1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Xây dựng một hệt hống đào tạo trực tuyến sử dụng công nghệ web service

52 615 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Một Hệ Thống Đào Tạo Trực Tuyến Sử Dụng Công Nghệ Web Service
Trường học Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin, ĐHQG Hà Nội
Chuyên ngành Hệ Thống Đào Tạo Trực Tuyến
Thể loại Dự án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Logo của IMS IMS Instructional Management System Global Learning Consortium phát triển và xúc tiến các đặc tả mở không phải chuẩn để hỗ trợ các hoạt động học tập phân tán trên mạng nh

Trang 1

bộ quá trình thiết kế cũng như khả năng hỗ trợ khoá học với những người tàn tật

Cùng với một số chuẩn khác, các loại chuẩn đã cùng nhau đóng góp tạo ra các giải pháp e-Learning có chi phí thấp , hiệu quả và mang lại sự thoải mái cho mọi người tham gia e-Learning

3.2 Chuẩn đóng gói (Packaging Standard)

a) Chuẩn đóng gói e-Learning bao gồm

- Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dung nhất Các đơn vị nội dung có thể là các khoá học, các file HTML, ảnh, multimedia, style sheet và mọi thứ khác xuống đến một icon nhỏ nhất

- Gồm thông tin mô tả tổ chức của một khoá học hoặc module sao cho có thể nhập vào được hệ thống quản lí và hệ thống quản lí có thể hiển thị một menu

mô tả cấu trúc của khoá học và học viên sẽ học dựa trên menu đó

- Gồm các kĩ thuật hỗ trợ chuyển các khoá học hoặc module từ hệ thống quản lí này sang hệ thống quản lí khác mà không phải cấu trúc lại nội dung bên trong b) Chuẩn đóng gói nội dung trong SCORM

Cả SCORM và IMS đều dùng đặc tả IMS Content and Packaging Bộ công cụ Microsoft LRN Toolkit hỗ trợ đặc tả này

Trang 2

Hình 14 Đặc tả gói nội dung theo chuẩn SCORM

Cốt lõi của đặc tả Content Packaging là một file manifest File manifest này phải được đặt tên là imsmanifest.xml Như phần đuôi file đã đưa ra, file này phải tuân theo các luật XML về cấu trúc bên trong và định dạng

Trong file có 4 phần chính:

- Phần Meta-data ghi các thông tin cụ thể về gói

- Phần Organization là nơi mô tả cấu trúc nội dung chính của gói Nó gần như một bảng mục lục Nó tham chiếu tới các tài nguyên và các manifest con khác được mô tả chi tiết hơn ở phần dưới

- Phần tiếp theo là Resources Nó bao gồm cấc mô tả chi tiết tới các file khác được đóng gói cùng trong gói hoặc các file khác ở ngoài (như là các địa chỉ Web chẳng hạn)

- Sub-manifest mô tả hoàn toàn các gói được gộp vào bên trong gói chính Mỗi sub-manifest cũng có cùng cấu trúc bao gồm meta-data, organizations,

Trang 3

resources, và sub-manifest Do đó, manifest có thể chứa các sub-manifest và các sub-manifest có thể chứa các sub-manifest khác nữa

Đặc tả này cho phép gộp nhiều khoá học và các thành phần cao cấp

khác từ các bài học đơn lẻ các chủ đề và các đối tượng học tập mức độ thấp khác 3.3 Chuẩn trao đổi thông tin

a) Chuẩn trao đổi thông tin cung cấp những gì ?

Bây giờ chúng ta xem hệ thống quản lí và đối tượng học tập trao đổi với nhau như thế nào ?

Hình 15 Hệ thống quản lí và đối tượng học tập Qua hình vẽ chúng ta thấy một vài chủ đề chính dùng trong trao đổi thông tin:

- Hệ thống quản lí cần biết khi nào thì đối tượng học tập bắt đầu hoạt động

- Đối tượng cần biết tên học viên

- Đối tượng thông báo ngược lại cho hệ thống quản lí học viên đã hoàn thành đối tượng bao nhiêu phần trăm

Trang 4

- Hệ thống quản lí cần biết thông tin về điểm học viên để lưu vào cơ sơ dữ liệu

- Hệ thống quản lí cần biết khi nào học viên chấm dứt học tập và đóng đối

tượng học tập

Chuẩn trao đổi thông tin gồm 2 phần: giao thức và mô hình dữ liệu Giao thức

xác định các quy luật quy định cách mà hệ thống quản lí và các đối tượng học tập

trao đổi thông tin với nhau Mô hình dữ liệu xác định dữ liệu dùng cho quá trình

trao đổi như điểm kiểm tra, tên học viên, mức độ hoàn thành của học viên…

b) SCORM Runtime Environment

SCORM Runtime Environment xác định một giao thức và mô hình dữ liệu

dùng cho trao đổi thông tin giữa các đối tượng học tập và các hệ thống quản lí

Trong quá trình thực thi, những người soạn bài tạo các trang HTML,HTM trao đổi với một hệ thống quản lí bằng cách sử dụng các hàm JavaScript nằm trong file

APIWrapper.js

Chuẩn trao đổi thông tin cung cấp rất nhiều cách thức mà hệ thống mà hệ thống quản

lí và module có thể trao đổi thông tin Sau đây là 5 phương thức quan trọng nhất trong SCORM RTE 2004: Initialize, Terminate ,GetValue, SetValue, và Commit

Hình 16 Đặc tả các hàm SCO

Trang 5

Hiện nay nhiều hệ thống quản lí thương mại đã tuân theo chuẩn trao đổi thông tin trong SCORM như Pathlore, Integrity

3.4 Chuẩn Metadata

a) Metadata là gì ?

Hãy tưởng tượng xem nếu bạn muốn tìm một cuốn sách trên giá đầy sách mà mỗi cuốn sách không có tiêu đề Bạn gặp phải vấn đề này trong thế giới không có metadata

Metadata là dữ liệu về dữ liệu Với e-Learning , metadata mô tả các khoá học

và các module Các chuẩn metadata cung cấp các cách để mô tả các module

e-Learning mà các học viên và những người soạn bài có thể tìm thấy module họ cần Metadata không có gì là bí ẩn, nó chỉ là việc đánh nhãn có mang thông tin mô tả Mục đích chính thường là giúp cho việc phát hiện, tìm kiếm được dễ dàng hơn Metadata giúp nội dung e-Learnintg hữu ích hơn đối với người bán,người

mua ,học viên và người thiết kế Metadata cung cấp một cách chuẩn mực để mô tả các khoá học, các bài, các chủ đề và media Những mô tả sẽ được dịch ra thành các Catalog hỗ trợ cho việc tìm kiếm được nhanh chóng và dễ dàng

Metadata cho phép bạn phân loại các khoá học, bài học, và các module khác

Metadata có thể giúp người soạn bài tìm nội dung họ cần và sử dụng ngay hơn

là phải phát triển từ đầu

b) Các thành phần cơ bản của metadata

Các chuẩn metadata xác định nhiều thành phần yêu cầu và tuỳ chọn Bây giờ ,

Trang 6

13 Cost

Ta sẽ xem xét một số thành phần chính :

- Title ghi tên chính thức của khoá học

- Language xác định ngôn ngữ được sử dụng bên trong khoá học và có thể có thông tin thêm

- Description bao gồm mô tả về khoá học

- Keyword gồm các từ khoá hỗ trợ cho việc tìm kiếm và nhiều hơn nữa

- Aggregation Level xác định kích thước của đơn vị: 4 là khoá học, 3 là bài, 2 là chủ đề

- Version xác định phiên bản của khoá học

- Format quy định các định dạng file được dùng trong khoá học Chúng là các định dạng MIME

- Size là kích thước tổng của toàn bộ file có trong khoá học

- Location ghi địa chỉ Web mà học viên có thể truy cập khoá học

- Requirement liệt kê các thứ như trình duyệt và hệ điều hành cần thiết có thể chạy được khóa học

- Duration quy định cần bao nhiêu thời gian tham gia khóa học

- Cost ghi xem khóa học có miễn phí hoặc có phí

3.5 Một số chuẩn e-Learning khác

- Chuẩn chất lượng liên quan đến thiết kế khoá học và các module cũng như khả năng truy cập của các khoá học đối với người tàn tật Các chuẩn chất lượng đảm bao rằng nội dung của bạn có thể dùng được , học viên dễ đọc và dễ dùng nội dung bạn tạo ra Nếu các chuẩn chất lượng không được đảm bảo thì bạn có thể mất học viên ngay từ những lần học đầu tiên

- Test Questions: Đây là chuẩn về các câu hỏi kiểm tra Các câu hỏi được phát triển trong một LMS, LCMS hoặc các hệ thống trường học ảo thường không thể di chuyển được sang các hệ thống khác Đặc tả IMS Question and Test Interoperability cố gắng tìm các cách chung để các bài kiểm tra, câu hỏi có thể dùng được trong nhiều hệ thống khác nhau

- Enterprise Information Model : Các hệ thống quản lí cân trao đổi thông tin với các hệ thống khác của doanh nghiệp IMS Enterprise Information Model tìm một cách để xác định các định dạng cho phép trao đổi các dữ liệu quản lí giữa các hệ thống

- Learner Information Packaging : Trong thực tế, những người quản trị dành nhiều thời gian đưa thông tin về học viên vào các hệ thống quản lí học tập

Trang 7

khác nhau Đặc tả IMS Learner Information Packaging cố gắng xác định một định dạng chung về thông tin học viên Các mô tả tuân theo đặc tả có thể trao đổi một cách tự do giữa các hệ thống khác nhau

4 SCORM (Sharable Content Object Reference Model)

Hình 17 Logo của chuẩn SCORM 4.1 Sự ra đời của SCORM

ADL (Advanced Distributed Learning) được thành lập năm 1997 dưới sự bảo trợ của bộ quốc phòng Mĩ (Department of Defense) và văn phòng khoa học và công nghệ nhà trắng (White House Department of Science and Technology) Với thế mạnh truyền thông của DOD trong việc thiết lập các chuẩn trong công nghệ thông tin và truyền thông mạng Internet, chủân công nghệ phần mềm CMM, ADL

đã đưa ra một mô hình tham khảo , kết hợp các đặc tính nổi tiếng, đang được chấp nhận rộng rãi gọi là SCORM giúp cho e-Learning tiến thêm một bước mới

4.3 Tiện ích của SCORM

SCORM là một mô hình tham khảo các kĩ thuật , các đặc tả và các hướng dẫn

có liên quan đưa ra bởi các tổ chức khác nhau dùng để đáp ứng các yêu cầu ở mức cao của nội dung học tập và các hệ thống thông qua các từ “ilities” :

Trang 8

• Tính truy cập được (Accessibility) : Khả năng định vị và truy cập

các nội dung giảng dạy từ một nơi ở xa và phân phối nó tới các vị trí khác nhau

• Tính thích ứng được (Adaptability): Khả năng cung cấp các nội dung

giảng dạy phù hợp với yêu cầu của từng cá nhân và tổ chức

• Tính kinh tế (Affordability): Khả năng tăng hiệu quả và năng suất

bằng cách giảm thời gian và chi phí liên quan đến việc phân phối các giảng dạy

• Tính bền vững (Durability):Khả năng trụ vững với sự phát trỉên và

thay đổi của công nghệ mà không phải thiết kế lại tốn kém, cấu hình lại

• Tính khả chuyển (Interoperability): Khả năng làm cho các thành

phần giảng dạy tại một nơi với một tập công cụ hay platform và sử dụng chúng tại một nơi khác với một tập các công cụ hay platform

• Tính sử dụng lại (reusability): Khả năng mềm dẻo trong việc kết hợp

các thành phần giảng dạy trong nhiều ứng dụng và nhìêu ngữ cảnh khác nhau

Chính nhờ những tiện ích như trên, mà SCORM là chuẩn được sử dụng nhiều nhất hiện nay khi xây dựng hệ thống e-Learning

5 Các tổ chức đưa ra đặc tả chuẩn

Một số tổ chức đóng vai trò quan trọng trong thế giới chuẩn

5.1 IEEE

Hình 18 Logo của IEEE

Một trong các uỷ ban chuẩn quan trọng nhất là IEEE Learning Technology Standard Committee(IEEE LTSC) Uỷ ban này bao gồm hơn 20 nhóm làm việc về các phần quan trọng của e-Learning như : Learning object metadata, student

profiles, course sequencing, computer managed instruction…Nhiệm vụ của các nhóm này là phát triển các chuẩn kĩ thuật, các hướng dẫn khi triển khai thực tế,

Trang 9

cho kích thích sự phát triển, triển khai, bảo trì và khả chuyển trên máy tính về các

hệ thống và các thành phần phục vụ cho mục đích giáo dục và đào tạo

5.2 ADL

Hình 19 Logo của ADL

Advanced Distributed Learning(ADL) Initiative là một đề xướng của chính phủ liên bang Mĩ Những chỉ dẫn đưa ra bởi ADL cung cấp một nền tảng cho bộ quốc phòng Mĩ(Department of Defense) sử dụng các công nghệ học tập để xây dựng, vận hành môi trường học tập của tương lai.Những công việc mà ADL đã làm là sự

ra đời của SCORM cung cấp các ví dụ tốt nhất về việc ứng dụng và tích hợp các chuẩn học tập

5.3 IMS

Hình 20 Logo của IMS

IMS (Instructional Management System) Global Learning Consortium phát triển và xúc tiến các đặc tả mở ( không phải chuẩn) để hỗ trợ các hoạt động học tập phân tán trên mạng như định vị và sử dụng nội dung giáo dục, theo dõi quá trình học tập, thông báo kết quả học tập, và trao đổi thông tin về học viên giữa các

hệ thống quản lí

5.4 AICC

Hình 21 Logo của AICC

AICC (Aviation Industry CBT Committee) phát triển các chỉ dẫn cho nghành công nghiệp hàng không trong việc phát triển , phân phối , và đánh giá việc đào tạo dựa trên máy tính(CBT Computer-Based Training) và các công nghệ liên quan

Trang 10

tới đào tạo

IV Xây dng mt h thng đào to trc tuyn s/ d0ng công ngh Web service

Từ các đặc trưng của Web services, chúng ta đều thấy rằng Web services là công nghệ hoàn toàn phù hợp để đảm bảo các tính năng liên kết hoạt động trong một hệ thống đào tạo trực tuyến với các nguyên nhân chính sau:

• Thông tin trao đổi giữa các hệ thống đào tạo trực tuyến như LOM, gói nội dung IMS, tất cả đều liên kết với chuẩn XML

• Kiến trúc Web services là độc lập với các platform và ngôn ngữ lập trình khác nhau Nó có thể triển khai, phát triển và giao tiếp trên hầu hết tất cả các ứng dụng, các hệ thống đào tạo trực tuyến được xây dựng bởi các nhà cung cấp khác nhau, trên các platform và các ngôn ngữ lập trình khác nhau hiện có mặt trên thị trường

• Web services cung cấp một mô hình lập trình thống nhất cho phát triển và

sử dụng các mạng riêng nội bộ cũng như các dịch vụ Web trên mạng

Internet Vì vậy, sự lựa chọn công nghệ có thể chuyển giao hoàn toàn cho những người phát triển và những người sử dụng lựa chọn

Hình sau giải thích ta có thể áp dụng công nghệ Web services trong môi trường

hệ thống đào tạo trực tuyến như thế nào

Trang 11

Hình 22 Kiến trúc dịch vụ của một hệ thống đào tạo trực tuyến

Kiến trúc này xác định làm thế nào để các hệ thống đào tạo trực tuyến có thể trao đổi các bản tin thông qua sự tương tác với các tác tử Web service trong mỗi

hệ thống Nhà cung cấp dịch vụ (Service Provider) là một platform trong đó có sự kiểm tra truy nhập vào các cổng của dịch vụ Nó cũng có thể được coi như là một môi trường thực hiện dịch vụ hay là một nơi chứa các dịch vụ Vai trò của nó trong các mô hình trao đổi bản tin giữa client và server tương tự như một server Những người yêu cầu dịch vụ (Service Requestor) là các ứng dụng đang tìm kiếm

và có nhu cầu thiết lập một tương tác với các dịch vụ Môi giới khám phá

(Discovery Agency) là một tập các miêu tả dịch vụ có thể tìm kiếm được mà ở đó, các nhà cung cấp dịch vụ đưa lên các thông tin mô tả về dịch vụ của họ Môi giới khám phá có thể được tập trung hay phân tán Các thông tin học tập tuân theo chuẩn được giới thiệu bởi XML được xác định bởi SOAP sẽ được trao đổi giữa các nhà cung cấp và những người yêu cầu Những nhà cung cấp xuất bản một file WSDL có chứa sự miêu tả của bản tin và thông tin cuối để cho phép người yêu cầu có thể tạo ra bản tin SOAP và gửi đến đúng địa chỉ cần gửi

Trong phần này, ta sẽ tìm hiểu về Web services, các thành phần cơ bản của một Web services và làm thế nào để xây dựng một hệ thống đào tạo trực tuyến dựa trên công nghệ Web services

Trang 12

1 Thế nào là 1 Web Service?

1.1) Khái quát

Một dịch vụ Web được hiểu là một dịch vụ trên Internet, sử dụng một hệ thống chuẩn XML messaging (Extensible Markup Language), mà không phụ thuộc vào bất kỳ hệ điều hành hay ngôn ngữ lập trình nào [Web Services Essentials-O’REILLY]

Hình 23 Các máy tính giao tiếp bằng hệ thống chuẩn XML

XML là một tập con của SGML (Standard Generalized Markup Language) được W3C (World Wide Web Conrotium) định nghĩa XML được thiết kế để thực hiện lưu trữ dữ liệu và phát hành trên các Web site không chỉ dễ dàng quản lý hơn,

mà còn có thể trình bày đẹp mắt hơn XML cho phép những người phát triển Web định nghĩa nội dung của các tài liệu bằng cách tạo đuôi mở rộng theo ý người sử dụng, không giống như HTML (Hypertext Markup Language), được khóa thành một tập các đuôi mở rộng theo chuẩn công nghiệp (mặc dù Microsoft và Netscape

có tạo riêng cho mình) XML mượn các đặc điểm từ SGML, bao gồm nhu cầu tạo một khai báo loại tài liệu, định nghĩa những gì mà khách hàng được hỗ trợ khi nhận tài liệu này [Dictionary of Computing]

Có một vài sự lựa chọn cho XML mesaging Chẳng hạn, chúng ta có thể sử dụng XML Remote Procedure Calls (XML-RPC) hoặc SOAP Hoặc cũng có thể chúng ta chỉ cần sử dụng HTTP GET/POST cho bất kỳ tài liệu XML nào [Web Services Essentials-O’REILLY]

Trang 13

Hình 24 Các giao tiếp qua lại Tuy không yêu cầu, nhưng một dịch vụ Web có thêm 2 đặc tính sau:

- Tự đặc tả (self-describing) Ví dụ chúng ta cho ra một dịch vụ Web mới, chúng ta buộc phải cung cấp một giao diện chung cho dịch vụ Ít nhất, dịch vụ của chúng ta phải gồm có một tài liệu mô tả, để những nhà phát triển khác có thể dễ dàng hoàn thiện hơn dịch vụ đó

- Khả năng khám phá (discoverable) Ví dụ chúng ta cho ra một dịch vụ Web mới, chúng ta muốn có một cách khá đơn giản để xuất bản nó Như vậy đồng nghĩa với việc chúng ta cũng cần một cách đơn giản để người ta có thể tìm thấy được dịch vụ và giao diện chung của mình

1.2) Kiến trúc dịch vụ Web

Có hai cách để xem xét kiến trúc dịch vụ Web Ta có thể khảo sát theo các vai trò riêng lẻ hoặc ta cũng có thể khảo sát theo chồng giao thức của dịch vụ Web (protocol stack)

Có 3 vai trò chính trong kiến trúc dịch vụ Web:

Trang 14

- Cung cấp dịch vụ

- Yêu cầu dịch vụ

- Đăng ký dịch vụ

Hình 25 Sơ đồ vai trò của kiến trúc dịch vụ Web

Một cách khác, ta có thể khảo sát theo chồng giao thức dịch vụ Web, hiện tại

có 4 lớp chính (còn đang phát triển):

Hình 26 Chồng giao thức 1.3) XML messaging, WSDL, UDDI, Service Transport:

Trang 15

a) XML messaging

XML đã bùng nổ trong một vài năm trở lại đây Nó đã nhanh chóng được công nhận vì nó cho pháp những hệ thông máy tính đa dạng chia sẻ dữ liệu một cách dễ dàng, bất chấp hệ điều hành hay ngôn ngữ lập trình nào Như vậy khi phát triển hệ thống dịch vụ Web thì XML là một lựa chọn tự nhiên Sau đây chúng ta hãy xem xét 2 giao thức chính:

XML-RPC: là một giao thức đơn giản sử dụng XML messages để thực hiện RPCs (triệu gọi từ xa) Những yêu cầu sẽ được mã hoá trong XML và được gửi thông qua HTTP POST Còn hồi đáp XML được nhúng trong phần thân của hồi đáp HTTP Vì XML-RPC là một nền tảng độc lập nên nó cho phép những ứng dụng đa dạng liên lạc với nhau Ví dụ, một Java client có thể liên lạc XML-RPC với một Perl server

Ví dụ sau đây mô tả gửi đi zip code và yêu cầu về nhiêt độ của nơi có zip code đó:

SOAP: là một giao thức nền tảng của XML để trao đổi thông tin giữa những máy tính SOAP được sử dụng trong những hệ thống messaging rất đa dạng, và có thể được giao, phân phát thông qua nhiều giao thức truyền tải, nhưng thực tế

Trang 16

thường là RPCs (triệu gọi từ xa) thông qua HTTP Giống như XML-RPC, SOAP cũng là một nền tảng độc lập, vì vậy nó cũng cho phép những ứng dụng khác nhau liên lạc được

Ví dụ đơn giản sau mô tả một yêu cầu SOAP:

<?xml version='1.0' encoding='UTF-8'?>

<SOAP-ENV:Envelope

ENV="http://www.w3.org/2001/09/soap-envelope/" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance"

xmlns:SOAP-xmlns:xsd="http://www.w3.org/2001/XMLSchema">

<SOAP-ENV:Body>

<ns1:getWeather

xmlns:ns1="urn:examples:weatherservice"

ENV:encodingStyle="http://www.w3.org/2001/09/soap-encoding/">

SOAP-<zipcode xsi:type="xsd:string">10016</zipcode>

Sau đây là câu trả lời SOAP của dịch vụ thời tiết:

<?xml version='1.0' encoding='UTF-8'?>

<SOAP-ENV:Envelope

ENV="http://www.w3.org/2001/09/soap-envelope/" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance"

xmlns:SOAP-xmlns:xsd="http://www.w3.org/2001/XMLSchema">

<SOAP-ENV:Body>

<ns1:getWeatherResponse

Trang 17

xmlns:ns1="urn:examples:weatherservice"

ENV:encodingStyle="http://www.w3.org/2001/09/soap-encoding/">

SOAP-<return xsi:type="xsd:int">65</return>

</ns1:getWeatherResponse>

</SOAP-ENV:Body>

</SOAP-ENV:Envelope>

Như ta thấy, câu trả lời chỉ đơn giản là một số nguyên

b) Dịch vụ đặc tả - WSDL (Web Services Description Language)

• WSDL hiện nay là lớp đặc tả dịch vụ trong chồng giao thức dịch vụ Web Một cách ngắn gọn, WSDL là một ngữ pháp của XML để chỉ ra giao diện chung của dịch vụ Web Giao diện chung này bao gồm thông tin tất cả các hàm (public), thông tin các kiểu dữ liệu của tất cả XML messages, bao gồm thông tin về những giao thức truyền tải đặc biệt được sử dụng, và thông tin

về địa chỉ để định vị dịch vụ WSDL không nhất thiết phụ thuộc vàomột hệ thống XML messages đặc biệt, nhưng nó bao gồm những mở rộng có sẵn

để đặc tả dịch vụ SOAP

• Chúng ta hãy trở lại với ví dụ về dịch vụ thời tiết đã nêu trên Sau đây là một mẫu tệp WSDL đặc tả giao diện chung của dịch vụ thời tiết Ta sẽ dễ dàng nhận thấy ở đây có nhiều chi tiết hơn Nhưng ta hãy tập trung vào 2 điểm chính: thứ nhất là phần tử message chỉ rõ những XML messages riêng

lẻ mà đựơc truyền tải qua lại giữa các máy tính Trong trường hợp này chúng ta có 2 phương thức: getWeatherRequest và getWeatherResponse.Thứ hai, phần tử service chỉ rõ dịch vụ được cung cấp thông qua SOAP tại:

xmlns="http://schemas.xmlsoap.org/wsdl/"

xmlns:soap="http://schemas.xmlsoap.org/wsdl/soap/"

xmlns:tns="http://www.ecerami.com/wsdl/WeatherService.wsdl"

xmlns:xsd="http://www.w3.org/2001/XMLSchema">

<message name="getWeatherRequest">

Trang 18

<part name="zipcode" type="xsd:string"/>

use="encoded"/>

</input>

<output>

<soap:body encodingStyle="http://schemas.xmlsoap.org/soap/encoding/" namespace="urn:examples:weatherservice"

</port>

</service>

</definitions>

Trang 19

Sử dụng WSDL, một client có thể định vị một dịch vụ mạng và sử dụng bất kỳ một hàm (đã có) công cộng nào Với công cụ WSDL-aware, quá trình này hoàn toàn tự động, cho phép các ứng dụng dễ dàng tích hợp các dịch vụ mới mà chỉ cần một vài thao tác nhỏ, hoặc chỉ cần thêm vào những đoạn mã nhỏ mà thôi

Ví dụ, IBM mới đây đã cho ra IBM Web Services Invocation Framework (WSIF) Với nó, bạn có thể chỉ rõ tệp WeatherService.wsd, tự động kéo theo những mô tả dịch vụ

Chẳng hạn, ta có dòng lệnh sau:

java clients.DynamicInvoker http://localhost:8080/wsdl/WeatherService.wsdl getWeather 10016

(viết liền trên một dòng) Kết quả:

Reading WSDL document from 'http://localhost:8080/wsdl/WeatherService.wsdl' Preparing WSIF dynamic invocation

Executing operation getWeather Result:

temperature=65 Done!

Sau đây ta sẽ làm một FAQ cho WSDL:

Câu hỏi: WSDL là gì?

Trả lời:

- WSDL nghĩa là Web Services Description Language

- WSDL được viết trên XML

Trang 20

WSDL là một tài liệu được viết bằng XML Tài liệu này dùng để đặc tả một dịch vụ Web Nó định rõ vị trí của dịch vụ và trình bày tất cả các phép toán (hay phương thức) của dịch vụ đó

Câu hỏi: Lịch sử phát triển của WSDL ở W3C?

Trả lời:

- WSDL 1.1 được ấn hành như một W3C Note bởi Ariba, IBM và Microsoft để đặc tả dịch vụ cho W3C XML hoạt động trên giao thức XML vào 3/2001

- Bản phác thảo đầu tiên của WSDL 1.2 được xuất bản bởi W3C vào 7/2002

c) Dịch vụ khám phá - UDDI (Universal Description, Discovery, and Integration):

Chuẩn UDDI, hay còn gọi là chuẩn dịch vụ Tích hợp, Khám phá và Mô tả Toàn cầu, hoạt động như một dịch vụ đăng ký và định vị có khả năng xác nhận và phân loại các ứng dụng dịch vụ Web, giúp người sử dụng dễ dàng tìm thấy chúng trên mạng

Hội đồng Điều hành Kinh doanh Đăng ký UDDI (Universal Descripsion, Discovery and Intergaration), một tổ chức nhận được sự hậu thuẫn của cả Microsoft, IBM, NTT Communications và SAP, hiện đã rầm rộ quảng bá cho phiên bản của dịch vụ mới nhất UDDI ver 3

Ở lõi của nó, UDDI gồm có hai phần Thứ nhất, UDDI là một đặc tả kỹ thuật

để xây dựng một thư mục phân tán của những giao dịch và dịch vụ mạng Dữ liệu được đặt bên trong một định dạng XML đặc biệt Đặc tả UDDI bao gồm chi tiết API để tìm kiếm dữ liệu và xuất bản dữ liệu mới Thứ hai, nơi đăng ký doanh nghiệp UDDI là một sự thi hành thao tác hoàn toàn (của) thuyết minh UDDI Microsoft, Ariba và IBM đã công bố dự án Đăng ký Doanh nghiệp UDDI (Universal Description, Discovery and Integration) vào tháng 9 /2002 và đã quảng

bá dự án này như "Những trang vàng" lần đầu tiên được đưa lên Internet

Đến nay, đã có nhiều doanh nghiệp nổi tiếng nhất trên thế giới đã tham gia dự

án này, bao gồm: American Express, Compaq, SAP AG, Dell và Sun Các hãng này đều ký hợp đồng hỗ trợ phát triển UDDI Số công ty tham gia UDDI hiện đã lên đến 130, trong đó có cả HP và Intel

Hệ thống UDDI cho phép các doanh nghiệp cung cấp thông tin về sản phẩm và dịch vụ của mình trên mạng cho các đối tác và khách hàng trong nước UDDI sẽ phân thành ba nhóm thông tin như sau:

Trang 21

- Những trang trắng sẽ gồm tên doanh nghiệp, danh mục phân loại doanh nghiệp và thông tin về các loại dịch vụ và hình thức hỗ trợ khách hàng

- Những trang vàng cung cấp những quy định mới nhất của chính phủ về các hoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra còn sắp xếp danh mục công ty theo từng khu vực địa lý

- Những trang xanh cung cấp các loại tài liệu tham khảo cần thiết liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ví dụ: http://uddi.microsoft.com/default.aspx

Để có thể hiểu một cách thông suốt về UDDI Chúng ta hãy làm một FAQ sau:

Câu hỏi: UDDI là gì?

Trả lời:

- UDDI là một khung nền độc lập để đặc tả dịch vụ, khám phá giao dịch, và tích hợp các dịch vụ giao dịch thông qua Internet

- UDDI nghĩa là Universal Description, Discovery and Integration

- UDDI là một thư mục chứa những thông tin về dịch vụ web

- UDDI là một thư mục của giao diện dịch vụ web đặc tả bằng WSDL

- UDDI truyền thông nhờ SOAP

- UDDI được xây dựng trong nền tảng Microsoft NET

Câu hỏi: Nền tảng của UDDI là gì?

Trả lời:

- UDDI sử dụng World Wide Web Consortium (W3C) và Internet Engineering Task Force (IETF) Internet chuẩn như là các giao thức XML, HTTP, và DNS

- UDDI sử dụng WSDL đặc tả giao diện dịch vụ web

Câu hỏi: Lợi ích của UDDI là gì?

Trả lời:

Bất kỳ một ngành kinh doanh hay một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ đều có được lợi ích từ UDDI Trước UDDI, đã không có chuẩn Internet cho các doanh

Trang 22

nghiệp mở rrộng khách hàng và đối tác của họ bằng nhứng thông tin về sản phẩm

và dịch vụ của mình Và cũng không có cách nào để làm thế nào đó có thể tích hợp vào mỗi hệ thống vào tiến trình khác nhau

Vấn đề có thể giải quyết với đặc tả UDDI Ví dụ như là : Làm cho có thể tìm ngay ra doanh nghiệp từ hàng triệu người đang trực tuyến

Câu hỏi: UDDI sử dụng như thế nào?

Câu hỏi: Ai hỗ trợ UDDI?

Trả lời:

Có thể một loạt như: Dell, Fujitsu, HP, Hitachi, IBM, Intel, Microsoft, Oracle, SAP, và Sun,… Đã có hơn 220 công ty là thành viên của cộng đồng UDDI

d) Dịch vụ truyền tải (Service Transport):

HTTP: Giao thức truyền tải siêu văn bản

World Wide Web đuợc xây dựng dựa vào nền của Internet và sử dụng giao thức TCP/IP để truyền tải thông tin giữa các Web Client và Web server HTTP là giao thức client/server dùng cho World Wide Web Nó cung cấp cách để Web Browser truy xuất Web server và yêu cầu các văn bản hypermedia được tạo bởi HTML (Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) Các văn bản HTML có thể chứa các siêu kiên kết (hyperlink) đến các nơi khác nhau, có thể trong cùng một văn bản, một văn bản khác cùng một Web site hay một văn bản trên một Web site khác Nói chung, HTTP có nhiệm vụ xử lý các liên kết nầy và cung cấp giao thức truyền tin cho client/server

Theo RFC 1945, ”HTTP là một giao thức cấp ứng dụng với sự nhanh nhạy cần thiết để phân bố, cộng tác các hệ thống thông tin hypermedia Nó là giao thức hướng đối tượng tổng quát, không trạng thái, có thể dùng cho nhiều nhiệm vụ chẳng hạn như đặt tên cho server và các hệ thống quản lý đối tượng phân tán, thông qua việc mở rộng các phương thức theo yêu cầu (các lệnh)”

Trang 23

Khi client đang chạy Web Browser gõ tên server (hay địa chỉ IP) vào trường Address, browser sẽ định vị địa chỉ nầy trên mạng (mạng intranet nội bộ hay mạng internet tùy thuộc vào sự kết nối) và sự kết nối sẽ được thực hiện đến Web server

đã chỉ định

HTTP là giao thức lệnh và điều khiển xác lập việc truyền tin giữa client và server và chuyển lệnh qua lại giữa hai hệ thống HTML là ngôn ngữ định dạng văn bản

Quá trình kết nối bắt đầu khi bạn gõ địa chỉ của Web site trong Web Browser của bạn (hay click chọn) Đầu tiên, địa chỉ IP của Web site nầy được dùng để tìm

ở server DNS (Domain Name System), tên và địa chỉ có liên quan đến Web site Địa chỉ tương ứng nầy được gửi về lại Web site của bạn và nó sẽ thực hiện kết nối trực tiếp với Web server

SMTP: Giao thức chuyển thư điện tử đơn giản

SMTP là một cơ chế trao đổi thư trên Internet Nó có trách nhiệm chuyển thông điệp từ một mail server (máy chủ chuyên lo về dịch vụ thư tín điện tử) nầy đến mail server khác Mail server chạy một giao thức kiểm soát thông điệp gọi là POP (giao thức bưu điện) hay IMAP4 (giao thức truy cập thư Internet, phiên bản 4) IMAP4 là một giao thức mới và linh động hơn thay thế cho POP SMTP giống như người mang thư có trách nhiệm chuyển thư trong khi POP và IMAP4 giống như các bưu điện có trách nhiệm nhận, trữ và chuyển tiếp thư SMTP dùng địa chỉ thư Internet mà mọi người đều quen thuộc:

username@company.com

POP trữ các thư trong hộp thư của người sử dụng Khi người sử dụng kết nối vào mail server thì tên thư điện tử của họ được dùng để xác minh họ là ai và cho phép họ truy cập vào hộp thư của họ Những thông điệp sẽ được tải xuống máy của họ IMAP4 cải tiến mô hình nầy bằng cách cho phép người sử dụng giữ thư điện tử trong những hộp thư riêng trên mail server thay vì các lá thư nầy tự động được tải xuống máy của họ Điều nầy có ích cho người sử dụng ở những nơi xa xôi

SMTP dùng một cơ chế yêu cầu và đáp ứng cơ bản để chuyển thư giữa các máy

OP hay IMAP4 trên Internet hay mạng nội bộ Chỉ cần một lệnh rất đơn giản để thực hiện trao đổi thư Lệnh nầy được format ở dạng văn bản ASCII Cấu trúc lệnh đơn giản làm dễ dàng hơn khi xây dựng những mail server và các trạm cho khách hàng

Trang 24

Mạng mail server trên Internet thì khá phức tạp Trong hầu hết các trường hợp, một thông điệp được gởi từ người nầy sang người khác phải đi theo một con đường thông qua một số SMTP server trước khi đến đích

FTP: Giao thức truyền tập tin

FTP là một dịch vụ truyền tập tin trên hệ thống mạng Internet và trên các hệ thống mạng TCP/IP Về cơ bản, FTP là giao thức client/server (khách/chủ) trong

đó một hệ thống đang sử dụng trình FTP server chấp nhận các yêu cầu từ một hệ thống đang chạy FTP client Dịch vụ nầy cho phép các người dùng gửi đến máy chủ các yêu cầu tải lên hoặc chép về các tập tin FTP hoạt động giữa nhiều loại hệ thống hỗn hợp và và cho phép người dùng từ hệ thống nầy tương tác với hệ thống khác loại mà không cần quan tâm đến các hệ điều hành tại đó

FTP khách hoạt động bằng giao diện tương tác text căn bản, qua bộ điều khiển dòng lệnh Các bước cơ bản mà một FTP client trải qua để tương tác với FTP server được mô tả như sau:

1 Khởi động lệnh thiết lập giao diện FTP

5 Sử dụng lệnh dir hay ls để liệt kê danh sách tập tin trên FTP server

6 Sử dụng lệnh cd để chuyển đổi thư mục hiện hành

7 Sử dụng lệnh get để tải tập tin về (download) hay sử dụng lệnh put để đẩy tập tin lên mạng (upload)

8 Gõ lệnh close để kết thúc phiên truyền hiện tại (và lại gõ lệnh open để truy cập máy chủ khác)

9 Gõ lệnh quit để kết thúc chương trình

Trong hầu hết các trường hợp, các bước nầy đại diện cho tất cả những gì bạn sẽ làm khi tương tác với một FTP server Như đã đề cập, bạn có thể gõ dấu ? để xem đầy đủ danh sách các lệnh, và tất nhiên có nhiều lệnh để bạn sử dụng Nhiều trạm FTP cho phép truy cập tập tin ở mức an toàn tối thiểu bởi vì chúng cung cấp các tập tin nầy cho cả cộng đồng Những nơi nầy được gọi là nơi anonymous FTP (FTP nặc danh) Trong bước 4 đề cập trên đây, bạn chỉ đơn thuần gõ vào anonymous để khai báo tên login, rồi gõ vào địa chỉ e-mail của bạn (hay một dữ liệu thực nào đó) như là một mã của bạn

FTP làm việc thông qua nhiều hệ thống tập tin khác nhau, như vậy các người dùng phải lưu ý rằng các kiểu tập tin trên FTP server có thể không tương thích với

Trang 25

hệ thống của họ Nói chung, tập tin văn bản có thể xem được bởi tất cả mọi loại hệ thống, còn các loại tập tin phổ biến mới hơn như PDF (Portable Document Format) của Adobe có ít khả năng nầy hơn Một vấn đề khác: bạn gõ binary trước khi lấy về các tập tin đồ họa hay tập tin thi hành được; gõ ascii trước khi lấy về các tập tin văn bản

Trên thực tế, FTP client điều quản phần lớn tiến trình đưa ra yêu cầu Trước hết

nó thông dịch các câu lệnh của người dùng rồi mới gửi yêu cầu đó đến FTP server đang sử dụng giao thức FTP

Các câu lệnh và dữ liệu được gửi đi băng qua hai kết nối khác nhau Khi bạn khởi động FTP và nối vào một FTP server, một liên kết được mở ra cho máy chủ

đó để giữ nguyên tình trạng mở (giữ tính liên tục) cho đến khi bạn gõ lệnh close Khi bạn đưa ra yêu cầu truyền tập tin, dữ liệu của tập tin đó được truyền thông qua một kết nối khác, và kết nối nầy sẽ kết thúc khi quá trình truyền tập tin hoàn thành Như vậy, một phiên truyền FTP điển hình có thể có vài liên kết được mở cùng một lúc nếu có nhiều tập tin đang được truyền đi Sử dụng phương pháp nầy để chia sẻ điều khiển và dữ liệu có nghĩa là liên kết đó có thể được sử dụng trong khi dữ liệu

đã được truyền đi

2 Tại sao Web Service là một lựa chọn tốt cho hệ thống e-Learning?

Xuất phát từ khái niệm của e-Learning, chúng ta có thể dễ dàng nhận ra một số khó khăn khi xây dựng và triển khai một hệ thống e-Learning:

- Người sử dụng cuối rất đa dạng Họ có thể sử dụng nhiều hệ điều hành khác nhau, những ngôn ngữ lập trình khác nhau

- Hệ thống e-Learning cần được truy cập trên một phương tiện truyền thông chung, phổ biến càng rộng càng tốt, và như vậy hệ thống cũng cần được đăng

Trang 26

Kiến trúc dịch vụ Web cho e-Learning:

Hình 27 Kiến trúc tầng cao của LearnServe

Trong hình vẽ trên, LearnServe chia ra làm 2 phần: một phần mềm client và dịch vụ Web cung cấp với một vài suppliers The LearnServe client là một điểm truy cập cho người dùng mà có thể sử dụng dịch vụ học tập này Những dịch vụ đó thi hành trên các server phân tán và bao gồm tác giả, nội dụng, bài tập, kiểm tra,

và các dịch vụ khám phá cũng như các dịch vụ truyền thông chẳng hạn như email

và các bảng thông tin Các dịch vụ bài tập được cung cấp bởi hệ thống XLX, hệ thống này đã được nâng cấp để có thể cung cấp các tính năng như một dịch vụ Web và do đó có thể sẵn sàng được sử dụng bởi các hệ thống bên ngoài Tất nhiên

là việc sử dụng các dịch vụ đào tạo là không hạn chế đối với các khách hàng bởi vì việc cung cấp toàn bộ các tính năng của hệ thống như là các dịch vụ Web cho phép tích hợp trực tiếp các tính năng của hệ thống đào tạo trực tuyến và một ứng dụng thương mại (chẳng hạn như hệ thống CRM hay hệ thống ERP) để tương tác với các ứng dụng, các tiến trình và các thông tin Các dịch vụ Web cũng có thể được sử dụng trên các thiết bị di động nếu khách hàng có các thiết bị đó

Ngày đăng: 09/10/2013, 12:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. “E-learning Application Infrastructure”, White paper of Sun Microsystems Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-learning Application Infrastructure
[3]. “E-learning Interoperability Standards”, White paper of Sun Microsystems Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-learning Interoperability Standards
[4]. Peter Westerkamp, “E-Learning as a Web Service”, University of M¨unster Institut f¨ur Wirtschaftsinformatik Leonardo-Campus 3 D-48149 M¨unster, Germany pewe@wi.uni-muenster.de Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-Learning as a Web Service
[5]. Ethan Cerami, “Web Services Essential, Distributed Applications with XML- RPC, SOAP, UDDI &amp; WSDL”, O’reilly Publishing First Edition February 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Web Services Essential, Distributed Applications with XML- RPC, SOAP, UDDI & WSDL
[9]. Tien. N. D, Đồ án tốt nghiệp đại học, khoa CNTT, ĐHBKHN, 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 14. Đặc tả gói nội dung theo chuẩn SCORM - Xây dựng một hệt hống đào tạo trực tuyến sử dụng công nghệ web service
Hình 14. Đặc tả gói nội dung theo chuẩn SCORM (Trang 2)
Hình 16. Đặc tả  các  hàm SCO - Xây dựng một hệt hống đào tạo trực tuyến sử dụng công nghệ web service
Hình 16. Đặc tả các hàm SCO (Trang 4)
Hình 22. Kiến trúc dịch vụ của một hệ thống đào tạo trực tuyến - Xây dựng một hệt hống đào tạo trực tuyến sử dụng công nghệ web service
Hình 22. Kiến trúc dịch vụ của một hệ thống đào tạo trực tuyến (Trang 11)
Hình 23. Các máy tính giao tiếp bằng hệ thống chuẩn XML - Xây dựng một hệt hống đào tạo trực tuyến sử dụng công nghệ web service
Hình 23. Các máy tính giao tiếp bằng hệ thống chuẩn XML (Trang 12)
Hình 24. Các giao tiếp qua lại       Tuy không yêu cầu, nhưng một dịch vụ Web có thêm 2 đặc tính sau: - Xây dựng một hệt hống đào tạo trực tuyến sử dụng công nghệ web service
Hình 24. Các giao tiếp qua lại Tuy không yêu cầu, nhưng một dịch vụ Web có thêm 2 đặc tính sau: (Trang 13)
Hình 25. Sơ đồ vai trò của kiến trúc dịch vụ Web - Xây dựng một hệt hống đào tạo trực tuyến sử dụng công nghệ web service
Hình 25. Sơ đồ vai trò của kiến trúc dịch vụ Web (Trang 14)
Hình 27. Kiến trúc tầng cao của LearnServe - Xây dựng một hệt hống đào tạo trực tuyến sử dụng công nghệ web service
Hình 27. Kiến trúc tầng cao của LearnServe (Trang 26)
Hình 30. Kiến trúc truyền thông của hệ thống - Xây dựng một hệt hống đào tạo trực tuyến sử dụng công nghệ web service
Hình 30. Kiến trúc truyền thông của hệ thống (Trang 41)
Hình 31. Bussines Logic  của Platform E-learning - Xây dựng một hệt hống đào tạo trực tuyến sử dụng công nghệ web service
Hình 31. Bussines Logic của Platform E-learning (Trang 41)
Hình 32. Sơ đồ kết nối JDBC - Xây dựng một hệt hống đào tạo trực tuyến sử dụng công nghệ web service
Hình 32. Sơ đồ kết nối JDBC (Trang 42)
Hình 33. Trình chủ Tomcat - Xây dựng một hệt hống đào tạo trực tuyến sử dụng công nghệ web service
Hình 33. Trình chủ Tomcat (Trang 45)
Hình 34. Đăng nhập Web Server - Xây dựng một hệt hống đào tạo trực tuyến sử dụng công nghệ web service
Hình 34. Đăng nhập Web Server (Trang 46)
Hình 35. Tomcat Web Server - Xây dựng một hệt hống đào tạo trực tuyến sử dụng công nghệ web service
Hình 35. Tomcat Web Server (Trang 47)
Hình 36. Màn hình đăng nhập CSDL - Xây dựng một hệt hống đào tạo trực tuyến sử dụng công nghệ web service
Hình 36. Màn hình đăng nhập CSDL (Trang 49)
Hình 37. Giao diện của a-LMS - Xây dựng một hệt hống đào tạo trực tuyến sử dụng công nghệ web service
Hình 37. Giao diện của a-LMS (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w