1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

45 813 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hoạt Động Của Nghiệp Vụ Bảo Lãnh Ngân Hàng Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Thành Phố Hà Nội
Trường học Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 85,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động bảo lãnh Khác với các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh là một nghiệp vụ mới của chi nhánh, được triển khai thực hiện từ năm 1995 và mở rộng trong các năm tiếp theo với các loại hì

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI



2.1 VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thành phố Hà Nội được thành lập ngày 27/05/1957, với tên gọi ban đầu là Chi hàng kiến thiết Thành phố

Hà Nội Đến nay, Ngân hàng đã trải qua hơn 45 năm hoạt động và phát triển

và trở thành một trong những chi nhánh lớn mạnh nhất của ngân hàng ĐT&PT Việt Nam

Khi mới thành lập, ngân hàng có nhiệm vụ chính là nhận vốn từ Ngân sách Nhà nước để tiến hành cấp phát, cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng

cơ bản Lúc đó, Ngân hàng được tổ chức thành mô hình chỉ có hai phòng là phòng cấp phát và phòng kế toán.

Đến ngày 24/6/1981, để phù hợp với tình hình mới, Ngân hàng đã được đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng thành phố Hà Nội với nhiệm vụ cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình không thuộc Ngân sách Nhà nước cấp hoặc vốn tự có không đủ song song với cấp vốn thanh toán các công trình thuộc Ngân sách Nhà nước Cho vay vốn lưu động với các tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.

Từ những năm 1990, đất nước bước vào thời kỳ đổi mới đòi hỏi ngân hàng phải thực hiện việc huy động vốn, không trông chờ ở Ngân sách Nhà nước, phải mở rộng diện huy động để thực sự đi vào kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng Trước tình hình đó, Ngân hàng ĐT&XD Hà Nội

Trang 2

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

được đổi tên thành Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội theo quyết định số 401/CT ngày 14/11/1990.

Đến ngày 1/1/1995, sau khi bộ phận cấp phát vốn ngân sách tách khỏi NH ĐT&PT Việt Nam thành Tổng cục đầu tư và phát triển trực thuộc Bộ tài chính, hoạt động của hệ thống NH ĐT&PT Việt Nam nói chung, Chi nhánh thành phố Hà Nội nói riêng đã chuyển sang giai đoạn mới Từ đó cho đến nay, Ngân hàng đã thực sự trở thành một Ngân hàng thương mại quốc doanh Nhiệm vụ của Ngân hàng là huy động các nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn

từ các thành phần kinh tế, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, dân cư, các tổ chức nước ngoài để tiến hành các hoạt động cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với mọi tổ chức, mọi thành phần kinh tế

và dân cư Đến nay, ngân hàng đã mở rộng ra với 17 phòng, 4 chi nhánh trực thuộc với 12 quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch ngân hàng bán lẻ tại các khu vực đông dân cư, các trọng điểm kinh tế của thủ đô

Do đạt được những kết quả tốt đẹp, chi nhánh đã được Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam công nhận là đơn vị xuất sắc toàn hệ thống trong 3 năm 1999-2001

và vinh dự đón nhận Huân chương lao động hạng 3 năm 1996, Huân chương lao động hạng II năm 2001, do Chủ tịch nước trao tặng, được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen năm 1998.

Tóm lại, trải qua hơn 45 năm hoạt động và phát triển, Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Nội đã không ngừng phát triển và trưởng thành, trở thành một trong những chi nhánh lớn của NH ĐT&PT Việt Nam Ngân hàng đã phát huy sức mạnh nội lực, phấn đấu vươn góp phần tích cực vào thành tựu chung của công cuộc đổi mới, đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Hiện nay, trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội có 341 cán bộ ngân hàng, trong đó nữ chiếm 220 người được tổ chức thành một hệ thống

Trang 3

Phòng GD số 1, 2, 6, 10 Phòng tín dụng 4 Phòng ngân quỹ Văn phòng

Phòng huy động vốn đầu tư PhòngKTĐN& thanh tóan QT

Quỹ tiết kiệm số 11

Quỹ tiết kiệm số 12

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

các phòng ban phù hợp với trình độ học vấn và khả năng của từng người như sau:

Trang 4

2.1.3 Tình hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội trong những năm gần đây

Trải qua hơn 45 năm tồn tại và phát triển, Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội đã không ngừng lớn mạnh Với những bước thăng trầm của nền kinh tế Việt Nam, ngân hàng đã phải trải qua không ít những thời kỳ khó khăn Năm

1995, việc chuyển toàn bộ nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp trả về Tổng cục Đầu tư và phát triển trực thuộc Bộ tài chính, theo thống kê khoảng 900 tỷ,

đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Cùng lúc đó, điều kiện kinh tế xã hội có nhiều biến động Tuy nhiên, với sự thay đổi phương thức hoạt động cùng sự nỗ lực cố gắng của toàn thể các cán bộ, ngân hàng đã vượt qua được những khó khăn trước mắt Thời điểm này có thể được coi là một cái mốc đánh dấu sự chuyển mình không chỉ của chi nhánh mà còn của toàn hệ thống NHĐT&PT Việt Nam Với sự thay đổi phương thức hoạt động, từ việc hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang kinh doanh đa năng tổng hợp, Ngân hàng đã thực sự trở thành một Ngân hàng thương mại quốc doanh

Đặc biệt trong vài năm trở lại đây, ngân hàng đã vươn lên trở thành đơn vị xuất sắc toàn hệ thống NH ĐT&PT Việt Nam với các kết quả kinh doanh đạt được như sau: Trong 7 năm 1995-2001, chi nhánh đã thực hiện thẩm định và duyệt cho vay 686 dự án với tổng số tiền trên 2000 tỷ đồng, doanh số thanh toán năm 2001 đạt 12.000 tỷ đồng, gấp 4,5 lần so với năm 1995 Đến thời điểm 31/12/2002, tổng nguồn vốn huy động đạt 4.730 tỷ đồng Về công tác tín dụng, tổng dư nợ đến 31/12/2002 là 3.395 tỷ đồng, chiếm 6,6% thị phần tín dụng trên địa bàn Qua đó, có thể thấy rằng, Chi nhánh thật xứng đáng là đơn vị đứng đầu hệ thống NH ĐT&PT Việt Nam Sau đây là tình hình của một số hoạt động kinh doanh cơ bản tại Chi nhánh.

2.1.3.1 Về công tác quản lý và điều hành vốn

Ta có bảng số liệu sau:

Trang 5

Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động huy động vốn của NHĐT&PT Hà Nội.

Đơn vị: triệu đồng, ngoại tệ đã quy đổi

Số tiền Số tiền +/-% Số tiền

+/-% Tổng nguồn huy động 2.503.502 3.526.264 40,8 4.730.461 34,1 a) Đồng Việt Nam 1.687.813 2.475.021 46,6 3.577.340 44,5

(Nguồn: Báo cáo của phòng nguồn vốn kinh doanh)

Như vậy, qua bảng báo cáo về tình hình huy động vốn, ta thấy rằng tổng nguồn vốn huy động trong năm 2002 vừa qua đạt 4.730.461 triệu đồng, tăng

1204197 triệu đồng so với năm 2001, tức là khoảng 34%

Trong đó riêng nguồn huy động từ các tổ chức kinh tế bằng VNĐ tăng khoảng 30,8%, còn tiền gửi của dân cư tăng khoảng 69,9% so với năm 2001 Như vậy Ngân hàng đã coi công tác huy động vốn là một trong những công tác quan trọng hàng đầu nhằm phục vụ cho đầu tư phát triển, khẳng định và giữ

vị thế của Ngân hàng trên địa bàn thủ đô

Về nguồn huy động từ đồng ngoại tệ, Tiền gửi của các tổ chức kinh tế bằng đồng ngoại tệ tăng 63.276 triệu đồng, tương ứng khoảng 65,3% Còn tiền gửi của dân cư tăng 38.602 triệu đồng, tăng khoảng 4% so với năm 2001 Điều này cho thấy các doanh nghiệp trong nước có mối quan hệ kinh doanh với các đối tác nước ngoài đã rất tin tưởng khi chọn Ngân hàng Có được vậy là do bản thân Ngân hàng đã nỗ lực rất nhiều trong tất cả các hoạt động từ việc thực hiện kế hoạch Marketing để thu hút vốn cho đến thái độ phục vụ khách hàng.

2.1.3.2 Hoạt động cho vay

Trang 6

Hiện nay, ngân hàng có 2 loại đối tượng khách hàng, đó là thành phần kinh

tế ngoài quốc doanh và thành phần kinh tế quốc doanh Tập trung vào 2 hình thức cho vay: cho vay Ngắn hạn và cho vay Trung và Dài hạn.

Hoạt động cho vay ngắn hạn bao gồm cho vay theo món và cho vay theo hạn mức tín dụng, việc quyết định cho vay theo hình thức nào phụ thuộc rất lớn vào loại khách hàng, tức là khách hàng xin vay là khách hàng truyền thống,

có mối quan hệ lâu năm hay không.

Hoạt động cho vay trung và dài hạn thường cho vay các chủ đầu tư, như là cho vay để mua máy móc trang thiết bị, phương tiện Khách hàng thường là khách hàng truyền thống và các nguồn thu phải được chuyển về ngân hàng, điều này nhằm đảm bảo khả năng chi trả của khách hàng đối với ngân hàng

Ta sẽ phân tích bảng số liệu sau:

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động cho vay tại NHĐT&PT Hà Nội

Đơn vị: triệu đồng, ngoại tệ đã quy đổi

481.011 213.732 254.561 12.718

2.557.695

2.079.427 1.577.048 457.791

478.268 186.538 225.475 66.255

3.395.603

2.721.623 1.914.404 774.293

673.980 342.530 244.586 68.819 (Nguồn: Báo cáo của phòng nguồn vốn kinh doanh)

Như vậy, hoạt động tín dụng của Ngân hàng đã mở rộng hơn so với những năm trước đó Cụ thể tổng dư nợ cho vay năm 2001 là 2.557.695 triệu đồng, đến năm 2002 tăng lên là 3.395.603 triệu đồng Trong đó, dư nợ cho vay ngắn hạn bằng VNĐ tăng 316.502 triệu đồng, tưong ứng 20% so với năm 2001 Dư

nợ cho vay vốn trung và dài hạn năm 2002 tăng 195.712 triệu đồng, tăng

Trang 7

khoảng 42.7% so với năm 2001 Tổng dư nợ cho vay bằng đồng Ngoại tệ năm

2001 giảm so với năm 2000, sang năm 2002 thì tăng lên nhiều Nguyên nhân là

do hoạt động cho vay vốn ngắn hạn tăng 155.992 triệu đồng, khoảng 69.2% Hoạt động đồng tài trợ của Ngân hàng cũng được chú trọng nên năm 2002 tăng lên khoảng 441% so với năm 2000 Tóm lại, hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động nổi bật nhất, là thế mạnh của ngân hàng khi so sánh với các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn Đây là hoạt động truyền thống của Ngân hàng từ nhiều năm qua.

2.1.3.3 Hoạt động bảo lãnh

Khác với các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh là một nghiệp vụ mới của chi nhánh, được triển khai thực hiện từ năm 1995 và mở rộng trong các năm tiếp theo với các loại hình bảo lãnh đa dạng như: Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền ứng trước, bảo lãnh chất lượng hàng hoá.

Trong hoạt động bảo lãnh dự thầu, tỷ lệ trúng thầu của các đơn vị được Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội tham gia bảo lãnh rất cao và tập trung ở nhiều công trình có vốn đầu tư lớn Tính đến nay trong hàng ngàn thư bảo lãnh các loại của Ngân hàng chưa để xảy ra một tranh chấp nào Điều này càng khẳng định

uy tín của Ngân hàng Hà Nội Tính đến tháng 5/2002, tổng doanh số bảo lãnh của Ngân hàng đạt 2.340 tỷ đồng, riêng năm 2001 đạt 848 tỷ, gấp 9,5 lần so với năm 1990.

2.1.3.4 Hoạt động thanh toán quốc tế

Trước đây, hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội hầu như không phát triển Nhưng trong những năm gần đây, do nhu cầu của khách hàng ngày càng phát triển, đặc biệt là của các tổ chức kinh

tế, nên hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng đã được quan tâm thích đáng

Hiện nay, Ngân hàng đang thực hiện các hình thức thanh toán quốc tế bao gồm:

+ Thanh toán nhờ thu.

Trang 8

+ Thanh toán thư tín dụng.

+ Thanh toán theo phương thức chuyển tiền.

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế tại NHĐT&PT Hà Nội.

Đơn vị: triệu đồng, ngoại tệ đã quy đổi Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002

D/s hoạt động TTQT 115.872.334 167.833.503 216.474.584

Phí dịch vụ từ TTQT 116.240 216.920 255.323 D/s L/C xuất khẩu 310.297 1.033.799 5.354.614

D/s L/C nhập khẩu 56.079.534 85.625.714 1 00.533.812

(Nguồn: Báo cáo của phòng thanh toán Quốc tế)

2.1.3.5 Kinh doanh dịch vụ

Trước khi chuyển sang hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại, hoạt động dịch vụ của Chi nhánh chưa thực sự phát triển Nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động của một ngân hàng hiện đại trong nền kinh tế thị trường, các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh ngày càng được mở rộng với các loại hình như: Dịch vụ thanh toán trong nước, dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán quốc tế, dịch vụ bảo lãnh các loại, dịch vụ mua bán ngoại tệ.

Hiện nay tốc độ tăng trưởng dịch vụ trung bình là 30%/năm, đứng đầu trong các chi nhánh Ngân hàng đang phấn đấu tăng tỉ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ so với thu nhập từ hoạt động tín dụng là 50/50.

2.1.3.6 Công tác kinh doanh ngoại tệ

Nếu như trước đây NH ĐT&PT Hà Nội chỉ đơn thuần với các nghiệp vụ

trong nước thì từ năm 1993, Ngân hàng đã triển khai thêm hoạt động kinh doanh ngoại tệ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng của

Trang 9

khách hàng trong nền kinh tế thị trường và góp phần nâng cao uy tín của khách hàng

Hiện nay Ngân hàng đang cung cấp cho khách hàng các nghiệp vụ: giao ngay, kỳ hạn và hoán đổi ngoại tệ Việc mua ngoại tệ chủ yếu là nhằm thực hiện quy định về quản lý ngoại hối của nhà nước Năm 2001 doanh số kinh doanh ngoại tệ đạt mức 184 triệu USD, tăng 16% so với năm 2000, đến năm

2002, doanh số đạt khoảng 300 triệu USD Trạng thái ngoại hối luôn duy trì ở mức 2 triệu USD.

2.1.3.7 Nghiệp vụ ngân quỹ

Phù hợp với cơ chế kinh doanh đa năng tổng hợp, hoạt động tiền tệ kho quỹ

được đổi mới, doanh số thu chi ngày càng tăng Từ một đơn vị chuyên chi đã dần khơi tăng nguồn thu từ hoạt động huy động vốn, đáp ứng được yêu cầu của chi nhánh và khách hàng Cơ sở vật chất (như kho tiền, thiết bị chuyên dùng cho công tác kho quỹ) cũng được sửa chữa và trang bị đầy đủ Ngoài việc

áp dụng công nghệ thông tin vào giao dịch, đội ngũ cán bộ kho quỹ cũng luôn luôn được chú trọng tăng cường, củng cố đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ, có đức tính thật thà trung thực Thu chi tiền mặt hàng năm tăng bình quân là 30%.

2.1.3.8 Công tác thanh toán

Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngân hàng trong xu thế hội nhập, công tác thanh toán trong nước đã có nhiều thay đổi đáng kể, từng bước được cải tiến theo công nghệ hiện đại, rút ngắn thời gian thanh toán.

Từ 1990-1993 thanh toán giữa các đơn vị khác địa bàn tỉnh, thành phố thực hiện phương thức thanh toán liên hàng qua đường bưu điện bằng thư nên thời gian thanh toán chậm, phải mất từ 5-7 ngày.đối với một món chuyển tiền

Từ năm 1997 đến nay công tác thanh toán được thực hiện trong ngày thậm chí chỉ trong vài tiếng mà vẫn đảm bảo an toàn, khối lượng thanh toán lớn Đặc biệt để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế, trong năm 2002

Trang 10

Chi nhánh đã mở thêm dịch vụ thanh toán thẻ làm nền tảng để mở rộng thêm dịch vụ thanh toán cho những năm tiếp theo.

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI

2.2.1 Các quy định chung về nghiệp vụ bảo lãnh và quy trình nghiệp vụ bảo lãnh tại Chi nhánh

2.2.1.1 Các quy định chung về nghiệp vụ bảo lãnh tại Chi nhánh

Mặc dù trong Luật các tổ chức tín dụng và một số văn bản Luật khác có quy định về hoạt động bảo lãnh từ khá lâu Song nghiệp vụ bảo lãnh vẫn còn tương đối mới đối với ngành ngân hàng Việt Nam Do vậy, mới đầu trong quá trình thực hiện bảo lãnh, các ngân hàng Việt Nam vẫn còn gặp khá nhiều khó khăn

do chưa có những văn bản rõ ràng và đầy đủ, quy định cụ thể các vấn đề liên quan đến bảo lãnh ngân hàng Để khắc phục điều này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã lần lượt ban hành các quyết định: Quyết định số 207/QĐ-NH7 ngày 01/07/1997 về việc “Ban hành quy chế mở thư tín dụng nhập hành trả chậm” Công văn số 895/1998/CV-NHNN3 ban hành ngày 26/9/1998 về việc

‘chấn chỉnh công tác cho vay, bảo lãnh’ và mới đây là Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 của thống đốc NHNN về “quy chế bảo lãnh ngân hàng” ban hành ngày 25/8/2000; QĐ 386/2001/QĐ-NHNN về việc ban hành và sửa đổi quy chế bảo lãnh ngân hàng, Quyết định số 112/2003/QĐ-NHNN ban hành ngày 11/02/2003 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế bảo lãnh Trên cơ sở các văn bản đó, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã lần lượt ban hành rất nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện như công văn số 2348/NHĐT&PT hướng dẫn quy chế bảo lãnh ngân hàng.

Căn cứ vào những quyết định của NHNN và các hướng dẫn, quyết định của NHĐT&PT Việt Nam, Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Nội tuân thủ thực hiện các vấn

đề chung có liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh như sau:

2.2.1.1.1 Đối tượng được bảo lãnh

Trang 11

Ngân hàng thực hiện bảo lãnh cho tất cả các doanh nghiệp, các tổ chức kinh

tế được thành lập và hoạt động theo Pháp luật hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

- Các doanh nghiệp nhà nước, các công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp của các tổ chức đầu tư, tổ chức chính trị xã hội, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tư nhân.

- Các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng.

- Các hợp tác xã và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại điều 94 của Bộ luật Dân sự.

- Các tổ chức kinh tế nước ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác liên doanh

và tham gia đấu thầu các dự án đầu tư tại Việt Nam hoặc vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam.

- Bảo lãnh thanh toán

- Bảo lãnh dự thầu: đây là loại hình bảo lãnh được thực hiện nhiều nhất trong tất cả các loại bảo lãnh.

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

- Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm.

- Bảo lãnh hoàn thanh toán.

- Các loại bảo lãnh khác: bảo lãnh nộp thuế.

2.2.1.1.3 Các hình thức phát hành bảo lãnh

Trang 12

Tại Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Nội, sau khi ký hợp đồng bảo lãnh với khách hàng, căn cứ theo yêu cầu phát hành bảo lãnh của bên cho vay hoặc chủ đầu tư quy định trong hợp đồng vay vốn giữa khách hàng và bên cho vay hoặc hợp đồng thi công xây lắp giữa khách hàng và chủ đầu tư Ngân hàng sẽ phát hành một trong các loại thư bảo lãnh sau:

* Thư bảo lãnh: loại này thường được áp dụng đối với các loại bảo lãnh trong xây dựng, bảo lãnh thanh toán và bảo lãnh vay vốn.

* Thư tín dụng chứng từ là văn bản cam kết của ngân hàng (ngân hàng mở L/C) cho người thụ hưởng (nhà xuất khẩu) theo lệnh của người trả tiền (nhà nhập khẩu) để trả ngay hoặc trả vào một thời điểm xác định trong tương lai một số tiền xác định trên cơ sở bộ chứng từ hoàn hảo theo các điều khoản, điều kiện quy định trong L/C Thường áp dụng trong bảo lãnh thanh toán.

* Ký bảo lãnh trên hối phiếu hoặc giấy nhận nợ: Đây là hình thức được áp dụng trong bảo lãnh vay vốn Thông thường, việc ký bảo lãnh hối phiếu hoặc giấy nhận nợ được tiến hành song song hoặc sau khi giải ngân vốn vay

2.2.1.1.4 Điều kiện bảo lãnh

NH ĐT&PT Hà Nội xem xét và quyết định bảo lãnh cho các khách hàng thuộc đối tượng được bảo lãnh có đủ các điều kiện sau:

- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật

- Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, thanh toán với ngân hàng bảo lãnh.

- Có bảo đảm hợp pháp cho nghĩa vụ được bảo lãnh theo hướng dẫn.

- Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả khi đề nghị bảo lãnh.

- Đối với trường hợp bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu khách hàng phải bảo lãnh các điều kiện theo quy định của pháp luật về thương phiếu.

- Trong trường hợp vay vốn nước ngoài khách hàng phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý vay và trả nợ nước ngoài.

Trang 13

- Khách hàng là các tổ chức kinh tế nước ngoài được đầu tư, kinh doanh hoặc được tham gia đấu thầu tại Việt Nam theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

- Trường hợp khách hàng đề nghị bảo lãnh là Đơn vị hạch toán phụ thuộc của một pháp nhân, ngoài các điều kiện trên, Đơn vị phụ thuộc phải có giấy uỷ quyền của Pháp nhân cho phép đơn vị phụ thuộc Đại diện cho pháp nhân tham gia vào quan hệ bảo lãnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

- Đối với trường hợp khách hàng của NH bảo lãnh là các TCTD (trường hợp

NH bảo lãnh xác nhận bảo lãnh, phát hành bảo lãnh đối ứng và phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của một TCTD khác) thì khách hàng phải là các TCTD có uy tín và năng lực tài chính để bồi hoàn cho NH bảo lãnh khi NH bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Riêng trường hợp TCTD nước ngoài phát hành bảo lãnh đối ứng cho NH bảo lãnh thụ hưởng thì TCTD nước ngoài phải có quan hệ đại lý, thanh toán với NH bảo lãnh.

2.2.1.1.5 Phạm vi bảo lãnh

- Nghĩa vụ được Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Nội bảo lãnh bao gồm một, một

số hoặc toàn bộ các nghĩa vụ sau đây:

+ Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay.

+ Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống, đầu tư phát triển.

+ Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối với nhà nước

+ Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu, thực hiện hợp đồng theo các quy định của pháp luật.

- Ngân hàng chỉ phát hành bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng trong phạm vi, mức phán quyết đã được Tổng Giám đốc NH ĐT&PT Việt Nam uỷ quyền Trường hợp khách hàng có nhu cầu bảo lãnh ngoài phạm vi và mức

Trang 14

phán quyết, Chi nhánh có tờ trình báo cáo về NH ĐT&PT Việt Nam để xem xét giải quyết.

Tổng số dư bảo lãnh của NHĐT&PT Hà Nội cho một khách hàng không được vượt quá 15%, vốn tự có của NHĐT&PT Việt Nam, tức khoảng 170 tỷ VNĐ Trường hợp một khách hàng có yêu cầu bảo lãnh vượt quá 15% vốn tự

có của mình thì Ngân hàng cùng với các TCTD khác thực hiện việc bảo lãnh theo quy định.

2.2.1.1.6 Thời hạn bảo lãnh

Thời hạn của bảo lãnh được xác định căn cứ vào thời hạn thực hiện nghĩa

vụ cuả khách hàng được bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp

có các thoả thuận hoặc cam kết khác.

Đối với trường hợp Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội phát hành bảo lãnh trên cơ

sở bảo lãnh đối ứng của một TCTD khác thì thời hạn của bảo lãnh đối ứng phải kéo dài hơn thời hạn của bảo lãnh do NH phát hành tối thiểu là 15 ngày (thời gian cần thiết để Ngân hàng đòi lại tiền của TCTD phát hành bảo lãnh đối ứng sau khi Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thay cho người được bảo lãnh).

Việc gia hạn bảo lãnh phải được bên nhận bảo lãnh chấp thuận bằng văn bản.

2.2.1.1.7 Phí bảo lãnh

Cách tính phí bảo lãnh như sau:

Trị giá bảo lãnh*Mức phí bảo lãnh*Thời gian bảo lãnh

Phí bảo lãnh =

360

Trị giá bảo lãnh là số tiền ngân hàng nhận bảo lãnh.

Thời gian bảo lãnh: thời gian mà thư bảo lãnh có hiệu lực.

Căn cứ mức độ tín nhiệm và chính sách khách hàng, Giám đốc NH ĐT&PT

Hà Nội quyết định mức phí bảo lãnh trong phạm vi mức phí bảo lãnh do NHNN Việt Nam quy định (tối đa không quá 2%/năm tính trên số tiền còn đang được

Trang 15

bảo lãnh của khoản bảo lãnh) Mức phí bảo lãnh tối thiểu sẽ do Giám đốc NH quyết định căn cứ vào mặt bằng phí bảo lãnh trên địa bàn, quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng và đảm bảo bù đắp đủ chi phí nghiệp vụ Hiện nay, tại NHĐT&PT Hà Nội mức phí bảo lãnh được quy định là 1%/năm tính trên số tiền còn đang được bảo lãnh của khoản bảo lãnh Mức phí bảo lãnh tối thiểu là 50.000 đồng đối với bảo lãnh dự thầu và 200.000 đồng đối với các loại bảo lãnh khác Trong trường hợp khách hàng ký quỹ 100% thì mức phí sẽ là 0,7%/năm Đối với bảo lãnh dự thầu, mức phí tối thiểu sẽ là 50.000 đồng và 100.000 đồng đối với các loại bảo lãnh khác.

Tại NHĐT&PTHN, mức phí bảo lãnh trên chưa tính thuế giá trị gia tăng Kỳ hạn tính phí bảo lãnh và phương thức thu phí cụ thể sẽ do các bên thoả thuận trong Hợp đồng bảo lãnh

2.2.1.1.8 Biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh

Căn cứ vào đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính và

uy tín của khách hàng, Ngân hàng và khách hàng thoả thuận áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh Các hình thức bảo đảm cho bảo lãnh bao gồm: ký quỹ, cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh của bên thứ ba và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định.

Căn cứ vào tài sản đem thế chấp, cầm cố; Ngân hàng chỉ xác nhận bảo lãnh cho khách hàng tối đa 70% giá trị tài sản thế chấp Riêng đối với các tài sản cầm cố là giấy tờ có giá, các vật quý bằng vàng, đá quý… thì ngân hàng sẽ bảo lãnh tối đa có thể bằng 80% giá trị tài sản cầm cố Ngân hàng phải bảo quản giữ gìn tài sản thế chấp, cầm cố, nếu xẩy ra mất mát hư hỏng, ngân hàng bảo lãnh phải chịu hoàn toàn trách nhiệm

2.2.1.2 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Hà Nội

Hiện nay, chi nhánh đang tuân thủ theo quy trình bảo lãnh chung của NH ĐT&PT Việt Nam, được ban hành theo tiêu chuẩn ISO9000-2002, và có cụ thể hoá một số bước cho phù hợp với tình hình cụ thể.

Trang 16

Quy trình mà NHĐT&PT Hà Nội hiện nay đang thực hiện bao gồm 5 bước và

về cơ bản thì NHĐT&PT Hà Nội đã thực hiện sát với quy trình đã được ban hành, cụ thể là:

Bước 1: Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ xin bảo lãnh của khách hàng

Khi khách hàng đến NHĐT&PT Hà Nội xin cấp bảo lãnh thì cán bộ tín dụng của ngân hàng sẽ hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ theo đúng quy định Ngoài

hồ sơ áp dụng cho tất cả các loại bảo lãnh thì đối với từng loại bảo lãnh lại cần thêm hồ sơ áp dụng riêng Bao gồm:

* Hồ sơ áp dụng với tất cả các loại bảo lãnh bao gồm

- Giấy đề nghị bảo lãnh.

- Hồ sơ pháp lý về khách hàng.

- Hồ sơ về tình hình SXKD, tài chính.

- Hồ sơ về đảm bảo bảo lãnh.

Nếu khách hàng đã có quan hệ tín dụng, bảo lãnh với NHĐT&PT Hà Nội thì Ngân hàng cho phép khách hàng không phải nộp hồ sơ pháp lý về khách hàng (trừ khi có điều chỉnh, bổ sung).

* Hồ sơ áp dụng riêng cho từng loại bảo lãnh:

- Đối với bảo lãnh vay vốn:

+ Hồ sơ về tình hình tài chính và SXKD của khách hàng bổ sung thêm:

Tài liệu xác minh tình hình công nợ tại thời điểm gần nhất của các TCTD

mà khách hàng có dư nợ.

+ Hồ sơ về dự án đầu tư bổ sung thêm:

Hợp đồng thương mại được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu có).

Dự thảo lần cuối hợp đồng vay vốn nước ngoài (nếu có).

Văn bản của NHNN cấp hạn mức vay vốn nước ngoài cho khách hàng (đối với trường hợp vay vốn nước ngoài ).

Các tài liệu về biện pháp đảm bảo cho nghĩa vụ được bảo lãnh.

Các văn bản có liên quan khác.

Trang 17

- Đối với bảo lãnh thanh toán:

Hợp đồng mua bán hoặc cam kết thanh toán của các bên liên quan ghi rõ điều khoản cam kết thanh toán giữa các bên liên quan.

Tài liệu liên quan về khả năng nguồn vốn để thanh toán theo cam kết được bảo lãnh (nếu có).

Hạn mức vay vốn (trường hợp thanh toán bằng vay vốn).

- Đối với bảo lãnh trong xây dựng:

+ Bảo lãnh dự thầu:

Tài liệu mời thầu, quy chế hoặc quy định đấu thầu của chủ đầu tư trong đó ghi rõ các trường hợp vi phạm quy chế (quy định) đấu thầu và trách nhiệm nghĩa vụ của bên dự thầu.

+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng:

Hợp đồng thi công (đối với bảo lãnh thực hiện hợp đồng trong xây lắp, trường hợp chưa có hợp đồng chính thức thì phải là hợp đồng dự thảo trước khi ký chính thức) hoặc hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị (đối với bảo lãnh thực hiện hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị) quy định về các điều kiện thực hiện hợp đồng và bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Thông báo trúng thầu hoặc phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền.

+ Bảo lãnh hoàn thanh toán:

Hợp đồng kinh tế và văn bản cam kết của các bên về số tiền ứng trước, thời gian và tiến độ, phương thức hoàn trả nguồn vốn, xác định rõ các trường hợp vi phạm, nghĩa vụ của bên nhận tiền ứng trước (nếu trong trường hợp hợp đồng kinh tế chưa quy định rõ).

+ Bảo lãnh chất lượng sản phẩm:

Hợp đồng kinh tế quy định cụ thể về trách nhiệm đảm bảo chất lượng sản phẩm, các trường hợp vi phạm nghĩa vụ của các bên Nếu hợp đồng kinh tế không quy định rõ thì phải có một hợp đồng bổ sung (hoặc quy định trong biên

Trang 18

bản nghiệm thu) quy định rõ trách nhiệm đảm bảo chất lượng sản phẩm các trường hợp vi phạm nghĩa vụ của các bên.

- Đối với bảo lãnh có ký quỹ 100% bằng vốn tự có của khách hàng, hồ sơ gồm:

Chứng từ chứng minh tiền đã được chuyển vào tài khoản tiền gửi ký quỹ tại ngân hàng bảo lãnh bằng 100% giá trị khoản bảo lãnh, giấy đề nghị bảo lãnh ghi rõ: cam kết dùng tiền ký quỹ đảm bảo cho 100% nghĩa vụ bảo lãnh Sau khi nhận hồ sơ từ khách hàng cán bộ cán bộ tín dụng sẽ thực hiện việc kiểm tra tính đầy đủ về số lượng và tính pháp lý của hồ sơ bảo lãnh và báo cáo trưởng phòng việc thực hiện bảo lãnh xin ý kiến chỉ đạo (nếu đủ thì thực hiện bước tiếp theo, nếu thiếu yêu cầu bổ sung) Sau đó cán bộ thực hiện bảo lãnh lập phiếu nhận hồ sơ của khách hàng và danh mục hồ sơ.

Bước 2 : Quyết định bảo lãnh.

- Chuyển hồ sơ: sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ từ khách hàng, cán bộ tín dụng lập danh mục hồ sơ và chuyển hồ sơ cho các phòng có liên quan (phòng nguồn vốn, phòng thẩm định…) để tổ chức việc phối hợp xử lý giữa các đơn vị phù hợp với tính chất, mức độ món bảo lãnh.

- Thẩm định hồ sơ: trong quá trình thẩm định, cán bộ tín dụng thực hiện thẩm định các nội dung sau:

+ Tính đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ bảo lãnh.

+ Năng lực pháp lý của khách hàng xin bảo lãnh.

+Việc chuyển tiền ký quỹ vào tài khoản ký quỹ để thực hiện bảo lãnh.

+ Tình hình tài chính và năng lực SXKD của khách hàng.

+ Tính khả thi và khả năng trả nợ của dự án (đối với bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh vay vốn).

+ Đánh giá các rủi ro tiềm ẩn, thẩm định về tài sản và các biện pháp đảm bảo cho nghĩa vụ được bảo lãnh.

Trang 19

- Sau khi phân tích, đánh giá các nội dung trên, cán bộ tín dụng lập tờ trình Trưởng phòng kiểm soát và để trình lãnh đạo trong đó có ý kiến đề xuất bảo lãnh hoặc từ chối với các lý do cụ thể

Trong trường hợp thuộc thẩm quyền, lãnh đạo chi nhánh NHĐT&PT Hà Nội

sẽ ra quyết định về việc bảo lãnh Trong trường hợp vượt quá quyền phán quyết thì ngân hàng phải gửi tờ trình lên NHĐT&PT Việt Nam Nếu được NHĐT&PT Việt Nam chấp nhận thì NHĐT&PT Hà Nội sẽ ra quyết định bảo lãnh.

Bước 3: Phát hành bảo lãnh.

- Hoàn chỉnh lại hồ sơ bảo lãnh (nếu có yêu cầu).

Đối với các dự án trình NHĐT&PT Việt Nam uỷ nhiệm, nếu NHĐT&PT Việt Nam yêu cầu cán bộ tín dụng bổ sung hồ sơ bảo lãnh hoặc thực hiện các yêu cầu của NHĐT&PT Việt Nam.

- Thực hiện các biện pháp đảm bảo: ký hợp đồng thế chấp, cầm cố, ký quỹ, bảo lãnh của bên thứ ba… và các yêu cầu khác trong uỷ nhiệm của NHĐT&PT Việt Nam (nếu có).

- Ký hợp đồng bảo lãnh và phát hành thư bảo lãnh.

Việc xem xét, quyết định bảo lãnh tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày Chi nhánh nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của khách hàng Thời gian để tiến hành một nghiệp vụ bảo lãnh được quy định cụ thể đối với từng loại bảo lãnh như sau:

+ Đối với bảo lãnh theo món: Thời gian thực hiện một nghiệp vụ là 2 giờ đối với bảo lãnh dự thầu; thời gian đối với món bảo lãnh thực hiện hợp đồng nhưng phức tạp là 3 ngày, món bình thường là 2 giờ Đối với bảo lãnh thanh toán, thời gian thực hiện với món phức tạp là 3 ngày, món bình thường là2 giờ Bảo lãnh đảm bảo chât lượng sản phẩm có thời gian quy định là 3 ngày Bảo lãnh vay vốn có thời gian quy định như khi tiến hành cho vay

+ Đối với bảo lãnh theo hạn mức: Thời gian để duyệt hạn mức bảo lãnh là

6 ngày và thời gian thực hiện bảo lãnh từng lần là 2 giờ.

Trang 20

+ Đối với bảo lãnh đối ứng: Nếu NHĐT&PT Việt Nam là ngân hàng phát hành Thư bảo lãnh đối ứng thì thời gian thực hiện một nghiệp vụ bảo lãnh là 6 ngày còn nếu là ngân hàng hưởng thụ Thư bảo lãnh đối ứng thì thời gian sẽ là

3 ngày.

Bước 4: Xử lý sau khi phát hành bảo lãnh.

- Theo dõi phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh và thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: + Cán bộ thực hiện bảo lãnh theo dõi việc phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh đối với các loại bảo lãnh như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và các cam kết bảo lãnh khác.

+ Cán bộ thực hiện bảo lãnh theo dõi giải ngân, thực hiện nhận nợ (đối với bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh hoàn thanh toán và bảo lãnh vay vốn).

- Hạch toán số dư bảo lãnh:

+ Đối với bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh hoàn thanh toán và bảo lãnh vay vốn: cán bộ tín dụng lập lịch giải ngân, thông báo và gửi các chứng từ chứng minh việc giải ngân cho phòng kế toán để hạch toán ngoại bảng số dư bảo lãnh.

+ Đối với các loại bảo lãnh như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và các cam kết bảo lãnh khác: cán bộ tín dụng cung cấp các chứng từ chứng minh việc phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh (hợp dồng bảo lãnh, thư bảo lãnh…) cho kế toán để hạch toán ngoại bảng số dư bảo lãnh gồm hợp đồng bảo lãnh (bản chính), thư bảo lãnh (bản photo).

- Theo dõi thực hiện hợp đồng bảo lãnh:

+ Kiểm tra, theo dõi khách hàng: Cán bộ tín dụng của Chi nhánh theo dõi tình hình tài chính và SXKD của khách hàng từ khi phát sinh đến khi kết thúc nghĩa vụ bảo lãnh Hàng quý yêu cầu khách hàng gửi báo cáo định kỳ, hết năm tài chính yêu cầu khách hàng gửi báo cáo quyết toán được duyệt chính thức Đối với các dự án được NHĐT&PT Việt Nam uỷ nhiệm, cán bộ tín dụng lập báo cáo và trưởng phòng kiểm soát trình lãnh đạo để gửi báo cáo lên NHĐT&PT Việt Nam theo yêu cầu nêu trong uỷ nhiệm.

Trang 21

+ Thu phí bảo lãnh:

Thu phí bảo lãnh căn cứ vào mức độ tín nhiệm và chính sách khách hàng Giám đốc NHĐT&PT Hà Nội quyết định mức phí bảo lãnh trong phạm vi mức bảo lãnh cho phép do NHĐT&PT Việt Nam quy định

Cán bộ tín dụng của NHĐT&PT Hà Nội có nhiệm vụ theo dõi, phối hợp với phòng kế toán để thực hiện thu phí bảo lãnh theo hợp đồng bảo lãnh đã ký kết Trường hợp khách hàng chậm thanh toán phí bảo lãnh cho Ngân hàng sẽ chịu lãi suất nợ quá hạn không quá 150% lãi suất của khoản vay được bảo lãnh trong trường hợp bảo lãnh vay vốn, hoặc lãi suất cho vay ngắn hạn mà Ngân hàng thực hiện đối với số phí chậm trả của các loại bảo lãnh khác, kể từ ngày đến hạn thanh toán cho thời gian chậm thanh toán số phí này.

+ Kiểm tra tài sản bảo đảm cho bảo lãnh

Đối với tài sản bảo đảm là tiền gửi ký quỹ, cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra trên số dư tài khoản ký quỹ để đảm bảo khả năng bù đắp rủi ro khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

Đối với tài sản đảm bảo (kể cả bên thứ ba) là máy móc, thiết bị, nhà xưởng, cán bộ tín dụng sẽ kiểm tra trên hồ sơ thế chấp và kiểm tra tài sản tại hiện trường để kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh như mất mát, hư hỏng, giảm giá trị.

Đối với trường hợp đảm bảo là bảo lãnh của bên thứ ba, cán bộ tín dụng thường xuyên kiểm tra và theo dõi năng lực tài chính của bên thứ ba để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba khi có yêu cầu.

+ Đôn đốc thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh:

Đối với bảo lãnh thanh toán và bảo lãnh vay vốn: Căn cứ vào lịch trả nợ cán

bộ tín dụng mở sổ theo dõi việc trả nợ gốc và lãi của khách hàng đối với bên cho vay Định kỳ hàng tháng tiến hành kiểm tra để nắm được tình hình SXKD

và khả năng trả nợ của khách hàng Cán bộ tín dụng thông qua trưởng phòng

và báo cáo lãnh đạo chi nhánh để gửi thông báo nợ đến hạn cho khách hàng trước 15 ngày theo lịch trả nợ Để đảm bảo việc trả nợ đúng hạn cho bên cho

Trang 22

vay, NHĐT&PT Hà Nội yêu cầu khách hàng nộp đủ tiền vào tài khoản trước 2 ngày làm việc so với lịch trả nợ để có tiền thanh toán trả nước ngoài theo cam kết.

Đối với bảo lãnh trong xây dựng: Cán bộ tín dụng phải bám sát để đôn đốc khách hàng thực hiện nghĩa vụ theo đúng hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư + Xử lý khi phải trả nợ thay: Trong trường hợp đã tìm mọi biện pháp đôn đốc nhưng khách hàng vẫn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ được bảo lãnh, cán bộ tín dụng sẽ báo cáo trưởng phòng và lãnh đạo chi nhánh để thực hiện việc kiểm tra, lập biên bản, yêu cầu khách hàng giải trình nguyên nhân và xử lý theo một trong các hướng sau:

Trích tiền gửi ký quỹ bảo lãnh thanh toán trả cho bên thụ hưởng (nếu có) Đàm phán với bên cho vay để gia hạn nợ cho khách hàng (đối với bảo lãnh vay vốn).

Cho khách hàng vay theo kế hoạch tín dụng đầu tư (nếu có) để trả nợ thay (nếu khách hàng được chính phủ chỉ đạo cho vay từ nguồn vốn tín dụng đầu tư

- Giải toả tài sản đảm bảo bảo lãnh.

- Đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm.

- Lưu trữ hồ sơ.

Có thể nói rằng, đây là một quy trình tương đối hoàn thiện, việc thực hiện đúng quy trình sẽ giúp ngân hàng hạn chế rủi ro xẩy ra, mang lại sự an toàn cho ngân hàng.

Ngày đăng: 09/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế tại NHĐT&PT Hà Nội. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế tại NHĐT&PT Hà Nội (Trang 8)
Bảng 2.5: Quy mô doanh số bảo lãnh trong và ngoài nước. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.5 Quy mô doanh số bảo lãnh trong và ngoài nước (Trang 25)
Bảng 2.9:  Cơ  cấu bảo lãnh theo hình thức đảm bảo cho bảo lãnh tại Ngân - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.9 Cơ cấu bảo lãnh theo hình thức đảm bảo cho bảo lãnh tại Ngân (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w