1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KINH NGHIỆM QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỈA HÈ CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG VÀ HÀM Ý CHO THÀNH PHỐ QUY NHƠN

40 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 772,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu lòng đường chỉ có chức n ng giao thông thuần túy thì vỉa hè còn đảm nhiệm thêm nhiều chức n ng của “phố”, đó là các chức n ng xã hội, nơi diễn ra các hoạt động kinh tế - xã hội như:

Trang 1

KINH NGHIỆM QUẢN LÝ

SỬ DỤNG VỈA HÈ CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ HÀM Ý CHO THÀNH PHỐ

QUY NHƠN

Trang 2

MỤC LỤC

1 Kinh nghiệm tổ chức không gian sử dụng vỉa hè hợp lý 1

1.1 Không gian dành cho người đi bộ trên vỉa hè 2

1.2 Không gian dành cho đậu xe máy trên vỉa hè 7

1.3 Không gian dành cho kinh doanh, buôn bán và hàng rong 10

2 Kinh nghiệm quy hoạch không gian bán hàng rong 11

2.1 Ấn Độ 11

2.2 Singapore 15

2.3 Hàn Quốc 18

2.4 Thành phố h Minh 19

3 Kinh nghiệm quản lý người bán hàng rong 20

3.1 ng ốc 20

3.2 Singapore 22

3.3 Thủ đô à Nội 25

3.4 Thành phố Chí Minh 25

3.5 Thành phố Đà Nẵng 27

4 Kinh nghiệm quản lý đậu xe trên hè phố 28

4.1 Đài ắc (Đài Loan) 28

4.2 Singapore 29

4.3 Thành phố Chí Minh 29

4.4 Thành phố Đà Nẵng 30

5 Hàm ý cho thành phố Quy Nhơn 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 3

1 Kinh nghiệm tổ chức không gian sử dụng vỉa hè hợp lý

Vỉa hè thực chất không chỉ là một phần của cơ sở

hạ tầng giao thông mà là một không gian đa chiều kích, một không gian đô thị đa chức n ng chứa đựng nhiều hoạt động sống hướng tới nhiều đối tượng sử dụng

Nếu lòng đường chỉ có chức n ng giao thông thuần túy thì vỉa hè còn đảm nhiệm thêm nhiều chức n ng của

“phố”, đó là các chức n ng xã hội, nơi diễn ra các hoạt động kinh tế - xã hội như:

- Không gian đi bộ (dành cho người đi bộ);

- Không gian cho các hoạt động kinh tế như quán cafe, hàng rong…;

- Không gian cho yếu tố cây xanh, cảnh quan, bóng mát;

- Không gian cho các tiện ch như: ghế ng i, thùng rác, cột đèn chiếu sáng, bốt điện thoại công cộng, ATM, điểm chờ xe bus…;

- Không gian đỗ, đậu xe máy (quan trọng với giao thông chủ yếu bằng phương tiện cá nhân như tại Việt Nam);

- Không gian ngầm dành cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Xét trên mặt cắt ngang cơ bản của một vỉa hè sẽ t n tại những không gian nhỏ và tạo thành một “tổ hợp không gian” để phục vụ con người trên vỉa hè và trọng tâm hướng đến là giao thông bộ hành cho người đi bộ

Trang 4

Tất cả các yếu tố trên sẽ được xem xét, cân nhắc và bố trí một cách khéo léo trên vỉa hè nhằm tối ưu hóa không gian hữu hạn này, đảm bảo nhu cầu sử dụng của mọi đối tượng và tạo ra một môi trường đô thị tiện nghi, đẹp mắt,

an toàn và dễ quản lý

Nhìn chung, những hoạt động cốt lõi và gây nên sự mâu thuẫn phức tạp trong việc sử dụng vỉa hè chủ yếu cần được nhìn nhận thông qua 03 đối tượng chính: không gian cho người đi bộ; không gian đỗ, đậu xe; không gian buôn bán kinh doanh vỉa hè

1.1 Không gian dành cho người đi bộ trên vỉa hè

Ở một số thành phố của Mỹ và Canada và một số quy định hiện có tại Việt Nam cho thấy:

- Chiều rộng vỉa hè:

Thông thường, một khu vực dành cho người đi bộ rộng 5 feet (khoảng 1,5m) cho hai người đi bộ cạnh nhau hoặc hai xe l n đi qua K ch thước khu vực đi bộ tối thiểu là 1,8m - đủ cho 2 làn người cùng di chuyển và

có thể thoải mái mang vác các vật dụng trên người Đối với các tuyến đường có chức n ng sử dụng hỗn hợp thì tối thiểu nên là 2,5m, còn đối với các tuyến đường với

chức n ng thương mại, dịch vụ thì tối thiểu nên là 4m

Chiều rộng và thiết kế vỉa hè sẽ khác nhau tùy thuộc vào kiểu đường phố, phân loại chức n ng và nhu

của vỉa hè yêu cầu là 5 feet (khoảng 1.5m) đến 6 feet (1,8m) Chiều rộng nhỏ hơn con số này sẽ không đáp

1 Federal Highway Administration: ơ quan Quản lý Đường cao tốc Liên bang là một bộ phận của Bộ Giao thông Vận tải Hoa Kỳ chuyên về vận tải đường cao tốc

Trang 5

ứng được yêu cầu đi bộ, nhất là đối với người khuyết tật Lý do là để hai người đi cùng nhau thì cần không gian rộng tối thiểu là 5 feet (1,4m) Ở một số khu vực, chẳng hạn như gần trường học, khu phức hợp thể thao, một số công viên và nhiều khu mua sắm, mức tối thiểu chiều rộng cho vỉa hè là 8 feet (khoảng 2,5m)

Ở Việt Nam, quy định tại Khoản 3, Điều 25a của Nghị định 100/2013/NĐ-CP, phần hè phố sử dụng mục

đ ch ngoài giao thông phải chừa phần còn lại dành cho

giao thông đi bộ có bề rộng tối thiểu 1,5m Phần vỉa hè

này phù hợp cho 2 người đi bộ theo k ch thước đã phân tích ở trên

Bảng 1: Chiều rộng tối thiểu của hè phố đi bộ dọc

theo đường phố Loại đường phố Chiều rộng vỉa

hè mỗi bên đường (m)

- Đường cấp đô thị, đường phố tiếp

xúc với lối vào trung tâm thương

mại, chợ, trung tâm v n hoá

6,0 (4,0)

Chú thích: Trị số ghi trong dấu ngoặc áp dụng đối với trường hợp đặc biệt khó khăn về điều kiện xây dựng

Theo quy chuẩn thiết kế hè phố được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ

Trang 6

thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD2, chiều rộng 1 làn người đi bộ trên hè phố được quy định tối thiểu là 0,75m Phần vỉa hè này phù hợp cho 2 người đi bộ (1,5m trở lên) Ngoài ra, chiều rộng tối thiểu chi tiết của vỉa hè tùy theo loại đường phố được quy định tại bảng 1

Như vậy, tại Việt Nam hiện đã có những quy định

cụ thể về chiều rộng vỉa hè cho người đi bộ phân theo loại đường từ Trung ương đến địa phương qua v n bản pháp luật, trong đó TP Quy Nhơn quy định vỉa hè tối

nhiên, trên thực tế các k ch thước thông thoáng tối thiểu như quy định vẫn chưa được đảm bảo vì nạn lấn chiếm vỉa hè do các hoạt động ngoài giao thông

- Không gian vỉa hè cho người đi bộ

ướng dẫn thiết kế quán cà phê ngoài trời ban hành

n m 2014 của thành phố Toronto (Canada) và hầu hết các quy định các nước phương Tây phân mặt cắt ngang vỉa hè và phần lòng đường sát vỉa hè thành 4 khu vực bao g m: khu vực ph a trước công trình, khu vực vỉa hè dành cho người đi bộ, khu vực dành cho các trang thiết

bị trên vỉa hè (cột điện, cây xanh, thùng đựng rác, …) và khu vực lòng đường sát vỉa hè Tuy các khu vực trên vỉa

hè được phân chia chức n ng và phạm vi rõ ràng nhưng không biệt lập với nhau, tổ hợp 4 khu vực trên đều hướng đến mục đ ch hỗ trợ không gian cho người đi bộ

và các hoạt động công cộng diễn ra hiệu quả trên vỉa hè

Trang 7

Hình 1: Không gian đi bộ phân chia trên vỉa hè theo

khác nhau trên vỉa hè

được phân chia theo

Trang 8

- Không gian vỉa hè có các trang thiết bị đô thị

Tại Toronto quy định chiều rộng vỉa hè dành cho người đi bộ khi có trang thiết bị trên vỉa hè phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu lớn hơn khoảng cách cho một người đi bộ (0,9 - 1,1m)

- Không gian vỉa hè với sức chứa lớn

Trong bối cảnh thay đổi khí hậu toàn cầu, nhiều nước đã hạn chế giao thông cá nhân thay bằng phương tiện công cộng để di chuyển và khuyến kh ch đi bộ mang lại lợi ích cho sức khỏe cộng đ ng, do đó sức chứa của vỉa hè là một vấn đề đáng chú ý Trên thực tế, một số khu mua sắm yêu cầu chiều rộng phải từ 12, 20,

30 và thậm chí 40 feet (khoảng 12m mỗi bên) để xử lý khối lượng giao thông cho người đi bộ Đại lộ Pennsylvania ở Washington có 30 feet (khoảng 9m) vỉa

hè để phục vụ khách du lịch cũng như sử dụng các hoạt động xe buýt, đường K Street tại Washington có 20 bộ anh (khoảng 6m) để phục vụ hoạt động thương mại và vận tải hàng hóa Đại lộ Paseo de Gracia thành công về mặt thương mại ở arcelona, Tây an Nha có 36 đến

bộ tại đây thuộc mức cao nhất thế giới

- Vấn đề tạo cảm xúc, bảo đảm an toàn cho người

đi bộ

Mái che nắng trước công trình: Cố định hoặc di động, độ rộng tùy thuộc vào loại công trình Những công trình thương mại thì có thể làm mái che rộng 1,5-

4 FHWA Course On Bicycle And Pedestrian Transportation, Walkways, Sidewalks, and Public Spaces, p2 [https://safety.fhwa.dot.gov/ped_bike/univcourse/pdf/swless13.pdf]

Trang 9

2m, công trình nhà ở kết hợp kinh doanh thì mái che hẹp hơn 0,6-1,2m;

Thay gạch lát vỉa hè bằng vật liệu thấm nước và phản xạ nhiệt để giải quyết 1 phần vấn đề thoát nước và giảm hiện tượng đảo nhiệt đô thị Các tuyến đường khác nhau có thể dùng các vật liệu lát đường đa dạng, màu sắc thẩm mỹ

1.2 Không gian dành cho đậu xe máy trên vỉa hè

Đài ắc tiến hành dự án xây dựng các bãi đỗ xe chỉ

dành cho xe máy trên vỉa hè và lòng đường Cụ thể,

không gian này được mở ra giữa các cây trên vỉa hè, lối

đi bộ trên vỉa hè Vỉa hè có cao độ cao hơn chỗ để xe

ác đường nét trắng phân rõ diện t ch đậu một xe Phần diện tích này đủ lớn để giữ được mô tô có dung tích xi lanh 250cc (JAMA, 2006)

Đến cuối n m 2014, V n phòng Quản lý và phát triển bãi đậu xe thành phố Đài ắc đã hoàn thành việc thực hiện trên 957 đoạn đường, với 581,59 km và 513,021km vỉa hè

ác bãi đậu xe bên đường tại thành phố Đài ắc được lên kế hoạch để bù đắp cho không gian bãi đậu xe ngoài trời Website chính quyền thành phố Đài ắc

Trang 10

hướng dẫn đậu xe dưới lòng đường như sau5

:

- Không gian đậu xe bên đường được thiết kế có

t nh đến các đặc điểm giao thông như đường phố, chiều rộng, mức độ phục vụ và tính sẵn có của bãi đậu xe gần

đó cũng như các yếu tố an toàn bao g m các hoạt động cứu hộ và an toàn chung

- Chỗ đậu xe bên đường được quy hoạch theo các quy tắc sau:

+ Chiều rộng lòng đường ≤ 6m: không cho phép

đậu xe để đáp ứng các yêu cầu của các hoạt động cứu

+ Ý kiến công chúng và sự cân bằng giữa xe máy

và xe ô tô cần được xem xét trong thiết kế

Hướng dẫn thiết kế đậu xe máy dưới lòng đường này

t ng không gian đậu xe máy cho thành phố, phần nào giảm đậu xe trên vỉa hè để dành vỉa hè cho người đi bộ

Hiện nay TP M cũng đã có những quy định về việc đậu xe dưới lòng đường tại Quyết định 74/2008/QĐ-U ND, trong đó quy định cụ thể chiều

5 http://english.gov.taipei/ct.asp?xItem=55828105&ctNode=36794&mp=100002

Trang 11

rộng lòng đường tối thiểu cho đậu xe tại đường một chiều (7,5m), đường hai chiều (14m), vị tr đậu xe tại các nơi không gây cản trở lối đi các công trình, đ ng thời quy định rõ trách nhiệm các tổ chức triển khai tổ chức việc đậu xe dưới lòng đường hiệu quả

Tại Việt Nam, điều 25c Nghị định

P quy định lòng đường dành cho đậu xe như sau: phần lòng đường còn lại dành cho các loại phương tiện có bề rộng tối thiểu bố tr đủ 02 làn xe cơ giới và 01 làn xe thô sơ cho một chiều đi Nếu cộng thêm khoảng cách đậu xe, chiều rộng đường được phép đậu xe đối với đường 1 chiều là 13m và đường 2 chiều là 22m

Như vậy, quy định về chiều rộng lòng đường được

phép đậu xe của Việt Nam lớn hơn tiêu chuẩn của Đài

Bắc trình bày ở trên Vì vậy cần nghiên cứu các vị trí phù hợp t ng không gian đậu xe dưới lòng đường có trật tự, hiệu quả Điều này là cần thiết đối với các thành phố có tốc độ gia t ng số lượng xe máy nhanh và chưa phát triển hệ thống giao thông công cộng như TP Quy Nhơn khi toàn thành phố còn thiếu rất nhiều chỗ đậu xe,

cả xe đạp và xe máy như hiện nay

6 http://www.pland.gov.hk/pland_en/tech_doc/hkpsg/full/ch8/ch8_tbl_11.htm

Trang 12

Sydney là 1,2m x 2,5m7; Singapore là 1m x 2,5m8

Đối với k ch thước tối thiểu 1m x 2m cho 1 chiếc

có chiều rộng 1

hàng đậu xe là 1,5m Như vậy cộng với chiều rộng vỉa

hè dành cho người đi bộ là 1,5m theo quy định hiện nay, các vỉa hè thích hợp cho đậu xe phải có chiều rộng vỉa hè tối thiểu là 3m

- Về quy định giờ các vị trí đậu xe

Tại TP Đài ắc, một số khu vực đậu xe máy quy định theo giờ bằng màu của vạch kẻ Vạch màu vàng

ngoài khoảng thời gian trên Vạch màu đỏ cấm đậu xe thậm chí cấm dừng xe tạm thời ác quy định này được nêu rõ trong ác quy định dấu hiệu, tín hiệu giao thông

1.3 Không gian dành cho kinh doanh, buôn bán và hàng rong

Ở thành phố New York, Mỹ có quy định rõ ràng kích cỡ các loại xe đẩy, vị tr đặt để các kiot bán hàng lưu động được nghiên cứu sao cho tránh làm khuất tầm nhìn các góc cua, cửa ra vào, lối đi bộ và các quy định này ban hành bắt buộc người tham gia bán hàng trên vỉa

Trang 13

là 1m Theo đó chiều rộng tối thiểu dành cho người đi

bộ là 1,5m, phần sử dụng dành cho bàn n hoặc trưng bày hàng hóa tối thiểu là 1m và được cơi nới tùy theo chiều rộng vỉa hè (vỉa hè 2-3m cho phép trưng bày bàn

n nhỏ 2 chỗ ng i trong phạm vi 1m sát công trình; vỉa

hè lớn 3,5-4m cho phép sử dụng 2m vỉa hè bày bàn ghế quy mô trên 4 chỗ Quy định này là một chế tài bắt buộc các cửa hàng n uống, bày bán trên vỉa hè phải tuân thủ nghiêm ngặt cùng với việc sắp đặt đảm bảo mỹ quan vỉa

hè trên các tuyến đường

Theo như những nhận định thực trạng hiện nay tại địa bàn Quy Nhơn, mức độ lấn chiếm vỉa hè trưng bày hàng hóa hiện không có liên hệ với chiều rộng vỉa hè,

mà phụ thuộc vào mức độ thu hút kinh doanh, điều kiện thuận lợi buôn bán Do đó, các tuyến đường vừa phải cần có các quy định rõ phạm vi được trưng bày buôn bán, vừa thắt chặt quản lý trật tự nhất là trên các tuyến đường trọng điểm, tấp nập phát triển dịch vụ kinh doanh buôn bán

2 Kinh nghiệm quy hoạch không gian bán hàng rong

2.1 Ấn Độ

Ananya Goyal (2014) nghiên cứu các mô hình không gian cho người bán hàng rong tại Ấn Độ, từ đó đề xuất một hướng dẫn để tổ chức và quản lý các hoạt động hàng rong Ấn Độ ban hành Luật hàng rong đường phố

n m 2014 (Street Vendors Act) và hướng dẫn này sẽ giúp cho việc thực thi luật tốt hơn

ác mô hình Ananya Goyal đưa ra có những ưu, nhược điểm khác nhau và được đề xuất như sau (Goyal,

Trang 14

- Chiều rộng cho người bán hàng rong: 2m

- Chiều rộng cho người đi bộ: 2m

- Chiều rộng đường cho người dừng xe mua hàng: 1,5m

Mô hình được Ananya Goyal đề xuất hai mặt cắt,

g m dải vỉa hè 1 hàng hàng rong (chiều rộng vỉa hè tối thiểu 4m) và 2 hàng hàng rong (chiều rộng tối thiểu 8m) Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình hàng rong dọc đường phố là khó áp dụng cho các tuyến đường có chiều rộng vỉa hè hẹp Một trở ngại nữa là mô hình còn thiên về chức n ng buôn bán, các chức n ng như không gian công cộng, hỗ trợ đi bộ bị hạn chế, chưa giải quyết

Trang 15

và tích hợp được các trang thiết bị như ghế ng i nghỉ chân, cây xanh, thùng rác

(2) Hàng rong trong khuôn viên chợ

Khu vực dành cho hàng rong tổ chức trong khuôn viên chợ Các khu vực dừng xe, đậu xe bố trí bên ngoài chợ (màu đỏ) Khu vực còn bố tr nước uống, nhà vệ sinh công cộng, thùng đựng rác để đảm bảo thuận tiện cho hàng rong và khách hàng Xe hàng rong theo mẫu

có k ch thước 2m x 2m Đường dành cho khách hàng rộng từ 2m - 2,5m (màu xanh lá) Ngoài ra còn có bức

tường cao 1m ng n cách chợ và vỉa hè bên ngoài

Mô hình này tạo ra một cấu trúc hệ thống được quy hoạch đầy đủ, tuy nhiên cũng có một số hạn chế về bản chất sử dụng không gian

- Mô hình làm mất t nh “động” của hàng rong và chất “phố” khi tách biệt khu vực bán và thị trường không gian vỉa hè bằng bức tường rìa ngoài

- Thiếu không gian và dễ tắc nghẽn bởi sự tập trung trong giờ cao điểm, gây ảnh hưởng đến không gian khác

- Quy hoạch không gian bán hàng quy định khu vực bán dành cho loại mặt hàng bán nhất định Người bán hàng khi muốn chuyển đổi mặt hàng bán, họ phải chuyển đến khu vực khác hoặc mất chỗ bán hiện tại

- Không có hàng hoá hoặc dịch vụ mới nào có thể vào chợ Do đó, chợ sẽ khó phát triển, hoặc phải tái cấu trúc với nhiều xung đột lợi ích

Mô hình gặp trở ngại vì không có nhà quy hoạch

Trang 16

đô thị hoặc cơ quan nhà nước nào có thể thu thập đủ thông tin để xác định chính xác những gì nên được bán

ở đâu và số lượng bao nhiêu Tốt nhất nên để người bán hàng rong đánh giá để xác định những gì bán và cho phép họ thích nghi khi có nhu cầu thay đổi

(3) Mô hình trung tâm thương mại

Trung tâm thương mại cao tầng bao g m nhiều gian hàng bán lẻ và hàng rong Mô hình này đang được thực hiện ở nhiều thành phố của Ấn Độ Tuy nhiên, mô hình này gặp nhiều phản ứng từ người bán hàng rong Nhiều diện t ch sàn trong trung tâm thương mại bỏ trống, không có người bán Lý do đơn giản là khách hàng không muốn lên lầu cao để mua hàng Rõ ràng mô hình này hạn chế về khả n ng tiếp cận Hàng rong ở chợ, dọc đường và gần các điểm giao thông công cộng

sẽ thuận tiện hơn cho khách hàng vì dễ tiếp cận hơn

(4) Chia sẻ không gian

Đường có lưu lượng trung bình trong giờ cao điểm

có thể cấm xe cơ giới vào thời điểm nhất định và phân

lu ng giao thông qua tuyến khác

Có thể áp dụng trên đường có vỉa hè nhỏ, sử dụng không gian toàn mặt cắt đường

Chợ nếu không vào giờ cao điểm có thể sử dụng hình thức chia sẻ thời gian cho hàng rong theo điều kiện cho phép

Không gian công cộng như sân chơi, công viên vườn hoa có thể chuyển thành khu vực hàng rong dễ dàng vào thời điểm cố định trong ngày

Trang 17

Chợ hàng tuần Bitten ở thành phố Bhopal, Ấn Độ

tổ chức vào các ngày thứ 3, 5, 7 Vào các ngày khác, hàng rong bán ở khu vực khác trong thành phố Chợ được tổ chức trên khu vực sân chơi và công viên h nh quyền thành phố Bhopal cung cấp các trang thiết bị cơ bản như điện, nhà vệ sinh công cộng, nước uống Phân chia diện tích theo mục đ ch sử dụng khác nhau bằng màu gạch lát nền khác nhau (University, 2014)

2.2 Singapore

- Quy hoạch các trung tâm ẩm thực (Food Center)

Lý Quang Diệu đã nhận định trong cuốn h i ký của ông rằng sự thực là hàng rong giải quyết vấn đề thất nghiệp khá tốt vì vốn đầu tư thấp và kỹ n ng trình độ thấp là rào cản để có việc làm (Ghani, 2011)

Nhìn nhận được các vấn đề này, chính phủ đã quyết định xây dựng các trung tâm ẩm thực và tập trung hàng rong tại đó Từ n m 1974 đến n m 1979, 54 trung tâm được xây dựng Tất cả những người bán hàng rong trên đường phố cuối cùng đã được sắp xếp lại vào các trung tâm ẩm thực có quy mô vào n m 1986 (Chen, 2014)

Hiện tại, cơ quan Môi trường quốc gia (National Environment Agency - NEA) quản lý 107 trung tâm ẩm thực ở Singapore với khoảng 15.000 người bán hàng rong Các trung tâm ẩm thực giờ đã trở thành một phần của v n hóa và cuộc sống của người Singapore, 80% người dân Singapore tới đây n hơn 1 lần trong tuần, 1/3 người Singapore n ở ngoài hơn 7 lần 1 tuần (Seng

& Board, 2013)

Trang 18

- Quy hoạch các phố đi bộ dành cho mua sắm và

hàng rong

(1) China Town

China Town trở thành khu vực bảo t n của Singapore từ tháng 7 n m 1989 hina Town được tổ chức thành từng khu vực riêng biệt g m khu vực phố chợ và Phố Ẩm thực Chinatown

Khu phố chợ có hơn 200 gian hàng nằm dọc theo các tuyến phố Pagoda: 260m, Trengganu: 155m và Sago: 100m bày bán rất nhiều các mặt hàng cũ và mới khác nhau

Phố Ẩm thực Chinatown: là một đoạn của đường Smith dài khoảng 100m Đoạn đường này được chuyển thành khu n uống ngoài trời mang tên Phố Ẩm thực Chinatown chính thức khai trương vào tháng 11 n m

2001 Đây là một phần của dự án cải tạo China Town

do Ban Du lịch Singapore thực hiện với sự hỗ trợ của các cơ quan ch nh phủ khác ác điểm tham quan trên đường phố ẩm thực này là những quán bán đ n vặt, nhà hàng và những quán n đường phố đặc biệt, nơi cung cấp các món đặc sản từ các vùng của Trung Quốc Đoạn phố có hơn 24 hàng rong, 6 nhà hàng và một số ki

ôt hoạt động dưới mái nhà kính Toàn bộ đoạn đường dài 100 mét giờ đây hoàn toàn dành cho người đi bộ

(2) Chợ trời đường Sungei

Chợ trời đường Sungei là một chợ bán đ cũ lâu đời nhất tại Singapore, hình thành từ những n m 1930 Trong những n m 1970, những người bán hàng rong

Trang 19

thường phải đối mặt với sự kiểm tra của các cơ quan chính phủ Khi nào các cơ quan ch nh phủ xuất hiện, nhiều người tập trung thu gom hàng hóa và trốn chạy Tình trạng người bán hàng rong mâu thuẫn với chính quyền tương tự hiện trạng ngày nay thường thấy trên vỉa hè các thành phố

Đến cuối n m 1989, nhiều người bán rong thường xuyên ở đây đã được cấp giấy phép tạm thời miễn phí

để bán hàng tại chợ trời Qua nhiều biến cố, chợ vẫn hoạt động đến n m 2011, chợ trời ở đường Sungei đã giảm k ch thước xuống còn một nửa để tạo mặt bằng xây dựng trạm tàu điện ngầm MRT Sungei Road mới Không vì sự xây dựng đô thị mà chợ bị dẹp đi mà thay vào đó, nơi bán hàng cũng được quy hoạch, phân bổ cho mỗi người bán rong đã được giới hạn 1mx1m Tổng cộng, có 336 lô phân định cho khoảng 400 người bán rong Đến n m 2017 chợ giải tán, khu vực này sẽ được giải tỏa để xây dựng khu dân cư mới

Có thể thấy, Singapore là trường hợp hiếm hoi tại khu vực Đông Nam Á giải quyết triệt để bài toán hàng

rong Singapore đã áp dụng giải pháp chia sẻ không

gian khá hiệu quả từ những n m 1970, đ ng thời nhìn

nhận vai trò của người bán hàng rong trong nền kinh tế

để có cách thức hỗ trợ phù hợp hơn là khống chế và xóa

bỏ Singapore có những cơ quan chuyên môn lập riêng (như URA, an du lịch ) để xây dựng nhiều trung tâm hàng rong và quản lý rất dễ dàng Nhiều trung tâm trong

đó được xây dựng lại từ các chợ hiện hữu Một điều đáng lưu ý là Singpapore giữ chính sách nhập cư

Trang 20

nghiêm ngặt nên gần như không nảy sinh các vấn đề về nhập cư Đây là điểm đặc biệt khiến Singapore không giống với các thành phố khác và một phần giải thích tại sao Singapore lại thành công khi giải quyết bài toán hàng rong Tuy nhiên tập trung người bán hàng rong như trường hợp Singapore là giải pháp lâu dài mà chính quyền các thành phố luôn hướng tới để giải quyết vấn

đề an toàn giao thông và đảm bảo trật tự, cảnh quan đường phố

Kinh nghiệm của Seoul là giải quyết câu chuyện hàng rong đi cùng với quy hoạch ác trung tâm dưới lòng đất được quy hoạch tận dụng tuyến đường di chuyển của dòng người đi từ trạm tàu điện ngầm (metro) này đến trạm tàu metro khác Không gian ngầm

Ngày đăng: 19/06/2020, 00:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Lan Phương (2017), Kinh nghiệm quản lý vỉa hè tại các đô thị thế giới - Bài 1: Xử l nghiêm và đồng bộ, Kinh tế đô thị, [http://kinhtedothi.vn/kinh-nghiem-quan-ly-via-he-tai-cac-do-thi-the-gioi-bai-1-xu-ly-nghiem-va-dong-bo-282251.html], Cập nhật ngày 8/3/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử l nghiêm và đồng bộ, Kinh tế đô thị
Tác giả: Lan Phương
Năm: 2017
18. Ngọc Lan (2017), Kinh nghiệm quản lý vỉa hè tại các đô thị thế giới - Bài 3: Không gian công cộng đáng sống, [http://kinhtedothi.vn/kinh-nghiem-quan-ly-via-he-tai-cac-do-thi-the-gioi-bai-3khong-gian-cong-cong-dang-song-282457.html], Cập nhật 10/3/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Không gian công cộng đáng sống
Tác giả: Ngọc Lan
Năm: 2017
16. Đà Nẵng: TP đầu tiên cấm bán hàng rong trên phố, TTXVN: 3/7/2005[https://www.tienphong.vn/xa-hoi/da-nang-tp-dau- Link
19. Tân Phú - Trung Hiếu (2017), Quy hoạch vỉa hè cho kinh doanh, bán hàng rong, [https://baomoi.com/quy-hoach-via-he-cho-kinh-doanh-ban-hang-rong/c/21800359.epi], truy cập 20/11/2018 Link
20. Boston transportation department (2013), Boston complete streets Guidelines, [https://nacto.org/wp-content/uploads/2016/04/1- Link
1. Dư Phước Tân và các cộng sự (2014), Nghiên cứu đ ng bộ hóa các giải pháp quản lý lòng đường và vỉa hè phục vụ an toàn giao thông đô thị trên địa bàn TP. H Chí Minh, Viện Nghiên cứu phát triển TP. H Chí Minh Khác
2. Lê Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Minh Huy (2013), Vỉa hè - không gian đa n ng của Đà Nẵng, Tạp Chí Kiến Trúc Việt Nam số 4/2013 Khác
3. Lê Tuyển và Phú Nguyễn (2017), Quản lý bán hàng rong tại New York Khác
4. Nghị định số 100/2013/NĐ-CP, Ban hành ngày 23 tháng 09 n m 2013, Về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Hà Nội Khác
5. Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Ban hành ngày 23 tháng 8 n m 2016, Về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí, Hà Nội Khác
6. Nguyễn Mai Anh (2017), Nghiên cứu quản lý, sử dụng vỉa hè trên địa bàn TP. H Chí Minh: thực trạng và giải pháp, Viện Nghiên cứu phát triển TP. H Chí Minh Khác
7. Quyết định số 7950/QĐ-UBND của UBND tỉnh ình Định về việc ban hành phương án Quản lý, sử dụng tạm thời một thần vỉa hè, lòng đường đô thị ngoài mục đ ch giao thông trên địa bàn thành phố Quy Nhơn Khác
8. Centre for Urban Equity, CEPT University (2014), Inclusive Design for Street Vendors in India Khác
12. Hong Kong Legislative Council. (2014), Management and Control of Hawkers in Selected Jurisdictions Khác
13. Indira. D, (2014). A Study of Street Vending Across the Globe. International Journal of Advanced Research in Computer Science and Software Engineering.Volume 4, Issue 9, September 2014 Khác
14. Ly Nguyen. (2012), A Capability Approach to Street Vendors in Vietnam, Yonsei Journal of International Studies (PEAR), 4(1) Khác
15. Sinha, S. & Roever, S., (2011), India’s national policy on urban street vendors (WIEGO Policy Brief [Urban Policies] No. 2), Manchester, UK: Women in Informal Employment: Globalizing and Organizing;C. Tài liệu tham khảo internet Khác
6_BTD_Boston-Complete-Streets-Guidelines-2.4-6-Sidewalk-Widths_2013.pdf], truy cập 12/09/2018 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w