1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn thi trung học phổ thông môn Sinh học Di truyền phân tử

13 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 341 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trong quá trình nhân đôi, trên mỗi phễu tái bản thì một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn.. * Các lưu ý để giải nhanh về nhân đôi ADN  Mỗi loại enzym chỉ c

Trang 1

ADN VÀ ARN

I TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT

Nhiễm sắc thể là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp tế bào, axit nuclêic là cơ sở vật chất của hiện tượng

di truyền ở cấp phân tử Axit nuclêic có 2 loại là ADN và ARN

1 Kiến thức về ADN

 ADN được cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nu A, T, G, X Nhờ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân cho nên chỉ với 4 loại nu nhưng có thể tạo ra vô số loại ADN khác nhau

 Phân tử ADN mạch kép luôn có số nu loại A T G ; X Nguyên nhân là vì ở ADN mạch kép, A của mạch

1 luôn liên kết với T của mạch 2 và G của mạch 1 luôn liên kết với X của mạch 2 Vì vậy, nếu 1 phân tử ADN có

số nu loại A T hoặc GX thì chứng tỏ đó là ADN mạch đơn

- Vì hai mạch của ADN liên kết bổ sung cho nên tỉ lệ A T

G X

 ở đoạn mạch thứ nhất đúng bằng tỉ lệ A T

G X

 ở đoạn mạch thứ hai và đúng bằng tỉ lệ A T

G X

 của cả ADN Nguyên nhân là vì A T1 1A2T2 A ADN

- Phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép Trong các dạng xoắn kép của ADN thì cấu trúc xoắn kép dạng B là dạng phổ biến nhất Ở cấu trúc không gian dạng B, mỗi chu kì xoắn có độ dài 34Å và có 10 cặp nu Vì vậy, số chu kì xoắn của ADN

20 34

  (N là tổng số nu, L là chiều dài của ADN theo đơn vị Å)

 ADN của sinh vật nhân thực và ADN của sinh vật nhân sơ đều có cấu trúc mạch kép Tuy nhiên, ADN sinh vật nhân thực có dạng mạch thẳng còn ADN của sinh vật nhân sơ có dạng mạch vòng và không liên kết với prôtêin histon ADN của ti thể, lục lạp có cấu trúc mạch vòng tương tự như ADN của vi khuẩn

 Ở trong cùng 1 loài, hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào là đại lượng ổn định và đặc trưng cho loài Vì vậy, nếu tế bào gan có hàm lượng ADN ở trong nhân là x pg thì tế bào mắt cũng có hàm lượng ADN trong nhân là x pg

- Hàm lượng ADN ở trong tế bào chất không ổn định cho nên không có tính đặc trưng cho loài Hàm lượng ADN trong tế bào chất không ổn định vì số lượng bào quan ti thể, lục lạp không ổn định, thay đổi tùy từng loại tế bào

2 Kiến thức về gen

 Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho 1 sản phẩm Sản phẩm mà gen mã hóa là ARN (tARN, rARN) hoặc chuỗi pôlipeptit Như vậy, về cấu trúc thì gen là 1 đoạn ADN; Về chức năng thì gen mang thông tin di truyền mã hóa cho 1 loại sản phẩm

 Dựa vào chức năng của sản phẩm người ta chia gen thành 2 loại là gen điều hòa và gen cấu trúc Nếu phân tử prôtêin do gen quy định tổng hợp làm nhiệm vụ điều hòa hoạt động của gen khác thì đó là gen điều hòa

 1 đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho 1 chuỗi pôlipeptit hoặc 1 loại ARN thì được gọi là 1 gen

3 Kiến thức về ARN

ARN là viết tắt của Axit Ribo Nucleic Trong tế bào, ARN có cấu trúc 1 mạch, được cấu tạo từ 4 loại nu A, U,

G, X

 mARN: được dùng để làm khuôn cho quá trình dịch mã, bộ ba mở đầu (AUG) nằm ở đầu 5’ của mARN

 tARN: Vận chuyển axit amin trong quá trình dịch mã Mỗi tARN chỉ có 1 bộ ba đối mã, chỉ gắn đặc hiệu với

1 loại aa

 rARN: kết hợp với prôtêin để tạo nên ribôxôm Ribôxôm thực hiện dịch mã để tổng hợp prôtêin

Trong 3 loại ARN thì phân tử mARN có dạng mạch thẳng nên không có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung; Phân tử tARN và rARN có hiện tượng cuộn xoắn hoặc gấp khúc nên ở 1 số vị trí có liên kết theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với U, G liên kết với X)

 Trong 3 loại ARN thì mARN có nhiều loại nhất (có tính đa dạng cao nhất) nhưng hàm lượng ít nhất (chiếm khoảng 5%); rARN có ít loại nhất nhưng hàm lượng cao nhất

II CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP

1A 0 = 10 -1 nm = 10 -4 µm = 10 -7 mm

1 Tương quan giữa khối lượng (M) - Chiều dài(L) - Số chu kỳ xoắn(C) - Số nucleotit(N):

M = N 300 đvc L = (N : 2).3,4 Å C = N:20 = L:34 Å = M:6000

2 Tính số lượng và tỉ lệ % các loại nucleotit trong ADN (gen):

*Số lượng các loại Nu: (theo NTBS thì: A=T, G=X )

N= A+T+G+X = 2A+2G =2T+2X  N:2 = A+G = T+X = A + X = T + G

*Tỉ lệ % các loại Nu:( theo NTBS thì: A%=T%, G%=X%)

100% =(A+T+G+X)% =(2A+2G)% = (2T+2X)%  50%=(A+G)% = (T+X)%

1

Trang 2

=> A%=T%= 50% - G% ; G%=X%= 50% - A%

*Liên quan giữa số lượng và tỉ lệ %:

A = T=A%.N=T%.N  A%=T%=(A:N).100% =(T:N).100%

G = X= G%.N=X%.N  G%=X%=(G:N).100%=(X:N).100%

3 Tính số lượng và tỉ lệ % các loại nucleotit trong mỗi mạch đơn của ADN (gen):

Mạch 1 Mạch 2

A1 = T2  A=T=A1 +A2 =T1 + T2 = A1+T1 = A2 +T2

T1 = A2 G=X=G1+G2 = X1+X2 =G1 + X1= G2+ X2

G1 = X 2 A% =T%=(A1+T1)% :2 =(A2+T2)% :2 =(A1+A2)% :2

X 1 = G 2 G%=X%=(G1+X1)% :2 =(G2+X2)% :2 =(G1+G2)% :2

5 TÍNH SỐ ĐOẠN MỒI HOẶC SỐ ĐOẠN OKAZAKI : Số đoạn mồi = Số đoạn okazaki + 2

6 TÍNH SỐ ĐOẠN INTRON VÀ EXON.

Số đoạn Exon = số Intron+1 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1 1 phân tử ADN mạch kép có số nu loại G chiếm 20% và có 3600 ađênin Tổng liên kết hiđrô của ADN là A.

Câu 2 1 gen có chiều dài 3570Å và số nu loại ađênin (loại A) chiếm 20% Số nu mỗi loại của gen là

A.

A T 420;GX 630 B A T 714;GX 1071

C A T 210;GX 315 D A T 600;GX 900

Câu 3 1 gen có chiều dài 5100Å và số tỉ lệ A T 0,5

G X

 Số nu mỗi loại của gen là

A.

A T 500;GX 1000 B A T 1000;GX 500

C A T 250;GX 500 D A T 500;GX 250

Câu 4 1 gen có chiều dài 4080Å và số tỉ lệ A T 1,5

G X

 Số liên kết hiđrô của gen là

Câu 5 Trên mạch 1 của gen có tỉ lệ A T G X : : : 3 : 2 : 2 :1 Tỉ lệ A T

G X

 của gen là

Câu 6 1 gen có chiều dài 4080Å và trên mạch thứ hai của gen có tỉ lệ A T G X : : : 3 :1: 2 : 4 Số nu loại A của gen là

Câu 7 1 gen có chiều dài 1360Å Trên mạch hai của gen có số nu loại A2T; có G A T ; có X 4T Số

nu loại A của gen là bao nhiêu?

A.

Câu 8 1 gen có tổng số 90 chu kì xoắn Trên 1 mạch của gen có số nu loại A4T; có G3T; có XT Tổng

số liên kết hiđrô của gen là

A.

Câu 9 1 gen có chiều dài 4080Å và có số nu loại ađênin bằng 20% tổng nu của gen Mạch 1 của gen có

25%

A  , mạch 2 của gen có X 40% số lượng nu của mỗi mạch Số nu loại T trên mạch 1 của gen là

Câu 10 1 gen có tổng số 4256 liên kết hiđrô Trên mạch hai của gen có số nu loại T bằng số nu loại A; số nu loại

X gấp 2 lần số nu loại T; số nu loại G gấp 3 lần số nu loại A Số nu loại T của gen là

A.

Câu 11 1 gen có chiều dài 3570Å và số tỉ lệ A T 0,5

G X

 Số nu mỗi loại của gen là

A.

A T 350;GX 700 B A T 1000;GX 500

C A T 250;GX 500 D A T 500;GX 250

Câu 12 1 gen có chiều dài 408nm và số nu loại A chiếm 20% tổng số nu 1 của gen Trên mạch 1 của gen có

200T và số nu loại G chiếm 15% tổng số nu của mạch Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tỉ lệ 1

1

9 14

G

23 57

G T

3 2

A T

A X

L=408N=2400, A=20% >A=480G=720

Trang 3

T1=200A1=280; G=15%=180X1=720-180=540

Câu 13 1 gen có tổng số 1824 liên kết hiđrô Mạch 1 của gen có TA X; 2 ;T G3A Chiều dài của gen là

A.

Tổng số liên kết hiđrô của gen là:

2A + 3G = 1824 MÀ A = A1 + T1, G =G1 +X1.

Nên ta có: 2A + 3G = 2(A1 + T1) + (G1 + X1) = 1824.

Bài ra cho biết trên mạch 1 có: T1 = A1; X1 = 2T1; G1 = 3A1 →→ G1 = 3T1.

Nên ta có: 2(A1 + T1) + 3(G1 + X1) = 2(T1 + T1) + 3(2T1 + 3T1) = 19T1 = 1824.

→→ T1=1824 : 19 = 96

→→ A = A1 + T1 = 96 + 96 =192 G = G1 +X1 = 5T1 = 5 X 96 = 480.

Tổng số nuclêôtit của gen: 2(192 +480) = 1344.

Chiều dài của gen: (1344 x 3,4) : 2 = 2284,8 A0

Câu 14 1 phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ A T 25%

G X

 thì tỉ lệ nu loại G của phân tử ADN này là

Câu 15 1 phân tử ADN mạch kép có số nu loại X chiếm 12% và trên mạch 1 của ADN có A G 20% tổng số

nu của mạch Tỉ lệ các loại nu A T G X: : : trên mạch 1 của ADN là

A.

5 :14 : 5 :1 B 14 : 5 :1: 5 C 5 :1: 5 :14 D 1: 5 : 5 :14

3

Trang 4

NHÂN ĐÔI ADN VÀ ĐỘT BIẾN GEN

I TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT

Thông tin di truyền trên ADN được truyền lại cho tế bào con thông qua quá trình nhân đôi ADN, thông tin đó được biểu hiện thành tính trạng thông qua quá trình phiên mã và dịch mã

1. Kiến thức về nhân đôi ADN

 Được gọi là nhân đôi ADN là vì từ 1 phân tử tạo thành 2 phân tử và cả 2 phân tử này hoàn toàn giống với phân từ ban đầu

 Quá trình nhân đôi ADN cần nhiều loại enzym khác nhau, trong đó mỗi loại enzym chỉ có một hoạt tính nhất định

+ Enzym tháo xoắn làm nhiệm vụ tháo xoắn và tách 2 mạch của ADN

+ Enzym ADN pôlimeraza làm nhiệm vụ gắn các nuclêôtit tự do vào đầu 3’OH để kéo dài mạch pôlinuclêôtit theo chiều từ 5’ đến 3’

+ Enzym ligaza làm nhiệm vụ nối các đoạn Okazaki để tạo mạch pôlinuclêôtit hoàn chỉnh

 Mạch mới luôn được tổng họp kéo dài theo chiều từ 5’ đến 3’ là vì enzym ADN pôlimeraza có chức năng gắn nuclêôtit tự do vào đầu 3’OH của mạch pôlinuclêôtit

 Trong quá trình nhân đôi, trên mỗi phễu tái bản thì một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn Nếu tính trên cả phân tử thì mạch nào cũng được tổng hợp gián đoạn (đầu này gián đoạn, đầu kia liên tục)

 Quá trình nhân đôi được tiến hành suốt chiều dọc của phân tử ADN Do đó, tất cả các gen trên một phân tử ADN luôn có số lần nhân đôi bằng nhau Ví dụ, hai gen A và B cùng thuộc một phân tử ADN thì nếu gen A nhân đôi 10 lần thì gen B cũng nhân đôi 10 lần

 Quá trình nhân đôi ADN là cơ sở cho sự nhân đôi của NST, từ đó dẫn tới sự phân chia tế bào và sự sinh sản của cơ thể sinh vật

* Các lưu ý để giải nhanh về nhân đôi ADN

Mỗi loại enzym chỉ có một chức năng (ADN pôlimeraza chỉ có chức năng tổng hợp nuclêôtit mới; Ligaza chỉ có chức năng nối các đoạn Okazaki để tạo mạch hoàn chỉnh) Nếu thấy đề nêu chức năng khác thì đó là phát biếu sai.

Quá trình nhân đôi luôn diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn; Có khi không theo nguyên tắc bố sung.

Trong điều kiện không có đột biến thì các phân tử ADN ở trong nhân tế bào sẽ có số lần nhân đôi bằng nhau Các phân tử ADN trong tế bào chất có sổ lần nhân đôi không bằng nhau Vì vậy, nếu đề Bài nói rằng: “tất cả các phân tử ADN trong tế bào đều có số lần nhân đôi bằng nhau” thì đó là phát biểu sai.

Trên mỗi ADN dạng vòng thì chỉ có một điểm khỏi đầu nhân đôi ADN; Trên mỗi ADN mạch thẳng thì có nhiều điểm khói đầu nhân đôi ADN Vì vậy, ADN của vi khuẩn, ADN của tế bào chất chỉ có 1 điểm khỏi đầu nhân đôi.

2. Kiến thức về đột biến gen

 Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, gồm có mất cặp, thêm cặp, thay thế cặp nuclêôtit

 Đột biến điểm là loại đột biến chỉ liên quan tới 1 cặp nuclêôtit (Có 3 dạng đột biến điểm là: Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit)

Đột biến gen tạo ra các alen mới nhưng không tạo ra gen mới Đột biến gen có thể được di truyền cho đời

sau nhưng cũng có nhiều trường hợp đột biến gen không được di truyền cho đời sau

 Tần số đột biến gen thường rất thấp (10-6 đến 10-4) Tất cả các gen đều có thể bị đột biến nhưng thường có tần số đột biến khác nhau Tần số đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân gây đột biến, cường độ tác nhân và đặc điếm cấu trúc của gen

 Cá thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình được gọi là thể đột biến Đột biến gen lặn ở trạng thái

dị hợp chưa được gọi là thể đột biến Tất cả các đột biến trội đều được biểu hiện thành thể đột biến

 Trong các loại đột biến gen thì đột biến dạng thay thế một cặp nuclêôtit là loại phổ biến

 Tác nhân đột biến 5BU và các bazơ nitơ dạng hiếm gây đột biến dạng thay thế cặp nuclêôtit

 Tác nhân đột biến tác động vào giai đoạn ADN đang nhân đôi thì dễ làm phát sinh đột biến gen Do đó, người ta sử dụng tác nhân đột biến để tác động vào pha S của chu kì tế bào (giai đoạn nhân dôi ADN) Tuy nhiên, khi không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen

 Đa số đột biến gen là có hại, một số có lợi hoặc trung tính

 Trong các dạng đột biến gen thì đột biến mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến thay thế một cặp nuclêôtit Nguyên nhân là vì mã di truyền là mã bộ ba cho nên khi mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit sẽ làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến cho đến cuối gen Do đó sẽ làm thay đổi toàn bộ cấu trúc của prôtêin Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit chỉ làm thay đổi 1 bộ ba ở vị trí đột biến Vì vậy, muốn gây đột biến gen thì phải sử dụng tác nhân đột biến tác động vào giai đoạn ADN đang nhân đôi (vào

Trang 5

pha S của chu kì tế bào).

 Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống Đột biến là nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hoá vì nó tạo ra các alen mới; Qua giao phối, các alen mới sẽ tổ họp với nhau để tạo nên các kiểu gen mới

*Lưu ý

-Đột biến gen có tính vô hướng, có nghĩa là: bất kì gen nào cũng có thể bị đột biến; bất kì lúc nào cũng có thể bị

đột biến (không có tác nhân cũng có thế bị đột biến); gen đột biến có thế biểu hiện có lợi, có hại hoặc trung tính; Gen đột biến có thể được di truyền hoặc không được di truyền

-Đột biến gen có thể tạo ra alen mới (Nếu a đột biến thành A thì không tạo ra alen mới, vì A đã có trong quần thể); Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa và chọn giống

-Đột biến điểm chỉ liên quan tới 1 cặp nuclêôtit, do đó gen đột biến có tổng số nuclêôtit bằng gen không đột biến hoặc nhiều hơn, ít hơn gen bình thường 2 nuclêôtit

-Chuỗi pôlipeptit do gen đột biến quy định tổng hợp có thể không thay đổi

hoặc thay đổi nhiều axit amin so với chuỗi pôlipeptti do gen ban đầu quy định tổng hợp Cùng là đột biến thay thế một cặp nuclêôtit nhưng hệ quả có thế rất khác nhau Vì vậy, khi nói về những thay đổi trong chuỗi pôlipeptit thì mọi khả năng đều có thể xảy ra

II CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP

1 Một phân tử ADN tiến hành nhân đôi k lần thì:

Số phân tử ADN được tạo ra = 2 k

Số phân tử ADN có cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường = số phân tử ADN được tạo ra  2 =

2 k - 2.

Số nuclêôtit mỗi loại cần cung cấp = số nuclêôtit loại đó  (2 k - l)

A MT = T MT = A ẠDN  (2 k -1); G MT =X MT =G ADN  (2 k - 1).

Câu 1 Một phân tử ADN nhân đôi 5 lần Hãy xác định:

a. Số phân tử ADN được tạo ra

b. Trong số các phân tử ADN được tạo ra, có bao nhiêu phân tử mang 1 mạch của ADN ban đầu?

c. Số phân tử ADN được cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường

a. Phân tử ADN nhân đôi 5 lần thí sẽ tạo ra số phân tử ADN = 2 5 = 32.

b. Vì quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn cho nên trong số các phân tử ADN con luôn có

2 phân tử ADN mang một mạch của ADN ban đầu = 2.

c. Số phân tử ADN được cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường:

2 k - 2 = 2 5 - 2 = = 32-2 = 30.

Câu 2 Một phân tử ADN có tổng số 20000 nuclêôtit và có 20% số nuclêôtit loại A Phân tử ADN này nhân đôi

4 lần Hãy xác định:

a. Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN

b. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi

c. Số phân tử ADN được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường

a. Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN.

A = T = 20%  20000 = 4000; G = X = 30%  20000 = 6000.

b. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình tự nhân đôi.

A mt = T mt = A ADN  (2 k - 1) = 4000 ) = 4000  (2 4 - 1) = 4000 ) = 60000.

G mt = X mt = G ADN  (2 k - 1) = 4000 ) = 6000  (2 4 - 1) = 4000 ) = 90000.

c. Số phân tử ADN được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường.

= 2 k - 2 = 2 4 - 2 = 1) = 4000 4 (phân tử).

2 Một gen nhân đôi k lần đã cần môi trường cung cấp x nuclêôtit loại A/G/X/T thì số nuclêôtit loại đó của gen là = kx

2 - 1.

Câu 3 Một phân tử ADN nhân đôi 3 lần đã cần môi trường cung cấp 28000 nuclêôtit loại A và 42000 nuclêôtit

loại G Hãy xác định số nuclêôtit mỗi loại của gen

Ở bài này, x = 28000; y = 42000; và k = 3.

Áp dụng công thức giải nhanh, ta có:

Số nuclêôtit loại A của ADN = kx 280003 28000 4000

Số nuclêôtit loại G của ADN = 420003 42000 6000

5

Trang 6

Câu 4 Một gen nhân đôi 4 lần đã cần môi trường cung cấp 9000 nuclêôtit loại A và 13500 nuclêôtit loại X Hãy

xác định tổng số liên kết hiđrô của gen

Ở bài này, x = 9000, y = 1) = 4000 3500 và k = 4.

Áp dụng công thức giải nhanh, ta có:

Số nuclêôtit loại A của gen = 90004 9000 600

- .Số nuclêôtit loại G của gen = 4

13500 13500

900

liên kết hiđrô của gen = 2A + 3G = 2  600 + 3  900 = 3900.

3 Có a phân tử ADN được đánh dấu N 15 tiến hành nhân đôi k lần trong môi trưừng chỉ có N 14 thì số phân

tử ADN chỉ được cấu tạo từ N 14 là = a(2 k - 2).

Câu 5 Một phân tử ADN có N15, tiến hành nhân đôi 5 lần trong môi trường chỉ có N14 Có bao nhiêu phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ N14?

Số phân tử ADN chỉ có N 1) = 4000 4 = l  (2 5 - 2) = 30.

Câu 6 Có 10 phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tử N14, tiến hành nhân đôi 5 lân trong môi trường chỉ có

N15 Có bao nhiêu phân tử ADN chỉ được câu tạo từ N15?

Số phân tử ADN chỉ có N 1) = 4000 5 = 1) = 4000 0(2 5 - 2) = 300.

4 Một phân tử ADN được cấu tạo từ các nuclêôtit có N 15 nhân đôi m lần trong môi trường chỉ có N 14 ; Sau

đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N 15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi n lần thì số phân tử ADN có N 14 = 2 m+1 - 2 Số phân tử ADN chỉ có N 15 = tổng số phân tử ADN con - tổng số phân tử ADN có N 14 = 2 m+n - (2 m+1 - 2) = 2 m+n + 2 - 2 m+1

Câu 7 Một phân tử ADN được cấu tạo từ các nuclêôtit có N15 nhân đôi 3 lần trong môi trường chỉ có N14; Sau

đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi 5 lần Hãy xác định: a) Có bao nhiêu phân tử ADN có N14?

Số phân tử ADN có N 1) = 4000 4 = 2 m+l – 2 = 2 3+1) = 4000 – 2 = 1) = 4000 4 phân tử.

b) Có bao nhiêu phân tử ADN chỉ có N15?

Số phân tử ADN chỉ có:

N 1) = 4000 5 = 2 m+n + 2 – 2 m+1) = 4000 = 2 3+5 + 2 – 2 3+1) = 4000 = 2 8 + 2 – 2 4 = 242

Câu 8 Một phân tử ADN được cấu tạo từ các nuclêôtit có N15 nhân đôi 2 lần trong môi trường chỉ có N14; Sau

đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi 3 lần Hãy xác định: a) Có bao nhiêu phân tử ADN có N14?

Số phân tử ADN có N 1) = 4000 4 = 2 m+1) = 4000 - 2 = 2 2+l - 2 = 6 phân tử.

b) Có bao nhiêu phân tử ADN chỉ có N15?

Số phân tử ADN chỉ có: N 1) = 4000 5 = 2 m+n + 2 – 2 m+1) = 4000 = 2 2+3 + 2 – 2 2+1) = 4000 = 2 5 + 2 - 2 3 = 26.

5 Có a phân tử ADN được cấu tạo từ N 15 tiến hành nhân đôi m lần trong môi trường chỉ có N 14 ; Sau đó tất

cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N 15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi n lần thì số phân tử ADN có N 14 = a (2 m+1 - 2); Số phân tử chỉ có N 15 = a(2 m+n + 2 – 2 m+1 ).

Câu 9 Có 10 phân tử ADN được cấu tạo từ N15 tiến hành nhân đôi 2 lần trong môi trường chỉ có N14; Sau đó tất

cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi 3 lần Hãy xác định:

a) Số phân tử ADN có N14 là bao nhiêu?

b) Số phân tử ADN chỉ có N15 là bao nhiêu?

a.Số phân tử ADN có N 1) = 4000 4 = a (2 m+1) = 4000 - 2) = 1) = 4000 0  (2 2+1) = 4000 - 2) = 60 phân tử.

b Số phân tử có N 1) = 4000 5 = a (2 m+n + 2 – 2 m+l ) = 1) = 4000 0 (2 2+3 + 2 - 2 2+l ) = 260 phân tử.

Câu 10 Có 5 phân tử ADN được cấu tạo từ N15 tiến hành nhân đôi 3 lần trong môi trường chỉ có N14; Sau đó tất

cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi 5 lần Hãy xác định:

a) Số phân từ ADN có N14 là bao nhiêu?

b) Số phân tử ADN chỉ có N15 là bao nhiêu?

a) Số phân tử ADN có N 1) = 4000 4 = a  (2 m+1) = 4000 — 2) = 5(2 3+l - 2) = 70 phân tử.

b) Số phân tử có N 1) = 4000 5 = a(2 m+n + 2 -2 m+l ) = 5(2 3+5 + 2 - 2 3+l ) = 1) = 4000 21) = 4000 0 phân tử.

6 Trong quá trình nhân đôi của một gen, giả sử có 1 bazơ nitơ dạng hiếm thì trải qua k lần nhân đôi sẽ tạo

Trang 7

ra số gen đột biến

k

2 1 2

Trong quá trình nhân đôi ADN, nếu có 1 phân tử 5-BU liên kết với A của mạch gốc thì trải qua k lần nhân đôi sẽ tạo ra số gen đột biến =

k

2 1

4 -

Câu 11 Một gen tiến hành nhân đôi 6 lần Khi bắt đầu bước vào nhân đôi lần thứ nhất, có một phân tử bazơ A

của gen trở thành dạng hiếm và trạng thái dạng hiếm được dưy trì kéo dài suốt quá trình nhân đôi nói trên Theo lí thuyết, sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu gen đột biến?

Câu 12 Một gen tiến hành nhân đôi 4 lần Ở lần nhân đôi thứ nhất, có một phân tử 5BU bám vào và liên kết với

A của mạch khuôn mẫu Theo lí thuyết, sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu gen đột biến?

Câu 13 Một gen tiến hành nhân đôi 7 lần Ở lần nhân đôi thứ nhất, có một phân tử 5BU bám vào và liên kết với

A của mạch khuôn mẫu Theo lí thuyết, sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu gen đột biến?

Câu 14 Giả sử trơng một gen có một bazơ ni tơ ađênin trở thành dạng hiếm (A*) thì sau 5 lần nhân đôi sẽ có tối

đa bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-X

Số gen bị đột biến là

5

2

1 15

2   (gen)

Câu 15 Phân tử ADN mạch kép có tỉ lệ A+ T 5

G+ X 3, khi phân tử này nhân đôi liên tiếp 3 lần, tỉ lệ các loại nuclêôtit môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của gen là

A A = T= 18,75%; G = X = 31,25% B A + T = 31,25%; G + X = 18,75%

C A = T = 31,25%; G = X = 18,75% D A + T = 18,75%; G + X = 31,25%

Đáp án C Vì A+ T 5 A 5 3A- 5G 0

G+ X  3 G  3  (1) = 4000 )

Giải (1) = 4000 ), (2) ta được A = 31) = 4000 ,25% và G = 1) = 4000 8,75%.

Do đó khi gen này nhân đôi liên tiếp 3 lần thì tỉ lệ các loại nuclêôtit mà môi trường cung cấp cho gen là:

A = T = 31) = 4000 ,25%; G = x = 1) = 4000 8,75%.

Câu 16 Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép có tỉ lệ A+ T 2

G+ X 3thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là

Đáp án B Vì tỉ lệ A+ T 2

G+ X  A/G = 2/3 2G = 3A.3

Mà ở ADN mạch kép, A + G = 50% —> A = 20%; G = 30%.

Câu 17 Gen A có 6102 liên kết hiđrô và trên mạch hai của gen có X = 2A = 4T; Trên mạch một của gen có X =

A+T Gen bị đột biến điểm hình thành nên alen a, alen a có ít hơn gen A 3 liên kết hiđrô Số nuclêôtit loại G của gen a là

Trước hết, phải xác định số nuclêôtit mỗi loại của gen A, sau đó suy ra gen a.

Số nuclêôtit mỗi loại của gen A:

Tổng số liên kết hiđrô của gen là: 2A gen + 3G gen = 61) = 4000 02.

Mà Agen = A 2 + T 2 , Ggen = G 2 + X 2

Nên ta có 2A gen + 3G gen = 2(A 2 + T 2 ) + 3(G 2 + X 2 ) = 61) = 4000 02.

Theo Bài ra, trên mạch 2 có: X 2 = 2A 2 = 4T 2 → X 2 = 4T 2 , A 2 = 2 T 2

Trên mạch 1) = 4000 có X 1) = 4000 = A l + T 1) = 4000 mà A l = T 2 và T 1) = 4000 = A 2 nên

X 1) = 4000 = T 2 + 2T 2 = 3T 2 Vì X 1) = 4000 = G 2 nên G 2 = 3T

 Nên ta có 2(2T 2 + T 2 ) + 3(3T 2 + 4T 2 ) = 6T 2 + 21) = 4000 T 2 = 61) = 4000 02.

= 27T 2 = 61) = 4000 02 ⇒ T 2

6102

27 = 226.

A gen = A 2 + T 2 = 2T 2 + T 2 = 3T 2 = 3  226 = 678.

7

Trang 8

G gen = G 2 + X 2 = 4T 2 + 3T 2 = 7T 2 = 7  226 = 1) = 4000 582.

Số nuclêôtit mỗi loại của gen a: Vì đột biến làm giảm 3 liên kết hiđrô và đây là đột biến điểm nên suy ra đột biến mất 1) = 4000 cặp G-X.

Vậy, số nuclêôtit loại G của gen a giảm đi 1) = 4000 so với gen A.

G = 1) = 4000 582 - 1) = 4000 = 1) = 4000 581) = 4000 → Đáp án A.

Câu 18 Một gen có tổng số 1500 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại A = 20% Trên mạch 1 của gen có 200T và số

nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tỉ lệ 1

1

G 9 II Tỉ lệ

A + X 43

=

G + T 17 . III Tỉ lệ

=

G + X 3. IV Tỉ lệ

A+ X

= 1

Cả 4 phát biểu đúng → Đáp án D.

Cần phải xác định số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 1) = 4000 , sau đó mới tìm các tỉ lệ theo yêu cầu của bài toán.

Xác định số nuclêôtit mỗi loại của mạch 1) = 4000 :

A gen = 20% 3000 = 600 Vì T 1) = 4000 = 200 → A 1) = 4000 = 400.

Vì A gen = 20% → G gen = 30% = 30%  3000 = 900.

Vì G 1) = 4000 chiếm 1) = 4000 5% → G 1) = 4000 = 1) = 4000 5%  1) = 4000 500 = 225 → X 1) = 4000 = 900 - 225 = 675.

Xác định các tỉ lệ theo yêu cầu của bài toán

+ Tỉ lệ 1

1

G 225 9 → (I) đúng. + Tỉ lệ

=

→ (II) đúng.

+ Tỉ lệ 1 1 gen

A

=

G + X G 3 → (III) đúng. + Tỉ lệ

A+ X T+ G luôn = 1) = 4000 → (IV) đúng.

Câu 19 Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14 Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 480 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14 Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng nhân đôi tiếp 2 lần nữa Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Số phân tử ADN ban đầu là 16

(2) Số mạch pôlinuclêôtit chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 2880

(3) Số phân tử ADN chỉ chứa N15 sau khi kết thức quá trình trên là 1056

(4) Số phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 992

Có 3 phát biểu đúng, đó là (1) = 4000 ), (3) và (4) → Đáp án C.

(1) = 4000 ) Đúng Vì khi nhân đôi 5 lần thì số phân tử ADN hoàn toàn mới là:

k.(2 5 – 2) = 480 → k = 480:30 = 1) = 4000 6.

(1) = 4000 ) Sai Vì khi kết thúc quá trình nhân đôi (5 lần + 2 lần) thì tạo ra số phân tử ADN = 1) = 4000 6  2 7 = 2048 phân tử.

Trong đó, số mạch phân tử có chứa N 1) = 4000 4 = 1) = 4000 6  (2 6 - 2) = 992.

→ Số mạch pôlinuclêôtit chỉ chứa N 1) = 4000 5 sau khi kết thúc quá trình trên 2  2048 – 992 = 2880.

(2) Đúng Vì số phân tử ADN chỉ chứa N 1) = 4000 5 = 2048 – 992 = 1) = 4000 056.

(3) Đúng Vì quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn cho nên số phân tử ADN chứa cả hai loại N 1) = 4000 4 và N 1) = 4000 5 = số phân tử ADN có N 1) = 4000 4 = 992.

Câu 20 Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Ở mạch khuôn 5’ - 3’, mạch mới được tổng hợp gián đoạn và cần nhiều đoạn mồi.

II.Sự tổng hợp mạch mới trên cả hai mạch khuôn đều cần đoạn mồi

III. Enzym Ligaza hoạt động trên cả hai mạch khuôn

IV. Ở mạch khuôn 3’ – 5’, mạch mới được tổng hợp liên tục và không cần đoạn mồi

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III →Đáp án D Vì:

Iđúng Vì ở mạch khuôn có chiều 5'→3' do ngược chiều với chiều hoạt động cúa enzym ADN- pôlimeraza nên mạch mới được tổng hợp một cách gián đoạn, gồm nhiều đoạn Okazaki, mỗi đoạn Okazaki cần một đoạn mồi.

II đúng Vì enzym ADN- pôlimeraza không tự tổng hợp được mạch pôlinuclêôtit mới nếu không có gốc 3'OH tự do, do đó cần đoạn mồi là một đoạn pôliribonuclêôtit do enzym ARN- polmeraza tổng hợp nên.

III đúng Vì mỗi đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y các enzym ở mỗi chạc hoạt động ngược chiều nhau Ớ chạc thứ nhất nếu mạch khuôn này là mạch có mạch bổ sung được tống hợp gián đoạn thì ở chạc thứ hai,

Trang 9

mạch khuôn kia lại là mạch có mạch bổ sung với nó đuợc tổng hợp gián đoạn Do đó, ở cả 2 mạch khuôn đều

có sự hoạt động của enzym ligaza.

IV sai Vì tất cá các quá trình khởi đầu tổng hợp ADN đều cần có đoạn mồi

Câu 21 Một phân tử ADN mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 62 mạch pôlinuclêôtit mới.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biếu sau đây đúng?

I.Phân tử ADN nói trên đã nhân đôi 5 lần liên tiếp

II.Tất cả các mạch đơn nói trên có trình tự bồ sung với nhau từng đôi một

III. Trong các phân tử ADN con đưọc tạo ra, có 31 phân từ cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu cùa môi trường nội bào

IV. Trong các phân tử ADN con được tạo ra có 30 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV →Đáp án C Vì:

Phân tử ADN sau khi nhân đôi đã tạo ra 62 mạch pôlinuclêôtit mới ⇒ tổng số mạch pôlinuclêôtit tạo ra sau khi nhân đôi là (62+2) = 64 mạch Vậy sau khi nhân đôi đã tạo ra 32 phân tử ADN ⇒ Phân từ ADN ban đầu đã nhân đôi 5 lần liên tiếp → I đúng.

Trong các ADN con được tạo ra có 2 phân tử ADN mang 1) = 4000 mạch có nguồn gốc từ môi trường ban đầu, do

đó chỉ có 30 phân tử ADN được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào ⇒ IV đúng, III sai.

Tất cả các mạch đơn mới được tạo ra ở trên đều dược tạo thành nhờ nguyên tắc bố sung và nguyên tẳc bán bảo tồn trong quá trình nhân đôi ADN do đó chúng sẽ có trình tự bổ sung từng đôi một với nhau ⇒ II đúng.

9

Trang 10

CƠ CHẾ BIỂU HIỆN CỦA GEN

I TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT

1 Kiến thức về phiên mã

- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN dựa trên mạch gốc của gen

- Phiên mã diễn ra ở kì trung gian của quá trình phân bào (ở pha G1 của chu kì tế bào) Ở đâu có gen thì ở đó có phiên mã Vì vậy, trong tế bào chất của tế bào nhân thực có gen ở ti thể, lục lạp cho nên phiên mã cũng diễn ra ở ti thể, lục lạp Do đó, ở tế bào nhân thực, phiên mã không chỉ diễn ra ở trong nhân mà còn diễn ra ở cả tế bào chất

- Phiên mã chỉ sử dụng enzym ARN pôlimeraza Do đó, enzym này vừa tháo xoắn ADN để lộ mạch khuôn, vừa xúc tác để tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới

- Gen có 2 mạch nhưng chỉ có mạch gốc (mạch có chiều 3’→ 5’ so với chiều trượt của enzym tháo xoắn) được dùng để làm khuôn tổng hợp ARN

- Một gen tiến hành phiên mã 10 lần thì sẽ tổng hợp được 10 phân tử mARN Vì quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung nên các phân tử mARN này đều có cấu trúc hoàn toàn giống nhau

- Trên mỗi phân tử ADN có nhiều gen nhưng không phải gen nào cũng phiên mã Sự phiên mã của gen tùy thuộc vào nhu cầu tổng hợp prôtêin của tế bào Do đó các gen khác nhau thường có số lần phiên mã khác nhau

- Ở sinh vật nhân sơ, đang phiên mã tổng hợp mARN, mARN được tiến hành dịch mã ngay Ở sinh vật nhân thực, mARN được loại bỏ các đoạn intron, sau đó nối các đoạn exon lại với nhau tạo ra mARN trưởng thành, mARN trưởng thành đi ra tế bào chất tham gia dịch mã tổng hợp prôtêin

2 Kiến thức về mã di truyền và dịch mã

a) Mã di truyền (MDT): là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong

chuỗi pôlipeptit (prôtêin)

- MDT là mã bộ ba, cứ 3 nuclêôtit quy định 1 aa (Nếu chỉ có 2 loại A và G thì có số loại bộ ba là: 23  loại; Nếu8

có 3 loại A, U và X thì sẽ có 33 27loại bộ ba) Nếu chỉ tính bộ ba mã hóa aa thì có 61 loại bộ ba

- MDT được đọc liên tục, từ một điểm xác định trên mARN và không gối lên nhau Vì vậy, trên mỗi loại phân tử mARN thì mã di truyền chỉ được đọc từ một điểm cố định (trừ bộ ba mở đầu)

- MDT có tính phổ biến (trừ một vài ngoại lệ), có tính đặc hiệu và có tính thoái hóa Trong 64 mã di truyền thì có

2 bộ ba không có tính thoái hóa, đó là AUG và UGG

b) Dịch mã: (Dịch mã là quá trình chuyển thông tin từ các bộ ba trên mARN thành trình tự các axit amin trên

chuỗi pôlipeptit)

- Có 4 thành phần tham gia dịch mã, đó là: mARN, tARN, ribôxôm, axit amin Trong đó tARN đóng vai trò là nhân tố tiến hành dịch mã (dịch bộ ba trên mARN thành axit amin)

- Dịch mã có 2 giai đoạn chính là giai đoạn hoạt hóa axit amin và giai đoạn tổng hợp chuỗi pôlipeptit

- Ở giai đoạn hoạt hóa axit amin, sử dụng năng lượng ATP để hoạt hóa axi amin và gắn axit amin với tARN (ATP + aa + tARN →aa  tARN)

- Ở giai đoạn tổng hợp chuỗi pôlipeptit, mỗi bộ ba trên mARN được dịch thành 1 axit amin Trong đó, bộ ba đối

mã của tARN khớp bổ sung với bộ ba mã hóa trên mARN

- Ở sinh vật nhân sơ, aa mở đầu chuỗi pôlipeptit là focmin Metiônin; Ở sinh vật nhân thực, aa mở đầu là Metiônin

- Khi dịch mã, ribôxôm trượt từ bộ ba mở đầu (AUG) ở đầu 5’ của mARN cho đến khi gặp bộ ba kết thúc ở đầu 3’ của mARN thì dừng lại Trên mỗi mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba làm nhiệm vụ mở đầu dịch mã

- Số lượng chuỗi pôlipeptit phụ thuộc vào số lượng ribôxôm tham gia dịch mã và số phân tử mARN Ví dụ, nếu

có x phân tử mARN và có y ribôxôm thì số chuỗi pôlipeptit được tạo ra = x.y

* Sơ đồ mô tả cơ chế di truyền ở cấp phân tử:

AND → mARN → prôtêin → Tính trạng

* Như vậy, thông tin di truyền ở trên gen được biểu hiện thành tính trạng trên cơ thể sinh vật thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã

3 Kiến thức về điều hòa hoạt động gen

* Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra Ở sinh vật nhân sơ, sự điều hòa hoạt động của gen là điều hòa quá trình phiên mã theo mô hình operon Lac

- Operon Lac có 3 thành phần, đó là: Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), các gen cấu trúc Z, Y, A Vùng khởi động là vị trí để enzym bám vào khởi động phiên mã; Vùng vận hành là vị trí để chất ức chế bám vào ức chế phiên mã Các gen cấu trúc (Z, Y, A) quy định tổng hợp prôtêin tham gia chuyển hóa và sử dụng đường lactozơ

- Các gen trong một operon có chung một vùng khởi động, một vùng vận hành cho nên sẽ có số lần phiên mã bằng nhau Ví dụ, nếu gen Z phiên mã 10 lần thì gen A cũng phiên mã 10 lần

Ngày đăng: 18/06/2020, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w