QUYỂN T À I SẢN, G IÂ Y TỜ

I Cưỡng chê th i hành nghĩa vụ giao trả vật

II Cưỡng chê th i hành nghĩa vụ trả nhà, giao nhà

III Cưỡng chê trả giấy tò

381

381

382 384

387

396396434447

475

476

490 501

Trang 12

IV Cưỡng chê th i hành nghĩa vụ chuyển giao quyền sử

Chương 17

CƯỠNG CHÊ T H I H À N H N G H ĨA v u

BUÔC THƯC H IÊ N HOĂC KHÔ NG • # • • Đươc •

THƯC H IÊ N CÔNG V IẺ C N H Ấ T Đ IN H • « • • 513

II Trình tự, thủ tục cưỡng chê th i hành án 518

II Trình tự, thủ tục th i hành quyết định áp dụng biện

III Thủ tục th i hành quyết định thay đổi, áp dụng bổ

IV Thủ tục đình chỉ th i hành quyết định áp dụng biện

V Chi phí th i hành quyết định áp dụng biện pháp

Trang 13

616616618

634

634

Trang 14

II Kỹ năng thi hành cụ thể 636

I Trường hợp bản án, quyết định tuyên việc xử lý tài

sản cầm ๙), thê chấp, bảo lãnh để bảo đảm nghĩa vụ th i

hành án

II Trường hợp trong quá trìn h th i hành án phát hiện

tà i sản phải th i hành án đang bị cầm cô", th ế chấp, bảo lãnh

Trang 15

III Thực hiện uỷ thác tư pháp về th i hành án

IV Xử lý một sô" trường hợp th i hành bản án, quyết

định có yếu tô nước ngoài

II Kỹ năng thi hành cụ thể 704

723723725733

739

Trang 16

V

Trang 17

Chương 1

PHÂN TÍCH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

I NHẬN THỨC CHUNG VỂ BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH Đ ược THI HÀNH

1 Khái niệm bản án, quyết định được thi hành

Quá trìn h bảo vệ quyển và lợi ích hợp pháp về dân sự của các chủ thể được trả i qua hai giai đoạn, bao gồm xét xử, giải quyết tranh chấp và th i hành án Trong giai đoạn xét xử, giải quyết tranh chấp, nhiệm vụ của Tòa án, Trọng tài, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh là xác định sự thật khách quan của vụ việc, khôi phục

lạ i các quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, cơ quan, tổ chức Kết thúc giai đoạn xét xử, giải quyết tranh châp, Tòa án, Trọng tài, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mới chỉ đưa ra những phán quyết về nội dung vụ việc, xác định các quyền và nghĩa vụ của các bên Chỉ khi các phán quyết của Tòa án, Trọng tài, Hội đồng xử lý

vụ việc cạnh tranh được thực th i đầy đủ trong cuộc sống th ì quyền

và lợi ích hợp pháp của các chủ thê mới được bảo vệ thực sự Theo quy định của pháp luật, các bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có thể được th i hành theo ba thủ tục th i hành án khác nhau Đó là th i hành án hình sự, th i hành án dân sự và th i hành án hành chính Theo Điều 1 và Điều 2 Luật T hi hành án dân sự, những bản án, quyết định được th i hành theo thủ tục th i hành án dân sự bao gồm:

- Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nhân dân là những bản án, quyết định của Tòa án được giải quyết theo thủ tục tô" tụng dân sự, bao gồm:

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

Trang 18

Giáo trình Kỹ nâng thi hành án dân sự - Phần Nghiệp vụ

+ Bản án, quyết định vê dân sự của Tòa án nhân dân là những bản án, quyết định do Tòa án tuyên kh i giải quyết các tranh chấp dân sự và các vêu cầu dân sự quy định tạ i Điều 25, Điều 26 Bộ luật Tô" tụng dân sự;

+ Bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân là những bản án, quyết định do Tòa án tuyên kh i giải quyết các tranh chấp hôn nhân và gia đình, các yêu cầu hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 27, Điều 28 Bộ lu ật Tô" tụng dân sự;

+ Bản án, quyết định về kinh doanh, thương mại của Tòa án nhân dân là những bản án, quyết định do Tòa án tuyên khi giải quyết các tranh chấp về kinh doanh, thương mại và các yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tạ i Điều 29, Điều 30 Bộ lu ậ t Tô tụng dân sự;

+ Bản án, quyết định về lao động của Tòa án nhân dân là những bản án, quyết định do Tòa án tuyên khi giải quyết các tranh chấp về lao động và các yêu cầu về lao động quy định tạ i Điều 31, Điều 32 Bộ lu ật Tô' tụng dân sự;

- Các quyết định về dân sự, phạt tiền, tịch thu tà i sản, xử lý vật chứng, tài sản, tru y thu tiền, tà i sản thu lợi bất chính, án phí trong bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hình sự;

- Các quyết định về tà i sản, quyền tài sản trong bản ấĩ\, quyết

định của Tòa án về hành chính Các quyết định đó có thể là quyết định buộc tháo dỡ công trìn h xây dựng trá i phép đối với nhà ở, công trình kiến trúc kiên cô", quyết định tịch thu tà i sản, nhận người lao động trở lạ i làm việc, trưng dụng, trưng mua tài sản, án phí ;

- Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh là quyết định của Hội đồng

xử lý vụ việc cạnh tranh giải quyết các tranh chấp theo Điều 39 Luật Cạnh tranh mà sau 30 ngày kể từ ngày có hiệu lực pháp luật đương

sự không tự nguyện thi hành, không khởi kiện tại Tòa án;

- Quyết định của Trọng tà i thương mại Việt Nam là quyết định

do trọng tà i Việt Nam tuyên về việc giải quyết tranh chấp phát

Trang 19

Chương 1 Phản tích bản án, quyết định của Tòa án

sinh từ các quan hệ pháp luật thương mại Theo quy định của pháp luật th i hành án Việt Nam, quyết định của trọng tà i thương mại

V iệt Nam được bảo đảm th i hành giống như các bản án, quyết định dân sự khác của Tòa án Việt Nam;

- Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nưốc ngoài, quyết định của trọng tà i nước ngoài được Tòa án Việt Nam công nhận và cho

th i hành tạ i Việt Nam Theo khoản 1 Điều 342 của Bộ luật Tô"tụng dân sự V iệt Nam, thì:

Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài là bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình

sự, hành chính của Tòa án nước ngoài và bản án, quyết định khác của Tòa án nước ngoài mà theo pháp lu ậ t của Việt Nam được coi

+ Bản án, quyết định dân sự của Tòa án của nước mà V iệt Nam và nước đó đã ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế trong đó

có quv định việc công nhận và cho th i hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án mỗi nưóc đã ký kết Như vậy, hiện nay Tòa án

V iệt Nam chỉ xem xét công nhận và cho th i hành tạ i V iệt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án các nưóc đã ký kết với V iệt Nam hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự, hôn nhân

và gia đình, hình sự ;

+ Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được pháp

lu ậ t Việt Nam quy định công nhận và cho th i hành Cho đến nay, Nhà nước V iệt Nam chưa có văn bản nào quy định cho phép công

Trang 20

Giáo trình Kỹ năng thi hành án dản sự - Phần Nghiệp vụ

nhận và cho th i hành tạ i V iệt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài mà nưốc đó và V iệt Nam chưa ký kết hoặc tham gia điểu ưóc quốc tê về vấn đề này Trên thực tế, ngoài việc xét công nhận và th i hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án của những nước mà V iệt Nam đã ký kết hiệp định tương trợ tư pháp

về vấn đề này, th ì cho đến nay, Tòa án V iệt Nam đã gặp những trở ngại trước các trường hợp khác, điều đó đã làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của công dân V iệt Nam ở nưóc ngoài Để

khắc phục tình trạng này, khoản 3 Điều 343 Bộ lu ậ t Tô tụng dân

sự đã bổ sung thêm “nguyên tắc có đ i có lạ i” Theo đó, bản án,

quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài cũng có thể được Tòa án

V iệt Nam xem xét công nhận và cho th i hành tạ i V iệt Nam trên cơ

sở có đi có lạ i mà không đòi hỏi điều kiện V iệt Nam và nước đó phải

ký kết hoặc gia nhập điều ưốc quốc tê về vấn đề đó Đây chính là

cơ sở pháp lý cho việc công nhận bản án, quyết định dân sự của những nước chưa ký kết Hiệp định tương trợ tư pháp với V iệt Nam.Còn quyết định của trọng tà i nước ngoài là quyết định được tuyên ở ngoài lãnh thổ V iệt Nam hoặc trong lãnh thổ V iệt Nam của trọng tà i nước ngoài do các bên thoả thuận lựa chọn để giải quyết tranh chấp phát sinh từ các quan hệ pháp lu ậ t kinh doanh, thương mại, lao động Theo khoản 2, 3 Điều 343 Bộ lu ậ t Tô" tụng dân sự, thì việc công nhận và cho th i hành tạ i V iệt Nam quyết định của trọng tài nước ngoài được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc sau:+ Tòa án có thẩm quyền của V iệt Nam chỉ xem xét công nhận

và cho th i hành tạ i V iệt Nam quyết định của trọng tà i nước ngoài, trong trường hợp quyết định đó được tuyên tạ i nước hoặc của trọng

tà i của nước mà V iệt Nam đã ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc

tế về vấn đề này Xuất phát từ ý nghĩa của phương thức giải quyết tranh chấp bằng con đưòng trọng tài, ngày 10/6/1958 tạ i New York, Ưỷ ban lu ậ t thương mại quốc tế của Liên hợp quốc đã soạn thảo Công ưóc vê' công nhận và cho th i hành quyết định của trọng

tà i nước ngoài (thường gọi tắ t là Công ước New York 1958) Công

Trang 21

Chương 1 Phân tích bản án, quyết định của Tòa án

ước này có hiệu lực từ ngày 07/6/1959 và cho đến nay đã có 134 nước là thành viên của Công ưốcl

Ngày 28/7/1995, Chủ tịch nưóc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa V iệt Nam đã ký Quyết định số 453/QĐ-CTN về việc tham gia Công ưóc New York 1958

+ Quyết định của trọng tài nước ngoài cũng có thể được Tòa án

V iệt Nam xem xét công nhận và cho th i hành tạ i V iệt Nam trên cơ

sở có đi có lạ i mà không đòi hỏi điều kiện V iệt Nam và nước đó phải

ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tê về vấn đề đó

Khái niệm về quyết định trọng tà i nước ngoài là rấ t rộng, nhưng chỉ những quyết định trọng tài nưóc ngoài của những nước

là thành viên Công ước New York năm 1958 và những nước áp dụng nguyên tắc có đi có lạ i với V iệt Nam, mới có thể được Tòa án

V iệt Nam xem xét công nhận và cho th i hành tại V iệt Nam

án, quyêt định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của trọng tài nước ngoài được Tòa án Việt Nam công nhận và cho th i hành tạ i

V iệt Nam và bản án, quyết định khác do pháp lu ật quy định

Về cơ bản, những bản án được th i hành theo quy định của Luật

1 Sô' liệu được lấy từ Website của uỷ ban luật thương mại quốc tế của Liên hợp quốc (www.uncitral.org)

Trang 22

Giáo trình Kỹ nâng thi hành án dàn sự - Phần Nghiệp vụ

T hi hành án dân sự kê thừa những quy định của Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 2004 nhưng có một số điểm mới như sau:

Thứ nhất, trong các bản án, quyết định được th i hành theo

Luật Thi hành án dân sự th ì Cơ quan th i hành án không phải th i hành quyết định về tuyên bố phá sản Xuất phát từ quy định tạ i Điều 139 của Luật T hi hành án dân sự, Cơ quan th i hành án dân

sự không phải ra quyết định th i hành án để th i hành quyết định này và Chấp hành viên chỉ tham gia vào tổ quản lý tà i sản, tổ thanh lý tài sản dưới sự chỉ đạo của Thẩm phán nên việc th i hành quyết định về tuyên bô" phá sản doanh nghiệp được th i hành theo Luật Phá sản chứ không th i hành theo trìn h tự, thủ tục của Luật

T hi hành án dân sự

Thứ hai, mở rộng phạm v i th i hành đối với quyết định của

Trọng tà i thương mại Theo quy định của Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 2004 thì Cơ quan th i hành án có thẩm quyền th i hành quyết định của Trọng tà i thương mại V iệt Nam Theo quy định tạ i Điều 1 và điểm e khoản 1 Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ì Cơ quan th i hành án có thẩm quyền th i hành quyết định của Trọng

tà i thương mại (Việt Nam và nưốc ngoài)

Thứ ba, bổ sung quy định th i hành đối với quyết định xử lý vụ

việc cạnh tranh của Hội đồng xử ỉý vụ việc cạnh tranh mà sau 30 ngày kể từ ngày có hiệu lực pháp lu ậ t đương sự không tự nguyện

th i hành, không khởi kiện tạ i Tòa án

Tuy nhiên, những bản án, quyết định chỉ được đưa ra th i hành nếu đó là những bản án, quyết định có hiệu lực th i hành Căn cứ vào hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh thì những bản án quyết định có hiệu lực th i hành được chia thành hai loại: những bản án quyết định có hiệu lực pháp lu ật và những bản án quyết định chưa có hiệu lực pháp lu ật nhưng được th i hành ngay

Trang 23

Chương 1 Phân tích bán án, quvết định ciia Tòa án

1.1 N hững bản án, quyết đ ịn h có hiệu lực pháp lu ậ t

Trong hoạt động tư pháp, việc bảo đảm hiệu lực của các bản

án, quyết định của Tòa án là một tấ t yếu khách quan, là một nguyên tắc hiến định chỉ đạo toàn bộ hoạt động th i hành án nói chung và th i hành án dân sự nói riêng Điều 136 Hiến pháp năm

1992 ghi nhận: “ Các bản án và quyết định của Tòa án nhân dân đã

có hiệu lực pháp lu ậ t phải được các cơ quan nhà nưóc, tổ chức kinh

tế, tổ chức xã hội, các đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân tôn trọng; những ngưòi và đơn vị hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành” Như vậy, bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu ậ t của Tòa án là bản án, quyết định có tính chất bắt buộc thực hiện đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân

có liên quan Bên cạnh đó, những bản án, quyết định của Trọng tài, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh cũng là những bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật Những bản án, quyết định này được quy định tạ i khoản 1 Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, bao gồm:

- Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;

- Bản án, quyết định của Toà án cấp phúc thẩm;

- Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án;

- Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Toà án V iệt Nam công nhận và cho th i hành tạ i V iệt Nam;

- Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau 30 ngày kể từ ngày có hiệu lực pháp luật đương sự không tự nguyện th i hành, không khỏi kiện tạ i Toà án;

- Quyết định của Trọng tài thương mại

1.2 N hững bản án, quyết đ ịn h chưa có hiệu lực pháp lu ậ t nhưng có hiêu lực th i hành ngay

Về nguvên tắc, bản án quyết định dân sự được th i hành phải

Trang 24

Giáo trình Kỹ nâng thi hành án dàn sự - Phần Nghiệp vụ

là những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, nhưng theo khoản 2 Điều 2 Luật T hi hành án dân sự th ì bản án, quyết định dân sự được th i hành còn bao gồm cả những bản án, quyết định của Tòa án chưa có hiệu lực pháp lu ậ t nhưng được th i hành ngay Đó

là những bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm về cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp m ất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường th iệ t hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn th ấ t tin h thần, nhận người lao động trở lạ i làm việc; quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời Đây là những bản án, quyết định chưa có giá t r ị về mặt pháp lý, quyền và nghĩa

vụ của các đương sự xác định trong bản án, quyết định vẫn có thể được quyết định lạ i theo bản án quyết định phúc thẩm kh i đương

sự kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị Việc th i hành loại bản án, quyết định này có ý nghĩa lón trong việc bảo đảm tính nhân đạo, bảo vệ quyền và lợi ích cấp th iế t của đương sự cũng như bảo đảm cho việc xét xử và th i hành án

2 Cơ cấu của bản án, quyết định của Tòa án

Qua các mẫu bản án của Tòa án cho thấy, cơ cấu của bản án, quyết định của Tòa án gồm ba phần: mở đầu, nội dung và quyết định

2.1 Phần mở đầu p h ả n ánh các thông tin sau;

Tòa án nào đảm nhiệm việc xét xử; thành phần của Hội đồng xét xử; thư ký phiên toà; đại diện Viện kiểm sát (nếu có), xét xử công khai hay xử kín; xử ngày nào, ỏ dâu; xử vụ án gì; tên, luổi, nghề nghiệp, nơi cư trú của đương sự, bị cáo, người bị hại, người đại diện của đương sự ; tên của lu ậ t sư, người bảo vệ quyền lợ i của đương sự; việc xét xử được tiến hành vắng m ặt hay có m ặt các đương sự Đối với bản án hình sự thì một sô" nét về lý lịch của bị cáo như trìn h độ văn hoá, tiền án, tiền sự, hoàn cảnh gia đình cũng được phản ánh trong phần này

Trang 25

Chương 1 Phản tích bản án, quyết định của Tòa án

2.2 Phần nội dung là bộ phận chủ yếu của bản án

Theo những mẫu bản án mới ban hành của Toà án nhân dân tối cao thì phần nội dung của bản án bao gồm hai phần: nhận thấy

và xét thấy Trong đó, phần nhận thấy trìn h bày về nội dung sự việc, những tình tiết, sự kiện của vụ việc Đối với bản án dân sự, phần nhận thấy tái hiện lạ i quá trìn h xác lập, thực hiện quan hệ pháp luật dân sự, diễn biến và nguyên nhân của mâu thuẫn, tranh chấp, quá trìn h thương lượng, giải quyết tranh chấp ở u ỷ ban nhân dân hoặc các cơ quan nhà nưóc khác, yêu cầu cụ thể của các đương sự Đốì với bản án hình sự, phần nhận thấy cho chúng ta biết người bị kết án phạm tội gì, nguyên nhân, diễn biến của tội phạm, tội phạm xảy ra ở đâu, công cụ, phương tiện phạm tội, những ai là ngưòi có liên quan

Phần xét thấy thể hiện quan điểm của Hội đồng xét xử về các tình tiế t của nội dung sự việc trên cơ sở phân tích, đánh giá các tình tiết, sự kiện đó dựa trên quy định của pháp lu ậ t để đưa ra những kết luận, quan điểm của Hội đồng xét xử về những vấn đề cần giải quyết của vụ việc

2.3 Phần quyết đ ịn h p h ả n ánh rõ quyết đ ịn h của Tòa án

về g iả i quyết yêu cầu của đương sự; các quyền và n g h ĩa vụ cụ

th ể của các dương sựỉ án phí, lệ p h í

Phần quyết định của bản án là những kết luận của Tòa án về các vụ việc mà Tòa án đã xét xử Sang chỉ những quyết định về nội dung các quyền, nghĩa vụ dân sự cụ thể của các đương sự, bị cáo, ngưòi bị hại, các quyết định về án phí, lệ phí mới chính là đối tượng

th i hành án dân sự của Cơ quan th i hành án dân sự

Đối với bản án hình sự, phần quyết định của bản án còn cho chúng ta biết hình phạt đôi với người bị kết án Do đó, phần này của bản án sẽ giúp Chấp hành viên xác định được người bị kết án còn sống hay đã chết, đang chấp hành án trong trạ i giam hay được hưởng án treo hay đang phải bắt buộc chữa bệnh Tuy những phần

Trang 26

Giáo trình Ký nâng thi hành án dân sự - Phần Nghiệp vụ

quyết định này của bản án không phải là đối tượng th i hành án

dân sự của Cơ quan th i hành án dân sự nhưng có ý nghĩa quan

trọng đối vói hoạt động th i hành án dân sự

II KỸ NÀNG PHÂN TÍCH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Bản án, quyết định của Tòa án là một vàn bản pháp lý phản ánh nội dung, diễn biến của sự việc, diễn biến phiên toà và quan điểm của Hội đồng xét xử về giải quyết vụ việc đó M ỗi phần của

bản án, quyết định phản ánh những nội dung khác nhau, nhưng chúng lạ i là một chỉnh thể thống nhất có liên quan chặt chẽ với nhau Cần lưu ý là, th i hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án

là th i hành phần quyết định trong bản án, quyết định của Tòa án,

nhưng điều đó không có nghĩa, kh i th i hành bản án, quyết định của Tòa án, Chấp hành viên chỉ cần quan tâm đến phần quyết định của bản án, quyết định, mà việc nghiên cứu toàn bộ cơ cấu của bản

án, quyết định sẽ giúp cho Chấp hành viên có cái nhìn tổng thể về nhân thân, hoàn cảnh và tà i sản của người phải th i hành án, từ đó

đề ra cách thức tổ chức th i hành án cho phù hợp

1 Kỹ năng phân tích phần mỏ đẩu

Có thể thấy phần mở đầu của bản án cho chúng ta biết rấ t nhiều thông tin về nhân thân, hoàn cảnh của người phải th i hành

án cũng như các vấn đề khác liên quan đến việc th i hành án Đó là những vân đê sau:

- Về Cơ quan th i hành án có thẩm quyền ra quyết định th i hành án

Theo quy định tạ i Điều 21 Pháp lệnh T hi hành án dân sự năm

2004 và theo quy định tạ i Điều 35 Luật T hi hành án dân sự, Cơ quan th i hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm có thẩm quyền ra quyết định th i hành án đối với bản án, quyết định đó Cho nên, kh i nhận bản án, quyết định của Tòa án, đầu tiên Chấp hành

Trang 27

Chưưng 1 Phàn tích bàn án, quyết dịnh của Tòa án

viên cần chú ý góc bên trá i, trên cùng, trang 1 của bản án, quyết định đê xác định Tòa án nào đã tuyên bản án, quyết định đó Đồng thời, phải xác định ngay đó là bản án, quyết định sơ thẩm hay phúc thẩm, giám đổc thẩm, tái thẩm Điêu này, người phân tích bản án, quyết định dân sự cần căn cứ vào ký hiệu của bản án, quyết định

đó (Ví dụ: DSST hay DSPT) Các thao tác đó nhằm xác định xem

Cơ quan th i hành án mình có thẩm quyền th i hành án đôi với bản

án, quyết định đó không hay Cơ quan th i hành án khác Ví dụ: Đương sự yêu cầu th i hành án đối với bản án phúc thẩm của Tòa

án nhân dân tỉnh X Vụ việc này do Tòa án nhân dân huyện K xét

xử sơ thẩm Trong trường hợp này, Cơ quan th i hành án huyộn K

có thẩm quyền ra quyết định th i hành án

- Vấn đê án có hiệu lực th i hành chưa? Thòi hiệu yêu cầu th i hành án có còn hay không?

Như đã trìn h bày ở phần trên, Cơ quan th i hành án dân sự chỉ

ra quyết định th i hành án đối với các bản án, quyết định dân sự có hiệu lực th i hành Cho nên, căn cứ vào phần mở đầu, Chấp hành viên phải xác định xem bản án, quyết định đó có phải là các bản

án, quyết định dân sự quy định tạ i Điều 1 Pháp lệnh T hi hành án dân sự năm 2004 (tương ứng với Điều 1 của Luật Thi hành án dân sự) hay không Đôi với các bản án, quyết định hành chính, hình sự, cần lưu ý là Chấp hành viên chỉ th i hành các quyết định vê tà i sản, quyên tài sản trong bản án, quyẻt định của Tòa án vê hành chính,

vụ án hình sự Đồng thời, phải kiếm tra xem bản án, quyết định đó

là bản án, quyết định sơ thấm hay phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm Nếu là bản án, quyết định sơ thẩm phải xem ngay bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp lu ậ t hay chưa Vấn đê' này thường nằm ở góc trên bên trá i của bàn án, phía dưới địa danh Tòa án xét

xử và có nội dung là:

Bản án SÔÍ /DSST hoặc DSPT hoặc HSST hoặc HSPT • • •Ngày

Trang 28

Giáo trình Kỹ năng thi hành án dân sự - Phần Nghiệp vụ

Như vậy, phần chúng ta quan tâm là “bản án sô' ngày ” Ngày xét xử của bản án cho phép chúng ta xác định ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật Nếu tính đến ngày nhận đơn yêu cầu mà vẫn còn thời hạn kháng cáo, kháng nghị đốỉ vối bản án, quyết định đó thì phải kiểm tra xem nội dung đơn yêu cầu có thuộc trường hợp những bản án, quyết dịnh chưa có hiệu lực pháp lu ậ t nhưng có hiệu lực th i hành ngay hay không Thời hạn kháng cáo, kháng nghị đối với bản án, quyết định dân sự sơ thẩm được quy định tạ i các điều 245, 247, 252 Bộ lu ậ t Tô" tụng dân sự

Đối vói trường hợp th i hành án theo đơn yêu cầu, thời hiệu yêu cầu th i hành án được quy định tạ i Điều 30 Luật Thi hành án dân

sự Như vậy, thời hiệu yêu cầu th i hành án được áp dụng đôl với trường hợp th i hành án theo đơn yêu cầu Thòi hiệu yêu cầu th i hành án dân sự là ba năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu ậ t cho đến ngày đương sự gửi đơn yêu cầu th i hành án Ngày gửi đơn yêu cầu th i hành án của đương sự được tín h từ ngày ghi ở dấu bưu điện (nếu đơn được gửi qua đường bưu điện), ngày đương sự nộp tại Cơ quan th i hành án (nếu đương sự trực tiếp nộp

tạ i Cơ quan th i hành án) hoặc ngày đương sự trực tiếp trìn h bày yêu cầu th i hành án bằng lời nói tạ i Cơ quan th i hành án

Đốì với bản án, quyết định th i hành án theo định kỳ thì thời hạn năm năm được áp dụng cho từng kỳ hạn Nếu là th i hành án trong trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ân định trong bản án, quyết định của Tòa án, thì cần đọc ngay phần quyết định của bản án để xem thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định như thê nào

Ví dụ:

Tòa án nhân dân tỉnh X

Bản án số 92/DSPT

Ngày 23 tháng 10 năm 2003

Trang 29

Chương 1 Phân tích bản án, quyết định của Tòa án

Ngày 09/8/2009 người được thi hành án làm đơn yêu cầu

người phải thi hành án trả nhà theo quyết định của bản

án Trong trường hợp này, chỉ đọc phần mở đầu của bản

án, chúng ta đã kết luận ngay thòi hiệu yêu cầu thi

hành án đã hết

- Về hoàn cảnh, địa chỉ của người phải th i hành án

K hi nghiên cứu phần mở đầu của bản án, Chấp hành viên có thể biết được sơ bộ về bản thân người phải th i hành án như nơi cư trú , độ tuổi, nghề nghiệp từ đó có cách tiếp cận vói họ cho phù hợp.+ Nơi cư trú của người phải th i hành án được xác định trong bản án, quyết định có thể khác vối nơi cư trú của họ trong đơn yêu cầu th i hành án, do họ thay đổi nơi cư trú Trong trường hợp này,

Cơ quan th i hành án phải xác minh lại để xác định chính xác nơi cư trú của họ ở đâu Xác định được nơi cư trú của ngưòi phải th i hành

án để Chấp hành viên có thể tiến hành các thủ tục thông báo, tống đạt các văn bản pháp luật th i hành án đúng địa chỉ, tránh sự nhầm lẫn không đáng có Đồng thòi, xác định được nơi cư trú của người phải th i hành án sẽ là cơ sở để Cơ quan th i hành án thực hiện việc

uỷ thác th i hành án, nếu Cơ quan th i hành án đã ra quyết định th i hành án không có điều kiện th i hành án Ngoài ra, nơi cư trú của đương sự giúp Chấp hành viên có thể hình dung được vị trí địa lý, giao thông ở địa bàn đó thuận lợi hay khó khăn, từ đó có kê hoạch chuẩn bị các phương án tổ chức cưỡng chê cần thiết

+ Biết độ tuổi của ngưòi phải th i hành án, Chấp hành viên có thể chủ động được cách xưng hô trong giao tiếp

+ Biết được trìn h độ văn hoá, tiền án, tiền sự của người phải

th i hành án, Chấp hành viên có thể nắm được nhân thân của họ,

từ đó có được phương án tiếp cận họ phù hợp

+ Biết hoàn cảnh gia đình người phải th i hành án để có thể tận dụng sự tác động của gia đình họ đối vối họ, ฬ một lời khuyên của

Trang 30

Giáo trình Kỹ năng thi hành án dàn sự - Phần Nghiệp vụ

gia đình họ trong việc th i hành án có giá tr ị cao hơn nhiều sự giáo dục của những người khác Đồng thời, hoàn cảnh của người phải

th i hành án là cơ sở để Chấp hành viên định hướng việc xác minh

tà i sản của họ

+ Nghề nghiệp của ngươi phải th i hành án phần nào giúp Chấp hành viên có thể hình dung được tính cách, thu nhập của người phải th i hành án, từ đó có thể có biện pháp cưỡng chê thích hợp Ví dụ: người phải th i hành án là ngưòi có nghề nghiệp, được

hưởng tiền công, tiền lương ổn định, có thể áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập

+ Ngưòi phải th i hành án có người bảo vệ quyền lợi hoặc luật

sư hay không? Rất nhiều trường hợp ở giai đoạn xét xử, đương sự nhờ lu ậ t sư thì ở giai đoạn th i hành án họ cũng nhò lu ậ t sư, vì vậy Chấp hành viên cần phải chuẩn bị phương án để giao tiếp vói cả

lu ật sư của họ, đồng thời phải hết sức thận trọng trong việc vận dụng pháp lu ật để th i hành vụ án

Tóm lại, phần mở đầu của bản án chứa đựng rấ t nhiều thông tin quan trọng, nghiên cứu kỹ phần mở đầu giúp Chấp hành viên tránh được nhiều sai sót, đồng thời chủ động trong giao tiếp vói đương sự, tạo được những tiền đề thuận lợi trong việc tổ chức th i hành án

2 Kỹ năng phản tích phẩn nội dung

Nghiên cứu kỹ phần nội đung của bản án, quyết định giúp Chấp hành viên có thể hiểu được tổng quát sự việc: Tòa án giải quyết vụ việc gì, tội danh nào, diễn biến của sự việc, sự việc xảy ra

ở đâu, sự việc liên quan đến những ai, mối quan hệ của đương sự, thái độ của đương sự Tất cả các thông tin đó giúp Chấp hành viên có thể hiểu được bản chất của sự việc, vê tính cách, th á i độ của người phải th i hành án, từ đó Chấp hành viên chuẩn bị phương án tiếp cận đương sự tố t nhất nhằm giáo dục, thuyết phục đương sự

tự nguyện th i hành án, đẩy nhanh quá trìn h th i hành án Đồng

Trang 31

Chương 1 Phàn tích bản án, quyết định của Tòa án

thòi, những thông tin này còn giúp Châp hành viên chuẩn bị các phương án cần thiế t bảo vệ cưỡng chê th i hành án một cách tốt nhất, nếu giáo dục, thuyết phục đương sự không thành

Đặc biệt, phần nội dung của bản án còn giúp Chấp hành viên biết vê tình trạng tài sản, thu nhập của đương sự, họ có bất động sản không, tà i sản chung, tài sản riêng của đương sự, tà i sản của

họ có thể có ở đâu Ví dụ: nội dung bản án phản ánh việc trong quá trìn h thực hiện hợp đồng mua bán tài sản, các bên đã nhiều lần thanh toán tiền thông qua hệ thõng ngân hàng Thông tin này giúp Chấp hành viên hình dung có thể người phải th i hành án có tà i khoản tạ i ngân hàng, từ đó chủ động phương án xác minh tài sản

và biện pháp cưỡng chê cho phù hợp

thi hành án thành phô Hà Nội Nhưng phần nội dung

của bản án phản ánh đương sự có hai căn nhà tại Quận

1 và Quận 2 thành phố Hồ Chí Minh Như vậy, trong

trường hợp này chúng ta có thể áp dụng biện pháp uỷ

thác thi hành án cho Cơ quan thi hành án thành phô' Hồ

Chí Minh

3 Kỹ năng phân tích phần quyết định

Đây là phần quan trọng nhất trong bản án đồng thời cũng là phần liên quan nhiều nhất đến hoạt động th i hành án K hi nghiên cứu phần quyết định của bản án, phải làm rõ được những nội dung sau:

- Trước hết, khi đọc phần quyết định của bản án, phải xác định xem quyết định đó thuộc thẩm quyền th i hành án của Cơ quan th i hành án dân sự hay không, các quyết định đó có thể uỷ thác cho

Cơ quan th i hành án nào Nếu đó là bản án hình sự, hành chính thì chỉ quan tâm đến các quyết định về tài sản, quyền về tà i sản,

Trang 32

Giáo trình Kỹ năng thi hành án dân sự - Phần Nghiệp vụ

án phí mà thôi Đồng thời, phải xác định xem các quyết định đó đã

có hiệu lực th i hành hay chưa, có còn thời hiệu yêu cầu th i hành

án hay không

Xác định rõ phần quyết định nào của bản án thuộc trường hợp chủ động th i hành án, phần nào thuộc trưòng hợp th i hành án theo đơn yêu cầu; người được th i hành án yêu cầu th i hành đối với những quyết định nào của bản án

- Đốì với mỗi quyết định của bản án phải xác định rõ ai là người phải th i hành án, nghĩa vụ cụ thể của họ, ai là người được

Thứ nhất, đọc toàn bộ bản án, quyết định; đôi chiếu các phần

trong bản án, quyết định; nếu có nhiều bản án, quyết định cần so sánh đôl chiếu các bản án, quyết định để xác định xem cú V ướiig mắc

gì không? Nếu có và đó là những sai sót về sô' liệu do tính toán sai, sai lỗi chính tả, nhầm lẫn số liệu, theo quy định của Bộ lu ậ t Tô" tụng dân sự thì Chấp hành viên sẽ đề nghị Thủ trưởng Cơ quan th i hành

án dân sự làm văn bản đề nghị Tòa án đã tuyên bản án, quyết định

đó giải thích Ví dự' Bản án hình sự sơ thẩm xác định bị cáo Phạm

Thị T sinh năm 1983, bản án hình sự phúc thẩm lạ i xác định bị cáo Phạm Thị T sinh năm 1985 Trong trường hợp này, Cơ quan th i hành

án phải yêu cầu toà phúc thẩm giải thích bản án, quyết định Nếu các

Trang 33

Chương 1 Phản tích bản án, quyết định của Tòa án

sai lầm trong bản án, quyết định không thuộc trường hợp được giải thích (đó là các sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật tô' tụng và pháp lu ật nội dung như bỏ sót đương sự, áp dụng pháp luật nội dung không đúng ) thì Chấp hành viên đề nghị Thủ trưởng Cơ quan th i hành án làm văn bản kiến nghị với người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đó theo thủ tục giám đốc thẩm

Ví dụ ỉ: Bản án hình sự sơ thẩm của Tòa án nhân

dân tỉnh X, trong toàn bộ phần nội dung của bản án đểu

phản ánh bị cáo M tham ô một số lượng lớn xăng dầu

Phần quyết định của bản án tuyên như sau: “Buộc bị

cáo M phải bồi thường cho cơ quan p 25.154 lít xăng

dầu" Trường hợp này không thể coi đó là sai sót về lỗi

chính tả, mà đây là sai lầm trong quá trình giải quyết

vụ án vì Tòa án đã không làm rõ được bị cáo tham ô bao

nhiêu lít xăng và bao nhiêu lít dầu

Ví dụ 2: Bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân

huyện Y, giải quyết tranh chấp về thừa kê căn nhà số

68 đường X.T Hà Nội giữa A và B Đây là tài sản do bố

mẹ A, B để lại Tuy nhiên, tại thời điểm xét xử sơ thẩm,

căn nhà này đã được B bán cho c và hiện tại c đang

quản lý, sử dụng căn nhà trên Phần quyết định của bản

án tuyên như sau: “Buộc B phải chuộc lạ i 1/2 căn nhà

sô 68 đường X T Hà Nội để trả cho A" Như vậy, khi giải

quyết vụ án này, Toà án đã không đưa c vào tham gia

tố tụng là một sai lầm nghiêm trọng, cần phải kháng

nghị theo thủ tục giám đốc thẩm dân sự

Thứ hai, nếu bản án, quyết định không có vướng mắc gí, Chấp

hành viên cần nghiên cứu kỹ lại từng phần của bản án để xác định Tòa án giải quyết về việc gì? Tội gi? Nội dung sự việc? Liên quan đến những ai? Ớ đâu? Nhân thân của họ ra sao? Mối quan hệ giữa các

Trang 34

Giáo trình Kỹ nâng thi hành án dãn sự - Phần Nghiệp vụ

đương sự? Tòa án quyết định như thê nào? Đổi với mỗi phần quyết định của bản án, Chấp hành viên phải xác định được những quyết định nào thuộc thẩm quyền th i hành án của Cơ quan th i hành án dân

sự, những khoản thuộc diện chủ động th i hành án và những khoản thuộc diện th i hành án theo đơn yêu cầu Đồng thời đối vói mỗi khoản, Chấp hành viên còn phải xác định ai là người được thi hành

án, ai là ngưòi phải th i hành án, nội dung của các quyết định đó Đặc biệt, nếu là th i hành bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm Chấp hành viên còn cần nghiên cứu, đối chiếu với

cả bản án, quyết định sơ thẩm Sự thận trọng đó sẽ giúp Chấp hành viên có thể khai thác được những thông tin mà bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm không phản ánh rõ

Thứ ba, từ kết quả của việc phân tích bản án, Châp hành viên

phải đưa ra được dự kiến phương án tổ chức th i hành án thích hợp như phương pháp tiếp cận, giáo dục, thuyết phục đương sự, dự liệu những biện pháp cưỡng chế th i hành án có thể áp dụng và những biện pháp đảm bảo cho việc tổ chức các biện pháp cưỡng chế đó

Nội dung thảo luận:

1 Anh, chị hãy nêu tầm quan trọng của việc phân tích bàn

án, quyết định được th i hành đối vói hoạt động th i hành án dân sự? Kinh nghiệm của anh, chị về việc phân tích bản án, quyết định được th i hành?

2 Theo anh, chị khi phân tích bản án, quyết định được thi hành vối tư cách là người nhận đơn yêu cầu thi hành án (kèm theo bản án, quyết định) hoặc vối tư cách là Thủ trưởng Cơ quan thi hành án ra quyết định th i hành án hoặc vối tư cách

là Chấp hành viên được phân công tổ chức thi hành án có những điểm giống và khác nhau như thê nào?

3 Phân biệt trường hợp yêu cầu giải thích bản án, quyết định dân sự và trường hợp yêu cầu kháng nghị bản án, quyết

Trang 35

Chương 1 Phán tích bản án, quyết định của Tòa án

định dân sự theo thủ tục giám đốc thâm dân sự Kinh nghiệm

xử lý các khả năng này trong thực tiễn th i hành án của Cơ quan thi hành án nơi anh, chị công tác?

4 Khi nhận được đơn yêu cầu thi hành án của người được

th i hành án hoặc người phải th i hành án (kèm theo bản án, quyết định của Toà án), cán bộ th i hành án phát hiện thấy địa chỉ của người phải th i hành án trong bản án, quyết định của Toà án và đơn yêu cầu th i hành án là khác nhau Hỏi: Cán bộ th i hành án phải giải quyết như thế nào?

õ Khi phân tích bản án, quyết định của Toà án, Chấp hành viên phát hiện thấy họ tên hoặc ngày tháng năm sinh hoặc địa chỉ của ngưòi phải thi hành án trong bản án sơ thẩm

và phúc thâm là khác nhau Hỏi: Chấp hành viên phải giải quyết như thê nào? Yêu cầu Toà án nào giải thích?

6 Khi phân tích bản án, quyết định dân sự của Toà án, Chấp hành viên phát hiện thấy có những thông tin trong phần nội dung của bản án sơ thẩm và bản án phúc thẩm là khác nhau? Theo anh chị sẽ xử lý như thê nào? Kinh nghiệm

xử lý tình huống này trong thực tiễn th i hành án của Cơ quan

th i hành án nơi anh, chị công tác?

7 Khi phân tích bản án, quyết định dân sự của Toà án, Chấp hành viên phát hiện thấy phần quyết định của bản án không phù hợp với những thông tin được phản ánh và nhận định trong phần nội dung của bản án Theo anh chị sẽ xử lý như thế nào? Kinh nghiệm xử lý tình huống này trong thực tiễn thi hành án của Cơ quan thi hành án nơi anh, chị công tác?

8 Quyết định công nhận thuận tình ly hôn sô 60 ngày 9/12/2005 của Toà án nhân dân huyện T.A tuyên: “Anh Huỳnh Văn Sang tự nguyện cấp dưỡng cho cháu Hiền mỗi tháng 15 kg gạo kể từ ngày 01/01/2006 cho đến khi điều kiện cấp dưỡng không còn” Hỏi khi phân tích quyết định này, Cơ quan thi hành án dân sự phải giải quyết như thê nào?

Trang 36

Chương 2

NHẬN BẢN ÁN, (QUYẾT ĐỊNH, NHẬN ĐƠN YÊU CÀU THI HANH ÁN,

sự có liên quan Những hoạt động tác nghiệp về vấn đề này của cán

bộ th i hành án, Chấp hành viên và Thủ trưởng cơ quan th i hành

án luôn diễn ra thường xuyên nhất tạ i các cơ quan th i hành án dân

sự Luật T hi hành án dân sự năm 2008 đã dành 07 (bảy) điều luật (từ Điều 29 đến Điều 35) điều chỉnh những vấn đề liên quan đến việc nhận bản án, quyết định và nhận đơn yêu cầu th i hành án

1 Nhận bản án, quyết định

1.1 Tòa án có trá c h nhiệm chuyển g ia o bản án, quyết đ ịn h

Theo quy định tạ i Điều 381 Bộ lu ậ t Tồ" tụng dân sự; Điều 254, khoản 2 Điều 288, khoản 2 Điều 299 Bộ lu ậ t Tô" tụng hình sự; Điều

208, Điều 231, Điều 238 Luật Tô' tụng hành chính và Điều 28 Luật

T hi hành án dân sự năm 2008 thì Toà án có trách nhiệm chuyển giao bản án, quyết định cho cơ quan th i hành án là Toà án đã ra bản án, quyết định đó Theo đó, Tòa án cấp sơ thẩm, cấp phúc thẩm đều phải có trách nhiệm chuyển bản án, quyết định cho cơ quan th i hành án để tổ chức th i hành án

Trang 37

Chương 2 Nhận bản án, quyết định nhận đơn yêu cầu thi hành án,

1.2 T h ờ i han Toà án p h ả i chuyên g ia o bản án, quyết đ ịn h

Để đảm bảo tính kịp thời trong hoạt động th i hành án dân sự, Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã quy định về thời hạn chuyển giao bản án, quyết định của Toà án tuỳ thuộc vào mỗi loại bản án, quyết định Cụ thể như sau:

(i) Đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp lu ậ t

Theo quy định tạ i khoản 1 Điều 28 Luật T hi hành án dân sự năm 2008: Đối vói những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp

lu ật (bản án, quyết định được quy định tại điểm a, ๖, c, và d khoản

1 Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008) th ì Toà án đã ra bản

án, quyết định phải chuyển giao cho cơ quan th i hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án, quyết định

- Bản án, quyết định của Toà án cấp phúc thẩm;

- Quyết định giám; đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án;

- Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tà i nước ngoài đã được Toà án Việt Nam công nhận và cho th i hành tạ i V iệt Nam

(น) Đôi với những bản án, quyết định tuy chưa có hiệu lực pháp

lu ậ t nhưng được th i hành ngay

Để bảo đảm kịp thòi lợi ích cấp th iế t của đương sự, pháp luật quy định một sô bản án, quyết định dân sự mặc dù chưa có hiệu lực pháp lu ậ t nhưng được th i hành ngay Cụ thể, đó là những bản

án, quyết định được quy định tạ i điểm a khoản 2 Điều 2 Luật T hi

Trang 38

Giáo trình Kỹ năng thi hành án dãn sự - Phần Nghiệp vụ

hành án dân sự năm 2008, là những bản án, quyết định vê cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường th iệ t hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn th ấ t về tin h thần, nhận người lao động trở lạ i làm việc Đổi với những bản án, quyết định trên thì Tòa án đả ra bản án, quyết định phải chuyển giao cho cơ quan th i hành án dân

sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định

(iii) Đối với quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Do tính chất đặc thù của loại quyết định này, cần phải đảm bảo tính cấp th iế t cho việc xét xử vì vậy việc tổ chức th i hành án phải được nhanh chóng, kịp thời, theo khoản 3 Điều 28 Luật T hi hành án dân sự năm 2008, Toà án đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có trách nhiệm chuyển giao cho cơ quan th i hành án ngay sau kh i ra quyết định

bản án, quyết đ ịn h

Theo quy định tại Pháp lệnh th i hành án dân sự năm 1993 thì bản án, quyết định của Toà án gửi cho cơ quan th i hành án dân sự gọi là bản sao bản án, quyết định Nhưng theo quy định tạ i Điều 19 Pháp lệnh th i hành án dân sự năm 2004 và hiện nay theo Điều 28 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và Điều 241 Bộ luật Tố tụng dân

sự thì không gọi là bản sao mà được gọi chung là bản án, quyết định.Trên thực tê đã có trường hợp cơ quan th i hánh an dân sự không nhận bản án, quyết định của Toà án chuyển giao với lý do bản án, quyết định của Toà án được photo, đóng dấu của Toà án thì không phải là bản chính mà pháp lu ậ t đã quy định phải chuyển giao cho Cố quan th i hành án dân sự Họ cho rằng bản án, quyết định được chuyển giao phải có chữ ký gốc của Hội đồng xét xử Quan niệm như thế là sai lầm và không đúng vói quy định của pháp luật

Trang 39

Chương 2 Nhận bản án, quyết định nhận đơn yêu cầu thi hành án,

Ngoài ra, để tạo thuận lợi cho công tác tổ chức th i hành án sau này, cùng với việc chuyển giao bản án, quyết định, Toà án phải có trách nhiệm chuyển giao cho cơ quan th i hành án dân sự có thẩm quyền các tài liệu liên quan đến công tác th i hành án Theo quy định tạ i khoản 4 Điều 28 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, nếu• • • • 7 trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã kê biên tà i sản, tạm giữ tà i sản, thu giữ vật chứng hoặc thu giữ các tà i liệu khác có liên quan đến việc th i hành án thì khi chuyển giao bản án, quyết định cho cơ quan th i hành án dân sự, Tòa án phải gửi kèm theo bản sao biên bản về việc kê biên, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc

tà i liệu khác có liên quan

1.4 Thủ tụ c n h ậ n bản án, quyết đ in h

Theo quy định tại Điều 29 Luật T hi hành án dân sự năm 2008:

“K h i nhận bản án, quyết định do Toà án chuyển giao, cơ quan

th i hành án dân sự phải kiểm tra, vào sổ nhận bản án, quyết định

Sô nhận bản án, quyết định phải g h i rõ số thứ tự; ngày, tháng, năm nhận bản án, quyết địn h ; sô, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định và tên Toà án đã ra bản án, quyết định; họ tên, địa chỉ của đương sự và tài liệu khác có liên quan”

Như vậy, kh i tiếp nhận bản án, quyết định do Tòa án chuyển giao cơ quan th i hành án dân sự cần phải thực hiện các công việc sau:

(i) Kiểm tra các điểu kiện đê nhận bản án, quyết định

Trước khi tiếp nhận bản án, quyết định do Tòa án chuyển giao, cán bộ tiếp nhận cần kiểm tra từng bản án, quyết định cụ thể để xem xét có nên nhận bản án, quyết định hay không Để làm được điều đó, cán bộ tiếp nhận bản án, quyết định không thể nhận án theo kiểu đếm sô" học về các bản án, quyết định được chuyển giao

mà cần kiểm tra theo các nội dung sau:

Thứ nhất, kiểm tra cơ quan th i hành án dân sự có thẩm quyền

Trang 40

Giáo trình Kỹ năng thi hành án dàn sự • Phần Nghiệp vụ

th i hành bản án, quyết định đó không?

Căn cứ vào Điều 3õ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 về thẩm quyển th i hành án, cán bộ tiếp nhận bản án, quyết định kiểm tra xem bản án, quyết định của Tòa án chuyển giao có thuộc thẩm quyền th i hành của cơ quan th i hành án của mình hay không?

(xem mục 2 phần I này)

Thứ hai, kiểm tra các tà i liệu được chuyển giao kèm theo bản

án, quyết định đã đúng và đầy đủ chưa?

Để kiểm tra các tà i liệu kèm theo, cán bộ tiếp nhận cần đọc nội dung bản án, quyết định để xác định các tà i liệu kèm theo bản án, quyết định đó Sau đó, đối chiếu với biên bản giao nhận của Tòa án xem các tà i liệu theo biên bản giao nhận có đúng và đầy đủ với bản

án, quyết định không?

Sau khi đã kiểm tra các điều kiện trên, cán bộ tiếp nhận cần

xử lý tùy từng trường hợp cụ thể như รสน:

+ Trường hợp xác định cơ quan th i hành án không có thẩm quyền th i hành bản án, quyết định: Cán bộ tiếp nhận cần từ chốỉ tiếp nhận bản án, quyết định đó và hướng dẫn Tòa án chuyển giao cho cơ quan th i hành án có thẩm quyền th i hành

+ Trưòng hợp thiếu tà i liệu kèm theo: về nguyên tắc th ì cơ quan th i hành án không nhận bản án, quyết định đó Tuy nhiên, trên thực tế vì quan hệ “ngoại giao” một số cơ quan th i hành án vẫn

nhận và yêu cầu ngưòi chuyển giao bản án, quyết định của Tòa án phải chuyển ngay các tà i liệu còn thiếu Nếu không chuyển đủ các

tà i liệu còn thiếu th ì cơ quan th i hành án không vào sổ nhận bản

án, quyết định của Tòa án và trả lạ i cho Tòa án

(น) Vào Sổ nhận bản án, quyết định

Sau khi đã kiểm tra và xét thấy đã đủ điều kiện để nhận bản

án, quyết định do Toà án chuyển giao, theo Điểu 29 L u ậ t T h i hành

Ngày đăng: 19/06/2020, 12:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w