1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Tài chính doanh nghiệp 1: Chương 3 ThS. Đoàn Thị Thu Trang

18 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kế toán tài chính doanh nghiệp 1 Chương 3: Quan hệ lợi nhuận và rủi ro được biên soạn nhằm giúp sinh viên có thể phân tích mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro trong hoạt động đầu tư chứng khoán; định lượng lợi nhuận và rủi ro của từng loại chứng khoán riêng lẻ và danh mục đầu tư.

Trang 1

Trường ĐH CN Tp.HCM Khoa Tài chính – Ngân hàng Ths Đoàn Thị Thu Trang

MỤC TIÊU

Phân tích mối quan hệ giữa lợi nhuận và

rủi ro trong hoạt động đầu tư chứng

khoán.

Định lượng lợi nhuận và rủi ro của từng

loại chứng khoán riêng lẻ và danh mục

đầu tư.

Lợi nhuận

Rủi ro

Mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro

Đo lường rủi ro

NỘI DUNG CHÍNH

Trang 2

 Lợi nhuận của một khoản đầu tư là phần chênh lệch

giữa thu nhập thu được sau một khoảng thời gian đầu tư và

phần vốn đầu tư ban đầu

CĂN BẢN VỀ LỢI NHUẬN

Vậy lợi nhuận có thể hiểu:

 Là thu nhập có được từ một khoản đầu tư

 Được xem là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp

CĂN BẢN VỀ LỢI NHUẬN

CĂN BẢN VỀ LỢI NHUẬN

Trang 3

CĂN BẢN VỀ LỢI NHUẬN

CĂN BẢN VỀ LỢI NHUẬN

Hiện tại bạn mua một cổ phiếu VNM với giá 131.000

đồng, một năm sau bạn được chia cổ tức là 5.000

đồng, sau đó bạn bán lại cổ phiếu với giá 136.000

đồng Hãy xác định tỷ suất sinh lời của cổ phiếu

VNM trên.

CĂN BẢN VỀ LỢI NHUẬN

Hiện tại bạn mua một cổ phiếu VNM với giá

131.000 đồng, một năm sau bạn được chia cổ tức là

5.000 đồng, sau đó bạn bán lại cổ phiếu với giá

136.000 đồng Hãy xác định tỷ suất sinh lời của cổ

phiếu VNM trên.

Tỷ suất sinh lời 5.000 (136.000 - 131.000) x100% 7,63%

131.000

Trang 4

CĂN BẢN VỀ LỢI NHUẬN

 Mối quan hệ giữa Tỷ suất sinh lợi thực tế và Tỷ suất

sinh lợi danh nghĩa:

 Phân phối lợi nhuận

CĂN BẢN VỀ LỢI NHUẬN

LN

(EBT)

LN chia

LN giữ lại Thuế

TNDN

LN (EAT)

CĂN BẢN VỀ LỢI NHUẬN

Ý nghĩa của chỉ tiêu LN:

Phản ánh kết quả SXKD của DN

Đảm bảo về tài chính cho DN

Tích lũy để tái sản xuất

Tồn tại và phát triển

Trang 5

CĂN BẢN VỀ LỢI NHUẬN

 Tỷ suất sinh lợi mong đợi đối với một chứng khoán:

(dự báo xu hướng thị trường trong tương lai => xác lập bảng

phân phối xác suất tương ứng với mỗi trường hợp kinh tế)

CĂN BẢN VỀ LỢI NHUẬN

Bảng phân phối xác suất của tỷ suất sinh lời 2 chứng khoán X và

Y tương ứng với tình trạng của nền kinh tế cụ thể như sau:

Nền kinh tế Xác suất xảy ra Tỷ suất sinh lời dự kiến

Cổ phiếu X Cổ phiếu Y

100%

Hãy xác định tỷ suất sinh lời mong đợi đối với từng chứng khoán

CĂN BẢN VỀ LỢI NHUẬN

Nền kinh tế Xác suất xảy ra Tỷ suất sinh lời dự kiến

Cổ phiếu X Cổ phiếu Y

100%

% 16

% 10

% 20

% 16

% 50

%

20

%

30

)

(

% 16

%) 20 (

% 20

% 16

% 50

% 40

%

30

)

(

Y

X

R

E

R

E

Trang 6

Tỷ suất sinh lợi trung bình trong một giai

đoạn đối với một chứng khoán:

(trường hợp thực nghiệm)

CĂN BẢN VỀ LỢI NHUẬN

Bảng sau đây cho thấy tỷ suất sinh lời của chứng khoán VMN

trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010 –

2015 như sau:

CĂN BẢN VỀ LỢI NHUẬN

% 48 6

% 73

%) 12 (

% 64

% 60

%

66

%

37

)

E

Trang 7

CĂN BẢN VỀ LỢI NHUẬN

 Tỷ suất sinh lợi mong đợi đối với một danh mục đầu tư:

(Danh mục đầu tư: là tập hợp ít nhất hai loại chứng khoán trở lên)

CĂN BẢN VỀ LỢI NHUẬN

CĂN BẢN VỀ LỢI NHUẬN

Trang 8

Cổ phiếu A có tỷ suất sinh lợi kỳ vọng là

10%/năm, cổ phần B có tỷ suất sinh lợi kỳ

vọng là 20% Nếu đầu tư 70% vào cổ

phần B thì tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của

danh mục gồm 2 CP A và B sẽ bao nhiêu?

CĂN BẢN VỀ LỢI NHUẬN

Một danh mục đầu tư bao gồm cổ phiếu của

công ty A với tỷ suất sinh lợi mong đợi là 20% và

trái phiếu của công ty B với tỷ suất sinh lợi

mong đợi là 5% Tỷ trọng đầu tư vào B là 3/4 Tỷ

suất sinh lợi mong đợi của danh mục đầu tư là

bao nhiêu?

CĂN BẢN VỀ RỦI RO

Là sựsai biệtgiữa lợi nhuận thực tế với lợi nhuận mong

đợi

Là sựdao động của lợi nhuận Dao động càng lớn thì

rủi ro càng cao và ngược lại

Khả năng xảy ra rủi ro là khả năng có thể xuất hiện các

khoản thiệt hại về tài chính cho doanh nghiệp

Trang 9

PHÂN LOẠI RỦI RO

Rủi ro hệ thống

Rủi ro không hệ thống

(Rủi ro bên ngoài DN)

(Rủi ro bên trong DN)

Nguyên nhân:

Xuất phát từ bên ngoài doanh nghiệp.

=> Nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh

nghiệp

RỦI RO HỆ THỐNG

Phân loại:

RỦI RO HỆ THỐNG

Rủi ro thị trường : do phản ứng tâm lý của nhà tư

Rủi ro lãi suất : do lãi suất thị trường thay đổi

Rủi ro sức mua : do tác động của lạm phát

Rủi ro chính trị : bất ổn về chính trị (rủi ro cao ở các

nước kém phát triển và luật pháp đầu tư không rõ ràng)

Không thể giảm thiểu bằng phương thức

đa dạng hoá danh mục đầu tư

Trang 10

Nguyên nhân: Từ bên trong doanh nghiệp

• Năng lực và trình độ yếu

• Công nhân đình công

• Đối thủ cạnh tranh

• Hiệu quả sử dụng vốn…

Phân loại:

RỦI RO KHÔNG HỆ THỐNG

Rủi ro kinh doanh:do sự biến động về thu nhập hoặc chi

phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Rủi ro tài chính:do sử dụng đòn bẩy tài chính không hợp

lý Cơ cấu vốn của doanh nghiệp không hợp lý

Rủi ro thanh khoản: do rủi ro chuyển đổi thành tiền của

chứng khoán

Rủi ro tỷ giá: do tỷ giá thay đổi

Có thể giảm thiểubằng phương thức đa dạng hoá danh mục đầu tư

MỐI QUAN HỆ GIỮA LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO

Tổng rủi ro = Rủi ro hệ thống + Rủi ro phi hệ thống

Trang 11

MỐI QUAN HỆ GIỮA LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO

Phương pháp phân tích độ nhạy

Với tỷ suất sinh

lời như nhau là

10%, DN sẽ lựa

chọn CP có mức

chênh lệch rủi ro

thấp hơn (STB)

MỐI QUAN HỆ GIỮA LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO

Mức độ chấp nhận rủi ro càng cao thì

lợi nhuận kỳ vọng càng lớn

ĐO LƯỜNG RỦI RO

Đo lường rủi ro của một chứng khoán cá biệt

Trang 12

ĐO LƯỜNG RỦI RO

Đo lường rủi ro của một chứng khoán cá biệt

Phương sai của tỷ suất sinh lợi chứng khoán:

(dự báo xu hướng thị trường trong tương lai => xác lập bảng

phân phối xác suất tương ứng với mỗi trường hợp kinh tế)

ĐO LƯỜNG RỦI RO

Đo lường rủi ro của một chứng khoán cá biệt

Độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi chứng khoán: (trường hợp

phân phối xác suất)

1

i 1

1

n 1

    

 

Độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi chứng khoán: (trường hợp

thực nghiệm)

ĐO LƯỜNG RỦI RO

Bảng phân phối xác suất của tỷ suất sinh lời 2 chứng khoán X và

Y tương ứng với tình trạng của nền kinh tế cụ thể như sau:

Nền kinh tế Xác suất xảy ra Tỷ suất sinh lời dự kiến

Cổ phiếu X Cổ phiếu Y

100%

Hãy xác định độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lời đối với từng chứng

khoán

Trang 13

ĐO LƯỜNG RỦI RO

Nền kinh tế Xác suất xảy ra Tỷ suất sinh lời dự kiến

Cổ phiếu X Cổ phiếu Y

100%

% 46 , 3

% 20

%) 16

% 10 (

% 50

%) 16

% 16 (

%

30

%)

16

%

20

(

% 78 , 20

% 20

%) 16

% 20 (

% 50

%) 16

% 16 (

%

30

%)

16

%

40

(

2 2

2

2 2

2

Y

X

ĐO LƯỜNG RỦI RO

j j j

CV R

Đo lường rủi ro của một chứng khoán cá biệt

Hệ số biến thiên (CV) của chứng khoán j: (sử dụng trong

trường hợp 2 chứng khoán có tỷ suất sinh lời khác nhau, rủi ro

khác nhau)

Ý nghĩa hệ số biến thiên: độ lệch chuẩn tương ứng với 1

đơn vị tỷ suất sinh lời

ĐO LƯỜNG RỦI RO

Đo lường rủi ro của một chứng khoán cá biệt

Hệ số biến thiên (CV) của chứng khoán j:

Trang 14

Đo lường rủi ro của một danh mục đầu tư

Phương sai của danh mục đầu tư:

ĐO LƯỜNG RỦI RO

Đo lường rủi ro của một danh mục đầu tư

Hiệp phương sai:

Hệ số tương quan: thể hiện mối tương quan giữa 2 chứng khoán:

P = -1: Hai chứng khoán biến động hoàn toàn ngược chiều nhau

P= 0: Hai chứng khoán hoàn toàn độc lập nhau

P= 1: Hai chứng khoán hoàn toàn biến động cùng chiều nhau

• Tính hệ số tương quan giữa hai chứng khoán

ĐO LƯỜNG RỦI RO

 

B A

n

i

B iB A iA i

B

A

AB

r r r r p B A

COV

Trang 15

ĐO LƯỜNG RỦI RO

Bảng phân phối xác suất của tỷ suất sinh lời 2 chứng khoán X và

Y tương ứng với tình trạng của nền kinh tế cụ thể như sau:

Nền kinh tế Xác suất xảy ra Tỷ suất sinh lời dự kiến

Cổ phiếu X Cổ phiếu Y

100%

Tính hệ số tương quan giữa 2 cổ phiếu X và Y

ĐO LƯỜNG RỦI RO

Nền kinh tế Xác suất xảy ra Tỷ suất sinh lời dự kiến

Cổ phiếu X Cổ phiếu Y

100%

Tính hệ số tương quan giữa 2 cổ phiếu X và Y

1

% 46 , 3

% 78 , 20

%) 16

% 10 (

%) 16

% 20 (

% 20

%) 16

% 16 (

%) 16

% 16 (

% 50

%)

16

%

20

(

%)

16

%

40

(

%

30               

XY

ĐO LƯỜNG RỦI RO

Đo lường rủi ro của một danh mục đầu tư

Trang 16

Ví dụ: Danh mục P đầu tư gồm 60% cổ phiếu A và 40% cổ phiếu B

có xác suất mức sinh lời như sau cho các năm tới Hãy tính tỷ suất

sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn của CP A, CP B, Danh mục P

Tình trạng

kinh tế

Xác suất Khả năng sinh

lời của CP A

Khả năng sinh lời của CP B

ĐO LƯỜNG RỦI RO

Đo lường rủi ro của một danh mục đầu tư

ĐO LƯỜNG RỦI RO

Đo lường rủi ro của một danh mục đầu tư

Trang 17

ĐO LƯỜNG RỦI RO

Đo lường rủi ro của một danh mục đầu tư

Một danh mục đầu tư gồm 2 chứng khoán A

và B Tỷ trọng chứng khoán A trong danh mục là

30%, độ lệch chuẩn của chứng khoán A là 10%,

độ lệch chuẩn của chứng khoán B là 8% Hệ số

tương quan của chứng khoán A và B là 0,5 Hãy

tính độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư trên?

Ds: 7,56%

ĐO LƯỜNG RỦI RO

Đo lường rủi ro của một danh mục đầu tư

Một nhà đầu tư quyết định đầu tư vào một danh mục

bao gồm 3 chứng khoán như sau: đầu tư 10% vào cổ

phiếu A với tỷ suất sinh lợi 15%, độ lệnh chuẩn là 6%;

30% vào cổ phiếu B với tỷ suất sinh lợi là 18%, độ lệnh

chuẩn là 10% và phần còn lại vào trái phiếu chính phủ

có tỷ suất sinh lợi là 7% Hệ số tương quan giữa cổ

phiếu A và cổ phiếu B là 0,15 Tỷ suất sinh lợi và độ

lệch chuẩn của danh mục là bao nhiêu?

Hàm hữu dụng

Trong đó:

• U: giá trị hữu dụng

• E(r): Tỷ suất sinh lời kỳ vọng

• 0,5: hằng số quy ước theo thông lệ thống kê diển tả mối

qua hệ giữa E(r) và

• A: Độ e ngại rủi ro của nhà đầu tư

• : phương sai

Nhà đầu tư sẽ chọn danh mục đem lại giá trị hữu dụng

lớn nhất

5 ,

r E

2

Trang 18

Mức độ e ngại rủi ro

 

2

M

f

r E A

Ví dụ: Một chuyên gia phân tích chứng khoán tại công ty

chứng khoán Sài Gòn dự báo rằng tỷ suất sinh lời kỳ vọng

danh mục thị trường: 14%, độ lệch chuẩn của lợi nhuận thị

trường vào năm tới là 20% Tỷ suất sinh lời phi rủi ro: 5%

Hãy xác định mức độ e ngại rủi ro

Mức độ e ngại rủi ro

Đặc điểm của nhà đầu tư Tác động đến quyết định đầu tư

Ngại rủi ro (A>0)_đại diện cho

những người có tâm lý bình thường

trong xã hội

Luôn xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro trong tổng thể giá trị hữu dụng

Có mức rủi ro cao (A<0)_ưa thích

rủi ro Luôn quan tâm đến yếu tố rủi ro(những danh mục đầu tư không rủi

ro có khả năng bị bác bỏ)

Trung dung (A=0) Chỉ quan tâm đến yếu tố lợi nhuận

Ngày đăng: 18/06/2020, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm