(NB) Giáo trình Kỹ thuật điệnđiện tử với mục tiêu chính là Mô tả được mạch điện và mô hình mạch điện với các thông số đặc trưng của các phần tử mạch; Hiểu và vận dụng được các phương pháp thích hợp để giải các bài toán kỹ thuật điện; Tính toán được hệ thống dòng ba pha; Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy điện; Phân tích đúng nguyên lý các mạch điện tử cơ bản
Trang 2Mọi trích dẫn, sử dụng giáo trình này với mục đích khác hay ở nơi khác đều phải được sự đồng ý bằng văn bản của trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong chương trình đào tạo của các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề thực hành nghề giữ một vị trí rất quan trọng: rèn luyện tay nghề cho học sinh Việc dạy thực hành đòi hỏi nhiều yếu tố: vật tư thiết bị đầy đủ đồng thời cần một giáo trình nội
bộ, mang tính khoa học và đáp ứng với yêu cầu thực tế
Nội dung của giáo trình “Ký thuật điện-điện tử - nghề ôt ô” đã được xây dựng trên cơ sở kế thừa những nội dung giảng dạy của các trường, kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
Giáo trình nội bộ này do các nhà giáo có nhiều kinh nghiệm nhiều năm làm công tác trong ngành đào tạo chuyên nghiệp Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, bổ sung nhiều kiến thức mới và biên soạn theo quan điểm mở, nghĩa là, đề cập những nội dung cơ bản, cốt yếu để tùy theo tính chất của các ngành nghề đào tạo mà nhà trường tự điều chỉnh cho thích hợp và không trái với quy định của chương trình khung đào tạo cao đẳng nghề
Tuy các tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp và các chuyên gia kỹ thuật đầu ngành
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔN HỌC:
- Vị trí: Là môn học kỹ thật cơ sở Môn học được bố trí dạy trước hoặc song song so với môn học chuyên môn, nhằm hỗ trợ cho các môn chuyên môn
- Tính chất: Là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo nghề Cơ điện tử
II MỤC TIÊU MÔN HỌC:
- Mô tả được mạch điện và mô hình mạch điện với các thông số đặc trưng của
các phần tử mạch
- Hiểu và vận dụng được các phương pháp thích hợp để giải các bài toán kỹ thuật
điện
- Tính toán được hệ thống dòng ba pha
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy điện
- Phân tích đúng nguyên lý các mạch điện tử cơ bản
- Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc
- Chủ động và sáng tạo trong học tập
III NỘI DUNG MÔN HỌC:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Bài tập/
Thực hành
Kiểm tra
(LT hoặc TH)
Công suất của dòng hình sin và vấn đề
nâng cao hệ số công suất
Các phương pháp giải mạch điện
Trang 5Cách nối mạch điện ba pha
Công suất mạch ba pha
Máy điện không đồng bộ
Máy điện một chiều
Trang 6Bài mở đầu
Mục tiờu:
Tỡnh bày được vai trũ, nhiệm vụ cần đạt được của mụn học
Vai trũ, nhiệm vụ của mụn học:
- Tớnh toỏn được hệ thống dũng ba pha
- Trỡnh bày được cấu tạo, nguyờn lý làm việc của mỏy điện
- Phõn tớch đỳng nguyờn lý cỏc mạch điện tử cơ bản
- Mụ tả được cấu tạo, phõn tớch nguyờn lý của cỏc loại mỏy điện
- Mụ tả được mạch điện và mụ hỡnh mạch điện với cỏc thụng số đặc trưng của cỏc
phần tử mạch
- Hiểu và vận dụng được cỏc phương phỏp thớch hợp để giải cỏc bài toỏn kỹ thuật điện
-Tớnh toỏn quấn lại mỏy Biến ỏp, ĐC KĐB 3 pha, ĐC KĐB 1 pha bị chỏy hỏng theo số
liệu cú sẵn
- Phõn tớch nguyờn nhõn hư hỏng cỏc loại mỏy điện và đề ra phương phỏp sửa
chữa,thay thế phự hợp
- Phỏt huy tớnh tớch cực, chủ động, sỏng tạo và tư duy khoa học trong cụng việc
- Cú ý thức tự giỏc, tớnh kỷ luật cao, tinh thần trỏch nhiệm trong cụng việc
- Trỡnh bày được khỏi niệm dũng hỡnh sin và tớnh chất của dũng hỡnh sin
- Hiểu và giải quyết được vấn đề nõng cao hệ số cụng suất
- Vận dụng được cỏc phương phỏp khi giải mạch điện
- Trỡnh bày được cấu tạo, nguyờn lý làm việc của cỏc mỏy điện
- Cú ý thức tự giỏc, tớnh kỷ luật cao, tinh thần trỏch nhiệm trong cụng việc
1 Mạch điện,kết cấu và cỏc đại lượng đặc trưng
1.1 Định nghĩa mạch điện
Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện (nguồn, tải, dây dẫn) nối với nhau trong đó dòng điện có thể chạy qua (hình 1.6)
Mạch điện phức tạp có nhiều nhánh, nhiều mạch vòng và nhiều nút
Trang 73.Mạch vòng Mạch vòng là lối đi khép kín qua các nhánh
1.2: Cỏc yếu tố hỡnh học cơ bản của mạch điện
*.Nhánh Nhánh là bộ phận của mạch điện gồm có các phần tử
nối tiếp nhau trong đó có cùng dòng điện chạy qua
*.Nút Nút là chỗ gặp nhau của các nhánh (từ 3 nhánh trở lên)
*.Mạch vòng Mạch vòng là lối đi khép kín qua các nhánh
1.3 Cỏc thụng số trạng thỏi của quỏ trỡnh năng lượng trong nhỏnh
Ng-ời ta quy -ớc chiều của dòng điện
chạy trong vật dẫn ng-ợc với chiều chuyển
động của điện tử (hình 1.7)
1.3 2 Điện áp
Tại mỗi điểm trong mạch điện có một
điện thế Hiệu điện thế giữa 2 điểm gọi
là điện áp U, đơn vị là von, V
Điện áp giữa 2 điểm A và B (hình 1.8) là:
Chiều điện áp quy -ớc là chiều từ điểm có điện thế cao
đến điểm có điện thế thấp
Điện áp giữa 2 cực của nguồn điện khi hở mạch ngoài (dòng
Trang 8Khi giải mạch điện có các phần tử
tranzito, nhiều khi nguồn điện có sơ đồ
thay thế là nguồn dòng điện J =
n
R
E
mắc song song với điện trở Rn (hình 1.13)
b Sơ đồ thay thế tải
- Các tải nh- động cơ điện một
chiều, acquy ở chế độ nạp điện đ-ợc thay
thế bằng sơ đồ gồm sức điện động E nối
tiếp với điện trở trong Rn (hình 1.14)
trong đó chiều E ng-ợc chiều với I
- Các tải nh- bàn là điện, bếp điện,
số bằng điện áp U đo đ-ợc giữa 2 cực của nguồn
khi hở mạch ngoài Chiều của sức điện động quy
-ớc từ điện thế thấp đến điện thế cao (cực âm tới
cực d-ơng) (hình 1.9)
Chiều của điện áp quy -ớc từ điện thế cao
đến điện thế thấp, do đó nếu chiều vẽ nh- hình
Trang 9Định luật này cho ta quan hệ giữa
các dòng điện tại một nút, đ-ợc phát biểu
nh- sau:
Tổng đại số những dòng điện ở một nút
bằng không
Trong đó quy -ớc dòng điện đi tới nút lấy dấu d-ơng, dòng
điện rời khỏi nút lấy dấu âm (hình 1.22)
ở hình 1.22 thì:
I1 + (-I2) + (-I3) = 0
2.2: Định luật Kiêcshôp 2
Định luật này cho ta quan hệ giữa
sức điện động, dòng điện và điện trở
Trang 10Dòng điện xoay chiều hình sin là dòng
điện biến đổi một cách chu kỳ theo
qui luật hình sin với thời gian, đợc
biểu diễn bằng đồ thị hình sin trên
hình 3.3
4.2 Nguyờn lý tạo ra dũng xoay chiều hỡnh sin
Người ta tác dụng lực cơ học vào trục
làm cho khung dây quay, cắt đờng sức
từ trờng của nam châm NS, trong khung dây sẽ cảm ứng sức điện
động xoay chiều hình sin
Dòng điện cung cấp cho tải thông qua vòng trợt và chổi than (hình3.1) Khi công suất điện lớn, lấy cách điện như vậy gặp nhiều khó khăn ở chỗ tiếp xúc giữa vành trợt và chổi than
Trong công nghiệp, máy phát điện xoay chiều được chế tạo
nh sau: dây quấn đứng yên trong các rãnh của lõi thép là phần tĩnh và nam châm NS là phần quay
Trang 1110
Khi tác dụng lực cơ học vào trục làm nam châm NS quay, trong dây quấn ở phần tĩnh sẽ cảm ứng ra sức điện động xoay chiều hiừnh sin Dây quấn đứng yên nên
việc lấy điện cung cấp cho tải rất an
toàn và thuận lợi Mô hình của máy
phát điện xoay chiều vẽ trên hình 3.2
Cấu tạo chi tiết của máy phát
điện xoay chiều đợc viết trong sách
với mỗi thời điểm t Trong biểu thức
(3-1) trị số tức thời phụ thuộc vào biên độ Imax và góc pha (t + i)
- Biên độ Imax là trị số cực đại, nói lên dòng điện lớn hay nhỏ
- Góc pha (t + i) nói lên trạng thái của dòng điện ở thời điểm t, ở thời điểm t = 0 góc pha của dòng điện là i ,
i đợc gọi là góc pha ban đầu
( hoặc gọi ngắn gọn là pha đầu) của dòng điện
Góc pha đầu phụ thuộc vào thời điểm chọn làm gốc thời gian (thời điểm t =0) Góc pha đầu là đoạn NO trong đó N là điểm dòng điện đi qua trị số không từ âm đến dơng, gần điểm gốc O
khác nhau
Trang 1211
* Góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện
ở trên đã xét biểu thức trị số tức thời của dòng điện
để ký hiệu góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện
Mạch điện xoay chiều thuần trở là mạch
điện chỉ có điện trở thuần, hệ số tự cảm L
không đáng kể và điện dung C = 0
Trong thực tế mạch điện chỉ có bóng đèn
sợi đốt, lò điện, bếp điện, bàn là… đ-ợc coi
là mạch điện thuần trở
2) Quan hệ giữa dòng điện và điện áp
đó trong mạch có dòng điện i
tsin.R
UR
u
RU
Im m ta có iImsint
Trang 1312
So sánh biểu thức u và i ta thấy:
+ Dòng điện i và điện áp u cùng pha (đồng pha)
+ Biên độ dòng điện Im và điện áp Um quan hệ với nhau theo định luật ôm
3) Công suất trong mạch điện thuần trở
Công suất trong mạch điện xoay chiều thuần trở đ-ợc tính toán t-ơng tự nh- trong mạch điện một chiều, công suất này gọi là công suất tác dụng
Biểu thức:
R.IR
UI.U
Điện cảm L đặc tr-ng cho quá trình trao
đổi và tích luỹ năng l-ợng từ tr-ờng của cuộn dây
2) Quan hệ giữa dòng điện và điện áp
Ta đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u thì trong mạch xuất hiện dòng điện iI msint
Dòng điện biến thiên làm xuất hiện sức điện động tự cảm:
Trang 14L X
Trong đó: QL: Công suất phản kháng (VAR)
XL: Trở kháng của cuộn dây ()
I : Giá trị hiệu dụng của dòng điện trong mạch (A)
5.3 Mạch điện xoay chiều cú điện dung thuần
1) Mạch điện
2 /
Trang 1514
Là mạch điện chỉ có tụ điện, trị số điện trở
R và điện cảm L không đáng kể
Điện dung C đặc tr-ng cho hiện t-ợng tích luỹ
năng l-ợng điện tr-ờng (phóng điện năng trong tụ
điện
2) Quan hệ giữa dòng điện và điện áp
Khi đặt một điện áp xoay chiều vào mạch thuần dung, điện
áp trên tụ điện là:
t U
u 2sin hay u = Umsint Trong tụ điện có hiện t-ợng tích và phóng điện một cách tuần hoàn ở một thời điểm t nào đó, điện tích q của tụ là:
t U
Đặt Im = U C 2 iI msin(t / 2 )
Từ biểu thức giữa dòng điện và điện áp ta thấy:
+ Quan hệ trị số hiệu dụng của dòng điện và điện áp
Trong mạch điện thuần dung dòng điện tỉ lệ thuận với điện áp
và tỉ lệ nghịch với dung kháng của đoạn mạch đó
Trang 16I : Giá trị hiệu dụng của dòng điện (A)
5.4 Mạch điện xoay chiều cú R, L, C nối tiếp
1) Mạch điện
Là mạch điện gồm 3 phần tử R, L, C có giá trị lớn mắc nối tiếp
2) Quan hệ giữa dòng điện và điện áp
Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp uU msint Thì trong mạch có dòng điện xoay chiều i Dòng
điện này đi qua các phần tử R, L, C Ta
Nhìn trên đồ thị ta thấy U là cạnh huyền của một tam giác:
U U2R U2X Trong đó: UR = U.cos; UX = U.Sin Nhìn vào đồ thị thì điện áp sẽ lệch pha với dòng điện một góc
iImsin(t)
Kết luận: Trong mạch R- L- C mắc nối tiếp Điện áp lệch pha
R
XXU
UU
0
Trang 1716
- Nếu UL < UC thì tg < 0 < 0: u sẽ chậm pha so với i một góc
- Nếu UL = UC thì tg = 0 = 0: u và i cùng pha (đồng pha) Khi đó công suất trong mạch cực đại
3) Định luật ôm trong mạch R, L, C mắc nối tiếp
C L 2
)XX(R
UZ
UI
X X R
a Tổng trở của mạch, tính trị số hiệu dụng của dòng điện
b Viết biểu thức của dòng điện chạy trong mạch
2 Cho mạch điện RLC có R = 140 ; L = 1 H; C = 25 F
; I = 0,5 A; f = 50 Hz
a Tính trị số hiệu dụng của điện áp đặt vào mạch
b Viết biểu thức hiệu điện thế và biểu thức c-ờng độ dòng
điện trong mạch
c Phải thay tụ điện có điện dung bằng bao nhiêu để công suất
trong mạch cực đại? Tính công suất cực đại đó
6 Cụng suất của dũng hỡnh sin và vấn đề nõng cao hệ số cụng suất
6.1 Cụng suất và hệ số cụng suất
* Công suất tác dụng P
5Công suất tác dụng P là công suất điện trở R tiêu thụ,
đặc trng cho qúa trình biến đổi điện năng sang dạng năng lợng khác nh điện năng, quang năng…
Trang 18* Công suất biểu kiến S
Để đặc trng cho khả năng của thiết bị và nguồn thực hiện hai qúa trình năng lợng xét ở trên, ngời ta đa ra khái niệm công suất biểu kiến S đợc định nghĩa nh sau:
Quan hệ giữa P, Q, S đợc mô tả bằng một tam
giác vuông (hình 3.22) trong đó S là cạnh
huyền, P, Q là 2 cạnh góc vuông
P, Q, S có cùng thứ nguyên, song để phân
biệt ta cho các đơn vị khác nhau:
Đơn vị của P: W, kW, MW
Đơn vị của Q: VAr, kVAr, MVAr
Đơn vị của S: VA, kVA, MVA
6.2 Biện phỏp nõng cao hệ số cụng suất
Trong biểu thức công suất tác dụng P = UI cos, cos đợc coi
là hệ số công suất
Hệ số công suất phụ thuộc vào thông số của mạch điện
Trang 1918
Trong nhánh R, I, C nối tiếp
cos =
2 2
) (X L X C R
Q P
hệ số công suất của tải cos = 0,5, công suất tác dụng của máy phát cho tải P = Sđmcos = 10000 0,5 = 5000kW Nếu cos
= 0,9 thì P = 10000 0,9 = 9000kW Rõ ràng là khi cos cao máy phát ra nhiều công suất hơn
- Khi cần truyền tải một công suất P nhất định trên đờng dây thì dòng điện
chạy trên đờng dây
7 Cỏc phương phỏp giải mạch điện
7.1 Phương phỏp dũng điện nhỏnh
7.1.1 Cỏc bước giải
Bước 1: Xác định số nút n = ………, số nhánh m = ………Số ẩn
của hệ phơng trình bằng số nhánh m
Bước 2: Tuỳ ý vẽ chiều dòng điện mỗi nhánh
Bước 3: Viết phơng trình Kiêcshôp 1 cho (n-1) nút đã chọn Bước 4: Viết phơng trình Kiêcshôp 2 cho (m-(n-1)) = (m - n +
1) mạch vòng độc lập
Trang 20Bước 2: Vẽ chiều dòng điện các nhánh I1, I2, I3 nh hình 1.38 Bước 3: Số nút cần viết phơng trình Kiêcshôp 1 là n - 1 = 2 -
1 = 1 Chọn nút A Phơng trình Kiêcshôp 1 viết cho nút A là:
Bước 4: Chọn (m - n + 1) = 3 - 2 + 1 = 2 mạch vòng
Chọn 2 mạch vòng độc lập a, b nh hình vẽ Viết phơng trình Kiêcshôp 2 cho mạch vòng a và b
Phương trình Kiêcshôp 2 cho mạch vòng a là:
Bước 1: Xác định (m-n+1) mạch vòng độc lập và tuỳ ý vẽ chiều
dòng điện mạch vòng, thông thờng nên chọn chiều các dòng điện mạch vòng giống nhau, thuận tiện cho lập hệ phương trình
Bước 2: Viết phương trình Kiêcshôp 2 cho mỗi mạch vòng tuỳ
Trang 2169(
)22).(
5()104).(
10(
104
222269104
225
22(104)
69(
)10).(
22()5).(
69(
104
222269104
1022
Trang 22Bước 2: Chọn một nút bất kỳ có điện thế biết trớc
Bước 3: Tính tổng dẫn của các nhánh nối với mỗi nút GA, GB… và tổng dẫn chung của các nhánh giữa 2 nút GAB…và điện dẫn các nhánh có nguồn G1, G5
Bước 4: Lập hệ phơng trình điện thế nút
Bước 5: Giải hệ phơng trình ta có điện thế của mỗi nút
Bước 6: Sử dụng định luật Ôm tính dòng điện các nhánh
1470
11
11
3 2 1
100
11000
1330
11
11
6 5 4
GAB = 0,00303
300
11
Trang 23928 , 0 5 , 4
928 , 0
01219 , 0 330
19 , 5 928 , 0
19 , 5
19 , 5 7
Kiểm tra chương 1
Chương 2 : Mạch điện xoay chiều ba pha
Mục tiờu:
- Trỡnh bày được khỏi niệm về dũng ba pha
- Mụ tả được cấu tạo của mỏy phỏt điện xoay chiều ba pha từ đú biết được
nguyờn lý tạo ra dũng xoay chiều ba pha
- Biết cỏch mắc mạch ba pha hỡnh sao, tam giỏc từ đú vận dụng được vào thực tế
- Hiểu và tớnh toỏn được cụng suất trong mạch ba pha
- Cú ý thức tự giỏc, tớnh kỷ luật cao, tinh thần trỏch nhiệm trong cụng việc
1 Hệ thống mạch điện ba pha
1.1 Định nghĩa
Mạch điện ba pha gồm nguồn, tải và đờng dây đối xứng gọi là mạch điện ba pha đối xứng(còn đợc gọi là mạch ba pha cân bằng).Nếu không thoả mãn điều kiện đã nêu gọi là mạch ba pha không đối xứng
Trang 241.2.1 Cấu tạo của mỏy phỏt điện ba pha
1.2.2 Nguyờn lý làm việc của mỏy phỏt điện ba pha
Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha, ng-ời ta dùng các máy phát điện xoay chiều ba pha Loại máy phát điện trong các nhà máy phát điện đồng bộ (đ-ợc trìng bày chi tiết trong máy điện) Cấu tạo của máy phát điện đòng bộ (hình 4.1) gồm:
- Ba dây cuốn ba pha đặt trong các rãnh của lõi thép stato (phần tĩnh) Các dây cuốn này th-ờng ký hiệu là: AX(dây cuốn pha A), BY(dây cuốn pha B), CZ(dây
cuốn pha C)
Các dây cuốn của các pha có
cùng số vòng dây và lệch nhau một
góc 1200 điện trong không gian
- Phần quay (còn gọi là rôto)
là nam châm điện N-S
Khi quay rôto, từ tr-ờng sẽ quét qua các dây cuốn pha A, pha B, pha C của stato và trong dây cuốn pha stato xuất hiện sức điện động cảm ứng, sức điện động này có dạng hình sin cùng biên độ, cùng tần số góc và lệch pha nhau một góc
3
2
Trang 25
1.3.3 í nghĩa của dũng ba pha
Hệ thống mạch điện 3 pha là tập hợp 3 mạch điện xoay chiều 1 pha nối với nhau tạo thành một hệ thống năng l-ợng điện từ chung Trong đó sức điện động ở mỗi mạch đều có dạng hình sin, cùng tần số nh-ng lệch pha nhau 1/3 chu kỳ tức là chúng lệch pha nhau một góc 1200 điện
2 Cỏch nối mạch điện ba pha
2.1 Cỏch nối mạch ba pha hỡnh sao
2.1.1 Cỏc định nghĩa
Mỗi pha của nguồn (hoặc tải) có đầu và cuối Thờng qn ký hiệu
đầu pha là A,B,C, cuối pha là X,Y,Z Muốn nối hình sao ta nối
ba điểm cuối của pha với nhau tạo thành điểm trung tính(hình 4.4a)
Đối với nguồn,ba điểm cuối X,Y,Z,nối với nhau thành điểm trung tính 0 của nguồn
Đối với tải,ba điểm cuối X', Y',Z',nối với nhau tạo thành trung tính 0 của tải
Ba dây nối 3 điểm đầu A,B,c,của nguồn với 3 điểm đầu các pha của tải gọi là ba dây pha
Trang 262.1.3 Quan hệ giữa cỏc đại lượng
a.Quan hệ giữ dòng điện dây và dòng điện pha
tải) Dòng điện dây Id chạy trong các dây pha nối từ nguồn tải tới Các dòng điện này đã đợc ký hiệu trên hình 4.4 Nhìn vào mạch điện ta thấy quan hệ giữa dòng điện dây và dòng điện pha
nh sau
b.Quan hệ giữa điệp dây và điện áp pha
Điện áp pha UP là điện áp giữa điểm đầu và điểm cuối của mỗi pha (hoặc giữa điểm đầu của mỗi pha và điểm trung tính, hoặc giữa dây pha và dây trung tính)
Điện áp dây Ud là điện áp giữa 2 điểm đầu của 2 pha(hoặc
B), UBC(giữa pha B và pha C), UCA (giữa pha C và pha A)
Trang 2726
của tải, dòng điện pha của tải và của nguồn Vẽ đồ thị vectơ
Lời giải:Nguồn nối hình sao, áp dụng công thhức (4-3) điện áp
Nguồn nối sao, tải nối sao, áp dụng công thức (4-2)
Dòng điện pha nguồn
Ipn = Id = 10A
Dòng điện pha của tải
Ipt = Id = 10A
Vì tải thuần điện trở R, điện áp pha của tải trùng pha với dòng
điện pha của tải Ipt (hình 4.5b)
2.2 Cỏch nối mạch ba pha hỡnh tam giỏc
2.2.1 Cỏch nối mạch
Muốn nối hình tam giác, ta lấy đầu pha này nối với cuối pha kia Ví dụ A nối với Z; B nối với X; C nối với Y (hình 4.6)
Trang 2827
Cách nối tam giác không có dây trung tính
2.2.2 Quan hệ giữa cỏc đại lượng
* Quan hệ giữa điện áp dây và điện áp pha
Nhìn vào mạch điện nối tam giác ta thấy:
Ud = Up
* Quan hệ giữa dòng điện dây và dòng điện pha
Id = 3Ip
2.2.3 Vớ dụ ỏp dụng
Ví dụ : Một mạch điện ba pha, nguồn điện nối sao, tải nối hình
tam giác Biết tiết điện áp pha của nguồn Upn = 2kV, dòng điện pha của nguồn Ipn = 20A
a Hãy vẽ sơ đồ nối dây mạch ba pha và trên sơ đồ ghi rõ các
đại lợng pha và dây
b Hãy xác định dòng điện pha và điện áp pha của tải Ipt, Upt
Lời giải:
a Sơ đồ nối dây mạch điện vẽ ở hình 4.7
Trang 293 Công suất mạch ba pha
3.1 Mạch ba pha không đối xứng
3.1.1 Cách tính công suất mạch ba pha không đối xứng
* C«ng suÊt t¸c dông P: cña m¹ch ba pha b»ng tæng c«ng suÊt t¸c dông cña c¸c pha céng l¹i Gäi PA, PB, PC t¬ng øng lµ c«ng suÊt t¸c dông cña pha A, B, C ta cã:
P = PA + PB + PC
= UA IA cosA + UB IB cos + UC IC cosC
*C«ng suÊt ph¶n kh¸ng Q cña ba pha lµ tæng c«ng suÊt ph¶n