Nối tiếp phần 1 của giáo trình Kỹ năng thi hành án dân sự phần 2 tiếp tục trình bày các nội dung về hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ, trả đơn yêu cầu thi hành án dân sự, soạn thảo văn bản trong thi hành án dân sự, kết thúc thi hành án, cưỡng chế thi hành nghĩa vụ trả tiền bằng biện pháp khấu trừ tiền trong tài khoản, thu hồi xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án, cưỡng chế thi hành án bằng biện pháp trừ vào thu nhập của người phải thi hành án, kỹ năng thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của tòa án,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1HOÃN, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ, TRẢ ĐƠN YÊU CẦU THI HÀNH ÁN DÂN s ự
Hoãn thi hành án, tạm đình chỉ thi hành án là việc cơ quan th i hành án tạm thời ngừng quá trình thi hành bản án, quyết định Đình chỉ th i hành án, trả đơn yêu cầu th i hành án là việc ngừng hoàn toàn quá trìn h th i hành bản án, quyêt định Việc ngừng hoàn toàn hoặc tạm thời ngừng quá trình thi hành án sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, cụ thể là của người được th i hành án Vì vậy, Luật Thi hành án dân sự tại các Điều 48, 49, 50, 51 đã có quy định hết sức rõ ràng về căn cứ, trình
tự thủ tục để cơ quan th i hành án được phép ngừng hoặc tạm ngừng quá trìn h giải quyết việc thi hành án dân sự
I HOÃN THI HÀNH ÁN
1 Căn cứ hoãn thi hành án
1.1 Người p h ả i th i hành án bị ốm năng, có xác nhân của cơ sở y t ế từ cấp huyện trở lên; chưa x á c đ ịn h đươc đ ịa chỉ của người p h ả i th i hành án hoặc vỉ lý do chính đ á n g khác m à người p h ả i thi hành án không t h ể tự m ình thực hiên đươc n g h ĩa vụ theo bản án, quyết đ ịn h
Đây là nhóm căn cứ đầu tiên được quy định tại điểm a khoản
1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự Khi áp dụng nhóm căn cứ này
để ra quyết định hoãn th i hành án dân sự, các cơ quan th i hành án cần lưu ý các điểm sau:
Chương 10
Trang 2Giáo trình Kỹ nâng thi hành án dãn sự - Phần Nghiệp vụ
(i) Thứ nhất, nghĩa vụ mà người phải th i hành án thực hiện
thuộc loại nghĩa vụ phải tự mình thực hiện và không thể chuyển giao cho người khác
Thực tê quá trình th i hành án, người phải th i hành án phải thực hiện gồm rất nhiều loại nghĩa vụ khác nhau, nghĩa vụ đó có thể là nghĩa vụ về tài sản, có thể là nghĩa vụ giao vật, giao nhà, có thể là nghĩa vụ buộc phải thực hiện hoặc không thực hiện cóng việc nhất định, trong các loại nghĩa vụ này có những nghĩa vụ người khác có thể thực hiện thay, có những nghĩa vụ người khác không thể thực hiện thay Để ra quyết định hoãn th i hành án vói căn cứ người phải th i hành án 0ใฑ nặng hoặc chưa xác định được địa chỉ hoặc có lý do chính đáng khác thì nghĩa vụ mà người phải th i hành
án thực hiện thuộc loại nghĩa vụ ngưòi khác không thể thực hiện thay, ví dụ như nghĩa vụ xin lỗi công khai Nghĩa vụ về tài sản không thuộc loại nghĩa vụ này, vì vậy, khi thực hiện việc thi hành
án mà ngưòi phải th i hành có nghĩa vụ bồi thưòng thiệt hại, nghĩa
vụ trả nợ thì chấp hành viên không đê xuất Thủ trưởng cơ quan
th i hành án ra quyết định hoãn th i hành án với căn cứ người phải
th i hành án ôm nặng, không xác định được địa chỉ, hoặc lý do chính đáng khác
(ii) Thứ hai, phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đối vói trường hợp người phải th i hành án ôm nặng thì phải
có xác nhận của cơ sở y tê từ cấp huyện trỏ lên Như vậy, kèm theo Quyết định hoãn th i hành án vói căn cứ người phải th i hành án
Ôm nặng, các cơ quan th i hành án cần phải lưu trong hồ sơ th i hành án xác nhận của cơ sở y tê từ cấp huyện trở lên, trong đó ghi
rõ tên ngưòi phải th i hành án, tình trạng bệnh của người phải th i hành án
- Đôi với trường hợp chưa xác định được địa chỉ của người phải
th i hành án thì phải có văn bản thể hiện việc chưa xác định được địa chỉ của người phải th i hành án
Trang 3Chương 10 Hoăn, tạm đình chi, đình chỉ, trả đơn yéu cầu THADS
Thông thường, trước khi ra quyết định hoãn th i hành án dân
sự với căn cứ chưa xác định được địa chỉ của người phải th i hành
án, chấp hành viên cần phải thực hiện được các công việc sau:
Đã đến địa chỉ được ghi trong phần mở đầu của bản án, quyết định Thông tin về địa chỉ của người phải thi hành án được thể hiện trong phần mỏ đầu của các bản án, quyết định, ngay sau họ tên, có ghi hộ khẩu thường trú hoặc địa chỉ tạm trú hoặc nơi ở của đương
sự Chấp hành viên căn cứ vào địa chỉ này để thực hiện các biện pháp tác nghiệp trong quá trình thi hành án như tống đạt các quyết định, giấy báo, giấy triệu tập Nếu sau khi đã thực hiện các biện pháp tác nghiệp nói trên, chấp hành viên nhận được thông tin người phải th i hành án không còn cư trú tại địa phương thì phải xác minh qua công an phụ trách nhân khẩu ở xã, phường, th ị trấn để khẳng định thông tin này Trường hợp công an cấp xã cung cấp địa chỉ chuyển đến của đương sự ở địa phương khác thì ra quyết định
ủy thác th i hành án Trường hợp công an xã khẳng định đương sự
đi đâu không rõ thì chấp hành viên làm việc với người được th i hành
án giải thích sự việc và yêu cầu cung cấp thông tin về nơi cư trú khác, nếu người được thi hành án không cung cấp thì chấp hành
viên đề xuất Thủ trưởng cơ quan ra quyết định hoãn th i hành án.
Chấp hành viên lưu ý, đốì với căn cứ chưa xác định được địa chỉ của người phải th i hành án thì cũng chỉ được áp dụng đốỉ với nghĩa vụ gắn liề n với nhân thân eủa người phải th i hành, vì nếu là nghĩa vụ tài sản của người phải th i hành án thì phải xác minh làm
rõ điều kiện về tài sản của người phải th i hành án, nếu ngưòi phải
th i hành án có tài sản tại địa phương thì cơ quan th i hành án vẫn
xử lý tài sản đó, nếu người phải th i hành án không có tài sản tại địa phương và cũng không có nơi cư trú khác thì cơ quan th i hành
án phải ra quyết định trả đơn yêu cầu thi hành án (đối với trường hợp ra quyết định th i hành án theo đơn yêu cầu) hoặc ra quyết định hoãn th i hành án theo điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành
án dân sự (đối với trường hợp ra quyết định th i hành án chủ động)
Trang 4Giáo trình Kỷ năng thi hành án dãn sự - Phần Nghiệp vụ
1.2 N gư ời được t h i h à n h án đồng ý cho n g ư ờ i p h ả i th i
- Việc người được th i hành án đồng ý cho người phải thi hành
án hoãn th i hành án phải đảm bảo yêu cầu vê nội dung và hình thức như sau:
+ Về nội dung: ghi rõ thời hạn hoãn
+ Về hình thức: phải lập thành văn bản, có chữ ký của các bên
- Luật Thi hành án dân sự cũng quy định rõ “trong thời gian hoãn th i hành án do có sự đồng ý của người được th i hành án thì người phải th i hành án không phải chịu lã i suất chậm th i hành án"
Điểm này đòi hỏi chấp hành viên phải hết sức lưu ý để giải thích cho người được th i hành án rõ khi tiếp nhận văn bản thỏa thuận hoặc ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự để tránh những rắc rối không đáng có khi thực hiện nghiệp vụ thanh toán tiền th i hành án
- Luật Thi hành án dân sự cũng chỉ quy định có chữ ký của các bên mà không cần có sự chứng kiến của chấp hành viên, hay làm chứng của ngưòi thứ ba, hay xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nên trong trường hợp tiếp nhận văn bản đồng ý hoãn do người phải
th i hành án xuất trình chấp hành viên cũng cần phải kiểm tra lại thông tin từ phía người được th i hành án để đảm bảo sự đồng ý hoãn là xuất phát từ ý chí tự nguyện của người được th i hành án
1.3 Người p h ả i th i hành các khoản nôp ngăn sách nhà
nước không có tài sản hoăc có tài sản nhưng g iá trị tài sản đó không đủ chi p h í cưởng c h ế th i hành án hoặc có tà i sản nhưng tài sản thuộc loại không được kê biên
Trang 5Chương 10 Hoãn, tạm đình chi, đình chi, trá đ<m yẻu cầu THADS
Căn cứ hoãn th i hành án này được quy định tại điểm c khoản
1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự
Cụ thể, khi thi hành quyết định thi hành án chủ động trong đó
có khoản người phải thi hành án phải thi hành các khoản nộp ngân sách Nhà nước thì chấp hành viên có thể đê xuất thủ trưởng cơ quan th i hành án dân sự ra quyết định hoãn th i hành án khi gặp một trong các trường hợp sau:
- Người phải th i hành án không có tài sản;
- Người phải th i hành án có tài sản nhưng giá tr ị tài sản đókhông đủ chi phí cưỡng chê thi hành án;
- Người phải th i hành án có tài sàn nhưng tài sản thuộc loạikhông được kê biên
Khi đề xuất ra quyết định hoãn thi hành án chấp hành viên phải lưu ý biên bản xác minh cần phải thể hiện rõ điều kiện th i hành án của người phải th i hành án
1.4 Tài sản kề biên có tra n h chấp dã được Tòa án th ụ lý
đ ể g iả i quyết
Căn cứ này được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự Theo quy định của điều luật này thì chấp hành viên sẽ đê xuất Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định hoãn thi hành án khi có căn cứ là tài sản kê biên có tranh chấp đã được Tòa án thụ lý để giải quyết
Như vậy, để việc hoãn thi hành án, chấp hành viên cần xác định rõ tài sản kê biên có tranh chấp đã được Tòa án thụ lý để giải quyết chưa? Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 74 Bộ luật Tô" tụng dân sự thì trong thòi hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ
án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho bị đơn, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết
vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án Thực tế, chấp hành viên thường kiểm tra việc thụ lý của Tòa án
Trang 6Giáo trình Kỹ nãng thi hành án dân sự - Phần Nghiệp vụ
bằng cách yêu cầu đương sự xuất trìn h thông báo thụ lý vụ án của Tòa án
1.5 Việc thi hành án đan g trong thời han cơ quan có thẩm quyền g iả i thích bản án, quyết định và trả lời kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự theo quy địn h ta i khoản 2 và khoản
3 Đ iều 179 Luật Thi hành án dân sự
K hi cơ quan th i hành án có văn bản yêu cầu Tòa án giải thích bản án, quyết định hoặc có văn bản kiến nghị về việc xem xét lạ i bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tá i thẩm thì chấp hành viên đề xuất Thủ trưởng cơ quan th i hành án dân sự ra quyết định hoãn th i hành án
1.6 Có yêu cầu hoãn th i hành án của những người có thẩm quyền kháng nghị
Căn cứ hoãn này được quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật T hi hành án dân sự Khi áp dụng căn cứ hoãn này chấp hành viên cần xác định rõ các vấn để sau:
- Về thòi điểm nhận được yêu cầu hoãn th i hành án của người
có thẩm quyền kháng nghị:
Khoản 2 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự quy định rõ:
“Thủ trưởng cơ quan th i hành án dân sự ra quyết định hoãn
th i hành án kh i nhận được yêu cầu hoãn th i hành án của người có thẩm quyền kháng nghị ít nhất 24 g iờ trước thời điểm cưỡng chế th i hành án đã được ấn định trong quyết định cưởng chế Trường hợp
cơ quan th i hành án nhận được yêu cầu hoãn th i hành án của người có thẩm quyền kháng nghị ít hơn 24 g iờ trước thời điểm cưỡng chế đã được ấn định trong quyết định cưởng chế th i hành án
th ì Thủ trưởng cơ quan th i hành án dân sự có quyền quyết định hoãn th i hành án khi xét thấy cần thiết”
Như vậy, điều luật này đã xác định rõ thời điểm cơ quan th i
Trang 7Chương 10 Hoãn, tạm đình chỉ, đình chì, trả đơn yêu cầu THADS
hành án buộc phải ra quyết định hoãn thì hành án khi nhận được yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị và thòi điểm cơ quan
th i hành án chủ động xem xét để quyết định có ra quyết định hoãn
th i hành án hay không
- Về hình thức yêu cầu hoãn:
Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn th i hành không quy định về vấn đề này Tuy nhiên, k h i đề nghị hoãn th i hành án vói căn cứ tại khoản 2 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự, chấp hành viên cần xem xét yêu cầu hoãn của ngưòi có thẩm quyền kháng nghị và yêu cầu hoãn phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Phải thể hiện bằng văn bản;
+ Ghi rõ thòi hạn hoãn thi hành án;• 7
+ Do người có thẩm quyền kháng nghị ký
Chấp hành viên cần lưu ý nếu đương sự nộp cho cơ quan th i hành án Phiếu tiếp nhận đơn khiếu nại của người có thẩm quyền kháng nghị thì cơ quan th i hành án cần giải thích cho đương sự theo quy định của pháp luật phiếu tiếp nhận đơn chưa phải là căn
cứ để hoãn th i hành án
- Về người yêu cầu hoãn:
f Chủ thể yêu cầu hoãn trong trường hợp này phải là người có
; thẩm quyền kháng nghi theo thủ tục giám (tốQihẩm hoặc tá ith ẩ mđối vói bản án quvết rìịnh của Tna án
Theo quy định tại Điều 40, Điều 44, Điều 285 Bộ luật Tô' tụng dân sự, Điều 275, Điều 293 Bộ luật Tô' tụng hình sự những người được quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục Giám đốíc thẩm, tái thẩm là:
+ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
+ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
+ Chánh án Tòa án quân sự trung ương;
Trang 8Giáo trình Kỹ năng thi hành án dàn sự - Phần Nghiệp vụ
+ Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương;
+ Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
+ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;
+ Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu;
+ Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu
Lưu ý: Theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Thi hành án
dân sự thì người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốic thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án chỉ có quyền yêu cầu hoãn một lần để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục Giám đốc thẩm, tái thẩm
Vì vậy, cơ quan th i hành án cần phải chấp nhận yêu cầu hoãn của các chủ thể khác nhau là Chánh án Tòa án nhân dân và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân đổi với cùng một việc th i hành án
- Vê lý do yêu cầu hoãn:
Cơ quan th i hành án chỉ chấp nhận yêu cầu hoãn của người có thẩm quyền kháng nghị với một lý do duy nhất là hoãn để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tá i thẩm
- Trường hợp cơ quan th i hành án đã th i hành được 1 phần hoặc đã th i hành xong:
Trong trường hợp nhận được yêu cầu hoãn th i hành án củangười có thẩm quyền kháng nghị mà bản án, quyết định đó được
th i hành một phần hoặc toàn bộ thì tại khoản 4 Điều 48 Luật Thi • 1 t • • •hành án dân sự quy định như sau:
+ Phải thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị biết về việc đã th i hành một phần hoặc toàn bộ;
+ Thòi hạn thông báo: Thông báo ngay khi nhận được yêu cầu hoãn
- Thời hạn hoãn th i hành án: Tại khoản 2 Điều 48 Luật Thi
Trang 9Chương 10 Hoãn, tạm đình chỉ, đình chi, trả dơn yéu cầu THADS
hành án dân sự quy định thời hạn hoãn thi hành án trong trường hợp này là 03 tháng và ngày bắt đầu tính thời hạn hoãn là ngày ra văn bản yêu cầu hoãn th i hành án
2 Ra quyết định hoãn thi hành án
2.1 Thẩm quyên ra quyết đ in h hoãn th ỉ h à n h án
Thủ trưởng cơ quan thi hành án đã ra quvết định th i hành án
có quyền hoãn th i hành án bao gồm Thủ trưởng cơ quan thi hành
án cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp huyện và Thủ trưởng cơ quan th i hành án cấp quân khu
2.2 T h ờ i h a n ra quyết đ ịn h hoãn th i h à n h án
Tại khoản 3 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự quy định:
- Đôi với trường hợp quy định tại khoản 1 Điêu 48 Luật Thi hành án dân sự: thời hạn ra quyết định hoãn th i hành án là 05 ngày làm việc kể từ ngày có càn cứ hoãn thi hành án;
- Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự: Thòi hạn ra quyết định hoãn th i hành án là ngay khi nhận được yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị
2.3 N ội d u n g của quyết định hoãn th i h àn h án
Soạn thảo nội dung quyết định hoãn thi hành án theo biểu mẫu sô C02-THA, C02a-THA, B02-THA, B02a T H A b a n hành kèm theo Thông tư sô 09/2011/TT-BTP của Bộ Tư pháp Khi soạn thảo cần lưu ý một sô" nội dung sau:
- Phần căn cứ, cần ghi rõ điểm, khoản của Điều 48; ghi đầy đủ, chính xác sô" bản án, quyết định; ngày, tháng, năm và cơ quan đã
ra bản án, quyết định; ghi đầy đủ, chính xác sô" quyết định th i hành án; ngày, tháng, năm và cơ quan ban hành quyết định th i hành án
- Phần quyết định, phải ghi rõ các khoản được hoãn th i hành
Trang 10Giáo trình Kỹ năng thi hành án dản sự - Phẩn Nghiệp vụ
án, thòi điểm bắt đầu hoãn th i hành án, thời hạn hoãn th i hành án
- Phần cuốỉ thủ trưởng cơ quan th i hành án ký, ghi rõ họ tên,
chức vụ của người ký và phải được lấy sô", ngày, tháng, năm và đóng dấu của cơ quan th i hành án để ban hành quyết định hoãn
th i hành án
3 Ra quyết định tiếp tục thi hành án
3.1 Điều kiện ra qu yết đ ịn h tiếp tụ c th ỉ hành án
Theo quy định tại khoản 4 Điều 48 Lu ật Thi hành án dân sự thì Thủ trưỏng cơ quan th i hành án dân sự ra quyết định tiếp tục
th i hành án trong các trường hợp sau:
+ Căn cứ hoãn th i hành án không còn V í dụ như khi ngươi phải thi hành án khỏi ôm, khi đã xác định được địa chỉ của ngưòi phải thi hành án, kh i thời hạn ghi trong văn bản đồng ý cho hoãn của ngưòi được th i hành án đã hết Đốỉ với trường hdp người phải
th i hành các khoản nộp ngân sách nhà nước không có tà i sản hoặc
có nhưng giá tr ị tài sản đó không đủ chi phí cưõng chế th i hành án hoặc có tài sản nhưng tà i sản thuộc loại không được kê biên thì cơ quan th i hành án chỉ ra quyết định tiếp tục th i hành án khi có biên bản xác minh thể hiện người phải th i hành án có điều kiện th i hành án
+ Hết thòi hạn hoãn th i hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị Đây là trường hợp đã hết thòi gian 3 tháng kể từ ngày ngưòi có thẩm quyền kháng nghị ra văn bản yêu cầu hoãn th i hành án gửi cơ quan th i hành án dân sự Các cơ quan
th i hành án cần lưu ý, th ời hạn tiếp tục th i hành án sẽ căn cứ vào ngày ra văn bản yêu cầu hoãn th i hành án của người có thẩm quyền kháng nghị mà không căn cứ vào ngày ra quyết định hoãn
th i hành án của Thủ trưởng cơ quan th i hành án
+ Nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền kháng
Trang 11Chương 10 Hoãn, lạm đình chỉ, đinh chi, trà dơn yẽu cầu THADS
nghị về việc không có căn cứ kháng nghị
Trên thực tế, rất nhiều trường hợp, cơ quan th i hành án dân
sự nhận được công văn trả lời đơn của đương sự trong đó ở dòng nơi gửi có gửi tối cơ quan th i hành án dân sự, người ký công văn này
là kiểm sát viên thừa lệnh của Viện trưởng Viện kiểm sát, nội dung của văn bản này có đề cập tới vấn đê cơ quan kiểm sát đã xem xét và không có căn cứ để kháng nghị bản án, quyết định Trong trường hợp này, mặc dù người ký văn bản không phải là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân nhưng cơ quan th i hành án cần căn
cứ vào văn bản này để ra quyết định tiếp tục th i hành án
3.2 Thời han ra quyết din h tiếp tuc th ỉ hành án
Theo quy định tại khoản 4 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày căn cứ hoãn th i hành án không còn thì Thủ trưởng cơ quan th i hành án dân sự ra quyết định tiếp tục th i hành án
3.3 N ội du n g của quyết địn h tiếp tục th i hành án
Soạn thảo nội dung quyết định tiếp tục thi hành án theo biểu mẫu
số C06-THA, B06-THA ban hành kèm theo Thông tư số 09/2011/TT-
BTP của Bộ Tư pháp Khi soạn thảo cần lưu ý các điểm sau:
- Phần căn cứ, cần ghi đầy đủ, chính xác số bản án, quyết định;
ngày, tháng, năm và cơ quan đã ra bản án, quyết định; ghi đầy đủ, chính xác sô" quyết định thi hành án; ngày, tháng, năm và cơ quan ban hành quyết định th i hành án; ghi đầy đủ, chính xác số quyết định hoãn th i hành án; ngày, tháng, năm và cơ quan ban hành quyết định hoãn th i hành án
- Phần quyết định phải ghi rõ số, ngày, tháng, năm của quyết định th i hành án được tiếp tục th i hành án; ghi đầy đủ, chính xác khoản được tiếp tục th i hành án
- Phần cuối thủ trưởng cơ quan th i hành án ký, ghi rõ họ tên, chức vụ của ngưòi ký và phải được lấy sô, ngày, tháng, năm và
Trang 12Giáo trình Kỹ nâng thi hành án dân sự - Phần Nghiệp vụ
đóng dấu của cơ quan th i hành án để ban hành quyết định hoãn
Theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Thi hành án dân sự thì quyết định tạm đình chỉ th i hành án của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốic thẩm, tái thẩm là một trong những căn cứ để cơ quan th i hành án tạm đình chỉ việc thi hành án Ngoài ra khoản 1 Điều 49 Luật Thi hành án dân sự cũng quy định trong thời gian tạm đình chỉ th i hành án do người có thẩm quyền kháng nghị thì người phải th i hành án không phải chịu lãi suất chậm th i hành án
- Khi nhận được thông báo của Tòa án về việc đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với người phải th i hành án
Theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Thi hành án dân sự thì khi cơ quan th i hành án nhận được thông báo của Tòa án về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành
án thì cơ quan th i hành án ra quyết định tạm đình chỉ th i hành án
2 Thẩm quyển ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án
- Thủ trưởng cơ quan th i hành án đã ra quyết định th i hành
án có quyền tạm đình chỉ th i hành án trong trường hợp nhận được thông báo của Tòa án về việc đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với ngưòi phải th i hành án
- Ngưòi đã kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm có quyền ra quyết định tạm đình chỉ th i hành án
Trang 13Chương 10 Hoãn, tạm đình chi, đình chỉ, trá dơn yéu cầu THADS
3 Thời hạn ra quyết định và thông báo tạm dinh chỉ thi hành án
- Đối với trường hợp tạm đình chỉ do có quyết định tạm đình chỉ th i hành án của người có thẩm quyền kháng nghị:
Luật Thi hành án dân sự quy định trong trường hợp này cơ quan th i hành án không phải ra quyết định tạm đình chỉ th i hành
án mà chỉ ra thông báo tạm đình chỉ thi hành án Do đó, khi nhận được quyết định tạm đình chỉ thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị, cơ quan thi hành án cần ra ngay thông báo tạm đình chỉ th i hành án
- Đôi vối trường hợp tạm đình chỉ thi hành án khi nhận được thông báo của Tòa án về việc đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đốỉ với người phải th i hành án của Tòa án, Thủ trưởng cơ quan th i hành án phải ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án
4 Nội dung của thông báo tạm đình chỉ thi hành án, quyết định tạm đình chỉ thi hành án
- Nội dung của thông báo tạm đình chỉ th i hành án:
Soạn thảo nội dung thông báo tạm đình chỉ th i hành án theo biểu mẫu sô D09-THA ban hành kèm theo Thông tư sô 09/2011/TT-BTP K hi soạn thảo cần lưu ý một sô" điểm sau:
+ Phần căn cứ cần ghi đầy đủ, chính xác sơ bản án, quyết định, ngày, năm và cơ quan ban hành bản án, quyết định; số’, ngày tháng năm và tên cơ quan ban hành quyết định th i hành án; sô", ngày, tháng, năm và tên cơ quan ban hành quyết định tạm đình chỉ th i hành án
+ Phần khoản tạm đình chỉ th i hành án cần ghi đầy đủ, chính xác các khoản tạm đình chỉ th i hành án
Trang 14Giáo trình Kỹ năng thi hành án dân sự - Phần Nghiệp vụ
+ Phần cuối thủ trưởng cơ quan th i hành án ghi rõ họ tên, chức
vụ của người ký và phải được lấy số ngày, tháng, năm và đóng dấu
để ban hành thông báo tạm đình chỉ th i hành án
- Nội dung của quyết định tạm đình chỉ th i hành án:
Soạn thảo nội dung quyết định tạm đình chỉ th i hành án theo biểu mẫu sô" C03-THA, B03-THA ban hành kèm theo Thông tư sô" 09/2011/TT-BTP K hi soạn thảo cần lưu ý các điểm sau:
+ Phần căn cứ, cần ghi đầy đủ, chính xác số bản án, quyết định, ngày tháng năm và cơ quan ban hành bản án, quyết định; sô", ngày tháng năm và tên cơ quan ban hành quyết định th i hành án; sô', ngày, tháng, năm của thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở th ủ tục phá sản
+ Phần quyết định, phải ghi rõ tạm đình chỉ th i hành án đối với ai; các khoản tạm đình chỉ th i hành án, thời điểm bắt đầu tạm đình chỉ th i hành án
+ Phần cuối thủ trưởng cơ quan th i hành án ghi rõ họ tên, chức
vụ của người ký và phải được lấy sô' ngày, tháng, năm và đóng dấu
để ban hành quyết định tạm đình chỉ th i hành án
5 Quyết định tiếp tục thi hành án
5.1 Đ iều kiện ra quyết đ ịn h tiếp tu c th i hàn h án
Theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Luật Thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan th i hành án dân sự ra quyết định tiếp tục
th i hành án khi nhận được một trong các quyết định sau:
- Quyết định rú t kháng nghị của người có thẩm quyền;
- Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án giữ nguyên bản án bị kháng nghị;
- Quyết định của Tòa án về việc đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản, đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh
Trang 15Chương 10 Hoãn, tạm đình chỉ, đình chì, trá đơn yẽu cầu THADS
nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản
5.2 Thời h an ra quyết định tiếp tục th i hành án
Theo quy định tại khoản 3 Điểu 49 Luật Thi hành án dân sự thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kê từ ngày nhận được một trong các quyết định rú t kháng nghị của người có thẩm quyền; quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án giữ nguyên bản
án bị kháng nghị; quyết định của Tòa án về việc đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản, đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì Thủ trưởng cơ quan th i hành án dân sự ra quyết định tiếp tục
th i hành án
5.3 N ội d u n g của quyết đin h tiếp tục th ỉ hành án
Soạn thảo nội dung quyết định tiếp tục th i hành án theo biểu mẫu sô' C06a-THA, B06a-THA ban hành kèm theo Thông tư số
09/2011/TT-BTP của Bộ Tư pháp Khi soạn thảo cần lưu ý các điểm sau:
- Phần căn cứ, cần ghi rõ áp dụng điểm nào của khoản 3 Điều
49 Luật Thi hành án dân sự; ghi đầy đủ, chính xác số bản án, quyết định, ngày tháng năm và cơ quan ban hành bản án, quyết định; số, ngày tháng năm và tên cơ quan ban hành quyết định thi hành án; tên văn bản làm căn cứ để ra quyết định tiếp tục th i hành
án như quyết định rú t kháng nghị, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm, quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản, đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
số, ngày, tháng, năm và tên cơ quan ban hành văn bản làm căn cứ
để ra quyết định tiếp tục th i hành án
- Phần quyết định, phải ghi rõ sô', ngày tháng năm và cơ quan ban hành quyết định thi hành án được tiếp tục th i hành; các khoản được tiếp tục th i hành án
- Phần cuốỉ thủ trưởng cơ quan thi hành án ghi rõ họ tên, chức
Trang 16Giáo trình Kỹ năng thi hành án dãn sự - Phần Nghiệp vụ
vụ của người ký và phải được lấy số ngày, tháng, năm và đóng dấu
để ban hành quyết định tiếp tục th i hành án
III ĐỈNH CHỈ THI HÀNH ÁN
1 Căn cứ đình chỉ thỉ hành án
1.1 Người p h ả i th ỉ hành ản ch ết không đê la i di sả n hoặc nghĩa vu th i h àn h án không được chuyển g ia o cho người thừa kê theo quy đ ịn h của p h á p lu ậ t
Căn cứ này được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 50 Luật Thi hành án dân sự Đây là một căn cứ mà các cơ quan th i hành án gặp rất nhiều trên thực tế, và vói căn cứ này rấ t nhiều cơ quan th i hành án gặp phải những sai sót K hi đê' xuất Thủ trưởng cơ quan
th i hành án dân sự ra quyết định đình chỉ th i hành án với căn cứ này, chấp hành viên cần lưu ý đảm bảo hai điều kiện sau:
Thứ nhất, ngưòi phải th i hành án chết;
Thứ hai, ngưòi phải th i hành án không để lại di sản hoặc nghĩa
vụ thi hành án không được chuyển giao cho người thừa kê theo quy định của pháp luật
- Đối vói điều kiện thứ nhất, người phải th i hành án chết thì chấp hành viên phải xác minh qua ngưòi thân của người phải th i hành án hoặc xác minh qua ƯBND cấp xã nơi người phải thi hành
án cư trú và yêu cầu cung cấp giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên
bố một người đã chết của Tòa án
Thực tê có nhiều trường hợp sau khi cơ quan th i hành án đã ra quyết định đình chỉ th i hành án với căn cứ người phải th i hành án chết nhưng sau đó người được th i hành án khiếu nại là vẫn thấy người phải th i hành án cư trú tại địa phương Vì vậy, chấp hành viên cần lưu giấy chứng tử để chứng minh cho việc làm của cơ quan thi hành án là chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật
Trang 17Chương 10 Hoãn, tạm đình chỉ, đình chi, trà đon yèu cầu THADS
- Đôi với điều kiện thứ hai, người phải th i hành án không để lại di sản hoặc nghĩa vụ th i hành án không được chuyển giao cho người thừa kê theo quy định của pháp luật thì chấp hành viên cần thực hiện các công việc sau:
+ Trường hợp người phải thi hành án không để lại di sản:
Chấp hành viên phải xác minh di sản của người đã chết qua người thân của người phải th i hành án, qua UBND cấp xã và các
cơ quan có thẩm quyền khác để khẳng định người phải th i hành án không có di sản
Trong trường hợp này, ngoài việc xác minh như đã nêu ở trên, chấp hành viên nên có một buổi làm việc với người được th i hành
án và yêu cầu người được th i hành án cung cấp thông tin về di sản của người đã chết
+ Trường hợp nghĩa vụ thi hành án không được chuyển giao cho ngưòi thừa kê theo quy định của pháp luật:
Nghĩa vụ th i hành án trong trường hợp này là nghĩa vụ không thể chuyển giao cho người khác của người phải th i hành án
V i d ụ : n g h ĩa vụ cấp dưỡng là một ng hĩa vụ không th ể
chuyên g ia o cho người khác của người p h ả i th i hà nh án.
Thực tê hiện nay rấ t nhiều cơ quan th i hành án vẫn nhầm
lẫn nghĩa vụ cấp dưỡng là nghĩa vụ có thể chuyến giao Tuy
nhiên, các chấp hà nh viên cần căn cứ theo quy đ ịn h tạ i Đ iều
50 L u ậ t H ôn nh ân và g ia đ in h , n g h ĩa vụ cấp dưỡng là n g hĩa
vụ không th ể th a y thê bằng nghĩa vụ khác và không thê
chuyến g ia o cho người khác Vì vậy, nêu người p h ả i th i hành
án chết th ì nghĩa vụ cấp dưỡng củng điừing n h iê n chấm dứ t
theo Đ iều 61 L u ậ t Hôn nhân g ia đ ìn h năm 2000.
Do đó, chấp hành viên sẽ căn cứ vào biên bản xác minh, vào các giấy tờ do cơ quan, tổ chức hoặc người có liên quan cung cấp và
Trang 18Giáo trình Kỹ năng thi hành án dân sự - Phần Nghiệp vụ
căn cứ vào nghĩa vụ mà người phải th i hành án phải thực hiện theo bản án, quyết định để để xuất Thủ trưởng cơ quan th i hành án ra quyết định đình chỉ th i hành án
1.2 Người dược th i h à nh án chết mà quyên và lợ i ích của người dó theo bản án, quyết đ ịn h không được chuyển g ia o cho người thừa k ế theo quy đ ịn h của p h á p lu ậ t hoặc không có người thừ a k ế
Căn cứ này quy định tạ i điểm b khoản 1 Điều 50 Lu ật Thi hành án dân sự Tương tự như với căn cứ quy định tạ i điểm a khoản 1 Điều 50 Luật Thi hành án dân sự, đối vói căn cứ này chấp hành viên cũng cần lưu ý đảm bảo hai điều kiện: thứ nhất, người
được th i hành án chết; thứ hai, quyền và lợi ích của người đó theo
bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kê hoặc không có người thừa kế
Để có thể ra quyết định đình chỉ th i hành án với căn cứ này, Thủ trưởng cơ quan th i hành án cũng cần phải căn cứ vào quyền, lợi ích được tuyên trong bản án có thuộc loại không được chuyển giao cho ngưòi thừa kế không? Quyền, lợi ích được tuyên trong bản
án phải là loại quyền gắn liền với nhân thân của ngưòi được th i hành án Ngoài ra, cơ quan th i hành án cũng phải xác minh về việc người phải th i hành án có người thừa kế không? Trong trường hợp này, để xác định có căn cứ đình chỉ hay không các cơ quan th i hành
án cần căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư liê n tịch
số 14/2010/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC Cụ thể, cơ quan th i hành án phải xác minh qua chính quyền địa phương, cơ quan quản
lý hộ khẩu, nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được th i hành án Kết quả xác minh thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương để người có quyền, nghĩa vụ liên quan biết và bảo vệ lợi ích của họ Hết thòi hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo công khai hợp lệ mà không có người khiếu nại th ì được coi là có căn cứ đình chỉ th i hành án
Trang 19Chương 10 Hoân, tạm đình chỉ, đình chi, trà đưn yêu cáu THADS
1.3 Các bên đương sự có thỏa thuận với nhau hoặc người
được thi hành án có văn bản yêu cầu cơ quan thỉ hành án dân
sự không tiếp tục việc th i hành án, trừ trư ờ n g hợp việc d in h
chỉ thi hành án ảnh hưởng dến quyền, lợi ích hợp p h áp của
người th ứ ba
Căn cứ này được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 50 Luật Thi hành án dân sự Có hai trường hợp cơ quan th i hành án có thể ra quyết định đình chỉ, đó là:
- Thứ nhất, đương sự có thỏa thuận bằng văn bản về việc đề
nghị cơ quan th i hành án không tiếp tục việc th i hành án;
- Thứ hai, người được th i hành án có văn bản yêu cầu cơ quan
th i hành án dân sự không tiếp tục việc thi hành án
Như vậy, khi các đương sự gửi tỏi cơ quan th i hành án các văn bản thể hiện ý chí của họ về việc yêu cầu cơ quan th i hành án không tiếp tục việc th i hành án thì cơ quan th i hành án sẽ ra quyết định đình chỉ th i hành án Đôi vói trường hợp người được th i hành
án là cá nhân thì việc thể hiện ý chí không yêu cầu th i hành án của
họ đơn giản hơn nhiều đối với trường hợp người được th i hành án
là cơ quan, tổ chức Khi tiếp nhận văn bản về việc thỏa thuận của các đương sự hoặc văn bản của người được th i hành án yêu cầu cơ quan th i hành án không tiếp tục việc thi hành án mà người được
th i hành án là cơ quan, tổ chức thì chấp hành viên phải lưu ý vể thẩm quyền của người ký văn bản thỏa thuận, văn bản yêu cầu đó.Ngoài ra, trước khi ra quyết định đình chỉ th i hành án với căn
cứ này thì cơ quan th i hành án cần lưu ý xác định việc yêu cầu cơ quan th i hành án không tiếp tục việc thi hành án đó phải không làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba
1.4 Bản án, quyết đ ịn h bị hủy môt p h ẩ n hoặc toàn bộ
Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 50 Luật Thi hành án dân sự khi cơ quan th i hành án nhận được quyết định Giám đốc
Trang 20Giáo trình Kỹ năng thi hành án dàn sự - Phần Nghiệp vụ
thẩm hoặc tái thẩm vối nội dung hủy một phần hoặc toàn bộ bản
án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại theo trình tự
sơ thẩm hoặc phúc thẩm hoặc hủy bản án, quyết định của Tòa án
đã xét xử vụ án và đình chỉ giải quyết vụ án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án sẽ ra quyết định đình chỉ th i hành án
1.5 Người p h ả i thỉ hành án là tổ chức dã bi g iả i thê\
không còn tà i sản mà theo quy đ ỉn h của p h áp lu ậ t n g h ĩa vụ
của họ không được chuyển giao cho tổ chức khác
Căn cứ này được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 50 Luật Thi hành án dân sự Đe ra quyết định đình chỉ th i hành án vói căn cứ này, cơ quan thi hành án cần xem xét hai điều kiện sau: thứ nhất,
tổ chức đã bị giải thể không còn tài sản; thứ hai, nghĩa vụ của họ không được chuyển giao cho tổ chức khác
- Đốỉ với điểu kiện thứ nhất tổ chức đã bị giải thể không còn tài sản, cơ quan th i hành án cần có căn cứ để khẳng định tổ chức
đã giải thể hợp pháp và không còn tài sản Để có căn cứ khẳng định
tổ chức đã bị giải thể hợp pháp chấp hành viên cần tiến hành xác minh tại cơ quan đăng ký kinh doanh, hoặc cơ quan có thẩm quyền
về việc thành lập, giải thể tổ chức Biên bản xác minh phải thể hiện được các nội dung sau:
+ Tổ chức đó đã bị giải thể chưa? (ví dụ, đối với tổ chức là
doanh nghiệp thì cơ quan đăng ký kinh doanh đã xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh chưa)
+ Nếu đã xóa tên thì thòi gian xóa tên cụ thể là thòi gian nào?+ Các văn bản, giấy tò về việc giải thể của tổ chức
Trên thực tế, rất nhiều trưòng hợp cơ quan th i hành án nhận được quyết định giải thể doanh nghiệp do người đại diện của doanh nghiệp ký, nội dung của quyết định thể hiện đầy đủ các nội dung theo đúng quy định của pháp luật và các giấy tờ khác thể hiện doanh nghiệp đã hoàn thành xong nghĩa vụ thuế vói nhà
Trang 21Chương 10 Hoãn, tạm đình chi đình chí, trà đơn ycu cầu THADS
nưóc và doanh nghiệp đã thực sự ngừng hoạt động theo nội dung của quyết định giải thể Tuy nhiên, đối với các nghĩa vụ khác, ví
dụ như nghĩa vụ trả nợ, doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện xong Đây là trường hợp doanh nghiệp tự giải thể, không tuân thủ đúng quy định tạ i Điều 157, Điều 158 Luật Doanh nghiệp nên các cơ quan th i hành án cần phải ra quyết định trả đơn yêu cầu th i hành
án và hưởng dẫn đương sự khởi kiện ra Tòa án về việc giải thể trá i pháp luật của doanh nghiệp mà không ra quvết định đình chỉ th i hành án
Cơ quan th i hành án chỉ ra quyết định đình chỉ th i hành án khi có biên bản xác minh thể hiện doanh nghiệp đã bị xóa tên trong Sổ đăng ký kinh doanh
- Đối với điều kiện thứ hai, nghĩa vụ không được chuyển giao cho tổ chức khác Trong trường hợp này, cơ quan th i hành án cần phải xem xét nghĩa vụ của tổ chức bị giải thể có được chuyển giao cho tổ chức khác không
1.6 Có quyết định miễn hoặc giảm một ph ần nghĩa vụ thi hành án
Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 50 Luật Thi hành án dân sự thì quyết định miễn hoặc giảm một phẩn nghĩa vụ th i hành
án cũng là căn cứ để Thủ trưởng cơ quan thi hành án ra quyết định đình chỉ th i hành án
Cơ quan th i hành án cần lưu ý, quyết định miễn hoặc giảm một phần nghĩa vụ th i hành án theo quy định của điều luật này là quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp huyện Để xác định quyết định về miễn hoặc giảm một phần nghĩa vụ th i hành
án có hiệu lực hay chưa, cần căn cứ vào Điều 64 Luật Thi hành án dân sự Cụ thể, quyết định có hiệu lực pháp luật về việc miễn, giảm nghĩa vụ th i hành án bao gồm:
- Quyết định chấp nhận hoặc chấp nhận một phần đề nghị xét
Trang 22Giáo trình Kỹ năng thi hành án dàn sự - Phần Nghiệp vụ
miễn, giảm nghĩa vụ th i hành án của Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện không bị Viện kiểm sát kháng nghị
Để có căn cứ khẳng định quyết định của Thẩm phán về việc miễn, giảm nghĩa vụ th i hành án là có hiệu lực, cơ quan th i hành
án cần phải chờ 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Thẩm phán về việc miễn, giảm nghĩa vụ th i hành án mà không có kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp hoặc cấp trên trực tiếp
- Quyết định chấp nhận hoặc chấp nhận một phần đê nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ th i hành án của Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng nghị nhưng đã được Tòa án cấp trên ra quyết định đình chỉ việc xét kháng nghị
- Quyết định giải quyết kháng nghị của Tòa án cấp tỉnh
1.7 Tòa án ra q u yết đ in h m ở thủ tụ c p h á sản đ ố i với người p h ả i th ỉ h àn h án
Theo quy định tạ i điểm d khoản 1 Điều 50 Luật Thi hành án dân sự, khi cơ quan th i hành án nhận được quyết định mở th ủ tục phá sản đốì vói người phải th i hành án thì cơ quan th i hành án sẽ
ra quyết định đình chỉ th i hành án Đồng thòi vối việc ra quyết định đình chỉ th i hành án, theo quy định tạ i khoản 2 Điều 137 Luật Thi hành án dân sự th ì Thủ trưởng cơ quan th i hành án có trách nhiệm chỉ đạo chấp hành viên chịu trách nhiệm th i hành quyết định th i hành án bị đình chỉ bàn giao cho Tổ quản lý, thanh
lý tài sản các tài liệu th i hành án có liên quan đến việc tiếp tục th i hành nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản
1.8 Người chưa th à n h n iên được g ia o nuôi dưỡng theo bản án, qu yết đ ịn h đ ã th à n h niên
Đây là một điểm mối của Luật T hi hành án dân sự về căn cứ đình chỉ th i hành án Theo quy định tại Điều 18 Bộ luật dân sự
Trang 23Chương 10 Hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ, trả đơn ycu cầu THADS
thì người từ đủ 18 tuổi trở lên là người thành niên, người chưa đủ
18 tuổi là người chưa thành niên K h i ra quyết định đình chỉ th i hành án vói căn cứ này, cơ quan th i hành án cần đôi chiếu ngày, tháng, năm sinh của người được giao nuôi dưỡng trong bản án, quyết định
2 Thẩm quyển ra quyết định đình chỉ thi hành án
Theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan th i hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ th i hành án
3 Thời hạn ra quyết định đình chỉ thi hành án
Theo quy định tạ i khoản 2 Điều 50 Lu ật Thi hành án dân sự thì trong thòi hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ đình chỉ
th i hành án, cơ quan th i hành án dân sự cần phải ra quyết định đình chỉ th i hành án
4 Nội dung quyết định đình chỉ thi hành án
Soạn thảo nội dung quyết định đình chỉ th i hành án theo biểu mẫu số C04-THA và B04-THA ban hành kèm theo Thông tư sô"
09/2011/TT-BTP K hi soạn thảo cần lưu ý những điểm sau:
- Phần căn cứ cần phải ghi rõ cơ sở pháp lý để ra quyết định đình chỉ th i hành án, đó là các khoản của Điều 50 Luật Thi hành
án dân sự; ghi chính xác sô bản án, quyết định, ngày, tháng, năm
và tên Tòa án đã ra bản án, quyết định; ghi chính xác sô quyết định th i hành án, ngày, tháng, năm và tên của cơ quan đã ra quyết định th i hành án;
- Phần quyết định, phải ghi rõ đình chỉ th i hành án đối vói ai, các khoản đình chỉ th i hành án cụ thể là gì;
- Phần C U Ố I Thủ trưởng cơ quan th i hành án ký, ghi rõ họ tên, chức vụ của người ký và phải được lấy số, ngày, tháng, năm và
Trang 24Giáo trình Kỹ nâng thi hành án dãn sự - Phần Nghiệp vụ
đóng dấu của cơ quan th i hành án để ban hành quyết định đình chỉ
th i hành án
IV TRẢ ĐƠN YÊU CẦU THI HÀNH ÁN
1 Căn cứ trả đơn yêu cầu thi hành án
- Thứ nhất, người phải th i hành án không có tà i sản để th i
hành án
Đây là một căn cứ mà châp hành viên thường gặp trong quá trình th i hành án Tuy nhiên, để đảm bảo việc trả đơn yêu cầu th i hành án là hợp pháp, trong biên bản xác m inh phải thể hiện người phải th i hành án không có tài sản, thu nhập để th i hành án
- Thứ h a i, người phải th i hành án có tà i sản nhưng giá t r ị tài
sản chỉ đủ để thanh toán chi phí cưõng chê th i hành án
Điều này đòi hỏi chấp hành viên phải có ước tính cụ thể chi phí cưỡng chê và giá tr ị tài sản trưóc khi tiến hành áp dụng biện pháp cưỡng chế th i hành án Theo quy định tại Điểu 73 Luật Thi hành án dân sự, có rất nhiều chi phí mà người phải th i hành án phải chịu khi chấp hành viên áp dụng biện pháp cưdng chê th i hành án Vì vậy, chấp hành viên cần phải đặt phép tính cụ thể để xem xét tài sản của người phải thi hành án là bao nhiêu sau khi thanh toán chi phí để thực hiện việc trả lại đơn yêu cầu th i hành án một cách chính xác
Trang 25Chương 10 Hoãn, tạm đình chỉ, đình chi, trả đom yéu cầu THADS
Thông thường, đây là trường hợp ngưòi phải th i hành án ở nhờ nhà của bô mẹ, anh chị, hoặc ngưòi thân, bạn bè của mình, trong nhà cũng có một sô" tà i sản nhưng những tài sản đó là những vật dụng sinh hoạt thông thường, có giá trị thấp
- Thứ ba, ngưòi phải th i hành án có tài sản nhưng theo quy
định của pháp lu ật tà i sản đó không được xử lý để th i hành án
Đây là trường hợp người phải th i hành án có tà i sản nhưng tà i sản thuộc diện không được kê biên theo quy định tạ i Điều 87 Luật
T hi hành án dân sự
1.2 Người p h ả i th i hành án không có thu nhập hoặc mức
th u n h ậ p th ấ p , c h ỉ đ ả m bảo cuộc sống tố i th iể u cho n g ư ờ i p h ả i
th i h à n h á n và g ia đ ìn h
- Đối với trường hợp người phải thi hành án không có thu nhập:
Theo quy định tạ i Điểu 78 Luật Thi hành án dân sự th ì thu nhập của ngưòi phải th i hành án bao gồm:
Kinh nghiệm rú t ra từ quá trìn h th i hành án cho thấy, những trường hợp không có thu nhập là trường hợp người phải th i hành
án không có việc làm, sổng phụ thuộc vào bô' mẹ, hoặc thuộc trường hợp người phải th i hành án đang chấp hành hình phạt tù
Trang 26Giáo trình Kỹ năng thi hành án dàn sự - Phần Nghiệp vụ
Để việc trả đơn yêu cầu th i hành án là có căn cứ, trong biên bản xác m inh phải thể hiện được nội dung người phải th i hành án không có thu nhập
- Đốì với trường hợp người phải th i hành án có thu nhập nhưng mức thu nhập thấp chỉ đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho người phải
th i hành án và gia đình
Tại khoản 2 Điều 13 Nghị định sô" 58/2009/NĐ-CP quy định việc xác định mức sinh hoạt tối thiểu của người phải th i hành án
và người mà ngưòi đó có nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng được căn
cứ vào chuẩn nghèo áp dụng đối vối địa phương nơi họ sinh sống
Như vậy, chấp hành viên cần căn cứ vào chuẩn nghèo của địa phương nơi ngưòi phải th i hành án sinh sống, cư trú để xác định người phải th i hành án có thuộc trường hợp trả lạ i đơn yêu cầu th i hành án không
1.3 T à i sả n kê b iê n k h ô n g b á n đ ư ợ c m à n g ư ờ i đ ư ợ c th ỉ
h à n h á n k h ô n g n h ậ n đ ể t h i h à n h á n
Theo quy định tạ i Điều 104 Luật Thi hành án dân sự về xử lý
tà i sản kê biên không bán được thì trường hợp giá tà i sản đã giảm thấp hơn chi phí cưõng chê mà người được th i hành án không nhận
tà i sản để trừ vào số tiền được th i hành án th ì tà i sản được trả lạ i
cho người phải th i hành án Vì vậy, để có thể trả đơn yêu cầu th i hành án với căn cứ này, chấp hành viên phải lưu trong hồ sơ th i hành án văn bản thể hiện tà i sản kê biên đã được giảm giá thấp hơn chi phí cưỡng chế và văn bản thể hiện nội dung đã làm việc vói người được th i hành án nhưng người được th i hành án không nhận
tà i sản để trừ vào sô tiền được th i hành án
1.4 N g ư ờ i p h ả i t h ỉ h à n h á n p h ả i t h i h à n h n g h ĩa vụ về
tr ả v ậ t đ ặ c đ ịn h n h ư n g v ậ t p h ả i tr ả k h ô n g cò n h o ặ c h ư
h ỏ n g đ ến m ứ c k h ô n g th ể sử d u n g đ ư ơ c m à đ ư ơ n g sư k h ô n g
có th ỏ a th u ậ n k h á c
Trang 27Chương 10 Hoãn, lạm đình chỉ, đình chi, trả d(m yéu cầu THADS
Theo quy định tại khoản 2 Điều 179 Bộ lu ậ t Dân sự thì:
“Vật đặc định là vật phân biệt được với các vật khác bằng những đặc điểm riêng về ký hiệu, hình dáng, màu sắc, chất liệu, đặc tính, vị trí.
K h i thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đặc định th ì phải giao đúng vật đó.”
Đây là trường hợp Tòa án tuyên người phải th i hành án phải giao vật đặc định cho người được th i hành án K hi chấp hành viên tiến hành xác minh về vật phải giao thì v ậ t đó không còn hoặc hư hỏng đến mức không sử dụng được, chấp hành viên đã tổ chức cho các bên thỏa thuận nhưng các bên không thỏa thuận được thì chấp hành viên đề xuất Thủ trưởng cơ quán th i hành án ra quyết định trả đơn yêu cầu th i hành án
2 T h ẩ m q u y ể n ra q u y ế t đ ịn h trả đ ơ n y ê u c ẩ u th ỉ h à n h á n
Theo quy định tạ i khoản 1 Điều 51 Luật Thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan th i hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định trả đơn yêu cầu th i hành án dân sự
3 Thời hạn ra quyết định trả đơn yêu cầu thi hành án
Luật Thi hành án dân sự không có quy định về thời hạn ra quyết định trả đơn yêu cầu th i hành án, tuy nhiên, các cơ quan th i hành án cần lưu ý, khi có các căn cứ theo quy định của pháp luật,
cơ quan th i hành án nên ra ngay quvết định trả đơn yêu cầu th i hành án để tránh khiếu nại của đương sự vé' việc chậm th i hành
án của cơ quan th i hành án
4 Nội dung quyết định trả đơn yêu cẩu thi hành án
Soạn thảo nội dung quyết định trả đơn yêu cầu th i hành án theo biểu mẫu sô" C05-THA và B05-THA ban hành kèm theo Thông
tư sô 0 9 /2 0 11/TT-BTP Khi soạn thảo cần lưu ý những điểm sau:
Trang 28Giáo trình Kỹ nâng thi hành án dân sự - Phần Nghiệp vụ
- Phần c ă n cứ cần phải ghi rõ cơ sở pháp lý để ra quyết định
trả lạ i đơn yêu cầu th i hành án đó là khoản nào của Điều 51 Luật T hi hành án dân sự; số bản án, quyết định, ngày, tháng,
năm và Tòa án đã ra bản án, quyết định; số quyết định th i hành
án, ngày, tháng, năm và tên cơ quan đã ban hành quyết định th i hành án; ghi rõ ngày tháng năm của biên bản xác m inh điều kiện th i hành án
- Phần quyết định ghi rõ trả đơn yêu cầu th i hành án đối với
ai và các khoản trả đơn yêu cầu th i hành án
- Phần cuối thủ trưởng cơ quan th i hành án ký, ghi rõ họ tên, chức vụ của ngưòi ký và phải được lấy sô", ngày, tháng, năm và đóng dấu của cơ quan th i hành án để ban hành quyết định trả đơn yêu cầu th i hành án
5 T iế n h à n h trả đ ơ n y ê u c ầ u th i h à n h á n
Quyết định trả đơn yêu cầu th i hành án cũng là một loại quyết định về th i hành án và là một loại giấy tờ mà cơ quan th i hành án cần thông báo tối các đương sự Vì vậy, cd quan th i hành án cần tuân thủ quy định về thông báo th i hành án để thực hiện nhiệm vụ trả đơn yêu cầu th i hành án Tuy nhiên, để đảm bảo ngưòi được th i hành
án sẽ không khiếu nại quyết định trả đơn yêu cầu th i hành án của
cơ quan th i hành án, trưóc kh i đề xuất thủ trưởng cơ quan th i hành
án ra quyết định trả đơn yêu cầu th i hành án, chấp hành viên nên
có buổi làm việc vói người được th i hành án với các nội dung:
- Giải thích cho người được th i hành án về điều kiện th i hành
án của người phải th i hành án;
- Giải thích về trách nhiệm phải trả đơn yêu cầu th i hành án của cơ quan th i hành án;
- Yêu cầu người được th i hành án cung cấp thông tin về tà i sản, thu nhập của người phải th i hành án;
Trang 29Chương 10 Hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ, trả đơn yêu cầu THADS
- Hướng dẫn quyền được yêu cầu thi hành án trở lạ i khi người phải th i hành án có điều kiện th i hành án
VâVi để thảo luận:
1 Trong trường hợp người được thi hành án và người phải
th i hành án thỏa thuận với nhau vể lù i thời gian thực hiện
nghĩa vụ thì cơ quan thi hành án có ra quyết định hoãn th i
hành án không?
2 Cách xử lý của chấp hành viên khi nhận được văn bản
đồng ý hoãn có chữ ký của người được th i hành án do người
phải th i hành án xuất trình?
3 Hãy xác định các trường hợp nghĩa vụ không được chuyển
giao cho người thừa kế?
4 Trường hợp người được th i hành án có đơn xin rú t đơn yêu
cầu th i hành án có được xem là căn cứ để ra quyết định đình
chỉ th i hành án không? Tại sao?
5 Quan điểm của anh (chị) về thẩm quyền ký văn bản yêu
cầu cơ quan thi hành án không tiếp tục việc th i hành án trong
trường hợp ngưòi được th i hành án là doanh nghiệp?
6 Anh (chị) hãy nêu cách giải quyết của mình khi người
phải th i hành án là tổ chức giải thể không hợp pháp?
7 Cách xác định mức thu nhập thấp của người phải th i
hành án để trả đơn yêu cầu thi hành án?
Trang 30án ban hành trên cơ sở các quy định pháp lu ậ t về th i hành án dân
sự nhằm mục đích phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo và tổ chức việc th i hành án đúng qui định của pháp luật
2 Đặc điểm, tính chất
- Xuất phát từ chỗ công tác th i hành án dân sự là công tác mang tính chất hành chính tư pháp, do đó trong quá trìn h thực hiện chức năng quản lý, cơ quan quản lý th i hành án dân sự cần
ra văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo đôi vối cơ quan th i hành án dân sự thuộc quyền quản lý của mình Do vậy, văn bản do các cơ quan quản lý th i hành án dân sự ban hành có các đặc điểm:
+ Là văn bản mang tính quản lý nhà nưốc
+ Là văn bản mang tính chất hành chính - tư pháp
- Là hoạt động mang tính chất tô tụng tư pháp, có liên quan mật th iế t tói việc bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Toà
Trang 31Chương 11 Soạn thảo vân bản trong thi hành án dàn sự
án, hay các quyết định có hiệu lực pháp luật cúa Trọng Tài thương
mại, trong quá trìn h tổ chức việc th i hành án, người có thẩm quyền
trong các cơ quan th i hành án dân sự có thê ban hành các văn bản
mang tính chất bắt buộc, được bảo đảm thực hiện bằng các thể chê
và quyền lực nhà nước
Do đó văn bản do người có thẩm quyển trong các cơ quan th i
h à n h án d ân sự ban h à n h có đặc điểm:
+ Là văn bản mang tính pháp lý bắt buộc
+ Là văn bản mang tính cá biệt vì nó chỉ có hiệu lực đối vói
những đốì tượng nhất định có liên quan tối việc th i hành án
3 Chức năng của vằn bản thi hành án dân sự
3.1 Chức năng th ông tin
Như bất cứ các văn bản khác, văn bản th i hành án dân sự có* • chức năng thông tin Nó chứa đựng và truyền tả i thông tin từ đối
tượng này tới đối tượng khác, nhằm thoả mãn nhu cầu thông tin
về những vấn đề có liên quan
Ví dụ:
- Cơ quan quản lý th i hành án dân sự sử dụng văn bản để chỉ
đạo cơ quan th i hành án thuộc quyển quản lý thực hiện việc báo
cáo về một số nội dung theo yêu cầu.
- Quyết định th i hành án của cơ quan thi hành án dân sự chứa
đựng thông tin buộc người phải th i hành án phải thực hiện nghĩa
vụ đã được tuyên trong bản án, quyết định của Toà án
Như vậy, văn bản th i hành án dân sự ghi và truyền tả i các
thông tin về th i hành án dân sự (các thông tin về quản lý, chỉ đạo,
điều hành th i hành án dân sự; các thông tin liên quan đến tổ chức,
các thông tin trao đổi vể nghiệp vụ; các thông tin liên quan đến tổ
chức th i hành một bản án của Toà án hay một quyết định cụ thể
của Trọng tà i thương m ại ) hoặc các vân đề có liên quan và
Trang 32Giáo trình Kỹ nâng thi hành án dãn sự - Phần Nghiệp vụ
truyền tải chúng đến các đối tượng có liên quan như: người được
th i hành án, người phải th i hành án, người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc th i hành án, các cơ quan th i hành án dân sự, cơ quan quản lý th i hành án dân sự
3.2 Chức năng quản lý
Chức năng này của văn bản th i hành án dân sự được biểu hiện
kh i cơ quan quản lý th i hành án dân sự sử dụng văn bản để thể hiện các quyết định về quản lý, điều hành trong th i hành án dân
sự Các quyết định về quản lý thường thể hiện ý chí của cơ quan quản lý th i hành án dân sự cấp trên đổĩ vối cơ quan th i hành án dân sự cấp dưói
3.3 Chức năng p h áp lý
Đây là chức năng quan trọng của văn bản th i hành án dân sự, nhò có chức năng pháp lý, văn bản th i hành án dân sự ràng buộc trách nhiệm giữa các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong th i hành án dân sự, văn bản th i hành án dân sự xác định rõ quyền lợi, trách nhiệm của các bên có liên quan đến công tác th i hành án dân sự, đặc biệt là quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đến việc tổ chức th i hành án, quyết định của Toà án hay quyết định của Trọng
tà i thương mại
Chức năng pháp lý của văn bản th i hành án dân sự được biểu hiện qua việc ghi lạ i các quy phạm pháp luật, làm cơ sở cho hoạt động th i hành án dân sự, là sản phẩm của việc vận dụng các quy định của pháp lu ậ t về th i hành án dân sự và các quy định pháp
lu ậ t có liên quan trên thực tế
3.4 Chức năn g văn hoá
Văn bản th i hành án dân sự ghi nhận và thể hiện các quyết định điều hành của các cán bộ quản lý trong th i hành án dân sự
Do vậy, nó là biểu hiện về trìn h độ, năng lực của người quản lý, cũng như của các chấp hành viên trong việc giáo tiếp trong nội bộ
Trang 33Chương 11 Soạn thảo văn bản trong thi hành án dàn sự
hệ thông cơ quan th i hành án và giao tiếp với bên ngoài (các cơ quan quản lý có thẩm quyền với người được th i hành án, người phải th i hành án, người có quyền và nghĩa vụ liên quan )- Đồng thời, văn bản th i hành án tạo ra lề loi làm việc trong th i hành án dân sự Lề lối làm việc có khoa học hay không, có trìn h độ cao hay thấp, thể hiện ở hệ thống văn bản do cd quan th i hành án dân sự ban hành
4 Phân loại văn bản
Việc phân loại văn bản th i hành án dân sự có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trìn h lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và điều hành công tác th i hành án dân sự Có rấ t nhiều cách phân loại văn bản
th i hành án dân sự, căn cứ vào các tiêu chí khác nhau sẽ có những loại văn bản khác nhau
4.1 Căn cứ vào phương tiện truyên tải thông tin
Căn cứ vào phương tiện ghi nhận, truyền tả i thông tin th i hành án dân sự, có các loại văn bản th i hành án sau:
- Văn bản giấy:
Đây là loại văn bản được sử dụng chủ yếu trong th i hành án dân sự Hầu hết các thông tin th i hành án dân sự hiện nay đều được thể hiện trên giấy viết Đây là loại văn bản thông dụng mang tính chất truyền thông Có ưu điểm là thể Kiện được đầy đủ các loại thông tin đến một loại vụ việc nào đó là vãn bản pháp lý thể hiện
và ràng buộc trách nhiệm của người ban hành văn bản; tiện cho việc lưu trữ ; tuy nhiên nó có nhược điểm là chậm mang thông tin tới đối tượng được quản lý
- Văn bản điện tử (thư điện tử):
Loại văn bản này bước đầu mối được sử dụng trong công tác quản lý th i hành án dân sự, còn đối vói đội ngũ chấp hành viên th i hành án dân sự, việc sử dụng loại văn bản này chưa nhiều, mặc dù
Trang 34Giáo trình Kỹ năng thi hành án dàn sự - Phần Nghiệp vụ
Cục Công nghệ thông tin - Bộ Tư pháp đã cấp hộp thư điệ-1 tử tới từng cán bộ, công chức các cơ quan th i hành án Tuy nhiên để tiế t kiệm thòi gian truyền đạt thông tin nhằm ứng dụng công nghệ tin học trong công tác th i hành án, tiến tới loại văn bản này cũng sẽ được sử dụng trong th i hành án dân sự Để đáp ứng nhu cầu ngày càng nâng cao nhiệm vụ công tác toàn hệ thông, đội ngũ cán bộ, chấp hành viên làm công tác th i hành án dân sự cần phải nỗ lực không ngừng nhằm nâng cao trìn h độ về mọi mặt, trong đó có trìn h
độ sử dụng các ứng dụng của công nghệ tin học Bên cạnh đó cũng đòi hỏi phải có sự quan tâm, bồi dưỡng đầu tư về cơ sở vật chất từ các cơ quan quản lý th i hành án dân sự nhằm không ngừr.g nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác th i hành án
4.2 Căn cứ vào thẩm quyền ban hà nh văn bản
Căn cứ vào thẩm quyền ban hành văn bản, văn bản th i hành
án dân sự được chia thành các loại như sau:
- Văn bản th i hành án do các cơ quan trun g ương ban hành;
- Văn bản th i hành án do các cơ quan địa phương ban hành;
- Văn bản th i hành án do các cơ quan quản lý nhà nưóc về th i hành án ban hành;
- Văn bản th i hành án do các cơ quan th i hành án ban hành;
- Văn bản do Thủ trưởng cơ quan th i hành án ban hành;
- Văn bản th i hành án do chấp hành viên ban hành
4.3 Căn cứ vào n ộ i du ng của văn bản
Căn cứ vào nội dung văn bản th i hành án dân sự có các loại văn bản sau:
4.3.1 Các quyết định về th i hành án dân sự
Hiện tạ i có một sô loại quyết định vê th i hành án cần được soạn thảo theo mẫu biểu thốhg nhất (Quy định tạ i Thòng tư sô"
Trang 35Chương 11 Soạn thảo vân bản trong thi hành án dàn sự
09/2011/TT-BTP ngày 30/5/2011 của Bộ Tư pháp), bao gồm:
- Quyết đinh th i hành án chủ động;
- Quyết định th i hành án theo đơn;
- Quyết định hoãn th i hành án (2 mẫu);
- Quyết định tạm đình chỉ th i hành án;
- Quyết định đình chỉ th i hành án;
- Quyết định trả đơn yêu cầu th i hành án:
- Quyết định tiếp tục th i hành án (có 02 mẫu);
- Quyết định uỷ thác th i hành án;
- Quyết định khôi phục thời hiệu yêu cầu th i hành án;
- Quyết định thu hồi quyết định về th i hành án (2 mẫu);
- Quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định về th i hành án;
- Quyết định xử phạt v i phạm hành chính (có 02 mẫu);
- Quyết định hủy quyết định th i hành án;
- Quyết định tiêu huỷ tà i sản;
- Quyết định thành lập Hội đồng tiêu huỷ vật chứng, tà i sản;
- Quyết định cưỡng chê kê biên, xử lý tài sản;
- Quyết định phong toả tà i khoản;
- Quyết định trả lạ i tà i sản, giấy tờ tạm giữ,
- Quyết định chấm dứt việc phong toả tài khoản;
- Quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tà i sản;
- Quyết định chấm dứt việc tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tà i sản;
- Quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản để th i hành án;
Trang 36Giáo trình Kỹ năng thi hành án dân sự - Phần Nghiệp vụ
- Quyết định thu tiền của người phải th i hành án đang do người thứ ba giữ;
- Quyết định th u giữ giấy tò có giá của người phải th i hành án;
- Quyết định trừ vào thu nhập;
- Quyết định thu tiền từ hoạt động kin h doanh của người phải
th i hành án;
- Quyết định thu tiền của ngưòi phải th i hành án;
- Quyết định cưỡng chế trả vật;
- Quyết định cưỡng chế giao nhà, trả nhà;
- Quyết định cưỡng chế trả giấy tờ;
- Quyết định cưỡng chế buộc giao người chưa thành niên cho ngưòi được nuôi dưỡng;
- Quyết định cưỡng chê khai thác tà i sản;
- Quyết định cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất;
- Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện công việc;
- Quyết định cưỡng chê không được thực hiện công việc;
- Quyết định giao tà i sản;
- Quyết dụah cưỡng chế nhận người lao động trở lạ i làm việc;
- Quyết định trả lạ i tiền, tà i sản tạm giữ cho đương sự;
- Quyết định thu phí th i hành án dân sự;
- Quyết định miễn, giảm phí th i hành án dân sự;
- Quyết định miễn, giảm chi phí cưõng chê th i hành án dân sự;
- Quyết định rú t hồ sơ th i hành án;
- Quyết định tạm hoãn xuất cảnh;
- Quyết định giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh;
Trang 37Chương 11 Soạn thảo vãn bản trong thi hành án dàn sự
* Quyết định giải quyết khiếu nại;
- Quyết định xác m inh nội dung tô cáo
H ình thức, nội dung, thẩrrv quyền ban hành từng loại quyết định sẽ được trìn h bày trong các bài kỹ năng có liên quan tới việc
ra các quyết định về th i hành án
4.3.2 Các lo ạ i thông báo
Các loại thông báo này chủ yếu được ban hành và sử dụng trong quá trìn h cơ quan th i hành án tổ chức th i hành bản án, quyết định của Toà án hoặc quyết định của Trọng tà i thương mại, hoặc quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh Các loại thông báo trong th i hành án dân sự thể hiện mối quan hệ giữa cơ quan
th i hành án, chấp hành viên với người được th i hành án, ngựòi phải th i hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan và các
cơ quan, tổ chức hữu quan Các loại thông báo th i hành án dân sự được sử dụng để thông báo về một sự kiện hành chính - pháp lý nào
đó cho những người có liên quan biết, vì vậy mặc dù nó có giá tr ị pháp lý cao, nhưng biểu hiện vê mặt quyền lực nhà nưóc lạ i không cao, không rõ nét Các loại thông báo th i hành án bao gồm:
- Thông báo từ chối nhận đơn yêu cầu th i hành án;
- Thông báo cưỡng chê th i hành án;
- Thông báo vê việc kê biên tà i sẳn phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng;
- Thông báo bán đấu giá tà i sản;
- Thông báo việc bán tài sản;
- Thông báo bàn giao tài sản;
- Thông báo nhận tiên, tài sản;
- Thông báo thu phí th i hành án (đối với trường hợp trước kh i giao tà i sản cho người được th i hành án);
Trang 38Giáo trình Kỹ nâng thi hành án dân sự - Phần Nghiệp vụ
- Thông báo về việc xét miễn, giảm th i hành án (cho người phải
th i hành án để làm đơn đề nghị xét miễn, giảm th i hành án khoản tiền phạt, án phí);
- Thông báo vể việc tạm đình chỉ th i hành án (theo quy định
tạ i khoản 1 Điều 49 Luật T hi hành án dân sự);
- Thông báo về việc nhận uỷ thác th i hành án;
- Thông báo th ụ lý đơn khiếu nại, tô cáo về th i hành án;
- Thông báo kết quả giải quyết tô' cáo
Trong các loại thông báo trên, có loại đã có mẫu quy định tạ i phụ lục kèm theo Thông tư sô" 09/2011/TT-BTP ngày 30/5/2011 của
Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy định về Biểu mẫu th i hành án dân sự, còn một số loại chưa có mẫu biểu cụ thể Vì vậy, kh i sử
dụng các mẫu biểu về thông báo, chấp hành viên cần chú ý đến hình thức và nội dung của từng thông báo phải phù hợp vói quy định của pháp lu ậ t th i hành án dân sự đối với loại thông báo đó
4.3.3 Các lo ạ i công văn mang tín h chất trao đổi
Các loại công văn, giấy tò trao đổi trong th i hành án dân sự được ban hành trong quá trìn h cơ quan th i hành án dân sự phối hợp cùng các cơ quan để giải quyết các công việc liên quan đến th i hành án Loại văn bản này thể hiện mốỉ quan hệ công tác giữa cơ quan th i hành án vói các cá nhân, cơ quan, tổ chức khác trong việc
th i hành án Do vậy, loại văn bản này không thể hiện tín h quyền lực, tính ràng buộc trách nhiệm pháp lý không cao (trừ một sô" loại văn bản được quy định cụ thể trong Luật T hi hành án dân sự) Các loại công văn, giấy tờ trao đổi bao gồm:
- Văn bản trao đổi với các cơ quan tiến hành tô' tụng như: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án;
- Văn bản trao đổi với các cơ quan nhà nưốc khác như: Uỷ ban nhân dân, các sỏ, ban, ngành có liên quan, các tổ chức tín dụng;
Trang 39Chương 11 Soạn thảo vân bản trong thi hành án dân sự
- Văn bản trao đổi vối các tổ chức kinh tê như: Các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
4.3.4 Các lo ạ i giấy báo, giấy mời, giấy triệu tập
Trong quá trìn h thực hiện nhiệm vụ, chức trách của mình, chấp hành viên phải làm việc vói nhiều loại đôi tượng khác nhau: Ngưòi phải th i hành án, người được th i hành án, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến việc th i hành án, đại diện cơ quan tổ chức hữu quan Tuỳ từng đối tượng cụ thê mà chấp hành viên sử dụng từng loại giấy báo, giấy mời, giấy triệu tập khác nhau Ngay cả đối với ngưòi phải th i hành án, trong những giai đoạn nhất định, theo trìn h tự, thủ tục do pháp lu ật quy định, chấp hành viên cũng phải
sử dụng giấy báo hoặc giấy triệu tập khác nhau Hiện nay cơ quan
th i hành án dân sự các cấp đang sử dụng các loại sau:
4.3.5 Các lo ạ i biên bản
Các loại biên bản th i hành án dân sự là loại văn bản th i hành
án xác nhận các sự kiện pháp lý hay các công việc được cơ quan th i hành án và chấp hành viên tiến hành trên thực tế Các loại biên bản th i hành án dân sự thể hiện mối quan hệ giữa cơ quan th i hành án, chấp hành viên với người được th i hành án, người phải
th i hành án, người có quyển, nghĩa vụ liên quan, các cơ quan, tổ chức hữu quan về một sự kiện pháp lý nào đó liên quan đến công
Trang 40Giáo trình Kỹ năng thi hành án dàn sự - Phần Nghiệp vụ
tác th i hành án dân sự Các loại biên bản th i hành án dân sự có giá
tr ị pháp lý cao, nó phản ánh hoạt động của cơ quan th i hành án, chấp hành viên và những cá nhân, những cơ quan liên quan đến việc th i hành án, nó là chứng cứ được sử dụng trong quá trìn h giải quyết các khiếu kiện liên quan đến việc th i hành án Đồng thòi biên bản th i hành còn ghi nhận ý chí của cơ quan th i hành án, người được th i hành án, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc th i hành án Các loại biên bản th i hành án bao gồm:
- Biên bản giải quyết việc th i hành án;
- Biên bản thoả thuận th i hành án;
- Biên bản thỏa thuận về tổ chức thẩm định giá, tổ chức bán đấu giá tà i sản;
- Biên bản kê biên, xử lý tà i sản;
- Biên bản giao bảo quản tà i sản;
- Biên bản thoả thuận về giá tà i sản kê biên;
- Biên bản giao nhận tà i sản th i hành án;
- Biên bản giao nhận vật chứng;
- Biên bản tiêu huỷ tang vật;
- Biên bản vi phạm hành chính;
- Biên bản cưõng chế giao tà i sản;
- Biên bản giải toả kê biên tà i sản;
- Biên bản ngưòi được th i hành án tự nguyện rú t đơn yêu cầu
th i hành án;
- Biên bản về việc không có người đăng ký đấu giá tà i sản;
- Biên bản bán đấu giá không thành;
- Biên bản bán đấu giá thành;
- Biên bản tiếp công dân;