1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH LẠNG SƠN

31 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động huy động vốn ở chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Lạng Sơn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 57,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.2.2.Cơ cấu tổ chức Căn cứ quyết định số 6939/QĐ-TCCB2 ngày 10/12/2005 của Ngân hàngĐầu tư và phát triển Việt Nam về việc " Quy định chức năng, nhiệm vụ chínhcủa các Phòng/ Tổ thuộc

Trang 1

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH

Với bước đi đúng đắn, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnLạng Sơn luôn được Cấp uỷ, Chính quyền địa phương cũng như Ban lãnh đạoNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đánh giá cao và năm 2000 Chinhánh đã vinh dự được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng III ,

Từ năm 2001-2006 tập thể và nhiều cá nhân Chi nhánh đã được Thủ tướngChính phủ, Ngân hàng nhà nước, các Bộ ngành tặng thưởng Cờ thi đua xuấtsắc và nhiều Bằng khen, giấy khen…

Giai đoạn Ngân hàng Kiến thiết (1957- 1981)

Tháng 5/1965, Bộ trưởng Bộ Tài chính Hoàng Anh đã ký Quyết định

số 128/TC – QĐTCCB thành lập Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết tỉnh LạngSơn

Đến tháng 2/1976 khi hai tỉnh Lạng Sơn và Cao Bằng hợp nhất vớinhau, Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết tỉnh Cao Lạng được thành lập và đặttrụ sở tại tỉnh lỵ thị xã Cao Bằng

Trang 2

Tháng 2/1979 tách tỉnh Cao Lạng thành hai tỉnh Lạng Sơn và CaoBằng, Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết tỉnh Lạng Sơn được thành lập trở lại.Trong thời kì này Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết tỉnh đóng trụ sở tại ĐồngBành huyện Chi Lăng - Lạng Sơn và thành lập Chi nhánh Ngân hàng Kiếnthiết khu vực thị xã Lạng Sơn đồng thời với Chi nhánh Ngân hàng kiến thiếtkhu vực Chi Lăng đã có từ trước.

Giai đoạn Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng(1981-1988)

Ngày 24/6/1981, Hội đồng Chính phủ có quyết định 259/CP chuyểnngân hàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính sang trực thuộc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam và thành lập Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng ViệtNam Trong bối cảnh đó, Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết tỉnh Lạng Sơn đổitên là Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng tỉnh Lạng Sơn

Năm 1985 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng tỉnh chuyển từĐồng Bành về Thị xã Lạng Sơn và giải thể Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư vàXây dựng khu vực thị xã Lạng Sơn Năm 1987-1988 thành lập chi nhánhNgân hàng Đầu tư và Xây dựng khu vực Na Dương với nhiệm cụ quản lý vàcấp phát vốn XDCB các công trình khu vực Lộc Bình, Na Dương và huyệnĐình Lập

Tháng 8/1988 giải thể Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng tỉnh,chi nhánh khu vực Na Dương, chi nhánh khu vực Chi Lăng- Hữu Lũng, thànhlập Ngân hàng phát triển Nông Nghiệp tỉnh Lạng Sơn, công tác quản lý phục

vụ vốn đầu tư XDCB do Phòng Cấp phát Xây dựng cơ bản trong Ngân hàngphát triển Nông Nghiệp tỉnh đảm nhiệm

Giai đoạn Ngân hàng Đầu tư và phát triển (1990 đến nay)

Ngày 29/3/1990, Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam raquyết định số 20/NH/QĐ thành lập phòng đầu tư và phát triển trực thuộcNgân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam Đến tháng 9/1990 Phòng Đầu tưphát triển tỉnh Lạng Sơn được thành lập

Trang 3

Ngày 14/11/1990, chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định số401/CT, chuyển Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam thành Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam Theo Quyết định số 105 NH/QĐ ngày26/11/1990 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, phòng Đầu tư –Phát triển tỉnh được hoạt động với tư cách Chi nhánh từ ngày 1/1/1991 Đếntháng 5/1991 Ban Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được

bổ nhiệm và đi vào hoạt động với đầy đủ trách nhiệm là một Chi nhánh Ngânhàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Lạng Sơn

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Lạng Sơn

2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Lạng Sơn

- Các dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng trong nước và ngoài nước

- Dịch vụ ngân quỹ, mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, cất giữ vật quý, tàisản giá trị cũng như dịch vụ liên quan đến hoạt động Ngân hàng

Trang 4

ngắn hạn cho các thành phần kinh tế và là ngân hàng có nhiều kinh nghiệm vềđầu tư các dự án trọng điểm

2.1.2.2.Cơ cấu tổ chức

Căn cứ quyết định số 6939/QĐ-TCCB2 ngày 10/12/2005 của Ngân hàngĐầu tư và phát triển Việt Nam về việc " Quy định chức năng, nhiệm vụ chínhcủa các Phòng/ Tổ thuộc sở giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển", căn cứ vào thực tế hoạt động kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư

và phát triển Lạng Sơn, chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Lạng Sơn xâydựng chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban tại chi nhánh như sau:

Trang 5

Na Dương(14)

Thành phố(10) Đồng Đăng(11) Tân Thanh(13)

Các phòng giao dịch dịch

Phòng kế hoach nguồn vốnPhòng TĐ và QLTDPhòng kiểm tra nội bộPhòng tài chính kế toánTổ điện toánPhòng tín dụngPhòng dịch vụ khách hàng

Ban giám đốc

Sơ đồ mô hình tổ chức của bidv lạng sơn

Trang 6

Phòng tổ chức hành chính

Công tác Tổ chức cán bộ

Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Chi nhánh xây dựng kế hoạch,chương trình phát triển nguồn nhân lực phù hợp với hoạt động và điều kiện cụthể của chi nhánh như tuyển dụng, bố trí sắp xếp, quy hoạch, bồi dưỡng, đàotạo, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ… và công tác thi đua khen thưởng

Tổ chức lưu trữ hồ sơ Tổ chức cán bộ, quản lí thông tin (thu thập, xử lý,lưu trữ, phân tích, bảo mật, cung cấp…) tổng hợp và làm các báo cáo trongphạm vi nhiệm vụ, nghiệp vụ của phòng để phục vụ quản lý Nhà nước, phục vụquản trị điều hành, theo quy định của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

Phòng trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lí laođộng; theo dõi thực hiện nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể; theo dõi tổchức thực hiện kế hoạch đào tạo và kế hoạch phát triển nguồn lực đảm bảo nhucầu phát triển của chi nhanh theo quy định

lý, mua sắm, bảo quản tài sản đảm bảo sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm theoquy định

Phòng kế hoạch nguồn vốn

Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu lớn và quản lícác hệ số an toàn theo quy định, tham mưu giúp việc cho Giám đốc Chi nhánhđiều hành nguồn vốn; chịu trách nhiệm về việc đề xuất chính sách biện pháp,giải pháp để phát triển nguồn vốn để đáp ứng yêu cầu phát triển tín dụng củaChi nhánh và các biện pháp để giảm chi phí vốn góp phần nâng cao lợi nhuận

Trang 7

Xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển của Chi nhánh hàngnăm, trung và dài hạn; xây dựng chương trình tháng quy để thực hiện kế hoạchkinh doanh; xây dựng chính sách Marketing, chính sách phát triển khách hàng,chính sách huy động vốn và lãi suất của Chi nhánh, chính sách phát triển dịch

vụ của Chi nhánh, kế hoạch phát triển mạng lưới và các kênh phân phối sảnphẩm; giao kế hoạch cho các đơn vị trong Chi nhánh

Theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh, chương trìnhhoạt động của các đơn vị trong Chi nhánh và của toàn Chi nhánh

Chịu trách nhiệm hoàn toàn về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn,cân đối vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lítài sản nợ; quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo khảnăng thanh toán, trạng thái ngoại hối của Chi nhánh

Phòng thẩm định và quản lí tín dụng

Chức năng thẩm định:

Trực tiếp thực hiện công tác thẩm định và tái thẩm định theo quy định củaNhà nước và các quy trình nghiệp vụ liên quan đối với các dự án, khoản vay,bảo lãnh; đánh giá tài sản đảm bảo nợ (tính pgáp lý, giá trị, tính khả mại); có ýkiến độc lập (đồng ý hoặc không đồng ý hoặc đưa ra các điều kiện) về quyếtđịnh cấp tín dụng, phê duyệt khoản vay, bảo lãnh cho khách hàng

Chịu trách nhiệm quản lý thông tin về kinh tế kỹ thuật, thị trường phục vụcông tác thẩm định đầu tư, thẩm định tín dụng

Chức năng quản lí tín dụng:

Trực tiếp thực hiện yêu cầu nghiệp vụ về quản lý tín dụng, quản lý rủi rotín dụng của Chi nhánh theo quy trình, quy định của Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam và của Chi nhánh:

- Xác định hạn mức tín dụng, giới hạn tín dụng đối với khách hàng; xếp loạikhách hàng, phân loại nợ theo mức độ rủi ro tín dụng

- Giám sát thực hiện hạn mức và việc chấp hành chính sách, quy chế, quytrình tín dụng của Phòng Tín dụng và các phòng liên quan

Trang 8

- Giám sát đánh giá chất lượng tín dụng, quản lý các khoản nợ xấu, đề xuấtbiện pháp quản lý, phương án xử lý.

Xây dựng chính sách tín dụng, các văn bản hướng dẫn công tác tín dụng,

kế hoạch phát triển của Chi nhánh, kế hoạch, giải pháp quản lý tín dụng, quản lýrủi ro tín dụng…

Chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro và antoàn pháp lý trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh

Quản lý thông tin, về quản lý tín dụng và lập các loại báo cáo về tín dụng

và quản lý tín dụng theo quy định

Phòng kiểm tra nội bộ

Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo chương trình (năm, quy, tháng),giám sát việc thực hiện quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy trình ISO trong hoạtđộng kinh doanh, hoạt động công nghệ tại các đơn vị trong Chi nhánh nhằmphát hiện kịp thời, ngăn chặn những sai sót trong hoạt động của Chi nhánh

Kiểm tra việc chấp hành quy chế điều hành của Tổng giám đốc, Giámđốc Chi nhánh đối với các phòng ban trực thuộc; thực hiện giám sát độc lập việctuân thủ các chuẩn mực kế toán và quy định của Nhà nước và của Ngân hàngtrong quá trình lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của Ngân hàng

Chịu trách nhiệm về việc đảm bảo tính pháp lý, trung thực, khách quan,chính xác và đúng quy trình của công tác kiểm tra nội bộ; chịu trách nhiệm vềviệc đảm bảo hoạt động của chi nhánh tuân thủ đúng pháp luật, an toàn và hiệuquả

Phối hợp với đoàn kiểm tra của Hội sở chính, các cơ quan thanh tra, kiểmtoán để thực hiện các cuộc kiểm tra tại Chi nhánh theo quy định

Phát hiện những vấn đề chưa đúng về pháp chế trong các văn bản do Giám đốc Chi nhánh ban hành

Trang 9

Phòng tài chính kế toán

Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản, vốn, quỹ của Chi nhánh theo đúng quy định của Nhà nước và Ngân hàng

Thực hiện công tác hậu kiểm đối với toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của Chi nhánh bao gồm cả Chi nhánh cấp 2, Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm theo quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ Thực hiện việc kiểm soát, lưu trữ, bảo quản, bảo mật các loại chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định của Nhà nước

Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính thông qua công tác lập kế hoạch tài chính, phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động để phục vụ cho quản trị điều hành kinh doanh của lãnh đạo

Chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời, hợp lý trung thực cuả số liệu

kế toán, của báo cáo tài chính, bảo đảm an toàn tài sản, tiền vốn của Ngân hàng

và khách hàng qua công tác hậu kiểm và kiểm tra thực hiện chế độ kế toán, chế

độ tài chính của các đơn vị trong Chi nhánh

Tổ điện toán

Trực tiếp quản lý mạng, quản trị hệ thống phân quyền truy cập, kiểm soáttại Chi nhánh, tổ chức vận hành hệ thống thiết bị tin học và các chương trình phần mềm được áp dụng ở Chi nhánh theo đúng quy định, quy trình của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chịu trách nhiệm đề xuất và thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm hệ thống tin học vận hành thông suốt trong mọi tình huống, đáp ứng yêu cầu hoạt động của Ngân hàng, bảo mật thông tin, quản lí an toàn dữ liệu của ngân hàng theo quy định

Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ kiểm tra các tổ các đơn vị vận hành thành thạo, đúng thẩm quyền và theo đúng quy định trong lĩnh vực công nghệ thông tin

Trang 10

Thực hiện lưu trữ, bảo quản và phục hồi dữ liệu và hệ thống chương trìnhphần mềm theo quy định

Phòng tín dụng

Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi được phân công theođúng pháp quy và các quy trình tín dụng (tiếp thị, tìm kiếm khách hàng, dự án, giới thiệu sản phẩm, phân tích thông tin; nhận hồ sơ, xem xét quyết định cho vay theo phân cấp uỷ quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định cho vay, bảo lãnh; quản lí giải ngân, kiểm tra sử dụng các khoản vay, theo dõi thu đủ nợ,

đủ lãi , đến khi hoàn tất hợp đồng tín dụng) đối với mỗi khách hàng

Thực hiện các biện pháp phát triển tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả, đảm bảo quyền lợi của Ngân hàng trong hoạt động tín dụng của phòng, góp phần phát triển bền vững, an toàn, hiệu quả tín dụng của toàn Chi nhánh

Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng bao gồm việc thiết lập, mở rộng, phát triển hệ thống khách hàng, giới thiệu, bán các sản phẩm tín dụng dịch vụ cho khách hàng, chăm sóc toàn diện, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng; phối hợp với các phòng ban liên quan, đề xuất với Giám đốc Chi nhánh cách giải quyết, nhằm đáp ứng sự hài lòng của khách hàng

Tư vấn cho khách hàng sử dụng các sản phẩm tín dụng, dịch vụ và các vấn đề khác có liên quan; phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các quy định, quy trình tín dụng, dịch vụ của Ngân hàng

Phòng Dịch vụ khách hàng

Công tác Dịch vụ khách hàng

Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng (tiếp nhận yêu cầu

sử dụng dịch vụ Ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài khoản, gửi tiền rút tiền, thanh toán, chuyển tiền…); tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng; tiếp nhận các y kiến phản hồi của khách hàng về dịch vụ, đề xuất các biện pháp cải tiến để không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Trang 11

Trực tiếp thực hiện, xử lí, tác nghiệp các giao dịch với khách hàng (về mởtài khoản tiền gửi, rút tiền, chuyển tiền, thanh toán, ngân quỹ, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…) và các dịch vụ khác Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ của các giao dịch, đảm bảo an toàn tiền vốn, tài sản của Ngân hàng và khách hàng.

Công tác Thanh toán quốc tế

Thực hiện các giao dịch với khách hàng đúng quy trình tài trợ thương mại

và thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thương mại phục vụ các giao dịch thanhtoán xuất nhập khẩu và nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng trên cơ sở hạn mức khoản vay, bảo lãnh đã được phê duyệt (trừ bảo lãnh trong nước)

Tiếp cận, tiếp thị phát triển khách hàng, giới thiệu sản phẩm; tìm hiểu cácnhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng, trước hết là các dịch vụ liên quan đến đối ngoại; tiếp nhận các phản hồi từ phía khách hàng và đề xuất cách giải quyết,

tư vấn cho khách hàng về các giao dịch đối ngoại, hợp đồng thương mại quốc tế…

Phòng tiền tệ kho quỹ

Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho quỹ (tiền mặt, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, chứng từ có giá, vàng, bạc, đá quý, các tài sản do khách hàng giữ hộ…)

Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về thu – chi tiền mặt, đảm bảo an toàn kho quỹ và phát triển các dịch vụ về ngân quỹ…; phối hợp chặt chẽ phòng Dịch

vụ khách hàng thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quầy, phục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện

Theo dõi, tổng hợp và gửi báo cáo về công tác tiền tệ - kho quỹ theo quy định

Các phòng giao dịch

Các phòng giao dịch là đại diện pháp nhân của chi nhánh ngân hàng Đầu

tư và phát triển Lạng Sơn, có nhiệm vụ huy động vốn, cho vay và thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác theo phân cấp uỷ quyền của chi nhánh ngân hàng tỉnh

Trang 12

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua

Hoạt động trong môi trường cạnh tranh khá khốc liệt trên địa bàn Lạng Sơn (hiện trên địa bàn có 4 Ngân hàng thương mại), để đứng vững trong cạnh tranh, Ban lãnh đạo Chi nhánh luôn tạo được sự đoàn kết thống nhất cao cùng với các phòng chức năng và toàn thể cán bộ công nhân viên phối hợp một cách nhịp nhàng trên tinh thần phục vụ khách hàng tận tình, chu đáo và với phương

châm hoạt động: “Hiệu quả kinh doanh của khách hàng chính là mục tiêu hoạt

động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển” Điều đó đã mang lại cho Chi nhánh

kết quả kinh doanh đáng ghi nhận

2.1.3.1 Về kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

Bên cạnh những thuận lợi về mặt địa lý, Lạng sơn cũng còn nhiều khókhăn: Kinh tế hàng hoá phát triển chưa mạnh, trình độ dân trí thấp, các doanhnghiệp nhà nước ít, qui mô kinh doanh nhỏ, các doanh nghiệp ngoài quốc doanhchậm phát triển và mở rộng Nhưng Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

đã từng bước hoạt động có hiệu quả

Bảng1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004-2006)

Lợi nhuận của chi nhánh năm sau cao hơn năm trước với mức tăngtrưởng khá cao Do Chi nhánh đã mở rộng được thị trường và có những chínhsách hợp lý trong hoạt động kinh doanh như công tác tiếp cận dự án cho vay,tiếp thị khách hàng những tiện ích của dịch vụ Ngân hàng Đó là những thànhcông của Chi nhánh trong hoạt động kinh doanh của mình những năm qua

Trang 13

2.1.3.1.1 Về huy động vốn

Thực hiện chỉ đạo của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam về đổimới và điều hành nguồn vốn, vận dụng vào điều kiện cụ thể trên địa bàn, Chinhánh hết sức chú trọng đa dạng các hình thức huy động Cùng với hình thứchuy động truyền thống như: Huy động tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổchức kinh tế, tiền gửi dân cư Chi nhánh còn phát triển và đẩy mạnh hình thứchuy động Kỳ phiếu trả lãi trước, trả lãi sau với nhiều loại kỳ hạn và lãi suất linhhoạt; Tăng cường huy động vốn trung và dài hạn cho đầu tư phát triển thôngqua các đợt huy động Chứng chỉ tiền gửi, Trái phiếu Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam; Khai trương dịch vụ tiết kiệm tích luỹ Đáp ứng yêu cầu và tínhiệu của thị trường

Trong từng thời điểm, Chi nhánh đã chủ động bám sát tình hình diễn biến

về lãi suất huy động, phân tích tâm lý người dân và xu hướng tiền nhàn rỗi của

họ Chính điều này đã giúp chi Chi nhánh có những quyết sách đúng đắn vềhình thức huy động cũng như về lãi suất

Là Ngân hàng có thị phần nguồn vốn cao nhất chiếm trong các Ngânhàng thương mại trên địa bàn Nguồn vốn huy động đạt được qua các năm nhưsau: Năm 2004 đạt 700 tỷ đồng, năm 2005 đạt 735 tỷ đồng và 850 tỷ đồng năm2006

Bảng 2: Tình hình biến động nguồn vốn huy động

Đơn vị: Tỷ đồng

Trang 14

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004-2006)

2.1.3.1.2 Về tình hình dư nợ cho vay

Trong những năm gần đây, tình hình sản xuất kinh doanh và tài chínhcủa nhiều doanh nghiệp còn gặp khó khăn, vốn ít, hiệu quả thấp vì vậy hoạtđộng tín dụng của Chi nhánh chưa thực sự mang lại hiệu quả cho Ngân hàng,

Trang 15

tổng dư nợ tín dụng năm 2004 đạt 386 tỷ đồng, năm 2005 đạt 276 tỷ đồng, năm

Ngày đăng: 09/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mô hình tổ chức của bidv lạng sơn - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH LẠNG SƠN
Sơ đồ m ô hình tổ chức của bidv lạng sơn (Trang 5)
Bảng 3: Tình hình dư nợ cho vay - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH LẠNG SƠN
Bảng 3 Tình hình dư nợ cho vay (Trang 15)
Bảng 4 : Tình hình biến động nguồn vốn huy động - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH LẠNG SƠN
Bảng 4 Tình hình biến động nguồn vốn huy động (Trang 19)
Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH LẠNG SƠN
Bảng 5 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền (Trang 20)
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH LẠNG SƠN
Bảng 6 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng (Trang 21)
Bảng 9: Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH LẠNG SƠN
Bảng 9 Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn (Trang 25)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w