1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Máy biến áp Nghề: Điện dân dụng Trình độ: Trung cấp nghề (Tổng cục Dạy nghề)

122 153 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Nội dung Giáo trình Máy biến áp bao gồm 14 bài như sau: Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp (cảm ứng) một pha; Các trạng thái làm việc của máy biến áp cách ly một pha; Tổn hao năng lượng và hiệu suất của máy biến áp cách ly một pha; Xác định cực tính các cuộn dây của máy biến áp cách ly một pha; Tính toán máy biến áp cách ly một pha; Quấn dây máy biến áp cách ly một pha;...

Trang 1

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH & XÃ HỘI

TỔNG CỤC DẠY NGHỀ

GIÁO TRÌNH Tên mô đun: Máy biến áp NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG

TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 120 /QĐ-TCDN

Ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)

Hà Nội, năm 2012

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích

kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Trong giai đoạn xây dựng và phát triển đất nước “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Xã hội ngày càng đòi hỏi một nguồn nhân lực trẻ vững về lý

thuyết và chuyên sâu về tay nghề Do đó cuốn giáo trình Máy biến áp được biên

soạn theo Chương trình của tổng cục day nghề Mục đích của giáo trình là giới thiệu những vấn đề cơ bản nhất về các loại máy biến áp của chuyên ngành đào tạo Vì vậy người dạy và người học cần tham khảo thêm các giáo trình khác có liên quan đến ngành học để việc sử dụng giáo trình có hiệu quả hơn

Trong quá trình biên soạn giáo trình, chúng tôi có tham khảo nhiều tài liệu, giáo trình đang sử dụng học tập, kết hợp với kinh nghiệm bản thân đưa

ra kiến thức phù hợp với đối tượng sử dụng và gắn liền với thực tế sản xuất, đời sống hàng ngày để nâng cao tính thực tiễn của giáo trình và đạt chuẩn quốc gia chuyên ngành điện dân dụng

Mô đun Máy biến áp được xây dựng nhằm phục vụ cho các yêu cầu nói

trên Nội dung mô đun bao gồm 14 bài như sau:

Bài 1: Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp (cảm ứng) một pha Bài 2: Các trạng thái làm việc của máy biến áp cách ly một pha

Bài 3: Tổn hao năng lượng và hiệu suất của máy biến áp cách ly một pha Bài 4: Xác định cực tính các cuộn dây của máy biến áp cách ly một pha Bài 5: Tính toán máy biến áp cách ly một pha

Bài 6: Quấn dây máy biến áp cách ly một pha

Bài 7: Cấu tạo nguyên lý làm việc của máy biến áp tự ngẫu

Bài 8: Tính toán máy biến áp tự ngẫu một pha

Bài 9: Quấn dây máy biến áp tự ngẫu

Bài 10: Máy biến áp hàn

Bài 11: Tẩm sấy máy biến áp

Bài 12: Máy biến áp ba pha

Bài 13: Máy điều chỉnh điện áp bằng tay một pha

Bài 14: Bộ nạp ắc qui

Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả đã tham khảo các tài liệu và giáo trình khác như ở phần cuối giáo trình đã thống kê

Chúng tôi rất cảm ơn các cơ quan hữu quan của TCDN, BGH và các thày

cô giáo trường CĐN Bách nghệ Hải Phòng và một số giáo viên có kinh nghiệm,

cơ quan ban ngành khác đã tạo điều kiện giúp đỡ cho nhóm tác giả hoàn thành giáo trình này

Lần đầu được biên soạn và ban hành, giáo trình chắc chắn sẽ còn khiếm khuyết; rất mong các thày cô giáo và những cá nhân, tập thể của các trường đào tạo nghề và các cơ sở doanh nghiệp quan tâm đóng góp để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng được mục tiêu đào tạo của Mô đun nói riêng và ngành điện dân dụng cũng như các chuyên ngành kỹ thuật nói chung

Trang 4

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ:

Trường Cao đẳng nghề Bách Nghệ Hải Phòng

Khoa Điện – Điện tử

Số 196/143 Đường Trường Chinh - Quận Kiến An - TP Hải Phòng

Email: khoadienbn@gmail.com

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2013

Nhóm biên soạn

1 Chủ biên: Phạm Minh Cường

2 Nguyễn Duy Thanh

3 Phạm Văn Việt

4 Mai Ngọc Phong

Trang 5

MỤC LỤC

TRANG

BÀI 1 10

CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP CÁCH LY MỘT PHA 10

1 Khái niệm, công dụng 10

2 Cấu tạo máy biến áp cách ly một pha 11

3 Nguyên lý làm việc của máy biến áp cách ly một pha 12

4 Các thông số của máy biến áp 14

5 Đo điện áp, xác định tỉ số biến đổi của máy biến áp 14

BÀI 2 17

CÁC TRẠNG THÁI LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP CÁCH LY MỘT PHA 17

1 Trạng thái làm việc không tải của máy biến áp 17

2 Trạng thái làm việc có tải 21

3 Trạng thái làm việc ngắn mạch 24

BÀI 3 28

TỔN HAO NĂNG LƯỢNG VÀ HIỆU SUẤT CỦA MÁY BIẾN ÁP CÁCH LY MỘT PHA 28

1 Tổn hao năng lượng 28

2 Hiệu suất của máy biến áp 30

BÀI 4 31

XÁC ĐỊNH CỰC TÍNH CÁC CUỘN DÂY CỦA MÁY BIẾN ÁP CÁCH LY MỘT PHA 31

1 Phương pháp xác định cực tính các cuộn dây máy biến áp 31

2 Thực hiện xác định các cuộn dây máy biến áp bằng nguồn điện 1 chiều 32

3 Thực hiện xác định cực tính các cuộn dây máy biến áp bằng nguồn điện xoay chiều 34

4 Đấu nối và vận hành thử máy biến áp 35

5 Kiểm tra thông số 38

BÀI 5 39

TÍNH TOÁN MÁY BIẾN ÁP CÁCH LY MỘT PHA 39

1 Tổng quan 39

2 Trình tự tính toán máy biến áp độc lập cách ly một pha dựa trên sơ đồ biến áp và tham số dòng điện, điện áp phía sơ cấp và thứ cấp (Bài toán thuận) 39

Trang 6

3 Trình tự tính toán máy biến áp độc lập cách ly một pha dựa vào kích thước

lõi thép (bài toán ngược) 43

4 Các bài tập ứng dụng tính toán máy biến áp 44

BÀI 6 48

QUẤN DÂY MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA 48

1.Quy trình quấn dây 48

2 Thực hiện quấn dây hoàn chỉnh máy biến áp độc lập một pha có đầy đủ các số liệu dây quấn và mạch từ 60

3 Cấp nguồn và kiểm tra thông số máy biến áp 62

BÀI 7 64

CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP TỰ NGẪU 64 1.Khái niệm, công dụng 64

2 Cấu tạo của máy biến áp tự ngẫu 64

3.Nguyên lý hoạt động 65

4 Ưu nhược điểm của máy biến áp tự ngẫu 66

5 Tháo lắp máy biến áp tự ngẫu một pha công suất nhỏ 67

BÀI 8 70

TÍNH TOÁN MÁY BIẾN ÁP TỰ NGẪU 70

1 Phương pháp tính toán máy biến áp tự ngẫu một pha dựa trên sơ đồ biến áp và tham số công suất, dòng điện, điện áp phía sơ cấp và phía thứ cấp, cuộn dây của máy biến áp có cùng kích cỡ đường kính (bài toán thuận) 70

2.Phương pháp tính toán máy biến áp tự ngẫu một pha dựa vào kích thước lõi thép, cuộn dây của máy biến áp có cùng kích cỡ đường kính (bài toán ngược) 71 3 Các bài tập ứng dụng tính toán máy biến áp tự ngẫu 73

BÀI 9 76

QUẤN DÂY MÁY BIẾN ÁP TỰ NGẪU MỘT PHA 76

1 Quy trình quấn dây 76

2 Thực hiện quấn hoàn chỉnh máy biến áp tự ngẫu một pha với các số liệu tính toán 78

3 Cấp nguồn, kiểm tra thông mạch máy biến áp tự ngẫu 80

BÀI 10 82

MÁY BIẾN ÁP HÀN 82

1 Đặc điểm và phân loại máy biến áp hàn 82

2 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các loại máy biến áp hàn 82

3 Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 85

4 Quấn dây máy biến áp hàn 89

Trang 7

Bài 11 93

TẤM SẤY MÁY BIẾN ÁP 93

1 Mục đích của việc tẩm sấy 93

2 Các phương pháp và quy trình tẩm sấy 93

3 Tẩm sấy máy biến áp 95

Bài 12 98

MÁY BIẾN ÁP 3 PHA 98

1.Công dụng 98

2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc 98

3 Các đại lượng định mức 99

4 Các tổ nối dây máy biến áp 3 pha 100

5 Đấu nối máy biến áp 101

BÀI 13 103

MÁY ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP BẰNG TAY MỘT PHA 103

1 Công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc 103

2 Nguyên tắc điều chỉnh điện áp 104

3 Bảo dưỡng sửa chữa 109

BÀI 14 111

BỘ NẠP ẮC QUY 111

1 Công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc 111

2 Nguyên tắc điều chỉnh điện áp xoay chiều thành một chiều 112

3 Quy trình thiết kế máy nạp ắc quy 220/12V – 5A 115

4 Bảo dưỡng sửa chữa 120

Trang 8

MÔ ĐUN: MÁY BIẾN ÁP

Mã mô đun: MĐ 20

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí mô đun: Mô đun được bố trí sau khi học xong các môn học chung, các môn học/ mô đun: An toàn lao động; Mạch điện; Vẽ điện; Vật liệu điện; Kỹ thuật điện tử cơ bản; Khí cụ điện hạ thế; Đo lường điện và không điện; Nguội cơ bản

- Tính chất của mô đun: Là mô đun cơ sở nghề

Mục tiêu của mô đun:

*Về kiến thức:

Trình bày được về cấu tạo, nguyên lý làm việc, công dụng và các thông số của máy biến áp độc lập (cách ly) một pha, ba pha và các máy biến áp đặc biệt: Máy biến áp tự ngẫu, máy áp đo lường, máy biến áp hàn

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy biến áp một pha công suất nhỏ ( S<5 kVA)

- Lắp ráp, sửa chữa được bộ nạp ắc quy, máy điều chỉnh điện áp bằng tay đạt yêu cầu kỹ thuật

*Về thái độ:

- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp

Nội dung của mô đun:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra*

1

Cấu tạo và nguyên lý làm việc

của máy biến áp (cảm ứng) một

pha

2 Các trạng thái làm việc của máy

3 Tổn hao năng lượng và hiệu suất

4 Xác định cực tính các cuộn dây

5 Tính toán máy biến áp cách ly

Trang 9

6 Quấn dây máy biến áp cách ly

7 Cấu tạo nguyên lý làm việc của

8 Tính toán máy biến áp tự ngẫu

13 Máy điều chỉnh điện áp bằng tay

Trang 10

BÀI 1 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP CÁCH LY MỘT PHA

Mã bài: MĐ 20.01 Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm, cấu tạo, nguyên lý làm việc, công dụng và thông số của máy biến áp một pha

- Đo điện áp, xác định được tỉ số biến đổi của máy biến áp

- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp

Trong thực tế, máy biến áp cách ly một pha có loại: Một dây quấn, hai dây quấn Dây quấn gồm có 2 cuộn dây được quấn riêng biệt Nhưng đều dựa trên một nguyên lý đó là nguyên lý cảm ứng điện từ

Định nghĩa:

Máy biến áp là máy điện tĩnh, làm việc dựa trên nguyên lý cảm ứng điện

từ, dùng để biến đổi của hệ thống dùng điện xoay chiều từ cấp điện áp này sang điện cấp điện áp khác, nhưng vẫn giữ nguyên tần số

Ký hiệu máy biến áp 1 pha trên sơ đồ:

1.2 Công dụng máy biến áp cách ly một pha

Máy biến áp cách ly một pha được sử dụng để phân phối năng lượng ở mức điện áp kinh tế nhất và cũng để tận dụng năng lượng một cách hiệu quả tiện lợi và an toàn

Máy biến áp cách ly dùng để cách ly giữa các mạch điện với nhau hoặc giữa các khối tín hiệu một chiều được duy trì từ tín hiệu xoay chiều liên tục với các mạch điện và để hạn chế nhiễu tín hiệu từ trong nhiều mạch điện

Máy biến áp cách ly một pha được sử dụng để biến đổi nguồn điện xoay chiều sang nguồn điện một chiều Trong đó, máy biến áp đóng vai trò là thiết bị trung gian phối hợp với các thiết bị khác Máy biến áp gồm có một cuộn dây thứ cấp được liên hệ với nhau thông qua từ trường cảm ứng Máy biến áp có lõi sắt

U 2

U 1

Trang 11

hay lõi có thể biến đổi được, phụ thuộc vào chức năng hoạt động và ứng dụng của nó Như máy hàn hồ quang

Máy biến áp không có mạch từ bằng lõi thép mà hoàn toàn bằng không khí, thì đó là máy biến áp lõi không khí Nhưng máy biến áp đó có từ thông kém hơn và thường được sử dụng với công suất thấp, trong các mạch điện từ

2 Cấu tạo máy biến áp cách ly một pha

Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo của lõi thép, dây quấn, vỏ máy của máy biến

của máy biến áp

Lõi thép bao gồm phần trụ và gông từ:

- Trụ là phần của mạch từ trên có đặt dây quấn

- Gông từ là phần của mạch từ dùng để nối giữa các trụ , tạo thành một mạch từ khép kín

Trang 12

Các máy biến áp thường có 2 dây quấn:

- Dây quấn gọi là sơ cấp được nối với nguồn điện

- Dây quấn gọi là thứ cấp được nối ra tải

Tùy theo cấu tạo của mạch từ kiểu lõi hay bọc mà cuộn dây cao áp và hạ

áp có thể quấn theo kiểu đồng tâm hay riêng biệt hoặc xen kẽ Giữa cuộn dây cao áp, hạ áp có lớp cách điện tốt

2.3 Vỏ máy biến áp

Vỏ máy được chế tạo bằng tôn sắt, kiểu thùng có đáy chữ nhật để bảo vệ máy biến áp Trên vỏ máy có lỗ thoáng để tạo trao đổi nhiệt của máy biến áp với bên ngoài môi trường

Phía trước vỏ máy lắp đặt các thiết bị chỉ thị, chỉ báo và các thiết bị điều khiển Phía sau thường lắp đặt dây kết nối với nguồn điện hay phụ tải Trên vỏ máy có tem ghi các thông số của máy biến áp

3 Nguyên lý làm việc của máy biến áp cách ly một pha

Mục tiêu: Trình bày được các nguyên lý làm việc của máy biến áp cách ly một pha

3.1 Sơ đồ nguyên lý

Máy biến áp làm việc dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ

3.2 Nguyên lý làm việc

* Quá trình hình thành suất điện động (E)

Ta xét một máy biến áp một pha hai dây quấn hình 1.3:

Khi đấu cuộn dây sơ cấp w1 vào nguồn điện xoay chiều một pha có điện

áp U1 và tần số f1 Trong cuộn dây w1 xuất hiện dòng điện i1 là dòng điện xoay chiều chạy trong w1 sinh ra từ thông Φ biến thiên trong lõi sắt được xác định Φ

= Φmsinωt

Hình 1.3: Sơ đồ nguyên lý của máy biến áp 1 pha hai cuộn dây quấn

Trong máy biến áp, ngoài từ thông chính biến thiên trong lõi thép còn một

phần móc vòng ra ngoài không khí rất nhỏ gọi là từ thông tản

Trang 13

Từ thông chính móc vòng trong cuộn w1 Theo định luật cảm ứng điện từ ,

sự biến thiên của từ thông làm cảm ứng vào dây quấn w1 sức điện động cảm ứng

là tốc độ biến thiên của từ trường

Từ thông Φ biến thiên móc vòng sang cuộn dây w2 làm cảm ứng vào cuộn dây w2 sức điện động e2 có trị số:

Như vậy: Sức điện động chậm pha so với từ thông một góc π/2

- Nếu như bỏ qua điện trở của dây quấn w1 và w2, từ thông tản ra ngoài không khí thì U1≈ E1; U2≈ E2

Chúng ta cần chú ý:

- U2 chính là điện áp được biến đổi để cung cấp cho tải hoạt động

- Nếu như máy biến áp làm việc không tải thì có dòng I2 = 0 Lúc này từ thông chính chỉ do dòng I1 sinh ra

- Nếu máy biến áp làm việc có tải thì có dòng I2 ≠ 0 Lúc này từ thông chính do dòng I1 và I2 sinh ra:       1 2

k được gọi là tỉ số biến áp

Nếu bỏ qua điện trở dây quấn và từ thông tản ra ngoài không khí ta có:

Trang 14

Nếu bỏ qua mọi tổn hao trong máy biến áp, ta có: P1 ≈ P2 hay U1.I1 ≈

+ Khi U2 > U1, W2 > W1 Đây là máy biến áp tăng áp

+ Khi U2 < U1, W2 < W1 Đây là máy biến áp hạ áp

Như vậy, một máy biến áp lý tưởng nghĩa là không có các tổn hao thì điện

áp sơ cấp và thứ cấp tỉ lệ với số vòng dây quấn Dòng điện sơ cấp và thứ cấp sẽ

tỉ lệ nghịch với số vòng dây quấn của nó

4 Các thông số của máy biến áp

Mục tiêu: Trình bày được các thông số của máy biến áp cách ly một pha

Là các đại lượng định mức, được cung cấp từ nhãn hiệu của máy biến áp Nhằm đảm bảo cho người vận hành khai thác, vận hành sao cho máy biến áp làm việc an toàn và đạt hiệu quả kinh tế nhất Các thông số bao gồm:

Công suất biểu kiến hay còn gọi là dung lượng của máy biến áp Sđm Đơn

vị là: VA, KVA Là đại lượng đặc trưng cho khả năng chuyển tải năng lượng của máy biến áp, thường được tính tại thứ cấp Công suất biểu kiến máy biến áp cách ly một pha, được tính như sau:

Sđm= U2đm.I2đm (1.10)

- Điện áp định mức sơ cấp U1đm Đơn vị là: V, KV Là trị số điện áp của nguồn đặt vào cuộn sơ cấp của máy biến áp khi máy làm việc bình thường

- Điện áp định mức thứ cấp U2đm Đơn vị là V, KV Là trị số điện áp lấy ra

từ cuộn thứ cấp của máy biến áp, khi máy biến áp không tải và đối với máy biến

- Tần số định mức fđm Đơn vị là Hz Là giá trị tần số của nguồn điện đặt vào cuộn dây sơ cấp

- Điện áp ngắn mạch Uk % hay Un % Là giá trị điện áp đặt vào cuộn dây

sơ cấp khi cuộn dây thứ cấp bị ngắn mạch

Ngoài ra trên nhãn máy còn ghi các thông số khác như: Trọng lượng của máy biến áp, ngày tháng sản xuất và sơ đồ đấu dây

5 Đo điện áp, xác định tỉ số biến đổi của máy biến áp

Trang 15

5.1 Đo điện áp

*Phương pháp đo điện áp của máy biến áp cách ly một pha

Thường sau khi bảo dưỡng, sửa chữa hay trước khi lắp đặt máy biến áp cách ly một pha vào hệ thống để cung cấp năng lượng cho phụ tải Chúng ta phải đấu thứ máy biến áp làm việc có tải định mức để kiểm tra thông số Đơn giản nhất là phải kiểm tra được điện áp định mức cấp cho cuộn dây sơ cấp và điện áp định mức của cuộn thứ cấp Dựa vào hai thông số U1đm và U2đm, ta sẽ xác lập được tỉ số của máy biến áp cách ly một pha

Để làm được điều này, chúng ta thực hiện phương pháp như sau:

Chúng ta đấu máy biến áp theo sơ đồ (Hình 1.4)

Trên sơ đồ này thiết bị để đo điện áp U1 và U2 có thể dùng thiết bị đo vôn mét lắp trực tiếp hay có thể dùng thiết bị đo cầm tay là đồng hồ vạn năng Vì vậy thực hiện phương pháp này, chúng ta có hai cách đo điện áp

- Cách thực hiện 1 :

Bước 1 Công tác chuẩn bị thiết bị, vật tư, dụng cụ điện

+ Máy biến áp cách ly một pha và đọc thông số trên tem nhãn máy biến áp như U1đm, U2đm, Sđm

Hình 1.4 : Sơ đồ đấu dây máy biến áp

+ Đồng hồ vôn mét để đo U1đm và U2đm Chúng ta chọn đồng hồ có thang

đo bằng 120% điện áp định mức

+ Chọn phụ tải bằng với tải định mức của máy biến áp

+ Chọn công tắc K theo tính chọn, dựa vào giá trị dòng điện định mức của máy biến áp

+ Chuẩn bị nguồn điện xoay chiều một pha có điện áp bằng điện áp định mức cuộn dây sơ cấp

+ Dây điện và vật tư phụ cần thiết

Bước 2 Đấu dây theo sơ đồ (Hình 1.4)

+ Đấu đồng hồ vôn mét, một đồng hồ song song với cuộn dây sơ cấp, một đồng hồ song song với cuộn dây thứ cấp

+ Đấu hai cực sau của công tắc K song song với đồng hồ vôn mét của cuộn dây sơ cấp

+ Đấu phụ tải có Pđm và Uđm song song với cuộn dây thứ cấp

+ Đấu nguồn cấp cho cuộn dây sơ cấp vào hai cực trước của công tắc K Bước 3 Cấp nguồn và kiểm tra số đo điện áp

W2

W1

Ztdm

VV

K

3

41

2

Trang 16

+ Kiểm tra an toàn hệ thống, khu vực thực hiện và cấp điện theo quy trình

an toàn lao động

+ Đóng công tắc K, cấp điện cho máy biến áp

+ Ghi lại giá trị điện áp của đồng hồ vôn mét Ghi đúng điện áp U1 và U2 Bước 4 Kết thúc và vệ sinh công nghiệp

+ Ngừng cấp điện cho bài thực hành

+ Tháo thiết bị, vật tư và vệ sinh công nghiệp khu thực hành

- Cách thực hiện 2 : Cách này ta thực hiện như cách 1, khác là dùng đồng

hồ vạn năng cầm tay để đo thông số điện áp U1 và U2

Khi ta đóng mở công tắc K, chúng ta điều chỉnh núm của đồng hồ vạn năng về vị trí AVC có điện áp lớn hơn và gần với điện áp định mức của cuộn sơ cấp Đưa hai đầu que đo vào điểm 1 và 2 trên sơ đồ, đọc giá trị điện áp đo được trên thang đo chuẩn nhất Đó là điện áp U1 Cũng thực hiện như vậy, chúng ta đo được điện áp U2 tại điểm 3 và 4

Trang 17

BÀI 2 CÁC TRẠNG THÁI LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP CÁCH LY MỘT PHA

Mã bài: MĐ 20.02 Mục tiêu:

- Trình bày được các trạng thái làm việc của máy biến áp

- Khảo sát và vẽ được đặc tính U = f(i)

- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp

Nội dung:

Khi chúng ta vận hành khai thác máy biến áp, thường có 3 trạng thái làm việc của máy biến áp: Trạng thái không tải, trạng thái có tải, trạng thái ngắn mạch

Để nghiên cứu các trạng thái này, chúng ta dùng sơ đồ nguyên lý chuyển sang sơ đồ thay thế tương đương về điện Trong đó, E1 và E2 là sức điện động cảm ứng của hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp bằng từ thông chính Φm, R1, R2 là điện trở (nội trở) của cuộn dây sơ cấp và thứ cấp, X1 và X2 là điện kháng của cuộn dây sơ cấp và thứ cấp, Zt là điện trở phụ tải

Tùy thuộc vào giá trị của điện trở phụ tải để phân biệt 3 trạng thái làm việc của máy biến áp

- Trạng thái không tải khi Zt = ∞

- Trạng thái không tải khi 0 < Zt < ∞

- Trạng thái không tải khi Zt =

1 Trạng thái làm việc không tải của máy biến áp

- Có đầy đủ năng lực, tính kỷ luật và tác phong công nghiệp

1.1 Trạng thái làm việc không tải

Sơ đồ thay thế tương đương (Hình 2.1b)

Phương trình cân bằng điện áp:

Trang 18

Khi đóng điên áp xoay chiều 1 pha U1 vào cuộn w1, sinh ra dòng điện I1

chạy trong w1 có điện trở thuần R1, gây ra sụt áp là I1.R1 Đồng thời từ thông chính do I1.w1 sinh ra làm cảm ứng trong w1 sức điện động (theo 1.7) là: E 1 = 4,44.w 1 f.Φ m

Đồng thời I1 còn sinh ra từ thông tản (Φt1) chỉ móc vòng ở cuộn dây sơ cấp, nên nó cảm ứng trong w1 suất điện động tỉ lệ với dòng điện I1 Đó là: 1

dy

dt

  , suất điện động này chậm pha so với I1 một góc π/2

Khi máy biến áp không tải I2 = 0, ta có phương trình:

1 1 1 t1 1

U   I REE

, nếu bỏ qua từ thông tản thì U  1I Z1 1E Z1 1

là tổng trở dây quấn sơ cấp có trị số: Z1 R12X12 Mà X1 = ω.L gọi là điện kháng của cuộn dây sơ cấp Hay:

1 0 1 1

U  I ZE

=   I Z0( 1Z th)I R0 0

(2.1) Bởi vì Z  0Z1Z th

là tổng trở máy biến áp không tải

1.2 Đồ thị véc tơ

Ta thấy ở trạng thái không tải thì I2 = 0,

cho nên I1 = I2 (I1chính là dòng từ hóa)

Cách vẽ: chúng ta chọn Φm làm gốc, E1

và E2 chậm pha sau Φm một góc π/2

1.3 Thực hiện thí nghiệm không tải

Phương pháp thí nghiệm:

Mục đích của thí nghiệm không tải xác

định các tổn hao, hệ số máy biến áp k, các

thông số của sơ đồ thay thế R0, X0, P0 và

cosφ0 Sơ đồ thí nghiệm được giới thiệu (Hình

2.3)

Trong quá trình thí nghiệm, chúng ta

cần đo các thông số sau: U1, U2, I0 và P0 khi

thay đổi điện áp nguồn cấp U1 từ giá trị 0 đến

Hình 2.3: Thí nghiệm không tải

Khi điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp U1 = Udm, ta xác định được các thông

số sau:

V V

MBA A

W

Trang 19

∆PFe bằng tổn hao công suất trong mạch từ Hệ số biến áp U1/U2 = k Dòng điện không tải I0 Dựa vào các thông số thí nghiệm để tính toán các tham

số của sơ đồ thay thế bao gồm:

- Hệ số công suất không tải: cosφ0 = ∆P0/I0.U1đm (2.4)

* Thực hiện thí nghiệm không tải:

Trước khi vào làm thí nghiệm, chúng ta cần nhắc lại mục đích của thí nghiệm và các tham số cần tính toán theo các công thức (2.2), (2.3), (2.4)

Làm thí nghiệm, giáo viên làm mẫu và học sinh, học sinh thực hành theo quy trình sau:

a Máy biến áp tự ngẫu

b Đồng hồ vạn năng

c.Máy biến áp cách ly một pha d.Hộp điện trở (tải)

Bước 1: Công tác chuẩn bị vật tư, thiết bị và an toàn lao động

- Thực hiện mặc bảo hộ lao động nghề điện

Trang 20

- Khảo sát hiện trường nơi thực hành

- Chuẩn bị thiết bị, vật tư như: Máy biến áp cách ly một pha 220/110V, 5/10 (A) Máy biến áp tự ngẫu dùng để tạo điên áp và thay đổi được cấp nguồn cho cuộn sơ cấp của máy biến áp một pha Ampe kế, volt kế, walt kế và dụng cụ

đo cầm tay như Ampe kìm, đồng hồ vạn năng Dây điện đảm bảo cho dòng định mức của máy biến áp đi qua làm việc lâu dài và các vật tư phụ Dụng cụ nghề điện

Bước 2: Lắp đặt thiết bị theo (Hình 2.4)

Hình 2.4

Bước 3: Lắp đặt đường dây

Chọn đúng tiết diện dây, bấm đầu cốt, đấu dây chính xác bằng dụng cụ nghề điện

Bước 4: Kiểm tra nguội và đấu dây tiếp đất

Kiểm tra đường dây không bị chạm chập, ngắn mạch và đường dây tiếp đất bằng đồng hồ vạn năng Dùng Mê gôm mét cẩn thận và đúng kỹ thuật đo lường điện

Bước 5: Cấp nguồn điện

Đóng cắt nguồn ba lần, theo dõi sự nguy hiểm ở khu vực thực hành và thiết bị không có vấn đề gì Lần thứ ba mới đóng nguồn cấp cho máy biến áp hoạt động Điều chỉnh điện áp cấp cho máy biến áp thông qua biến áp tự ngẫu theo bảng thông số đo và ghi lại kết quả để làm báo cáo thu hoạch

Bước 6: Hoàn công

Dựa vào thông số của các mức điều chỉnh điện áp ghi kết quả vào bảng 2.1

Bảng 2.1 Đo các thông số theo bảng sau:

Trang 21

I0(A)

P0(W)

Qua các thông số ghi được trong bảng, chúng ta tính toán các tham số theo yêu cầu cho sơ đồ tương đương của máy biến áp Lập báo cáo và nộp cho giáo viên thực hành

Vệ sinh lau chùi và bảo dưỡng thiết bị, dụng cụ cất vào nơi quy định Quét dọn khu vực hay phòng thực hành

2 Trạng thái làm việc có tải

Mục tiêu:

- Trình bày được trạng thái làm việc có tải của máy biến áp cách ly một pha

- Thực hiện và tính toán được trạng thái làm việc có tải của máy biến áp

- Có đầy đủ năng lực, tính kỷ luật và tác phong công nghiệp

2.1 Trạng thái làm việc có tải của máy biến áp cách ly một pha

Trạng thái làm việc có tải là trạng thái cuộn sơ cấp được đặt vào điện áp xoay chiều một pha định mức và cuộn thứ cấp được nối với tải (Hình 2.5) Khi đóng Zt vào cuộn thứ cấp của máy biến áp thì cuộn dây thứ cấp có dòng điện I2

chạy, dòng I2 sinh ra từ thông Φ2 Do đó từ thông tổng trong mạch do sức từ động F1 = I1.w1 và F2 = I2.w2 sinh ra có nghĩa là:

Từ thông tổng sinh ra sức điện động E1 và E2

Ngoài thành phần từ thông khép kín trong mạch từ, trong lõi thép còn có

từ thông tản (Φt1 và Φt2) khép kín trong mạch trong không khí và từ thông tản này cảm ứng trong cuộn sơ cấp và thứ cấp các sức điện động tản

Trang 22

Ta có phương trình như sau:

Dựa vào phương trình cân bằng suất điện động, lấy véc tơ Φm làm gốc (Hình 2.6)

2.3 Thí nghiệm làm việc có tải

*Phương pháp thí nghiệm máy biến áp làm việc có tải

Chúng ta làm thí nghiệm này nhằm mục đích đánh giá mức độ tải, các tổn hao và hiệu suất của máy biến áp khi dòng điện tải I2 thay đổi

Để đáng giá mức độ tải, người ta đưa ra hệ số kt như sau:

Nếu kt = 1 lúc này là tải định mức

Nếu kt < 1 lúc này là tải non (non tải)

Nếu kt > 1 lúc này là quá tải

Đánh giá mức độ tổn hao công suất của máy biến áp, khi phụ tải thay đổi dẫn đến dòng điện tải I2 thay đổi Mà chúng ta thấy chủ yếu là tổn hao đồng Vì

P1 = U1I1cosφ Mà U1 = I1R1 => P1 = I21R1 và P2 = I22R2 do đó dòng điện phụ tải

I2 càng lớn thì công suất máy biến áp càng giảm

Cũng do P1 và P2 giảm, làm cho hiệu suất máy biến áp giảm theo Hiệu suất máy biến áp là:

Trong đó: - P2 là công suất tác dụng ở đầu ra của máy biến áp

- ΔPst là tổn hao sắt từ của lõi sắt

- ΔPd là tổn hao đồng trên cuộn dây sơ cấp và thứ cấp

Cho nên, sau khi thí nghiệm và đánh giá được các tham số sau:

- Tính độ sụt áp phần trăm khi dòng thứ cấp ở giá trị định mức

Trang 23

- Xác định được hiệu suất cực đại cho nhận xét

*Thực hiện thí nghiệm máy biến áp làm việc có tải:

Hình 2.7

Tiến hành làm thí nghiệm có tải theo sơ đồ (Hình 2.7) Giáo viên làm mẫu

và học viên thực hành tuân thủ quy trình như làm thí nghiệm máy biến áp không tải

Chú ý: Khi làm thí nghiệm

máy biến áp có tải

- Phải có bảng tải, có 8 vị trí

khóa K để đóng tải tăng dần bằng

cách điều khiển khóa K từ K1 đến K8,

khi phụ tải đạt giá trị lớn nhất bằng

tải định mức

- Cấp nguồn sao cho điện áp

U1 bằng điện áp định mức của cuộn

dây sơ cấp Thay đổi phụ tải bằng

cách điều khiển khóa K từ K1 đến K8

- Ghi lại các thông số trên

+ Hiệu suất máy biến áp theo công thức (2.13)

+ Tính độ sụt áp phần trăm, khi dòng điện thứ cấp ở giá trị định mức + Xác định điểm hiệu suất cực đại, cho nhận xét

Trang 24

- Trình bày được trạng thái làm việc ngắn mạch của máy biến áp

- Thực hiện và tính toán được trạng thái ngắn mạch của máy biến áp

- Có đầy đủ năng lực, tính kỷ luật và tác phong công nghiệp

3.1 Trạng thái làm việc ngắn mạch của máy biến áp cách ly một pha

Hình 2.9

Trạng thái ngắn mạch của máy biến áp là khi cuộn sơ cấp được cấp điện

áp định mức, còn cuộn thứ cấp bị ngắn mạch (thứ cấp bị nối tắt lại) Lúc này điện áp thứ cấp U2 = 0 (Hình 2.9)

Trạng thái ngắn mạch gồm có hai cách:

- Ngắn mạch thí nghiệm:

Chúng ta chủ động nối tắt thứ cấp lại Điều chỉnh điện áp U đặt vào sơ cấp sao cho I2 = I2đm, nghĩa là bên thứ cấp bằng dòng điện định mức Điện áp đó gọi là điện áp ngắn mạch và có giá trị khoảng Un = (5 ÷7,5)% U1đm.(Loại ngắn mạch thí nghiệm không làm giảm chất lượng máy biến áp)

- Ngắn mạch sự cố: Là sơ cấp đặt vào điện áp định mức, còn thứ cấp bị ngắn mạch

Trang 25

2 2( 2 2 2 2) 0

U E I R I X

'

3.3 Thí nghiệm máy biến áp 1 pha làm việc ngắn mạch

*Phương pháp thí nghiệm trạng thái thái ngắn mạch:

Mục đích của xác định trạng thái ngắn mạch để xác định công suất tổn hao ngắn mạch ΔPnm một cách gần đúng, tổn hao này bằng tổn hao cuộn dây w1

và w2 là ΔPđ trong máy biến áp khi phụ tải bằng trị số định mức Vì điện áp đưa

và rất nhỏ nên tổn hao sắt ΔPFe cỏ thể bỏ qua

Khi tiến hành thí nghiệm ngắn mạch hình 2.11 cuộn dây thứ cấp được nối ngắn mạch còn cuộn dây sơ cấp được đặt điện áp thông qua máy biến áp tự ngẫu (dải điều chỉnh rộng) Ta giảm điện áp đặt vào cuộn dây đến trị số U1 = U1 đm, để dòng điện chạy trong cuộn dây sơ cấp của máy biến áp I1 = I1 nm Trị số điện áp

U1nm được gọi là điện áp ngắn mạch

Trong quá trình thí nghiệm cần đo các thông số sau:

- Dòng điện sơ cấp và thứ cấp I1,I2

- Điện áp U1 = Unm khi thay đổi dòng điện I1 từ giá trị 0 đến I1dm Khi trị

số dòng I1 đạt đến trị số định mức I1 đm Xác định tổn hao công suất ngắn mạch

ΔPnm và điện áp ngắn mạch Sau đó tính toán các tham số của sơ đồ thay thế

- Điện trở ngắn mạch: 2

1

nm nm

dm

P R

- Chế độ công suất ngắn mạch: Cosφnm = Rnm/Znm (2.17)

Trong đó: Rnm = R1 + R’2, Xnm = X1 + X’2 Điện trở và điện kháng ngắn mạch Trong quá trình tính toán giả thiết rằng khi điện áp đặt vào cuộn sơ cấp rất nhỏ, nên từ thông và dòng từ hóa rất nhỏ có thể bỏ qua Nghĩa là I0 ≈ 0, khi đó có thể

Trang 26

cho rằng sức từ động của cuộn dây sơ cấp bằng sức từ động của cuộn dây thứ cấp:

*Thực hiện thí nghiệm máy biến áp cách ly một pha làm việc ngắn mạch

Tiến hành thí nghiệm, giáo viên làm mẫu và học viên thực hành theo đúng quy định như các bài thí nghiệm trên Sơ đồ nguyên lý trạng thái máy biến áp làm việc ngắn mạch theo (Hình 2.11) Chúng ta làm thí nghiệm như sau: Điều chỉnh máy biến áp tự ngẫu về giá trị 0 Tăng dần điện áp cấp cho cuộn sơ cấp và

đo các thông số theo bảng sau:

Trang 27

- Với quan điểm người vận hành, khai thác, thông số nào quan trọng nhất trong thí nghiệm không tải và ngắn mạch để có thể ghi trên nhãn mác của máy biến áp? Tại sao?

* Nộp báo cáo:

- Báo cáo nộp chậm nhất một tuần sau khi làm thí nghiệm

- Báo cáo ghi rõ họ và tên, nhóm tổ, ngày thực hiện thí nghiệm

- Các kết quả đo và kết quả thí nghiệm phải trình bày rõ ràng, ngắn gọn và đầy đủ các yêu cầu theo hướng dẫn

- Giáo viên thực hành có quyền chấm điểm không những bài sao chép lẫn nhau

Trang 28

BÀI 3 TỔN HAO NĂNG LƯỢNG VÀ HIỆU SUẤT CỦA

MÁY BIẾN ÁP CÁCH LY MỘT PHA

Mã bài: MĐ 20.03 Mục tiêu:

- Trình bày được các tổn hao và hiệu suất của máy biến áp một pha

- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp

- Có đầy đủ năng lực, tính kỷ luật và tác phong công nghiệp

1.1 Tổn hao không tải

* Tổn hao không tải:

Từ phương trình (2.1), ta tính được dòng điện không tải như sau:

* Công suất không tải:

Trong chế độ không tải, mặc dù công suất đưa ra bằng không Nhưng máy biến áp vẫn nhận công suất tác dụng và công suất phản kháng từ nguồn Phần công suất tác dụng bằng công suất tổn hao trong máy biến áp gọi là tổn hao P0 Phần tổn hao công suất P0 chủ yếu tổn hao trong mạch từ (∆PFe) vì tổn hao trong dây quấn sơ cấp rất nhỏ (∆Pđ = R1.I02) do I0 rất nhỏ lên có thể bỏ qua Dòng điện

I0 gồm có hai thành phần: Thành phần tác dụng và thành phần phản kháng Vì vậy I0 còn có thể tính như sau:

a

P I U

 Vì vậy tổn hao trong mạch từ lõi thép là:

2 1,3 1,0

từ cảm 1T (đối với lá thép kỹ thuật điện có chiều dài 0,35 mm), P1,0/50 = 0,6 (W/kg)

- B từ cảm trong thép (T)

- G khối lượng thép (kg)

Trang 29

Từ nghiên cứu các tổn hao của máy biến áp cách ly một pha Chúng ta rút

ra một số kết luận như sau:

- Không nên sử dụng máy biến áp cách ly một pha nói riêng và máy biến

áp nói chung, làm việc ở trạng thái không tải Vì lúc này máy biến áp vẫn tiêu thụ năng lượng điện một cách không tác dụng

- Tuy nhiên trong thực tế, chúng ta vẫn phải vận hành máy biến áp làm việc ở trạng thái không tải Như trong quy trình lắp đặt máy biến áp, bước 1 là chúng ta phải chuẩn bị thiết bị vật tư Nghĩa là chúng ta phải chọn máy biến áp phù hợp yêu cầu, tiếp đến là kiểm tra nguội máy biến áp Sau kiểm tra nguội, chúng ta cấp nguồn điện áp định mức cho máy biến áp hoạt động để kiểm tra các thông số về điện và xem máy biến áp hoạt động có bị lỗi không.Trong quá trình thử biết được dòng điện không tải I0 và tính toán I0 bằng công thức (3.1) hay (3.2), từ đó so sánh và nhận xét dòng điện không tải I0 = (5 ÷ 10)% dòng điện định mức, để đưa ra đánh giá kết quả tối ưu nhất cho quá trình kiểm tra

* Thực hiện thí nghiệm không tải:

Ở đây, học sinh, học sinh tự làm thí nghiệm theo quy trình giống như làm thí nghiệm ở trạng thái không tải của bài trước với sự giám sát của giáo viên

Thí nghiệm lần này học viên chú trọng vào các thông số để xác định được các tham số sau:

- Giá trị của dòng điện không tải I0 So sánh dòng điện không tải I0 với kết luận từ lý thuyết (I0 = 5 ÷ 10% của dòng điện định mức)

- Xác định được tổn hao công suất trong mạch từ (lõi thép) So sánh với kết luận P1,0/50 = 0,6 w/kg, đối với lá thép kỹ thuật điện 0,35 mm

- Nộp báo cáo theo quy định

1.2 Tổn hao năng lượng trong trạng thái ngắn mạch

*Tổn hao năng lượng trạng thái ngắn mạch

Khi máy biến áp làm việc ở chế độ ngắn mạch, có các đặc điểm như sau:

Từ công thức (2.14) trên chúng ta có thể tính được dòng điện ngắn mạch

Inm khi điện áp sơ cấp là định mức 1dm

nm nm

U I Z

Trang 30

*Thực hiện thí nghiệm ngắn mạch:

Ở đây, học viên tự làm thí nghiệm theo quy trình giống như làm thí nghiệm trạng thái ngắn mạch của bài trước, với sự giám sát của giáo viên.Thí nghiệm lần này, nhằm giúp học viên hoàn thiện hơn về kỹ năng và hiểu rõ hơn

về trạng thái làm việc ngắn mạch của máy biến áp Giản đồ năng lượng (Hình 3.1)

- Có đầy đủ năng lực, tính kỷ luật và tác phong công nghiệp

Máy biến áp là tỉ số công suất đưa ra và công suất đặt vào Vì vậy, theo

Khi máy biến áp làm việc ở trạng thái không tải: Công suất phản kháng

Q0 rất lớn so với công suất tác dụng không tải P0 Do đó hệ số công suất khi làm việc không tải thường là thấp

Trang 31

BÀI 4 XÁC ĐỊNH CỰC TÍNH CÁC CUỘN DÂY CỦA MÁY BIẾN ÁP CÁCH LY MỘT PHA

Mã bài: MĐ 20.04 Mục tiêu:

- Xác định đúng cực tính các cuộn dây của máy biến áp có nhiều cuộn dây

- Đấu nối đúng các cuộn dây của máy biến áp theo tiêu chuẩn kỹ thuật

- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp

Do một lý do nào đó, máy biến áp có các đầu dây dẫn ra ngoài vỏ không

có đánh đấu hay có nghi vấn về các đầu dây Ta có thể xác định lại các đầu cuộn dây máy biến áp bằng phương pháp cảm ứng, ký hiệu đầu các cuộn dây Gồm có

2 phương pháp xác định đầu các cuộn dây là:

- Phương pháp xác định bằng nguồn điện 1 chiều

- Phương pháp xác định bằng nguồn điện xoay chiều

1.1 Phương pháp xác định bằng nguồn điện 1 chiều

Dùng nguồn điện một chiều (ắc quy, pin có công suất đủ lớn hay nguồn điện 1 chiều), có điện áp từ 2 ÷ 6 VDC

Cách 1: (Hình 4.1)

Trước tiên, dùng đồng hồ vạn

năng, điều chỉnh về nấc đo điện trở

(quy không trước khi đo), kiểm tra

xác định các cuộn dây Xác định

được đầu các cuộn dây, ví dụ cuộn I

là đầu 1 – 3, cuộn II là đầu 2 – 4

Hình 4.1

Nguồn điện 1 chiều được đấu vào cuộn dây số I có công tắc K, còn cuộn dây II được mắc với milivônmet Đóng khóa K lại, nếu kim đồng hồ lệch sang phải Ở vị trí này đầu được nối với cực (+) của nguồn điện 1 chiều và đầu được nối với (-) của đồng hồ là cùng cực tính Ví dụ theo hình 1.4, đầu 3 và 4 cùng một cực tính Nghĩa là đầu 3 và 4 là đầu 2 cuộn dây, đầu 1 và 2 là cuối 2 cuộn dây Nếu khi đóng khóa K, kim đồng hồ không chuyển động thì đảo lại các đầu dây đấu vào đồng hồ và lại tiếp tục làm như trên

Máy biến áp có nhiều cuộn dây, ta chuyển đồng hồ sang cuộn dây tiếp theo và làm tương tự

Trang 32

Dùng đồng hồ van năng, xác định đầu cuộn dây như cách 1

Đấu cuộn dây I và II nối tiếp bất kỳ, cấp nguồn điện 1 chiều như hình vẽ, kim đồng hồ không dịch chuyển gì thế là ta đã nối 2 cuộn dây theo đường nét liền

Hình 4.2

Lúc này 2 đầu cuộn dây nối với nhau cùng cuộn dây theo đường nét liền Lúc này 2 đầu cuộn dây nối với nhau cùng cực tính Nếu khi đóng (hay ngắt khóa K), kim đồng hồ lệch đi thì cuối của cuộn dây được nối với cuộn kia bằng đường nét đứt Nghĩa là đầu 1 và 4 được nối với nhau, đầu 3 được nối với đầu 2 (1 – 4, 3 – 2) cùng cực tính

1.2 Phương pháp xác định nguồn xoay chiều

Phương pháp này, dùng nguồn điện xoay chiều điện áp thấp (khoảng 0,1÷ 0,3 điện áp định mức của cuộn dây)

Đấu mạch điện như (hình 4.3)

Dùng đồng hồ vạn năng xác định

đầu cuộn dây I, II, III như cách trên

Cấp nguồn điện xoay chiều

cho cuộn dây I, cuộn dây II và III

được đấu nối tiếp nhau Khi cấp

nguồn, cuộn dây II và III có sức điện

động cảm ứng (đồng hồ chỉ giá trị)

chỉ khi đầu của cuộn dây này với

cuối của cuộn dây kia

Hình 4.3

Nghĩa là theo hình vẽ ta có đầu 1 nối với đầu 2, 3 nối với 4 thì đầu 1 – 4,

2 – 3 cùng cực tính Phương pháp này có thể thay đồng hồ vônmét bằng 1 bóng đèn Khi có sức điện động cảm ứng thì đèn sáng

2 Thực hiện xác định các cuộn dây máy biến áp bằng nguồn điện 1 chiều

Mục tiêu: Trình bày được xác định các dây máy biến áp bằng nguồn điện 1 chiều

Công việc được thực hiện tại phòng thực hành hay phòng học tích hợp trên lớp

Giáo viên hướng dẫn đặt câu hỏi nhắc lại kiến thức cũ, giáo viên làm mẫu sau đó chia nhóm cho học viên tự làm, được tiến hành theo quy định như sau:

Cách 1:

Bước 1 Chuẩn bị thiết bị vật tư

- Mặc quần áo bảo hộ lao động, đi giầy có đế cách điện, đội mũ

- Lựa chọn và kiểm tra máy biến áp cách ly một pha, có nhiều cuộn dây

Trang 33

- Lựa chọn và kiểm tra đồng hồ mili vôn mét

- Lựa chọn và kiểm tra công tắc 1 cực hoặc 2 cực, 2 ngả theo tính chọn Chuẩn bị và kiểm tra đồng hồ vạn năng và dụng cụ nghề điện cần thiết:

- Chuẩn bị nguồn điện một chiều có điện áp từ (2 ÷ 6V)

- Lựa chọn dây điện và các vật tư phụ theo tính chọn

Bước 2 Lắp đặt thiết bị vào mô hình thực hành (theo sơ đồ lắp ráp)

- Sử dụng dụng cụ nghề điện lắp đặt máy biến áp vào mô hình thực hành đúng vị trí

- Lắp đặt các thiết bị khác như công tắc, đồng hồ vào vị trí mô hình

Bước 3 Lắp đặt đường dây điện (theo sơ đồ đi dây)

- Dùng đồng hồ vạn năng, chuyển về nấc đo điện trở (quy không) đo xác định các đầu cuộn dây Đánh dấu lại hay kiểm tra lại so với sơ đồ

- Lựa chọn đúng quy cách và tiêu chuẩn dây đo và cắt dây Dùng kìm bấm đầu cốt, để bấm vào các đầu dây đã được đo và cắt

- Sử dụng đúng tua vít, đấu dây vào các điểm đấu (số) trên sơ đồ đi dây (nếu tại điểm đấu có hai đầu cốt, thì phải để lưng của hai đầu cốt áp vào nhau) Sau khi đấu phải giật nhẹ dây và lay nhẹ đầu cốt xem đã đấu chặt chưa Đấu kết nối thiết bị xong

- Khi đã đấu xong, phải kiểm tra lại đường dây và các điểm đấu nối lần cuối cùng

Bước 4 Kiểm tra nguội

- Sử dụng đồng hồ vạn năng, chuyển về nấc đo điện trở (x1), quy không đồng hồ trước khi đo

- Kiểm tra đường dây xem có bị chạm chập, đoản mạch hay không và kiểm tra đường dây tiếp mát đúng, chính xác

Bước 5 Cấp nguồn và vận hành theo nguyên lý bài thực hành

- Sử dụng đồng hồ vặn năng, chuyển về nấc đo điện áp DCV có giá trị cao hơn và gần nhất với điện áp DCV của nguồn cấp Đo kiểm tra điện áp DCV nguồn cấp có đúng trị số đã chọn chưa Nếu đúng thì chuẩn bị cấp nguồn

- Đóng cắt khóa K ba lần, mỗi lần phải quan sát xem có người ở đó hay thiết bị có bị sự cố không Nếu không, đóng khóa K cho thiết bị hay hệ thống làm việc theo nguyên lý

- Lúc này, quan sát đồng hồ milivônmét có kim lệch sang phải (nghĩa là chỉ sức điện động cảm ứng có giá trị nào đó)

- Chúng ta đánh dấu hay kiểm tra số ghi tại điểm đấu Tại vị trí này, đầu được nối với cực dương (+) của nguồn điện là số 3 và đầu được đấu với cực âm (-) của đồng hồ là số 4 có cùng cực tính (nghĩa là cùng đấu đầu hay đấu cuối của hai cuộn dây)

- Trường hợp, đóng khóa K không thấy kim đồng hồ dịch chuyển thì đảo lại đầu đấu vào cực dương (+) và cực (-) của đồng hồ Tiến hành xác định lại như trên

Bước 6 Kết thúc thực hành

- Kiểm tra bài thực hành của học viên

- Viết báo cáo thực hành

Trang 34

- Qua thời gian thực hành, giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả từng học viên Phân tích ưu, nhược điểm về kỹ năng và tính kỷ luật của từng học viên

- Giáo viên chỉ dẫn cho học viên tài liệu tham khảo

- Quét dọn, vệ sinh xưởng, bảo dưỡng thiết bị và đặt vào nơi quy định trong phòng thực hành

Cách 2 (Hình 4.2)

Công việc được thực hiện tại phòng thực hành hay phòng học tích hợp Giáo viên đặt câu hỏi, nhắc lại kiến thức cũ, sau đó làm mẫu, chia nhóm cho học sinh tự làm

Bước 1: Thực hiện như ở cách 1

Bước 2: Thực hiện như ở cách 1

Bước 3: Lắp đặt đường dây điện (theo sơ đồ hình 4.2 và sơ đồ đi dây)

- Thực hiện như ở cách 1 Nhưng chúng ta cần chú ý đến 2 cuộn dây được nối tiếp bất kỳ, cuộn dây thứ 3 đấu nối với đồng hồ milivônmet

Bước 4: Thực hiện như ở cách 1

Bước 5: Cấp nguồn và vận hành theo nguyên lý bài thực hành

- Sử dụng đồng hồ vạn năng chuyển về nấc đo điện áp DCV, có giá trị cao hơn và gần nhất với giá trị điện áp DVC của nguồn cấp Đo kiểm tra điện áp DCV nguồn cấp có đúng giá trị đã chọn chưa Nếu đúng thì chuẩn bị cấp nguồn

- Đóng khóa K ba lần, mỗi lần phải quan sát xem người ở đó và thiết bị có

bị sự cố không? Nếu không, đóng khóa K cho thiết bị hay hệ thống vận hành đúng nguyên lý

- Lúc này ta quan sát đồng hồ milivônmet, kim đồng hồ không dịch chuyển Chúng ta kết luận, đầu 1 của cuộn dây I và đầu 2 của cuộn dây II cùng cực tính, đầu 4 và 4 cùng cực tính (theo đường nét liền)

- Nếu đóng khóa K, (hay ngắt khóa K) kim đồng hồ dịch chuyển lệch sang phải Chúng ta kết luận, đầu 1 của cuộn dây I và đầu 4 của cuộn dây II cùng cực tính, đầu 2 và 3 cùng cực tính (theo đường nét đứt) Nghĩa là đầu cuôn II đấu với cuối cuộn I Chúng ta đánh dấu lại trên sơ đồ

- Chúng ta tiếp tục xác định cực tính của cuộn dây số III với cuộn dây I và

II

- Chúng ta đấu cuộn dây III với cuộn I hoặc II bất kỳ, cuộn dây còn lại mắc nối tiếp với milivônmet (theo sơ đồ 4.2)

- Tiến hành cấp nguồn, quan sát đồng hồ như ở trên

Bước 6: Thực hiện như ở cách 1

3 Thực hiện xác định cực tính các cuộn dây máy biến áp bằng nguồn điện xoay chiều

Mục tiêu:

- Thực hiện đầy đủ quy trình, xác định đúng cực tính cuộn dây máy biến

áp bằng nguồn điện xoay chiều

- Có đầy đủ năng lực,tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp

Thực hiện công việc tại phòng thực hành hay phòng học dạy tích hợp Giáo viên làm mẫu và giám sát học viên tự làm (theo sơ đồ nguyên lý 4.3)

Thực hiện theo đúng quy trình sau:

Bước 1 Chuẩn bị thiết bị, vật tư

Trang 35

- Mặc quần áo bảo hộ lao động, đi giày có đế cách điện, đội mũ

- Lựa chọn và kiểm tra máy biến áp cách ly một pha có nhiều cuộn dây

- Lựa chọn đồng hồ vônmet xoay chiều hay bóng đèn sợi đốt

- Lựa chọn và kiểm tra công tắc 1 cực hay 2 cực, 2 ngả theo tính chọn

- Chuẩn bị đồng hồ vạn năng và dụng cụ nghề điện

- Chuẩn bị nguồn điện xoay chiều có giá trị từ 0,1 ÷ 0,3 điện áp định mức của cuộn dây

Bước 2: Lắp đặt thiết bị vào mô hình thực hành (theo sơ đồ lắp ráp)

Thực hiện giống bước 2 của bài trên

Bước 3: Lắp đặt đường dây điện (theo sơ đồ đi dây)

- Dùng đồng hồ vạn năng chuyển về thang đo điện trở (quy không) và đo xác định các đầu cuộn dây Đánh dấu lại hay kiểm tra so với sơ đồ

- Lựa chọn đúng quý cách và tiêu chuẩn dây Đo và cắt dây, dùng kìm bấm đầu cốt, để bấm đầu cốt vào đầu dây đã được cắt

- Sử dụng đúng tuavít, đấu dây vào điểm đấu (số) trên sơ đồ đi dây (Nếu tại điểm đấu có hai đầu cốt thì phải úp lưng hai đầu cốt áp vào nhau) Sau khi đấu phải giật nhẹ dây và lay nhẹ đầu cốt xem đã đấu chặt chưa Thực hiện hoàn thành việc đấu nối thiết bị Thực hiện xong, phải kiểm tra lại đường dây và các điểm đấu lần cuối cùng

Bước 4: Kiểm tra nguội Thực hiện như bước 4 của bài trước

Bước 5: Cấp nguồn và vận hành theo nguyên lý của bài thực hành

- Sử dụng đồng hồ vạn năng chuyển về nấc đo điện áp ACV có giá trị lớn hơn và gần nhất với điện áp ACV của nguồn cấp Đo kiểm tra điện áp ACV của nguồn cấp có đúng với trị số đã chọn Nếu đúng, thì chuẩn bị cấp nguồn

- Cấp nguồn cho cuộn dây I, cuộn dây II và III có sức điện động cảm ứng (đồng hồ chỉ giá trị hay bóng đèn sáng), khi đầu cuộn II được nối với cuối cuộn dây III Nghĩa là (theo hình 4.3) đầu 3 – 4 và 1 – 2 khác cực tính, ngược lại 1 – 4

và 2 – 3 cùng cực tính Nếu đồng hồ không chỉ hay đèn không sáng, khi cuối cuộn dây II và cuối cuộn dây III nối với nhau Nghĩa là 1 – 2 và 3 – 4 cùng cực tính

- Tương tự như vậy, chúng ta đấu cuộn dây I với cuộn dây II Cấp điện vào cuộn dây III, xác định được cực tính cuộn dây I

Bước 6: Thực hiện như bài trước

4 Đấu nối và vận hành thử máy biến áp

Mục tiêu:

- Trình bày được phương pháp đấu nối và vận hành thử máy biến áp

- Thực hiện đúng quy trình đấu nối vận hành thử máy biến áp

- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp

Sau khi máy biến áp được bảo dưỡng, sửa chữa hay trước khi lắp đặt vào sử dụng chúng ta cần phải đấu nối và vận hành thử máy biến áp Vì vậy phải chú ý một số vấn đề như sau:

- Xem lại các thông số của máy biến áp đươc ghi trên mác

- Chuẩn bị các thiết bị trước và sau máy Thiết bị được lựa chọn theo tính chọn

4.1 Phương pháp đấu nối và vận hành thử máy biến áp

Trang 36

Mục đích của việc thử máy biến áp là kiểm tra máy biến áp hoạt động

an toàn trước khi đưa vào vận hành khai thác

Hình 4.4: Sơ đồ đấu nối máy biến áp với tải

Khi đấu nối, chúng ta cần dựa vào các thông số của máy để lựa chọn các thiết bị bảo vệ và dây dẫn đúng tiêu chuẩn Tiến hành đấu nối theo (Hình 4.4) đúng cực tính, nếu không may mất đầu phải xác định lại cực tính các cuộn dây theo phương pháp đã học Đấu nối đảm bảo tính chặt chẽ chính xác Đấu dây từng phần, xong sơ cấp thì đến thứ cấp Đấu dây xong tiến hành dùng đồng hộ vạn năng kiểm tra thông mạch đảm bảo an toàn kỹ thuật

Công việc đấu dây hoàn chỉnh, chúng ta tiến hành vận hành thử máy biến áp Đóng áptômát, máy biến áp hoạt động và khóa K chưa được đóng, máy biến áp hoạt đông không tải

Máy biến áp hoạt động bình thường, đóng khóa K cho máy hoạt động

ở trạng thái có tải

4.2 Quy trình đấu nối và vận hành thử máy biến áp

*Quy trình được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị thiết bị vật tư

- Mặc quần áo bảo hộ lao động, đi giầy có đế cách điện và đội mũ

- Lựa chọn, kiểm tra thiết bị bảo vệ theo tính chọn như áptômát, cầu chì dây điện và vật tư phục vụ

- Dụng cụ đo điện cầm tay và dụng cụ nghề điện

Bước 2: Lắp đặt đường dây điện

Chúng ta tiến hành lắp đặt đường dây điện theo hình 4.4

Trước khi lắp đặt đường dây, kiểm tra lại các thiết bị bảo vệ một lần cuối Đọc các thông số như điện áp, dòng điện định mức của thiết bị

Chúng ta lắp đặt dây cho từng phía sơ cấp và thứ cấp, tạo thành một vòng tròn khép kín Để thuận tiện cho quy trình đấu, tránh nhầm lẫn và dễ dàng kiểm tra

Sử dụng tuavít 4 chấu, đầu vào cực (L) phía dưới AT nối với cầu chì

F1 Dùng đồng hồ vạn năng, chỉnh về nấc đo điện trở x1 (quy không), kiểm tra thông mạch 2 điểm là cực (L) của AT vừa được đấu và điểm sau của cầu chì F1 Bỏ cầu chì ra nhìn vào thang đo Ω của mặt chỉ thị đồng hồ chỉ giá trị

0, kim đồng hồ chỉ ∞ và lắp ruột cầu chì F1 vào, kim đồng hồ chỉ giá trị 0, như vậy phần đấu là tốt Tiếp tục đấu từ cuối cầu chì vào cuộn dây sơ cấp (chú ý cực tính đã được quy định) Dùng đồng hồ vạn năng vẫn sử dụng đo điện trở, kiểm tra điểm đấu phía sau cầu chì F1 với đầu cuối của cuộn dây sơ cấp, kim đồng hồ chỉ một giá trị nào đó (điện trở của sơ cấp) Nếu đồng hồ

K

U 1

F 2

F 1 AT L

N

R T

Trang 37

chỉ ∞, phải chỉnh nấc đo và quy không rồi đo lại kim đồng hồ chỉ giá trị điện

trở cuộn dây, như vậy phần đấu lắp tiếp theo là tốt Chúng ta đã lắp đặt xong phần dây của phía cuộn sơ cấp Dùng đồng hồ vạn năng, vẫn sử dụng nấc đo vừa đo được giá trị điện trở của cuộn sơ cấp Đưa hai đầu que đo vào (L) và (N) phía trước AT, lúc này AT đang mở thì kim đồng hồ chỉ trên thang đo Ω

và ∞ Đóng AT, kim đồng hồ chỉ giá trị trên thang điện trở Ω một giá trị lớn

bằng với giá trị điện trở cuộn dây sơ cấp Kết luận phần lắp đặt dây của chúng ta là tốt, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật

Chúng ta lắp đặt dây điện phía thứ cấp theo quy trình khép kín Đấu dây điểm đầu của cuộn dây thứ cấp và đầu của 1 cực khóa K Dùng đồng hồ vạn năng điều chỉnh nấc đo điện trở x1 (quy không), đặt que đo vào điểm đầu cuộn dây thứ cấp và đấu phía sau cùng cực của khóa K Khóa K đang

mở, lúc này kim chỉ đồng hồ chỉ giá trị ∞ (nghĩa là không thông mạch)

Đóng khóa K, kim đồng hồ chỉ 0 trên thang đo Ω Chúng ta thấy rằng mạch đấu đạt tiêu chuẩn, cầu chì và tiếp điểm khóa K làm việc tốt Tiếp tục đấu dây vào điểm cuối của khóa K cùng cực đến điểm đấu của tải và đấu từ sau tải đến cực phía sau còn lại của khóa K Dùng đồng hồ vạn năng ở chế độ đo điện trở, đặt hai đầu que đo vào 2 cực của khóa K, kim đồng hồ chỉ giá trị R

nào đó trên thang đo Ω, là điện trở của tải Nếu kim đồng hồ chỉ vào ∞, xảy

ra hai trường hợp: giá trị thang đo chưa đủ để đo R của tải, ta phải điều chỉnh nấc đo (quy không) và làm thao tác tiếp tục khi trên thang Ω kim chỉ

giá trị R của tải Nếu chỉnh nấc đo và tiến hành đo kim vẫn báo ∞, thì phải

kiểm tra lại các điểm đấu hay tải

Tiếp tục đấu dây vào cực trước còn lại của khóa K, đến điểm đến còn lại của cuộn dây thứ cấp Dùng đồng hồ vạn năng để chế độ đo R, đặt hai đầu que đo vào 2 điểm đấu của cuộn thứ cấp Đóng khóa K, trên thang chỉ thị Ω của đồng hồ chỉ giá trị của cuộn dây và tải được đấu song song

Bước 3: Như vậy, chúng ta đã hoàn thành công việc đấu dây Thực hiện kiểm tra nguội trước khi thử vận hành khai thác, dùng đồng hồ vạn năng chỉnh nấc đo x1, đặt que đo vào 2 cực của (L) và (N) trước AT Đóng

AT, trên thang Ω của đồng hồ chỉ thị giá trị R của cuộn dây sơ cấp Tiếp đến, đặt 2 que đo vào 2 điểm phía trước của khóa K Khóa K mở, trên thang chỉ thị của đồng hồ kim chỉ giá trị RTC của cuộn dây thứ cấp Đóng khóa K, trên thang chỉ thị của đồng hồ chỉ giá trị R khác RTC, đó là RTC được đấu song song với tải Việc lắp dây cho mạch đạt kết quả, tiến hành thử vận hành – khai thác

- Cắt điện áp nguồn, đấu nguồn vào hai cực của AT là (L) và (N) Quan sát toàn bộ khu bài thực hành, không có vấn đề gì? Cử người đóng nguồn cấp

Trang 38

Thực hiện quy trình đóng nguồn (đóng - cắt) ba lần, lần thứ ba mới được đóng cấp nguồn cho bài thực hành

- Đóng AT theo quy trình cấp nguồn cho máy biến áp, tiếp theo đóng khóa K cấp cho tải

- Trong thời gian máy biến áp hoạt động, chúng ta cần theo dõi các vấn đề sau:

+ Theo dõi sự phát nhiệt của máy Nếu phát nhiệt tăng đều đến một giới hạn ngừng tăng, đạt nhiệt độ định mức cho phép Kiểm tra nhiệt độ từng phần như: cuộn dây sơ cấp và thứ cấp, lõi thép Nếu ở cuộn dây sơ cấp và thứ cấp nóng cục bộ thì phải cắt điện, kiểm tra cách điện và ngắn mạch các vòng dây, đo dòng điện I1 và I2 so sánh với dòng I1đm và I2đm Nếu lõi thép bị nóng t0 > t0cp cắt điện, kiểm tra cách điện các lá thép, cách điện lõi thép với đai gông Nếu nóng quá t0cp phải kiểm tra lại giá trị của tải

+ Theo dõi độ rung và tiếng kêu của máy biến áp Nếu tiếng kêu nhẹ và rung đều thì không có vấn đề gì Nếu có tiếng kêu không bình thường, cần phải kiểm tra các vấn đề sau: Đai ép mạch từ bị hỏng, phần gông và trụ của lõi thép

bị hở nhiều, các lá thép hai đầu của trụ bị rung

+ Kiểm tra các thông số của máy biến áp như U1, U2, I1, I2, I0 ở chế độ không tải

5 Kiểm tra thông số

* Phương pháp kiểm tra thông số của máy biến áp

Sau khi quấn hoàn chỉnh máy biến áp, bảo dưỡng và sửa chữa Chúng ta cần thử vận hành, nhằm kiểm tra các thông số điện áp U1, U2, dòng điện I1, I2 và

I0 Vận hành máy biến áp ở trạng thái không tải và có tải

Trang 39

BÀI 5 TÍNH TOÁN MÁY BIẾN ÁP CÁCH LY MỘT PHA

Mã bài: MĐ 20.05 Mục tiêu:

- Tính được số liệu để quấn hoàn chỉnh máy biến áp độc lập một pha công suất nhỏ (S < 1KVA)

- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp

Nội dung:

1 Tổng quan

Trong quá trình tính toán máy biến áp cách ly một pha chính xác, làm việc

ở trạng thái có tải rất phức tạp Chúng ta phải giải quyết việc tăng nhiệt độ tối

đa, độ sụt áp trong giới hạn cho phép Để giải quyết các vấn đề này, khi tính toán phải dùng các phép tính tương đối phức tạp Bài này, chúng ta sử dụng phương pháp dựa vào những kết quả thực nghiệm, đơn giản nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác Các bước tiến hành gồm:

+ Tính công suất máy biến áp

+ Tính tiết diện thực của lõi thép (mạch từ)

+ Tính số vòng dây và đường kính dây sơ cấp và thứ cấp

+ Tính kiểm tra hệ số lấp đầy của cuôn dây

Chúng ta muốn tính được công suất dự kiến của máy biến áp, cần phải có các thông số của của tải hay tính chất tải Từ đó phải tính công suất của từng phụ tải như sau:

Pt = U.I.cos Trong đó: - Pt là công suất phụ tải tiêu thụ

- U là điện áp định mức phụ tải

- I là dòng điện định mức phụ tải

- Cosφ là hệ số công suất phụ tải

Để thực hiện tính toán được theo công thức Pt = U.I.cos , chúng ta dựa vào thông số ghi trên mác cúa phụ tải hay hệ số công suất của một số phụ tải đặc trưng:

+ Đèn sợi đốt và các dụng cụ nhiệt điện có cosφ = 1

+ Đèn ống, tủ lạnh, máy điều hòa có cosφ = 0,4 ÷ 0,6

+ Quạt điện có cosφ = 0,6 ÷ 0,8

+ Máy thu thanh, ti vi có cosφ = 0,8 ÷ 0,9

Từ đó, chúng ta tính được công suất dự tính cho máy biến áp Sđt và tính được Iđt của sơ cấp

Như vậy: Máy biến áp được chọn phải có công suất lớn hơn Sđt và dòng điện sơ cấp lớn hơn Iđt của sơ cấp Nghĩa là Sđt ≤ 10% của Sđm

2 Trình tự tính toán máy biến áp độc lập cách ly một pha dựa trên sơ đồ biến áp và tham số dòng điện, điện áp phía sơ cấp và thứ cấp (Bài toán thuận)

Trang 40

2.1 Tính công suất máy biến áp

Chúng ta đã biết, Sdm là công suất biểu kiến của máy biến áp Khi Sdm = Pd

= U2I2 (VA)

- Nếu phụ tải là thuần trở

- Nếu phụ tải là phản kháng: Sdm = Pdm/ cosφ (VA)

Từ công suất biểu kiến của máy biến áp, xác định được diện tích trụ quấn dây của máy biến áp và còn phụ thuộc lõi thép E hay U

- Nếu là lõi thép chữ E, ta có k = 2

- Nếu là lõi thép chữ U, ta có k = 0,75 ÷ 0,85

2.2.Tình tiết diện lõi thép

*Chọn lõi thép (mạch từ)

Mạch từ của máy biến áp cách ly một

pha thường là mạch từ kiểu bọc (hình

5.1), được ghép bằng lá thép chữ E

hay I có các thông sô như sau:

a: Chiều rộng trụ quấn dây

b: Chiều dày trụ quấn dây

c: Độ rộng cửa sổ

a/2: Độ rộng lá thép I

Đối với máy biến áp khi quấn

chúng ta cấn tính toán tiết diện lõi

thép mà trên đó chúng ta đặt cuộn

dây

Hình 5.1

*Tính tiết diện trụ quấn của lõi thép:

Giả sử đối với lõi thép chữ E, I ta có k = 1,2 Vậy diện tích của trụ quấn dây là:

1,2 dm

Trong đó:

+ S = a.b là diện tích của trụ, đơn vị là (cm2)

+ Sdm là công suất biểu kiến của máy biến áp ,đơn vị là (VA)

Dựa vào công thức (5.1), tính được kích thước của a và b Thường lá thép chữ E được chế tạo theo tiêu chuẩn: c = a/2, h = 3a/2, b = S/a Vậy yêu cầu xác định a như thế nào? Người ta có một giới hạn để chọn a theo công thức:

+ Kích thước lớn nhất của a: a max  S0 (cm)

+ Kích thước nhỏ nhất của a: amin  S0 (cm)

Như vậy kích thước lớn nhất của a được lựa chọn từ amax÷ amin Qua đó ta

có kích thước b = S0/a (cm) và h,c

2.3 Tính số vòng dây và đường kính dây cuộn sơ cấp và thứ cấp

*Tính số vòng dây mỗi vôn:

Từ công thức: E = 4,44.w.f.B.S0, với E = 1V, f = 50Hz

Ta có:

0

104 w

4.44.50 .B S

a/2

Ngày đăng: 18/06/2020, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm